1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De cuong on thi hoc ki 1 mon dia ly 9

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương Ôn tập cuối kỳ 1 Địa lý 9
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề cương ôn thi
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 835,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Địa lý lớp 9 năm 2021 2022 Download vn 1 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 ĐỊA LÝ 9 NĂM 2022 2022 A Kiến thức trọng tâm CHUYÊN ĐỀ 1 ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM I Mục tiêu bài học 1 Kiế[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 ĐỊA LÝ 9 NĂM 2022 - 2022

- Trình bày và giải thích được đặc điểm về phân bố dân cư nước ta

- Trình bày và giải thích được đặc điểm về nguồn lao động và sử dụng lao động Sức ép của

DS đối với việc giải quyết việc làm

2 Kĩ năng

- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, mật độ dân số của các vùng, số dân thành thị và tỉ lệ dânthành thị ở nước ta, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam

- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta

- Sử dụng bản đồ, lược đồ hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để nhận biết sự phân bố dân cư, đô thị

ở nước ta và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn, theongành, theo thành phần kinh tế

II Thời lượng:

III Phương tiện dạy học

- Atlat dia lí Việt Nam, SGK địa 9

Trang 2

- Nước ta có gia tăng dân số nhanh Vào những năm 50 của thế kỉ XX, nước ta có hiện tượngbùng nổ dân số

- Nhờ thực hiện tốt công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình nên những năm gần đây tỉ lệgia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm Tuy nhiên mỗi năm dân số nước ta vẫn tăngthêm khoảng 1 triệu người

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự khác nhau giữa các vùng, thành thị và nông thôn, đồng bằng

và miền núi

1.3 Cơ cấu dân số:

- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi đang có sự thay đổi; giảm tỉ trọng của nhóm dân số 0-14 tuổi,tăng tỉ trọng của dân số trong độ tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao động

- Dân số đông và tăng nhanh gây sức ép đối với tài nguyên môi trường, chất lượng cuộcsống và giải quyết việc làm

- Sự chênh lệch tỉ trọng dân số hai nhóm nam và nữ Tỉ lệ giới tính có sự khác nhau giữa cácvùng Ví dụ ở Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên

2: Phân bố dân cư

2.1.Mật độ dân số và phân bố dân cư

- Việt Nam thuộc nước có mật độ dân số cao với 254 người/ km2

- Dân cư phân bố không đều

+ Tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị Miền núi dân cư thưa thớt.Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độ dân sốthấp nhất

+ Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng có sự chênh lệch, với khoảng 74% dân

số sinh sống ở nông thôn

2.2 Các loại hình quần cư

a Quần cư nông thôn:

- Dân cư sống tập trung thành các điểm dân cư với quy mô dân số khác nhau

- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp

b Quần cư thành thị:

Trang 3

- Các đô thị nước ta có mật độ dân số rất cao, nhà cửa khá đa dạng: dạng nhà ống khá phổbiến, chung cư cao tầng, nhà biệt thự

- Đô thị có nhiều chức năng, các thành phố là những trung tâm kinh tế, chính trị văn hóa,khoa học kĩ thuật quan trọng

2.3 Đô thị hóa

- Tỉ lệ dân thành thị còn thấp

- Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra với tốc độ ngày càng cao, số dân đô thị tăng, quy mô

đô thị được mở rộng, phổ biến lối sống thành thị, tuy nhiên trình độ đô thị hóa còn thấp

- Phần lớn đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ

3: Lao động và việc làm Chất lượng cuộc sống

3.1 Nguồn lao động và sử dụng lao động:

- Tuy nhiên nguồn lao động nước ta còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn

b Sử dụng lao động

- Số lao động có việc là ngày càng tăng

- Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực, giảm

tỉ trọng lao động ở khu vực nông, lâm, ngư nghiệp (khu vực 1), tăng tỉ trọng lao động ở khuvực công nghiệp, xây dựng (khu vực 2) và khu vực dịch vụ (khu vực 3)

3.2 Vấn đề việc làm

a.Việc làm

- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đó tạo sức ép rất lớnđối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta

Trang 4

- Do đặc điểm thời vụ của sản xuất nông nghiệp và phát triển ngành nghề ở nông thôn cònhạn chế nờn thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực nông thôn Năm 2005 tỉ lệ thiếuviệc làm ở nông thôn là 9,3%

