1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng chăm sóc người bệnh đột quỵ não tại khoa đột quỵ bệnh viện đa khoa tỉnh ninh bình năm 2022

58 14 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng chăm sóc người bệnh đột quỵ não tại khoa đột quỵ bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2022
Tác giả Phùng Thị Len
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thị Hoàng Yến
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH PHÙNG THỊ LEN THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỴ NÃO TẠI KHOA ĐỘT QUỴ - BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH BÌNH NĂM 2022 BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

PHÙNG THỊ LEN

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỴ NÃO

TẠI KHOA ĐỘT QUỴ - BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TỈNH NINH BÌNH NĂM 2022

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH – 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

PHÙNG THỊ LEN

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỴ NÃO

TẠI KHOA ĐỘT QUỴ - BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TỈNH NINH BÌNH NĂM 2022

Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

ThS Phạm Thị Hoàng Yến

NAM ĐỊNH – 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Quý thầy cô trường Đại học Điều dưỡng Nam Định cùng các anh chị điều dưỡng tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình

Em xin được gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Đại học, và Khoa

y học lâm sàng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian làm khóa luận tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn Thạc sỹ Phạm Thị Hoàng Yến- người đã hướng dẫn cho

em trong suốt thời gian làm khóa luận hoàn thành tốt khóa luận này Một lần nữa em chân thành cảm ơn cô và chúc cô công tác tốt

Xin cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị nhân viên y tế tại Khoa đột quỵ - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình đã giúp đỡ em trong quá trình điều tra số liệu Xin cảm ơn những người bệnh đã nhiệt tình hợp tác, giúp đỡ em để có những dữ liệu quý báu để hoàn thành khóa luận này

Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Nam Định, ngày tháng năm 2022

Học viên

Phùng Thị Len

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả trong nghiên cứu này là hoàn toàn đúng sự thật chưa từng được công bố trong bất kì nghiên cứu nào trước đây

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Nam Định, ngày tháng năm 2022

Học viên

Phùng Thị Len

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Định nghĩa đột quỵ não 3

1.1.2 Phân loại 3

1.1.3 Nguyên nhân: 5

1.1.4 Triệu chứng 6

1.1.5 Điều trị đột quỵ não 8

1.1.6 Quy trình chăm sóc người bệnh sau đột quỵ não 9

1.2 Cơ sở thực tiễn 14

1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới 14

1.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam: 15

Chương 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 17

2.1 Giới thiệu về Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình 17

2.2 Thực trạng chăm sóc người bệnh đột quỵ não tại Khoa Đột quỵ Bệnh viên Đa khoa tỉnh Ninh Bình 18

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 18

2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ 18

2.2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18

2.2.5 Thiết kế nghiên cứu 18

2.2.6 Cỡ mẫu 18

2.2.7 Phương pháp thu thập số liệu 19

Trang 6

2.2.8 Kết quả khảo sát 19 Chương 3: BÀN LUẬN 27 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 27 3.2 Thực trạng chăm sóc người bệnh đột quỵ tại khoa Đột quỵ - Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình 28 3.3 Ưu, nhược điểm và nguyên nhân của tồn tại 31 KẾT LUẬN 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục: PHIẾU KHẢO SÁT

Trang 7

WHO (World Health Organization) Tổ chức Y tế thế giới

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 19

Bảng 2.2: Một số đặc điểm lâm sàng của người bệnh 20

Bảng 2.3: Thực trạng chăm sóc vận động cho người bệnh 21

Bảng 2.4: Thực trạng chăm sóc hô hấp cho người bệnh 22

Bảng 2.5: Thực trạng chăm sóc về tiết niệu, bài tiết cho người bệnh 22

Bảng 2.6: Thực trạng chăm sóc về giao tiếp cho người bệnh 23

Bảng 2.7 Thực trạng chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh 23

Bảng 2.8: Nơi cung cấp thực phấm chính của người bệnh 24

Bảng 2.9: Thực trạng chăm sóc vệ sinh cho người bệnh 24

Bảng 2.10: Thực trạng chăm sóc vệ sinh răng miệng cho người bệnh 25

Bảng 2.11: Thực trạng chăm sóc phòng chống loét cho người bệnh 25

Bảng 2.12: Thực trạng công tác giáo dục sức khỏe cho người bệnh 26

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Hai thể đột quỵ não 4

Hình 1.2: Các động mạch của não 6

Hình 1.3: Các biểu hiện đột quỵ não 7

Hình 1.4: Hình ảnh CT của người bệnh đột quỵ não 8

Hình 1.5: Các vị trí thường bị loét do tỳ đè 13

Hình 2.1 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình 17

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đột quỵ não là một vấn đề lớn của y học các nước trong nhiều thập kỷ qua Theo công bố của Tổ chức Y tế Thế giới, đột quỵ não là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 3, chỉ sau bệnh ung thư và tim mạch Không chỉ vậy bệnh còn để lại nhiều di chứng nặng nề, đặc biệt là các di chứng về vận động Đó là gánh nặng không chỉ đối với người bệnh, gia đình, mà còn ảnh hưởng đến cả cộng đồng và quốc gia của họ

Theo số liệu của Hội Đột qụy Thế giới, cứ 6 người sẽ có 1 người bị đột qụy Ở Việt Nam, mỗi năm có 200.000 người bị đột qụy, tỷ lệ tử vong do đột qụy ở nam giới là 18% và ở nữ giới là 23% [5], [9].Theo thống kê của Bệnh viện Lão khoa trung ương một bệnh viện chuyên khoa đầu ngành về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại Việt Nam cho thấy, hơn 16% người bệnh nội trú tại đây là người bệnh đột quỵ não Những năm gần đây, mỗi năm bệnh viện điều trị cho hơn 1000 người bệnh mắc bệnh này [2], [3]

