Nhu cầu về thời gian lắp dựng kết cấu bảo vệ phải phù hợp với thời gian ổn định không chống, theo những nguyên tắc của phương pháp thi công hiện đại.. Phương pháp thi côngPhương pháp thô
Trang 1ph¸p ngÇm
§¹i häc Má-§Þa chÊt
Bé m«n X©y dùng c«ng tr×nh ngÇm vµ má
XDCTN-M
Thi c«ng x©y dùng c«ng tr×nh ngÇm
Trang 2§¹i häc Má-§Þa chÊt
Trang 3Độ bền cao
Đá bở rời/đất
Đá rắn cứng
Trang 4Các giải pháp bảo vệ hay chống tạm
Ô bảo vệ bằng khoan phụt áp lực cao
Ô bảo vệ bằng ống
Ván thép Cắm cọc
Ván chèn Khung thép
Neo
Lưới bảo vệ Bêtông phun
Đất chảy
Đất rời
Đất dính Nứt nẻ
mạnh và giảm bền
Nứt nẻ mạnh
Nứt nẻ trung bình
Nứt nẻ ít
Đá bở rời/đất
Đá rắn cứng
NQP:PPTCN
Trang 5Phạm vi áp dụng của các giải pháp đặc biệt tùy theo
yêu cầu bảo vệ riêng
Giảm thiểu sụt lún
Bảo vệ nóc CTN
Chống đỡ (ổn
định) gương đào
Yêu cầu Các giải pháp
Trang 6Đại học Mỏ-Địa chất
•đào toàn bộ gương theo bậc ngắn, sau đó chống tạm
toàn bộ vùng được đào đồng thời, ví dụ khoan nổ mìn, hay đào căt bằng máy từng bậc ngắn
NQP:PPTCN
Trang 7Đại học Mỏ-Địa chất
Bộ môn Xây dựng công trình ngầm và mỏ
XDCTN-M
Sơ đồ đào
Đào chia gương
Trang 8§¹i häc Má-§Þa chÊt
Bé m«n X©y dùng c«ng tr×nh ngÇm vµ má
XDCTN-M
NQP:PPTCN
Trang 9Đại học Mỏ-Địa chất
Bộ môn Xây dựng công trình ngầm và mỏ
XDCTN-M
1 Thời gian tồn tại ổn định không chống của khối đá, trong mối liên quan với kích
thước và hình dạng của công trình, phải đủ lớn.
2 Nhu cầu về thời gian lắp dựng kết cấu bảo vệ phải phù hợp với thời gian ổn định
không chống, theo những nguyên tắc của phương pháp thi công hiện đại Nếu khối đá
có thời gian tồn tại ổn định không chống đủ lớn, hay khối đá là rất ổn định, có thể
không cần thiết lắp dựng kết cấu chống tạm Tuy nhiên trong mọi trường hợp cần thiết phải đảm bảo an toàn cho con người.
3 Các trang, thiết bị thi công như xe khoan hoặc sàn công tác, máy đào lò, máy phá đá
Cơ sở quyết định đào toàn gương hay chia gương
Khối đá/đất- hình dạng, kích thước tiết diện khoảng trống- trang thiết bị
Trang 11§¹i häc Má-§Þa chÊt
Bé m«n X©y dùng c«ng tr×nh ngÇm vµ má
XDCTN-M
Trang 12ổn định tróc vỡ tróc lở nén ép nén ép mạnh rời chảy
NQP:PPTCN
Trang 13Đại học Mỏ-Địa chất
Bộ môn Xây dựng công trình ngầm và mỏ
XDCTN-M
Khái quát về các phương pháp phá vỡ đất/đá
Thủ công
Thông thường
Trang 14Phương pháp thi công
Phương pháp
thông thường
Phương pháp Cơ giới-máy
Phương pháp kích ép ống
Máy khiên
đào -SM
Máy khoan hầm hở - openTBM
Máy khoan hầm có khiên – Shild TBM
Khoan cắt toàn gương
Khoan cắt từng phần gương
Đào bằng gầu xúc
Đại học Mỏ-Địa chất
Bộ môn Xây dựng công trình ngầm và mỏ
XDCTN-M
NQP:PPTCN
Trang 15Đại học Mỏ-Địa chất
•Không bị hạn chế về hình dạng, kích thước tiết diện đào
•Linh hoạt khi xử lý các điều kiện địa chất bất thường, biến động
•Chi phí không cao, vốn đầu tư không cao
•Tốc độ thi công thấp và trung bình
Trang 16Phương pháp thi công bằng máy
•Phá vỡ đá/đất bằng máy khoan hầm (TBM) cho đá rắn cứng, máy khiên đào (SM) trong khối đất, có và không có nước ngầm Máy khiên đào với các khả năng khoan toàn gương như TBM hoặc bố trí các đầu đào như ở máy đào lò, gầu đào xúc như ở máy đào xúc
