Kỳ hai – kỳ nén: - Piston chuyển dịch từ ĐCD đến ĐCT, các xupap nạp và xupap xả đều đóng, môi chất bên trong xilanh bị piston nén lại.. Cuối kỳ nạp, khi piston còn ở tại ĐCD, áp suất m
Trang 1Trường đại học Bách Khoa TP.HCM
KHOA GIAO THÔNG
BÀI TẬP LỚN THIẾT BỊ NĂNG LƯỢNG TÀU THỦY 1
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Vương Chí Người thực hiện: Nguyễn Tấn Thành
MSSV: 2114788
Ngày 15, tháng12, năm 2022
Trang 2Mục lục
oOo 1
Bài 1: 3
I Giới thiệu chung 3
II Mô tả động cơ 3
1 Sơ đồ cấu tạo: 3
2 Nguyên lý hoạt động và đồ thị công chỉ thị 5
3 Sơ đồ pha phối khí 8
4 Tìm hiểu những khác biệt của động cơ được nhận theo đề bài với các động cơ khác cùng loại. 8
Bài 2 10
I Tính toán chu trình công tác 10
II Vẽ đồ thị công chỉ thị 14
III So sánh các kết quả theo tính toán và đồ thị 16
Trang 3 Bài 1:
Được thành lâ ̣p năm 1912 bởi người sáng lập Magokichi Yamaoka
(1888-1962) và có trụ sở chính tại Osaka, Nhật Bản, Yanmar là tập đoàn hàng đầu Nhật Bản trong lĩnh vực sản xuất máy móc nông nghiệp Với hơn 100 năm lịch sử hình thành và phát triển, tập đoàn Yanmar đã là một cái tên không thể thiếu khi nói đến các thiết bị như máy gă ̣t đâ ̣p liên hợp, máy cày, máy cấy, đô ̣ng cơ nổ, máy xây
dựng, máy phát điê ̣n và đặc biệt là máy thủy
Động cơ thủy Yanmar đa dạng từ các mẫu thương mại (Commercial Marine) đến phi thương mại (Recreational Marine) với các dòng khác nhau phù hợp với nhiều nhu cầu sử dụng Trong bài báo cáo này, chúng ta sẽ tìm hiểu về mẫu Yanmar 6HAE
Yanmar 6HAE là mẫu máy thủy 4 kì, 6 xilanh tốc độ cao với trọng lượng nhẹ, độ tin cậy cao
Sơ lược về động cơ:
- Loại: động cơ cao tốc có tăng áp, 4 kỳ làm mát bằng nước
- Số xilanh: 6
- Công suất: 165 kW
- Tốc độ quay định mức: 2000 vòng/phút
- Kiểu buồng đốt: phun nhiên liệu trực tiếp
- Hệ thống tăng áp: tăng áp bằng khí thải có bộ làm mát khí nạp
- Hệ thống khởi động: điện
- Áp suất nổ lớn nhất / tỷ số nén: 85/15,6
- Thứ tự nổ của xilanh: 1-4-2-6-3-5-1
- Phương thức bôi trơn: bôi trơn cưỡng bức
- Kích thước chung: 2008×885×1097 (dài × rộng × cao) (mm)
- Trọng lượng khô: 1145 kg
- Tốc độ piston trung bình: 10 m/s (động cơ cao tốc)
- Hành trình x kích thước xilanh: 150×130 (mm)
- Khả năng trữ nước sạch: 45𝑙
- Hệ thống bôi trơn: bôi trơn cưỡng bức bằng bơm bánh răng
- Hướng vòng quay (nhìn từ phía lái): ngược chiều kim đồng hồ
1 Sơ đồ cấu tạo:
Trang 4Hình 1 Sơ đồ cấu tạo động cơ đốt trong dẫn hướng bằng piston
Hình 2 Các bộ phận bên ngoài của động cơ Yanmar 6HAE
1 Nắp áp lực
2 Bình chứa nước sạch
3 Bơm nước biển
4 Bơm nước sạch
5 Lọc dầu bôi trơn
6 Motor khởi động
7 Lọc nhiên liệu
8 Bơm nhiên liệu
9 Tay giảm áp
10 Kim phun
11 Núm tắt động cơ
12 Nắp che đánh lửa
13 Nắp lọc dầu
14 Lỗ thoát dầu bôi trơn
15 Que thăm dầu
16 Máy phát điện
17 Máy bơm tiếp nhiên liệu
Trang 52 Nguyên lý hoạt động và đồ thị công chỉ thị
Kỳ một – kỳ nạp:
- Đầu kỳ 1, piston còn ở ĐCT Lúc này trong thể tích buồng nén còn đầy khí sót của chung trình trước, áp suất khí sót bên trong xilanh cao hơn áp suất khí quyển Trên hình 3, vị trí bắt đầu kỳ 1 tương ứng với điểm r khi xupap nạp bắt đầu mở trước ĐCT một ít Việc nạp sớm nhằm làm giảm sức cản cho quá trình nạp, nghĩa là cửa nạp phải được
mở rộng dần trong khi piston đi xuống trong kỳ 1
- Trên hình 3, đường nạp được thể hiện qua đường r-a Xupap nạp thường đóng muộn sau khi piston qua ĐCD một chút
Hình 3 Kỳ một – kỳ nạp.
