1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập lớn thiết bị năng lượng tàu thủy 1 tìm hiểu những khác biệt của động cơ được nhận theo đề bài với các động cơ khác cùng loại

16 160 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khác biệt của động cơ được nhận theo đề bài với các động cơ khác cùng loại
Tác giả Nguyễn Tấn Thành
Người hướng dẫn Nguyễn Vương Chí PTS
Trường học Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật tàu thủy
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kỳ hai – kỳ nén: - Piston chuyển dịch từ ĐCD đến ĐCT, các xupap nạp và xupap xả đều đóng, môi chất bên trong xilanh bị piston nén lại.. Cuối kỳ nạp, khi piston còn ở tại ĐCD, áp suất m

Trang 1

Trường đại học Bách Khoa TP.HCM

KHOA GIAO THÔNG

BÀI TẬP LỚN THIẾT BỊ NĂNG LƯỢNG TÀU THỦY 1

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Vương Chí Người thực hiện: Nguyễn Tấn Thành

MSSV: 2114788

Ngày 15, tháng12, năm 2022

Trang 2

Mục lục

oOo 1

 Bài 1: 3

I Giới thiệu chung 3

II Mô tả động cơ 3

1 Sơ đồ cấu tạo: 3

2 Nguyên lý hoạt động và đồ thị công chỉ thị 5

3 Sơ đồ pha phối khí 8

4 Tìm hiểu những khác biệt của động cơ được nhận theo đề bài với các động cơ khác cùng loại. 8

 Bài 2 10

I Tính toán chu trình công tác 10

II Vẽ đồ thị công chỉ thị 14

III So sánh các kết quả theo tính toán và đồ thị 16

Trang 3

 Bài 1:

 Được thành lâ ̣p năm 1912 bởi người sáng lập Magokichi Yamaoka

(1888-1962) và có trụ sở chính tại Osaka, Nhật Bản, Yanmar là tập đoàn hàng đầu Nhật Bản trong lĩnh vực sản xuất máy móc nông nghiệp Với hơn 100 năm lịch sử hình thành và phát triển, tập đoàn Yanmar đã là một cái tên không thể thiếu khi nói đến các thiết bị như máy gă ̣t đâ ̣p liên hợp, máy cày, máy cấy, đô ̣ng cơ nổ, máy xây

dựng, máy phát điê ̣n và đặc biệt là máy thủy

 Động cơ thủy Yanmar đa dạng từ các mẫu thương mại (Commercial Marine) đến phi thương mại (Recreational Marine) với các dòng khác nhau phù hợp với nhiều nhu cầu sử dụng Trong bài báo cáo này, chúng ta sẽ tìm hiểu về mẫu Yanmar 6HAE

 Yanmar 6HAE là mẫu máy thủy 4 kì, 6 xilanh tốc độ cao với trọng lượng nhẹ, độ tin cậy cao

 Sơ lược về động cơ:

- Loại: động cơ cao tốc có tăng áp, 4 kỳ làm mát bằng nước

- Số xilanh: 6

- Công suất: 165 kW

- Tốc độ quay định mức: 2000 vòng/phút

- Kiểu buồng đốt: phun nhiên liệu trực tiếp

- Hệ thống tăng áp: tăng áp bằng khí thải có bộ làm mát khí nạp

- Hệ thống khởi động: điện

- Áp suất nổ lớn nhất / tỷ số nén: 85/15,6

- Thứ tự nổ của xilanh: 1-4-2-6-3-5-1

- Phương thức bôi trơn: bôi trơn cưỡng bức

- Kích thước chung: 2008×885×1097 (dài × rộng × cao) (mm)

- Trọng lượng khô: 1145 kg

- Tốc độ piston trung bình: 10 m/s (động cơ cao tốc)

- Hành trình x kích thước xilanh: 150×130 (mm)

