Phương pháp thi công hở trong xây dựng công trình ngầm thành phố Kỹ Thuật Đào Hầm Trong Đô Thị ( Phương pháp Shield) Phương pháp thi công hở trong xây dựng công trình ngầm thành phố Kỹ Thuật Đào Hầm Trong Đô Thị ( Phương pháp Shield) Phương pháp xây dựng hầm mới của Áo (NATM) Thi công xây dựng công trình ngầm Phương pháp ngầm
Trang 1Ph−¬ng ph¸p thi c«ng hë
trong x©y dùng c«ng tr×nh ngÇm thµnh phè
Nguyễn Quang Phích
Trang 3C«ng tr×nh ngÇm thµnh phè vµ ph−¬ng ¸n thi c«ng hë
C¸c gi¶i ph¸p b¶o vÖ thµnh hµo thi c«ng
Ph−¬ng thøc thi c«ng hë
Gi¶i ph¸p khi thi c«ng s¸t hoÆc d−íi c¸c c«ng tr×nh kiÕn tróc
Trang 4Công trình ngầm “giao
thông tĩnh”
Công trình ngầm vớichức năng cung cấp
Công trình ngầm vớichức năng thoát thải
Cấp điệnCấp nước
Hơi nóng khí
đốtThông tin
Vận chuyểnhàng hoá
Các công trìnhngầm đặc biệt
Công trình ngầmvăn hoá thể thao
Công trình ngầmthương mại
Đường hầm áp lực
Đường ống côngnghiệp
Trang 6ý nghĩa của công trình giao thông ngầm
đường giao thông
ắ Bảo tồn được các khu phố cổ, các di tích lịch sử, các công trình kiến trúc bề mặt
khách
thải, tiếng ồn, tai nạn giao thông, ách tắc giao thông, v v…)
ắ Tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của Thủ đô Hà Nội và TP
Hồ Chí Minh
Trang 8Phương pháp thi công lộ thiên
Phương pháp thi công hở
(tường nóc, tường nền)
Phương pháp hạ dần
Phương pháp thả chìm
•Đào hào
•Bảo vệ thành hố đào
•Phòng nước
•Xây dựng kết cấu CTN
•Lấp đất, khôi phục trạng
thái ban đầu
•Xây dựng kết cấu
•Đào đất, hạ dần
•Hoàn thiện
Công trình ngầm dưới mặt nước:sông, biển …
Trang 9Điều kiện và chú ý khi áp dụng phương pháp thi công hở
•Các tác động chung khi hạ mực nước ngầm
•Di dời tạm các hệ thống cống, cáp cấp thoát
nước, năng lượng…
Trang 10T−êng cã thÓ thu håi
T−êng b¶o vÖ lµ bé phËn cña kÕt
Neo, chèt C¸c gi¶i ph¸p gia c−êng,
t¨ng søc
T−êng cäc-v¸n
Trang 13KÕt hîp neo vµ
bª t«ng phun
Trang 142.2.1 T−êng cäc -v¸n (cäc khoan hoÆc Ðp)
Trang 15T−êng cäc-v¸n
Trang 162.2.2 Tường cừ
Điều kiện:
• Cho phép đóng xuyên cọc
• Môi trường xung quanh không nhạy
cảm với chấn động rung
• Phương pháp ép tĩnh: đắt tiền
Có nhiều loại cọc (ván) cừ, có khóa
và không có khóa.