Kỳ hai – kỳ nén:
- Piston chuyển dịch từ ĐCD đến ĐCT, các xupap nạp và xupap xả đều đóng, môi chất bên trong xilanh bị piston nén lại Cuối kỳ nạp, khi piston còn ở tại ĐCD, áp suất môi chất bên trong xilanh còn nhỏ hơn áp suất trên đường ống nạp Khi piston dịch chuyển từ ĐCD đến ĐCT, thể tích xilanh bị giảm xuống, áp suất và nhiệt độ môi chất liên tục tăng lên từ điểm a tới điểm c Cửa nạp thường được đóng muộn
để lợi dụng sự chênh áp giữa xilanh và đường ống nạp cũng như động năng của dòng khí đang lưu động trên đường ống nạp để nạp thêm môi chất vào xilanh
Trang 6- Áp suất môi chất cuối quá trình nén phụ thuộc vào tỷ số nén, mức độ tản nhiệt của thành vách xilanh, độ kín của buồng đốt, áp suất của môi chất ở đầu quá trình nén
- Việc tự bốc cháy của hỗn hợp khí cần một thời gian nhất định mặc
dù là rất ngắn Muốn sử dụng tốt nhiệt lượng do nhiên liệu cháy sinh
ra thì điểm bắt đầu và kết thúc quá trình cháy phải ở lân cận trước ĐCT Do đó, việc phun nhiên liệu vào xilanh phải được thực hiện trước khi piston đến ĐCT
Hình 4 Kỳ hai – kỳ nén
Kỳ ba – kỳ cháy và giãn nỡ:
- Được thực hiện khi piston dịch chuyển từ ĐCT đến ĐCD
- Đầu kỳ 3, số hỗn hợp không khí được tạo ra ở cuối quá trình nén được bốc cháy nhanh Do có một nhiệt lượng lớn được tỏa ra, làm nhiệt độ và áp suất của môi chất tăng mạnh Dưới tác dụng của lực đẩy do áp suất môi chất tạo ra, piston tiếp tục bị đẩy xuống, thực hiện quá trình giãn nở của xilanh
- Quá trình giãn nở kết thúc khi xupap xả bắt đầu mở Việc mở sớm xupap xả trước ĐCT có làm giảm chút ít công của quá trình giãn nở, tuy nhiên lại làm giảm công thải khí của kỳ tiếp theo
Trang 7Hình 5 Kỳ ba – kỳ cháy và giãn nở
Kỳ bốn – kỳ thải:
- Trong kỳ này, động cơ thực hiện quá trình xả sạch sản vật cháy ra khỏi xilanh
- Piston dịch chuyển từ ĐCD đến ĐCT, đẩy sản vật cháy từ xilanh qua xupap nạp vào đường ống thải Do áp suất bên trong xilanh cuối quá trình thải còn khá cao nên xupap xả được mở trước khi piston đến ĐCT một góc khoảng 20-60° góc quay trục khuỷu
