1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type ii điều trị tại trung tâm y tế tp phủ lý tỉnh hà nam năm 2022

54 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type II điều trị tại trung tâm y tế tp Phủ Lý tỉnh Hà Nam năm 2022
Tác giả Trần Thị Hằng
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thanh Tùng
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng Nội người lớn
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (0)
    • 1. Cơ sở lý luận (12)
      • 1.1. Đại cương về đái tháo đường (12)
        • 1.1.1. Định nghĩa (12)
        • 1.1.2. Dịch tễ học đái tháo đường týp 2 (12)
        • 1.1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường type II (13)
        • 1.1.4. Phân loại đái tháo đường (14)
        • 1.1.5. Yếu tố nguy cơ của đái tháo đường type II (16)
        • 1.1.6. Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường type II (16)
        • 1.1.7. Các biến chứng của đái tháo đường (17)
      • 1.2. Chế độ dinh dưỡng trong bệnh đái tháo đường type II (18)
        • 1.2.1. Vai trò của ăn uống trong bệnh đái tháo đường (18)
        • 1.2.2. Nguyên tắc dinh dưỡng điều trị (19)
        • 1.2.3. Tổng năng lượng hàng ngày (24)
        • 1.2.4. Chọn thực phẩm (24)
        • 1.2.5. Thực đơn (27)
    • 2. Cơ sở thực tiễn (28)
      • 2.1. Tình hình nghiên cứu về ĐTĐ type II trên thế giới (28)
      • 2.2. Tình hình nghiên cứu về ĐTĐ type II tại Việt Nam (28)
        • 2.2.1 Tỉ lệ mắc Đái tháo đường (28)
        • 2.2.2 Kiến thức về dinh dưỡng của người bệnh Đái tháo đường (29)
  • Chương 2. MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT .Error! Bookmark not defined.3 2.1. Địa bàn nghiên cứu (0)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (33)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH --- TRẦN THỊ HẰNG THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ TP PHỦ LÝ TỈNH HÀ NAM

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

-

TRẦN THỊ HẰNG

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CỦA

NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II ĐIỀU TRỊ TẠI

TRUNG TÂM Y TẾ TP PHỦ LÝ TỈNH HÀ NAM NĂM 2022

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2022

Trang 2

TRẦN THỊ HẰNG

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ TP PHỦ LÝ TỈNH HÀ NAM NĂM 2022

Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

PGS.TS LÊ THANH TÙNG

NAM ĐỊNH - 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua hai năm học tập, cuốn chuyên đề tốt nghiệp đã hoàn thành Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm Y tế thành phố Phủ lý, Ban Giám hiệu trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu tại Trung tâm Y tế, đây là điều kiện thuận lợi cho tôi vừa có điều kiện học tập vừa có điều kiện công tác hoàn thành nhiệm vụ được giao

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo phòng đào tạo sau đại học, bộ môn chuyên ngành nội người lớn trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các thầy cô

đã trực tiếp giảng dạy, đã trang bị cho tôi kiến thức kỹ năng thực hành thiết thực nhất

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc các thầy cô giáo trong Hội đồng bảo vệ chuyên đề, đặc biệt là PGS TS Lê Thanh Tùng đã có nhiều góp ý và nhiệt tình giúp đỡ tôi về phương pháp làm chuyên đề, tư duy khoa học

Tôi xin cảm ơn các Bác sỹ, Điều dưỡng viên Trung tâm Y tế thành phố Phủ

Lý, tỉnh Hà Nam đã giúp đỡ và giúp tôi hoàn thành cuốn chuyên đề này

Tôi xin cảm ơn đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã tạo điều kiện và giúp đỡ, động viên tôi để tôi hoàn thành nhiệm vụ

Xin chân thành cảm ơn!

Nam Định, tháng 08 năm 2022 Học viên

Trần Thị Hằng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các kết quả trong chuyên đề do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ chuyên đề nào khác Nếu có vi phạm bản quyền tác giả tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Nam Định, tháng 8 năm 2022

Người cam đoan

Trần Thị Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH………… ……… …….… ……… vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1 Cơ sở lý luận 3

1.1 Đại cương về đái tháo đường 3

1.1.1.Định nghĩa: 3

1.1.2 Dịch tễ học đái tháo đường týp 2 3

1.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường type II 4

1.1.4 Phân loại đái tháo đường 5

1.1.5 Yếu tố nguy cơ của đái tháo đường type II 7

1.1.6 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường type II 7

1.1.7 Các biến chứng của đái tháo đường 8

1.2 Chế độ dinh dưỡng trong bệnh đái tháo đường type II 9

1.2.1 Vai trò của ăn uống trong bệnh đái tháo đường……… 9

1.2.2 Nguyên tắc dinh dưỡng điều trị 10

1.2.3 Tổng năng lượng hàng ngày 15

1.2.4 Chọn thực phẩm 15

1.2.5 Thực đơn……… 18

2 Cơ sở thực tiễn 19

2.1 Tình hình nghiên cứu về ĐTĐ type II trên thế giới: 19

2.2 Tình hình nghiên cứu về ĐTĐ type II tại Việt Nam: 19

2.2.1 Tỉ lệ mắc Đái tháo đường 19

2.2.2 Kiến thức về dinh dưỡng của người bệnh Đái tháo đường 20

Chương 2 MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT Error! Bookmark not defined.3 2.1 Địa bàn nghiên cứu 233