Thép cừ không khóa-gọi là ván cừ
Trang 17Hàng cọc sau- có cốt thép
Hàng cọc không có cốt thép
đầu-Khả năng chịu tải cao, có thể thi
công mọi nơi, đắt; vựa là kết cấu
bảo vệ, vừa là một bộ phận của
kết cấu lâu dài
Cọc cắm lồng vào nhau: cách nước tốt, song tốn kém
2.2.3 Tường cọc khoan nhồi
Trang 18Tường cọc khoan nhồi
Cọc tiếp xúc: vẫn cách nước, khả năng chịu tải cao, nhưng
đòi hỏi cao về độ chính xác khi thi công, đặc biệt khi độ sâu lớn
Cọc cách rời nhau: phun phủ bằng bê tông phun, chú ý hiệu ứng vòm; cách nước kém, khả năng chịu tải kém hơn so với các trường hợp trên
Trang 20Gàu ngoạm
Máy đặt ống
Trang 212.2.4 T−êng hµo nhåi
thÐp
§æ bª t«ng
Trang 23Tường hào nhồi
Điều kiện:
• Phải đảm bảo ổn định tường
• Khả năng tạo hào, hay rãnh không bị hạn chế
• Hiệu quả kinh tế khi chiều dài, độ sâu cũng như các tác
động càng lớn
• ít biến dạng
• Là tường bảo vệ và sau này là một bọ phận của kết cấu
công trình ngầm
Các kỹ thuật thi công tường hào khác nhau
• Thi công rãnh, hay hào cách quãng
• Thi công rãnh kế tiếp
Phương pháp thi công
• Phương pháp một công đoạn: đào và đổ vật liệu đồng
thời⇒chỉ áp dụng cho tường cách nước
• Phương pháp thi công hai công đoạn:
• Công đọan 1: đào rãnh, bảo vệ bằng dung dịch;
• Công đoạn 2: thả cốt và đổ bê tông đồng thời đẩy
dung dịch ra
ống đổ bê tông phải luôn tiếp xúc với khối bê tông
Trang 24Tường hào nhồi
dụng neo (trong
đất) khoan phun
để giữ ổn định
Trang 25đào bằng máy xúc
thủy lực 2,5-3m
đào hàohay rãnh
đầu tiên
Xây dựng một
tường dẫn
ổn địnhbằngdung dichbentônít
Trang 26% chiều cao tường
Khi thi công ít gây chấn
Độ sâu đạt đến 150m Tường dày 0,4 …3m
Đòi hỏi nhiều thiết bị phục vụ thi công
Trang 272.2.5 Các phương pháp kết hợp
Ví dụ: kết hợp tường cọc ván với tường khoan cọc nhồi
Điều kiện:
• Cho phép tháo dỡ phần cọc ván, (yêu cầu và kinh
nghiệm:từ 1,75m trở lên phải tháo dỡ)
• Tiếp nối phức tạp
• Phần kết cấu phía dưới chịu tải và cách nước tốt
• Thi công phức tạp, đặc biệt là phạm vi tiếp xúc hai kết cấu
Trang 282.3 C¸c hÖ thèng neo, khung, v¨ng gia c−êng
Trang 30So sánh các phương pháp bảo vệ thành hào
Trang 313 Ph−¬ng thøc thi c«ng hë
Ba ®iÒu kiÖn liªn quan ph−¬ng thøc thi c«ng
•Hµo thi c«ng kh«ng cã n−íc ngÇm hoÆc cã thÓ h¹ mùc n−íc ngÇm
•Hµo thi c«ng cã n−íc ngÇm (kh«ng thÓ h¹ mùc n−íc ngÇm, hoÆc ph¶i b¶o vÖ nguån n−íc ngÇm
•Thi c«ng gÆp n−íc mÆt (kªnh, s«ng)
Trang 323.1.1 Hµo thi c«ng víi thµnh hµo
nghiªng, gia cè b»ng neo, bª t«ng
phun
3.1 trong ®iÒu kiÖn Kh«ng cã n−íc ngÇm,
hoÆc cã thÓ h¹ mùc n−íc ngÇm
Trang 33Quy trình thi công điển hình
ắ Đào hào hay hố thi công để bờ dốc nghiêng
ắ Thi công lắp dựng kết cấu CTN trên nền hố đào (chủ yếu sử dung kết cấu đúc sẵn)
ắ Hoàn thiện (ghép nối các đốt vỏ hầm, thi công chống thấm, v v )
ắ Lấp đất phủ bảo vệ
Nh−ợc điểm:
ắ Đòi hỏi mặt bằng thi công lớn
ắ Phải tiến hành tháo dỡ, di chuyển các công trình bề mặt, hệ thống công trình ngầm đang tồn tại
ắ Gây ách tắc giao thông trong suốt thời gian thi công
ắ Nếu độ sâu thi công lớn thì giá thành xây dựng tăng nhanh
Trang 343.1.2 Hào thi công với thành hào thẳng đứng,
Trang 36Chu trỡnh thi cụng bằng phương ỏn tường-núc.
