1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổng hợp câu hỏi đúng sai qtrr nh 1

8 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp câu hỏi đúng sai qtrr nh 1
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị Rủi ro Tài chính
Thể loại Tài liệu luyện tập
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 21,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG HỢP CÂU HỎI ĐÚNG SAI QTRR NH CÂU HỎI TC1 1 Mục tiêu cao nhất của hoạt động quản trị rủi ro cho ngân hàng là xử lý tốt nhất các khoản nợ xấu của ngân hàng => Sai, vì mục tiêu cao nhất của hoạt độn.

Trang 1

TỔNG HỢP CÂU HỎI ĐÚNG SAI QTRR NH CÂU HỎI TC1

1.Mục tiêu cao nhất của hoạt động quản trị rủi ro cho ngân hàng là xử lý tốt nhất các khoản nợ xấu của ngân hàng

=> Sai, vì mục tiêu cao nhất của hoạt động quản trị rủi ro cho ngân hàng là nhằm giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro một cách hiệu quả. 

2.Loại rủi ro lớn nhất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là rủi ro lãi suất

=> Sai, Loại rủi ro lớn nhất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là rủi ro tín dụng (chiếm khoảng 60%).

3.Một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng là do khủng hoảng kinh tế

=> Đúng Vì khi nền kinh tế rơi vào tình trạng khó khăn, thu nhập của khách hàng cũng bị ảnh hưởng, từ đó làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng.

4.Một trong các khía cạnh cần xem xét người vay theo mô hình 6C là trình độ của người vay

=> Sai vì các khía cạnh của mô hình 6C bao gồm: Tính chất (Character), Năng lực tài chính (Capacity), Cấu trúc vốn (Capital), Tài sản đảm bảo (Collateral), Điều kiện(Condition), Kiểm soát (Control). 

5 Dưới góc độ tài sản thanh khoản được hiểu là khả năng chuyển hóa thành tiền của tài sản ngân hàng

=> Đúng, vì quan niệm về thanh khoản được nhìn nhận dưới 2 góc độ là dưới góc

độ tài sản và dưới góc độ ngân hàng thì dưới góc độ tài sản, thanh khoản được hiểu là khả năng chuyển hóa thành tiền của tài sản ngân hàng

6 Rủi ro thanh khoản nguồn vốn là do ngân hàng không thể đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng

=> Sai, vì rủi ro thanh khoản nguồn vốn được hiểu là các rủi ro phát sinh khi ngân hàng không thể đáp ứng được yêu cầu khi đến hạn thanh toán các nghĩa vụ

nợ hoặc các nguồn tiền bất thường

7 Rủi ro tái đầu tư xuất hiện khi lãi suất thị trường giảm

=> Đúng, Rủi ro tái đầu tư xuất hiện khi lãi suất thị trường giảm

8 Rủi ro tỷ giá hối đoái là những tổn thất xảy ra cho ngân hàng khi tỷ giá tăng

=> Sai, Rủi ro tỷ giá hối đoái là những tổn thất xảy ra cho ngân hàng khi tỷ giá giảm. 

9 Quản lý rủi ro tỷ giá bằng công cụ hạn mức, ngân hàng không nên phân bổ hạn mức cho phòng thanh toán

=> Đúng, vì trong quản trị rủi ro tỷ giá, chỉ phân bổ hạn mức cho phòng kinh doanh và các nghiệp vụ liên quan, không nên phân bổ hạn mức cho phòng thanh toán.

10 Rủi ro thị trường là khả năng xảy ra tổn thất đối với ngân hàng do sự thay đổi của các yếu tố thuộc ngân hàng

=> Sai, rủi ro thị trường là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất, tỷ giá, giá chứng khoán và giá hàng hóa trên thị trường. 

11.Rủi ro tín dụng xảy ra chỉ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng

=> Sai, vì nó còn làm giảm uy tín của ngân hàng.

12 Một trong các mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng là nhằm có hệ thống kiểm tra, kiểm soát thích hợp

Trang 2

=> Đúng, vì mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng nhằm: tạo lập được một danh mục tín dụng hợp lý; tạo sự chủ động, nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bộ phận tác nghiệp; có những quy định để thực hiện thống nhất, minh bạch; đảm bảo phản ánh minh bạch, chính xác chất lượng danh mục tín dụng; có hệ thống kiểm tra, kiểm soát thích hợp. 