2.2 Phương pháp nghiên cứu 254

Trang 6

2.3 Kết quả nghiên cứu 25 Chương 3:BÀN LUẬN

KẾT LUẬN 3232 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tiêu chuẩn phân loại ĐTĐ theo IDF 2005 6

Bảng 1.2: Tỷ lệ thành phần thức ăn so với tổng năng lượng 11

Bảng 1.3: Phân bố năng lượng trong ngày cho các bữa 12

Bảng 1.4: Phân loại chỉ số đường huyết của thực phẩm theo quốc tế 13

Bảng 1.5: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết cao (CSĐH ≥ 70%) 14

Bảng 1.6: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết trung bình (CSĐH từ 56- 69%) 14

Bảng 1.7: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp (CSĐH từ 40- 55%) 14

Bảng 1.8: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết rất thấp ( CSĐH < 40%) 14

Bảng 2.1: Phân bố các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 25

Bảng 2.2: Phân bố chỉ số BMI ở đối tượng nghiên cứu 25

Bảng 2.3: Phân bố thời gian mắc bệnh và tiền sử gia đình ở đối tượng nghiên cứu.25 Bảng 2.4: Tư vấn của thầy thuốc về tình hình bệnh ở đối tượng nghiên cứu 26

Bảng 2.5: Nhu cầu cung cấp thông tin ở đối tượng nghiên cứu 26

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Trang Hình ảnh 1: Toàn cảnh Trung tâm Y tế thành phố Phủ Lý 43 Hình ảnh 2: Hoạt động Giáo dục sức khỏe tại Trung tâm 43 Hình ảnh 3: Hoạt động Giáo dục sức khỏe tại Trung tâm 44 Hình ảnh 4: Hoạt động Giáo dục sức khỏe tại Trung tâm 45 Hình ảnh 5: Hoạt động Giáo dục sức khỏe tại Trung tâm 45

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh đái tháo đường- đặc biệt đái tháo đường (ĐTĐ) type II là bệnh phổ biến nhất trên toàn cầu, gặp hầu hết ở mọi quốc gia và mọi lứa tuổi với những mức độ khác nhau Trên toàn thế giới có 415 triệu người lớn (độ tuổi 20-79) tương đương 1 trong 11 người lớn đang sống với bệnh đái tháo đường trong năm 2015 Dự đoán vào năm 2040, con số này sẽ tăng tới khoảng 642 triệu người, hay nói cách khác 1 người trong 10 người lớn sẽ có bệnh đái tháo đường Bệnh đái tháo đường là một trong những vấn đề sức khỏe của thế kỷ 21 [24]

Theo báo cáo của Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế năm 2015, trên toàn cầu ước tính có khoảng 8,8% dân số trưởng thành mắc bệnh đái tháo đường Trong đó, khu vực Tây Thái Bình Dương có số người bị mắc bệnh đái tháo đường cao nhất (153 triệu người – 9,3% dân số trưởng thành) IDF cũng ước tính tỷ lệ tăng của bệnh đái tháo đường trong vòng 20 năm tới thì khu vực này cũng đứng vị trí thứ 5 Tại Việt Nam, năm 2015 có khoảng 3,5 triệu người mắc bệnh đái tháo đường chiếm

tỷ lệ 5,6% Việt Nam đứng trong top 5 nước có số lượng bị mắc đái tháo đường cao nhất trong khu vực[26], [25] Đái tháo đường là một đại dịch, cướp đi sinh mạng trên 5 triệu người mỗi năm và cứ 6 giây có một người chết vì căn bệnh này Những biến chứng nặng nề do đái tháo đường gây ra và chi phí điều trị tốn kém ước tính đến 673 tỷ đô la Mỹ mỗi năm (chiếm 12% tổng chi tiêu trên toàn thế giới) Tại Việt Nam có khoảng 53.457 người chết do đái tháo đường, chi phí điều trị trung bình là 162.700 đô la Mỹ cho mỗi bệnh nhân Chi phí tăng lên theo mức độ nặng và biến chứng của bệnh [25]

Đái tháo đường type 2 là do tương tác giữa gen, môi trường và hành vi mà trong đó hành vi là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng, kiểm soát được yếu

tố này có thể phòng tránh được bệnh và một số nguy cơ có thể kiểm soát được nếu người dân có kiến thức đúng và thực hành đúng Kiến thức, thái độ và thực hành đúng phòng đái tháo đường của người dân ở nước ta còn 2 rất thấp (< 26%) [24] Gánh nặng bệnh tật do biến chứng của đái tháo đường ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh, kinh tế gia đình và sự phát triển của một quốc gia Do vậy, phòng chống đái tháo đường là vấn đề cần quan tâm của tất cả cộng đồng Tại Việt