Trong một nghiên cứu tống kết mới đây của Bo Norrving đã khẳng định sự giảm đáng kể tỷ lệ tử vong (giảm 3% tỷ lệ tuyệt đối), tỷ lệ sống phụ thuộc (tăng 5% tỷ lệ người bệnh sống sót có thể sống độc lập) và nhu cầu phải chăm sóc trong bệnh viện (giảm 2%) đối với những người bệnh được điều trị, chăm sóc trong đơn nguyên chuyên

về đột quỵ não so với những người bệnh được điều trị trong các khoa khác của bệnh viện đa khoa Tất cả người bệnh, bất kể tuổi, giới, thể đột quỵ não hoặc mức độ trầm trọng của bệnh khác nhau, đều thu được lợi ích khi điều trị trong đơn vị đột quỵ não Kết quả này đã được khẳng định từ những nghiên cứu quan sát trên một số lượng lớn người bệnh trong thực hành hàng ngày Việc điều trị, chăm sóc chuyên sâu từ sớm tại đơn vị đột quỵ não có thể cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh, và sự cải thiện vẫn tiếp tục kéo dài trong vài năm

Với sự tiến bộ của y học, tuy tỷ lệ tử vong do đột quỵ não ngày càng giảm nhưng

số lượng người bệnh bị tàn tật do đột quỵ lại có xu hướng tăng Mức độ di chứng phụ thuộc rất nhiều vào thời điểm, cách thức người bệnh được phát hiện, chẩn đoán, can thiệp và chăm sóc Điều trị người bệnh đột quỵ não trong giai đoạn sớm cần phải có sự kết hợp chặt chẽ, tích cực của cả bác sĩ và điều dưỡng Vì vậy bên cạnh việc điều trị theo quy trình chuẩn của bác sĩ, vai trò của người điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh đột

Trang 11

quỵ não ở chuyên khoa đột quỵ là vấn đề hết sức quan trọng Nếu người bệnh được chăm sóc đúng và có chế độ tập luyện ngay từ giai đoạn sớm thì người bệnh sẽ giảm tối

đa các di chứng, biến chứng nguy hiểm , giảm thời gian nằm viện, tiết kiệm chi phí và người bệnh sớm trở lại cuộc sống bình thường của họ

Hiện nay, với công nghệ máy móc hiện đại giúp cho việc chẩn đoán đột quỵ một cách chính xác, tăng hiệu quả điều trị hiệu quả, chăm sóc Công tác chăm sóc cho người bệnh đột quỵ được tiến hành thường quy hàng ngày tại khoa Đột quỵ - Bệnh viện đa khoa Ninh Bình Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về chẩn đoán và điều trị, tuy nhiên chưa

có nghiên cứu nào về thực trạng chăm sóc của điều dưỡng Với mong muốn tìm hiểu thực trạng chăm sóc người bệnh đột quỵ tôi thực hiện chuyên đề: “Thực trạng chăm sóc người bệnh đột quỵ não tại khoa đột quỵ - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình” nhằm mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng chăm sóc người bệnh đột quỵ não tại khoa Đột quỵ - Bệnh viện

đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2022

2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh đột quỵ não tại khoa Đột quỵ - Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Định nghĩa đột quỵ não

Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) đột quỵ não hay còn gọi là tai biến mạch máu não được định nghĩa như sau: Đột quỵ não là một hội chứng lâm sàng được đặc trưng bởi sự khởi phát đột ngột của các triệu chứng biểu hiện tổn thương của não (thường là khu trú), tồn tại trên 24 giờ hoặc người bệnh tử vong trước 24 giờ Những triệu chứng thần kinh khu trú phù họp với vùng não do động mạch bị tổn thương phân bố, loại trừ nguyên nhân chấn thương[1]

Tổ chức y tế thế giới cũng định nghĩa, đột quỵ não là khi người bệnh có biểu hiện rối loạn nặng chức năng thần kinh như hôn mê, liệt nửa người, nuốt sặc , xuất hiện nhanh, đột ngột Các rối loạn chức năng này tồn tại quá 24 giờ Đột quỵ não có thể liên quan tới thời tiết bởi gặp rải rác quanh năm nhưng tập trung vào vào các tháng 6, 10, 11,

2 và 3, đặc biệt trong những dịp chuyển mùa Bệnh thường gặp nhiều về ban ngày chiếm khoảng 73,5%

Tai biến mạch máu não (TBMMN) là các thiếu sót thần kinh với các triệu chứng khu trú hơn là lan tỏa xảy ra đột ngột do mạch máu não (động mạch, mao mạch và hiếm hơn là tĩnh mạch) bị vỡ hoặc bị tắc mà không do chấn thương sọ não [3]

Đột quỵ não hay TBMMN là tình trạng rối loạn khu trú chức năng não tiến triển nhanh, trên lâm sàng thường do mạch máu nuôi dưỡng một vùng bị tắc hoặc vỡ làm vùng não đó bị tổn thương hậu quả là vùng cơ thể do vùng não đó chi phối bị rối loạn hoạt động [l]

1.1.2 Phân loại

Căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh, đột quỵ não được chia ra 2 thể nhồi máu não

và xuất huyết não[l]

Trang 13

Hình 1.1: Hai thể đột quỵ não 1.1.2.1 Nhồi máu não:

Một cơn nhồi máu não có thể xảy ra theo hai cách: Cơ chế tắc mạch và cơ chế huyết động

Cơ chế tắc mạch: Cơ chế này thường xảy ra do huyết khối hình thành tại chỗ (thrombosis) gây lấp mạch, hoặc huyết khối hình thành từ tim (embolism), hoặc thuyên tắc từ động mạch đoạn gần đến động mạch đoạn xa gây tắc mạch và giảm đột ngột lưu lượng máu khu vực[9]