13.Một trong các lý do cần phải thực hiện hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản là vì

sự thiệt hại của ngân hàng phụ thuộc vào mức độ của rủi ro thanh khoản

=> Đúng, vì có 3 lý do cần phải thực hiện hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản: Thứ nhất, có sự đánh đổi giữa thanh khoản và khả năng sinh lời; Thứ hai, sự thiệt hại của ngân hàng phụ thuộc vào mức độ của rủi ro; Thứ ba, rủi ro thanh khoản có thể đẩy ngân hàng đi đến phá sản. 

14.Hiệp ước vốn Basel III bổ sung thêm chuẩn mực cho một loại rủi ro, đó là rủi ro hoạt động

=> Sai, Hiệp ước vốn Basel III nâng cấp Basel II và rủi ro thanh khoản. 

15 Bộ phận kiểm soát tuân thủ cần phải đáp ứng các yêu cầu về sự độc lập, có đủ nguồn lực, định kỳ đánh giá bởi bộ phận kiểm toán nội bộ

=> Đúng, vì Bộ phận kiểm soát tuân thủ cần phải đáp ứng các yêu cầu về sự độc lập, có đủ nguồn lực, định kỳ đánh giá bởi bộ phận kiểm toán nội bộ.

16.Quản lý rủi ro tỷ giá bằng công cụ hạn mức, ngân hàng nên phân bổ hạn mức cho phòng kiểm soát nội bộ

=> Sai, Quản lý rủi ro tỷ giá bằng công cụ hạn mức, ngân hàng nên phân bổ hạn mức cho phòng kinh doanh.

17 Một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro thanh khoản là do ngân hàng có uy tín tốt trên thị trường

=> Sai, Một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro thanh khoản là do ngân hàng mất uy tín trên thị trường

18 Quy trình QTRR hoạt động bao gồm: nhận diện, đo lường, kiểm soát, giám sát, báo cáo rủi ro. 

=> Đúng, vì Quy trình QTRR hoạt động bao gồm: nhận diện, đo lường, kiểm soát, giám sát, báo cáo rủi ro. 

19 Phương pháp quản lý tài sản có là việc ngân hàng chuyển hóa một bộ phận tài sản

có tính thanh khoản thành tiền mặt

=> Đúng, Phương pháp quản lý tài sản có là việc ngân hàng chuyển hóa một bộ phận tài sản có tính thanh khoản thành tiền mặt.

20 Một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất là do ngân hàng thay đổi lãi suất theo yêu cầu của NHNN

=> Sai, vì một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất là do ngân hàng không thay đổi lãi suất theo yêu cầu của NHNN.

CÂU HỎI TC2

1 Loại rủi ro lớn nhất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là rủi ro thanh khoản  

=> Sai Loại rủi ro lớn nhất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là rủi ro tín dụng

2 Mục tiêu cao nhất của hoạt động quản trị rủi ro trong ngân hàng là hạn chế rủi ro xảy ra cho NH 

Trang 3

=> Sai, Vì mục tiêu cao nhất của ngân hàng là duy trì được thường xuyên tình trạng cân đối giữa nhu cầu và khả năng có được nguồn vốn trong mọi điều kiện

để đảm bảo sự ổn định, vững chắc về tài chính cho ngân hàng và làm thoả mãn nhu cầu của khách hàng Vì vậy, ngân hàng cần thực hiện hoạt động quản trị rủi ro.

3 Một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng là do cán bộ tín dụng cho vay dựa trên cảm tính. 

=> Đúng, vì một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng là khi cho vay, cán bộ tín dụng không thực hiện đúng quy trình cho vay, bỏ qua các bước cần thiết, thu nhập thông tin chưa đầy đủ, thiếu chính xác, cho vay dựa trên cảm tính. 

4 Một trong các khía cạnh cần xem xét người vay theo mô hình 6C là mối quan hệ của người vay

 => Sai, Mô hình 6C bao gồm: tư cách người đi vay, năng lực người đi vay, thu nhập của người đi vay, tài sản đảm bảo của người đi vay, điều kiện môi trường

và kiểm soát.

5 Dưới góc độ tài sản, thanh khoản được hiểu là khả năng huy động tài sản một cách tức thời. 

=>  Sai Vì dưới góc độ tài sản, thanh khoản được hiểu là khả năng chuyển đổi thành tiền mặt của một loại tài sản.

