1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kiến thức và thực hành phòng biến chứng hạ đường huyết ở người bệnh đái tháo đường type 2 tại bệnh viện nội tiết trung ương

48 30 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kiến Thức Và Thực Hành Phòng Biến Chứng Hạ Đường Huyết Ở Người Bệnh Đái Tháo Đường Type 2 Tại Bệnh Viện Nội Tiết Trung Ương
Tác giả Vũ Ngọc Châm
Người hướng dẫn TS. Trương Tuấn Anh
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Nội người lớn
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 847,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 (12)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (12)
      • 1.1.1. Đại cương về Đái tháo đường (12)
      • 1.1.2. Hạ đường huyết ở người bệnh ĐTĐ type 2 (14)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (17)
      • 1.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới (17)
      • 1.2.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam (18)
    • 1.3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (0)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 1.3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (0)
      • 1.3.3. Phương pháp nghiên cứu (0)
      • 1.3.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu (0)
      • 1.3.5. Phương pháp thu thập số liệu (0)
      • 1.3.6. Các biến số nghiên cứu (0)
      • 1.3.7. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá (0)
      • 1.3.8. Phương pháp phân tích số liệu (0)
      • 1.3.9. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (0)
  • Chương 2 Error! Bookmark not defined. MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT ...................... Error! Bookmark not defined. 2.1. Giới thiệu sơ lược về BV Nội tiết Trung ương .... Error! Bookmark not defined. 2.2. Thực trạng kiến thức và thực hành phòng biến chứng HĐH ở người bệnh đang điều trị ĐTĐ type 2 tại Nội tiết Trung Ương (19)
  • Chương 3 (30)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (30)
    • 3.2. Thực trạng kiến thức và thực hành phòng biến chứng hạ đường huyết ở người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị tại BV Nội tiết Trung ương (32)
      • 3.2.1. Kiến thức phòng ngừa biến chứng hạ đường huyết (32)
      • 3.2.2. Thực hành phòng ngừa biến chứng hạ đường huyết (34)
    • 3.3. Ưu nhược điểm và giải pháp khắc phục vấn đề tồn tại (37)
      • 3.3.1. Ưu điểm (37)
      • 3.3.2. Hạn chế (37)
      • 3.3.3. Đề xuất giải pháp cho những vấn đề còn tồn tại (38)
  • KẾT LUẬN (40)
    • 4.1. Thực trạng kiến thức về phòng biến chứng hạ đường huyết (40)
    • 4.2. Thực trạng thực hành phòng tránh biến chứng hạ đường huyết (40)
  • PHỤ LỤC (44)

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH VŨ NGỌC CHÂM THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH PHÒNG BIẾN CHỨNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG BÁO CÁO C[.]

Cơ sở lý luận

1.1.1 Đại cương về Đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose huyết do khiếm khuyết trong tiết insulin, tác động của insulin hoặc cả hai yếu tố này Tăng đường huyết mạn tính kéo dài gây rối loạn chuyển hóa carbohydrate, đạm và lipid, dẫn đến tổn thương nhiều cơ quan quan trọng như tim mạch, thận, mắt và thần kinh.

Tiêu chuẩn chẩn đoán: để chẩn đoán ĐTĐ, dựa vào một số tiêu chí sau[11].:

1 Hàm lượng glucose huyết tương khi đói ≥ 7.0 mmol/L (≥126 mg/dL)

2 Hàm lượng glucose huyết tường ≥ 11.1 mmol/L (≥200 mg/dL) lúc 2 giờ sau khi thực hiện dung nạp glucose bằng đường uống

3 HbA1C ≥ 6.5% (48 mmol/mol theo tiêu chuẩn của Liên đoàn sinh hóa lâm sàng quốc tế- IFCC)

4 Xuất hiện những triệu chứng lâm sàng của đái tháo đường và hàm lượng glucose ở thời điểm bất kỳ ≥ 11.1 mmol/L (≥200 mg/dL)

Tại Việt Nam, phương pháp chẩn đoán tiểu đường phổ biến và hiệu quả nhất là đo lượng glucose huyết tương lúc đói hai lần có giá trị trên 126 mg/dL (hoặc 7 mmol/L) Đây là cách đơn giản nhưng có độ chính xác cao để xác định bệnh tiểu đường khi các chỉ số glucose trong máu vượt ngưỡng đề xuất.

Phân loại Đái tháo đường: ĐTĐ có thể phân ra thể bệnh theo cơ chế sinh bệnh là thiếu Isulin tuyết đối hoặc thiếu Isulin tương đối như sau[2]:

Tế bào beta của tuyến tụy bị phá hủy do nguyên nhân tự miễn hoặc không rõ nguyên nhân dẫn đến thiếu hụt insulin tuyệt đối, gây ra bệnh đái tháo đường type 1 Đái tháo đường type 1 thường chiếm khoảng 5-10% tổng số ca đái tháo đường,nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhận biết sớm và điều trị đúng để kiểm soát bệnh hiệu quả.

Tiểu đường type 2 xảy ra khi tế bào của cơ thể kháng insulin, dẫn đến thiếu hụt insulin tương đối, mặc dù tuyến tụy vẫn tiết insulin với lượng bình thường nhưng không đủ để đáp ứng nhu cầu của cơ thể Tình trạng này gây rối loạn chuyển hóa đường, làm tăng nguy cơ biến chứng nghiêm trọng nếu không được kiểm soát kịp thời Việc hiểu rõ cơ chế kháng insulin đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và điều trị hiệu quả bệnh tiểu đường type 2.

2 chiếm đa số trong các ca mắc ĐTĐ, khoảng 90 %

- Đái thái đường thai kỳ

Là tình trạng rối loạn đường huyết, đa phần xảy ra ở phụ nữ mang thai ở tuần thai 24-28 Điều trị ĐTĐ type 2 [2] :

Mục đích: đánh giá toàn diện nên thực hiện vào lần khám bệnh đầu tiên nhằm mục đích

+ Xác định chẩn đoán và phân loại ĐTĐ

+ Phát hiện các biến chứng ĐTĐ và các bệnh đồng mắc

+ Xem xét điều trị trước và việc kiểm soát yếu tố nguy cơ ở người bệnh ĐTĐ đã được thiết lập

+ Bắt đầu sự tham gia của người bệnh trong việc xây dựng kế hoạch quản lý chăm sóc

+ Xây dựng kế hoạch để chăm sóc liên tục

+ Thuốc phải kết hợp với chế độ ăn và luyện tập Đây là bộ ba phương pháp điều trị người bệnh ĐTĐ

+ Phải phối hợp điều trị glucose máu, điều chỉnh các rối laonj lipid, duy trì số đo huyết áp hợp lý, phòng chống các rối loạn đông máu

+ Khi cần phải dùng Insulin (trong các đợt cấp của bệnh mạn tính, bệnh nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, ung thư, phẫu thuật)

Đái tháo đường type 2 có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, nhưng những biến chứng này hoàn toàn có thể được ngăn ngừa thông qua việc kiểm soát đường máu một cách sớm và chặt chẽ Việc duy trì mức đường huyết ổn định giúp giảm thiểu nguy cơ biến chứng, từ đó bảo vệ sức khỏe lâu dài cho người bệnh Tuy nhiên, việc kiểm soát đường máu không chỉ đơn thuần là điều chỉnh chế độ ăn uống mà còn bao gồm việc theo dõi định kỳ và tuân thủ điều trị của bác sĩ Chăm sóc đúng cách sẽ giúp giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm của ĐTĐ type 2, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Hạ đường huyết xảy ra khi lượng đường trong máu giảm xuống dưới 4 mmol/l, dễ gây ra các triệu chứng nguy hiểm Nguyên nhân chủ yếu bao gồm việc sử dụng quá liều thuốc hạ đường máu, ăn muộn hoặc bỏ bữa, chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt, luyện tập quá sức hoặc tiêu thụ quá nhiều rượu Do đó, việc duy trì chế độ ăn uống hợp lý và theo dõi lượng đường trong máu là rất quan trọng để phòng ngừa hạ đường huyết.