Trang 11

Nam, phòng chống đái tháo đường là một trong những chương trình mục tiêu quốc quốc gia về Y tế và ngày 14 tháng 11 hàng năm đã trở thành ngày phòng chống đái tháo đường thế giới Nhiều báo cáo cho thấy kiến thức đúng về phòng bệnh, kiến thức về chế dộ ăn uống, luyện tập cũng như sự hiểu biết về chế độ điều trị còn hạn chế và đây cũng là một trong những yếu tố làm tăng độ nặng của bệnh [17] Tại Trung tâm Y tế thành phố Phủ Lý chưa có đề tài tìm hiểu về vấn đề này, xuất phát

từ thực tế trên tôi tiến hành tìm hiểu và thực hiện chuyên đề: “Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type II điều trị tại Trung tâm Y tế thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam năm 2022” với 2 mục tiêu cụ thể như sau:

1 Mô tả thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type II điều trị tại Trung tâm Y tế thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam năm

Trang 12

ĐTĐ thường tiến triển âm thầm trải qua nhiều giai đoạn Khi đã xuất hiện thì thường kèm theo các biến chứng nguy hiểm ĐTĐ gồm 5 giai đoạn:

- Giảm nhạy cảm với insulin và glucose

- Tăng tiết insulin

- Tế bào β mất nhạy cảm với insulin

- Giảm tiết insulin

- ĐTĐ type 2

1.1.2 Dịch tễ học đái tháo đường type 2

Bệnh ĐTĐ là một bệnh nội tiết chuyển hóa thường gặp nhất và là một bệnh không lây nhiễm phổ biến nhất trên toàn cầu Bệnh ĐTĐ là một trong những vấn đề sức khỏe của thế kỷ

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, năm 1994 chỉ có 110 triệu người mắc bệnh ĐTĐ thì đến năm 1995 con số này đã tăng lên 135 triệu người (chiếm 4% dân số toàn cầu) Năm 2015, trên toàn cầu, theo báo cáo của Liên đoàn ĐTĐ Quốc

tế (IDF – International Diabetes Federation) ước tính có khoảng 8,8% dân số - 415 triệu người tuổi từ 20 – 79 mắc bệnh ĐTĐ dự báo vào năm 2040 số người mắc bệnh ĐTĐ 642 triệu người [25]

Năm 2015, khu vực Tây Thái Bình Dương có số người bị mắc bệnh ĐTĐ cao nhất trên Thế giới 153,2 triệu người – 9,3% dân số trưởng thành, ước tính trong

20 năm tới con số này sẽ tăng lên 214,8 triệu người Khu vực này có số người mắc

Trang 13

bệnh ĐTĐ chiếm 37% tổng số ĐTĐ mắc bệnh trên Thế giới IDF cũng ước tính tỷ

lệ tăng của bệnh ĐTĐ trong vòng 20 năm tới thì khu vực này cũng đứng vị trí thứ 5 [25]

Năm 2015 cứ 11 người trưởng thành thì sẽ có 1 người mắc bệnh ĐTĐ ước tính đến năm 2040 cứ 10 người trưởng thành có 1 người mắc bệnh ĐTĐ đáng lo ngại hơn là cứ 2 người trưởng thành mắc bệnh thì trong đó có 1 người chưa được phát hiện bệnh Ba phần tư người bệnh ĐTĐ nằm ở các nước có mức thu nhập trung bình và thấp Đái tháo đường là một đại dịch, cướp đi sinh mạng trên 5 triệu người mỗi năm và cứ 6 giây có một người chết vì căn bệnh này Những biến chứng nặng

nề do đái tháo đường gây ra và chi phí điều trị tốn kém ước tính đến 673 tỷ đô la

Mỹ mỗi năm (chiếm 12% tổng chi tiêu trên toàn thế giới) [25]

Tại Việt Nam, năm 2015 có khoảng 3,5 triệu người mắc bệnh ĐTĐ chiếm tỷ

lệ 5,6% Việt Nam đứng trong top 5 nước có số lượng bị mắc ĐTĐ cao nhất trong khu vực Có khoảng 53.457 người chết do ĐTĐ, chi phí điều trị trung bình là 162.700 đô la Mỹ cho mỗi người bệnh [25]

1.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường type II

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường

Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo khuyến cáo của Hiệp hội ĐTĐ Mỹ (ADA American Diabetes Association) năm 2014 Người bệnh được chẩn đoán ĐTĐ khi thỏa mãn 1 trong 4 điều kiện sau:

(1) HbA1c ≥ 6, 5% Hoặc:

(2) Glucose máu lúc đói ≥ 126mg/dl (7mmol/l) Hoặc:

(3) Glucose máu 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose ≥ 200mg/dl (≥ 11,1mmol/L) Hoặc:

(4) Người bệnh có triệu chứng cổ điển của tăng glucose máu hay tăng glucose máu trầm trọng kèm theo xét nghiệm glucose máu bất kỳ ≥ 200mg/dl (11,1mmol/l)

Ghi chú:

- Tiêu chuẩn (1), (2), (3) cần phải được xét nghiệm lần 2 trong khi tiêu chuẩn (4) chỉ cần 1 lần xét nghiệm duy nhất

