1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Các tiêu chí đánh giá phát triển thị trường dịch vụ viễn thông di động của doanh nghiệp

26 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các tiêu chí đánh giá phát triển thị trường dịch vụ viễn thông di động của doanh nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh/Marketing
Thể loại Nghiên cứu đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 180,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ARPU Doanh thu trung bình trên một khách hàng MTC Bộ Giao thông và Truyền thông Peru MVO Mạng di động ảo MVNO Nhà cung cấp dịch vụ mạng di động ảo OSIPTEL Cơ quan Giám sát Đầu[.]

Trang 1

ARPU Doanh thu trung bình trên một khách hàng

MTC Bộ Giao thông và Truyền thông Peru

MVNO Nhà cung cấp dịch vụ mạng di động ảo

OSIPTEL Cơ quan Giám sát Đầu tư Tư nhân Viễn thông PERUPOS Point of Sales - Điểm bán hàng

Viettel Tập đoàn Viễn thông quân đội

Trang 2

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA CHUYÊN ĐỀ 1

2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHUYÊN ĐỀ 3

6 KẾT CẤU CỦA CỦA CHUYÊN ĐỀ 3

NỘI DUNG 4

1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG PERU 4

1.1 Khái quát về đất nước Peru 4

1.2 Thị trường viễn thông Peru giai đoạn 2011-2016 6

2 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG CỦA MỘT SỐ TẬP ĐOÀN NƯỚC NGOÀI TẠI PERU 7

2.1 Kinh nghiệm của Tập đoàn Telefónica 7

2.2 Kinh nghiệm của Tập đoàn América Móvil 9

2.3 Kinh nghiệm của Tập đoàn Entel 12

3 BÀI HỌC RÚT RA CHO TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI 12

3.1 Định hướng phát triển của Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại Peru 13

3.1 Thuận lợi và khó khăn của Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại Peru 13

3.2 Bài học kinh nghiệm của Tập đoàn Viễn thông Quân đội trong việc phát triển thị trường tại Peru 14

KẾT LUẬN 20

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA CHUYÊN ĐỀ

Phát triển thị trường dịch vụ viễn thông ra nước ngoài là một trong haichiến lược của Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2015-2020 Chiến lượcnày đã giúp Tập đoàn Viễn thông Quân đội chiếm lĩnh được một số thị trườngnước ngoài, thu hồi được vốn đầu tư và bắt đầu mang về được lợi nhuận Bêncạnh những cơ hội đó, Tập đoàn này cũng gặp phải các rủi ro Đó là hệ thốngpháp luật, tài chính và thị hiếu khách hàng khác biệt so với thị trường Việt Nam.Khó khăn lớn hơn là so với các tập đoàn quốc tế khác thì Tập đoàn Viễn thôngQuân đội đã muộn hơn họ 10 đến 20 năm và còn rất non trẻ cả về tiềm lực kinh

tế lẫn kinh nghiệm

Khác với các thị trường nước ngoài mà Tập đoàn Viễn thông Quân đội đãđầu tư trước đó, Peru là một thị trường có trình độ phát triển cao với nhiều đốithủ cạnh tranh sừng sỏ Các Tập đoàn viễn thông đang hoạt động tại quốc gianày có bề dày kinh nghiệm trong kinh doanh dịch vụ viễn thông di động vớinăng lực tài chính hùng mạnh Nhằm mục đích nhận diện các đối thủ cạnh tranhcủa Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại thị trường Peru, đúc kết những nguyênnhân thành công cũng như xem xét những điểm yếu, điểm mạnh của các đối thủnày để tìm ra bài học của Tập đoàn Viễn thông Quân đội khi bước vào thị trường

này, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Kinh nghiệm của một số tập đoàn nước ngoài

về phát triển thị trường dịch vụ viễn thông di động ở Peru và bài học rút ra cho Tập đoàn Viễn thông quân đội” cho chuyên đề chuyên sâu thứ ba này.

2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Mục đích nghiên cứu: đúc kết những kinh nghiệm của các doanh nghiệpđang hiện diện tại Peru trong việc phát triển thị trường dịch vụ viễn thông di

Trang 4

động Qua đó, rút ra những bài học cho Tập đoàn Viễn thông Quân đội trong quátrình phát triển thị trường dịch vụ viễn thông di động tại quốc gia này.