- Khả năng trữ nước sạch: 45𝑙

- Hệ thống bôi trơn: bôi trơn cưỡng bức bằng bơm bánh răng

- Hướng vòng quay (nhìn từ phía lái): ngược chiều kim đồng hồ

1 Sơ đồ cấu tạo:

Trang 4

Hình 1 Sơ đồ cấu tạo động cơ đốt trong dẫn hướng bằng piston

Hình 2 Các bộ phận bên ngoài của động cơ Yanmar 6HAE

1 Nắp áp lực

2 Bình chứa nước sạch

3 Bơm nước biển

4 Bơm nước sạch

5 Lọc dầu bôi trơn

6 Motor khởi động

7 Lọc nhiên liệu

8 Bơm nhiên liệu

9 Tay giảm áp

10 Kim phun

11 Núm tắt động cơ

12 Nắp che đánh lửa

13 Nắp lọc dầu

14 Lỗ thoát dầu bôi trơn

15 Que thăm dầu

16 Máy phát điện

17 Máy bơm tiếp nhiên liệu

Trang 5

2 Nguyên lý hoạt động và đồ thị công chỉ thị

 Kỳ một – kỳ nạp:

- Đầu kỳ 1, piston còn ở ĐCT Lúc này trong thể tích buồng nén còn đầy khí sót của chung trình trước, áp suất khí sót bên trong xilanh cao hơn áp suất khí quyển Trên hình 3, vị trí bắt đầu kỳ 1 tương ứng với điểm r khi xupap nạp bắt đầu mở trước ĐCT một ít Việc nạp sớm nhằm làm giảm sức cản cho quá trình nạp, nghĩa là cửa nạp phải được

mở rộng dần trong khi piston đi xuống trong kỳ 1

- Trên hình 3, đường nạp được thể hiện qua đường r-a Xupap nạp thường đóng muộn sau khi piston qua ĐCD một chút

Hình 3 Kỳ một – kỳ nạp.

 Kỳ hai – kỳ nén:

- Piston chuyển dịch từ ĐCD đến ĐCT, các xupap nạp và xupap xả đều đóng, môi chất bên trong xilanh bị piston nén lại Cuối kỳ nạp, khi piston còn ở tại ĐCD, áp suất môi chất bên trong xilanh còn nhỏ hơn áp suất trên đường ống nạp Khi piston dịch chuyển từ ĐCD đến ĐCT, thể tích xilanh bị giảm xuống, áp suất và nhiệt độ môi chất liên tục tăng lên từ điểm a tới điểm c Cửa nạp thường được đóng muộn

để lợi dụng sự chênh áp giữa xilanh và đường ống nạp cũng như động năng của dòng khí đang lưu động trên đường ống nạp để nạp thêm môi chất vào xilanh

Trang 6

- Áp suất môi chất cuối quá trình nén phụ thuộc vào tỷ số nén, mức độ tản nhiệt của thành vách xilanh, độ kín của buồng đốt, áp suất của môi chất ở đầu quá trình nén

- Việc tự bốc cháy của hỗn hợp khí cần một thời gian nhất định mặc

dù là rất ngắn Muốn sử dụng tốt nhiệt lượng do nhiên liệu cháy sinh

ra thì điểm bắt đầu và kết thúc quá trình cháy phải ở lân cận trước ĐCT Do đó, việc phun nhiên liệu vào xilanh phải được thực hiện trước khi piston đến ĐCT

Hình 4 Kỳ hai – kỳ nén

 Kỳ ba – kỳ cháy và giãn nỡ:

- Được thực hiện khi piston dịch chuyển từ ĐCT đến ĐCD

- Đầu kỳ 3, số hỗn hợp không khí được tạo ra ở cuối quá trình nén được bốc cháy nhanh Do có một nhiệt lượng lớn được tỏa ra, làm nhiệt độ và áp suất của môi chất tăng mạnh Dưới tác dụng của lực đẩy do áp suất môi chất tạo ra, piston tiếp tục bị đẩy xuống, thực hiện quá trình giãn nở của xilanh

- Quá trình giãn nở kết thúc khi xupap xả bắt đầu mở Việc mở sớm xupap xả trước ĐCT có làm giảm chút ít công của quá trình giãn nở, tuy nhiên lại làm giảm công thải khí của kỳ tiếp theo

Trang 7

Hình 5 Kỳ ba – kỳ cháy và giãn nở

 Kỳ bốn – kỳ thải:

- Trong kỳ này, động cơ thực hiện quá trình xả sạch sản vật cháy ra khỏi xilanh

- Piston dịch chuyển từ ĐCD đến ĐCT, đẩy sản vật cháy từ xilanh qua xupap nạp vào đường ống thải Do áp suất bên trong xilanh cuối quá trình thải còn khá cao nên xupap xả được mở trước khi piston đến ĐCT một góc khoảng 20-60° góc quay trục khuỷu