+ Tăng đường huyết: đường máu tăng quá cao có thể gây hôn mê do nhiễm toan ceton hoặc do tăng áp lực thẩm thấu nặng

Biến chứng tim mạch thường gặp nhất là xơ vữa động mạch, gây ra các biểu hiện lâm sàng của thiếu máu cục bộ, như đau ngực và nhồi máu cơ tim.

+ Biến chứng ở mắt: hệ thống mao mạch ở đáy mắt bị tổn thương gây ra các vấn đề về thị lực

+ Biến chứng ở thận: lượng đường trong máu cao kéo dài gây tổn thương các mạch máu nhỏ tại thận, suy giảm chức năng lọc, bài tiết của thận

+ Biến chứng thần kinh, da, …

1.1.2 Hạ đường huyết ở người bệnh ĐTĐ type 2

Hạ đường huyết là tình trạng lượng đường trong máu giảm xuống dưới 3,9 mmol/L, gây nguy hiểm cấp tính cho người bệnh đái tháo đường Tình trạng này có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, thậm chí gây tử vong nhanh chóng nếu không được xử lý kịp thời Vì vậy, việc nhận biết và xử lý hạ đường huyết đúng cách rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe và an toàn cho người bệnh.

Nguyên nhân gây HĐH ở người bệnh ĐTĐ [11] :

- Người bệnh ĐTĐ đang được điều trị bằng tiêm Insulin hoặc các thuốc uống nhằm kích thích tụy bài tiết insulin

Thay đổi trong sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân đái tháo đường, chẳng hạn như điều chỉnh chế độ ăn uống, tăng cường hoạt động thể chất hoặc thay đổi liều insulin, đều có thể dẫn đến tình trạng hạ đường huyết Những biến đổi này cần được quản lý cẩn thận để duy trì mức đường huyết ổn định, tránh các biến chứng nguy hiểm Hiểu rõ các yếu tố gây hạ đường huyết giúp bệnh nhân chủ động phòng tránh và xử lý kịp thời khi gặp phải tình trạng này.

Ngoài ra, nhiều yếu tố khác như nhiễm khuẩn, rối loạn nội tiết, tác dụng của thuốc hoặc rượu, các khối u, và suy dinh dưỡng cũng có thể gây hạ đường huyết ở người bệnh ĐTĐ.

- Trì hoãn việc ăn uống ngay sau khi tiêm insulin, suy dinh dưỡng, kém hấp thu do buồn nôn và nôn hoặc liệt ruột

- Hoạt động thể chất tăng

- Căng thẳng tâm lý do nhiễm khuẩn hoặc các thương tổn

- Thay đổi vị trí tiêm insulin (sự hấp thu insulin thay đổi theo các vị trí tiêm khác nhau đặc biệt là khi có suy thận

- Thay đổi điều trị, đặc biệt là tăng liều insulin hoặc thuốc uống hạ đường huyết, hoặc bổ sung thêm thuốc mới

- Người bệnh uống nhiều rượu

Dấu hiệu, triệu chứng HĐH ở người bệnh ĐTĐ:

Hạ đường huyết gây ra các triệu chứng kích thích thần kinh và thiếu glucose não như:

Các triệu chứng kích thích thần kinh thường xuất hiện sớm và phổ biến, bao gồm run rẩy, hồi hộp, lo âu, tăng nhịp tim và huyết áp nhẹ, vã mồ hôi, da tái nhợt, cảm giác đói và dị cảm Những biểu hiện này là dấu hiệu nhận biết quan trọng giúp chẩn đoán chính xác tình trạng kích thích thần kinh.

Thiếu glucose não gây ra các triệu chứng như tổn thương nhận thức, thay đổi hành vi và các bất thường vận động tâm thần Khi mức đường huyết giảm xuống thấp hơn, bệnh nhân có thể xuất hiện co giật và hôn mê, đòi hỏi phải được phát hiện và xử lý kịp thời để tránh biến chứng nghiêm trọng.

Cách cấp cứu khi bị HĐH đột ngột [11] :

- Khi có các dấu hiệu hạ đường huyết, người bệnh cần nhanh chóng ngừng ngay việc sử dụng các thuốc loại uống hạ đường huyết hoặc insulin

Trong trường hợp người bệnh ở mức độ nhẹ và vẫn tỉnh táo, nên cho họ uống ngay nước đường hoặc các loại thức uống chứa đường để nhanh chóng cải thiện tình trạng Sau đó, có thể bổ sung thêm các thực phẩm dễ tiêu như cháo, sữa, trái cây hoặc bánh ngọt để cung cấp năng lượng và hỗ trợ phục hồi sức khỏe.

Trong các trường hợp nặng, người bệnh đã rơi vào trạng thái hôn mê, mất ý thức và không thể nuốt thức ăn hoặc thuốc, dễ gây sặc vào đường hô hấp nếu cố gắng cho uống Các bệnh nhân này cần cấp cứu nhanh chóng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch ngọt ưu trương 20-30% (40-60ml), sau đó chuyển sang truyền nhỏ giọt dung dịch glucose nồng độ 5-10% để phòng ngừa nguy cơ tái phát hạ đường huyết Quá trình truyền glucose sẽ được duy trì cho đến khi bệnh nhân hồi phục hoàn toàn, có khả năng tự ăn uống trở lại.

Cách phòng ngừa hạ đường huyết:

Hạ đường huyết dễ xảy ra và có tốc độ tiến triển nhanh, do đó bên cạnh việc điều trị bệnh, người bệnh cần chủ động phòng ngừa bằng cách kiểm soát lượng đường trong máu hàng ngày Điều này giúp bảo vệ sức khỏe hiệu quả và giảm nguy cơ biến chứng Các biện pháp đơn giản như duy trì chế độ ăn cân đối, tập luyện đều đặn và kiểm tra đường huyết thường xuyên là cách phòng ngừa hiệu quả nhất.

- Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, ăn đủ lượng carbohydrate trước khi tập thể dục và ăn nhẹ trong lúc tập thể dục nếu cần thiết

- Ăn thêm các bữa phụ ngay khi lượng đường có dấu hiệu xuống thấp hoặc khi các dấu hiệu của bệnh mới xuất hiện

Cơ sở thực tiễn

Hạ đường huyết là tác dụng mong muốn trong điều trị đái tháo đường, nhưng khi đường huyết giảm quá mức có thể đe dọa tính mạng nếu không được xử trí kịp thời Nhiều người vẫn quan niệm sai lầm cho rằng bệnh nhân ĐTĐ hiếm khi gặp HĐH quá mức, dẫn đến việc xử lý chậm trễ trong các trường hợp cấp cứu Các nghiên cứu trong và ngoài nước chỉ ra rằng HĐH nghiêm trọng làm tăng đáng kể nguy cơ tử vong ở người bệnh ĐTĐ Tuy nhiên, kiến thức và kỹ năng phòng tránh hạ đường huyết vẫn chưa nhận được sự quan tâm đúng mức từ cộng đồng bệnh nhân.

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu của Graveling AJ năm 2011 cho thấy, hạ đường huyết nghiêm trọng liên quan đến tăng nguy cơ tử vong ở người bệnh đái tháo đường, với tỷ lệ tử vong là 2,8% ở nhóm có nhiều đợt hạ đường huyết cần trợ giúp, gấp hơn 2 lần so với nhóm không có đợt hạ đường huyết (1,2%) Bên cạnh đó, các triệu chứng hạ đường huyết nặng còn làm tăng nguy cơ tử vong do bệnh tim ở những người đái tháo đường có bệnh tim nền.

Nghiên cứu của Sanjay Kala cùng cộng sự năm 2013 cho thấy, Hội chứng Hành vi Đái tháo đường (HĐH) có ảnh hưởng nghiêm trọng đối với người bệnh tiểu đường, nhưng thường bị bỏ qua trong quá trình quản lý và điều trị Nhận thức đúng về tác động của HĐH là yếu tố quan trọng giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và hiệu quả kiểm soát đường huyết cho bệnh nhân Các nhà nghiên cứu nhấn mạnh cần tăng cường nhận diện và xử lý sớm HĐH để giảm thiểu các biến chứng nghiêm trọng liên quan đến tiểu đường.