•Tiết diện đào thường là hình tròn, với những phát triển và cải tiến mới có thể đào các dạng tiết diện khác
•Có thể kết hợp: máy khiên đào nhiều đầu đào, đa chức năng xử lý
•Chi phí cao, vốn đầu tư cao
•Tốc độ thi công trung bình và cao
•Khó khăn khi gặp điều kiện địa chất biến động
Đại học Mỏ-Địa chất
Bộ môn Xây dựng công trình ngầm và mỏ
XDCTN-M
NQP:PPTCN
Trang 17Phương pháp kích ép ống, đào đường
hầm nhỏ
•Phá vỡ đá/đất như ở phương pháp thi công bằng máy
•Chủ yếu tiết diện tròn, kích thước nhỏ
•Nguyên tắc; kích ép ống đúc sẵn và kết hợp đào, tách bóc đất/đá
•Thi công các đường hầm kỹ thuật, thoát thải trong thành phố,
dưới sân bay, không cần có hào, rãnh
Đại học Mỏ-Địa chất
Bộ môn Xây dựng công trình ngầm và mỏ
XDCTN-M
Trang 19§¹i häc Má-§Þa chÊt
Bé m«n X©y dùng c«ng tr×nh ngÇm vµ má
XDCTN-M
Trang 22Đại học Mỏ-Địa chất
– Chống tạm hay bảo vệ bằng khung thép
• Phương pháp thi công mới của Aó
– Chống tạm hay bảo vệ cơ bản bằng bê tông phun,
neo, lưới thép, khung thép – Chống trước bằng cọc nhói, cọc ván cừ, cọc khoan
phun, ô ống, khoan phun, khoan phụ tia, đóng băng
NQP:PPTCN
Trang 23đào được sử dụng có tên gọi là phương thức nhân đỡ, hay phương thức thi công của Đức
Trang 24ưu điểm:
•Đường lò đào phía sườn được sử dụng làm đường lò thăm dò Đồng thời các
đường lò này còn có tác dụng làm giảm khả năng chảy nước vào các gương đào
tiếp theo
•Nhân đỡ với khả năng nhận tải có tác dụng hạn chế sụt lún từ phía nóc và dịch
chuyển từ phía hai bên sườn và từ phía gương đào
•Gương đào được tựa vào nhân đỡ trong thời gian cần thiết
•Vỏ chống dạng vòm tựa trên móng rộng chắc chắn sẽ làm hạn chế sụt lún
•Vì vỏ chống được lắp dựng sau khi đào xong phần vòm có đủ khả năng chịu
ntải, nên phần nhân đỡ được đào nhanh và kinh tế
Nhược điểm:
•Việc chia gương ra các phần nhỏ trước hết sẽ gây ra các hiện tượng phân bố lại ứngsuất nhiều lần và sự chồng chéo của các quá trình đó trong khối đá, dẫn đến hiệntượng tơi rời trong khối đá, vì các vỏ hay vành bảo vệ giao cắt nhau
•Rủi ro sập lở có thể tăng cao do các bộ phận kết cấu phải thay đổi (thay đổi độ cứngcủa tòan kết cấu), mặt khác kết cấu nền được lắp dựng chậm
•Phương thức này đòi hỏi chi phí tương đối cao do sự bố trí các gương nhỏ và gâykhó khăn cho việc vận chuyển vật liệu cũng như lắp dựng kết cấu trong điều kiệnchật hẹp
NQP:PPTCN
Trang 271882
áp dụng khi khối đá thuộc vào nhóm tróc lở hoặc bị nén ép
Trang 28nêm đỡ gương
NQP:PPTCN
Trang 29ch©n vßm
èng, cét khoan phun Ðp
Trang 30ống khoan phun L=4,0m
ống khoan phun
khung thép hàn tổ hợp
bản đệm phân tải thép dài5xφ 16
lưới thép
nêm gương
neo bê tông cốt thép hoặc ống khoan phun
NQP:PPTCN
Trang 31Phương pháp thi công cũ của áo
•Thường đào đường lò phía nền trước rồi mở rộng phía nóc
•Các đường lò hai bên sườn được đào khá tùy tiện
•Hay gây sập lở do khoảng trống lớn
áp dụng cho mọi khối
đá, trừ cát chảy và
Lò dẫnphía nền cũng
là lò thăm dò
Đường lò 1 phíanền và 3 phía
Trang 32Khung thép, với khoảng cách tùy theo áp lực, ít gỗ
Chống tạm bằng khung thép Lắp KCC sau 2 đến 10 khung
Toàn gương, hoặc phần vòm theo từng đoạn, không
Lắp KCC từ dưới lên
