(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện(Đồ án tốt nghiệp) Thuyết minh thiết kế hệ thống điện trong chung cư Palm City và sử dụng Revit để thiết kế thi công bản vẽ điện
GIỚI THIỆU CHUNG
Tổng quan dự án
1.1.1 Mô tả công trình chung cư Palm City
Palm City là khu đô thị mới rộng 30,2 ha, dài 2,7 km, nằm dọc theo bờ sông Giồng Ông Tố và Mương Kinh tại quận 2, mang đến không gian sống ven sông trong lành Vị trí chiến lược chỉ cách trung tâm TP.HCM 15 phút lái xe, thuận tiện kết nối nhờ các tuyến đường chính như đại lộ Mai Chí Thọ và đường Song Hành Dự án đảm bảo kết nối dễ dàng đến các khu vực trong thành phố, mang lại cuộc sống tiện nghi, thuận tiện cho cư dân.
Palm City là khu căn hộ cao cấp tọa lạc sát trung tâm TP Hồ Chí Minh, nổi bật với không gian xanh mát, trong lành, mang lại cuộc sống tiện nghi và an lành cho cư dân Khu phức hợp này còn có trung tâm thương mại cùng các tiện ích đa dạng như trường mầm non, trường quốc tế, bệnh viện quốc tế và công viên xanh, đáp ứng mọi nhu cầu sinh hoạt hàng ngày Cư dân tại Palm City còn được hưởng các tiện ích chăm sóc sức khỏe và giải trí như hồ bơi, phòng tập thể thao và các phòng chức năng hiện đại trong câu lạc bộ sinh hoạt cộng đồng riêng biệt.
Khu căn hộ Palm City có tổng diện tích 1,68 ha với 3 tòa tháp T1, T2, T3 được thiết kế xếp thành hình chữ V cao 34 tầng, cùng một tầng hầm chung Với mật độ mỗi sàn có 8 căn hộ, dự án hứa hẹn mang đến không gian sống tiện nghi, phù hợp cho cư dân lựa chọn an cư lâu dài.
816 căn hộ cao cấp, trong đó có 538 căn 2 phòng ngủ có diện tích 76-85m 2 , 278 căn hộ
3 phòng ngủ có diện tích từ 105-123 m 2
Hình 1.1: Tổng quan dự án chung cư Palm City
Hình 1.2: Tổng quan dự án chung cư Palm City
Là 1 trong 3 tòa nhà nằm trong giai đoạn 2 của dự án căn hộ Palm City có 1 tầng hầm và 34 tầng gồm có 286 căn hộ Ưu điểm nổi bật
- Thiết kế độc đáo, nổi bật giữa trung tâm thành phố
- Khuôn viên xanh chiếm hơn 70% diện tích, mật độ xây dựng thấp chỉ 30%
- Là khu căn hộ biệt lập, khép kín, an ninh và yên tĩnh
- Căn hộ tràn ngập ánh sáng tự nhiên mang lại tầm nhìn không giới hạn
- Mật độ căn hộ ít 7- 8 căn trên một sàn
- Mỗi căn hộ đều có ban công thông thoáng bằng kim loại và kính cường lực, đảm bảo tính thẩm mỹ, an toàn
Hình 1.3: Mặt bằng tầng điển hình
Tiện ích và tiện nghi
- Tầng hầm để xe an ninh
- Dịch vụ giặt ủi, sấy tẩy
- Tầm nhìn rộng thoáng bao quát được thành phố
- Trần nhà cao 2,8m – 3m tạo cảm giác sang trọng khi bước vào
- Thiết kế nội thất trang nhã, phù hợp phong cách sống hiện đại
- Điều hòa âm trần có tính thẩm mỹ cao
- Không gian mở giữa bếp và phòng khách
- Hệ thống tủ bếp mang phong cách hiện đại
- Bàn đá gia công kết hợp minibar sang trọng
- Thiết bị cao cấp nhập khẩu từ Châu Âu
Hình 1.4: Mặt bằng căn hộ điển hình
1.1.2 Chức năng công trình tòa nhà Palm City Tower 1
- Tòa nhà Palm City Tower 1 là 1 trong 3 chung cư cao cấp
- Tầng hầm bao gồm: bãi giữ xe, phòng máy biến áp, máy phát điện dự phòng phòng tủ cấp điện chính MSB
- Tầng 1 bao gồm: 4 căn hộ, sảnh chờ, khu sinh hoạt cộng đồng
- Từ tầng 2 đến tầng 34 là các tầng căn hộ với 8 căn hộ/sàn
Thực hiện đề tài “Thiết kế hệ thống điện cho chung cư Palm City ” nhằm mục tiêu:
Thiết kế hệ thống điện cho tòa nhà nhằm tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng điện, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng Việc này giúp tòa nhà hoạt động hiệu quả, tiết kiệm năng lượng và đảm bảo an toàn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường xây dựng.
- Tạo ra môi trường sinh hoạt thỏa mái an toàn cho khách hàng, góp phần giảm các tổn thất điện năng, nguy cơ cháy nổ, mất an toàn …
- Củng cố lại những lý thuyết đã được học, áp dụng được những điều đã được học vào thực tế, làm quen với công việc thiết kế sau này
- Lĩnh hội được kinh nghiệm và những kiến thức quý báu từ giáo viên hướng dẫn trong quá trình làm đồ án.
Nội dung nghiên cứu
Đồ án tập trung vào những vấn đề sau:
- Xác định phụ tải tính toán của tòa nhà
- Tính chọn trạm biến áp cho tòa nhà
- Tính chọn máy phát điện dự phòng cho tòa nhà
- Chọn busway, dây dẫn cho tòa nhà
- Chọn các phần tử đóng cắt hạ thế
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho tòa nhà
- Sử dụng Revit MEP để thiết kế bản vẽ thi công
THUYẾT MINH THIẾT KẾ
Yêu cầu kĩ thuật
Hệ thống điện cho công trình chủ yếu phục vụ cho nhu cầu chiếu sáng, cung cấp nguồn cho các thiết bị điện dân dụng, hệ thống điều hòa không khí, hệ thống bơm nước, thang máy và thiết bị viễn thông Để đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn, cần tuân thủ các yêu cầu trong quá trình thiết kế hệ thống điện, bao gồm tính an toàn, khả năng mở rộng, và tối ưu hóa tiêu thụ năng lượng Việc chọn lựa thiết bị phù hợp và lắp đặt chính xác là yếu tố then chốt nhằm đảm bảo sự ổn định và bền vững của toàn bộ hệ thống điện trong công trình.
- Đảm bảo an toàn, đúng tiêu chuẩn, đúng kỹ thuật
- Đảm bảo cung cấp nguồn liên tục và ổn định
- Tiết kiệm tối đa nguồn năng lượng điện
- Phù hợp và tăng thêm nét đẹp kiến trúc
- Ứng dụng những kỹ thuật tiên tiến để tối ưu hóa công năng sử dụng của công trình
- Dễ dàng kiểm soát, bảo trì hệ thống khi hoạt động
- Giảm tối đa chi phí cho việc vận hành và bảo trì hệ thống.
Hệ thống trạm biến áp
- Trạm biến áp của công trình phải phù hợp với yêu cầu của công ty điện lực TP.Hồ Chí Minh có điện áp là 220 kV-50Hz
- Bao gồm: Tủ trung thế, máy biến áp, tủ hạ thế
- Trạm biến áp được đặt ở tầng hầm 1 của công trình
- Máy biến áp của trạm là máy biến áp khô, đảm bảo yêu cầu về phòng cháy chữa cháy
- Đảm bảo cấp điện an toàn, liên tục cho công trình
- Được trang bị hệ thống bù công suất phản kháng tại thanh cái tủ hạ thế, đảm bảo hệ số cosφ xấp xỉ 0.95
Hình 2.1: Phương án cấp nguồn cho máy biến áp trên bảng vẽ
Hình 2.2: Phương án cấp nguồn cho máy biến áp thực tế
- TCVN 6306-1 2015: Máy biến áp điện lực
- 11TCN- 20-2006 Quy phạm trang bị điện - Phần III- Trang bị phân phối và trạm biến áp
- TCVN 8083-1:2009: Tiêu chuẩn về tụ bù hệ số công suất
2.2.2 Phương pháp lựa chọn máy biến áp
Hiện nay, có nhiều phương pháp để xác định dung lượng của máy biến áp:
Chọn điều kiện làm việc bình thường có xét đến quá tải cho phép, trong đó mức độ quá tải được tính toán sao cho hao mòn cách điện không vượt quá định mức theo nhiệt độ cuộn dây là 98°C trong khoảng thời gian xem xét Trong quá trình quá tải bình thường, nhiệt độ điểm nóng nhất của cuộn dây có thể cao hơn trong những giờ phụ tải cực đại, nhưng vẫn không vượt quá 140°C, đồng thời nhiệt độ của lớp dầu phía trên không vượt quá 95°C, đảm bảo an toàn và độ bền của hệ thống.
Kiểm tra điều kiện quá tải trong các sự cố khi một trong các máy biến áp làm việc song song để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định Quá trình này cần thực hiện trong thời gian hạn chế nhằm tránh gây gián đoạn cung cấp điện Việc giám sát chặt chẽ các tình huống quá tải giúp duy trì hiệu suất hệ thống và đảm bảo nguồn điện liên tục cho khách hàng.