Số ca tử vong do bệnh tiểu đường (ĐTĐ) tăng gấp 6 lần ở những người bệnh mắc hạ đường huyết nghiêm trọng so với các bệnh nhân không gặp phải tình trạng này Các đợt hạ đường huyết lặp đi lặp lại có thể gây suy giảm hệ thống điều tiết insulin của cơ thể, làm tăng nguy cơ phát triển hạ đường huyết mà không nhận biết được Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát đường huyết chặt chẽ để giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm.

1.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, hạ đường huyết ở người bệnh ĐTĐ ngày càng trở nên nghiêm trọng, làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng nguy hiểm và tử vong Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu tập trung vào nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến hạ đường huyết, nhưng việc đánh giá kiến thức và thực hành phòng tránh hạ đường huyết vẫn còn nhiều khó khăn và chưa được nghiên cứu một cách sâu sắc.

Nghiên cứu của Phạm Thị Hồng năm 2021 tại BV Bạch Mai cho thấy nguy cơ mắc HĐH cao ở nhóm bệnh nhân trên 65 tuổi (OR: 2,9, p = 0,0448), đặc biệt là những người mắc ĐTĐ hơn 10 năm và kiểm soát đường huyết bằng insulin (96,3%) Nguyên nhân chính gây HĐH trong nhóm này là chế độ ăn kém (40,74%), tăng liều insulin, hoặc chuyển đổi thuốc viên sang insulin từng lần (28,46% và 28,4%) Phần lớn người bệnh (75,31%) phát hiện HĐH qua thử đường máu thường quy trước ăn, trong đó hơn 50% không có triệu chứng rõ ràng Điều này cho thấy đa số bệnh nhân kiểm soát đường huyết bằng insulin, nhưng vẫn đối mặt với nguy cơ HĐH cao do khó kiểm soát lượng đường huyết sau tiêm Ngoài ra, nhiều người bệnh không nhận biết được dấu hiệu của HĐH mà chỉ phát hiện một cách tình cờ qua kiểm tra đường huyết định kỳ.

Nghiên cứu của Võ Tuấn Khoa trên 669 bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại Bệnh viện Nhân Dân 115, TP Hồ Chí Minh cho thấy có đến 58% người bệnh ngoại trú tự ghi nhận các cơn Hạ đường huyết (HĐH), có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với việc sử dụng insulin (OR hiệu chỉnh 6,46) Nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng tỷ lệ HĐH ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 có thể được giảm thiểu bằng việc nâng cao nhận thức của cả thầy thuốc và người bệnh về việc thận trọng trong điều trị, đặc biệt ở những người có tiền sử hạ đường huyết trước đó và đang dùng nhóm thuốc kích thích tiết insulin.

Nghiên cứu của Lê Thị Hoa và cộng sự năm 2018 tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên cho thấy, có đến 91,5% bệnh nhân đái tháo đường type 2 hiểu rõ nguyên nhân gây hạ đường huyết, và 92,5% nắm vững cách kiểm soát chỉ số glucose trong máu Kết quả này phản ánh nhận thức tốt của người bệnh về bệnh ĐTĐ, góp phần tích cực vào quá trình điều trị và phòng ngừa các biến chứng của bệnh.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Bệnh viện Nội tiết Trung ương, thành lập ngày 16/9/1969, là cơ sở y tế tuyến cuối hàng đầu trong lĩnh vực dự phòng, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý nội tiết và rối loạn chuyển hóa như đái tháo đường, bệnh tuyến giáp, tuyến yên, bệnh thận, hội chứng Cushing, rối loạn thiếu iod và các bệnh lý về mắt liên quan đến nội tiết Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, bệnh viện đã đạt nhiều thành tựu quan trọng, với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại gồm 2 cơ sở khám chữa bệnh quy mô lớn Một cơ sở tại huyện Thanh Trì là nơi khám, điều trị nội trú và phẫu thuật chính, còn cơ sở tại quận Đống Đa chủ yếu phục vụ khám chữa ngoại trú các bệnh nội tiết thông thường Từ chỉ có 30 giường bệnh ban đầu, đến nay bệnh viện đã mở rộng lớn với hơn 1100 giường nội trú cùng gần 1000 nhân viên y tế, chia thành 42 khoa lâm sàng, cận lâm sàng và các phòng chức năng, trang thiết bị hiện đại ngang tầm quốc tế Ngoài ra, bệnh viện còn là trung tâm thực hành, đào tạo hàng trăm bác sĩ, điều dưỡng và kỹ thuật viên cho các cơ sở y tế tuyến dưới, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nội tiết tại Việt Nam.

Error! Bookmark not defined MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT Error! Bookmark not defined 2.1 Giới thiệu sơ lược về BV Nội tiết Trung ương Error! Bookmark not defined 2.2 Thực trạng kiến thức và thực hành phòng biến chứng HĐH ở người bệnh đang điều trị ĐTĐ type 2 tại Nội tiết Trung Ương

Bệnh viện Nội tiết Trung ương, thành lập ngày 16/9/1969, là cơ sở y tế hàng đầu trong lĩnh vực nội tiết và rối loạn chuyển hóa tại Việt Nam, với hơn 50 năm phát triển và đạt nhiều thành tựu quan trọng Hệ thống cơ sở vật chất hiện đại gồm hai cơ sở khám chữa bệnh tại huyện Thanh Trì và quận Đống Đa, phục vụ khám và điều trị nội trú, ngoại trú các bệnh lý nội tiết phức tạp Ban đầu chỉ có 30 giường bệnh, nay bệnh viện đã mở rộng lên hơn 1100 giường nội trú, cùng gần 1000 nhân viên y tế, trình độ cao và trang thiết bị tiên tiến, ngang tầm khu vực và thế giới Bệnh viện còn đóng vai trò là địa chỉ thực hành và đào tạo hàng trăm bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên cho các trường đại học và các cơ sở y tế tuyến dưới.

Mỗi năm, bệnh viện tiếp nhận hàng chục nghìn lượt người khám và điều trị bệnh đái tháo đường, tập trung nâng cao chất lượng điều trị và chăm sóc cho người bệnh Việc hỗ trợ, tư vấn giáo dục sức khỏe là yếu tố quan trọng nhằm giúp người bệnh ĐTĐ tuân thủ điều trị, biết cách phòng tránh và xử lý biến chứng Nghiên cứu khảo sát 156 người bệnh ĐTĐ về phòng tránh biến chứng hạ đường huyết đã thu thập nhiều kết quả đáng chú ý, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý bệnh đái tháo đường.

2.2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Người bệnh mắc ĐTĐ type 2 điều trị tại BV Nội tiết

Trung Ương từ tháng 5/2022 đến tháng 7/2022

- Tất cả những người bệnh được chẩn đoán mắc ĐTĐ type 2 đang điều trị nội trú tại BV Nội tiết Trung ương

- Người bệnh có khả năng giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết Tiếng Việt bình thường)

- Những người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: Từ tháng 5/2022 đến tháng 7/2022 Địa điểm: Bệnh viện Nội tiết Trung ương

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Mẫu và phương pháp chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu Áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ những đối tượng đủ điều kiện tham gia nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu lựa chọn được 156 người bệnh đủ tiêu chuẩn và đồng ý tham gia nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

- Sử dụng bộ câu hỏi được xây dựng dựa theo các thông tin về chăm sóc và điều trị người bệnh ĐTĐ type 2

- Các bước thu thập số liệu

+ Bước 1: Lựa chọn các đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) theo tiêu chuẩn

Trong bước 2 của quy trình nghiên cứu, cần giới thiệu rõ mục đích, ý nghĩa, phương pháp và quyền lợi của người tham gia nghiên cứu để họ nắm bắt đầy đủ thông tin Khi các đối tượng nghiên cứu đồng ý tham gia, họ sẽ ký vào bản đồng thuận và được thông báo về hình thức tham gia để đảm bảo quyền lợi và sự tự nguyện của họ trong quá trình nghiên cứu.