Các bệnh lý từ tim gây nguy cơ thuyên tắc cao: Rung nhĩ, cuồng nhĩ, hội chứng

uy nút xoang, huyết khối nhĩ trái, huyết khối tiểu nhĩ trái, u nhầy nhĩ trái, hẹp van hai

lá, van tim nhân tạo, viêm nội tâm mạch nhiễm khuẩn, huyết khối thất trái, u nhầy thất trái, nhồi máu cơ tim, bệnh cơ tim giãn Các bệnh lý nguy cơ thuyên tắc thấp hơn như: còn lỗ bầu dục, vôi hóa vòng van hai lá, hẹp van động mạch chủ vôi hóa, bệnh suy tim sung huyết [3] [5] Các nguồn gây tắc mạch khác là khí, mỡ, Cholesteron, vi khuẩn, tế bào u, các chất liệu đặc thù từ các chất tiêm vào

Trang 14

Cơ chế huyết động: thường xảy ra đối với các trường hợp động mạch bị tắc hoặc hẹp, nhưng tuần hoàn bàng hệ vẫn đủ để duy trì được lưu lượng máu não ở mức đảm bảo cho chức năng não hoạt động ở điều kiện bình thường [5]

1.1.2.2 Xuất huyết não:

Là sự vỡ mạch tại thành mạch trong não, làm máu bị rò rỉ vào trong não, không cung cấp được ôxy và chất dinh dưỡng Đột quỵ chảy máu có thể bị gây ra bởi nhiều chứng rối loạn ảnh hưởng đến mạch máu, bao gồm tình trạng cao huyết áp kéo dài và chứng phình động mạch não [l]

Phình động mạch là điểm yếu hoặc mỏng trên thành mạch máu Các điểm yếu gây

ra phình động mạch thường có từ lúc sinh Phình động mạch phát triển trong một số năm

và thường không gây ra vấn đề gì có thể phát hiện được, cho đến khi chúng vỡ ra [9]

Dị dạng thông động tĩnh mạch (arteriovenuous malformation - AVM) là một khối lộn xộn các mạch máu (động mạch và tĩnh mạch) Nó có thể xảy ra bất cứ nơi nào trong

cơ thể bao gồm cả não AVM thường có từ lúc sinh Nó có thể là do bạn lớn lên, các mạch máu to lên và yếu đi Nếu dị dạng động tĩnh mạch nằm trong não và các thành mạch máu vỡ, bạn sẽ bị chảy máu não [l1]

1.1.3 Nguyên nhân:

Cơn đột quỵ xảy ra khi việc cung cấp máu đến não bị gián đoạn Máu được đưa tới não thông qua mạch máu, được gọi là động mạch Máu có chứa ô-xy và các chất dinh dưỡng quan trọng cho các tế bào não Dòng máu có thể bị gián đoạn hoặc ngừng di chuyển trong động mạch do động mạch bị tắc nghẽn (nhồi máu não) hoặc bị vỡ (chảy máu não) Khi các tế bào não không nhận đủ ôxy hoặc các chất dinh dưỡng, chúng sẽ chết Khu vực não bị tổn thương được gọi là ổ nhồi máu não [l2]

Trang 15

Hình 1.2: Các động mạch của não[16]

Các tế bào não thường chết rất nhanh sau khi khởi phát đột quỵ Tuy nhiên, một

số có thể kéo dài một vài giờ nếu việc cung cấp máu không bị cắt đứt hoàn toàn Nếu máu tiếp tục được cung cấp trở lại trong vài phút hoặc vài giờ sau khi đột quỵ, một số

tế bào có thể phục hồi Nếu không, chúng cũng sẽ chết

1.1.4 Triệu chứng

1.1.4.1 Các triệu chứng cảnh báo đột quỵ

Người bệnh có thể bị đột quỵ khi thấy xuất hiện một số dấu hiệu cảnh báo sau:

Trang 16

Hình 1.3: Các biểu hiện đột quỵ não Các biểu hiện kết hợp khác

- Bệnh xảy ra ở tuổi trên 50 trở lên[8]

- Người bệnh có biểu hiện xơ vữa động mạch, cao huyết áp, tiểu đường, có bệnh tim mạch[3]

- Tắm lạnh, căng thẳng tâm lý, hoặc thể xác, sau uống bia rượu

1.1.4.2 Các triệu chứng thần kinh khu trú

- Các triệu chứng vận động

*Liệt hoặc biểu hiện vụng về nửa người hoặc một phần cơ thể

*Liệt đối xứng

*Nuốt khó (cần có thêm triệu chứng khác kết hợp)

- Rối loạn thăng bằng

- Rối loạn ngôn ngữ:

+ Khó khăn trong việc hiểu hoặc diễn đạt bằng lời nói Khó khăn khi đọc, viết

+ Khó khăn trong tính toán Nói khó (cần có thêm triệu chứng khác kết hợp)

- Các triệu chứng cảm giác, giác quan:

+ Cảm giác thân thể (rối loạn cảm giác từng phần hoặc toàn bộ nửa người) + Thị giác (mất thị lực một hoặc cả hai bên mắt, bán manh nhìn đôi kết hợp với triệu chứng khác)

Trang 17

- Các triệu chứng tiền đình: Cảm giác chóng mặt quay cuồng, buồn nôn hoặc nôn

- Các triệu chứng tư thế hoặc nhận thức: Khó khăn trong việc mặc quần áo, chải tóc, đánh răng, rối loạn định hướng không gian, gặp khó khăn trong việc mô phỏng lại

- Các triệu chứng thần kinh khác: Rối loạn ý thức, rối loạn cơ vòng, rối loạn tâm thần, hội chứng não màng não

1.1.4.3 Các dấu hiệu cận lâm sàng

Các xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị trong chuẩn đoán như chụp cộng hưởng từ, chụp CT cắt lớp vi tính, chụp động mạch não, các phương pháp chẩn đoán đồng vị phóng

xạ, siêu âm Doppler, xét nghiệm dịch não tủy

Hình 1.4: Hình ảnh CT của người bệnh đột quỵ não [l2]

1.1.5 Điều trị đột quỵ não

Người bệnh đột quỵ não được điều trị càng sớm càng tốt Tốt nhất là được cấp cứu trong 6h đầu sau cơn đột quỵ [26], việc điều trị có thể chia ra làm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn cấp (Hồi sức toàn diện): Trong giai đoạn này người bệnh cần được điều trị