- Thông thường ta chọn máy biến áp dựa vào đồ thị phụ tải bằng haiphương pháp đó là:
Phương pháp công suất đẳng trị
- Nếu không có đồ thị phụ tải cụ thể ta chọn dung lượng máy biến áp theo công thức sau:
Công suất máy biến áp: ST ≥ Stt
Trong đó: ST là công suất định mức máy biến áp (kVA); Stt là công suất tính toán của toàn bộ phụ tải (kVA)
2.2.3 Phương pháp lựa chọn tụ bù
- Bù tập trung: Là bù tại thanh góp hạ áp trạm biến áp Bù tập trung được áp dụng khi tải ổn định và liên tục
+ Ưu điểm: giảm tiền phạt do hệ số cosφ thấp, giảm công suất biểu kiến yêu cầu, do đó tăng khả năng mang tải cho máy biến áp
+ Nhược điểm: không cải thiện được kích cỡ dây dẫn và tổn thất công suất trong mạng hạ áp
Máy phát điện dự phòng
Dự án thuộc hộ loại 2 yêu cầu đảm bảo cung cấp điện liên tục, giúp duy trì hoạt động không bị gián đoạn Thời gian mất điện tối đa phải vượt quá thời gian thiết bị tự đóng nguồn dự phòng để đảm bảo hệ thống luôn hoạt động ổn định Việc duy trì liên tục nguồn điện là yếu tố quan trọng nhằm tránh ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và sinh hoạt hàng ngày.
Máy phát điện dự phòng đảm bảo cung cấp nguồn điện liên tục cho toàn bộ phụ tải của tòa nhà, giúp duy trì hoạt động ổn định của công trình Với khả năng cung cấp 100% công suất, thiết bị này đảm bảo cho tòa nhà vận hành bình thường ngay cả khi nguồn điện lưới bị gián đoạn, nâng cao độ tin cậy và an toàn cho hệ thống điện.
- Máy phát điện dự phòng được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn về PCCC
- Bồn dầu dự trữ cho máy phát điện đảm bảo cho máy phát điện hoạt động liên tục trong 1 ngày, mỗi ngày 10 tiếng
- Được lắp đặt ở tầng hầm của công trình Phòng máy phát được thiết kế thông thoáng, vị trí hợp lý, có lối đi để dễ dàng bảo trì
Phòng máy phát được thiết kế cách âm đạt tiêu chuẩn về độ ồn, với mức độ ồn không quá 70dB tại khoảng cách 4 mét, đảm bảo không gây ô nhiễm tiếng ồn cho khu vực xung quanh Đồng thời, ống khói máy phát được thiết kế cao hơn các công trình lân cận để đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và giảm thiểu ô nhiễm không khí.
- QCXDVN 01: 2008/BXD: Quy hoạch xây dựng
- TCVN 9729:2013: Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu piston
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 19-2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuâ ̣t Quốc gia về khí thải công nghiê ̣p đối với bu ̣i và các chất vô cơ
Máy phát được lựa chọn theo điều kiện sau:
Hệ số bảo đảm, ký hiệu là 𝑆 𝑠 ≤ 𝑆 𝐺 ≤ 𝑘%, 𝑆 𝑇, thể hiện mối quan hệ giữa tổng công suất các thiết bị an toàn, công suất máy phát và công suất máy biến áp Trong đó, 𝑆𝑠 (kVA) là tổng công suất các thiết bị an toàn, 𝑆𝐺 (kVA) là công suất máy phát, và 𝑆𝑇 (kVA) là công suất máy biến áp Hệ số k% phụ thuộc vào loại hộ tiêu thụ và mức đầu tư, nhằm đảm bảo khả năng cung cấp nguồn điện liên tục Để đảm bảo nguồn điện cho các phụ tải của công trình trong trường hợp xảy ra sự cố lưới điện, hệ thống thường sử dụng máy phát điện nhằm cung cấp 100% tải của công trình.
Hệ thống phân phối điện hạ thế trong công trình
- Nguồn điện hạ thế sử dụng trong công trình là nguồn xoay chiều có điện áp 400/230V, 3 pha 5 dây, 50Hz
- Các tủ phân phối điện chung cung cấp điện cho chiếu sáng và các ổ cắm điện các khu vực: căn hộ, cầu thang, hành lang các tầng…
- Mỗi tầng có ít nhất 1 tủ phân phối, tùy chức năng của tủ mà đặt tủ điện ở vị trí cho hợp lý
Ngoài hệ thống busway phân phối điện cho ổ cắm và chiếu sáng, còn có các hệ thống cáp riêng biệt phân phối cho các tủ có chức năng riêng như bơm nước, thang máy và điều hòa không khí, đảm bảo vận hành hiệu quả và an toàn cho toàn bộ hệ thống điện của công trình.
- Để lắp đặt các tuyến cáp từ các tủ phân phối chính lên các tầng phải sử dụng busway thông tầng đi suốt chiều cao của công trình
2.4.1 Xác định phụ tải tính toán
- TCVN 7447-2010 Hệ thống lắp đặt điện hạ áp
- TCVN 9206:2012 Đặt thiết bị trong nhà ở và công trình công cộng -Tiêu chuẩn thiết kế
- QCXDVN 01: 2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
Trường hợp coi hệ số công suất của các thiết bị không khác nhau nhiều thì ta dùng công thức:
Trong công thức tính tổng công suất, S_tt = K_s ∑_{i=1}^{n} k_ui · S_đmi, hệ số đồng thời K_s phản ánh mức độ phối hợp hoạt động của các thiết bị Hệ số sử dụng của từng thiết bị, k_ui, cho thấy hiệu suất hoạt động của thiết bị thứ i Công suất của thiết bị thứ i, S_đmi, là yếu tố căn bản để xác định tổng công suất tiêu thụ hoặc hiệu quả của hệ thống Tổng số thiết bị, n, góp phần vào việc tính toán tổng công suất cần thiết cho hệ thống, đảm bảo tối ưu hóa vận hành và tiết kiệm năng lượng.
1 IEC 61439-6-2012: Low-voltage switchgear and controlgear assemblies
- Part 6: Busbar trunking systems (busways)
2 TCVN 9207: 2012: Đặt đường dây điện trong nhà ở và công trình công cộng- tiêu chuẩn thiết kế
Busway là hệ thống đường dẫn điện 3 pha 5 dây được chế tạo sẵn với các thanh dẫn lõi đồng, nhôm hoặc nhôm mạ đồng có điện trở thấp, đảm bảo truyền tải hiệu quả Các thanh dẫn được bọc cách điện đặc biệt để ngăn chặn rò rỉ điện và bảo vệ an toàn hệ thống Vỏ bảo vệ kín hoàn toàn bằng thép tiêu chuẩn hoặc nhôm giúp giảm tổn hao năng lượng do dòng trễ và dòng xoáy, đồng thời được sơn epoxy cách điện để tăng độ bền và an toàn Đây là giải pháp tối ưu cho hệ thống điện công nghiệp và xây dựng, đảm bảo tính ổn định và hiệu quả vận hành.
Dòng định mức của BUSWAY:
Ib: Tổng dòng điện tiêu thụ
Ks: Hệ số đồng thời theo bảng 2.1
Kf: hệ số phụ tải theo bảng 2.2
Bảng 2.1: Hệ số đồng thời theo mạch phân phối (3) Ứng dụng Số lượng tải Hệ số Ks
Bảng 2.2: Hệ số phụ tải theo yêu cầu (4) Ứng dụng Hệ số Kf
Chiếu sáng cho thương mại 0.9
Thang máy và các dịch vụ chung 0.7
- Lựa chọn tiết diện dây/cáp kết hợp với chọn thiết bị bảo vệ:
Trong đó: Ittcp là dòng cho phép lớn nhất; In là dòng định mức
Lựa chọn tiết diện dây PE
Bảng 2.3: Chọn tiết diện dây PE theo dây pha (5)
16 mm 2 ≤ Sph < 35 mm 2 SPE = 16 mm 2
35 mm 2 ≤ Sph < 200 mm 2 SPE = Sph /2
200 mm 2 ≤ Sph < 800 mm 2 SPE = 200 mm 2
- BUSWAY sử dụng đi xuyên tầng
- Cáp hạ thế đi trên máng cáp
- Đối với các thiết bị ổ cắm, máy sấy,… dây được đi âm tường
- Đối với hệ thống chiếu sáng, cáp được đi trong ống điện và bắn lên trần công trình
2.4.3 Tính toán dòng ngắn mạch – lựa chọn CB
- TCVN 6592: 2009 (IEC 60947:2009) Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp
- TCVN 6434: 2008 (IEC 60898: 2003) Khí cụ điện - aptomat bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các hệ thống lắp đặt tương tự
- TCVN 6950: 2007 (IEC 61008: 2006) Aptomat tác động bằng dòng dư, không có bảo vệ quá dòng, dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCCB)
Tùy theo vị trí đặt CB mà chọn loại CB phù hợp, có thể tham khảo bảng dưới:
Bảng 2.4: Vị trí đặt các loại máy cắt trong công trình
Từ máy phát đến MSB ACB
DB đến Tủ căn hộ MCB
An Air Circuit Breaker (ACB) is a type of air-based circuit breaker used for high-current protection, while a Moulded Case Circuit Breaker (MCCB) is an industrial-grade protection device suitable for medium to high voltage applications A Miniature Circuit Breaker (MCB) is a small-sized device designed for household and small commercial electrical systems When selecting circuit breakers, it is essential to consider the number of poles, or current paths, to ensure proper protection and system compatibility.
Xác định dòng của CB:
Trong bài viết này, chúng tôi tập trung vào các chỉ số quan trọng của thiết bị Cầu Dao Bảo vệ (CB), bao gồm dòng định mức của CB (A), dòng cắt ngắn mạch định mức (Icu CB) đo bằng kA, dòng ngắn mạch lớn nhất đi qua CB (Isc CB), và dòng cắt ngắn mạch thao tác của CB (Ics CB) Các thông số này giúp đánh giá khả năng chịu tải và khả năng cắt ngắn mạch của cầu dao, đảm bảo an toàn và hiệu suất hệ thống điện Việc hiểu rõ các dòng này là yếu tố then chốt trong thiết kế và bảo trì hệ thống điện, góp phần nâng cao độ an toàn và ổn định của lưới điện.