6 Rủi ro thanh khoản nguồn vốn là do ngân hàng không thể đáp ứng được các nghĩa

vụ nợ đến hạn hoặc thanh toán các nguồn tiền bất thường. 

=> Đúng vì rủi ro thanh khoản nguồn vốn là các rủi ro phát sinh khi ngân hàng không thể đáp ứng được yêu cầu khi đến hạn thanh toán các nghĩa vụ nợ hoặc các nguồn tiền bất thường

7.  Rủi ro tái đầu tư xuất hiện khi lãi suất thị trường tăng. 

=> Sai, Vì rủi ro tái đầu tư xuất hiện khi lãi suất thị trường giảm.

8 Rủi ro tỷ giá hối đoái là những tổn thất xảy ra cho ngân hàng khi tỷ giá giảm xuống. 

=> Sai Vì ngân hàng không xác định tỷ giá.

9 Quản lý rủi ro tỷ giá bằng công cụ hạn mức, ngân hàng không nên phân bổ hạn  mức theo phòng kinh doanh

=> Sai, Vì Ngân hàng nên phân bổ hạn mức cho phòng kinh doanh

10 Rủi ro thị trường là khả năng xảy ra tổn thất đối với ngân hàng do sự thay đổi của các yếu tố thị trường. 

=>  Đúng, Vì rủi ro thị trường là rủi ro biến động bất lợi của lãi suất, tỷ giá, giá chứng khoán và hàng hóa trên thị trường.

11 Một trong các chỉ tiêu dùng để đo lường rủi ro tín dụng là tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng. 

=> Đúng, vì các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng ngân hàng bao gồm: Tỷ lệ nợ quá hạn; Tỷ lệ nợ xấu; Tỷ lệ các khoản xóa nợ trong năm; Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng; Tỷ lệ dự phòng so với các khoản nợ xấu; Một số chỉ tiêu khác. 

12 Một trong các chỉ tiêu dùng để đo lường rủi ro tín dụng ngân hàng là tỷ lệ các khoản nợ trong năm

Trang 4

=> Đúng, vì các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng ngân hàng bao gồm: Tỷ lệ nợ quá hạn; Tỷ lệ nợ xấu; Tỷ lệ các khoản xóa nợ trong năm; Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng; Tỷ lệ dự phòng so với các khoản nợ xấu; Một số chỉ tiêu khác. 

13 Bộ phận kiểm soát tuân thủ cần phải đáp ứng các yêu cầu độc lập, có đủ nguồn lực, được định kỳ đánh giá bởi ban giám đốc

=> Sai, Vì được định kỳ đánh giá bởi kiểm toán nội bộ.

14 Một trong các lý do cần phải thực hiện hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản là vì

có sự đánh đổi giữa thanh khoản và mức độ rủi ro

=> Sai, Đánh đổi giữa thanh khoản và khả năng sinh lời.

15 Quản lý rủi ro tỷ giá bằng công cụ hạn mức, ngân hàng nên phân bổ hạn mức cho phòng thanh toán

=> Sai, Quản lý rủi ro tỷ giá bằng công cụ hạn mức, ngân hàng nên phân bổ hạn mức cho phòng kinh doanh.

16 Một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro thanh khoản là do ngân hàng mất uy tín trên thị trường

=> Đúng, ngân hàng mất uy tín trên thị trường là một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro thanh khoản

17 Hiệp ước vốn Basel III bổ sung thêm chuẩn mực cho một loại rủi ro, đó là: rủi ro thị trường

=>   Sai, Hiệp ước vốn Basel III nâng cấp Basel II và rủi ro thanh khoản.

18 Quy trình quản trị rủi ro hoạt động bao gồm các bước: nhận diện, đo lường, kiểm soát, giám sát, xử lý rủi ro

=> Sai, Vì bước cuối cùng là báo cáo rủi ro

19 Phương pháp quản lý tài sản có là việc ngân hàng tiếp cận với thị trường tiền tệ tăng nguồn vốn tức thời

=> Sai, Vì phương pháp quản lý tài sản nợ, là việc ngân hàng tiếp cận với thị trường tiền tệ để tăng nguồn vốn tức thời.

20.  Một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất là do ngân hàng sử dụng lãi suất Thả nổi trong các hợp đồng

=> Sai, một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất là do ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng.

