1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh doanh nghiệp

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh doanh nghiệp
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản Năm học không rõ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 48,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI KHOA LUẬT TIỀU LUẬN MÔN LUẬT KINH TẾ Lớp Tín chỉ HỌC KỲ NĂM HỌC TÊN CHỦ ĐỀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH DOA.   MỤC LỤCPHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU1PHẦN II: NỘI DUNG2CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM21.1. Thực hiện pháp luật21.2. Tranh chấp kinh doanh doanh nghiệp21.2.1. Khái niệm tranh chấp kinh doanh, thương mại21.2.2. Đặc điểm của tranh chấp kinh doanh, thương mại31.2.3. Yêu cầu của giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại4CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI42.1. Thương lượng52.1.1.Khái niệm:52.1.2.Đặc điểm:52.1.3.Ưu điểm52.1.4.Nhược điểm52.1.5.Kết luận62.2.Hòa giải62.2.1.Khái niệm62.2.2.Phân loại62.2.1.Hòa giải ngoài thủ tục tố tụng62.2.2.Hòa giải trong tố tụng72.2.3.Ưu điểm:72.2.4.Nhược điểm:82.3. Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài82.4. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng toà án92.4.1.Khái niệm92.4.2.Đặc điểm92.4.3.Ưu điểm:92.4.4.Nhược điểm10CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH DOANH NGHIỆP103.1. Đối với giải quyết tranh chấp kinh doanh bằng trọng tài103.1.1. Về nguyên tắc khởi kiện.103.1.2. Hoàn hiện pháp luật về mô hình, cơ cấu tổ chức của tòa án.113.2. Đối với giải quyết tranh chấp bằng trọng tài113.2.1. Về phía Nhà nước113.2.2. Về phía DN12TÀI LIỆU THAM KHẢOi  PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦUViệc hạn chế và giải quyết tranh chấp thương mại ổn thỏa sẽ giúp doanh nghiệp (công ty) phát triển bền vững, làm cho hoạt động kinh doanh, đầu tư có hiệu quả. Đây cũng chính là dịch vụ quan trọng đã và đang được các luật sư Công ty luật Thái An cung cấp cho nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam, bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.Kể từ khi nước ta gia nhập WTO và Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP quan hệ kinh doanh ngày càng phát triển, kèm theo là những tranh chấp trong kinh doanh xảy ra ngày càng nhiều. Trong thương không ít các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ quan tâm đến việc sản xuất gì, mua bán gì, đầu tư cái gì, lợi nhuận ra sao… mà ít chú trọng đến các quy định pháp luật, tập quán thương mại, nên tranh chấp là điều khó tránh.Việc hạn chế và giải quyết tranh chấp thương mại ổn thỏa sẽ giúp doanh nghiệp (công ty) phát triển bền vững, làm cho hoạt động kinh doanh, đầu tư có hiệu quả. Đây cũng chính là dịch vụ quan trọng đã và đang được các luật sư Công ty luật Thái An cung cấp cho nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam, bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tranh chấp trong kinh doanh (còn được gọi là ‘Tranh chấp kinh doanh’, ‘Tranh chấp thương mại’, mà trước đây thường gọi là ‘Tranh chấp kinh tế’) được hiểu theo cách đơn giản là những bất đồng giữa các chủ thể phát sinh khi thực hiện nghĩa vụ của mình trong quá trình hoạt động kinh doanh. Do vậy qua quá trình học tập và tìm hiểu, tác giả đã chọn đề tài “ Thực hiện pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh doanh nghiệp”  PHẦN II: NỘI DUNGCHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1.1. Thực hiện pháp luật Theo Thư viện pháp luật, thực hiện pháp luật là hành vi của chủ thể (hành động hoặc không hành động) được tiến hành phù hợp với quy định, với yêu cầu của pháp luật, tức là không trái, không vượt quá khuôn khổ mà pháp luật đã quy định. Thực hiện pháp luật có thể là một xử sự có tính chủ động, được tiến hành bằng một thao tác nhất định nhưng đó cũng có thể là một xử sự có tính thụ động, tức là không tiến hành vượt xử sự bị pháp luật cấm. Có bốn hình thức thực hiện pháp luật:1) Tuân thủ pháp luật;2) Thi hành pháp luật;3) Sử dụng pháp luật;4) Áp dụng pháp luật.1.2. Tranh chấp kinh doanh doanh nghiệp1.2.1. Khái niệm tranh chấp kinh doanh, thương mại Hệ thống pháp luật Việt Nam đã từng tồn tại những khái niệm khác nhau để biểu đạt rõ loại tranh chấp này. Khái niệm tranh chấp thương mại lần đầu tiên được đề cập trong LTM ngày 1051997. Tại Điều 238, Luật này quy định: tranh chấp thương mại là tranh chấp phát sinh do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng trong hoạt động thương mại. Quan niệm về tranh chấp thương mại và hoạt động động thương mại theo LTM năm 1997 đã loại bỏ nhiều tranh chấp không được coi là tranh chấp thương mại. Pháp lệnh Trọng tài thương mại ngày 2522003 không trực tiếp đưa ra định nghĩa về tranh chấp thương mại song với sự hiện diện của khái niệm hoạt động thương mại theo nghĩa rộng đã tạo ra sự tương đồng trong quan niệm về thương mại và tranh chấp thương mại của pháp luật Việt Nam với chu n mực chung của pháp luật và thông lệ quốc tế. Theo Pháp lệnh Trọng tài thương mại, hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của cá nhân, tổ chức kinh doanh bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; phân phối, đại diện; đại lý thương mại; kí gửi; thuê cho thuê; thuê mua; xây dựng; tư vấn; kỹ thuật; li xăng; đầu tư; tài chính; ngân hàng; bảo hiểm; thăm d khai thác; vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường bộ và các hành vi thương mại khác theo quy định của pháp luật.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI

KHOA LUẬT

TIỀU LUẬN MÔN: LUẬT KINH TẾ

Lớp Tín chỉ:

HỌC KỲ …… NĂM HỌC………

TÊN CHỦ ĐỀ:

THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH

DOANH DOANH NGHIỆP

Họ và Tên sinh viên: ………Ngày/tháng/năm sinh:…………

Lớp niên chế: ………

Tên giáo viên giảng dậy: ………

Hà Nội, tháng … năm …….

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN II: NỘI DUNG 2

CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM 2

1.1 Thực hiện pháp luật 2

1.2 Tranh chấp kinh doanh doanh nghiệp 2

1.2.1 Khái niệm tranh chấp kinh doanh, thương mại 2

1.2.2 Đặc điểm của tranh chấp kinh doanh, thương mại 3

1.2.3 Yêu cầu của giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại 4

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI 4

2.1 Thương lượng 5

2.1.1 Khái niệm: 5

2.1.2 Đặc điểm: 5

2.1.3 Ưu điểm 5

2.1.4 Nhược điểm 5

2.1.5 Kết luận 6

2.2 Hòa giải 6

2.2.1 Khái niệm 6

2.2.2 Phân loại 6

2.2.1 Hòa giải ngoài thủ tục tố tụng 6

2.2.2 Hòa giải trong tố tụng 7

2.2.3 Ưu điểm: 7

2.2.4 Nhược điểm: 8

Trang 3

2.3 Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài 8

2.4 Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng toà án 9

2.4.1 Khái niệm 9

2.4.2 Đặc điểm 9

2.4.3 Ưu điểm: 9

2.4.4 Nhược điểm 10

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH DOANH NGHIỆP 10

3.1 Đối với giải quyết tranh chấp kinh doanh bằng trọng tài 10

3.1.1 Về nguyên tắc khởi kiện 10

3.1.2 Hoàn hiện pháp luật về mô hình, cơ cấu tổ chức của tòa án 11

3.2 Đối với giải quyết tranh chấp bằng trọng tài 11

3.2.1 Về phía Nhà nước 11

3.2.2 Về phía DN 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO i

Trang 4

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU

Việc hạn chế và giải quyết tranh chấp thương mại ổn thỏa sẽ giúp doanh nghiệp (công ty) phát triển bền vững, làm cho hoạt động kinh doanh, đầu tư có hiệu quả Đây cũng chính là dịch vụ quan trọng đã và đang được các luật sư Công ty luật Thái An cung cấp cho nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam, bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Kể từ khi nước ta gia nhập WTO và Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP quan hệ kinh doanh ngày càng phát triển, kèm theo là những tranh chấp trong kinh doanh xảy ra ngày càng nhiều Trong thương không ít các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ quan tâm đến việc sản xuất gì, mua bán