Trang 14

- Không cần thiết phải thực hiện tất cả 4 phương pháp trên trừ một số trường hợp yếu tố nguy cơ cao nhưng kết quả vẫn chưa kết luận

- Test dung nạp glucose là tiêu chuẩn chẩn đoán tin cậy nhất Tuy nhiên, nó không được chỉ định thường qui trên lâm sàng Xét nghiệm glucose máu đói vẫn là xét nghiệm được ưa thích để chẩn đoán và tầm soát ĐTĐ [20]

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường type II

Trong nghiên cứu của chúng tôi dựa theo tiêu chuẩn của IDF 2005 về lâm sàng như sau:

- Tuổi ≥ 40 tuổi

- Trọng lượng ban đầu thường béo phì

- Khởi bệnh kín đáo

- Ít uống nhiều

- Không ăn nhiều và sụt cân

- Hiếm khi nhiễm toan ceton (nếu không điều trị)

- Xơ vữa mạch máu lớn

- Không phụ thuộc insulin

- Có đáp ứng sulfonylurease

1.1.4 Phân loại đái tháo đường

Hiện nay ĐTĐ được chia làm 4 nhóm chính:

a) Đái tháo đường type I

Nguyên nhân ĐTĐ type I là do tế bào β của tuyến tụy bị phá hủy, thường dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối

b) Đái tháo đường type II

ĐTĐ type II chiếm 90-95% bệnh ĐTĐ Trước đây người ta gọi là bệnh ĐTĐ không phụ thuộc insulin Nguyên nhân ĐTĐ type II là do đề kháng insulin kèm thiếu insulin tương đối Phần lớn người bệnh ĐTĐ type II do tình trạng béo phì gây

ra đề kháng insulin ĐTĐ type II chiếm tỉ lệ lớn nhưng thường không được chẩn đoán sớm Bệnh thường có biểu hiện kín đáo trong những năm dài trước khi được chẩn đoán

c) Các đái tháo đường đặc thù khác

- Thương tổn chức năng tế bào β di truyền

Trang 15

- Thương tổn tác dụng insulin di truyền

- Bệnh lý tụy ngoại tiết

d) Đái tháo đường thai nghén

ĐTĐ thai nghén là do sự giảm dung nạp glucose hoặc ĐTĐ được phát hiện lần đầu trong lúc mang thai

Bệnh ĐTĐ ngày nay được phân loại thành 4 nhóm chính nhưng thực tế thường gặp là ĐTĐ type I và ĐTĐ type II, trong đó ĐTĐ type II chiếm đa số

Tiêu chuẩn phân loại ĐTĐ theo IDF 2005:

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn phân loại ĐTĐ theo IDF 2005

Đặc điểm ĐTĐ type I ĐTĐ týp 2 type II

Khởi phát Rầm rộ, đủ các triệu

chứng Chậm, thường không rõ triệu chứng

Biểu hiện lâm sàng - Sụt cân nhanh chóng

- Chứng gai đen

- Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS)

Nhiễm ceton Dương tính Thường không có

C-peptide Thấp/mất Bình thường hoặc tăng

Kháng thể - ICA dương tính

- Anti-GAD dương tính

- ICA âm tính

- Anti-GAD âm tính

Điều trị Bắt buộc dùng insulin Thay dổi lối sống, thuốc

viên hoặc insulin

Trang 16

1.1.5 Yếu tố nguy cơ của đái tháo đường type II

1.1.6 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường type II

Theo định nghĩa thì ĐTĐ type II không chỉ có đường huyết cao mà là tình trạng rối loạn chuyển hóa nhiều thành phần (đường, mỡ, đạm) Nguyên nhân là sự kết hợp của 2 tình trạng: giảm tiết insulin tương đối của tế bào β tuyến tụy do sự kháng insulin tại mô đích

Đặc điểm nổi bật của sinh lý bệnh ĐTĐ týp 2 là những rối loạn không đồng nhất biểu hiện bằng sự giảm nhạy cảm với insulin ở gan, cơ vân, mô mỡ và sự suy chức năng của tế bào β biểu hiện bằng những rối loạn tiết insulin Để duy trì lượng glucose máu bình thường cần có sự điều hòa 3 yếu tố về insulin: một là bài tiết insulin từ tế bào β, thứ hai là quá trình thu nạp và sử dụng insulin ở mô ngoại vi (chủ yếu là từ cơ vân và một phần mô mỡ), thứ ba là ức chế sản xuất insulin ở gan (một phần là ở ruột)