ACB: được lắp ở tủ điện chính, lắp theo kiểu đẩy kéo
MCCB: được lắp tại tủ điện chính và các tủ điện phân phối, lắp theo kiểu cố định
MCB: được lắp đặt tại tủ phân phối, lắp đặt theo kiểu thanh ray được giới hạn
2.4.3.4 Phương pháp tính toán dòng ngắn mạch
Dòng Isc tại điểm bất kỳ là:
Trong đó: U20 là điện áp dây phía thứ cấp khi không tải (V); ZT, RT, XT lần lượt là tổng trở, điện trở, điện kháng tới điểm ngắn mạch
Tổng trở của mạng quy về phía thứ cấp
Xa = 0.353 mΩ Tổng trở máy biến áp
Điện áp ngắn mạch của máy biến áp (Usc) được đo bằng tỷ lệ phần trăm nhằm đánh giá khả năng chịu quá tải của thiết bị trong các tình huống ngắn mạch Công suất của máy biến áp (Pn) tính bằng kilovolt-ampere (kVA) thể hiện khả năng cung cấp công suất định mức, trong khi dòng định mức (In) đo bằng ampe (A) chỉ rõ dòng điện tối đa mà máy biến áp có thể hoạt động an toàn Tổn thất đồng (Pcu) là lượng nhiệt do dòng điện gây ra trong cuộn dây, được tính bằng watt (W), ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của máy Tổng trở của cầu dao tự động (CB) đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ hệ thống, giúp giới hạn dòng điện quá mức, đảm bảo an toàn và ổn định trong hệ thống điện.
Tổng trở của thanh góp:
XD = 0.08 mΩ/m đối với dây đồng; 0.096 mΩ/m đối với dây nhôm
Trong đó: S là tiết diện dây (mm 2 ); ρ lấy 22.5 mΩ.mm 2 /m với dây đồng và 36mΩ.mm 2 /m với dây nhôm.
Thiết kế chiếu sáng
TCVN7114-1: 2008: Chiếu sáng nơi làm việc trong nhà
Trong quá trình tính toán chiếu sáng, nhóm sử dụng phần mềm Dialux Evo để hỗ trợ thiết kế ánh sáng chính xác và tối ưu Việc xác định số lượng và chiều cao treo đèn phải phù hợp với kích thước, hình dạng và chiều cao của phòng để đảm bảo hiệu quả chiếu sáng tối ưu Ngoài ra, số lượng đèn được tính toán sao cho đảm bảo mức độ rọi đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn TCVN 7114-1: 2008, đáp ứng tiêu chuẩn về độ sáng và an toàn cho không gian nội thất.
Bảng 2.5: Độ rọi yêu cầu làm việc của 1 căn hộ điển hình trong công trình (8)
Khu vực Độ rọi do trên mặt phằng làm việc (Lux)
Thiết kế hệ thống nối đất
- TCVN 9358: 2012 Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho công trình công nghiệp- Yêu cầu chung
TCVN 7447-5-54: 2005 là tiêu chuẩn quan trọng về hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà, quy định rõ các quy trình lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện phù hợp Tiêu chuẩn này cũng nhấn mạnh vai trò của việc bố trí nối đất đúng cách để đảm bảo an toàn hệ thống điện trong công trình xây dựng Ngoài ra, TCVN 7447-5-54 hướng dẫn về cách sử dụng dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ nhằm phòng tránh tai nạn điện và nâng cao độ tin cậy của hệ thống điện trong tòa nhà Việc tuân thủ tiêu chuẩn này giúp đảm bảo an toàn, vận hành ổn định và hiệu quả của hệ thống lắp đặt điện tại các công trình xây dựng.
- TCN 68-174: 2006 Quy phạm tiếp đất cho các công trình viễn thông
Sử dụng phương án nối đất nhân tạo để đảm bảo giá trị điện trở nằm trong giới hạn cho phép và ổn định trong thời gian dài
Lựa chọn vật liệu thực hiện hệ thống nối đất:
- Cáp nối cọc, cáp đồng trần ≥ 35mm 2 (nối đất an toàn); ≥ 50mm 2 (nối đất chống sét)
Các yêu cầu khác nếu có
Xác định cấu trúc HTNĐ: số lượng cọc n, chiều dài cáp nối, cọc chôn sâu h
Xác định điện trở nối đất của một cọc: r c = ρ tt
4h+L (9) Xác định điện trở nối đất của một hệ thống cọc ɳ 𝒄 :
R c = r c n ɳ c Xác định điện trở nối đất của cáp nối cọc
√hd) − 1] (10) Xác định điện trở nối đất của hệ thống cáp nối cọc:
𝐑 𝐭 = 𝐫 𝐭 ɳ 𝐭 Xác định điện trở của toàn hệ thống nối đất:
Nếu RHT > Ryc thì phải xác định lại cấu trúc hệ thống nối đất sao cho
Hệ thống nối đất an toàn được thiết lập bằng cọc nối đất liên kết với thanh cái chính của hệ thống nối đất tại trạm biến áp, đảm bảo phân phối điện an toàn cho toàn bộ công trình Dây đất được phân chia đến từng bộ phận như tủ phân phối, máng cáp, thiết bị và ổ cắm điện, giúp đảm bảo an toàn khi vận hành hệ thống điện Việc lắp đặt hệ thống nối đất đúng chuẩn không only tăng cường an toàn mà còn giảm thiểu rủi ro chập cháy, bảo vệ thiết bị điện và đảm bảo hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống điện công trình.
Khi lắp đặt phải đạt được các yêu cầu chung như sau:
- Nối đất tủ trung thế 15-22kV
- Trung tính máy biến áp
- Nối đất máy biến áp
- Nối đất máy phát điện
- Đất và trung tính các tủ phân phối điện, kể cả cửa tủ (sử dụng dây đồng trần)
- Các hệ thống điện thoại , báo cháy,
- Nối đất thang cáp, máng cáp, ống kim loại, các kết cấu bằng kim loại của tòa nhà
Các hệ thống nối đất chống sét và nối đất an toàn cần liên kết với nhau qua thiết bị đẳng thế để đảm bảo an toàn Thiết bị đẳng thế thường hoạt động ở chế độ hở mạch, và khi có dòng chênh lệch điện thế vượt quá 350V do sét hoặc quá áp nội bộ, nó sẽ tự động đóng kín mạch ngay lập tức để cân bằng điện thế đất, bảo vệ người và thiết bị Thiết bị đẳng thế có khả năng tự phục hồi sau mỗi hoạt động, đảm bảo tính chắc chắn và an toàn, phù hợp để lắp đặt ngoài trời với tuổi thọ cao trên 10.000 lần và khả năng chịu dòng sét lên tới 100kA Mỗi hệ thống nối đất tạo ra một điện trở đất phục vụ các chức năng khác nhau, và tất cả các chức năng này đều phải hình thành một mạng lưới tiếp đất thống nhất, có điện trở thấp trong quá trình thoát sét hoặc xử lý dòng sự cố để đảm bảo an toàn tối đa.
Hệ thống nối đất là công trình ngầm với chi phí đầu tư thấp, đòi hỏi phải sử dụng vật liệu nối đất chất lượng để đảm bảo độ tin cậy và tuổi thọ của toàn bộ công trình Việc chọn lựa vật liệu phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của hệ thống nối đất, giúp duy trì an toàn điện và phòng ngừa rủi ro cháy nổ Để đảm bảo hoạt động bền bỉ, các yếu tố như độ dẫn điện, độ bền và khả năng chống ăn mòn của vật liệu cần được kiểm tra kỹ lưỡng Chất lượng vật liệu nối đất tốt sẽ giúp hệ thống hoạt động ổn định, giảm thiểu các sự cố kỹ thuật và kéo dài tuổi thọ của công trình ngầm này.
Vật tư chính cho hệ thống tiếp đất bao gồm cọc nối đất thép bọc đồng, cáp đồng trần, liên kết các mối nối và van cân bằng đẳng thế, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hệ thống tiếp đất Công nghệ tiên tiến này đã và đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới để nâng cao độ an toàn cho các hệ thống điện và xây dựng.
Thiết kế hệ thống chống sét
NFC 17- 102- 1995 Tiêu chuẩn chống sét
Lựa chọn kim thu sét phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn chất lượng bảo vệ chống sét Sử dụng kim thu sét phóng điện sớm ESE (Early Streamer Emission) giúp tăng khả năng bắt sét sớm hơn và mở rộng vùng bảo vệ Đầu phát xạ kim thu sét ESE được trang bị hệ thống kích hoạt sớm, dòng ion hướng lên, tạo khả năng tiếp nhận sét hiệu quả hơn so với cột thu lôi đơn giản (SR) cùng điều kiện Việc chọn kim thu sét ESE giúp nâng cao hiệu quả chống sét, giảm thiểu rủi ro gây thiệt hại cho công trình.
Quá trình kích hoạt sớm: Hiện tượng vật lý với sự khởi đầu của vầng hào quang (corona) và tiếp tục lan truyền theo hướng lên trên
Thời gian kích hoạt sớm (ΔT) đo lường thời điểm ESE đạt được tia hướng lên so với một SR cùng điều kiện và phương pháp đánh giá Giá trị này thể hiện khả năng phản ứng nhanh của hệ thống trong các ứng dụng đánh giá hiệu suất Việc nắm rõ thời gian kích hoạt sớm giúp tối ưu hóa quá trình vận hành và nâng cao độ chính xác trong phân tích dữ liệu.
Thời gian kích hoạt sớm (ΔT) được dùng để xác định các bán kính bảo vệ Điều này được thể hiện như sau:
TSR là thời gian kích hoạt tia tiên đạo của kim thu sét cổ điển SR
TESE là thời gian kích hoạt tia tiên đạo của kim thu sét ESE
Cấp bảo vệ (D): Phân loại của một hệ thống bảo vệ chống sét thể hiện sự hiệu quả của nó, và có 4 cấp độ:
Bảng 2.6: Các cấp độ cấp bảo vệ D
Cấp bảo vệ (D) Khả năng bảo vệ (Ei) Bán kính hình tròn lăn (R - khoảng cách giữa tia sét và kim ESE)
- Ở đây ta tính phạm vi bảo vệ của thiết bị ESE nên chiều cao h tối thiểu để tính là 2m và lớn nhất là 60m theo đúng tiêu chuẩn NFC 17102
- Nờn ỏp dụng cấp bảo vệ level I (D = 20m).∆T ≤ 60às
Phạm vi bảo vệ được xác định dựa trên một vòng cung có trục là ESE, đảm bảo sự bao phủ tối ưu trong khu vực cần bảo vệ Bán kính của phạm vi bảo vệ được tính toán dựa trên độ cao h của khu vực, giúp mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phù hợp với các yếu tố địa lý và kỹ thuật Phương pháp này đảm bảo hiệu quả trong việc thiết lập hệ thống phòng vệ, nâng cao khả năng chống lại các nguy cơ tiềm ẩn.