- Khu vực thành thị tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao năm 2005 là 5,3%

Vì vậy có thể nói giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta hiện nay

b Hướng giải quyết

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

- Thực hiện tốt chính sách dân số và sức khỏe sinh sản

- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp…), chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ

- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuấtkhẩu

- Mở rộng đa dạng các loại hình đào tạo các cấp

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

3.3 Chất lượng cuộc sống

- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải thiện Chứng minh qua tỉ lệ ngườilớn biết chữ, mức thu nhập bình quân đầu người tăng, người dân được hưởng các dịch vụ xãhội ngày càng tốt hơn, tuổi thọ bình quân tăng, tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em ngàycàng giảm, nhiều dịch bệnh được đẩy lùi

- Tuy nhiên chất lượng cuộc sống của dân cư còn chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị

và nông thôn và giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội

- Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên mọi miền đất nước là nhiệm vụ hàngđầu trong chiến lược phát triển con người của thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa

II Luyện tập

Làm các bài tập trong SGK

III Ôn tập, kiểm tra

1 a Trình bày đặc điểm số dân và gia tăng dân số nước ta hiện nay.Vì so tỉ lệ gia tăng tự

nhiên của dân số giảm nhưng dân số vẫn tăng

Trang 5

b Dân số đông và tăng nhanh ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế? Nêu nhữnglợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số? Nêu phương hướng giải quyết vấn đềnày?

Trang 6

-CHUYÊN ĐỀ 2: ĐỊA LÍ KINH TẾ VIỆT NAM

-T rình bày được tình hình phát triển và phân bố của SX nông nghiệp

- Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta, vai trò của từng loạirừng

- Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản nghiệp

2 Kĩ năng

- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam

- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu ngành trồng trọt,tình hình tăng trưởng của gia súc, gia cầm ở nước ta

- Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam

- Phân tích bản đồ, lược đồ lâm nghiệp, thủy sản hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để thấy rõ sựphân bố các loại rừng, bãi tôm, bãi cá, vị trí của các ngư trường trọng điểm ở nước ta

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu để hiểu và trình bày sự phát triển của lâm nghiệp, thủy sản

II Thời lượng:

III Phương tiện dạy học

- Atlat dia lí Việt Nam, SGK địa 9

IV Cách thức tổ chức:

I Lý thuyết

1 Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới

Công cuộc đổi mới được triển khai từ năm 1986

a Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Chuyển dịch cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng của khu vực II, Khu vựcIII chiếm tỉ trọng cao nhưng còn nhiều biến động

Trang 7

- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và tậpthể sang nền kinh tế nhiều thành phần

- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, cáclãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ, tạo nên các vùng kinh tế phát triển năng động, hìnhthành ba vùng kinh tế trọng điểm :Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng kinh tế trọngđiểm miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

+ Ở nhiều huyện, tỉnh, nhất là ở miền núi còn các xã nghèo

+ Nhiều loại tài nguyên đang bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm

+ Vấn đề việc làm, phát triển văn hóa giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo… vẫn chưa đápứng được yêu cầu của xã hội

+ Những biến động của thị trường thế giới và khu vực, những thách thức khi chúng ta thựchiện các cam kết AFTA, WTO…

2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

1.Các nhân tố tự nhiên

a Tài nguyên đất

-T ài nguyên đất khá đa dạng, hai nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất là đất phù sa và đấtferalit

- Diện tích đất nông nghiệp là hơn 9 triệu ha

b Tài nguyên khí hậu

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ẩm nguồn nhiệt ẩm phong phú

Trang 8

- Sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc-Nam, theo mùa và theo độ cao cho phép trồng được cảcây cận nhiệt và ôn đới bên cạnh cây nhiệt đới

- Các thiên tai: bão, gió Tây khô nóng, sương muối, rét hại, sâu bệnh phát triển nhanh trongđiều kiện khí hậu nóng ẩm…

c Tài nguyên nước

- Mạng lưới sông ngũi dày đặc có nhiều giá trị về tưới nước và thủy lợi Nguồn nước ngầmkhá dồi dào là nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô

- Khó khăn: về mùa mưa thường có lũ lụt gây thiệt hại lớn, về mùa khô lại thường bị cạn kiệtthiếu nước tưới

d Tài nguyên sinh vật

- Tài nguyên động thực vật phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồngvật nuôi có chất lượng tốt

2 Các nhân tố kinh tế xã hội

a Dân cư và lao động nông thôn

- Nước ta có khoảng 74% dân số sống ở nông thôn và trên 60% lao động nông nghiệp ( năm2003)

- Nông dân nước ta giàu kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, gắn bó với đất đai, được pháthuy cao độ khi có chính sách khuyến khích sản xuất thích hợp

b Cơ sở vật chất kĩ thuật

- Các cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ trồng trọt, chăn nuôi ngày càng được hoàn thiện

- Công nghiệp chế biến nông sản được phát triển và phân bố rộng khắp, hỗ trợ nhiều cho sựphát triển nông nghiệp

c Chính sách phát triển nông nghiệp

- Những chính sách mới của Đảng và nhà nước ta là cơ sở để động viên nông dân vươn lênlàm giàu, thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp

d thị trường trong và ngoài nước

- Thị trường được mở rộng thúc đẩy sự đa dạng, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi

3: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

1 Ngành trồng trọt

Trang 9

- Ngành trồng trọt nước ta hiện nay phát triển đa dạng, lúa là cây trồng chính, cây côngnghiệp và cây ăn quả phát triển khá mạnh

- Nhiều sản phẩm nông nghiệp đã được xuất khẩu như gạo, cà phê, cao su, trái cây

b Cây công nghiệp:

- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp, nhất là các cây côngnghiệp lâu năm

- Các cây công nghiệp chủ yếu ở nước ta:

+ Các cây công nghiệp hàng năm: lạc, đậu tương, mía, bông, dâu tằm, thuốc lá…

+ Các cây công nghiệp lâu năm :cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa chè

- Phân bố

+ Các cây công nghiệp lâu năm phân bố chủ yếu ở trung du và miền núi

+ Các cây công nghiệp hàng năm phân bố chủ yếu ở đồng bằng

- Hai vùng trọng điểm về cây công nghiệp ở nước ta là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

c Cây ăn quả

- Có nhiều loại quả, trong đó có nhiều loại có giá trị

+ Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

2 Ngành chăn nuôi

- Chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong nông nghiệp

- Chăn nuôi theo hình thức công nghiệp đang mở rộng

a Chăn nuôi trâu, bò

- Trâu: số lượng trâu phân bố chủ yếu ở trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

- Bò: Số lượng bò phân bố nhiều nhất ở Duyên Hải Nam Trung Bộ, chăn nuôi bò sữa đang

Trang 10

b Chăn nuôi lợn

- Đàn lợn tăng khá nhanh, phân bố tập trung ở vùng nhiều hoa màu lương thực, hoặc đôngdân như Trung du miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng…

c Chăn nuôi gia cầm:

- Số lượng gia cầm tăng mạnh

- Phân bố tập trung ở vùng đồng bằng

4: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp thủy sản

1 Lâm nghiệp:

a Tài nguyên rừng:

- Tài nguyên rừng của nước ta hiện nay đó bị cạn kiệt và suy giảm nghiêm trọng ở nhiều nơi

- Độ che phủ rừng toàn quốc là 35% Trong điều kiện nước ta 1/3 diện tích là đồi núi thì tỉ

lệ này vẫn còn thấp

- Tổng diện tích rừng nước ta có gần 11,6 triệu ha

- Các loại rừng gồm: rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

b Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

- Khai thác gỗ và chế biến lâm sản: Gỗ chỉ được khai thác ở khu vực rừng sản xuất , mỗinăm nước ta khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa xẻ và vàinghìn xưởng xẻ gỗ thủ công

- Trồng rừng: Hàng năm cả nước trồng trên dưới 200 nghìn ha rừng tập trung Tuy nhiên,mỗi năm vẫn có hàng nghìn ha rừng bị chặt phá và bị cháy, đặc biệt là ở Tây Nguyên Môhình nông lâm kết hợp được phát triển, góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân

2 Ngành thủy sản:

a Nguồn lợi thủy sản

- Nước ta có điều kiện có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khá thuận lợi cho pháttriển ngành thủy sản