+ Bước 3: Hướng dẫn ĐTNC trả lời câu hỏi và chứng kiến ĐTNC trả lời Bộ câu hỏi

Các biến số nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm các đặc điểm như tuổi, giới tính, trình độ học vấn và thời gian mắc bệnh Thông tin về nguồn tư vấn sức khỏe của người bệnh được thu thập để phân tích các yếu tố ảnh hưởng Ngoài ra, khảo sát các cơn hoạt động tự ghi nhận ở nhóm đối tượng này giúp đánh giá chính xác hơn về tần suất và mức độ các triệu chứng, từ đó hỗ trợ đưa ra các biện pháp chăm sóc và điều trị phù hợp.

- Kiến thức và thực hành của người bệnh trong việc phòng biến chứng hạ đường huyết ở người ĐTĐ

Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

- Phần 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Gồm 6 câu hỏi nhằm mục đích tìm hiểu các thông tin cá nhân và thông tin bệnh lý của đối tượng nghiên cứu

- Phần 2: Kiến thức phòng tránh HĐH

Phần A gồm 10 câu hỏi về kiến thức liên quan đến biến chứng của bệnh đái tháo đường type 2 và các biện pháp xử trí, phòng ngừa hiệu quả Người bệnh sẽ dựa vào kiến thức này để đưa ra nhận định đúng hoặc sai cho từng câu hỏi, giúp nâng cao hiểu biết và kiểm soát tốt hơn tình trạng sức khỏe của mình.

Phần B gồm 8 câu hỏi, tìm hiểu về thực hành phòng tránh và xử trí HĐH của người bệnh

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Mỗi câu trả lời đúng được tính là 1 điểm

Người bệnh được xem là có kiến thức và thực hành đạt yêu cầu khi trả lời đúng trên 80% câu hỏi, tương đương với việc trả lời đúng ít nhất 8 câu lý thuyết và 6 câu thực hành trở lên.

Phương pháp phân tích số liệu

- Nhập liệu, làm sạch và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0

- Phân tích mô tả tần số

Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu này được tiến hành thu thập dữ liệu tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương Quá trình thu thập số liệu diễn ra sau khi có sự đồng ý và cho phép chính thức từ Ban giám đốc bệnh viện, đảm bảo tính hợp pháp và đúng quy trình nghiên cứu.

Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu, đảm bảo họ hiểu rõ vai trò và quyền lợi của mình Các đối tượng tự nguyện hợp tác tham gia, đã được cung cấp thông tin đầy đủ để đảm bảo sự đồng thuận tự nguyện và minh bạch trong quá trình nghiên cứu.

- Nghiên cứu chỉ sử dụng phiếu điều tra cho đối tượng nghiên cứu, không gây tác động trên đối tượng nghiên cứu

- Tất cả các thông tin thu được từ đối tượng nghiên cứu chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu mà không phục vụ cho các mục đích khác

- Mọi thông tin về đối tượng nghiên cứu sẽ được giữ bí mật

2.3 Thực trạng kiến thức và thực hành phòng biến chứng HĐH ở người bệnh đang điều trị ĐTĐ type 2 tại Nội tiết Trung Ương

Bảng 2.1 Phân bố ĐTNC theo một số đặc điểm chung (n6) Đặc điểm chung của ĐTNC Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Từ trung cấp trở lên 9 5,8

Theo bảng 2.1, có 87 ĐTNC trên 60 tuổi, chiếm tỷ lệ 55,8%, cho thấy phần lớn người cao tuổi trong nhóm nghiên cứu Nhóm tuổi từ 40 đến 60 tuổi và dưới 40 tuổi lần lượt chiếm 30,1% và 14,1%, phản ánh sự phân bổ theo độ tuổi không đều Đối tượng ĐTNC chủ yếu là nam giới, với tỷ lệ nam chiếm 75,6% so với nữ 24,4% Về trình độ học vấn, phần lớn ĐTNC có trình độ trung học cơ sở trở xuống, chiếm 47,4%, trong khi đó, chỉ có 5,8% (9 trong số 156) có trình độ từ trung cấp trở lên, cho thấy mức độ học vấn của nhóm này còn khá thấp.

Biểu đồ 2.1 Phân bố ĐTNC theo thời gian phát hiện bệnh (n6)

Nhóm bệnh nhân ĐTĐ có thời gian mắc bệnh từ 5 đến 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 42,2%, cho thấy giai đoạn này là khoảng thời gian phổ biến nhất trong cộng đồng bệnh nhân Trong khi đó, nhóm mắc bệnh dưới 5 năm chiếm 32,7%, phản ánh số lượng người mới chẩn đoán tăng đáng kể Bệnh nhân mắc trên 10 năm chiếm 23,1%, thể hiện phần lớn bệnh nhân đã duy trì bệnh lâu dài, cần các biện pháp quản lý và điều trị phù hợp để nâng cao chất lượng cuộc sống.

Bảng 2.2 Nguồn tiếp cận thông tin của người bệnh (n6)

Nguồn thông tin Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Từ bạn bè, người cùng điều trị 27 17,3

Theo kết quả Bảng 2.2, người bệnh nhận thông tin về bệnh lý chủ yếu từ nhân viên y tế với tỷ lệ 55,1%, cho thấy sự tin cậy cao đối với nguồn này trong việc cung cấp kiến thức về bệnh Tiếp đó, thông tin từ các phương tiện truyền thông như báo chí và internet chiếm 20,5%, trong khi nguồn từ bạn bè và người cùng điều trị lần lượt là 17,3% và 2,6% Ngoài ra, tỷ lệ người bệnh chưa tiếp cận được thông tin về bệnh lý còn khá nhỏ, chỉ 4,5%, cho thấy sự phổ biến của việc cung cấp kiến thức y học cho bệnh nhân.

Dưới 5 năm Từ 5 đến 10 năm Trên 10 năm

Bảng 2.3 Phân bố ĐTNC theo trường hợp có ca HĐH tự ghi nhận (n6)

Chưa từng có cơn HĐH 62 39,7 Đã xảy ra HĐH tự ghi nhận 94 60,3

Trong số 156 bệnh nhân ĐTĐ type 2 được khảo sát, có đến 60,3% (94 người) tự nhận đã từng trải qua cơn hạ đường huyết, trong khi 39,7% còn lại cho biết chưa từng gặp hoặc không nhận biết được triệu chứng hạ đường huyết.

Biểu đồ 2.2 Nguyên nhân HĐH tự ghi nhận của người bệnh (n)

Trong số 94 người bệnh cho biết đã trải qua cơn hạ đường huyết, có 39,4% tự xác định nguyên nhân là do tiêm Insulin xa bữa ăn, 25,5% do bỏ bữa, 21,3% kể nguyên nhân từ việc tập thể dục hoặc lao động quá sức, và 13,8% không rõ nguyên nhân gây ra tình trạng này.

Bảng 2.4 Kiến thức phòng biến chứng HĐH của ĐTNC (n6)

Tiêm Insulin xa bữa ăn

Bỏ bữaTập thể dục quá sức khác

Trả lời đúng Trả lời sai

Người bệnh ĐTĐ cần kiêng hoàn toàn ăn cơm trắng

Tăng cường chất xơ từ các loại hạt ngũ cốc, yến mạch, trái cây rau củ

Người bệnh ĐTĐ không cần hạn chế bất cứ loại trái cây nào

Nhận biết dấu hiệu cảnh báo sớm của HĐH 97 62,2 59 37,8 Người bệnh đái tháo đường nhất thiết không được bỏ bữa ăn sáng

125 80,1 31 19,9 Ăn kiêng không hợp lý gây hạ đường huyết 101 64,7 55 35,3

Sử dụng quá nhiều Insulin không gây hạ đường huyết quá mức

Người bệnh ĐTĐ phải tiêm Insulin trước bữa ăn 2 – 3 giờ

Bổ sung bữa ăn nhẹ trước khi ngủ giúp phòng tránh nguy cơ hạ đường huyết ban đêm

Hoạt động thể lực mạnh xa bữa ăn làm tăng nguy cơ HĐH ở người bệnh ĐTĐ?