3.1.3 Hào thi công
với thành hào
thẳng đứng, bảo
vệ bằng tường cọc
khoan nhồi hay
tường hào nhồi
Trang 39CÔNG ĐOẠN 1
Chuẩn bị
Đầu tiên: di dời các đường ống (cấp điện, nước…)
Trang 40CÔNG ĐOẠN 2: Bắt đầu
thi công một nửa tuyến
đường hầm
Đối với tường giữa của
hầm: dựng cọc thép chữ I,
dài 3m vào các lỗ khoan,
đổ bê tông chân côt ngoài: cọc Tường
khoan nhồi
Trang 41CÔNG ĐOẠN 3 Chuẩn
bị thi công nóc nửa
Trang 42CÔNG ĐOẠN 4:
Đổ bê tông nóc
hầm
Thi công ống dẫn nước mới
Trang 43CÔNG ĐOẠN 5:
Lấp phủ nửa
nóc hầm
Sử dụng cống dẫn mới
Đặt lại các hệ thống cáp
Trang 44CÔNG ĐOẠN 6: Sau khi thực hiện các công
việc tương tự cho nửa hầm còn lại, tiến
hành đào đất dưới nóc hầm
Vận chuyển đất
Trang 45CÔNG ĐOẠN 7: Thi công và hoàn thiện đáy hầm và lắp các thiết bị kỹ thuật
Trang 463.2 Trong điều kiện có nước ngầm:
Không thể hạ mực nước ngầm,
phải bảo vệ nước ngầm
3.2.1 Hào thi công với thành hào thẳng đứng, bảo vệ bằng tường cọc cừ, hạ mực nước ngầm trong khu vự hào Cọc cừ có thể để lại hoặc thu hồi
1.Đóng,ép cọc cừ,
bắt đầu đào đất
2.Đào đất, lắp văng (tăng đơ), hạ mực nước ngầm
3 Bê tông đệm, lớp bảo
vệ, lớp kín nước, đổ bêtông nền và chân tường, tháo văng dưới
4.Đổ bê tông tường, nóc và lấp phủ
Trang 48Cut-and-cover tunnel between Tseung Kwan O Station and Hang Hau Station
Tiu Keng Leng Station
Construction of the station
structure in January 2001 Note
the complicated phasing and
sectioning arrangement for this
large structure
Trang 49Po Lam Station
The station structure in January 2001
Trang 50Hang Hau Station
Hang Hau Station in December
2000 Top-down technique was employed for the construction of station structures above- and below-ground at the same time
Cut-and-cover tunnel
between Hang Hau Station
and Po Lam Station
Trang 513.2.2 Hào thi công với thành hào thẳng
đứng, bảo vệ bằng tường cọc cừ, cọc
khoan nhồi hay hào nhồi tùy theo yêu
cầu chống lún sụt, tải trọng…Tường và
nền được thi công kín nước Bơm nước thi công kết cấu công trình ngầm
Trang 52Ph−¬ng ¸n sö dông
vµ thu håi cäc cõ
Trang 533.2.3 Tường và nóc được thi công trước, kín nước Tiếp tục đào trong điều kiện khí nén (ép
đẩy nước) Thi công kết cấu công trình ngầm
Trang 54Quy trình thi công điển hình
ắ Đặt các đốt hầm phía trên tuyến dự kiến
bố trí công trình
ắ Sử dụng biện đào trong buồng khí nén hoặc dùng sức nước rửa lũa đất để hạ dần
đốt hầm xuống cao trình thiết kế
ắ Ghép nối các đốt hầm lại với nhau
ắ Khi sử dụng khí nén tại khoang đào gây
ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người lao động
Buồng thi công đào
Trang 553.3 Trong điều kiện gặp nước mặt
3.3.1 Phương án thi công hở : cắm cọc cừ, đắp đê
quai, chuyển dòng; bơm nước; thi công kết cấu