- Để xả sạch sản vật cháy, xupap xả không đóng tại ĐCT mà sau đó một chút, sau khi piston qua khỏi ĐCT khoảng 10-60° góc quay trục khuỷu, nghĩa la khi đã bắt đầu kỳ một
Trang 8Hình 6 Kỳ bốn – kỳ thải
3 Sơ đồ pha phối khí
- Sơ đồ pha phân phối khí biểu diễn các góc nạp và thải của từng kỳ: + Ở kỳ I: ta thấy có góc 𝜑𝑛𝑠 là góc nạp sớm ở vị trí điểm chết trên, vì
để đảm bảo hút được nhiều không khí hơn và không bị thất thoát nên xuất hiện góc này, khi gần kết thúc kì I xuất hiện 𝜑𝑛𝑚 là góc nạp muộn để tránh bị lọt không khí ra ngoài
+ Ở kỳ III: xuất hiện góc thải muộn hay gọi là góc cháy sớm, để piston khi đang đi xuống, ngưng phun dầu, thời gian phun dầu vừa đủ
để tiếp tục cháy
+ Ở kỳ IV: xuất hiện góc thải mở sớm, để thoát khí ra ngoài tránh tổn hao công thoát, khi gần kết thúc kì IV xuất hiện góc thải muộn, để đẩy hoàn toàn không khí ra ngoài xilanh => và thải đều đang mở Tùy theo tốc độ nhanh hay chậm của động cơ để chúng ta điều chỉnh các góc thải muộn, sớm, nạp muộn, sớm, trùng điệp sao cho hợp lý
4 Tìm hiểu những khác biệt của động cơ được nhận theo đề bài với các động cơ khác cùng loại
- Bên cạnh động cơ 6HAE, ta còn những mẫu động cơ khác trong 6HA series như 6HAM-E, 6HA-THE, 6HA2M-WHT, ,
Trang 9- Đa phần các động cơ 6HA series đều giống nhau về đường kính xilanh, số xilanh cũng như hệ thống bôi trơn và hệ thống tăng áp Những điểm khác nhau nằm ở trọng lượng, thể tích động cơ,
- Điểm giống:
+ Đường kính xilanh: 130 mm + Số xilanh: 6
+ Số kỳ: 4 + Hệ thống tăng áp: tăng áp bằng khí thải có bộ làm mát khí nạp + Hệ thống bôi trơn: bôi trơn cưỡng bức bằng bơm bánh răng + Thứ tự đánh lửa xilanh: 1-4-2-6-3-5-1
- Điểm khác:
Hành trình
Kích thước
Trọng lượng
Trang 10 Bài 2
I Tính toán chu trình công tác
Bảng số liệu:
H = 0.126
Bảng kể quả tính toán quá trình công tác:
TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH NẠP Nhiệt độ không
khí sau máy nén
𝑇𝑘, 𝐾
𝑇0(𝑝𝑘
𝑝0)
𝑛𝑘−1
𝑛𝑘
0,103)
1,6−1 1,6
307,1
Trang 11Nhiệt độ không
khí trước cơ cấu
nạp 𝑇𝑠, 𝐾
𝑇𝑘− ∆𝑇𝑙𝑚 = 307,1 − 28 279,1
Nhiệt độ không
khí nạp ở cuối