- Để xả sạch sản vật cháy, xupap xả không đóng tại ĐCT mà sau đó một chút, sau khi piston qua khỏi ĐCT khoảng 10-60° góc quay trục khuỷu, nghĩa la khi đã bắt đầu kỳ một

Trang 8

Hình 6 Kỳ bốn – kỳ thải

3 Sơ đồ pha phối khí

- Sơ đồ pha phân phối khí biểu diễn các góc nạp và thải của từng kỳ: + Ở kỳ I: ta thấy có góc 𝜑𝑛𝑠 là góc nạp sớm ở vị trí điểm chết trên, vì

để đảm bảo hút được nhiều không khí hơn và không bị thất thoát nên xuất hiện góc này, khi gần kết thúc kì I xuất hiện 𝜑𝑛𝑚 là góc nạp muộn để tránh bị lọt không khí ra ngoài

+ Ở kỳ III: xuất hiện góc thải muộn hay gọi là góc cháy sớm, để piston khi đang đi xuống, ngưng phun dầu, thời gian phun dầu vừa đủ

để tiếp tục cháy

+ Ở kỳ IV: xuất hiện góc thải mở sớm, để thoát khí ra ngoài tránh tổn hao công thoát, khi gần kết thúc kì IV xuất hiện góc thải muộn, để đẩy hoàn toàn không khí ra ngoài xilanh => và thải đều đang mở Tùy theo tốc độ nhanh hay chậm của động cơ để chúng ta điều chỉnh các góc thải muộn, sớm, nạp muộn, sớm, trùng điệp sao cho hợp lý

4 Tìm hiểu những khác biệt của động cơ được nhận theo đề bài với các động cơ khác cùng loại

- Bên cạnh động cơ 6HAE, ta còn những mẫu động cơ khác trong 6HA series như 6HAM-E, 6HA-THE, 6HA2M-WHT, ,

Trang 9

- Đa phần các động cơ 6HA series đều giống nhau về đường kính xilanh, số xilanh cũng như hệ thống bôi trơn và hệ thống tăng áp Những điểm khác nhau nằm ở trọng lượng, thể tích động cơ,

- Điểm giống:

+ Đường kính xilanh: 130 mm + Số xilanh: 6

+ Số kỳ: 4 + Hệ thống tăng áp: tăng áp bằng khí thải có bộ làm mát khí nạp + Hệ thống bôi trơn: bôi trơn cưỡng bức bằng bơm bánh răng + Thứ tự đánh lửa xilanh: 1-4-2-6-3-5-1

- Điểm khác:

Hành trình

Kích thước

Trọng lượng

Trang 10

 Bài 2

I Tính toán chu trình công tác

Bảng số liệu:

H = 0.126

Bảng kể quả tính toán quá trình công tác:

TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH NẠP Nhiệt độ không

khí sau máy nén

𝑇𝑘, 𝐾

𝑇0(𝑝𝑘

𝑝0)

𝑛𝑘−1

𝑛𝑘

0,103)

1,6−1 1,6

307,1

Trang 11

Nhiệt độ không

khí trước cơ cấu

nạp 𝑇𝑠, 𝐾

𝑇𝑘− ∆𝑇𝑙𝑚 = 307,1 − 28 279,1

Nhiệt độ không

khí nạp ở cuối

quá trình

nạp 𝑇𝑎, 𝐾

𝑇𝑠 + ∆𝑇 + 𝛾𝑟𝑇𝑟

1 + 𝛾𝑟 =

279,1 + 10 + 0,04 × 850

1 + 0,04

312,596

Áp suất không

khí trước cơ cấu

nạp 𝑝𝑠, 𝑀𝑃𝑎

𝑝𝑘 − ∆𝑝𝑙𝑚 = 0,12 − 0,04 0,116

Áp suất không

khí nạp ở cuối

quá trình

nạp 𝑝𝑎, 𝑀𝑃𝑎

𝜀 − 1×

𝑝𝑎

𝑝𝑠×

𝑇𝑠

𝑇𝑎×

1

1 + 𝛾𝑟=

15,6 15,6 − 1×

0,11252 0,116 ×

279,1 312,596×

1

1 + 0,04

0,89

TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH NÉN

Nhiệt dung mol

đẳng tích của

không khí

𝑐̅𝑣′, 𝑘𝐽 𝑚𝑜𝑙, 𝐾⁄

19,26+0,0025T

Nhiệt dung mol

đẳng tích của sản

vật cháy

𝑐̅𝑣′′, 𝑘𝐽 𝑚𝑜𝑙, 𝐾⁄

20,47+0,0036T

Nhiệt dung riêng

của hỗn hợp

không khí và khí

sót ở hành trình

nén 𝑐̅ , 𝑘𝐽 𝑚𝑜𝑙, 𝐾𝑣 ⁄

𝛾𝑟𝑐 ̅𝑣′′+ [𝛼(1 + 𝛾𝑟) − 𝛾𝑟]𝑐 ̅𝑣′

𝛼(1 + 𝛾𝑟)