để đảm bảo duy trì các chức năng sống cơ bản như hô hấp, tuần hoàn

Tiếp đó là điều trị đặc hiệu tùy theo nguyên nhân và loại đột quỵ: Thuốc tiêu huyết khối với trường hợp đột quỵ do tắc mạch và không có nguy cơ xuất huyết Phẫu thuật lấy máu tụ trong một số trường hợp xuất huyết não [l2]

Trang 18

- Giai đoạn ổn định: Điều trị chăm sóc nhằm phục hồi các chức năng như vận động, ngôn ngữ

1.1.6 Quy trình chăm sóc người bệnh sau đột quỵ não

Nhận định:

Người bệnh bị đột quỵ não thường diễn biến kéo dài, có thể ngày càng nặng dần tùy theo từng nguyên nhân và mức độ tổn thương, nhiều biến chứng rất nguy hiểm có thể đe dọa tính mạng người bệnh nếu chúng ta không điều trị và chăm sóc toàn diện Nhất là trong vấn đề chăm sóc, ở giai đoạn sớm việc chăm sóc chiếm vị trí quan trọng giúp phòng ngừa

và làm giảm các biến chứng cho người bệnh trong cả thời kỳ cấp tính cũng như về lâu dài [l1]

Nhận định người bệnh dựa vào các kỹ năng giao tiếp, hỏi bệnh, khám lâm sàng (nhìn,

- Các biến chứng, tác dụng phụ của thuốc, các dấu hiệu bất thường có thể xảy ra

- Cải thiện tình trạng tưới máu não, đảm bảo tư thế phù hợp cho người bệnh

- Những người đã từng bị Đột quỵ não lần một thì nguy cơ bị Đột quỵ não lần hai sẽ tăng lên gấp 2 lần Cần thực hiện chăm sóc phòng chống tái phát đột quỵ

Thực hiện y lệnh:

- Thuốc: Thuốc tiêm, thuốc uống, thời gian dùng thuốc, đường dùng,

Trang 19

- Thực hiện các thủ thuật: Đặt sonde dạ dày, sonde tiểu,

- Các xét nghiệm: sinh hoá, huyết học, vi sinh, chọc dò tủy sống, điện tim, điện não, Chăm sóc về vận động

Vận động phục hồi chức năng cần được tiến hành sớm ngay khi tình trạng huyết động của người bệnh cho phép: NB không sốt, hô hấp bình thường, huyết áp ổn định Phục hồi

về vận động trong chăm sóc người bệnh sau tai biến mạch máu não phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của di chứng sau cấp cứu Trên thực tế, di chứng gặp phải nhiều nhất sau tai biển mạch máu não là tình trạng yếu liệt nửa người [l4]

Nếu người bệnh bị liệt nửa người

Mỗi ngày nên dành thời gian 30 phút giúp người bệnh vận động để tránh bị cứng khớp bằng các động tác: thay đổi tư thế nằm (nằm nghiêng sang trái, nghiêng sang phải, nằm ngửa), gập khớp gối, nâng khớp đùi, gập khuỷu tay, xoay cổ chân, cổ tay Các động tác này cần kỹ thuật đúng, trước khi tự thực hiện ở nhà, người nhà người bệnh nên xem các bác sĩ hay điều dưỡng thực hiện trước để chăm sóc người bệnh tai biến mạch máu não hiệu quả hơn, tránh bị teo cơ, cứng khớp hay nặng hơn là viêm loét, hoại tử da Trường hợp người bệnh vẫn có thể đi lại được

Nên xem xét để người bệnh tự vận động ở nhà hay đi vật lý trị liệu hồi sức Nếu chọn tập ở nhà, mỗi ngày người bệnh cần vận động 30 phút với các bài tập nhẹ như đi lại trong nhà, có người nhà hỗ trợ đi bên cạnh Sau khi đi bộ nên thực hiện xoa bóp tay chân để tránh bị cứng khớp hay chuột rút, giúp máu lưu thông

Chăm sóc, đề phòng các biến chứng về hô hấp

Ở những người bệnh sau tai biến mạch máu não bị liệt thường có những bệnh lý

về đường hô hấp do nằm lâu và ít vận động như viêm phổi, tắc nghẽn đường thở do ứ đọng đờm dãi Nên cho người bệnh ngồi dậy, vỗ rung vùng lưng hằng ngày để người bệnh dễ khạc được đờm dãi Ngoài ra vệ sinh đường hô hấp đều đặn và đúng cách cũng hạn chế các biến chứng về đường hô hấp của người bệnh một cách hiệu quả

Trước mỗi lần hút đờm dãi cần thực hiện vỗ rung lồng ngực cho người bệnh Thực hiện hút đúng theo kỹ thuật

Vỗ rung vùng ngực, lưng sẽ giúp người bệnh long đờm, tăng tuần hoàn ngoại biên

Chăm sóc về tiết niệu, bài tiết

Những ngày đầu khi người bệnh có rối loạn cơ tròn đái ỉa không tự chủ phải chú ý

Trang 20

chăm sóc phòng ngừa nhiễm trùng tiết niệu [l2] Người bệnh có đặt sonde tiểu phải đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn, túi đựng nước tiểu phải kín, đặt túi nước tiểu phải thấp hơn giường nằm của người bệnh Kiểm tra thường xuyên để đảm bảo sonde không bị tắc, bị tuột

Đối với trường hợp lưu sonde, kẹp sonde 4h tháo kẹp 1 lần tránh hội chứng bàng quang bé, mất phản xạ đi tiểu tiện sau này

- Đổ túi đựng nước tiểu và rửa sạch hàng ngày để tránh tình trạng nhiễm khuẩn ngược dòng

- Theo dõi lượng nước tiểu từng giờ hoặc 24h (Theo y lệnh)

- Người bệnh đóng bỉm : Chú ý thay bỉm và vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lần người bệnh đại tiểu tiện, ít nhất thay bỉm và vệ sinh 3 lần/ngày