Kết hợp với bệnh

tự miễn khác Có

Không

Trang 17

Theo sinh lý khi lớn tuổi thì tế bào β tuyến tụy tiết insulin giảm đi Tốc độ giảm nhanh hay chậm chịu ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền và bệnh lý Tình trạng kháng insulin cũng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền song nó bộc lộ rõ khi có những yếu tố khác tác động đến (như chế độ ăn không hợp lý, mập, lối sống ít vận động, hút thuốc…) Tác dụng insulin tại các mô mất dần đưa đến tình trạng thiếu insulin tương đối của cơ thể Từ đó làm cho đường và acid béo tự do tăng cao trong máu, ức chế tế bào β tuyến tụy làm giảm tiết insulin (tình trạng này được gọi là tình trạng ngộ độc đường và mỡ) Đầu tiên tuyến tụy còn tăng hoạt động để bù lại tình trạng thiếu insulin tương đối nên đường huyết có thể tạm thời không tăng Dần dần, khả năng này không còn nữa và xuất hiện ĐTĐ týp 2 thực sự Tình trạng đề kháng insulin không chỉ gây nên những rối loạn chuyển hóa mà nó còn liên quan đến nhiều yếu tố nguy cơ đối với bệnh lý tim mạch khác như: tăng huyết áp, béo phì, giảm tiêu huyết, rối loạn tế bào nội mạc…Tất cả các yếu tố này xâu chuỗi một cách

hệ thống lại với cái tên “Hội chứng đề kháng insulin” hay “Hội chứng chuyển hóa” Tất cả yếu tố trong hội chứng này đều là những yếu tố nguy cơ với bệnh lý tim mạch một cách độc lập Nó có thể phát triển từ 20 – 30 năm trước khi khởi phát ĐTĐ týp 2 thực sự

1.1.7 Các biến chứng của đái tháo đường

Đái tháo đường không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính Người bệnh có thể

tử vong do các biến chứng này Kể cả những người bệnh được kiểm soát tốt thì biến chứng của bệnh ĐTĐ là điều không thể tránh khỏi Nhưng có thể can thiệp để giảm mức độ các biến chứng và làm chậm quá trình xảy ra biến chứng ở người Đái tháo đường

Biến chứng cấp tính:

- Hạ glucose máu

- Nhiễm toan ceton và hôn mê nhiễm toan ceton

- Hôn mê nhiễm toan acid lactic

- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu

- Các bệnh nhiễm trùng cấp tính

Trang 18

- Rối loạn chức năng sinh dục

1.2 Chế độ dinh dưỡng trong bệnh đái tháo đường type II

1.2.1 Vai trò của ăn uống trong bệnh đái tháo đường

- Duy trì sức khoẻ cho người bệnh, tránh bị thiểu dưỡng do ăn uống quá kiêng khem Trên thực tế có một số người bệnh khi bị bệnh ĐTĐ rất sợ ăn, kiêng khem nhiều và không dám ăn nhiều loại thực phẩm, lâu dài sẽ làm cho cơ thể thiếu các chất dinh dưỡng và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ

- Tránh tăng đường huyết quá mức do không biết chọn thực phẩm ăn ít cơm nhưng lại ăn nhiều miến, hoặc ăn quá nhiều khoai củ Tất cả là do thiếu kiến thức về giá trị dinh dưỡng của từng loại thực phẩm gây nên vì không được tư vấn làm ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả điều trị bệnh

- Hạn chế được dùng thuốc: nếu người bệnh có chế độ ăn uống đúng sẽ làm glucose máu của người bệnh không tăng thêm và hạn chế phải dùng thêm thuốc hoặc không phải dùng thuốc nếu chưa có ĐTĐ lâm sàng

- Hạn chế các biến chứng: chế độ ăn hạn chế đường sẽ góp phần hạn chế các biến chứng xảy ra Các tác giả cho rằng khi đường máu quá cao thì rất dễ xuất hiện các biến chứng cấp tính

Trang 19

Ở giai đoạn ĐTĐ lâm sàng, thể phụ thuộc insulin hay không phụ thuộc insulin thì riêng chế độ dinh dưỡng không đủ để khống chế đường huyết mà phải điều trị tích cực thêm bằng thuốc và kèm theo chế độ vận động hợp lý Tuy nhiên nếu không có chế độ dinh dưỡng hợp lý ở giai đoạn này thì riêng thuốc không đủ để điều trị

Hiện nay các tác giả đều thống nhất rằng, để điều trị ĐTĐ lâm sàng phải kết hợp chặt chẽ cả ba vấn đề: chế độ ăn - thuốc - hoạt động thể lực

1.2.2 Nguyên tắc dinh dưỡng điều trị

a) Đảm bảo cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cân bằng cả về số lượng và chất lượng:

- Năng lượng:

Người lớn 30Kcal/kg thể trọng lý tưởng/ngày

Khi có thừa cân: hạn chế năng lượng (mục đích cần đạt là giảm từ 5- 10% cân nặng), nhu cầu là 25 Kcal/ kg thể trọng lý tưởng/ngày và cần giảm từ từ

ĐTĐ kết hợp viêm cầu thận giai đoạn hồi phục nhu cầu: 30- 35 Kcal/ kg thể trọng lý tưởng/ngày