quá trình
nạp 𝑇𝑎, 𝐾
𝑇𝑠 + ∆𝑇 + 𝛾𝑟𝑇𝑟
1 + 𝛾𝑟 =
279,1 + 10 + 0,04 × 850
1 + 0,04
312,596
Áp suất không
khí trước cơ cấu
nạp 𝑝𝑠, 𝑀𝑃𝑎
𝑝𝑘 − ∆𝑝𝑙𝑚 = 0,12 − 0,04 0,116
Áp suất không
khí nạp ở cuối
quá trình
nạp 𝑝𝑎, 𝑀𝑃𝑎
𝜀 − 1×
𝑝𝑎
𝑝𝑠×
𝑇𝑠
𝑇𝑎×
1
1 + 𝛾𝑟=
15,6 15,6 − 1×
0,11252 0,116 ×
279,1 312,596×
1
1 + 0,04
0,89
TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH NÉN
Nhiệt dung mol
đẳng tích của
không khí
𝑐̅𝑣′, 𝑘𝐽 𝑚𝑜𝑙, 𝐾⁄
19,26+0,0025T
Nhiệt dung mol
đẳng tích của sản
vật cháy
𝑐̅𝑣′′, 𝑘𝐽 𝑚𝑜𝑙, 𝐾⁄
20,47+0,0036T
Nhiệt dung riêng
của hỗn hợp
không khí và khí
sót ở hành trình
nén 𝑐̅ , 𝑘𝐽 𝑚𝑜𝑙, 𝐾𝑣 ⁄
𝛾𝑟𝑐 ̅𝑣′′+ [𝛼(1 + 𝛾𝑟) − 𝛾𝑟]𝑐 ̅𝑣′
𝛼(1 + 𝛾𝑟)
=0,04(20,47 + 0,0036T) + [1,9(1 + 0,04) − 0,04] × (19,26 + 0,0025T)
1,9(1 + 0,04)
19,285+0,0025T
Chỉ số 𝑎 𝑣𝑐 và 𝑏𝑐 Dựa vào phương trình tính nhiệt dung riêng của hỗn hợp không khí và khí sót ở
hành trình nén,
𝑎𝑣𝑐= 19,285
𝑏𝑐 = 0,0025
Chỉ số nén đa
biến trung bình
𝑛1
𝑛1− 1 = 8,314
𝑎 𝑣𝑐 + 𝑏 𝑐 𝑇 𝑎 (1 + 𝜀 𝑛1−1 )
19,285 + 0,0025 × 312,596 × (1 + 15,6𝑛 1 −1)
1,3736
Trang 12Áp suất cuối quá
trình nén 𝑝𝑐, 𝑀𝑃𝑎
Nhiệt độ cuối quá
trình nén 𝑇𝑐, 𝐾
TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH CHÁY
Lượng không khí
thực tế cho quá
trình cháy L,
kmol/kg nhiên
liệu
𝛼 0,21(
𝐶
12+
𝐻
4 −
𝑂
32) =
1,9 0,21(
0,87
12 +
0,126
0,004
32 )
0,94
Hệ số biến đổi
phân tử lý thuyết
(hóa học) 𝛽0
8 × 0,126 + 0,004
32 × 1,9 ×0,941,9
1,0336
Hệ số biến đổi
phân tử thực tế 𝛽
𝛽0 + 𝛾𝑟
1 + 𝛾𝑟 =
1,0336 + 0,04
1 + 0,04
1,0323
Lượng nhiên liệu
cháy tại điểm z,
𝑥𝑧
Hệ số biển đổi
phân tử tại điểm
z, 𝛽𝑧
1 +𝛽0− 1
1 + 𝛾𝑟 𝑥𝑧 = 1 +
1,0336 − 1
1 + 0,04 × 0,8333
1,027
Nhiệt dung riêng
trung bình đẳng
tích tại điểm z,
𝑐̅̅̅̅, 𝑘𝐽 𝑘𝑚𝑜𝑙, 𝐾𝑣𝑧 ⁄
(𝑚𝑥𝑧 + 𝛾𝑟)𝑐𝑣" + [𝛼(1 + 𝛾𝑟) − (𝑥𝑧 + 𝛾𝑟)]𝑐𝑣′
𝛼(1 + 𝛾𝑟) + (𝑚 − 1)𝑥𝑧 = 𝑎𝑣𝑧 + 𝑏𝑧𝑇 =
(1,064 × 0,833 + 0,04)(20,47 + 0,0036𝑇) + [1,9(1 + 0,04) − (0,833 + 0,04)](19,26 + 0,0025𝑇)
1,9(1 + 0,04) + (1,064 − 1)0,833
19,812+0,003T
Nhiệt dung riêng
trung bình đẳng
tích tại điểm b,
𝑐𝑣𝑏
̅̅̅̅, 𝑘𝐽 𝑘𝑚𝑜𝑙, 𝐾⁄
(𝑚 + 𝛾𝑟)𝑐̅𝑣′′+ (𝛼 − 1)(1 + 𝛾𝑟)𝑐̅𝑣′ 𝛼(1 + 𝛾𝑟) + (𝑚 − 1) =