Hình 2.4: Mối quan hệ giữa bán kính bảo vệ R và chiều cao h
- Độ cao h là khoảng cách của đỉnh ESE so với mặt phẳng ngang đi qua đỉnh phần tử được bảo vệ
- Bán kính R là bán kính bảo vệ của ESE ở độ cao đang được xem xét
Bán kính bảo vệ (Rp)
Bán kính bảo vệ của ESE phụ thuộc vào chiều cao của thiết bị so với khu vực cần bảo vệ, thời gian phát tia tiên đạo ΔT, cùng với cấp độ bảo vệ đã chọn, theo quy định tại phụ lục A của NFC 17102 Mối quan hệ giữa các yếu tố này được thể hiện rõ qua công thức cụ thể, giúp đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong hệ thống bảo vệ.
- Trong đó: D(m): là khoảng cách giữa tia tiên đạo của sét và đầu tia tiên đạo của kim thu sét hay bán kính hình cầu lăn
Hình 2.5: Bán kính bảo vệ ΔL: là độ dài (quãng đường) của tia tiên đạo
∆L(m) = v(m/às) ì∆T(às) (13) v = vup = vdown = 1 m/às (vận tốc trung bỡnh đo được của tia tiờn đạo)
∆T: xem tại phụ lục C – NFC 17102
Kim thu sét được nối với hệ thống tiếp đất bằng cáp thoát sét chuyên dụng
Cáp thoát sét sử dụng cáp đồng trần có tiết diện 90 mm², được đi trong ống uPVC hoặc thép tăng cường D12, đảm bảo tính dẫn điện liên tục nhờ vào kết nối hàn nối hai mặt Hệ thống cáp này được chôn âm trong cột bê tông để xuống bãi tiếp đất, giúp đảm bảo an toàn chống sét hiệu quả.
Hệ thống tiếp đất chống sét trực tiếp và hệ thống chống sét lan truyền được đấu chung với nhau qua thiết bị cân bằng đẳng thế
Các thiết bị chính gồm có:
- Kim thu sét phóng điện sớm ESE
- Trụ đỡ và dây giăng
- Cáp thoát sét hoặc thép tăng cường
- Hộp kiểm tra tiếp địa
Chống sét lan truyền là một yếu tố quan trọng để bảo vệ hệ thống điện, đặc biệt khi sử dụng van cắt sét sơ cấp (SPD type 1) tại tủ điện tổng Các tủ điện thông tin liên lạc cần được trang bị thiết bị chống sét lan truyền trên đường tín hiệu nhằm đảm bảo an toàn và duy trì hoạt động liên tục của hệ thống Việc lắp đặt SPD type 1 giúp giảm thiểu rủi ro hư hỏng doáp lực sét gây ra, bảo vệ các thiết bị điều khiển, truyền dẫn tín hiệu và các thiết bị điện tử quan trọng khác Đáp ứng các tiêu chuẩn chống sét lan truyền sẽ nâng cao độ bền và độ tin cậy của hệ thống điện, giúp tránh mất dữ liệu và giảm thiểu thiệt hại do sét gây ra.
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN
Tính toán chiếu sáng- phân bố đèn
Hệ thống chiếu sáng được thiết kế và tính toán chính xác nhờ phần mềm Dialux Evo, phù hợp với nhiều thiết bị chiếu sáng từ các nhà sản xuất khác nhau Phần mềm giúp tối ưu hóa hiệu suất chiếu sáng, đảm bảo độ sáng đồng đều và tiết kiệm năng lượng cho hệ thống ánh sáng của dự án Việc sử dụng Dialux Evo mang lại giải pháp độc lập và chính xác trong việc lập kế hoạch và thiết kế hệ thống chiếu sáng chuyên nghiệp.
Quy trình thực hiện chiếu sáng bằng phần mềm Dialux Evo:
Sơ đồ 3.1 :Quy trình thiết kế chiếu sáng bằng phần mềm dialux evo
Bước 1: Nguyên cứu và xử lý bản vẽ file Auto Cad đưa vào
Bước 2: Tiến hành dựng kiến trúc cho căn hộ
Bước 3: Đặt các thiết bị vào căn hộ
Bước 4: Thiết kế đặt đèn
Bước 5: kiểm tra độ rọi
Bước 6: Xuất tính toán chỉ số đèn
Bước 7: Xuất file Cad chiếu sáng
Bước 1: Xử lý bản vẽ file Auto Cad đưa vào Dialux Evo
Tính toán chiếu sáng cho căn hộ mẫu 3 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh, 1 phòng khách + bếp
Mở phần mềm Dialux Evo , vào New project, chọn Drawings, chọn Import DWG
Hình 3.1: Giao diện đầu tiên khi mở Dialux Evo
Chọn file Cad bảng vẽ mặt bằng căn hộ mẫu
Hình 3.2: Link file Cad vào Dialux
Bước 2: Tiến hành dựng kiến trúc cho căn hộ
Chọn Site, chọn Draw new building để dựng mặt bằng công trình theo file Cad Ở đây chỉ dựng căn hộ mẫu cho chung cư
Hình 3.3: Dựng mặt bằng công trình trong Dialux
Cần chú ý đến cao độ của công trình, ta điều chỉnh cao độ ở Total building height
Hình 3.4: Điều chỉnh cao độ của công trình
Sau khi dựng ta có được hình khối được dựng theo mặt bằng của công trình
Hình 3.5: Hình 3D cơ bản của căn hộ
Chúng tôi tiến hành dựng từng phòng dựa trên bản vẽ CAD có sẵn, sử dụng phần mềm Storey and Building Construction để vẽ phòng mới Trong bước này, bạn chọn tính năng "Draw new room" và xác định cao độ của phòng sao cho phù hợp với khối công trình đã được dựng ở trên, đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quy trình thiết kế.
Hình 3.6: Dựng từng phòng cho căn hộ
When selecting the storey and building construction, use the "Draw New Indoor Contour" tool to create room layouts based on your CAD file After drawing the rooms, choose "Assessment Zones" to rename the rooms within the Active Space and Workplane tabs.
Hình 3.7: Đặt tên cho từng phòng trong căn hộ
Hình 3.8: Ảnh 3D từng phòng trong căn hộ
Bước 3: Đặt các thiết bị vào căn hộ
Chọn Furniture and objects, chọn select vào catalogs chọn trang thiết bị, vật dụng cho căn hộ
Hình 3.9: Chọn trang thiết bị vật dụng cho căn hộ
Hình 3.10: Catalogs thiết bị vật dụng của Dialux Evo
Sau khi lắp đặt các vật dụng thiết yếu trong phòng, chúng ta đã tạo ra một căn hộ mẫu tương đối giống với căn hộ thực tế Việc bố trí các mặt phẳng làm việc giúp thiết kế chiếu sáng hợp lý hơn, tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên và nhân tạo để nâng cao sự tiện nghi và thẩm mỹ cho không gian sống.
Hình 3.11: Ảnh 3D sau khi đặt thiết bị vào
Bước 4: Thiết kế đặt đèn
Bước đầu trước khi rải đèn tính toán chiếu sáng ta phải xác định loại đèn của hãng nào để thiết kế Ở đây chọn hãng Philips
Hình 3.12: Chọn hãng đèn chiếu sáng
Sau khi vào catalog của Philips có dạo diện như sau:
Hình 3.13: Giao diện của catalog đèn Philips Ở đây có các họ đèn để dễ dàng cho việc chọn đèn để thiết kế chiếu sáng
Hình 3.14: Các họ đèn trong catalog đèn Philips
Trong catalog đèn Philips, hình 3.15 thể hiện họ đèn đặt trưng, giúp người dùng dễ dàng chọn lựa loại đèn phù hợp Khi chọn một loại đèn, catalog sẽ hiển thị hình dạng, kích thước, quang thông, công suất và vùng độ rọi của đèn, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết để đưa ra quyết định mua hàng chính xác.
Hình 3.16: Hiển thị thông số của đèn
Trong thiết kế chiếu sáng phòng ngủ, độ rọi khoảng 100 lux được đặt ra nhằm tạo ra không gian ánh sáng dễ chịu, thoải mái phù hợp để nghỉ ngơi Để đạt được mục tiêu này, hệ thống chiếu sáng hỗn hợp được áp dụng, kết hợp giữa chiếu sáng trực tiếp và gián tiếp nhằm đảm bảo ánh sáng phân bố đều, giảm thiểu chói và tạo cảm giác dễ chịu cho người sử dụng.
- Đầu tiên sẽ thực hiện chiếu sáng trực tiếp dùng đèn downlight chú ý chiều cao lắp đặt đèn và chiều cao mặt phẳng chiếu sáng
Hình 3.17: Thiết kế đặt đèn chiếu sáng trực tiếp
Dùng đèn chiếu sáng hất ngược lên trần nhà giúp tạo không gian thoải mái cho căn phòng, đồng thời cung cấp ánh sáng đồng đều và dễ chịu Để đạt hiệu quả tối ưu, cần chú ý điều chỉnh góc chiếu sáng của đèn phù hợp với không gian, đảm bảo độ rọi theo yêu cầu Ngoài ra, việc kiểm soát độ cao treo đèn trong mục Rotation là rất quan trọng để cân bằng ánh sáng và tăng tính thẩm mỹ cho tổng thể phòng.