gì, đầu tư cái gì, lợi nhuận ra sao… mà ít chú trọng đến các quy định pháp luật, tập quán thương mại, nên tranh chấp là điều khó tránh

Việc hạn chế và giải quyết tranh chấp thương mại ổn thỏa sẽ giúp doanh nghiệp (công ty) phát triển bền vững, làm cho hoạt động kinh doanh, đầu tư có hiệu quả Đây cũng chính là dịch vụ quan trọng đã và đang được các luật sư Công ty luật Thái An cung cấp cho nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam, bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Tranh chấp trong kinh doanh (còn được gọi là ‘Tranh chấp kinh doanh’, ‘Tranh chấp thương mại’, mà trước đây thường gọi là ‘Tranh chấp kinh tế’) được hiểu theo cách đơn giản là những bất đồng giữa các chủ thể phát sinh khi thực hiện nghĩa vụ của mình trong quá trình hoạt động kinh doanh Do vậy qua quá trình học tập và tìm hiểu, tác giả đã chọn đề tài “

Thực hiện pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh doanh nghiệp”

Trang 5

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.1 Thực hiện pháp luật

Theo Thư viện pháp luật, thực hiện pháp luật là hành vi của chủ thể (hành động hoặc không hành động) được tiến hành phù hợp với quy định, với yêu cầu của pháp luật, tức là không trái, không vượt quá khuôn khổ mà pháp luật

đã quy định Thực hiện pháp luật có thể là một xử sự có tính chủ động, được tiến hành bằng một thao tác nhất định nhưng đó cũng có thể là một xử sự có tính thụ động, tức là không tiến hành vượt xử sự bị pháp luật cấm Có bốn hình thức thực hiện pháp luật:

1) Tuân thủ pháp luật;

2) Thi hành pháp luật;

3) Sử dụng pháp luật;

4) Áp dụng pháp luật

1.2 Tranh chấp kinh doanh doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm tranh chấp kinh doanh, thương mại

Hệ thống pháp luật Việt Nam đã từng tồn tại những khái niệm khác nhau để biểu đạt rõ loại tranh chấp này Khái niệm tranh chấp thương mại lần đầu tiên được đề cập trong LTM ngày 10/5/1997 Tại Điều 238, Luật này quy định: tranh chấp thương mại là tranh chấp phát sinh do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng trong hoạt động thương mại Quan niệm về tranh chấp thương mại và hoạt động động thương mại theo LTM năm 1997 đã loại bỏ nhiều tranh chấp không được coi là tranh chấp thương mại Pháp lệnh Trọng tài thương mại ngày 25/2/2003 không trực tiếp đưa ra định nghĩa về tranh chấp thương mại song với sự hiện diện của khái niệm "hoạt động thương mại" theo nghĩa rộng đã tạo ra sự tương đồng trong quan niệm về

Trang 6

"thương mại" và "tranh chấp thương mại" của pháp luật Việt Nam với chu n mực chung của pháp luật và thông lệ quốc tế Theo Pháp lệnh Trọng tài thương mại, hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của cá nhân, tổ chức kinh doanh bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; phân phối, đại diện; đại lý thương mại; kí gửi; thuê cho thuê; thuê mua; xây dựng; tư vấn; kỹ thuật; li- xăng; đầu tư; tài chính; ngân hàng; bảo hiểm; thăm d khai thác; vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường bộ và các hành vi thương mại khác theo quy định của pháp luật