CÂU HỎI TC3

1 Loại rủi ro lớn nhất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là rủi ro hoạt động

=> Sai, Loại rủi ro lớn nhất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là rủi ro tín dụng

2 Quản trị rủi ro chỉ cần thiết đối với các ngân hàng khi môi trường kinh doanh không

thuận lợi 

=> Sai, vì kể cả trong trường hợp ngân hàng đang hđ ổn định cũng cần phải tiếp cận để nhận dạng các rủi ro nhằm kiểm soát, phòng ngừa các rủi ro có thể xảy đến và giảm thiểu những tổn thất ảnh hưởng bất lợi của rủi ro một cách hiệu quả 

3 Quản trị rủi ro tín dụng chỉ cần thiết khi ngân hàng có nợ xấu cao 

=> Sai vì RRTD luôn thường trực và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan nên QTRR TD lúc nào cũng cần thiết, không chỉ khi NH có nợ xấu cao

Trang 5

4 Mô hình điểm số Z chỉ đề cập đến 6 chỉ số tài chính của người vay 

=> Sai, đề cập đến 6b chỉ số tài chính của ng vay là mô hình 6C

5 Dưới góc độ tài sản, thanh khoản được hiểu là khả năng chuyển hóa thành tiền của tài sản bảo đảm  

=> Sai, vì dưới góc độ tài sản, thanh khoản được hiểu là khả năng chuyển hóa thành tiền của tài sản.

6 Rủi ro thanh khoản thị trường là do thời gian giao dịch một tài sản được rút ngắn, chi phí giao dịch giảm.  

=> Sai vì Rủi ro thanh khoản thị trường là do thời gian giao dịch một tài sản bị kéo dài , chi phí giao dịch tăng lên. 

7 Rủi ro về giá đối với trái phiếu và các khoản cho vay với lãi suất cố định xuất hiện khi lãi suất thị trường tăng.  

=> Đúng vì Rủi ro về giá đối với trái phiếu và các khoản cho vay với lãi suất cố định xuất hiện khi lãi suất thị trường tăng.  

8 Quản lý rủi ro tỷ giá bằng công cụ hạn mức, ngân hàng không nên phân bổ hạn mức cho từng nhân viên kinh doanh  

=> Sai, NH nên phân bổ cho phòng kinh doanh, các đồng tiền kinh doanh với các nghiệp vụ cụ thể 

9 Rủi ro thị trường xảy ra do những yếu tố chủ quan?  

=> Sai, Rủi ro thị trường xảy ra do những yếu tố khách quan.

10 Một trong các nguyên nhân gây ra rủi ro tuân thủ là do NH cho vay quá mức vào một khách hàng.  => Đúng Việc cho vay qúa mức vào 1 KH là k tuân thủ quy

định về cho vay đối vs KH của NH, khiến NH đối mặt vs rrtt

11 Rủi ro tín dụng là loại rủi ro mà ngân hàng không thể loại bỏ hoàn toàn được. 

=> Đúng, Nh chỉ có thể giảm thiểu chứ k thể loại bỏ hoàn toàn.

12.  Một trong các mục tiêu của QTRR tín dụng là nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bộ phận tác nghiệp. 

=> Đúng Đây là 1 trong các mục tiêu của QTRR tín dụng

13 Hiệp ước vốn Basel II đã đề cập đến 3 loại rủi ro, đó là: Rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản

=> Sai vì hiệp ước vốn Basel II đã đề cập đến 3 loại rủi ro, đó là: Rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động. 

14 Một trong các lý do cần phải thực hiện hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản là vì

sự thiệt hại của ngân hàng phụ thuộc chính vào rủi ro thanh khoản. 

=> Sai, vì sự thiệt hại của NH phụ thuộc vào mức độ rủi ro thanh khoản. ( xem lại gth)

15 Quản lý rủi ro tỷ giá bằng công cụ hạn mức, NH nên phân bổ hạn mức cho từng nhân viên quản lý rủi ro. 

=> Sai vì nên phân bổ hạn mức cho phòng kinh doanh, các đồng tiền kinh doanh, các nghiệp vụ cụ thể.