Hình 3.18: Thiết kế đặt đèn chiếu sáng gián tiếp
Chọn “Entire Project” để Dialux Evo tính toán với phương án thiết kế chiếu sáng mình đã chọn
Hình 3.19: Cho phần mềm Dialux tự động tính toán chiếu sáng
Sau khi rải đèn có được góc nhìn 3D của căn phòng
Hình 3.20: Ảnh 3D sau khi rải đèn chiếu sáng
Bước 5: kiểm tra độ rọi
Vào Display options để bật tắt đường cong độ rọi của đèn
Hình 3.21: Đường cong phân bố độ rọi của từng đèn
Hình 3.22: Độ rọi sau khi tính toán
Hình 3.23: Kết quả chiếu sáng được xuất ra
Theo tiêu chuẩn TCVN7114-1_2008, độ rọi phòng ngủ là 100 lux Theo thiết kế và tính toán, độ rọi trung bình là 127 lux => Đạt tiêu chuẩn đề ra
Bước 6: Xuất tính toán chỉ số đèn
Hình 3.24: Tính toán mức năng lượng tiêu thụ
Theo tính toán công suất tiêu thụ tối đa là 2150 kWh
Hình 3.25: Xuất tính toán chỉ sỉ số chiếu sáng trong phòng
Hình 3.26: Xuất file chiếu sáng từ Dialux Evo sang Autocad
Hình 3.27: Bảng vẽ mặt bằng chiếu sáng Autocad được xuất từ Dialux Evo
Hình 3.28: Danh mục đèn và độ rọi xuất từ Dialux Evo sang Autocad
Tính toán phụ tải, chọn dây dẫn, CB
3.2.1 Nhu cầu điện của các căn hộ diển hình
Bảng 3.1: Phụ tải căn hộ 3 phòng ngủ
STT Phụ tải Vị trí P (kW) HSSD HSDT P(kW)
Tổng công suất lắp đặt (kW) 16.8
Bảng 3.2: Phụ tải căn hộ 2 phòng ngủ
STT Phụ tải Vị trí P (kW) HSSD HSDT P(kW)
Tổng công suất lắp đặt (kW) 15.4
Bảng 3.3: Tính toán phụ tải căn hộ T1/1
Hệ số đồng thời (Kđt) 0.6
Hệ số công suât (Cosφ) 0.8
Tổng công suất tính toán (KVA) 13.86
Dòng chọn thiết bị bảo vệ (A) 80
Bảng 3.4: Tính toán phụ tải căn hộ T1/2
Hệ số đồng thời (Kđt) 0.6
Hệ số công suât (Cosφ) 0.8
Tổng công suất tính toán (KVA) 13.86
Dòng chọn thiết bị bảo vệ (A) 80
Bảng 3.5: Tính toán phụ tải căn hộ T1/3
Hệ số đồng thời (Kđt) 0.6
Hệ số công suât (Cosφ) 0.8
Tổng công suất tính toán (KVA) 12.7
Dòng chọn thiết bị bảo vệ (A) 63
Bảng 3.6: Tính toán phụ tải căn hộ T1/4
Hệ số đồng thời (Kđt) 0.6
Hệ số công suât (Cosφ) 0.8
Tổng công suất tính toán (KVA) 12.7
Dòng chọn thiết bị bảo vệ (A) 63
Bảng 3.7: Tính toán phụ tải căn hộ T1/5
Hệ số đồng thời (Kđt) 0.6
Hệ số công suât (Cosφ) 0.8
Tổng công suất tính toán (KVA) 12.7
Dòng chọn thiết bị bảo vệ (A) 63
Bảng 3.8: Tính toán phụ tải căn hộ T1/6
Hệ số đồng thời (Kđt) 0.6
Hệ số công suât (Cosφ) 0.8
Tổng công suất tính toán (KVA) 12.7
Dòng chọn thiết bị bảo vệ (A) 63
Bảng 3.9: Tính toán phụ tải căn hộ T1/7
Hệ số đồng thời (Kđt) 0.6
Hệ số công suât (Cosφ) 0.8
Tổng công suất tính toán (KVA) 13.86
Dòng chọn thiết bị bảo vệ (A) 80
Bảng 3.10: Tính toán phụ tải căn hộ T1/8
Hệ số đồng thời (Kđt) 0.6
Hệ số công suât (Cosφ) 0.8
Tổng công suất tính toán (KVA) 13.86
Dòng chọn thiết bị bảo vệ (A) 80
3.2.3 Công suất tủ điện tầng và tủ chiếu sáng hành lang
Công suất tủ điện tầng hầm
Bảng 3.11: Công suất tủ tầng hầm
Stt Phụ tải Công suất
Hệ số đồng thời (Kdt) 0.60
Công suất sử dụng (KVA) 10.7
Dòng chọn thiết bị bảo vệ (A) 16.26
Công suất tủ điện tầng 1
Bảng 3.12: Công suất tủ tầng 1
Stt Phụ tải Cống suất
1 Sảnh, khu sinh hoạt tập thể 5.7
Hệ số đồng thời (Kdt) 0.78
Công suất sử dụng (KVA) 45.88
Dòng chọn thiết bị bảo vệ (A) 66.22
Hình 3.24: Sơ đồ nguyên lý tầng 1
Công suất tủ điện tầng 2…23
Bảng 3.13: Công suất tủ tầng 2…23
Stt Phụ tải Cống suất
Hệ số đồng thời (Kdt) 0.78
Công suất sử dụng (KVA) 82.86
Dòng chọn thiết bị bảo vệ (A) 119.6
Hình 3.25: Sơ đồ nguyên lý tầng tầng 2 đến 23
Công suất tủ điện tầng 24 và 25
Bảng 3.14: Công suất tủ tầng 24 và 25
Stt Phụ tải Công suất
Hệ số đồng thời (Kdt) 0.78
Công suất sử dụng (KVA) 66.33
Dòng chọn thiết bị bảo vệ (A) 95.7
Hình 3.26: Sơ đồ nguyên lý tầng tầng 24,25
Công suất tủ điện tầng 26…34
Bảng 3.15: Công suất tủ tầng 26…34
Stt Phụ tải Cống suất
Hệ số đồng thời (Kdt) 0.78
Công suất sử dụng (KVA) 79.24
Dòng chọn thiết bị bảo vệ (A) 120.39
Hình 3.27: Sơ đồ nguyên lý tầng tầng 26 đến 34
Công suất tủ chiếu sáng
Bảng 3.16: Công suất tủ chiếu sáng
Hệ số đồng thời (Kdt) 0.80
Công suất sử dụng (KVA) 3.9
Dòng chọn thiết bị bảo vệ (A) 16.9
3.2.4 Tính toán lựa chọn BUSWAY
BUSWAY cung cấp điện cho tủ tầng từ tầng 1 đến tầng 34:
- Công suất tủ điện tầng 1 là: 45.88 (kVA)
- Công suất tủ điện tầng 2…23 là: 79.24 (Kw)
- Công suất tủ điện tầng 24 và 25 là: 66.33 (Kw)
- Công suất tủ điện tầng 26…34 là: 79.24 (Kw)
- Công suất tủ điện chiếu sáng hành lang: 79.24 (Kw)
Bảng 3.17: BUSWAY cho trục phân phối chính
Tổng công suất thiết kế (KVA) 2534.98
Hệ số đồng thời (ks) 0.60
Hệ số phụ tải (kf) 1
Hệ số giảm tải theo môi trường (k1) 0.90
Công suất tính toán (KVA) 1368.89
Ta dựa vào catalog của nhà cung cấp busway Schneider ta chọn dòng chọn BUSWAY theo bảng sau:
Bảng 3.18: Đặc tính thanh dẫn (8) Đặc tính tổng quát
Cấp độ bảo vệ IP 40-66
Tần số hoạt động f Hz 50/60
Dòng chịu đựng ngắn mạch
Dòng chịu đựng ngắn hạng định mức cho phép (t=1s)
Dòng định mức cho phép
Bảng 3.19: dòng định mức busway (9)
Hình 3.28: Kích thước Busway theo dòng định mức
=> Ta chọn Busway busway có thông số như sau Busway 4W+50%PE 2000A với dòng ngắn mạch Isc = 65kA
Tủ phân phối chính MSB, chọn máy biến áp, máy phát dự phòng và tính toán bù công suất phản kháng
bù công suất phản kháng
Bảng 3.20: Tủ phân phối chính MSB
Tên tủ điện Công suất
Tủ điện tầng hầm 10.7
Tủ điện chiếu sáng tầng 1 3.6
Tủ điện chiếu sáng tầng 3 6.9
Tủ điện chiếu sáng tầng 6 6.9
Tủ điện chiếu sáng tầng 9 6.9
Tủ điện chiếu sáng tầng 12 6.9
Tủ điện chiếu sáng tầng 15 6.9
Tủ điện chiếu sáng tầng 18 6.9
Tủ điện chiếu sáng tầng 21 6.9
Tủ điện chiếu sáng tầng 24 6.9
Tủ điện chiếu sáng tầng 27 6.9
Tủ điện chiếu sáng tầng 30 6.9
Tủ điện chiếu sáng tầng 33 6.9
Quạt tạo áp cầu thang 14.58
Hệ số đồng thời Ks 0.6
Công suất sử dụng (KVA) 1810.64
Bạn nên chọn busway từ tủ MSB đến máy biến áp phù hợp với thông số kỹ thuật của nhà cung cấp, chẳng hạn như busway Schneider 4W+50%PE có khả năng chịu dòng điện lên đến 3200A và dòng ngắn mạch Isc = 100kA Việc lựa chọn đúng loại busway đảm bảo an toàn, hiệu suất hoạt động tối ưu và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hệ thống điện.