+ Bờ biển dài 3260km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn Vùng biển nước ta có nguồn lợihải sản khá phong phú Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9-4,0 triệu tấn , cho phép khai tháchàng năm khoảng 1,9 triệu tấn

Trang 11

+ Nước ta có nhiều ngư trường trong đó có 4 ngư trường trọng điểm là: ngư trường Cà Kiên Giang, ngư trường Ninh Thuận-Bình Thuận- Bà Rịa -Vũng Tàu, ngư trường HảiPhòng-Quảng Ninh và ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa

Mau-+ Dọc bờ biển có nhiều bài triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn Ven bờ có nhiều đảo vàvũng, vịnh tạo điều kiện thuận lợi hình thành các bãi cá, tôm nước mặn

+ Nước ta có nhiều sông suối kênh rạch, ao hồ, các ô trũng ở vùng đồng bằng có thể nuôi thả

cá, tôm nước ngọt

+ Nhân dân có kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt, nuôi trồng thủy sản

+ Nhu cầu về cỏc mặt hàng thủy sản trong và ngoài nước ngày càng nhiều.Các mặt hàngthủy sản của nước ta đã thâm nhập được vào thị trường Châu Âu, Nhật Bản, Hoa Kì

+ Những đổi mới trong chính sách của nhà nước đã và đang tác động tích cực tới sự pháttriển ngành thủy sản

- Tuy nhiên, việc phát triển ngành thủy sản ở nước ta gặp không ít khó khăn

+ Hàng năm có tới 9 đến 10 cơn bão xuất hiện trên biển Đông gây thiệt hại về người và củatài sản của ngư dân

+ Phương tiện đánh bắt cá nhìn chung chậm được đổi mới, do vậy năng suất lao động cònthấp Hệ thống các cảng còn chưa đáp ứng được yêu cầu

+ Việc chế biến thủy sản, nâng cao chất lượng thương phẩm cũng còn nhiều hạn chế

+ Ở một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản bị suy giảm

b Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản

- Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản đang được đảy mạnh Nghề cá ở các tỉnhDuyên Hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh

- Khai thác hải sản

+ Sản lượng tăng khá nhanh, chủ yếu do tăng số lượng tàu thuyền và tăng công suất tàu+ Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác là Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa Vũng Tàu, BìnhThuận

- Nuôi trồng thủy sản

+ Gần đây phát triển nhanh đặc biệt là nuôi tôm cá

+ Các tỉnh có sản lượng nuôi trồng lớn nhất là Cà Mau, An Giang, Bến Tre

Trang 12

- Cơ cấu: Hiện nay sản lượng thủy sản khai thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn hơn sản lượng thủysản nuôi trồng nhưng sản lượng thủy sản nuôi trồng có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn.

II Luyện tập và thực hành

1/ Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội để

phát triển nông nghiệp ở nước ta ?

* Trả lời: (theo nội dung đã ghi ở trên)

2/ Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến phát

triển và phân bố nông nghiệp

* Trả lời:

- Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản

- Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

- Thúc đẩy sự phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu

3/ Vai trò của yếu tố chính sách phát triển nông thôn đã tác động lên những vấn đề gì

trong nông nghiệp?

* Trả lời:

- Tác động mạnh tới dân cư và lao động nông thôn :

+ Khuyến khích sản xuất, khơi dậy và phát huy mặt mạnh trong lao động nông nghiệp+ Thu hút, tạo việc làm, cải thiện đời sống nông dân

- Hoàn thiện cơ sở vật chất, kĩ thuật trong nông nghiệp

- Tạo mô hình phát triển nông nghiệp thích hợp, khai thác mọi tiềm năng sẵn có : mô hìnhkinh tế hộ gia đình, trang trại, hướng xuất khẩu

- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi

4/ Dựa vào bản đồ trong Atlat địa lí VN và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích

sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta.

* Trả lời:

a) Nhận xét:

- Lúa là cây lương thực chính ở nước ta, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn

để xuất khẩu Các chỉ tiêu về sản xuất lúa như diện tích, năng suất, sản lượng và sản lượnglúa bình quân đầu người năm 2002 đều tăng lên rõ rệt so với các năm trước

Ngày đăng: 14/02/2023, 11:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w