=0,04(20,47 + 0,0036T) + [1,9(1 + 0,04) − 0,04] × (19,26 + 0,0025T)

1,9(1 + 0,04)

19,285+0,0025T

Chỉ số 𝑎 𝑣𝑐 và 𝑏𝑐 Dựa vào phương trình tính nhiệt dung riêng của hỗn hợp không khí và khí sót ở

hành trình nén,

𝑎𝑣𝑐= 19,285

𝑏𝑐 = 0,0025

Chỉ số nén đa

biến trung bình

𝑛1

𝑛1− 1 = 8,314

𝑎 𝑣𝑐 + 𝑏 𝑐 𝑇 𝑎 (1 + 𝜀 𝑛1−1 )

19,285 + 0,0025 × 312,596 × (1 + 15,6𝑛 1 −1)

1,3736

Trang 12

Áp suất cuối quá

trình nén 𝑝𝑐, 𝑀𝑃𝑎

Nhiệt độ cuối quá

trình nén 𝑇𝑐, 𝐾

TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH CHÁY

Lượng không khí

thực tế cho quá

trình cháy L,

kmol/kg nhiên

liệu

𝛼 0,21(

𝐶

12+

𝐻

4 −

𝑂

32) =

1,9 0,21(

0,87

12 +

0,126

0,004

32 )

0,94

Hệ số biến đổi

phân tử lý thuyết

(hóa học) 𝛽0

8 × 0,126 + 0,004

32 × 1,9 ×0,941,9

1,0336

Hệ số biến đổi

phân tử thực tế 𝛽

𝛽0 + 𝛾𝑟

1 + 𝛾𝑟 =

1,0336 + 0,04

1 + 0,04

1,0323

Lượng nhiên liệu

cháy tại điểm z,

𝑥𝑧

Hệ số biển đổi

phân tử tại điểm

z, 𝛽𝑧

1 +𝛽0− 1

1 + 𝛾𝑟 𝑥𝑧 = 1 +

1,0336 − 1

1 + 0,04 × 0,8333

1,027

Nhiệt dung riêng

trung bình đẳng

tích tại điểm z,

𝑐̅̅̅̅, 𝑘𝐽 𝑘𝑚𝑜𝑙, 𝐾𝑣𝑧 ⁄

(𝑚𝑥𝑧 + 𝛾𝑟)𝑐𝑣" + [𝛼(1 + 𝛾𝑟) − (𝑥𝑧 + 𝛾𝑟)]𝑐𝑣′

𝛼(1 + 𝛾𝑟) + (𝑚 − 1)𝑥𝑧 = 𝑎𝑣𝑧 + 𝑏𝑧𝑇 =

(1,064 × 0,833 + 0,04)(20,47 + 0,0036𝑇) + [1,9(1 + 0,04) − (0,833 + 0,04)](19,26 + 0,0025𝑇)

1,9(1 + 0,04) + (1,064 − 1)0,833

19,812+0,003T

Nhiệt dung riêng

trung bình đẳng

tích tại điểm b,

𝑐𝑣𝑏

̅̅̅̅, 𝑘𝐽 𝑘𝑚𝑜𝑙, 𝐾⁄

(𝑚 + 𝛾𝑟)𝑐̅𝑣′′+ (𝛼 − 1)(1 + 𝛾𝑟)𝑐̅𝑣′ 𝛼(1 + 𝛾𝑟) + (𝑚 − 1) =

(1,064 + 0,04)( 20,47 + 0,0036T) + (1,9 − 1)(1 + 0,04)(19,26 + 0,0025T)