ĐTĐ kết hợp suy tim độ 3- 4 nhu cầu: 25- 30 Kcal/ kg thể trọng lý tưởng/ngày

- Glucid: 50- 60% tổng năng lượng, phân phối đều trong ngày

ĐTĐ kết hợp viêm cầu thận có Ure máu tăng cao hay suy thận, suy tim, Gout… cần chế độ ăn giảm đạm thì nhu cầu glucid có thể lên đến 65% tổng năng lượng, trường hợp này cần tránh các thực phẩm có chỉ số đường huyết cao, cố gắng

sử dụng nhiều thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp

- Lipid: 15- 25% tổng năng lượng

Acid béo bão hòa: tối đa 10% tổng năng lượng

Acid béo không bão hòa: tối đa 10% tổng năng lượng

Hạn chế sử dụng các thực phẩm có chứa nhiều Cholesterol, nhất là trong ĐTĐ

có hội chứng thận hư, béo phì, cao huyết áp, rối loạn mỡ máu hay các bệnh tim mạch khác

- Protid: nhu cầu 15- 25% tổng năng lượng

ĐTĐ kết hợp viêm cầu thận thể cao huyết áp hoặc suy thận giai đoạn 1-2: nhu cầu protid là 0,8g/ kg cân nặng chuẩn

Trang 20

ĐTĐ kết hợp suy thận mạn giai đoạn 3-4 hoặc viêm cầu thận đang có ure máu cao nhu cầu protid là 0,6g/ kg cân nặng chuẩn tỷ lệ protid động vật/ tổng số> 60% ĐTĐ kết hợp Gout , viêm cầu thận giai đoạn hồi phục, suy tim độ 3-4 nhu cầu protid: 0,8- 1,0g/ kg cân nặng chuẩn

Cần lưu ý đối với những trường hợp giảm protid < 0,8g/ kg cân nặng chuẩn thì cần tỷ lệ protid động vật/ tổng số > 60%

ĐTĐ kết hợp Gout cần lựa chọn thực phẩm có ít nhân Purin kiềm

- Chất xơ: 20-25g, trong đủ lượng chất xơ hòa tan

- Vitamin và khoáng chất: đầy đủ theo nhu cầu người bình thường

Giảm Natri < 2000mg/ ngày trong ĐTĐ kết hợp viêm cầu thận, suy thận mạn, suy tim Tùy từng giai đoạn bệnh hay triệu chứng lâm sàng của suy thận hay suy tim mà có mức giảm natri khác nhau

Giảm Kali: < 1000 mg/ngày trong suy thận hay viêm cầu thận có ure máu cao Tăng cường kali trong ĐTĐ kết hợp suy tim hay cao huyết áp

- Nước: nhu cầu trung bình là 40ml/ kg cân nặng/ngày

Nhu cầu tăng ở người bệnh có mất dịch bất thường như ra mồ hôi nhiều, nôn, tiêu chảy…, những trường hợp này cần cộng thêm lượng dịch đã mất vào nhu cầu ĐTĐ kết hợp Gout cần cung cấp ít nhất 1,5 lít nước mỗi ngày và nên sử dụng nước khoáng

Một số trường hợp ở người bệnh suy thận, suy tim, viêm cầu thận có ure máu cao có chỉ định hạn chế nước, lượng nước đưa vào cơ thể cần đạt cân bằng lượng nước ra vào theo công thức sau: V nước= V nước tiểu+ V dịch mất bất thường ( sốt, nôn, tiêu chảy…) + 300- 500 ml (tùy mùa)

Bảng 1.2: Tỷ lệ thành phần thức ăn so với tổng năng lượng

b) Giữ đường huyết trong khoảng an toàn cho phép

Acid béo bão hòa < 10% Protid 15- 20% Acid béo không bão hòa < 10% Chất xơ 20 - 35g/ngày Cholesterol < 300mg/ngày

Trang 21

Không làm tăng đường máu nhiều sau ăn và không làm hạ đường máu lúc xa bữa ăn

- Người bệnh ĐTĐ nên ăn điều độ, đúng giờ, không để đói quá, không ăn no quá

- Nên chia nhỏ bữa ăn từ 4- 6 bữa/ngày, nên ăn bữa phụ buổi tối để tránh hạ đường huyết ban đêm

- Phân bố năng lượng trong ngày cho các bữa nên theo tỷ lệ sau:

Bảng 1.3: Phân bố năng lượng trong ngày cho các bữa

- Không nên thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu cũng như khối lượng của các bữa ăn Thực phẩm chứa glucid cần được phân bố trong các bữa ăn theo đúng nhu cầu so với năng lượng của bữa ăn

- Cần lưu ý đến chỉ số đường huyết của thực phẩm: lựa chọn thực phẩm có chỉ

số đường huyết thấp Không nên ăn những thực phẩm có chỉ số đường huyết cao đơn độc mà phải phối hợp với những thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp hoặc rất thấp Lượng glucid của khẩu phần cần cân đối trong các bữa ăn theo tỷ lệ các thành phần dinh dưỡng khác

Chỉ số đường huyết (glycemic index):

Các loại thức ăn mặc dù có lượng glucid bằng nhau nhưng sau khi ăn sẽ tăng đường huyết ở mức độ khác nhau Khả năng làm tăng đường huyết sau khi ăn một loại thức ăn được gọi là chỉ số đường huyết của loại thức ăn đó Chỉ số đường huyết được coi là một chỉ tiêu để chọn thực phẩm cho người bệnh ĐTĐ