1.2.2 Đặc điểm của tranh chấp kinh doanh, thương mại

Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường ở nước ta, có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, kéo theo sự đa dạng về đối tượng chủ thể và lợi ích cần bảo vệ; hoạt động Kinh doanh thương mại ngày càng đa dạng, không ngừng phát triển trong tất cả mọi lĩnh vực kinh doanh sản xuất, thương mại và dịch vụ

Thứ nhất, tranh chấp thương mại là những mâu thuẫn về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong mối quan hệ cụ thể Mâu thuẫn được hiểu là trạng thái xung đột, đối xứng nhau về quyền và nghĩa vụ giữa các bên tranh chấp

Thứ hai, những mâu thuẫn về quyền và nghĩa vụ giữa các bên phải phát sinh từ hoạt động thương mại Căn cứ phát sinh tranh chấp thương mại là hành vi vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật

Thứ ba, các tranh chấp thương mại chủ yếu là những tranh chấp phát sinh giữa các thương nhân (cá nhân kinh doanh, pháp nhân) với nhau Ngoài thương nhân là chủ thể chủ yếu của tranh chấp thương mại, trong những trường hợp nhất định, các cá nhân, tổ chức khác (không phải là thương nhân) cũng có thể là chủ thể của tranh chấp thương mại khi trong các giao dịch bên không có mục đích sinh lợi lựa chọn áp dụng LTM Khoa học pháp lý gọi

Trang 7

giao dịch này là giao dịch hỗn hợp Về bản chất, hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch với thương nhân không phải là hoạt động thương mại thuần túy, nhưng bên không nhằm mục đích sinh lợi đã chọn áp dụng LTM thì quan hệ này trở thành quan hệ pháp luật thương mại và tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật này phải được quan niệm là tranh chấp thương mại

1.2.3 Yêu cầu của giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại

Trong quan hệ Kinh doanh thương mại vừa có xung đột, vừa có hợp tác Vì thế, khi tranh chấp xảy ra, các bên luôn tìm cách nhanh chóng giải quyết và vãn hồi lại tình trạng bình thường Do đó, việc giải quyết tranh chấp Kinh doanh thương mại cần đáp ứng được một số yêu cầu như sau:

Giải tỏa các mâu thuẫn, bất đồng, xung đột lợi ích giữa các bên, tạo lập lại sự cân bằng về mặt lợi ích mà các bên có thể chấp nhận được

Đảm bảo về mặt lợi ích giữa các chủ thể trong kinh doanh, giữa các công nhân trước pháp luật, góp phần thiết lập sự cân bằng, giữ gìn trật tự kỉ cương, pháp luật

Giải quyết nhanh chóng, thuận tiện là điều kiện để tạo dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, đảm bảo quyền tự do của công dân

Ngoài ra thông qua việc giải quyết tranh chấp còn đánh giá được việc

áp dụng pháp luật trong thực tiễn kinh doanh, chỉ ra những bất cập, tạo định hướng cho việc hòan thiện pháp luật về hoạt động kinh doanh, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động kinh tế phát triển

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Giải quyết tranh chấp được quy định trong Bộ luật Tố tụng Dân sự năm

2004 (còn hiệu lực đến ngày 30/6/2016, kể từ ngày 01/7/2016, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 sẽ có hiệu lực thi hành); và hình thức giải quyết tranh

Trang 8

chấp trong kinh doanh thương mại được quy định hình thức giải quyết tranh chấp tại Điều 317 - Luật Thương mại năm 2005 với nội dung như sau:

2.1 Thương lượng

2.1.1 Khái niệm:

Thương lượng là hình thức giải quyết tranh chấp không cần đến vai trò tác động của bên thứ ba

2.1.2.Đặc điểm:

-Các bên cùng nhau bàn bạc, thoả thuận để tự giải quyết các bất đồng

mà không có sự can dự của bất cứ bên thứ 3 nào, các bên tự bàn bạc, thoả hiệp và đi đến chấm dứt xung đột