công trình ngầm
Trang 56Quy trình thi công điển hình
ắ Thi công nền hào đặt công trình dưới đáy sông
ắ Sử dụng sà lan hoặc giàn thi công nổi kéo các
đốt hầm chế tạo sẵn tới vị trí thi công
ắ Thả chìm đốt hầm xuống nền hào đã chuẩn bị sẵn dưới đáy sông, biển
ắ Ghép nối các đốt hầm với nhau
ống
thổi
Cát làm nền
Trang 574 Gi¶i ph¸p khi thi c«ng s¸t hoÆc d−íi c¸c c«ng tr×nh kiÕn tróc
a) Đón đỡ bằng tường bê tông, bê tông
cốt thép
b) Đón đỡ bằng gia cố đất
Trang 58c) Đón đỡ bằng khoan phụt hóa chất
d) Đón đỡ bằng hệ cột và tay đỡ
Trang 59đ) Đón đỡ và để công trình tựa lên kết cấu công trình ngầm
e) Kết cấu khung đón đỡ tách khỏi kết cấu công trình ngầm
g) Kết cấu công trình ngầm là kết cấu đón đỡ
Trang 61Cảm ơn
đã chú ý theo dõi
Trang 62ph¸p ngÇm
§¹i häc Má-§Þa chÊt
Trang 63§¹i häc Má-§Þa chÊt
Trang 64Các phương pháp tách bóc đất/đá
Đào bằng rửa lũa (sức nước, khí nén)
Máy khiên đào (Shild Machine - SM)
Đào bằng các máy đào xúc, xúc bốc
Máy đào từng phần gương, máy cắt từng phần (Roadheader-RH), máy xới
Máy đào toàn gương, máy khoan hầm (Tunnel Boring Machine)
Độ bền cao
Đá bở rời/đất
Đá rắn cứng
NQP:PPTCN
Trang 65Các giải pháp bảo vệ hay chống tạm
Ô bảo vệ bằng khoan phụt áp lực cao
Ô bảo vệ bằng ống
Ván thép Cắm cọc
Ván chèn Khung thép
Neo
Lưới bảo vệ Bêtông phun
Đất chảy
Đất rời
Đất dính Nứt nẻ
mạnh và giảm bền
Nứt nẻ mạnh
Nứt nẻ trung bình
Nứt nẻ ít
Đá bở rời/đất
Đá rắn cứng
NQP:PPTCN
Trang 66Phạm vi áp dụng của các giải pháp đặc biệt tùy theo
yêu cầu bảo vệ riêng
Giảm thiểu sụt lún
Bảo vệ nóc CTN
Chống đỡ (ổn
định) gương đào
Yêu cầu Các giải pháp
Trang 67Đại học Mỏ-Địa chất
Bộ môn Xây dựng công trình ngầm và mỏ
XDCTN-M
Sơ đồ đào
Đào toàn gương
•đào đồng thời tòan bộ gương trên cùng một mặt
phẳng, như nổ mìn toàn gương, khoan toàn gương
bằng máy TBM, máy khiên đào, máy khoan hầm nhỏ (microtunneling) (hình 1-3);
•đào toàn bộ gương theo bậc ngắn, sau đó chống tạm
toàn bộ vùng được đào đồng thời, ví dụ khoan nổ mìn, hay đào căt bằng máy từng bậc ngắn
NQP:PPTCN
Trang 68§¹i häc Má-§Þa chÊt
Trang 69§¹i häc Má-§Þa chÊt
Bé m«n X©y dùng c«ng tr×nh ngÇm vµ má
XDCTN-M
NQP:PPTCN
Trang 70Đại học Mỏ-Địa chất
Bộ môn Xây dựng công trình ngầm và mỏ
XDCTN-M
1 Thời gian tồn tại ổn định không chống của khối đá, trong mối liên quan với kích
thước và hình dạng của công trình, phải đủ lớn.
2 Nhu cầu về thời gian lắp dựng kết cấu bảo vệ phải phù hợp với thời gian ổn định
không chống, theo những nguyên tắc của phương pháp thi công hiện đại Nếu khối đá
có thời gian tồn tại ổn định không chống đủ lớn, hay khối đá là rất ổn định, có thể
không cần thiết lắp dựng kết cấu chống tạm Tuy nhiên trong mọi trường hợp cần thiết phải đảm bảo an toàn cho con người.