Kết quả từ bảng 2.4 cho thấy phần lớn người bệnh có kiến thức khá tốt về một số nội dung chăm sóc bệnh ĐTĐ, với 87,8% biết rằng không cần kiêng hoàn toàn cơ trắng, và 89,7% nhận thức rõ tầm quan trọng của chất xơ trong chế độ dinh dưỡng Ngoài ra, 80,1% người bệnh đúng về vai trò của bữa sáng trong việc phòng ngừa hạ đường huyết Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 60% người bệnh chưa nắm rõ các dấu hiệu cảnh báo sớm của hạ đường huyết, chế độ ăn kiêng, sử dụng insulin và bổ sung bữa ăn nhẹ Đồng thời, có tới 45,5% trả lời sai về mối liên hệ giữa hoạt động thể lực và hạ đường huyết, trong khi 44,2% chưa biết chính xác thời gian tiêm insulin phù hợp, cho thấy cần đẩy mạnh công tác tư vấn và giáo dục cho người bệnh ĐTĐ.

Bảng 2.5 Thực hành phòng biến chứng HĐH của ĐTNC (n6)

Tần suất đúng Tần suất sai

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Sử dụng rau xanh và trái cây 125 80,1 31 19,9

Chia bữa ăn trong ngày 119 76,3 37 23,7

Sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ 127 81,4 29 18,6

Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên 156 người bệnh ĐTĐ type 2 đang điều trị tại

BV Nội tiết Trung ương trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2022 Trong số

Trong nghiên cứu có 156 bệnh nhân tham gia, trong đó nam giới chiếm tỷ lệ 75,6%, cao hơn nhiều so với nữ giới là 24,4% Hiện chưa có lời giải thích rõ ràng về nguyên nhân tỷ lệ mắc ĐTĐ cao hơn ở nam giới, nhưng theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới và các nghiên cứu khác, tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 ở nam giới thường vượt trội hơn nữ giới Cụ thể, khảo sát của Võ Tuấn Khoa và cộng sự năm 2020 ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh nam/nữ là 51,1%/48,9%, trong khi nghiên cứu của Vũ Thị Hương Nhài cho kết quả là 58% ở nam và 42% ở nữ, góp phần xác nhận xu hướng này.

Nghiên cứu chỉ ra rằng người bệnh trên 60 tuổi có tỷ lệ mắc ĐTĐ cao hơn các nhóm tuổi trẻ hơn, với tỷ lệ 55,6%, so với 30,1% ở nhóm 40-60 tuổi và 14,1% ở nhóm dưới 40 tuổi Nguyên nhân chính là do rối loạn chuyển hóa và kháng insulin, cùng với quá trình lão hóa làm giảm hoạt động thể lực, tích tụ mỡ thừa, và suy giảm chức năng tuyến nội tiết insulin Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nhân (2019), cho thấy nhóm tuổi 60-69 có tỷ lệ mắc cao nhất Về trình độ học vấn, phần lớn người bệnh có trình độ trung học phổ thông (46,8%), tiếp đó là trung học cơ sở hoặc thấp hơn (47,4%), trong khi tỷ lệ người có học vấn cao chỉ chiếm 5,8%, ảnh hưởng đến khả năng tuân thủ điều trị và tiếp cận kiến thức y tế của bệnh nhân.

Kết quả khảo sát cho thấy, nhóm mắc bệnh từ 5 đến 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất là 42,2%, trong khi nhóm mắc dưới 5 năm chiếm 32,7% và nhóm trên 10 năm là 23,1% Theo thống kê của Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2012, số người mắc đái tháo đường tại Việt Nam đã tăng gấp đôi từ 2,7% năm 2002 lên 5,7% năm 2012, cho thấy tỷ lệ mắc bệnh đang gia tăng nhanh chóng và trở thành gánh nặng cho hệ thống y tế cũng như ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống và chi phí của gia đình, xã hội Đái tháo đường là bệnh mãn tính, ít khi gây tử vong trực tiếp nhưng biến chứng của bệnh lại là nguyên nhân chính gây tử vong, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa người bệnh, gia đình và nhân viên y tế trong quá trình điều trị để duy trì ổn định đường huyết và phòng ngừa biến chứng Việc cung cấp kiến thức chính xác và hướng dẫn tuân thủ đúng chỉ định giúp người bệnh tự phân tích thông tin, thực hiện các biện pháp thích hợp và phát hiện sớm biến chứng, giảm thiểu tử vong do bệnh Kết quả khảo sát cho thấy 55,1% người bệnh đã nhận được tư vấn sức khỏe từ nhân viên y tế, trong đó 20,5% tự tìm hiểu qua báo chí, internet, còn 17,3% chia sẻ từ người thân và người cùng điều trị, thể hiện vai trò của điều dưỡng trong chăm sóc thể chất và tinh thần người bệnh Ngoài ra, việc chủ động tìm hiểu thông tin từ truyền thông và cộng đồng cho thấy người bệnh đang ngày càng quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe của mình Tuy nhiên, còn 4,5% người bệnh thiếu thông tin tư vấn sức khỏe, phản ánh hạn chế trong hoạt động giáo dục sức khỏe của hệ thống y tế, cần nâng cao hơn nữa công tác này để đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cho người bệnh.

Trong khảo sát, có 60,3% người bệnh (94 trên 156 người) đã trải qua ít nhất một cơn Hình động hành vi (HĐH) được bản thân ghi nhận Tỷ lệ này tương tự như nghiên cứu của Võ Tuấn Khoa và cộng sự, với tỷ lệ HĐH tự ghi nhận là 58% ở bệnh nhân đái tháo đường type điều trị ngoại trú Các nghiên cứu khác cũng cho thấy tỷ lệ ghi nhận HĐH cao trong cộng đồng bệnh nhân đái tháo đường, phản ánh tầm ảnh hưởng của các yếu tố tâm thần và hành vi đối với bệnh lý này.

Nghiên cứu năm 2021 về đặc điểm hạ đường huyết và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân cao tuổi mắc đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Thanh Nhàn cho thấy 47,1% người bệnh gặp ít nhất một cơn hạ đường huyết trong vòng 6 tháng gần đây, phản ánh tần suất xuất hiện khá phổ biến Hạ đường huyết nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời có thể gây ra hôn mê, biến chứng nặng hoặc tử vong Người bệnh thường biết nguyên nhân gây ra các cơn hạ đường huyết như tiêm insulin sai thời điểm (39,4%), bỏ bữa ăn làm lượng đường huyết giảm quá thấp (25,5%), vận động quá sức không bổ sung đủ năng lượng (21,3%) hoặc các nguyên nhân khác (13,8%) Việc người bệnh đã từng trải qua cơn hạ đường huyết và hiểu rõ nguyên nhân giúp họ thực hành phòng ngừa hiệu quả hơn Do đó, tư vấn và giáo dục sức khỏe định kỳ là yếu tố then chốt giúp giảm thiểu biến chứng do hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2.

Thực trạng kiến thức và thực hành phòng biến chứng hạ đường huyết ở người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị tại BV Nội tiết Trung ương

3.2.1 Kiến thức phòng ngừa biến chứng hạ đường huyết

Trong công tác điều trị đái tháo đường, việc giúp người bệnh có kiến thức để phòng tránh tai biến là yếu tố quan trọng nhằm giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm Đái tháo đường là bệnh lý mãn tính, nhưng nếu tuân thủ điều trị đúng cách, người bệnh có thể duy trì đường huyết ổn định và sinh hoạt bình thường Tuy nhiên, các biến chứng cấp tính như cơn hạ đường huyết có thể gây hôn mê hoặc tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời Ngoài ra, đái tháo đường còn gây ra các biến chứng nặng nề về tim mạch, thận, mắt và hoại tử bàn chân, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người bệnh Do đó, công tác giáo dục sức khỏe và hướng dẫn tuân thủ điều trị song song với dùng thuốc đóng vai trò then chốt trong hiệu quả điều trị bệnh đái tháo đường.