(1,064 + 0,04)( 20,47 + 0,0036T) + (1,9 − 1)(1 + 0,04)(19,26 + 0,0025T)
1,9(1 + 0,04) + (1,064 − 1) =
𝑎𝑣𝑏+ 𝑏𝑏𝑇
19,915+0,0031T
Nhiệt độ cháy
cực đại 𝑇𝑧, 𝐾
𝜉𝑧𝑄𝑇
𝛼𝐿0 + [𝑐𝑣′ + 8,314𝜆 + 𝛾𝑟(𝑐𝑣" + 8,314𝜆)]𝑇𝑐
= 𝛽𝑧(1 + 𝛾𝑟)𝑐𝑝𝑧"𝑇𝑧
<=> 0,75×41870
0,94 + [19,26 + 0,0025𝑇𝑧+ 8,314 × 1,5 + 0,04(20,47 +
0,0036𝑇𝑧+ 8,314 × 1,5)]897,556
= 1,027(1 + 0,04)(20,47 + 0,0036𝑇𝑧+ 8,314)𝑇𝑧
1764,85
Trang 13Áp suất cháy cực
TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH GIÃN NỞ
Tỷ số giãn nỡ
sớm 𝜌
𝛽𝑧 𝜆
𝑇𝑧
𝑇𝑐 =
1,027 1,5 ×
1764,85 872,438
1,385
Tỷ số giãn nở
11,264
Chỉ số giãn nở
𝛽𝑧
𝛽 − 𝑇 𝑏 )
𝑄𝑇(𝜉𝑏− 𝜉𝑧) 𝐿(1 + 𝛾𝑟)𝛽 +
𝛽𝑧
𝛽 (𝑎𝑣𝑧+ 𝑏𝑧𝑇𝑧)𝑇𝑧− (𝑎𝑣𝑏+ 𝑏𝑏𝑇𝑏)𝑇𝑏
=
8,314(1764,85 ×1,0323 − 𝑇𝑏)1,027 41870(0,9 − 0,75)
0,94(1 + 0,04) × 1,0323 + 1,03231,027 (19,812 + 0,003 × 1764,85)1764,85 − (19,915 + 0,0031𝑇𝑏) 𝑇𝑏
1,229
Nhiệt độ cuối quá
trình giãn nở
𝑇𝑏, 𝐾
𝑇𝑧
𝛿𝑛2−1 = 1764,85
11,2641,229−1
1013,61
Áp suất cuối quá
trình giãn nở
𝑝𝑏, 𝑀𝑃𝑎
𝑝𝑧
𝛿𝑛2 = 7,38
11,2641,229
0,3763
XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CHỈ THỊ
Áp suất chỉ thị
trung bình lý
thuyết 𝑝′𝑖, 𝑀𝑃𝑎
𝑝𝑐
𝜀 − 1[𝜆(𝜌 − 1) +
𝜆𝜌
𝑛2− 1(1 −
1
𝛿𝑛2−1) − 1
𝑛1− 1(1 −
1
𝜀𝑛1−1)] =
4,92 15,6 − 1[1,5(1,385 − 1) +
1,5 × 1,385 1,229 − 1 (1 −
1 11,264 1,229−1 )
1,3736 − 1(1 −
1 15,6 1,3736−1 )]
0,9171
Áp suất chỉ thị
trung bình thực tế
𝑝𝑖, 𝑀𝑃𝑎
𝑝′𝑖𝜁 = 0,9171 × 0.96
0,88
Suất tiêu hao
nhiên liệu chỉ thị
𝑔𝑖 , kg/(kW,giờ)
433 𝑝𝑠𝜂𝑣
𝛼𝐿0𝑇𝑠𝑝𝑖 = 433
0,116 × 0.89 1,5 × 0,94 × 279,1 × 0,88
0,129
Hiệu suất chỉ thị
𝜂𝑖
3600
𝑔𝑖𝑄𝑇 =
3600 0,129 × 41870
0,667
Trang 14XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CÓ ÍCH
Áp suất có ích
trung
bình 𝑝𝑒, 𝑀𝑃𝑎
𝑝𝑖𝜂𝑚 = 0,88 × 0,85
0,748
Suất tiêu hao
nhiên liệu có ích
𝑔𝑒 , kg/(kW.giờ)
𝑔𝑖
𝜂𝑚 =
0,129 0,85
0,152
Hiệu suất có ích
II Vẽ đồ thị công chỉ thị
- Ta có các thông số để vẽ đồ thị công chỉ thị:
+ Chỉ số nén đa biến trung bình: 𝑛11 = 1,3736 + Chỉ số giãn nở đa biến trung bình: 𝑛2 = 1,229 + Tỷ số giãn nở sớm: 𝜌 = 1,385
+ Tỷ số nén: ε = 15,6
+ Áp suất cuối quá trình nén: 𝑝𝑐= 4,9 + Áp suất cháy cực đại: 𝑝𝑧 = 7,38
- Chọn tỷ lệ trục hoành: 𝑚𝑣
𝑉𝑐 = 15 𝑚𝑚
1 đơ𝑛 𝑣ị, tỷ lệ trục tung 𝑚𝑝 = 0,05 𝑀𝑃𝑎/𝑚𝑚