3 Các trang, thiết bị thi công như xe khoan hoặc sàn công tác, máy đào lò, máy phá đá
cũng như các máy xúc bốc, vận chuyển phải có công suất cũng như khả năng tiếp
cận đủ lớn, để đảm bảo trình tự và tốc độ thi công trong các điều kiện đã cho Hiện
nay với các thiết bị hiện đại, kích thước tiết diện đào không nên nhỏ hơn 5m2 Kích
thước nhỏ hơn sẽ cản chở con người và thiết bị và vẫn có thể làm cho chi phí cao,
mặc dù khối lượng đào và chống bảo vệ có thể nhỏ.
Cơ sở quyết định đào toàn gương hay chia gương
Khối đá/đất- hình dạng, kích thước tiết diện khoảng trống- trang thiết bị
Trang 72§¹i häc Má-§Þa chÊt
Bé m«n X©y dùng c«ng tr×nh ngÇm vµ má
XDCTN-M
1 ngµy 1 tuÇn 1 th¸ng 1 n¨m 10 n¨m
NQP:PPTCN
Trang 73ổn định tróc vỡ tróc lở nén ép nén ép mạnh rời chảy
NQP:PPTCN
Trang 74Đại học Mỏ-Địa chất
Bộ môn Xây dựng công trình ngầm và mỏ
XDCTN-M
Khái quát về các phương pháp phá vỡ đất/đá
Thủ công
Thông thường
Bằng máy
• Máy khiên đào
Ngoài ra có thể sử dụng khí nén, sức nước vào công tác đào, gom đá trong môi
trường rời (cát, cuội) , khối đá mềm yếu
NQP:PPTCN
Trang 75Phương pháp thi công
Phương pháp
thông thường
Phương pháp Cơ giới-máy
Phương pháp kích ép ống
Máy khiên
đào -SM
Máy khoan hầm hở - openTBM
Máy khoan hầm có khiên – Shild TBM
Khoan cắt toàn gương
Khoan cắt từng phần gương
Đào bằng gầu xúc
Đại học Mỏ-Địa chất
Bộ môn Xây dựng công trình ngầm và mỏ
XDCTN-M
NQP:PPTCN
Trang 76Đại học Mỏ-Địa chất
•Không bị hạn chế về hình dạng, kích thước tiết diện đào
•Linh hoạt khi xử lý các điều kiện địa chất bất thường, biến động
•Chi phí không cao, vốn đầu tư không cao
•Tốc độ thi công thấp và trung bình
NQP:PPTCN
Trang 77Phương pháp thi công bằng máy
•Phá vỡ đá/đất bằng máy khoan hầm (TBM) cho đá rắn cứng, máy
khiên đào (SM) trong khối đất, có và không có nước ngầm Máy khiên đào với các khả năng khoan toàn gương như TBM hoặc bố trí các đầu đào như ở máy đào lò, gầu đào xúc như ở máy đào xúc
•Tiết diện đào thường là hình tròn, với những phát triển và cải tiến
mới có thể đào các dạng tiết diện khác
•Có thể kết hợp: máy khiên đào nhiều đầu đào, đa chức năng xử lý
•Chi phí cao, vốn đầu tư cao
•Tốc độ thi công trung bình và cao
•Khó khăn khi gặp điều kiện địa chất biến động
Đại học Mỏ-Địa chất
Bộ môn Xây dựng công trình ngầm và mỏ
XDCTN-M
NQP:PPTCN
Trang 78Phương pháp kích ép ống, đào đường
hầm nhỏ
•Phá vỡ đá/đất như ở phương pháp thi công bằng máy
•Chủ yếu tiết diện tròn, kích thước nhỏ
•Nguyên tắc; kích ép ống đúc sẵn và kết hợp đào, tách bóc đất/đá
•Thi công các đường hầm kỹ thuật, thoát thải trong thành phố,
dưới sân bay, không cần có hào, rãnh
Đại học Mỏ-Địa chất
Bộ môn Xây dựng công trình ngầm và mỏ
XDCTN-M
NQP:PPTCN
Trang 80§¹i häc Má-§Þa chÊt
Bé m«n X©y dùng c«ng tr×nh ngÇm vµ má
XDCTN-M
NQP:PPTCN
Trang 83Đại học Mỏ-Địa chất
– Chống tạm hay bảo vệ bằng khung thép
• Phương pháp thi công mới của Aó
– Chống tạm hay bảo vệ cơ bản bằng bê tông phun,
neo, lưới thép, khung thép – Chống trước bằng cọc nhói, cọc ván cừ, cọc khoan
phun, ô ống, khoan phun, khoan phụ tia, đóng băng
NQP:PPTCN
Trang 84sử dụng lần đầu tại Pháp, khi thi công xây dựng
đường hầm tronquoy 1803 và Pouilly 1824.