Nhiệm vụ nghiên cứu: nghiên cứu kinh nghiệm phát triển thị trường củamột số tập đoàn viễn thông đang hoạt động tại thị trường Peru và rút ra bài họccho Tập đoàn viễn thông Quân đội để vận dụng vào hoạt động phát triển thịtrường tại Peru

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông diđộng đang hoạt động tại Peru

- Phạm vi nghiên cứu: các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông diđộng tại thị trường Peru Thời gian nghiên cứu: từ năm 2011 đến nay Thời giancho các đề xuất là giai đoạn 2016-2020

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chuyên đề sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thống kê mô tả: chuyên đề sử dụng nhiều nguồn số liệuthống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông, Tập đoàn Viễn thông Quân đội và

từ internet Các tài liệu này được tổng hợp và mô tả nhằm làm rõ kinh nghiệmphát triển thị trường của các tập đoàn viễn thông đang hoạt động tại Peru

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: ngoài các tài liệu từ Tập đoànViễn thông Quân đội, còn có các tài liệu thứ cấp khác được thu thập từ mạnginternet Các tài liệu này được tổng hợp, phân tích và so sánh nhằm tìm ra nhữngđiểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động phát triển thị trường của Tập đoàn Viễnthông quân đội tại Peru

- Phương pháp chuyên gia: nhằm làm sáng tỏ hơn các nội dung nghiên cứu,đặc biệt là ý kiến các chuyên gia giúp nghiên cứu sinh đề xuất các giải pháp nâng

Trang 5

cao hiệu quả hoạt động phát triển thị trường cho Tập đoàn Viễn thông Quân độitại Peru.

5 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHUYÊN ĐỀ

- Ý nghĩa lý luận: làm rõ lý luận về hoạt động phát triển thị trường củadoanh nghiệp viễn thông di động

-Ý nghĩa thực tiễn: tổng kết kinh nghiệm của một số tập đoàn nước ngoàitrong việc phát triển thị trường dịch vụ viễn thông di động tại Peru và rút ranhững bài học cho Tập đoàn Viễn thông Quân đội trong việc phát triển thịtrường tại quốc gia này

6 KẾT CẤU CỦA CỦA CHUYÊN ĐỀ

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chuyên đềgồm có 2 mục

Mục 1: Tổng quan về thị trường dịch vụ viễn thông di động Peru

Mục 2: Kinh nghiệm của một số tập đoàn nước ngoài về phát triển thịtrường dịch vụ viễn thông di động tại Peru

Trang 6

NỘI DUNG

1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG PERU

1.1 Khái quát về đất nước Peru

Cộng hòa Peru nằm ở phí tây Nam Mỹ có diện tích 1.285.216 km2,bằng 3,5diện tích Việt Nam Địa hình Peru chia thành 3 miền chính từ Tây sang Đông:khu vực đồng bằng ven biển Thái Bình Dương, khu vực dãy núi Andes và khuvực lòng chảo Amazon Peru có đường bờ biển dài 2.414 km

Peru có khí hậu nhiệt đới ở miền Đông, sa mạc khô ở miền Tây Nhiệt độtrung bình ở vùng ven biển 20oC, vùng núi 12oC, vùng Amazon 24-27oC Lượngmưa trung bình: 700-3.000 mm Mùa mưa từ tháng 12 đến tháng 4 Mùa khô từtháng 5 đến tháng 11

Nền kinh tế Peru là một nền kinh tế thị trường tự do Peru có nhiều tiềmnăng phát triển kinh tế - thương mại và giàu tài nguyên thiên nhiên; đứng đầu thếgiới về một số sản phẩm trong đó có bột cá và len; thứ tư về đồng; thứ năm vềvàng và giàu tài nguyên thiên nhiên khác như: kẽm, đồng, bạc và dầu lửa

Trong những năm gần đây, Peru có những bước tiến lớn trong phát triểnkinh tế, với tỷ lệ tăng trưởng GDP cao, lạm phát thấp (dao động từ 1-3%/năm),

ổn định kinh tế vĩ mô, dự trữ ngoại hối cao, giảm nợ nước ngoài, môi trường đầu

tư được cải thiện, thặng dư tài chính, xóa đói giảm nghèo và những thành tựuquan trọng trong các lĩnh vực xã hội

Peru được chia thành 25 vùng và tỉnh Lima Thành phố Lima là thủ đô,thành phố lớn nhất của Peru đồng thời là thủ phủ của tỉnh Lima Tiếng Tây BanNha là ngôn ngữ chính thức (84,1%), ngoài ra tiếng Quechua cũng được coi làngôn ngữ phổ biến (13%), còn lại là các tiếng dân tộc khác