Nếu tiêu chảy, báo bác sỹ, bù đủ nước, ăn đủ dinh dưỡng, vệ sinh sạch sẽ sau tiêu chảy

Nếu táo bón thì chăm sóc: xoa bụng, uống nhiều nước Nếu không hiệu quả báo bác sỹ sử dụng thuốc thụt tháo cho người bệnh

Khi tình trạng người bệnh cho phép tạo phản xạ đại tiểu tiện cho người bệnh bằng cách 3-4 giờ/lần cho người bệnh ngồi bô tiểu tiện, ngày 1 lần ngồi bô đại tiện vào giờ

Chăm sóc về giao tiếp

Với người bệnh có rối loạn phát âm như thất ngôn hoặc không phát âm được trước hết cần thay đổi cách thông tin với người bệnh bằng các phương pháp thông tin không lời bằng dùng hình ảnh, chữ viết, ra hiệu nếu không liệt [l4]

Giai đoạn tiếp theo khi tình trạng người bệnh cho phép hướng dẫn người bệnh luyện tập thở, lấy hơi, tập nuốt, tập cơ lưỡi, tập bật hơi, tập phát âm

Chăm sóc chế độ dinh dưỡng

- Mỗi người bệnh cần đảm bảo 2500-3500 kcalo/ngày chia thành 6-8 lần/ngày

Trang 21

- Nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch nếu người bệnh có chướng bụng, trào ngược

dạ dày không dinh dưỡng được qua đường tiêu hóa theo y lệnh

- Đối với người bệnh ăn qua sonde cần ăn nhiều bữa một ngày mỗi lần ăn không quá 300ml và cách nhau 3- 4h Bơm từ từ tránh nôn, sặc, thức ăn dễ tiêu hoá, dễ hấp thu nhiều chất dinh dưỡng, trước khi ăn cần hút dịch dạ dày kiểm tra tình trạng tiêu hóa của người bệnh Tăng cường thêm các loại vitamin nhóm A,B,C bằng bơm nước hoa quả

- Ăn nhạt nếu tăng huyết áp, suy tim, suy thận

- Đảm bảo đủ nước: lượng nước đưa vào cơ thể (uống, truyền) ước tính bằng số lượng nước tiểu của người bệnh có trong 24h + (300-500ml) Nếu người bệnh có sốt, ra nhiều mồ hôi, thở máy cần cho thêm 500ml

- Nếu bệnh nhẹ, không rối loạn chức năng nuốt thì động viên bênh nhân ăn từ từ,

ăn ít một, ăn hết khẩu phần, vừa ăn vừa theo dõi nếu có dấu hiệu sặc báo ngay bác sỹ

- Chế biến thức ăn cho người bệnh ở dạng mềm và đặc (cháo, súp đặc), không cho

ăn thức ăn dạng lỏng khi có biểu hiện sặc trừ khi cho ăn qua sonde

- Ăn tăng cường các loại rau xanh quả tươi cung cấp nhiều vitamin A,B,C Tăng cường bổ xung protein trong chế độ ăn uống (nếu không có các bệnh kèm theo như suy thận, sơ gan mất bù )

- Tư thế ăn: Cho người bệnh ăn ở tư thế ngồi trên giường hoặc ghế có tựa chắc chắn để tránh ngã, giúp người bệnh dễ nuốt và thức ăn dễ xuống dạ dày

Vệ sinh thân thể

- Vệ sing răng miệng, lau người: 2-3 lần/ ngày

- Thay ga, quần áo: ít nhất 1 lần/ngày

- Tắm, gội đầu: 3 ngày 1 lần

- Hướng dẫn sử dụng các chế phẩm vệ sinh an toàn hiệu quả với người bệnh

- BN hôn mê, có sonde tiểu, chọc dò tủy sống: Chăm sóc theo quy trình kĩ thuật

- Người bệnh có đặt sonde tiểu phải đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn, túi đựng nước tiểu phải kín, đặt túi nước tiểu phải thấp hơn giường nằm của người bệnh Kiểm tra thường xuyên để đảm bảo sonde không bị tắc, bị tuột

- Đổ túi đựng nước tiểu và rửa sạch hàng ngày

- Theo dõi lượng nước tiểu từng giờ hoặc 24h (Theo y lệnh)

- Người bệnh đóng bỉm : Chú ý thay bỉm và vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lần người bệnh đại tiểu tiện, ít nhất thay bỉm và vệ sinh 3 lần/ngày

Trang 22

Chăm sóc, phòng chổng loét

- Giữ ga giường khô, phẳng, thay đổi tư thế cho người bệnh 2h/lần, tránh tỳ đè

- Đảm bảo dinh dưỡng: 1 -1,5g protid/kg/ngày

- Xoa bóp, xoa bột talc vào các điểm tỳ đè để máu đến nuôi dưỡng các tổ chức để phòng loét Bôi thuốc nước Sanyrene xịt ngày 1 lần vào chỗ da tỳ đè phỏng rộp nhưng không được bôi thuốc vào vết loét sau khi xịt cần xoa nhẹ

- Nếu người bệnh đã có vết loét: cần cắt lọc tổ chức hoại tử, rửa sạch, thay băng vết loét khi thấm dịch Có thể đắp đường, đắp muối 10% vào vết loét

- Dinh dưỡng thật đầy đủ (đặc biệt không thể thiếu Protid), ăn nhịệu đạm, Vitamin giúp cho việc phục hồi làm lành vết thương nếu đã bị loét hoặc phòng loét do thiếu dinh dưỡng

Giáo dục sức khỏe, tăng cường nhận thức về tự chăm sóc và phòng bệnh

- Giáo dục truyền thông đến người bệnh và gia đình người bệnh biết được:

+ Các nguyên nhân, các yếu tố thuận lợi gây đột quỵ não và cách phòng tránh

Trang 23

+ Các biểu hiện khi cơn đột quỵ xuất hiện

+ Chăm sóc và theo dõi người bệnh tai biến mạch máu não

+ Hướng dẫn gia đình người bệnh biết cách tập thụ động cho người bệnh

- Chế độ ăn và uống thuốc hàng ngày

- Đưa đến bệnh viện kịp thời nếu có những dấu hiệu báo trước: nhức đầu, chóng mặt, ù tai, tê chân tay,ngã quỵ

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới

Đột quỵ não hay tai biến mạch máu não (TBMMN) là một bệnh thường gặp, theo

Tổ chức điều trị dự phòng TBMMN châu âu số người mắc TBMMN lần đầu tiên giao động trong phạm vi từ 141-219/100.000 dân [20]

Theo hiệp hội tim mạch hoa kỳ ước tính mỗi năm có khoảng 500.000 người Mỹ bị TBMMN lần đầu hoặc tái phát, trong đó có khoảng 150.000 trường họp tử vong, chiếm 1/10 tổng số tử vong do mọi nguyên nhân Chi phí PHCN sau tai biến ở Hoa Kỳ xấp xỉ

40 tỷ đô la [28],[29]

Theo tài liệu của Tổ chức Y tế thế giới(Murray, 2008), hàng năm ước tính có tới 2,1 triệu người tử vong vì TBMMN tại châu Á, bao gồm 1,3 triệu người ở trung quốc, 448.000 ng ở ấn độ [28],[29]

Theo báo cáo của Trung tâm Đột quỵ và nghiên cứu lâm sàng Hàn Quốc (Hong và các cộng sự), hàng năm có khoảng 105.000 người mắc đột quỵ lần đầu tiên hoặc tái diễn

và hơn 26000 người bệnh tử vong do đột quỵ, Như vậy, cứ khoảng 5 phút thì có một người đột quỵ và cứ 20 phút thì có một người tử vong do đột quỵ Cứ trong 10 người bệnh tử vong thì có một người chết do đột quỵ Ước tính rằng hiện nay có khoảng 795000 người trên 30 tuổi mắc đột quỵ não Chi phí chăm sóc người bệnh đột quỵ não ở Hàn Quốc là khoảng 3 tỷ đô la Mỹ vào năm 2005

Trong năm 2009 tại Hàn Quốc, đột quỵ nhồi máu não chiếm 76% tổng số người bệnh đột quỵ não Theo dõi trong 90 ngày từ khi đột quỵ, tỷ lệ tử vong do nhồi máu não chỉ chiếm 3-7%, trong khi tỉ lệ tử vong do xuất huyết não là 17% [26]

Theo cơ sở dữ liệu medicare (tuổi >65), sau khi sống sót ra viện của người bệnh đột quỵ não Tỷ lệ tử vong trong 1 năm là 26,4% và tỷ lệ tử vong sau 5 năm

là 60% [24]

Tỉ lệ giới trong điều tra tỉ lệ hiện mắc đột quỵ não ở Bắc Kinh nam/ nữ 1,28/1, Thượng

Trang 24

Hải nam/nữ 1.1/1, Liễu Châu nam/nữ 1,39/1 và ở Hải Nam nam/nữ là 1/1,27 [27]

Ở Châu Âu, đột quỵ là nguyên nhân hàng thứ 2 gây sa sút trí tuệ, nguyên nhân hàng đầu gây động kinh ở người già và là nguyên nhân gây trầm cảm rất thường gặp[19], [21] 1.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam:

Theo Lê Văn Thành và cộng sự, tỷ lệ hiện mắc trung bình hàng năm của tai biến mạch máu não là 416/100.000 dân, tỷ lệ mắc là 152/100.000 dân [10]

Tại Bệnh viện Hữu nghị, qua chụp cắt lớp vi tính từ 1991 - 1995, Hoàng Đức Kiệt đã phát hiện được 467 trường hợp nhồi máu não và 649 trường hợp chảy máu não trong sọ [13]

Năm 1991, Khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Bạch Mai đã tiếp nhận điều trị 120 người bệnh bị tai biến mạch máu não [11]

Tác giả Đàm Duy Thiên( 1999 ) nghiên cứu một số đặc điếm dịch tễ học đột quỵ não thời kỳ 1994 - 1999 tại quận Thanh Xuân, Hà Nội cho thấy, tỉ lệ hiện mắc là 82,18/ 100.000 dân, tỉ lệ mới mắc trung bình hàng năm là 22, 78/ 100.000 dân, tỉ lệ tử vong trung bình hàng năm là 9,28/ 100.000 dân Một số yếu tố nguy cơ hay gặp: Đột quỵ não tăng dần theo tuổi (trong đó nhóm tuổi trên 50 chiếm 86, 52 % , nam nhiều hơn nữ gấp 1,5 lần), tăng huyết áp 51,2%, vữa xơ động mạch 33,81% Đột quỵ não xảy ra quanh năm nhưng thường gặp vào những tháng thay đổi thời tiết và lạnh [15]

Năm 2007 - 2008, Trinh Viết Thắng đã nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học của đột quỵ não tại tỉnh Khánh Hòa cho kết quả như sau tỉ lệ hiện mắc là 294,7/ 100.000 dân, tỉ lệ mới mắc là 96:210.000 dân, tỉ lệ tử vong là 43,8/ 100.000 dân và tỉ lệ tử vong trên mặc của đột quỵ não là 11, 2 % Một số yếu tố nguy cơ chiếm tỉ lệ cao là: tăng huyết áp 80,5 %, rối loạn lipid máu 32,8 %, đái tháo đường 32,8 %, hẹp động mạch cảnh 33,3%, nghiện rượu 23,4%, nghiện thuốc lá 29,9% Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua 14,3% , một số bệnh tim mạch gây đột quỵ não 10,7% [14]

Tác giả Lê Văn Thính khi nghiên cứu 1.036 người bệnh tai biến mạch máu não trong mười năm (1981 - 1990), đã thấy tỷ lệ nhồi máu não là 76% [16]