Khi gặp khối đá thuộc các nhóm trong phạm vi chuyển từ bị nén ép đến bị nén ép mạnh, tùy thuộc vào kích thước của công trình mà một phương thức
đào được sử dụng có tên gọi là phương thức nhân đỡ, hay phương thức thi công của Đức
NQP:PPTCN
Trang 85ưu điểm:
•Đường lò đào phía sườn được sử dụng làm đường lò thăm dò Đồng thời các
đường lò này còn có tác dụng làm giảm khả năng chảy nước vào các gương đào
tiếp theo.
•Nhân đỡ với khả năng nhận tải có tác dụng hạn chế sụt lún từ phía nóc và dịch
chuyển từ phía hai bên sườn và từ phía gương đào.
•Gương đào được tựa vào nhân đỡ trong thời gian cần thiết.
•Vỏ chống dạng vòm tựa trên móng rộng chắc chắn sẽ làm hạn chế sụt lún.
•Vì vỏ chống được lắp dựng sau khi đào xong phần vòm có đủ khả năng chịu
ntải, nên phần nhân đỡ được đào nhanh và kinh tế.
Nhược điểm:
•Việc chia gương ra các phần nhỏ trước hết sẽ gây ra các hiện tượng phân bố lại ứng suất nhiều lần và sự chồng chéo của các quá trình đó trong khối đá, dẫn đến hiện tượng tơi rời trong khối đá, vì các vỏ hay vành bảo vệ giao cắt nhau.
•Rủi ro sập lở có thể tăng cao do các bộ phận kết cấu phải thay đổi (thay đổi độ cứng của tòan kết cấu), mặt khác kết cấu nền được lắp dựng chậm.
•Phương thức này đòi hỏi chi phí tương đối cao do sự bố trí các gương nhỏ và gây khó khăn cho việc vận chuyển vật liệu cũng như lắp dựng kết cấu trong điều kiện chật hẹp.
NQP:PPTCN
Trang 88định, kể cả hóa dẻo
Kết cấu chống tạm phần vòm, sau đó đón đỡ hai bên sườn
Đường lò 1 và 2 tiến
trước
Tuần tự 2,3,4 và V
5,6 và VII theo chu vi
Phương thức này được phát triển và áp dụng lần đầu vào năm 1828 tại đường hầm qua kênh Charleroy ở Bỉ, do vậy cũng còn gọi là phương thức thi công của Bỉ Sau đó phương thức này đã được sử dụng trong thi công hàng loạt các đường hầm tại vùng núi Alp, như Mont- Cenis dài 12,8km và đường hầm St-Gotthard cũ dài 15km trong những năm 1782 đến
1882
áp dụng khi khối đá thuộc vào nhóm tróc lở hoặc bị nén ép
NQP:PPTCN
Trang 89nêm đỡ gương
NQP:PPTCN
Trang 90ch©n vßm
èng, cét khoan phun Ðp
NQP:PPTCN
Trang 91ống khoan phun L=4,0m
ống khoan phun
khung thép hàn tổ hợp
bản đệm phân tải thép dài5xφ 16
lưới thép
nêm gương
neo bê tông cốt thép hoặc ống khoan phun
NQP:PPTCN
Trang 92Phương pháp thi công cũ của áo
•Thường đào đường lò phía nền trước rồi mở rộng phía nóc
•Các đường lò hai bên sườn được đào khá tùy tiện
•Hay gây sập lở do khoảng trống lớn
áp dụng cho mọi khối
đá, trừ cát chảy và khối đá dẻo
Lò dẫnphía nền cũng
là lò thăm dò.
Đào mở rộng từ trên xuống
Lắp kết cấu chống từ dưới lên
Đường lò 1 phía nền và 3 phía nóc tiến trước, còn lại dọc theo chu vi
NQP:PPTCN