Dân số tại năm 2016 hơn 30 triệu người Tốc độ tăng dân số ổn định ở mức1,03% Phần lớn dân số tại Peru là Thiên Chúa Giáo (81,3%), còn lại là Phúc

Trang 7

Âm (Evangelical) chiếm 12,5% và các tôn giáo khác Peru là một nước có trình

độ dân trí cao, tỷ lệ biết đọc viết bình quân lên tới 99% Giáo dục được miễn phí

và bắt buộc trong 11 năm Peru có hơn 30 trường đại học, trong đó có Trườngđại học Tổng hợp San Marcos ở Lima, một trong những trường lâu đời nhất ởNam Mỹ Tỷ lệ tiêu dùng viễn thông của Peru là 1,4% GDP (2,4 tỷ USD) (VN tỷ

lệ này là 6% - 5,8 tỷ/90 tỷ USD)

Peru là một nước cộng hòa dân chủ đại nghị tổng thống với một hệ thống đađảng Theo hiến pháp hiện nay, Tổng thống là nguyên thủ quốc gia và chính phủ;người này được bầu cho một nhiệm kỳ 5 năm Tổng thống chỉ định Thủ tướng,

và cố vấn trong việc bổ nhiệm các thành viên khác của Hội đồng Bộ trưởng.Nghị viện theo nhất viện chế với 130 thành viên được bầu cho một nhiệm kỳ 5năm Các dự luật có thể được nhánh hành pháp hoặc lập pháp đệ trình, chúng sẽthành luật sau khi được Nghị viện thông qua và được Tổng thống ban hành Bộmáy tư pháp độc lập trên danh nghĩa, song sự can thiệp của chính quyền đối vớicác vấn đề pháp luật đã phổ biến trong suốt lịch sử và được cho là vẫn tiếp tụcđến nay

Tại Peru tồn tại các loại hình công ty: cổ phần, hữu hạn và chi nhánh Chínhsách thuế gồm các sắc thuế chính: thuế thu nhập doanh nghiệp 15%, thuế chuyểnkhoản ngân hàng 0,06%, thuế VAT 12%

Về quản lý viễn thông:

- Bộ Giao thông và Truyền thông là cơ quan xác định chiến lược viễnthông, đưa ra các định hướng và chính sách để phát triển ngành viễn thông Đâycũng là cơ quan cấp các loại giấy phép viễn thông, xác định tiêu chuẩn kỹ thuật,phân bổ và quản lý tần số vô tuyến

- OSIPTEL chịu trách nhiệm trong việc phát triển và hiện đại hóa các dịch

vụ viễn thông tại Peru Cơ quan này có vai trò điều tiết dịch vụ viễn thông, bao

Trang 8

gồm: quản lý giá cước, làm trọng tài giải quyết tranh chấp liên quan đến viễnthông, giám sát việc tuân thủ các quy định về cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng.

- Cơ quan Xúc tiến Đầu tư tư nhân (ProInversion) có trách nhiệm khuyếnkhích đầu tư trong và ngoài nước tư nhân, quản lý các dự án đầu tư nước ngoài

để thúc đẩy khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững ở Peru [1, 4]

1.2 Thị trường viễn thông Peru giai đoạn 2011-2016

1.2.1 Phân tích thị trường

Sự thâm nhập của viễn thông di động tại Peru tương đương với mức bìnhquân ở Nam Mỹ Thị trường này nhiều năm bị cản trở bởi sự cạnh tranh nghèonàn, nhưng từ khi có 4 đối thủ cạnh tranh với nhau cũng như tính linh hoạt củadịch vụ di động, đã bắt đầu kích thích tính cạnh tranh Sự cạnh tranh còn đượcgia tăng MVNOs