- Là hình thức mang tính tự phát không bị ràng buộc bởi các thủ tục pháp lý

2.1.3 Ưu điểm

- Tiết kiệm chi phí và thời gian, tiền bạc

- Giữ bí mật được trong hoạt động kinh doanh

- Giữ uy tín cho các bên

- Đáp ứng cơ hội của các hoạt động kinh doanh

- Không gây phiền hà và không bị ràng buộc bởi các thủ tục pháp lý

2.1.4 Nhược điểm

- Kết quả của thương lượng còn phụ thuộc vào mức độ hiểu biết, thái độ, thiện chí, và hợp tác của các bên tranh chấp;

- Kết thúc thương lượng không phải cuộc thương lượng nào cũng giải quyết được xung đột;

- Kết quả của thương lượng không được đảm bảo bởi các cơ chế pháp lý bắt buộc mà phụ thuộc vào sự tự nguyện thi hành của các bên;

Trang 9

- Có 1 số chủ thể với sự không hợp tác và thiện chí đã trì hoãn quá trình thương lượng để kéo dài thời gian vụ tranh chấp

2.1.5 Kết luận

Thực tế, thương lượng thường được tiến hành ngay sau khi xảy ra tranh chấp, các bên cố gắng giải quyết tranh chấp một cách nhanh chóng để duy trì mối quan hệ lâu dài trong kinh doanh;Pháp luật Việt Nam quy định các bên cần tiến hành thương lượng sau đó mời thực hiện các hình thức giải quyết khác; Chỉ áp dụng cho các tranh chấp nhỏ, đơn giản mức xung đột không cao

2.2 Hòa giải

2.2.1 Khái niệm

Hòa giải là hình thức giải quyết tranh chấp với sự tham gia của bên thứ

3 đóng vai trò làm trung gian để hỗ trợ hoặc thuyết phục các bên tranh chấp tìm kiếm các giải pháp nhằm chấm dứt xung đột hoặc bất hòa

2.2.2 Phân loại

Hòa giải gồm có 2 loại: hòa giải ngoài thủ tục tố tụng và hòa giải trong thủ tục tố tụng

2.2.1 Hòa giải ngoài thủ tục tố tụng

Hòa giải ngoài thủ tục tố tụng là việc các bên mời một tổ chức hoặc cá nhân đứng ra làm trung gian để cùng đàm phán, thương lượng

Cơ sở: các bên tranh chấp cung cấp thông tin cho nhau và trình bày quan điểm Người hòa giải hướng các bên tham gia vào việc tìm kiếm những giải pháp thích hợp và phải được sự nhất trí của 2 bên

Sự nhất trí của 2 bên được thế hiện bằng văn bản, có xác nhận của bên đứng ra làm trung gian hòa giải và có giá trị ràng buộc đối với các bên tham gia

Trang 10

2.2.2 Hòa giải trong tố tụng

Hòa giải trong tố tụng là việc hòa giải được tiến hành tại toà án hoặc trọng tài khi các cơ quan này giải quyết tranh chấp theo yêu cầu của các bên

Đặc điểm:

Hòa giải trong tố tụng là thủ tục bắt buộc đối với cả toà án với trọng tài Người đứng ra làm trung gian: thẩm phán hoặc trọng tài viên Trong quá trình hòa giải, thẩm phán hoặc trọng tài viên không được ép buộc mà phải tôn trọng tính tự nguyện, thiện chí giữa các bên

Cơ sở:

Khi các bên đi đến thoả thuận để giải quyết các xung đột, thẩm phán hoặc trọng tài lập biên bản hòa giải; Biên bản hòa giải có hiệu lực pháp luật cao bởi không có sự kháng cáo kháng nghị hay bị yêu cầu toà án huỷ quyết định

Kết quả hòa giải phụ thuộc vào:

+ Thiện chí giữa các bên tham gia tranh chấp

+ Uy tín, kinh nghiệm và kĩ năng của người đứng ra làm trung gian hòa giải

2.2.3 Ưu điểm:

Thủ tục hòa giải được tiến hành nhanh gọn, chi phí thấp, các bên có quyền tự định đoạt, lựa chọn bất kỳ người nào làm trung gian hòa giải cũng như địa điểm tiến hành hòa giải Tiếp tục giữ gìn và phát triển các mối quan

hệ kinh doanh vì lợi ích của cả hai bên

Hình thức giải quyết này đặc biệt hiệu quả khi giải quyết những tranh chấp kinh doanh, thương mại mang tính chất kỹ thuật (xây dựng, tài chính

… ) Các bên trong vụ việc tranh chấp hòan toàn có quyền chủ động trong việc tìm kiếm một hòa giải viên có đủ hiểu biết để tham gia giải quyết tranh chấp

Trang 11

Các bên kiểm soát được các tài liệu chứng cứ có liên quan (những bí mật kinh doanh) trong khi giải quyết tại tòa án thì các yêu cầu này không được đảm bảo do tòa án thực hiện xét xử theo nguyên tắc công khai

2.2.4 Nhược điểm:

Việc hòa giải có được tiến hành hay không phụ thuộc vào sự nhất trí của các bên Hòa giải viên không có quyền đưa ra một quyết định ràng buộc hay áp đặt bất cứ vấn đề gì đối với các bên tranh chấp thỏa thuận hòa giải không có tính bắt buộc thi hành như phán quyết của trọng tài hay của tòa án

Ít được sử dụng nếu các bên không có sự tin tưởng với nhau

2.3 Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài

Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng trọng tài là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động của trọng tài viên, với tư cách là một bên thứ ba độc lập nhằm chấm dứt các xung đột bằng cách đưa ra một phán quyết buộc các bên tham gia tranh chấp phải thực hiện

Đây là hình thức giải quyết tranh chấp rất phổ biến, được áp dụng rộng rãi do những ưu điểm và lợi thế mà các hình thức giải quyết tranh chấp khác không có được như:

- Các bên được bảo đảm tối đa quyền tự do định đoạt trên nhiều phương diện (lựa chọn trọng tài viên, lựa chọn địa điểm, thủ tục, phương thức giải quyết tranh chấp…)

- Thủ tục đơn giản, ngắn gọn và trong trường hợp cần thiết thì bảo đảm

bí mật hơn so với giải quyết bằng Tòa án

- Bên cạnh đó, phán quyết của trọng tài là một ràng buộc có hiệu lực thi hành không bắt buộc phải dựa trên sự thống nhất của đôi bên

Trang 12

2.4 Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng toà án

2.4.1 Khái niệm

Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng toà án là hình thức giải quyết tranh chấp do cơ quan tài phán của Nhà nước thực hiện, gắn liền với quyền lực nhà nước

2.4.2 Đặc điểm

Được tiến hành khi mà việc áp dụng cơ chế thương lượng, hòa giải không có hiệu quả và các bên tranh chấp cũng không thoả thuận đưa vụ tranh chấp ra giải quyết tại trọng tài

Đặc trưng cơ bản của thủ tục giải quyết tranh chấp bằng toà án là thông qua hoạt động của bộ máy tư pháp và nhân danh quyền lực nhà nước để đưa

ra phán quyết

Phạm vi và thẩm quyền của Toà án trong việc giải quyết tranh chấp trong kinh doanh được pháp luật các nước quy định khác nhau

Thẩm quyền của các cơ quan tài phán nhà nước ở các quốc gia là khác nhau nhưng tập trung vào các lĩnh vực tranh chấp: Tranh chấp hợp đồng thương mại; Tranh chấp liên quan đến tổ chức và hoạt động của công ty; Tranh chấp liên quan đế việc bảo hộ nhãn hiệu thương mại; Tranh chấp thương mại hàng hải; Tranh chấp phát sinh trong quá trình bảo hộ cạnh tranh

và chống cạnh tranh bất hợp pháp; Tranh chấp liên quan đến hoạt động phát hành cà kinh doanh chứng khoán

2.4.3 Ưu điểm:

- Trình tự, thủ tục tố tụng chặt chẽ và độ tin cậy vào hiệu lực của phán quyết

- Có sức mạnh cưỡng chế nên góp phần vào việc nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật cho các chủ thể kinh doanh

Ngày đăng: 13/02/2023, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w