16 Một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro thanh khoản là do chính sách tín dụng của ngân hàng không hợp lý  

=> Đúng, việc NH huy động nguồn vốn ngắn hạn rồi cho vay dài hạn khiến TSN và

TSC bất cân xứng, chính sách tín dụng không hợp lí đó khiến NH đối mặt với nguy cơ RRTK ( câu này t thấy gth chưa hợp lý

Trang 6

17 Hạn chế của mô hình kỳ hạn đến hạn là không cung cấp thông tin về cơ cấu tài sản

có và tài sản nợ sẽ được định giá lại 

=> Sai, hạn chế của mô hình này là không đề cập đến yếu tố thời lượng của các luồng

TS nợ và TS có.

18 Để quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái, ngân hàng cần thực hiện các nội dung sau: đo lường, đánh giá, lựa chọn phương pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá 

=> Đúng, đây là nội dung quản trị rủi ro tỷ giá 

19 Phương pháp quản lý tài sản có, là việc ngân hàng chuyển hoá một bộ phận tài sản đảm bảo thành tiền mặt 

=> Sai, là việc NH chuyển hoá bộ phận tài sản có khả năng thanh khoản

20 Một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất là do ngân hàng thay đổi lãi suất theo lãi suất thị trường 

=> Sai, là việc ls thị trường thay đổi khác vs dự kiến của NH.

CÂU HỎI TC4

1 Một trong các mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng là nhằm tạo sự chủ động cho các bộ phận tác nghiệp 

=> Đúng vì nó nằm trong 5 mục tiêu của quản trị rr tín dụng

2 Bộ phận kiểm soát tuân thủ cần phải đáp ứng các yêu cầu về sự độc lập, có đủ nguồn lực, được định kỳ đánh giá bởi bộ phận quản lý rủi ro

=> Sai, đc đánh giá bởi bộ phận kiểm soát độc lập 

3 Một trong các lý do cần phải thực hiện hoạt động quản trị rr thanh khoản là vì rủi ro thanh khoản đẩy ngân hàng đi đến phá sản 

=> Đúng vì rr thanh khoản  có thể đẩy NH đi đến phá sản

4 Quản lý rr tỷ giá bằng công cụ hạn mức, ngân hàng nên phân bổ hạn mức cho phòng quản lý rủi ro

=> Sai, NH nên phân bổ hạn mức cho phòng kinh doanh 

5 Một trong những nguyên nhân gây ra rr thanh khoản là do nợ xấu của ngân hàng quá cao 

=> Sai, nợ xấu cao dẫn đến rủi ro về tín dụng

6 Hạn chế của mô hình kỳ hạn đến hạn là không đề cập đến yếu tố thời lượng của các luồng TSC và TSN 

=> Đúng, đây là điểm hạn chế của mô hình này.

7 Để quản trị rr tỷ giá hối đoái ngân hàng cần thực hiện các nội dung sau: Đo lường, phân loại, lựa chọn phương pháp phòng ngừa rr tỷ giá

=> Sai  vì các nội dung là : đo lường , đánh giá, lựa chọn phương pháp phòng ngừa rr tỷ giá

8 Phương pháp quản lý TSC là việc ngân hàng tiếp cận với khách hàng để tăng nguồn vốn tức thời  

=> Sai, tăng nguồn vốn tức thời là PP quản lý TS nợ 

9 Một trong những nguyên nhân gây ra rr lãi suất là do ngân hàng sử dụng lãi

suất cố định trong các hợp đồng   => Đúng.

10 Hiệp ước vốn Basel III bổ sung thêm chuẩn mực cho 1 loại rr đó là: Rủi ro lãi suất 

=> Sai, Hiệp ước vốn Basel III nâng cấp Basel II và rủi ro thanh khoản.

CÂU HỎI LỚP NGÂN HÀNG

Trang 7

1 Loại rủi ro lớn nhất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng ở rủi ro thị trường.

 => Sai Rủi ro lớn nhất trong hđ kinh doanh ngân hàng là rủi ro tín dụng

2 Mục tiêu cao nhất của hoạt động quản trị rủi ro trong ngân hàng là loại bỏ tất cả những rủi ro có thể xảy ra trong ngân hàng

=> Sai Vì mục tiêu cao nhất của hđ rủi ro trong ngân hàng là giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro một cách hiệu quả. 

3 Một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng là do dịch bệnh xảy ra.  

=> Đúng Vì dịch bệnh xảy ra DN không thể hoạt động kinh doanh được tốt, khả năng trả nợ kém, từ đó gây ra RRTD.

4 Một trong những hạn chế của mô hình điểm số Z là mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi của nền kinh tế. 