Movistar của Telefónica là nhà mạng dẫn đầu thị trường mặc dù có sự sụtgiảm thị phần về số thuê bao Claro của América Móvil đứng ở vị trí thứ hai với1/3 thị phần Cả hai nhà mạng này đang đối mặt với sự cạnh tranh từ Entel Peru(phần lớn là khách hàng doanh nghiệp) và Viettel Peru, hoạt động dưới thươnghiệu Bitel Viettel Peru có đang phát triển nhanh chóng, và có được 6,8% thịphần vào tháng 6/2016 Nhà mạng này khai trương dịch vụ vào giữa năm 2014

và có khoảng 2,5 triệu thuê bao vào tháng 6/2016

Có một sự thay đổi lớn về dịch vụ di động ở Peru giữa năm 2004 và năm

2005 Năm 2004, thị trường này được chia xẻ bởi 4 nhà mạng là TelefónicaMóviles Perú (TEM Perú), Bellsouth, TIM Peru và Americatel Một năm sau, chỉcòn 3 nhà mạng là Movistar, Claro và Americateldo BellSouth biến mất vàotháng 10 năm 2014 sau khi sáp nhập vào TEM Perú Tháng 6 năm 2005, TEMPerú nhận lại thương hiệu Movistar América Móvil thắng thầu tần số di độngvào tháng 3 năm 2005 để trở thành nhà cung cấp dịch vụ thứ tư, nhưng đến tháng

Trang 9

8 năm 2005 nhà mạng này sáp nhập với TIM Perú và ra mắt dưới thương hiệuClaro Thị trường di động Peru lại giảm xuống còn ba nhà cung cấp dịch vụ.Vào tháng 1 năm 2011, MTC trao tần số di động cho nhà mạng thứ tư làViettel Đây là sự diễn biến khác thường ở Mỹ Latinh, nơi các dịch vụ viễnthông di động thường được dẫn dắt với các công ty trong ngành điện thoại hoặccác tập đoàn đa quốc gia có thời gian hoạt động lâu trong khu vực (như AméricaMóvil, Telefónica, Telecom Italia, Millicom, and Digicel)

Thị trường di động Peru có sự tăng trưởng lớn trên nhiều phương diện Lý

do của sự tăng trưởng này là tính linh hoạt của dịch vụ di động hiện tại và trongtương lai là sự xuất hiện của nhiều nhà cung cấp dịch vụ mạng di động ảo.Movistar khai trương dịch vụ mạng di động ảo ở Peru vào tháng 9 năm 2016,trước đó, nhà mạng này đã cung cấp dịch vụ MVN ở Mexico, Chile (2012) vàColombia (2013) Hiện Virgin mobile đang dẫn đầu thị trường MVN tại Chile vàColombia

Để xúc tiến việc xây dựng mạng lưới, giữa năm 2014, MTC đã để nghị nhàchức trách địa phương hợp tác với các nhà mạng để triển khai lắp dựng các trạmphát sóng Các nhà mạng than phiền rằng, nhà chức trách gây khó khăn cho họtrong việc hạn chế cấp phép lắp đặt anten và các hạ tầng khác cưng như thườngxuyên áp đặt các yếu tố pháp lý về sự ảnh hưởng từ phát xạ của anten đến sứckhỏe của dân cư

Theo OSIPTEL, các nhà mạng tại Peru đã đầu tư 5 tỷ USD trong giai đoạn

từ 2011 đến 2015 và khoảng 1,2 tỷ USD trong năm 2016 Trong số đó, 900 triệuUSD được kỳ vọng dành để triển khai dịch vụ LTE trên băng tần 700MHz [3]

1.2.2 Tình hình cạnh tranh

Có 04 doanh nghiệp viễn thông đang cạnh tranh với nhau tại thị trườngPeru: Telefónica với thương hiệu Movistar là doanh nghiệp dẫn đầu với 47,8%

Trang 10

thị phần (tính đến tháng 8/2016) Theo sau là América Móvil với thương hiệuClaro, thứ ba là thương hiệu Entel Perú (tên cũ là Nettel Peru) Tập đoàn Viễnthông Quân đội của Việt Nam với thương hiệu Bitel là nhà cung cấp dịch vụ thứ

tư khai trương dịch vụ từ giữa năm 2014 Theo báo cáo của Bitel, nhà mạng này

đã có 1 triệu thuê bao vào cuối năm 2015 Bitel cũng đã triển khai công nghệLTE và hoàn thành việc phủ sóng 3G hơn 85% lãnh thổ Peru Theo OSIPTEL, từtháng 7/2014 đến tháng 8/2016, hai nhà mạng Claro và Movistar đã mất đi635.000 khách hàng Điều này dẫn đến thị phần của Movistar giảm từ 55,8%xuống 47,8%, Claro giảm từ 39,5% xuống 33,5% Trong khi đó Entel và Bitelmặc dù chiếm thị phần nhỏ nhưng có tốc độ tăng trưởng nhanh