Bữa ăn Phân chia % năng lượng trong ngày

Số bữa/ ngày 4 bữa/ngày 5 bữa/ngày 6 bữa/ngày

Trang 22

Theo Jenkins và cộng sự: chỉ số đường huyết là mức đường huyết 3 giờ sau khi ăn một lượng thức ăn nhất định nghiên cứu so sánh với mức đường huyết 3 giờ sau khi ăn một lượng thức ăn được coi là chuẩn (bánh mỳ trắng là 100%)

Chỉ số đường huyết phụ thuộc vào sự phức hợp của thành phần glucid và phụ thuộc vào các thành phần chất xơ, chất đạm, chất khoáng, quá trình chế biến, tỷ số giữa amylose và amylopectin Người ta cho rằng hàm lượng chất xơ có thể coi là chỉ điểm thay thế cho chỉ số đường huyết của thực phẩm Các thực phẩm nhiều chất

xơ, đặc biệt là loại chất xơ hoà tan có chỉ số đường huyết thấp

Hiện nay người ta định nghĩa chỉ số đường huyết (glycemic index) là tỷ lệ % diện tích dưới đường cong của glucose cho mỗi một thực phẩm trên diện tích của glucose lấy cùng một lượng

Để tính chỉ số đường huyết của một loại thực phẩm người ta thường lấy máu lúc đói, 15, 30, 60, 120 phút sau ăn của thực phẩm đó so sánh với glucose, rồi tính diện tích tăng lên dưới đường cong (UAUC: Incremental Area Under Curve) của đường huyết của thực phẩm so với glucose Chỉ số đường huyết của thực phẩm cụ thể sẽ được tính theo công thức sau:

GITP = IAUCTP x 100/ IAUCG (wolever 1991)

Trong đó: IAUCTP trung bình cộng UAUC (diện tích tăng lên dưới đường cong của thực phẩm)

IAUCG trung bình cộng IAUC (diện tích tăng lên của glucose)

GI: chỉ số đường huyết

Chỉ số đường huyết thấp

Chỉ số đường huyết rất thấp

Trang 23

Bảng 1.5: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết cao (CSĐH ≥ 70%)

Bảng 1.6: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết trung bình (CSĐH từ 56- 69%)

Bảng 1.7: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp (CSĐH từ 40- 55%)

Bảng 1.8: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết rất thấp ( CSĐH < 40%)

c) Duy trì được hoạt động thể lực bình thường hàng ngày

d) Duy trì được cân nặng lý tưởng

Trang 24

e) Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, tổn thương thận

g) Phù hợp với thói quen ăn uống (food habit) của người bệnh

1.2.3 Tổng năng lượng hàng ngày

Phụ thuộc vào từng người bệnh béo hay gầy, tình trạng bệnh lý của người bệnh (đường máu và lipid máu), tính chất lao động và thói quen ăn uống hàng ngày của người bệnh

+ Hạn chế năng lượng nhất là những người béo phì

- Nam giới: 26kcal/kg/ngày

- Nữ giới: 24kcal/kg/ngày

+ Đối với những người ĐTĐ có lao động bình thường được thì có thể tính tổng năng lượng theo quy ước:

- Nằm điều trị tại giường: 25kcal/kg/ngày

- Lao động nhẹ và vừa: 30 - 35kcal/kg/ngày

- Khoai, củ từ (khoai lang, khoai sọ, sắn…) ngày ăn khoảng 200-400g

- Hạn chế ăn khoai tây, miến dong, bánh mỳ các loại vì các loại thực phẩm này

dễ làm tăng nhanh đường huyết: một ngày mỗi loại chỉ nên ăn 1 lần, tối đa 2 lần và chỉ ăn từ 100- 150g

- Bánh ngọt: không nên ăn quá 30g/ ngày

- Hạn chế sử dụng đường, kẹo, mật ong trừ khi bị hạ đường huyết

b) Cung cấp protein:

- Các loại thịt, cá: 100- 150g/ ngày

Trường hợp thừa cân, béo phì cần chọn thịt nạc, không ăn thịt có mỡ Thịt gà cần bỏ da

Trang 25

- Tăng cường ăn các loại đạm thực vật từ các loại đậu như đậu phụ (150- 200g/ngày), sữa đậu nành không đường (200- 400g/ngày)

c) Cung cấp lipid:

- Khẩu phần chất béo toàn phần cao có liên quan tới hàm lượng Insulin lúc đói cao hơn và chỉ số nhạy cảm với Insulinthấp hơn Khẩu phần chất béo no dưới 7% tổng năng lượng

- Tăng cường ăn dầu thực vật vì dầu thực vật chứa nhiều axit béo không no cần thiết, một ngày ăn khoảng 10- 20g dầu (dầu đậu nành, dầu vừng, dầu oliu…)

- Không ăn những sản phẩm nhiều cholesterol như các loại phủ tạng (320 - 5000mg%)

d) Cung cấp vitamin và khoáng:

- Để cung cấp đủ vitamin, chất khoáng và chất xơ cần ăn tăng cường các loại rau, củ, quả tươi với số lượng 300- 500g/ngày, chia làm nhiều lần

- Hạn chế ăn những quả quá ngọt như: chuối, mít, na (glucid từ 11,4 - 22,4%) Không nên ăn quả sấy khô

- Để cung cấp chất xơ người bệnh cần ăn nhiều rau, quả chín và các thực phẩm giữ nguyên tính chất tự nhiên như gạo giã dối, ăn quả cả miếng, ăn quả cả vỏ (nếu

có thể được) Để sử dụng hiệu quả chất xơ khi chế biến thức ăn không nên xay sát quá kỹ, quá nhuyễn Hạn chế sử dụng các thực phẩm tinh chế Ăn nhiều món rau trộn sa lat, món luộc và phối hợp với sản phẩm ngũ cốc

Trang 26

Người bệnh ĐTĐ chỉ nên uống một số loại rượu nhẹ như rượu vang, nhưng với số lượng ít, mỗi ngày chỉ uống không quá 150ml và chia nhiều bữa, rượu nặng không quá 50ml/ngày

- Bia: không nên uống nhiều, <500ml/ ngày và chia làm 3- 4 lần

- Các loại nước ngọt, nước giải khát có ga: chỉ sử dụng nước không có đường

- ĐTĐ kết hợp Gout không nên dùng những thực phẩm và đồ uống có khả năng gây đợt Gout cấp: rượu, bia, chè, cà phê…

- ĐTĐ kết hợp suy tim nên lựa chọn thực phẩm hạn chế các chất kích thích như rượu, bia, cà phê và các thực phẩm có ga Nên sử dụng những thực phẩm giàu Kali, thức ăn mềm, dễ tiêu hóa, ít sợi xơ

- Chất tạo ngọt: không nên lạm dụng

- Nhấn mạnh ĐTĐ type II kết hợp nghiện thuốc lá là yếu tố nguy cơ chính dẫn tới biến chứng tim mạch

* Chất tạo ngọt:

Để cho thức ăn có vị ngọt người ta dùng các “chất tạo vị ngọt” Các chất này

có vị ngọt cao hơn nhiều lần so với đường saccharose nhưng lại không cung cấp năng lượng hoặc rất ít, một số chất bị phá hủy khi đun nóng, một số chất có dư vị khó chịu

Một số chất tạo vị ngọt được dùng thông dụng hiện nay như: Saccharin, Cyclamat, Aspartam

Các chất này được dùng trong đồ uống và trong công nghiệp thực phẩm (bánh, kẹo, kem ) với liều cao kéo dài có thể gây tác hại trên súc vật thí nghiệm: ung thư bàng quang, quái thai Nếu dùng vừa phải cho tới nay người ta chưa thấy có tác dụng có hại trên người bệnh ĐTĐ

Trên đồ giải khát có chữ “light” đều chứa chất tạo vị ngọt thay cho đường saccharose và người ĐTĐ có thể dùng: D Light, Funlight, Colalight trừ fantalight

có chứa ít fructose, cinderlight có rượu, có độ đường tương đương với sữa

Nhưng khi có chữ “light” trong các thức ăn thì chỉ có nghĩa là độ đường và các chất béo giảm 25 - 50% so với thức ăn bình thường, quy định này thay đổi tùy theo mỗi nước

Trang 27

1.2.5 Thực đơn

Cách tính toán để xây dựng khẩu phần cụ thể cho người bệnh ĐTĐ (nặng 50kg, nằm viện) như sau:

- Tổng năng lượng cần thiết cho một ngày:

25 Kcal/kg x cân nặng cơ thể = 25 kcal x 50 = 1250 kcal

- Năng lượng do glucid cung cấp:

Năng lượng cung cấp do glucid bằng 60% tổng số năng lượng, sẽ là:

1250 kcal x 60% =750kcal

Lượng glucid trong chế độ ăn là:

750 kcal : 4kcal/g = 187,5g

- Năng lượng do protein cung cấp:

Năng lượng do protein cung cấp bằng 20% tổng số năng lượng, sẽ bằng:

1250kcal x 20% = 250 kcal

Lượng protein trong khẩu phần là:

250 kcal: 4kcal/g = 62,5 g

- Năng lượng do lipid cung cấp:

Năng lượng do lipid cung cấp bằng tổng năng lượng trừ đi năng lượng do protein và glucid cung cấp:

1250 kcal - (750kcal + 250kcal) = 250 kcal

250 kcal: 9kcal/g = 27,7 g

Cơ cấu của chế độ ăn như sau:

Tổng năng lượng: 1250kcal/ngày

Trong đó: Glucid: 60%

Protid: 20%

Lipid: 20%

Giá trị dinh dưỡng đạt được:

Glucid: 185,2g (60% năng lượng khẩu phần)

Protein: 63,5g (20 % năng lượng khẩu phần)

Lipid: 29,2g (20 % năng lượng khẩu phần)

Chất xơ: 22,5g

Năng lượng: 1256 kcal

Ngày đăng: 14/02/2023, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w