Hình 3.27: Sơ đồ nguyên lý tổng
Chọn máy biến áp và máy phát dự phòng cho chung cư
Bảng 3.21: Thông số máy biến áp
Máy biến áp khô 3 pha _ 2000 KVA
Tổn hao ngắn mạch ở 75 0 C Pk (W) 15100 Điện áp ngắn mạch Uk (%) 6
Bảng 3.22: Thông số máy biến áp
Tính chọn máy phát điện
Chọn máy phát điện(kVA) 1600
Bù công suất phản kháng
Sử dụng phương pháp bù tập trung tại thanh cái của tủ phân phối
Theo TCVN 9206 có 𝑐𝑜𝑠𝜑 trong tòa nhà là: 0.8-0.85 Đối với mạng điện sinh hoạt cũng như mạng điện công nghiệp thường thì cos𝜑 = 0.95
Dung lượng bù được tính theo công thức sau:
Ptải đmpx: công suất của toàn phân xưởng
𝑡𝑎𝑛𝜑 1 𝑡 : hệ số công suất trước khi bù
𝑡𝑎𝑛𝜑 2 𝑠 : hệ số công suất sau khi bù Để nâng cao hệ số công suất của tòa nhà từ 0.8 lên 0.95 ta cần bù cho phân xưởng một lượng Qbù là:
Bảng 3.23: Tính toán bù công suất phản kháng
Hệ số cosφ trước khi bù 0.8
Hệ số cosφ sau khi bù 0.95
Tổng công suất bù (kvar) 762.85
Tổng công suất thiết kế (kvar) 800
Hình 3.29: Phương án bù tập trung tại thanh cái chính tủ MSB
Chọn dây dẫn từ tủ căn hộ đến tải
Tuyến dây đi từ tủ căn hộ đến tải ta đi dây 2 sợi (1 dây pha và 1 dây trung tính) và đi trên máng cáp nên ta có:
K1: xét ảnh hưởng của cách lắp đặt
K2: xét đến số mạch/dây trong trong một hàng đơn
K3: xét đến nhiệt độ môi trường khác 35 0 C
Dây đi từ tủ căn hộ đến tải (kiểu C )
K1 ảnh hưởng cách lắp đặt K1=1
K2 ảnh hưởng của 2 mạch kề nhau K2=0.8
Bảng 3.24: Tính toán chọn dây cho các thiết bị trong căn hộ
STT Phụ tải S(kVA) U(kV) Itt(A) Icb(A) k Icp(A) Chọn dây
2x1C-1.5mm² Cu/PVC + E 1C- 2.5mm² Cu/PVC
2x1C-1.5mm² Cu/PVC + E 1C- 2.5mm² Cu/PVC
2x1C-1.5mm² Cu/PVC + E 1C- 2.5mm² Cu/PVC
2x1C-1.5mm² Cu/PVC + E 1C- 2.5mm² Cu/PVC
2x1C-1.5mm² Cu/PVC + E 1C- 2.5mm² Cu/PVC
2x1C-1.5mm² Cu/PVC + E 1C- 2.5mm² Cu/PVC
2x1C-1.5mm² Cu/PVC + E 1C- 2.5mm² Cu/PVC
2x1C-1.5mm² Cu/PVC + E 1C- 2.5mm² Cu/PVC
2x1C-1.5mm² Cu/PVC + E 1C- 2.5mm² Cu/PVC
2x1C-4mm² Cu/PVC + E 1C- 2.5mm² Cu/PVC
2x1C-6mm² Cu/PVC + E 1C- 2.5mm² Cu/PVC
2x1C-4mm² Cu/PVC + E 1C- 2.5mm² Cu/PVC
Chọn dây dẫn từ tủ tầng đến tủ căn hộ
Dây đi từ tủ tầng đến tủ căn hộ (kiểu E đi trong máng cáp )
K1 ảnh hưởng cách lắp đặt K1=1
K2 ảnh hưởng của 2 mạch kề nhau K2=0.72
Bảng 3.25: Tính toán chọn dây từ tủ tầng đển tủ căn hộ
STT Tên thiết bị S(kVA) U(kV) Itt(A) Icb(A) k Icp(A) Chọn dây
2x1C-16mm² Cu/XLPE/PVC +E 1C-16mm² Cu/PVC
2x1C-16mm² Cu/XLPE/PVC +E 1C-16mm² Cu/PVC
2x1C-10mm² Cu/XLPE/PVC +E 1C-10mm² Cu/PVC
2x1C-10mm² Cu/XLPE/PVC +E 1C-10mm² Cu/PVC
2x1C-10mm² Cu/XLPE/PVC +E 1C-10mm² Cu/PVC
2x1C-10mm² Cu/XLPE/PVC +E 1C-10mm² Cu/PVC
2x1C-16mm² Cu/XLPE/PVC +E 1C-16mm² Cu/PVC
2x1C-16mm² Cu/XLPE/PVC +E 1C-16mm² Cu/PVC
Tính toán ngắn mạch, sụt áp
Máy biến áp sử dụng là máy biến áp khô, công suất 2000 kVA
Giá trị Usc của máy biến áp 6%
Công suất ngắn mạch thượng nguồn 500MVA
Bảng 3.26: Tính toán ngắn mạch, sụt áp
Từ tủ tầng đến tủ căn hộ cáp 4x1C-
Hình 3.30: Sơ đồ nguyên lý ngắn mạch
Từ máy biến áp đến tủ phân phối chính MSB chọn loại ACB 4P
Bảng 3.27: Thông số ACB NW32H23F2
Từ tủ phân phối chính MSB đến Busway chọn loại ACB 4P
Bảng 3.28: Thông số ACB NW20H13D2
Từ Busway đến tủ tầng và tụ bù chọn loại MCCB 3P
Bảng 3.29: Chọn MCCB cho tủ tầng và tụ bù
Tính toán hệ thống nối đất
Sơ đồ hệ thống nối đất
Sử dụng sơ đồ TNC-S:
Hình 3.29: Sơ đồ hệ thống nối đất
Hình 3.30: Nối đất tổng quát
Nối đất chống sét Điện trở tiếp đất cần đạt để đảm bảo an toàn chống set là R≤10Ω Điện cực thẳng đứng chiều dài l= 2.4m, đường kính d= 16mm, chôn sâu h= 3m
Số lượng cọc 14 Điện cực nằm ngang là cáp đồng trần tiết diện 50mm 2
Bãi tiếp địa hệ thống chống sét
Vị trí tâm cọc nói đất nằm ở phía dưới công trình
- Điện trở đất của khu vực công trình là ρ 0 Ωm
- Hệ số điện trở theo mùa là 1.4
- Điện trở suất tính toán ρtt= 1.4x200 = 280 Ωm
- Điện trở của điện cực thẳng đứng:
- Điện trở cọc đứng rđ = 82.63 𝛺
- Điện trở của hệ thống cột nối đất:
Trong đó: n là số cọc nối đất, ηc = 0.81 (12)
- Điện trở nối đất thanh dẫn (cáp đồng trần) với tổng chiều dài L= 56m, d= 50mm
- Điện trở đất của hệ thống:
Kết luận Rnđ = 1.86Ω ≤ RđΩ (đạt yêu cầu)
Hình 3.31: Nối đất chống sét
Vị trí đặt gần phòng máy biến áp
- Điện trở đất của khu vực công trình là ρ 0 Ωm
- Hệ số điện trở theo mùa là 1.4
- Điện trở suất tính toán ρtt= 1.4x200 = 280 Ωm
- Điện trở của điện cực thẳng đứng:
- Điện trở cọc đứng rđ = 82.63 𝛺
- Điện trở của hệ thống cột nối đất:
Trong đó: n=8 là số cọc nối đất, ηc = 0.81 (12)
- Điện trở nối đất thanh dẫn (cáp đồng trần) với tổng chiều dài L= 21, d= 50mm
- Điện trở đất của hệ thống:
Kết luận R nđ = 2.62Ω ≤ Rđ=4Ω (đạt yêu cầu)
Hình 3.32: Nối đất an toàn
Tính toán hệ thống chống sét
Bảng 3.31: cấp độ bảo vệ I: D m Striking distance
Bán kính bảo vệ tương ứngvới chiều cao cột thu sét (m) Chiều cao cột đỡ sét so với công trình: h(m) 2 3 4 5 10
Cấp độ bảo vệ I: D m strking distance
Bảng 3.32: cấp độ bảo vệ I: D0m Striking distance
Bán kính bảo vệ tương ứngvới chiều cao cột thu sét (m) Chiều cao cột đỡ sét so với công trình: h(m) 2 3 4 5 10
Cấp độ bảo vệ I: D0m strking distance
Bảng 3.33: cấp độ bảo vệ I: DEm Striking distance
Bán kính bảo vệ tương ứngvới chiều cao cột thu sét (m) Chiều cao cột đỡ sét so với công trình: h(m) 2 3 4 5 10
Cấp độ bảo vệ I: DEm strking distance
Bảng 3.34: cấp độ bảo vệ I: D`m Striking distance
Bán kính bảo vệ tương ứngvới chiều cao cột thu sét (m) Chiều cao cột đỡ sét so với công trình: h(m) 2 3 4 5 10
Cấp độ bảo vệ I: D`m strking distance
Kim thu sét sử dụng kim STORMASTER ESE Ts 2.25 với các thông số sau:
Đáp ứng tiêu chuẩn NFC17 -102 của Pháp
Độ lợi thời gian: ∆t= 25us
Khoảng cách phóng điện DI 2/3 =m
V là vận tốc phát triển của tia điện đạo đi lên (1.1m/us)
Bán kính bảo vệ: cấp I: 20m, cấp II: 30m, cấp III: 45m, cấp IV: 60m Bán kính bảo vệ của kim:
Trong đó: h: chiều cao kim(m)
D: bán kính bảo vệ tùy theo cấp bảo vệ(m)
V: tốc độ phát triển tia tiên đạo đi lên( thường là 1.1m/μs
Kết luận: Bán kính bảo vệ của kim = 45.06 > bán kính tòa nhà 1m
Hình 3.33: Bán kính chống sét
Hình 3.34: Hệ thống thoát sét
Các thiết bị chính gồm:
Kim thu sét STORMASTER ESE TS 2.25
Cáp thoát sét/thép tăng cường
Hộp kiểm tra tiếp địa
Thiết bị chống sét lan truyền trên đường truyền nguồn:
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG REVIT MEP TRONG THIẾT KẾ BẢN VẼ THI
Giới thiệu phần mềm revit
Revit là phần mềm do hãng Autodesk phát triển, hỗ trợ đắc lực cho kiến trúc sư và kỹ sư xây dựng Được thiết kế đặc biệt cho công nghệ Quản lý thông tin xây dựng (BIM), Revit giúp các chuyên gia thiết kế biến ý tưởng thành hiện thực thông qua phương pháp mô hình phối hợp và nhất quán Đây là phần mềm duy nhất tích hợp các tính năng cho thiết kế kiến trúc, kỹ thuật MEP và kết cấu xây dựng, nâng cao hiệu quả và hợp tác trong dự án xây dựng.