Theo Nguyễn Văn Đăng và cộng sự, tỷ lệ hiện mắc là 98,44/100.000 dân, tỷ lệ mới mắc là 36/100.000 dân và tỷ lệ tử vong là 27/100.000 dân, tỷ lệ tai biến mạch máu não của nam / nữ là 1,48/1 [8]

Kể từ tháng 9 năm 1997 đến tháng 6 năm 2000, tại Khoa Thần kinh Bệnh viện Bạch Mai đã tiếp nhận khoảng 1.220 người bệnh tai biến mạch máu não, tuổi từ 11-89, trong đó

Trang 25

tuổi từ 45 - 74 chiếm 67% các trường hợp [17]

Ước tính trong số những người còn sống sau đột quỵ não chỉ có khoảng 25- 30% tự phục vụ bản thân được, 20-25% đi lại khó khăn cần sự giúp đỡ của người khác trong sinh hoạt 15-25% phải phụ thuộc hoàn toàn [6],[7]

Tỷ lệ di chứng nhẹ và vừa của tai biển mạch máu não là 68,42%, tỷ lệ di chứng nặng

là 27,69%, trong đó di chứng về vận động chiếm 92,96% tổng số người bệnh liệt nửa người

Tỷ lệ người tai biến mạch máu não đang sống tại cộng đồng có nhu cầu phục hồi chức năng

là 94% [4]

Trang 26

tổ cấp cứu vận chuyển ngoại viện Với tổng hơn 900 cán bộ, nhân viên y tế, người lao động, tực hiện tốt nhiệm vụ khám chữa bệnh Ngoai ra còn thực hiện các chức năng nhiệm vụ: đào tạo, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến, giáo dục sức khỏe phòng bệnh, hợp tác quốc tế và quản lý kinh tế

Hình 2.1 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình Khoa Đột quỵ - Bệnh viên Đa khoa tỉnh Ninh Bình

Lãnh đạo đương nhiệm

Trưởng khoa: Thạc sỹ: Đào Thị Nhâm

Phó khoa: BS CKI Nguyễn Thị Mai

Điều dưỡng trưởng: CNĐD Phùng Thị Len

Tổ chức nhân sự

Tổng số nhân viên: 18

Trang 27

Trong đó: - Bác sỹ: 07 (Ths:01, Bs CKI: 01, Bs đa khoa: 05 )

- Điều dưỡng và kỹ thuật viên: (Đại học: 08, Cao đẳng: 02, Trung cấp: 01)

Cơ sở hạ tầng

Khoa Đột quỵ được đặt tại nhà C- nhà hệ nội của bệnh viện

Khoa có: - 1 phòng hành chính : nơi làm thủ tục, giấy tờ, giao ban

- 1 phòng cấp cứu: nơi tiếp đón, xử trí cấp người bệnh vào viện

- 1 phòng thủ thuật để tiến hành các thủ tuật, kỹ thuật cho người bệnh

- 05 buồng bệnh với 48 giường bệnh

Khoa được trang bị đầy đủ các dụng cụ trang thiết bị máy móc để phục vụ công tác điều trị, chăm sóc và phục hồi chức năng cho người bệnh bao gồm: 05 monitor theo dòi người bệnh, 04 bơm tiêm điện, 02 máy khí dung, 01 máy điện tim, 01 máy điện xụng, 02 máy laser nội mạch, các máy hỗ trợ tập tay tập chân cho người bệnh phục hồi chức năng

2.2 Thực trạng chăm sóc người bệnh đột quỵ não tại Khoa Đột quỵ Bệnh viên Đa khoa tỉnh Ninh Bình

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Người bệnh được chẩn đoán là đột quỵ não và đang được chăm sóc tại khoa Đôt quỵ Bện viện đa khoa tỉnh Ninh Bình

2.2.2 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Người bệnh được chẩn đoán là đột quỵ não và đang được chăm sóc tại khoa

- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu

- Người bệnh có hồ sơ bệnh án ghi chép đầy đủ, rõ ràng

2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- Người bệnh từ chối tham gia nghiên cứu

2.2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ 01 tháng 06 đến 30 tháng 6 năm 2022

- Địa điểm: Khoa Đột quỵ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình

2.2.5 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.6 Cỡ mẫu

Chọn mẫu thuật tiện, tất cả những người bệnh được chẩn đoán là đột quỵ não và đang được chăm sóc tại khoa Đột quỵ - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình

Cỡ mẫu n =102

Trang 28

2.2.7 Phương pháp thu thập số liệu

- Sử dụng phiếu khảo sát được thiết kế sẵn (Phụ lục 1) để đánh giá thực trạng chăm sóc người bệnh đột quỵ tại khoa

- Phỏng vấn trực tiếp và quan sát 102 đối tượng nghiên cứu tại khoa Đột quỵ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình

2.2.8 Kết quả khảo sát

* Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 2.1: Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (n =102)

Nhận xét : Đối tượng nghiên cứu có tỷ lệ nam, nữ là 57% và 43%, > 65 tuổi chiếm

tỉ lệ cao hơn hẳn 67,7%, hưu trí chiếm tỉ lệ cao nhất 57,8% Người bệnh được gia đình chăm sóc là chủ yếu trong đó phần lớn là con chăm sóc cha mẹ

Trang 29

Bảng 2.2: Một số đặc điểm lâm sàng của người bệnh(n =102)