1,9(1 + 0,04) + (1,064 − 1) =

𝑎𝑣𝑏+ 𝑏𝑏𝑇

19,915+0,0031T

Nhiệt độ cháy

cực đại 𝑇𝑧, 𝐾

𝜉𝑧𝑄𝑇

𝛼𝐿0 + [𝑐𝑣′ + 8,314𝜆 + 𝛾𝑟(𝑐𝑣" + 8,314𝜆)]𝑇𝑐

= 𝛽𝑧(1 + 𝛾𝑟)𝑐𝑝𝑧"𝑇𝑧

<=> 0,75×41870

0,94 + [19,26 + 0,0025𝑇𝑧+ 8,314 × 1,5 + 0,04(20,47 +

0,0036𝑇𝑧+ 8,314 × 1,5)]897,556

= 1,027(1 + 0,04)(20,47 + 0,0036𝑇𝑧+ 8,314)𝑇𝑧

1764,85

Trang 13

Áp suất cháy cực

TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH GIÃN NỞ

Tỷ số giãn nỡ

sớm 𝜌

𝛽𝑧 𝜆

𝑇𝑧

𝑇𝑐 =

1,027 1,5 ×

1764,85 872,438

1,385

Tỷ số giãn nở

11,264

Chỉ số giãn nở

𝛽𝑧

𝛽 − 𝑇 𝑏 )

𝑄𝑇(𝜉𝑏− 𝜉𝑧) 𝐿(1 + 𝛾𝑟)𝛽 +

𝛽𝑧

𝛽 (𝑎𝑣𝑧+ 𝑏𝑧𝑇𝑧)𝑇𝑧− (𝑎𝑣𝑏+ 𝑏𝑏𝑇𝑏)𝑇𝑏

=

8,314(1764,85 ×1,0323 − 𝑇𝑏)1,027 41870(0,9 − 0,75)

0,94(1 + 0,04) × 1,0323 + 1,03231,027 (19,812 + 0,003 × 1764,85)1764,85 − (19,915 + 0,0031𝑇𝑏) 𝑇𝑏

1,229

Nhiệt độ cuối quá

trình giãn nở

𝑇𝑏, 𝐾

𝑇𝑧

𝛿𝑛2−1 = 1764,85

11,2641,229−1

1013,61

Áp suất cuối quá

trình giãn nở

𝑝𝑏, 𝑀𝑃𝑎

𝑝𝑧

𝛿𝑛2 = 7,38

11,2641,229

0,3763

XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CHỈ THỊ

Áp suất chỉ thị

trung bình lý

thuyết 𝑝′𝑖, 𝑀𝑃𝑎

𝑝𝑐

𝜀 − 1[𝜆(𝜌 − 1) +

𝜆𝜌

𝑛2− 1(1 −

1

𝛿𝑛2−1) − 1

𝑛1− 1(1 −

1

𝜀𝑛1−1)] =

4,92 15,6 − 1[1,5(1,385 − 1) +

1,5 × 1,385 1,229 − 1 (1 −

1 11,264 1,229−1 )

1,3736 − 1(1 −

1 15,6 1,3736−1 )]

0,9171

Áp suất chỉ thị

trung bình thực tế

𝑝𝑖, 𝑀𝑃𝑎

𝑝′𝑖𝜁 = 0,9171 × 0.96

0,88

Suất tiêu hao

nhiên liệu chỉ thị

𝑔𝑖 , kg/(kW,giờ)

433 𝑝𝑠𝜂𝑣

𝛼𝐿0𝑇𝑠𝑝𝑖 = 433

0,116 × 0.89 1,5 × 0,94 × 279,1 × 0,88

0,129

Hiệu suất chỉ thị

𝜂𝑖

3600

𝑔𝑖𝑄𝑇 =

3600 0,129 × 41870

0,667

Trang 14

XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CÓ ÍCH

Áp suất có ích

trung

bình 𝑝𝑒, 𝑀𝑃𝑎

𝑝𝑖𝜂𝑚 = 0,88 × 0,85

0,748

Suất tiêu hao

nhiên liệu có ích

𝑔𝑒 , kg/(kW.giờ)

𝑔𝑖

𝜂𝑚 =

0,129 0,85

0,152

Hiệu suất có ích

II Vẽ đồ thị công chỉ thị

- Ta có các thông số để vẽ đồ thị công chỉ thị:

+ Chỉ số nén đa biến trung bình: 𝑛11 = 1,3736 + Chỉ số giãn nở đa biến trung bình: 𝑛2 = 1,229 + Tỷ số giãn nở sớm: 𝜌 = 1,385