- Bảng số liệu xây dựng đồ thị công chỉ thị:
𝑉
𝑉
𝑉𝑐) 𝑛1lg (𝑉
𝑉𝑐) (𝑉
𝑉𝑐)
𝑛1 𝑝, 𝑀𝑃𝑎 𝑝, 𝑚𝑚 𝑛2lg (𝑉
𝑉𝑐) (𝑉
𝑉𝑐)
1.25 0.097 0.133 1.359 3.628 72.56 - - - - 1.385 0.141 0.194 1.564 3.151 63.03 0.174 1.492 7.380 147.60 1.5 0.176 0.242 1.746 2.824 56.48 0.216 1.646 6.691 133.82 1.75 0.243 0.334 2.157 2.285 45.70 0.299 1.989 5.536 110.72
2 0.301 0.414 2.592 1.902 38.04 0.370 2.344 4.698 93.96 2.25 0.352 0.484 3.047 1.618 32.36 0.433 2.709 4.065 81.30 2.5 0.398 0.547 3.522 1.400 28.00 0.489 3.084 3.571 71.43
Trang 152.75 0.439 0.604 4.015 1.228 24.56 0.540 3.467 3.177 63.53
` 0.477 0.656 4.524 1.090 21.79 0.586 3.858 2.854 57.09 3.5 0.544 0.748 5.592 0.882 17.63 0.669 4.663 2.362 47.24
4 0.602 0.827 6.718 0.734 14.68 0.740 5.495 2.004 40.09 4.5 0.653 0.898 7.898 0.624 12.48 0.803 6.350 1.734 34.68
5 0.699 0.960 9.128 0.540 10.80 0.859 7.228 1.524 30.47
6 0.778 1.069 11.727 0.420 8.41 0.956 9.044 1.218 24.35
7 0.845 1.161 14.493 0.340 6.80 1.039 10.930 1.008 20.15
8 0.903 1.241 17.412 0.283 5.66 1.110 12.879 0.855 17.10
9 0.954 1.311 20.471 0.241 4.82 1.173 14.886 0.740 14.80
10 1.000 1.374 23.659 0.208 4.17 1.229 16.943 0.650 13.00
11 1.041 1.431 26.970 0.183 3.66 1.280 19.049 0.578 11.56
12 1.079 1.483 30.395 0.162 3.24 1.326 21.199 0.519 10.39 12.5 1.097 1.507 32.148 0.153 3.07 1.348 22.290 0.494 9.88
13 1.114 1.531 33.928 0.145 2.91 1.369 23.390 0.471 9.42 13.5 1.130 1.553 35.734 0.138 2.76 1.389 24.501 0.449 8.99
14 1.146 1.575 37.565 0.131 2.62 1.409 25.621 0.430 8.60
15 1.176 1.616 41.300 0.119 2.39 1.445 27.888 0.395 7.90 15.6 1.193 1.639 43.587 0.113 2.26 1.466 29.265 0.3763 7.53
Trang 16- Đồ thị công chỉ thị:
III So sánh các kết quả theo tính toán và đồ thị
Thông qua công thức áp suất chỉ thị trung bình : 𝒑𝒊𝒅 = 𝑭𝒊𝒅𝒎𝒑/𝒍𝒅
𝐹𝑖- diện tích đường cong biểu đồ công chỉ thị lý thuyết 𝑚𝑚2
𝑙𝑑 = 221,4 𝑚𝑚
𝑝𝑖𝑑 = 3917,074 × 0,05
Kết quả tính toán từ lý thuyết:
Áp suất chỉ thị trung bình thực tế 𝑝𝑖 = 0,88 𝑀𝑃𝑎
Sai số giữa kết quả tính toán từ lý thuyết và đồ thị là:
|0,8846147245 − 0,88|