=> Sai vì mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi của nền kinh tế là nhược điểm của mô hình Moody 

5 Dưới góc độ tài sản, thanh khoản được hiểu là khả năng chuyển hóa tài sản của ngân hàng thành tiền ngoại tệ.  

=> Sai, chuyền hoá thành tiền k phải ngoại tệ.

6 Rủi ro thanh khoản thị trường là do thời gian giao dịch một tài sản bị kéo dài, chi phí giao dịch tăng lên.  

=> Đúng, rủi ro thanh khoản thị trường là do thời gian giao dịch một tài sản bị kéo dài, chi phí giao dịch tăng lên.  

7 Rủi ro về giá đối với trái phiếu và các khoản cho vay, lãi suất cố định xuất hiện khi lãi suất thị trường giảm. 

=> Sai, Rủi ro về giá đối với trái phiếu và các khoản cho vay, lãi suất cố định xuất hiện khi lãi suất thị trường tăng. 

8 Tài sản ngoại tệ ròng của ngân hàng có trạng thái dương, ngân hàng bị lỗ khi tỷ giá giảm. 

=> Đúng, vì nếu tỷ giá giảm(ngoại tệ giảm, nội tệ lên giá) => ngân hàng sẽ bị thua lỗ.

9 Quản lý rủi ro tỷ giá bằng công cụ hạn mức, ngân hàng không nên phân bổ hạn mức cho các phòng kinh doanh. 

=> Sai, nên phân bổ cho phòng kinh doanh 

10  RR thị trường xảy ra do những yếu tố khách quan. 

=> đúng Theo đặc điểm của RR thị trường 

11 Khi RRTD NH xảy ra, nó chỉ gây ra những RR về mặt chất cho NH  

=> Sai, nó còn làm giảm uy tín của NH

12 Một trong các mục tiêu của QTRR TD là nhằm tạo lập được danh mục tín dụng hợp lý 

=> Đúng vì nó là 1 trong 5 mục tiêu của QTRR TD 

13 Một trong những nguyên nhân gây ra RR tuân thủ là do cán bộ NH thiếu đạo đức nghề nghiệp 

=> Sai, Rủi ro tuân thủ, đó là những tổn thất xảy ra cho ngân hàng do không tuân thủ đúng luật pháp, các qui định, quy tắc, các tiêu chuẩn do tổ chức đặt ra

và các quy tắc ứng xử liên quan đến hoạt động ngân hàng.

14 Một trong các lý do cần phải thực hiện hoạt động quản trị RR thanh khoản là vì khả năng thanh khoản của các NH phụ thuộc vào khả năng sinh lời 

Trang 8

=> Sai vì một trong các lý do cần phải thực hiện hoạt động quản trị RR thanh khoản là vì có sự đánh đổi giữa thanh khoản và khả năng sinh lời, hai chỉ tiêu này độc lập chứ không phụ thuộc lẫn nhau. 

15 Các quản lý rủi ro tỷ giá bằng công cụ hạn mức NH nên phân bổ hạn mức cho đồng tiền kinh doanh 

=> Đúng vì NH nên phân bổ hạn mức cho đồng tiền KD.

16 Một trong những nguyên nhân gây ra RR thanh khoản là do TS có và TS nợ không cân xứng với nhau 

=> Đúng vì TS có và TS nợ không cân xứng với nhau là một trong những nguyên nhân gây ra RR thanh khoản

17 Hạn chế của mô hình kỳ hạn đến hạn là ko đề cập đến yếu tố giá trị của các luồng tài sản có và tài sản nợ  

=> Sai, Vì hạn chế của mô hình kỳ hạn đến hạn là ko đề cập đến thời lượng của các luồng tài sản có và tài sản nợ  

18 Để quản trị RR tỷ giá hối đoái, NH cần phải thực hiện các nội dung sau: Nhận diện, đo lường, đánh giá, 

=> Sai vì ko có nhận diện

19 Phương pháp quản lý TS nợ là việc NH tiếp cận với KH để tăng nguồn vốn tức thời 

=> Sai vì Phương pháp quản lý TS nợ để tăng nguồn vốn tức thời bằng cách đi vay với thời hạn ngắn.

20 Nguyên nhân gây ra RR lãi suất là do LS thị trường thay đổi đúng với dự kiến của NH 

=> Sai vì LS thị trường thay đổi khác với dự kiến NH,

Ngày đăng: 14/02/2023, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w