1 và 3 tiến trước, còn lại theo
lò vận tải.Mở rộng
từ trên xuống
Lò phía nền tiến trước, các lò khác theo thứ rự
Phương pháp
mở rộng của
Anh
Tốn ít gỗ Chống tạm phía
nóc khi tho công phần vòm, sau đó
đón đỡ nóc
Thứ tự 2,3,4 và V;
5,6 và VII theo chu vi
Phương pháp
đón đỡ của Bỉ
ít sụt lún khi khối đá ổn định Không được khi nhân mềm
Tốn gỗ trung bình
Chống tạm tựa lên nhân đỡ trong khoảng thời gian ngắn
Lò bên sườn tiến trước
1 và 3 tiến trước, các phần khá tuần tự; lò nền thăm dò
Phương pháp
nhân đỡ của
Đức
NQP:PPTCN
Trang 33Ph−¬ng ph¸p kÕt cÊu thÐp cña Mü
Khung thÐp L−íi, tÊm thÐp, tÊm bª t«ng Neo SN hoÆc neo ®Çu në ChÌn kÝn b»ng c¸t, gç,
Trang 34Khung thÐp, chÌnkÝn b»ng gç - steel ribs with timber lagging&packing
NQP:PPTCN
Trang 35SËp lë-mÆc dï kÕt cÊu chèng kháe vµ cã c¶ c¾m cäc
Trang 36phun phủ
lưới thép
dầm noc
đào lò phía nóc
đào hết phần vòm đào hạ bậc đào phần nền
lò phia noc tiến trước khỏang 30m
Trang 37Phá đá-phương pháp và công cụ
• Máy đào xúc -máy xúc thủy lực ( Tunnel Excavator )
– Gầu xúc có răng và khớp xoay ngang
• Máy xới ( Ripper ), máy đầu đập ( Impact Ripper )
– Răng xới (móc) gắn vào máy san gạt hoặc máy xúc
– Đầu đập gắn vào cần của máy đào xúc, đập vỡ đá
• Khoan và nổ mìn
– Tạo các lỗ khoan, nạp thuốc, kích nổ, xúc chuyển
• Máy đào lò-máy đào đầu cắt, đầu phay ( Roadheader )
– Đầu đào dọc trục, ngang trục
– Máy cắt
• Máy khoan hầm-TBM ( Tunnel Boring Machine )
– Mâm cắt cho toàn bộ đường kính hầm
– Nhiều đầu đào
• Máy khiên đào-SM ( Shield Machine )
Trang 38đào xúc
Máy đầu đập
Máyxới
Máy đào lò-máy cắt
từng phần gương - RH
Máy khoan
Máy khoan
hầmTBMMáy khiên đào-SM
Khoan, cắt từng phần
Cắt tạo rãnh theo chu vi
Bộ phận xúc chuyển
NQP:PPTCN
Trang 40NQP:PPTCN
Trang 44Sơ đồ các phương pháp đào và chống tạm
bằng phương thức ngầm trong đất
Phương pháp đào và chống tạm trong đất bằng phương thức đào
ngầm
Đất rời, không dính kết Đất dính đến cứng
Thời gian tồn tại ổn định
rất ngắn
Thời gian tồn tại ổn định đủ lớn đến khi
lắp kết cấu chống tạm Không thể hạ mực nước ngầm Có thể hạ mực nước ngầm Không có nước ngầm
Máy khiên đào
Khiên hở sử dụng vỏ tuybing
- Vòm lưỡi dao trong điều kiện áp lực bình thường
- Khiên hở, khiên cơ học
Tạo ô bảo vệ bằng ống thép
Tạo ô bảo vệ bằng phun tia (phun áp lực cao) Chèn nhói, đóng cọc
Vỏ chống tuybing
Phương pháp bê tông phun (NATM) có hoặc không có neo, lưới thép, khung thépNQP:PPTCN
Trang 45Phương pháp thi công
Phương pháp
thông thường
Phương pháp Cơ giới-máy
Phương pháp kích ép ống
Máy khiên
đào -SM
Máy khoan hầm hở - openTBM Máy khoan
Khoan cắt toàn gương Khoan cắt từng phần
Trang 46Thi c«ng c«ng tr×nh ngÇm Ph−¬ng ph¸p th«ng th−êng
NQP:PPTCN
Trang 52Máy đào tay cắtNQP:PPTCN
Trang 53Phương pháp thi công bằng máy
Máy
khiên
đào
Trang 54EPB vận chuyển đấtbằng goòng
EPB vận chuyểndòng đặc
NQP:PPTCN
Trang 55Slurry lo¹i T
Trang 56Máy khiên đào: khoan, cắt từng phần
Microtunneling
NQP:PPTCN
Trang 57Ph−¬ng ph¸p kÝch Ðp èng, cèng
Trang 60Cơ sơ lựa chọn phương pháp đào
theo loại đất đá
NQP:PPTCN
Trang 61Mèi quan hÖ gi÷a chiÒu dµi CTN
M¸y khoan hÇm TBM
Trang 62Cám ơn
đã chú ý theo dõi !
NQP:PPTCN