Revit cung cấp khả năng tạo hình dạng và các chi tiết phong phú, linh hoạt hơn nhiều so với phần mềm CAD truyền thống Phần mềm tự động thống kê khối vật liệu trong công trình, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được quản lý chặt chẽ và chính xác, đảm bảo tính rõ ràng và dễ kiểm soát Người dùng có thể truy cập đầy đủ các thông tin hình học như mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt cũng như các dữ liệu phi hình học như khối lượng thiết kế và số lượng vật tư bất kỳ thời điểm nào trong quá trình xây dựng, mang lại lợi ích lớn cho quản lý dự án.
Quản lý dữ liệu tập trung giúp giảm thiểu công đoạn cập nhật thủ công hàng loạt bản vẽ CAD 2D mỗi khi có chỉnh sửa trong dự án Với Revit, mọi quá trình diễn ra tự động và chính xác, giúp các chuyên gia tập trung hơn vào việc nâng cao chất lượng mô hình thiết kế 3D Hệ thống này tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian, đảm bảo dự án được cập nhật chính xác và đồng bộ.
Dự án được xây dựng dựa trên mô hình số hóa chi tiết và chính xác, giúp dễ dàng xem xét từng phần và các chi tiết nhỏ nhất theo mức độ mô hình Thiết kế mô hình trực quan cho phép chủ đầu tư có cái nhìn rõ ràng về toàn bộ dự án, đồng thời giúp đội ngũ thiết kế kết cấu và MEP dễ dàng phát hiện xung đột và tối ưu hóa các chi tiết trong không gian tòa nhà.
Việc tiết kiệm chi phí và thời gian là lợi ích nổi bật của việc ước lượng chính xác các khoản đầu tư và chi phí từ đầu Mọi mô hình dự báo đều có độ chính xác cao, giúp chủ đầu tư đưa ra quyết định đúng đắn và hiệu quả hơn Điều này giúp giảm thiểu các khoản phát sinh về chi phí và rút ngắn thời gian làm việc, tối ưu hóa quy trình dự án.
Tăng khả năng cộng tác giữa các phòng ban là yếu tố quan trọng giúp liên kết chặt chẽ hơn trong quá trình thiết kế và xây dựng Khi các bộ phận như kiến trúc, kết cấu, MEP và dự toán làm việc trên một mô hình thống nhất, mọi thông tin đều được cập nhật liên tục, nâng cao hiệu quả và giảm thiểu sai sót trong dự án.
Mô hình 3D trong Revit giúp hạn chế rủi ro bằng cách cung cấp đầy đủ yếu tố của công trình, từ đó dễ dàng phát hiện xung đột giữa các thành phần Điều này giúp giảm thiểu sai sót và hạn chế phát sinh trong quá trình thi công, nâng cao hiệu quả và chính xác cho dự án xây dựng.
Hạ chế khi sử dụng revit:
Đầu tư vào phần mềm Revit đòi hỏi doanh nghiệp phải chi tiêu một mức phí ban đầu khá cao, bao gồm chi phí bản quyền phần mềm, dịch vụ tư vấn triển khai, đào tạo nhân lực và nâng cấp hệ thống máy tính để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
Quy trình triển khai bản vẽ showdrawing trên revit
Sơ đồ 4.1: Quy trình triển khai thiết kế trong Revit
Bước 6: Bốc tách khối lượng xuất ra file excel
Bước 7: Xuất bảng vẽ mặt bằng, các góc nhìn 3D ra file
Bước 1: Nguyên cứu và xử lý bản vẽ file Auto Cad đưa vào
Bước 2: Thiết lập thông số cơ bản, thống nhất vị trí, thứ tự cao độ
Bước 3: Tập hợp các thư viện cần sử dụng khi vẽ
Bước 4: Triển khai vẽ kiến trúc kết cấu từ link Cad
Bước 5: Tiến hành vẽ chi tiết cho hệ thống điện
Triển khai vẽ kiến trúc
4.3.1 Quy trình triển khai kiến trúc trong Revit
Sơ đồ 4.2: Quy trình triển khai dựng kiến trúc trong revit
Bước 1: Tạo trục cao độ cho công trình
Bước 2: Điều chỉnh đưa file cad vào bản vẽ
Bước 4: Triển khai vẽ tường, cột
Bước 5: Đặt vật dụng thiết yếu
4.3.1 Dựng kết cấu kiến trúc từ file bản vẽ mặt bằng của công trình
Hình 4.1: Giao diện ban đầu của phần mềm Revit MEP
Ta chọn New Template Browse OK
Hình 4.2: Khởi tạo dự án hệ kiến trúc
Chọn Dafaultmetric OK để vào dự án
Hình 4.3: hộp thoại chọn trục phương hướng của dự án
Sau khi vào được dao diện ta vào Elevations South Level để tạo cao độ cho dự án
Hình 4.4: Tạo trục cao độ cho dự án
Chọn Floor Plans Insert Link CAD để add file CAD bản vẽ mặt bằng vào Revit
Hình 4.5: Add file bản vẽ CAD vào dự án
Khi add file Cad vào dự án ta chú ý tích chọn Current view only, Import unnits milimeter Open
Hình 4.6: Điều chỉnh để add file chuẩn vào dự án
Chọn Architecture Grid để tạo lưới trục cho dự án
Hình 4.7: Tạo lưới trục cho dự án
Chọn Architecture Wall Edit Type để thiết lập ban đầu cho bức tường phù hợp với thiết kế
Hình 4.8: Thiết lập ban đầu cho tường
Thay đổi vật liệu màu sắc cho tường
Hình 4.9: Tạo vật liệu kết cấu cho tường
Thực hiện vẽ tường chú ý dùng lệnh vẽ (1) kết hợp với các lệnh tương ứng (3), chiều cao tường (2) cao độ đặt tường (4)
Hình 4.10: Thực hiện vẽ tường
Hình 4.11: Ảnh 3D thực tế sau khi ta dựng tường
Chọn Door Edit Type điều chỉnh thông số cửa phù hợp với công trình
Hình 4.12: Thiết lập thông số cửa
Hình 4.13: Ảnh 3D khi ta đặt các thiết bị vật dụng vào công trình
.Chọn Column Column: Architectural Edit Type thiết lập các thông số của cột
Hình 4.14: Thiết lập thông số cột
Chọn Ceiling chọn dạng ceiling phù hợp ở bảng Properties Sketch Ceiling để vẽ trần nhà
Hình 4.16: Ảnh 3D khi vẽ trần vào công trình
Hình 4.17: Ảnh 3D 1 tầng của dự án
Hình 4.18: Ảnh 3D của tòa nhà
Triển khai kết nối logic điện trong Revit
4.4 Triển khai hệ thống điện trong tòa nhà
4.4.1 Triển khai kết nối logic điện trong Revit
4.4.1.1 Quy trình triển khai kết nối Logic điện
Sơ đồ 4.3: Quy trình triển khai thiết kế kết nối Logic điện trong Revit
Bước 2: Cài đặt thông số nguồn
Bước 3: Load family, tạo thư viện đèn, tủ phân phối
Bước 4: Bố trí thiết bị chiếu sáng và động lực
Bước 5: Kết nối logic đèn
Bước 6: Kết nối điện áp, đi dây
Bước 7: Cân pha Bước 1: Link file Revit kiến trúc vào Revit hệ điện
4.4.1.2 Link file Revit kiến trúc vào Revit hệ điện
Ta chọn New Template Browse OK Electrical-Default_Metric OK : khởi tạo dự án Revit hệ điện
Hình 4.19: Khởi tạo dự án hệ điện
Chọn Insert Link Revit chọn file kiến trúc Open để add file Revit hệ kiến trúc vào hệ điện
Hình 4.20: Add file Revit kiến trúc vào hệ điện
Chọn Collaborate South-Elec Copy/Monitor Select Link : copy hệ thống lưới trục và mặt đứng từ ản vẽ Revit kết cấu sang Revit điện
Sau khi chọn Select Link ta chọn vào lưới trục của hệ kiến trúc sau đó chọn Copy
Ta tick vào Multiple sau đó quét tất cả lướt trục chọn vào Filter Selection sau đó chọn
Grids và Levels rồi nhấn OK
Sau khi hoàn tất lệnh, hãy nhấn chọn "Finish" ở phía dưới, rồi tiếp tục nhấn "Finish" ở phía trên để cho phép hệ lưới trục của công trình từ file Revit kết cấu được sao chép sang Revit điện Quy trình này đảm bảo hệ lưới trục được chuyển đổi chính xác giữa các mô hình, giúp đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả trong quá trình thiết kế và thi công.