Loại tổn

thương

Chảy máu não (xuất huyết

Tiền sử gia đình đã có người bị đột quỵ não 19 18,6

Vị trí yếu liệt

Ngày đăng: 14/02/2023, 09:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quý Châu (2012). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa. NXB Y học, Hà Nội, tr 329-333 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa
Tác giả: Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quý Châu
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2012
4. Trần Văn Chương, Nguyễn Xuân Nghiên, Cao Minh Châu (1995), “Kết quả bước đầu phục hồi chức năng người bệnh liệt nửa người tại nhà trong chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng”, Kỷ yếu công trình phục hồi chức năng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu phục hồi chức năng người bệnh liệt nửa người tại nhà trong chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
Tác giả: Trần Văn Chương, Nguyễn Xuân Nghiên, Cao Minh Châu
Nhà XB: Kỷ yếu công trình phục hồi chức năng
Năm: 1995
5. Trần văn Chương (2010),Phục hồi chức năng người bệnh liệt nửa người do tai biến mạch máu não, Nhà xuất bản y học,207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi chức năng người bệnh liệt nửa người do tai biến mạch máu não
Tác giả: Trần văn Chương
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2010
6. Cao Minh Châu (2009) Phục hồi chức năng, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi chức năng
Tác giả: Cao Minh Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2009
8. Nguyễn Văn Đăng (1996), Góp phần nghiên cứu dịch tễ học tai biến mạch máu não 1991 - 1995, Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu dịch tễ học tai biến mạch máu não 1991 - 1995
Tác giả: Nguyễn Văn Đăng
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 1996
9. Nguyễn Văn Đăng (2000), Tai biến mạch máu não, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai biến mạch máu não
Tác giả: Nguyễn Văn Đăng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2000
10. Lê Đức Hinh (2001), “Tình hình tai biến mạch máu não hiện nay tại các nước châu Á”, Hội thảo chuyên đề liên khoa, chẩn đoán vầ xử trí tai biến mạch máu não, khoa Thần Kinh - Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội, tr 1- 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình tai biến mạch máu não hiện nay tại các nước châu Á
Tác giả: Lê Đức Hinh
Năm: 2001
11. Lê Đức Hinh (2001), “Chẩn đoán và xử trí tai biến mạch máu não”, Hội thảochuyên đề liên khoa, Chẩn đoán và xử trí tai biến mạch máu não, khoa Thần Kinh - Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội, tr 19 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và xử trí tai biến mạch máu não
Tác giả: Lê Đức Hinh
Nhà XB: Khoa Thần Kinh - Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội
Năm: 2001
14. Nguyễn Trang Linh 2019 “ Thực trạng chăm sóc người bệnh đột quỵ não tại khoa Nội thần kinh bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng chăm sóc người bệnh đột quỵ não tại khoa Nội thần kinh bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định
15. Đàm Duy Thiên ( 1999 ) . Nghiên cứu một số đặc điểm dịch lê , học tai biến mạch máu não tại quận Thanh Xuân , Hà Nội 1994 - 1998 . Luận văn Thạc sỹ Y học, Học viện Quân Y , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm dịch lê , học tai biến mạch máu não tại quận Thanh Xuân , Hà Nội 1994 - 1998
Tác giả: Đàm Duy Thiên
Nhà XB: Học viện Quân Y
Năm: 1999
16. Lê Văn Thính (1995), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chụp cắt lớp vi tính vàchụp động mạch não ở người bệnh nhồi máu não hệ động mạch cảnh trong”, Luận án phó tiến sỹ y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chụp cắt lớp vi tính và chụp động mạch não ở người bệnh nhồi máu não hệ động mạch cảnh trong
Tác giả: Lê Văn Thính
Nhà XB: Luận án phó tiến sỹ y học
Năm: 1995
17. Lê Văn Thính, Lê Đức Hinh và cộng sự (2001), “Khái niệm về các đơn vị tai biến mạch máu não”, Hội thảo chuyên đề liên khoa, chẩn đoán và xử trí tai biến mạch máu não, khoa Thần Kinh – Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội, tr 107– 113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm về các đơn vị tai biến mạch máu não
Tác giả: Lê Văn Thính, Lê Đức Hinh, cộng sự
Nhà XB: Hội thảo chuyên đề liên khoa, chẩn đoán và xử trí tai biến mạch máu não; Khoa Thần Kinh – Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội
Năm: 2001
18. Trịnh Việt Thắng( 2011 ) . Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học đột quỵ não và hiệu quả bài tập phục hồi chức năng tại nhà ở Khánh Hòa , Luận án Tiến sỹ Y học, Học viện Quân Y , HÀ NỘI .* Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học đột quỵ não và hiệu quả bài tập phục hồi chức năng tại nhà ở Khánh Hòa
Tác giả: Trịnh Việt Thắng
Nhà XB: Học viện Quân Y
Năm: 2011
19. Adrian J. Goldszmidt. (2011), Cẩm nang xử tri tai biến ,mạch máu não, Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang xử tri tai biến ,mạch máu não
Tác giả: Adrian J. Goldszmidt
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2011
21. American Heart Association: Heart disease and stroke statistics – 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heart disease and stroke statistics – 2004
Tác giả: American Heart Association
Nhà XB: American Heart Association
Năm: 2004
22. Bonita R, Solomon N, Broad JB (1997). Prevalence of stroke and stroke related disability. Estimates from the Auckland stroke studies. Stroke; 28 (10): 1898-902 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of stroke and stroke related disability. Estimates from the Auckland stroke studies
Tác giả: Bonita R, Solomon N, Broad JB
Nhà XB: Stroke
Năm: 1997
23. Bravata DM, Ho SY, Brass LM, et al. Long-term mortality in cerebrovascular disease. Stroke 2003; 34: 669-704 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Long-term mortality in cerebrovascular disease
Tác giả: Bravata DM, Ho SY, Brass LM
Nhà XB: Stroke
Năm: 2003
25. Echternach J.L.(1987), Pain, Churchill Livingstone, America Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pain
Tác giả: J. L. Echternach
Nhà XB: Churchill Livingstone
Năm: 1987
28. Murray CJ, Loper AD: Mortality by cause for eight regions of the world: Global Burden of Disease Study. Lancet 2009 349: 1269-1276 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mortality by cause for eight regions of the world: Global Burden of Disease Study
Tác giả: Murray CJ, Loper AD
Nhà XB: Lancet
Năm: 2009
29. Venketasubramanian N (2008), “The epidemiology of stroke in ASEAN countries” – A review. Neurol J Southeast Asia Sách, tạp chí
Tiêu đề: The epidemiology of stroke in ASEAN countries – A review
Tác giả: Venketasubramanian N
Nhà XB: Neurol J Southeast Asia
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w