Kiến thức về thực phẩm phù hợp với người bệnh ĐTĐ

Mục tiêu hàng đầu trong điều trị tiểu đường là duy trì mức đường trong máu ở giới hạn an toàn, tránh giảm quá mức hoặc tăng đột biến sau ăn, do chức năng nội tiết suy giảm khiến cơ chế điều hòa đường huyết phụ thuộc vào thuốc và chế độ dinh dưỡng Khoảng 12,2% người bệnh vẫn còn sai lầm cho rằng phải kiêng hoàn toàn cơm trắng, trong khi thực tế, cơm trắng có chỉ số đường huyết cao nhưng không nhất thiết phải loại bỏ hoàn toàn mà nên phối hợp với thực phẩm chứa chất xơ thấp để hạn chế tác động Người bệnh chỉ cần hạn chế sử dụng cơm trắng và biết cách phối hợp phù hợp để kiểm soát đường huyết hiệu quả Về vai trò của rau xanh và trái cây, 89,7% người bệnh đã hiểu rõ tác dụng tích cực của chất xơ từ những loại thực phẩm này, tuy nhiên, vẫn còn 21,8% chưa lựa chọn trái cây phù hợp để phù hợp với chế độ ăn cho người tiểu đường.

Sử dụng trái cây giúp bổ sung vitamin và chất xơ cho cơ thể, tuy nhiên người bệnh ĐTĐ cần hạn chế các loại trái cây có hàm lượng đường cao như mít, nhãn, vải để kiểm soát đường huyết hiệu quả Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 74,5% người bệnh nhận thức đúng về vai trò của rau xanh trong chế độ dinh dưỡng dành cho người mắc ĐTĐ, cao hơn so với kết quả của Nguyễn Trọng Nhân năm 2019.

Kiến thức về sử dụng Insulin

Việc sử dụng Insulin trong điều trị ĐTĐ cực kỳ quan trọng, nhưng người bệnh cần được hướng dẫn đầy đủ kiến thức để đạt hiệu quả tối ưu Insulin giúp hạ đường huyết hiệu quả ở người rối loạn điều tiết insulin, nhưng không phải cứ sử dụng nhiều hoặc dùng lúc nào cũng tốt, mà phải tuân thủ đúng liều theo hướng dẫn của bác sĩ để tránh tác dụng phụ gây hạ đường huyết cấp tính Nhiều người bệnh còn hiểu lầm rằng lúc nào đường huyết cao mới cần dùng Insulin, dẫn đến cố gắng tiêm quá liều nhằm giảm nhanh đường huyết, nhưng điều này vô cùng nguy hiểm, dễ gây hạ đường huyết đột ngột và biến chứng nghiêm trọng Trong nghiên cứu, có tới 39,7% người bệnh vẫn còn giữ quan niệm sai lầm này Việc sử dụng Insulin không đúng thời điểm cũng ảnh hưởng tiêu cực đến kiểm soát đường huyết, vì vậy, tiêm Insulin khoảng 1-2 giờ trước bữa ăn là cách tốt nhất để phát huy tác dụng tối đa, giúp kiểm soát đường huyết ổn định hơn sau bữa ăn Tuy nhiên, vẫn còn 44,2% người bệnh chưa nắm rõ kiến thức đúng về thời điểm tiêm, đặt ra yêu cầu cần có các chương trình tư vấn rõ ràng, hiệu quả để hướng dẫn và nâng cao ý thức tuân thủ đúng quy trình sử dụng Insulin, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị ĐTĐ.

Kiến thức về phát hiện các dấu hiệu hạ đường huyết

Chúng ta cần cung cấp kiến thức đúng đắn để người bệnh phòng tránh và xử trí kịp thời các cơn Hạ đường huyết (HĐH), vì việc không bổ sung năng lượng đúng cách có thể khiến đường huyết giảm sâu, gây nguy hiểm Một bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ giúp duy trì mức đường huyết ổn định, tránh tình trạng tăng quá cao hoặc giảm đột ngột khi gần sáng; tuy nhiên, 40,4% người bệnh không biết điều này Đồng thời, 37,8% người bệnh chưa nhận biết các dấu hiệu sớm của cơn HĐH, làm giảm khả năng xử trí đúng thời điểm Ngoài ra, hoạt động thể lực quá mạnh, tiêu hao nhiều năng lượng cũng có thể gây kích hoạt các cơn HĐH, do đó, cần có các biện pháp giáo dục và hướng dẫn phù hợp để người bệnh duy trì kiểm soát đường huyết hiệu quả.

Dù có 73,7% người bệnh ĐTĐ có kiến thức phòng biến chứng đúng, kết quả này thấp hơn so với nghiên cứu của Lê Thị Hoa, khi 97,5% bệnh nhân biết cách xử trí khi bị hạ đường huyết và 91,5% hiểu rõ nguyên nhân gây hạ đường huyết Sự khác biệt này có thể do đặc điểm vùng miền và đặc điểm nhân khẩu học của nhóm đối tượng nghiên cứu.

3.2.2 Thực hành phòng ngừa biến chứng hạ đường huyết

Người bệnh cần nắm vững kiến thức về cách phòng ngừa biến chứng của bệnh, và từ đó thực hành đúng những khuyến cáo từ nhân viên y tế Mặc dù 89,7% người bệnh có hiểu biết chính xác về lợi ích của việc sử dụng rau xanh, nhưng chỉ có 80,1% áp dụng thực hành tốt trong chế độ ăn hàng ngày Việc cung cấp lượng rau xanh và trái cây phù hợp hàng ngày là cần thiết cho bệnh nhân ĐTĐ cũng như người dân nói chung Tuy nhiên, vẫn còn 19,9% người bệnh sử dụng rau và trái cây với tần suất thưa thớt, ảnh hưởng đến kiểm soát bệnh Ngoài ra, việc hạn chế sử dụng bia rượu và chất kích thích là rất quan trọng, vì rối loạn nội tiết là nguy cơ lớn, nhưng vẫn có 34,6% người bệnh uống bia rượu dù với tần suất ít, điều này hoàn toàn không phù hợp với yêu cầu chăm sóc bệnh lý Chính vì vậy, việc nâng cao ý thức và thực hành đúng hướng dẫn là yếu tố then chốt để kiểm soát tốt bệnh ĐTĐ.

Việc phân bổ bữa ăn hợp lý trong ngày là một vấn đề quan trọng đối với người bệnh ĐTĐ, với khuyến cáo xây dựng thời gian biểu tăng số bữa và giảm lượng thức ăn trong mỗi bữa Tuy nhiên, nhiều người bệnh (23,7%) vẫn nghĩ rằng chỉ cần ăn ít bữa và ăn nhiều trong một bữa, miễn là tuân thủ giới hạn calo hàng ngày, đây là quan điểm sai lầm có thể gây tăng nhanh đường huyết do tiêu thụ quá nhiều dinh dưỡng trong một lần ăn Đồng thời, khoảng cách giữa các bữa ăn quá xa có thể làm giảm đường huyết đột ngột, tăng nguy cơ hạ đường huyết Người bệnh ĐTĐ cần xây dựng chế độ ăn phù hợp, đảm bảo đủ năng lượng nhưng không tích tụ quá nhiều trong một thời điểm, nhằm duy trì mức đường huyết ổn định và phòng tránh các biến cố nguy hiểm.

Việc sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ giúp kiểm soát lượng đường huyết ổn định và hạn chế biến chứng HĐH, nhưng 18,6% người bệnh thỉnh thoảng quên uống thuốc hoặc chỉ dùng khi có triệu chứng Đái tháo đường là bệnh lý mãn tính diễn tiến âm thầm trong cơ thể, đòi hỏi người bệnh phải duy trì dùng thuốc đều đặn để tránh biến chứng Song song với việc dùng thuốc, duy trì chế độ sinh hoạt vận động hợp lý sẽ giúp phòng ngừa các biến chứng; tuy nhiên, hoạt động thể lực quá sức không có sự chuẩn bị năng lượng phù hợp dễ dẫn đến hạ đường huyết Ngoài ra, có đến 26,9% người bệnh hạn chế tập thể dục hoặc không tập đều đặn, gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình điều trị bệnh ĐTĐ.

Người bệnh ĐTĐ cần luôn mang theo các loại đồ ăn, uống có khả năng làm tăng đường huyết nhanh chóng như bánh kẹo để phòng tránh các cơn hạ đường huyết Mặc dù các sản phẩm chứa nhiều đường không được khuyến cáo sử dụng cho người bệnh ĐTĐ, nhưng nguy cơ hạ đường huyết vẫn có thể xảy ra đối với họ Việc chuẩn bị đồ ăn phù hợp giúp kiểm soát tốt đường huyết và hạn chế các biến chứng nguy hiểm.