Chọn View Plan View Floor Plan chọn tất cả các tầng rồi nhấn OK: đưa toàn bộ level tầng từ Revit kiến trúc sang Revit hệ điện
Khi add file Cad vào dự án ta chú ý tích chọn Current view only, Import unnits milimeter Open
Hình 4.26: Link bản vẽ Cad hệ điện vào dự án
4.4.1.3 Cài đặt thông số nguồn
Chọn Manage Settings Electrical Setings
Hình 4.27: Cài đặt thông số nguồn
- Wiring: Cài đặt dây và cáp
Chọn Wire Sizes, chọn New Ampacity để thay đổi kích thước dây dẫn theo catalog gồm các thông số
Ampacity: Dòng điện qua dây dẫn
Wire size: Kích thước dây dẫn
Diameter: Đường kính dây dẫn
Hình 4.28: Cài đặt dây và cáp
- Voltage difinition: cài đặt điện áp cho hệ thống điện
Vào add để thêm cấp điện áp phù hợp tại Việt Nam, ở đây nhập 380V và 220V với mức dao động +/- 10V
Hình 4.29: Cài đặt điện áp
- Distribution system: Cài đặt điện áp tủ điện
Sau khi thêm cấp điện áp Việt Nam tại bước cài đặt điện áp cho hệ thống điện, tiến hành thêm hệ thống phân phối
Hình 4.30: Cài đặt điện áp tủ điện
- Cable tray setting: Cài đặt thang máng cáp, chọn New Size điền Size của thang máng cáp vào cửa sổ mới xuất hiện
Hình 4.31: Cài đặt thang máng cáp
Conduit setting: Cài đặt đường ống, tương tự cable tray settings, nhấn New Size để điền size của ống conduit vào cửa sổ mới xuất hiện
Hình 4.32: Cài đặt đường ống
4.4.1.3 Tạo thư viện đèn, tủ điện phân phối DB
Hình 4.33: Đèn gắn trần có nguồn sáng
Chọn Metric Generic model để vào dự án chung
Hình 4.34: Chọn vào dự án
Tạo Reference Plane để định hình khối bóng đèn mặt Ref
Hình 4.35: Dùng Reference Plane định hình tham chiếu bóng đèn
Dung lệnh Extrusion để định hình máng đèn
Hình 4.36: Định hình máng đèn
Dùng các lệnh nâng cao trong Extrusion để định hình chuôi đèn
Hình 4.37: Định hình chuôi đèn
Hình 4.38: Ảnh 3D máng và chuôi dèn
Hình 4.40: Ảnh 3D cơ bản của bóng đèn
Vào Material chọn Color để điều chỉnh màu bóng đèn cho phù hợp
Hình 4.41: Tạo màu cho bóng đèn
Hình 4.42: Ảnh 3D được điều chỉnh màu của bóng đèn
Vào Electrical Connector để để kết nối điện áp cho bóng đèn
Hình 4.43: Kết nối điện áp cho bóng đèn
Vào dự án mới để thiết lập mặt phẳng gắn đèn và tạo nguồn sáng phù hợp với từng loại đèn:
- Metric Electrical Fixture Ceiling based: đèn gắn trên trần
- Metric Electrical Fixture wall based: đèn gắn tường
- Metric Electrical Fixture: đèn gắn trên mọi mặt phẳng làm việc
Hình 4.44: Vào dự án tạo nguồn sáng cho đèn
Insert family đèn mới tạo dự án mới
90 Đặt đèn vào vị trí phù hợp với mặt phẳng làm việc với lệnh Place on Work Plane
Hình 4.46: Thiết lập vị trí làm việc cho đèn
Tạo nguồn sáng cho bóng đèn ta vào Family Category and Parameters chọn Lighting Fixtures tích chọn Light Source
Hình 4.47: Tạo nguồn sáng cho đèn
Hình 4.48: Ảnh 3D cơ bản của nguồn sáng
Vào Light Source Definition để điều chỉnh nguồn sáng phù hợp với từng loại bóng đèn
Hình 4.49: Điều chỉnh kiểu chiếu sáng cho đèn
Vào Family Types chọn Initial Color để điều chỉnh màu và nhiệt độ màu của đèn
Hình 4.50: Điều chỉnh nhiệt độ màu cho đèn
Vào Family Types chọn Initial Intinsity để điều chỉnh thông số cho phù hợp với cataloge của hãng đèn
Hình 4.51: Điều chỉnh thông số cho đèn
Hình 4.52: Ảnh 3D của đèn sau khi hoàn thiện
Tạo thư viện tủ điện
Hình 4.53: Tủ điện tầng DB có tạo kết nối với Cable Tray
Tạo Reference Plane để định hình khối tủ điện mặt Ref
Hình 4.54: Dùng Reference Plane định hình tham chiếu tủ điện
Tạo Reference Plane để định hình khối tủ điện mặt đứng
Hình 4.55: Dùng Reference Plane định hình mặt đứng
Chọn Create Extrusion tạo hình khối cơ bản cho tủ điện
Hình 4.56: Tạo hình khối cơ bản cho tủ điện
Hình 4.57: Ảnh 3D hình khối cơ bản của tủ điện
Hình 4.58: Ảnh 3D hình khối cơ bản của tủ điện khi đã gắn đèn
Tích chọn vật thể vào Material chọn vật liệu phù hợp chọn màu cho thiết bị
Hình 4.59: Tạo màu cho tủ điện
Hình 4.60: Ảnh 3D sau khi tạo màu tủ điện
Dùng lệnh Model Text để tạo đồng hồ Volt Ampe
Tạo kết nối cho tủ điện, vào Electrical Connector
Chọn bề mặt tủ để kết nối điện
Hình 4.63: chọn bề mặt kết nối tủ
Tạo kết nối tủ điện với thang máng cáp, busway
Chọn bề mặt tủ để tạo kết nối với cable tray
Hình 4.65: Tạo điểm kết nối với cable tray
Hình 4.66: Thay đổi kích thước đầu nối của máng cáp kết nối vào tủ
4.4.1.4 Bố trí thiết bị điện, kết nối điện áp
Bố trí thiết bị điện
Insert/load family/(conduit, switch, cable tray, eletrical)
Hình 4.68: Đèn downlight có cài đặt thông số điện áp
Hình 4.69: Đèn Led chóa phản quang âm trần 2x36W
Hình 4.70: Đèn LEd trần T8 Đèn được đặt trên trần giả, công tắc ổ cắm được đặt vào tường đã dựng bên phần kiến trúc
Hình 4.71: Ảnh 3D sau khi rải đèn công tắc và ổ cắm
Bước 2: Kết nối logic đèn với công tắc
Chọn đèn chọn Switch rồi kích vào công tắc cần kết nối
Hình 4.72: Kết nối logic đèn với công tắt Bước 3: Kết nối điện áp bóng đèn công tắc vào tủ điện
Chọn tất cả thiết bị trong một Line chọn Power chọn tủ điện cần kết nối chọn kiểu dây kết nối : Arc Wire: đi cong; Chamfered Wire: đi thẳng
Hình 4.73: Kết nối điện áp
Chọn tủ điện cần chia pha chợn Create Panel schedules Use Default Template
Hình 4.74: Chia pha cho tủ điên
Sau khi Revit xuất ra bảng chia pha nếu cảm thấy không hợp lý ta có thể dùng lệnh Rebalance Loads để cân lại pha cho phù hợp nhất
Hình 4.75: Hiệu chỉnh khi chia pha
Revit cung cấp bảng chia pha chi tiết, thể hiện đầy đủ thông số công suất của từng tải cũng như tổng công suất của tủ điện, giúp bạn dễ dàng theo dõi và quản lý Công cụ này hỗ trợ chia pha tối ưu để cân bằng tải, đảm bảo hệ thống điện hoạt động hiệu quả và ổn định Từ đó, giúp giảm thiểu nguy cơ quá tải và nâng cao tuổi thọ của hệ thống điện.
Hình 4.76: Bảng biểu chia pha tủ điện
4.4.2 Triển khai kết nối hệ thống trục phân phối chính
4.4.2.1 Quy trình triển khai hệ thống trục phân phối chính
Sơ đồ 4.4: Quy trình triển khai hệ thống trục phân phối chính
Bước 2: Kết nối các thiết bị phòng kĩ thuật điện
Bước 3: Kết nối BUSWAY với các tủ tầng
Bước 4: Kết nối máng cáp tủ tầng đến tủ căn hộ
Bước 5: Hệ thống ống luồn dây dẫn
Bước 6: Xuất trục phân phối chính Bước 1: Load family các thiết bị trong phòng kĩ thuật điện
4.4.2.2 Family các thiết bị trong phòng kĩ thuật điện
Hình 4.77: Tủ MSB có kết nối với busway
Hình 4.78: Tủ điện trung thế MV có tạo kết nối với busway
Hình 4.79: Máy biến áp khô
Hình 4.80: Máy phát điện dự phòng
Hình 4.81: Thư viện thang cáp
Hình 4.82: Thư viện máng cáp
4.4.2.3 Kết nối Máy biến áp, máy phát điện với tủ hạ thế
Hình 4.84: Kết nối MBA, máy phát vào tủ MSB
Hình 4.85: Tủ trung thế, MBA, tủ MSB trong Revit
4.4.2.4 Kết nối BUSWAY với các tủ tầng
Kết nối Busway với tủ tầng DB thông qua Tap off
Hình 4.86: Kết nối BUSWAY với tủ tầng DB thống qua Tap Off
Hình 4.87: BUSWAY đi xuyên tầng kết nối với tủ tầng DB
4.4.2.4 Kết nối máng cáp từ tủ tầng đến tủ căn hộ
Kết nối máng cáp với tủ tầng
Hình 4.88: kết nối máng cáp với tủ tầng DB
Hình 4.89: Máng cáp đi từ tủ tầng DB đến tủ căn hộ
4.4.2.5 Hệ thống ống luồn dây dẫn
Vào Segments and fitting/Rounting preferences để chỉnh sửa cài đặt thông số các phụ kiện đi kèm của ống
Hình 4.90: Chỉnh sửa thông số cài đặt ống
Vào Type Properties để cài đặt thứ tự ưu tiên
Hình 4.91: Cài đặt thứ tự ưu tiên trong Type Properties
Hình 4.93: Kết nối ống conduit với ổ cắm
Tạo hộp box điện kết nối: Box kết nối tự động xuất hiện khi 2 ống conduit gặp nhau
Hình 4.94: Hộp box kết nối
Hình 4.95: Ổ cắm/công tắt được tạo có kết nối với ống conduit
Hình 4.96: Hộp box điện có kết nối với ống conduit
Hình 4.97: 3D hệ thống đường ống
Hình 4.98: Toàn cảnh trục phân phối chính trong tòa nhà