+ Tỷ số nén: ε = 15,6

+ Áp suất cuối quá trình nén: 𝑝𝑐= 4,9 + Áp suất cháy cực đại: 𝑝𝑧 = 7,38

- Chọn tỷ lệ trục hoành: 𝑚𝑣

𝑉𝑐 = 15 𝑚𝑚

1 đơ𝑛 𝑣ị, tỷ lệ trục tung 𝑚𝑝 = 0,05 𝑀𝑃𝑎/𝑚𝑚

- Bảng số liệu xây dựng đồ thị công chỉ thị:

𝑉

𝑉

𝑉𝑐) 𝑛1lg (𝑉

𝑉𝑐) (𝑉

𝑉𝑐)

𝑛1 𝑝, 𝑀𝑃𝑎 𝑝, 𝑚𝑚 𝑛2lg (𝑉

𝑉𝑐) (𝑉

𝑉𝑐)

1.25 0.097 0.133 1.359 3.628 72.56 - - - - 1.385 0.141 0.194 1.564 3.151 63.03 0.174 1.492 7.380 147.60 1.5 0.176 0.242 1.746 2.824 56.48 0.216 1.646 6.691 133.82 1.75 0.243 0.334 2.157 2.285 45.70 0.299 1.989 5.536 110.72

2 0.301 0.414 2.592 1.902 38.04 0.370 2.344 4.698 93.96 2.25 0.352 0.484 3.047 1.618 32.36 0.433 2.709 4.065 81.30 2.5 0.398 0.547 3.522 1.400 28.00 0.489 3.084 3.571 71.43

Trang 15

2.75 0.439 0.604 4.015 1.228 24.56 0.540 3.467 3.177 63.53

` 0.477 0.656 4.524 1.090 21.79 0.586 3.858 2.854 57.09 3.5 0.544 0.748 5.592 0.882 17.63 0.669 4.663 2.362 47.24

4 0.602 0.827 6.718 0.734 14.68 0.740 5.495 2.004 40.09 4.5 0.653 0.898 7.898 0.624 12.48 0.803 6.350 1.734 34.68

5 0.699 0.960 9.128 0.540 10.80 0.859 7.228 1.524 30.47

6 0.778 1.069 11.727 0.420 8.41 0.956 9.044 1.218 24.35

7 0.845 1.161 14.493 0.340 6.80 1.039 10.930 1.008 20.15

8 0.903 1.241 17.412 0.283 5.66 1.110 12.879 0.855 17.10

9 0.954 1.311 20.471 0.241 4.82 1.173 14.886 0.740 14.80

10 1.000 1.374 23.659 0.208 4.17 1.229 16.943 0.650 13.00

11 1.041 1.431 26.970 0.183 3.66 1.280 19.049 0.578 11.56

12 1.079 1.483 30.395 0.162 3.24 1.326 21.199 0.519 10.39 12.5 1.097 1.507 32.148 0.153 3.07 1.348 22.290 0.494 9.88

13 1.114 1.531 33.928 0.145 2.91 1.369 23.390 0.471 9.42 13.5 1.130 1.553 35.734 0.138 2.76 1.389 24.501 0.449 8.99

14 1.146 1.575 37.565 0.131 2.62 1.409 25.621 0.430 8.60

15 1.176 1.616 41.300 0.119 2.39 1.445 27.888 0.395 7.90 15.6 1.193 1.639 43.587 0.113 2.26 1.466 29.265 0.3763 7.53

Trang 16

- Đồ thị công chỉ thị:

III So sánh các kết quả theo tính toán và đồ thị

Thông qua công thức áp suất chỉ thị trung bình : 𝒑𝒊𝒅 = 𝑭𝒊𝒅𝒎𝒑/𝒍𝒅

𝐹𝑖- diện tích đường cong biểu đồ công chỉ thị lý thuyết 𝑚𝑚2

𝑙𝑑 = 221,4 𝑚𝑚

𝑝𝑖𝑑 = 3917,074 × 0,05

Kết quả tính toán từ lý thuyết:

Áp suất chỉ thị trung bình thực tế 𝑝𝑖 = 0,88 𝑀𝑃𝑎

Sai số giữa kết quả tính toán từ lý thuyết và đồ thị là:

|0,8846147245 − 0,88|

Ngày đăng: 14/02/2023, 07:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w