Các sản phẩm chứa đường và dễ tiêu thụ ngay lập tức được khuyến nghị mang theo cho bệnh nhân để xử lý kịp thời khi cần thiết Có 75,6% người bệnh có kiến thức chính xác về loại thực phẩm, đồ uống cần mang theo để đối phó với các tình huống khẩn cấp Đồng thời, kỹ năng xử trí sớm khi xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo của Hội chứng Tiểu đường như vã mồ hôi hoặc run tay chân đã được người bệnh nhận biết rõ Trong số đó, 69,2% người bệnh chọn uống ngay các loại thuốc hoặc thức ăn nhanh để kiểm soát tình trạng.

1 cốc nước đường khi cơ thể có những dấu hiệu sớm của cơn HĐH

Khảo sát cho thấy 73,1% người bệnh ĐTĐ có kiến thức và thực hành tốt trong việc phòng ngừa biến chứng HĐH, đồng thời xây dựng kế hoạch cập nhật thông tin đầy đủ nhằm nâng cao kiến thức phòng ngừa biến chứng Nghiên cứu cũng phát hiện mối quan hệ giữa thời gian mắc bệnh và kiến thức phòng biến chứng, với tỷ lệ người đã mắc bệnh trên 10 năm có kiến thức tốt hơn so với nhóm mắc dưới 5 năm Mặc dù không có ý nghĩa thống kê rõ ràng, nhưng dữ liệu cho thấy thời gian mắc bệnh càng lâu, người bệnh càng tuân thủ tốt hơn và tích cực tiếp cận thông tin y tế, do đó kiến thức họ ngày càng được nâng cao Những bệnh nhân lâu năm thường dành nhiều thời gian tìm hiểu về bệnh và tiếp xúc nhiều hơn với nhân viên y tế, giúp họ duy trì bệnh ổn định và phòng tránh biến chứng hiệu quả Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Đỗ Văn Doanh năm 2016, cho thấy thời gian mắc bệnh càng dài thì mức độ tuân thủ và tiếp xúc với nhân viên y tế càng cao Ngoài ra, nữ giới có kiến thức tốt hơn nam giới, và những người được tư vấn sức khỏe trực tiếp từ nhân viên y tế thường có kiến thức và thực hành tốt hơn so với nhóm nhận thông tin từ các nguồn khác.

Ưu nhược điểm và giải pháp khắc phục vấn đề tồn tại

BV Nội tiết trung ương là bệnh viện tuyến cuối chuyên về điều trị các bệnh lý nội tiết, đảm bảo người bệnh nhận được chăm sóc và theo dõi tận tình từ đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao.

Ngoài việc điều trị và chăm sóc bệnh lý cho người bệnh, công tác giáo dục sức khỏe đã được chú trọng và coi là một phần quan trọng của quá trình điều trị Hàng tháng, các khoa tổ chức các buổi giao lưu giữa nhân viên y tế và người bệnh, người nhà nhằm giải đáp thắc mắc, đồng thời tuyên truyền kiến thức y học để nâng cao nhận thức và tự chăm sóc sức khỏe tại nhà.

Nhân lực y tế tại bệnh viện luôn được chú trọng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng mềm, nhằm đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao Bệnh viện xây dựng kế hoạch đào tạo bài bản, từ đó tạo điều kiện thuận lợi về tài chính để nhân viên yên tâm nâng cao nghiệp vụ Việc đầu tư vào đào tạo và bồi dưỡng nhân viên góp phần nâng cao năng lực đội ngũ y tế, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của bệnh nhân.

Dưới đây là các câu chính mang ý nghĩa của đoạn văn, được tối ưu hóa theo quy tắc SEO:Tỷ lệ người mắc bệnh ĐTĐ ngày càng gia tăng đang đặt ra nhiều thách thức về nhân lực và cơ sở hạ tầng y tế Hạn chế về diện tích xây dựng và mở rộng cơ sở hạ tầng khiến hệ thống y tế gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của cộng đồng Công tác đào tạo nguồn nhân lực y tế không kịp đáp ứng tốc độ phát triển của dịch bệnh, khiến thiếu hụt nhân viên y tế trầm trọng Đại dịch COVID-19 kéo dài gần 3 năm đã tác động tiêu cực nghiêm trọng đến hệ thống y tế toàn cầu và Việt Nam, khi nhiều bác sĩ tử vong trong quá trình công tác và áp lực điều trị đè nặng lên nhân viên y tế đã kiệt quệ Sau đại dịch, tỷ lệ người mắc các di chứng hậu COVID tăng cao gây quá tải hệ thống y tế, ảnh hưởng đến khả năng khám chữa bệnh của các bệnh lý hô hấp và các lĩnh vực khác.

Bệnh viện Nội tiết Trung ương đang phải đối mặt với những khó khăn chung của ngành Y tế, bao gồm hạn chế về cơ sở hạ tầng trong khu nội đô Việc thiếu thiết bị hiện đại và diện tích hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng theo dõi, chăm sóc người bệnh Đây còn là bệnh viện tuyến cuối chuyên về nội tiết, nên lượng bệnh nhân khám và điều trị tại đây rất đông, gây áp lực lớn cho công tác phục vụ.

Một trong những hạn chế chính là việc đào tạo kỹ năng mềm cho nhân viên y tế chưa được chú trọng đúng mức, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc bệnh nhân Người điều dưỡng mới tập trung vào hoàn thành công việc chuyên môn mà bỏ qua việc chăm sóc tinh thần và giáo dục sức khỏe cho người bệnh, dẫn đến tình trạng bệnh nhân không được hỗ trợ tâm lý kịp thời và thiếu kiến thức cần thiết về sức khỏe Điều này gây ra rủi ro lớn cho hiệu quả điều trị và sự hài lòng của người bệnh.

Một khó khăn lớn trong quản lý bệnh ĐTĐ là tuổi trung bình mắc bệnh thường cao, khiến công tác tư vấn và nhắc nhở người bệnh đạt hiệu quả thấp hơn Tác động của tuổi tác làm suy giảm trí nhớ và khả năng tập trung của người bệnh, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục sức khỏe và kiểm soát bệnh lý.

3.3.3 Đề xuất giải pháp cho những vấn đề còn tồn tại

Chúng tôi đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh ĐTĐ type 2, nhằm củng cố kiến thức điều dưỡng và giúp người bệnh thực hành tốt hơn trong việc phòng tránh biến chứng Đặc biệt, các giải pháp này tập trung vào việc cải thiện quy trình chăm sóc tại bệnh viện, tăng cường đào tạo nhân viên y tế và nâng cao nhận thức của người bệnh về quản lý bệnh lý một cách hiệu quả Việc áp dụng các chiến lược này sẽ góp phần giảm thiểu các biến chứng do ĐTĐ type 2 gây ra, nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Tăng cường nhân lực cho khoa Khám bệnh và khoa Đái tháo đường giúp giảm tải công việc cho nhân viên y tế, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường Nhờ đó, các nhân viên y tế có thêm thời gian để tập trung vào quá trình điều trị, tư vấn và chăm sóc bệnh nhân một cách toàn diện Việc bổ sung nhân lực góp phần cải thiện hiệu quả khám chữa bệnh và nâng cao trải nghiệm của người bệnh tại các khoa chuyên môn này.

Trang bị màn hình ti vi tại khu vực chờ khám để phát các nội dung tuyên truyền GDSK cho người bệnh ĐTĐ giúp nâng cao kiến thức về phòng tránh biến chứng của bệnh Việc này nhằm củng cố kiến thức và khuyến khích người bệnh áp dụng các thực hành phòng ngừa hiệu quả, góp phần nâng cao ý thức chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng bệnh nhân ĐTĐ.

Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về kỹ năng và phương pháp tư vấn GDSK nhằm nâng cao năng lực cho NVYT Để đảm bảo sự cân bằng giữa học tập và làm việc, chúng tôi cử cán bộ nhân viên đi học luân chuyển, giúp duy trì hiệu quả công việc đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn.

Bố trí phòng đọc hoặc phòng cung cấp tài liệu ngay trong khoa điều trị giúp bệnh nhân có nơi thư giãn và nạp thêm kiến thức trong thời gian nằm viện Việc thiết kế không gian này góp phần nâng cao trải nghiệm của người bệnh, tạo điều kiện thuận lợi để họ vừa điều trị vừa duy trì hoạt động thư giãn và học hỏi Điều này không chỉ giúp giảm căng thẳng, mà còn thúc đẩy quá trình hồi phục nhanh chóng hơn.

Thành lập các nhóm hỗ trợ online giúp người bệnh ngoại trú dễ dàng tiếp cận thông tin, giải đáp thắc mắc và nhận các dịch vụ cần thiết trước khi đến tái khám Việc này nâng cao trải nghiệm khách hàng và giảm tải cho các cơ sở y tế Nhân viên y tế có thể sử dụng các nhóm này để cung cấp hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ kịp thời, đảm bảo quá trình chăm sóc bệnh nhân diễn ra thuận lợi và hiệu quả Các nhóm hỗ trợ online còn giúp tối ưu hóa quá trình liên lạc giữa bệnh nhân và nhân viên y tế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý thông tin y tế cá nhân.

- Tích cực cập nhật các kiến thức về điều trị, chăm sóc cho NB ĐTĐ Học tập, rèn luyện để nâng cao kỹ năng GDSK

Tăng cường công tác tư vấn và giáo dục sức khỏe cho người bệnh giúp họ nắm vững kiến thức đúng về cách chăm sóc và điều trị bệnh Đái tháo đường Điều này góp phần ngăn ngừa và giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm của bệnh, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Các hoạt động can thiệp GDSK về thông tin liên quan đến tình trạng bệnh và phòng tránh biến chứng cần được thực hiện như một phần khám bệnh thường quy cho mọi bệnh nhân đái tháo đường Việc cung cấp kiến thức đầy đủ giúp người bệnh hiểu rõ về tình trạng của bản thân, từ đó nâng cao ý thức phòng tránh biến chứng hiệu quả Đồng thời, các hoạt động này góp phần thúc đẩy quản lý bệnh chặt chẽ hơn, giảm thiểu các rủi ro và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh đái tháo đường.

Ngày đăng: 14/02/2023, 10:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Y tế (2017). Hướng dẫn và chẩn đoán điều trị Đái tháo đường năm 2017, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn và chẩn đoán điều trị Đái tháo đường năm 2017
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
4. Lê Thị Hoa (2018). Khảo sát sự hiểu biết về bệnh đái tháo đường type 2 tại BVĐK Trung ương Thái Nguyên, Tạp chí Nghiên cứu khoa học, tập 1 số 4-2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự hiểu biết về bệnh đái tháo đường type 2 tại BVĐK Trung ương Thái Nguyên
Tác giả: Lê Thị Hoa
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu khoa học
Năm: 2018
6. Võ Tuấn Khoa và cộng sự (2020). Tỷ lệ hạ đường huyết tự ghi nhận và các yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường type 2 tại Việt Nam, Tạp chí Nội tiết Đái tháo đường số 41 – 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nội tiết Đái tháo đường số 41 – 2020
Tác giả: Võ Tuấn Khoa, cộng sự
Năm: 2020
7. Vũ Thị Hương Nhài (2018) Thay đổi kiến thức tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Nội tiết tỉnh Yên Bái sau can thiệp giáo dục năm 2018, Luận văn Thạc sĩ Điều dưỡng, Trường Đại học Điều dưỡng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thay đổi kiến thức tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Nội tiết tỉnh Yên Bái sau can thiệp giáo dục năm 2018
Tác giả: Vũ Thị Hương Nhài
Nhà XB: Trường Đại học Điều dưỡng Hà Nội
Năm: 2018
8. Nguyễn Trọng Nhân (2019). Thay đổi kiến thức và thực hành về chế độ ăn uống của người bệnh ĐTĐ type 2 ngoại trú tại bệnh viện Nội tiết tỉnh Bắc Giang năm 2019 sau giáo dục sức khỏe, Luận văn Thạc sỹ Điều dưỡng, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thay đổi kiến thức và thực hành về chế độ ăn uống của người bệnh ĐTĐ type 2 ngoại trú tại bệnh viện Nội tiết tỉnh Bắc Giang năm 2019 sau giáo dục sức khỏe
Tác giả: Nguyễn Trọng Nhân
Nhà XB: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2019
10. Nguyễn Minh Tuấn (2020)Khảo sát tình trạng hạ đường huyết và đáp ứng điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 nhập viện cấp cứu, Luận văn bác sĩ chuyên khoa 2, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình trạng hạ đường huyết và đáp ứng điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 nhập viện cấp cứu
Tác giả: Nguyễn Minh Tuấn
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2020
11. Danh Thêm Thuần (2007) “Đái tháo đường” bệnh học nội khoa tập 1. NXB Y học Hà Nội, tr 104-114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đái tháo đường
Tác giả: Danh Thêm Thuần
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2007
14. American Diabetes Association (2017). Standards of medical care in diabetes - Diabetes Care 2017;40 (Suppl. 1); DOI 10.2337/dc17-S001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of medical care in diabetes - Diabetes Care 2017
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2017
16. Corresponding et al (2015). Minimizing Hypoglycemia in Diabetes, Diabetes Care 2015;38(8):1583–1591 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Minimizing Hypoglycemia in Diabetes
Tác giả: Corresponding et al
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 2015
17. International Diabetes Federation (2017). IDF Diabetes atlas South-East ASIA. International Diabetes Federation. International Diabetes Federation, 8, pp.1-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IDF Diabetes atlas South-East ASIA
Tác giả: International Diabetes Federation
Nhà XB: International Diabetes Federation
Năm: 2017
19. Sanjay Kalra et al (2013). Hypoglycemia: The neglected complication , National Library of Medicine, 2013 Sep-Oct; 17(5): 819–834 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hypoglycemia: The neglected complication
Tác giả: Sanjay Kalra, et al
Nhà XB: National Library of Medicine
Năm: 2013
1. Nguyễn Trung Anh và cộng sự (2021). Nghiên cứu đặc điểm hạ đường huyết và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân cao tuổi có đái tháo đường type 2 điều trị tại Bệnh viện Thanh Nhàn, Tạp chí Y dược lâm sàng, tập 16 – số 2 2021 Khác
3. Đỗ Văn Doanh, Nguyễn Hồng Hạnh, Đinh Thị Thu (2016). Một số yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 điều tị ngoại trú tại BV Quảng Ninh năm 2016. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng, tập 02 – Số 03 – 2019, tr. 46 – 51 Khác
5. Phạm Thị Hồng cùng cộng sự (2021). Nhận xét nguyên nhân và đặc điểm của hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị nội trú tại Khoa Nội tiết - Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Nội tiết đái tháo đường, số 49 – 2021 Khác
9. Lưu Thúy Quỳnh (2021). Tìm hiểu đặc điểm và một số yếu tố liên quan đến tình trạng hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Tạp chí Y dược lâm sàng, tập 16 – số 4 2021 Khác
12. Trần Hoa Vân (2016). “Khảo sát, đánh giá, kiến thức thái độ hành vi về chế độ dinh dưỡng và chế độ tập luyện của người bệnh đái tháo đường type 2”. Tạp chí Y học thực hành, tập 3, số 4 – 2016, tr 3-8.❖ Tiếng Anh Khác
13. Graveling AJ et al (2010). Hypoglycemia and Cardiovascular Risks. Diabetes and Cardiovascular Disesse, April 22 - 2011 Khác
15. Ben Salem C, Fathallah N, Hmouda H, Bouraoui K (2011).Drug-induced hypoglycaemia. Drug Saf. 2011;34:21–45 Khác
18. Gita Shafiee, et al (2012). Importance of hypoglycemia in patients with diabetes, Journal of Diabetes & Metabolic Disorders, volume 11, Article number: 17 (2012) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w