Vào giữa năm 2015, mạng di động ảo Virgin bắt đầu hoạt động tại Peru với

kế hoạch triển khai dịch vụ data và thoại vào cuối năm 2016

Sau một thời gian dài đàm phán, giấy phép của Movistar đã được điềuchỉnh vào tháng 01 năm 2013 Theo đó, Movistar phải đầu tư 1,15 tỷ USD để mởtrộng phạm vi phủ sóng và phải cung cấp miễn phí dịch vụ truy cập cho cáctrường học công, các cơ sở y tế và trạm cảnh sát

Điều kiện cạnh tranh mới thúc đẩy các nhà mạng tập trung triển khai đầu tư

hạ tầng mạng Claro triển khai công nghệ TD-LTE ở các vùng xa, vùng sâu.Movistar mở rộng công nghệ LTE ở các vùng nông thôn Amazon Entel thay đổithương hiệu và khai trương công nghệ LTE Viettel cũng triển khai LTE dướithương hiệu Bitel

2 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG CỦA MỘT SỐ TẬP ĐOÀN NƯỚC NGOÀI TẠI PERU

2.1 Kinh nghiệm của Tập đoàn Telefónica

Telefónica là tập đoàn viễn thông đa quốc gia Tây Ban Nha Đây là mộttrong những tập đoàn viễn thông lớn nhất thế giới về giá trị vốn hóa thị trường

Trang 11

(tại thời điểm 31/12/2015 là gần 51 tỷ Euro) và số lượng khách hàng Trụ sở củaTelefónica đặt tại Madrid, Tây Ban Nha Telefónica hiện hoạt động tại 16 quốcgia, không kể Vương Quốc Anh Những thương hiệu chính của Telefónica làMovistar tại Tây Ban Nha, Mỹ Latinh (ngoại trừ Brazil); Vivo ở Brazil và O2 ởĐức.

2015 là năm Telefónica có sự gia tăng lợi nhuận, cải thiện vị thế cạnh tranhtại các thị trường lớn ở châu Âu, Mỹ Latinh bên cạnh các thị trường chiến lược

là Tây Ban Nha, Nhật, Đức và Brazil Điều này được thể hiện qua các chỉ tiêusau: hơn 322 triệu thuê bao tại Tây Ban Nha, Đức và Mỹ Latinh- những thịtrường chiến lược; thu nhập trước thuế và khấu hao đạt 11.414 triệu Euro; lợinhuận ròng đạt 2.745 triêu Euro; lợi nhuận cơ bản trên mỗi cở phiếu đạt 1,12Euro

Movistar Peru có tên cũ là Telefonica del Peru S.A.A (được đổi tên từ tháng01/2012) được thành lập vào năm 1994 trên cơ sở hợp nhất giữa CompaniaPeruana de Telefonos S.A. và Empresa Nacional de Telecomunicaciones S.A.Movistar Peru khai trương dịch vụ trên nền tảng GMS vào tháng 02 năm 2016bên cạnh CDMA cho đến khi chấm dứt vào năm 2012; khai trương 3G vào tháng

5 năm 2009

Từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 2 năm 2014, Movistar đã mở rộng phạm viphủ sóng mạng không dây thêm 630 điểm chưa có dịch vụ, trong đó có 140 điểm

ở các quận ở thủ đô Tháng 10 năm 2014, nhà mạng này triển khai kế hoạch đầu

tư 95,54 triệu USD nhằm mục đích phủ sóng dịch vụ di động tại 2.327 điểm ởvùng nông thôn với khoảng 2 triệu người vào năm 2017 Bước đi này nằm trongchương trình mở rộng phạm vi phủ sóng ra các vùng nông thôn của chính phủnhư là một điều kiện để gia hạn giấy phép

Trang 12

Movistar đưa ra ứng dụng OTT TU vào tháng 3 năm 2015 cho phép ngườidùng gửi tin nhắn văn bản và thực hiện cuộc gọi từ sóng Wi-fi thông qua máytính bảng, máy tính xách tay, máy tính để bàn và điện thoại thông minh Ứngdụng này cũng cho phép người dùng được lựa chọn tính cước theo phút hoặctheo data sử dụng ở những vùng không có sóng Wi-fi.

Tính đến tháng 9 năm 2016, Movistar có 15, 954 triệu thuê bao và doanhthu 9 tháng đầu năm 2016 đạt 1.029 triệu Euro

Từ khi được thành lập Telefónica không ngừng thực hiện hoạt động muabán và sáp nhập để mở rộng mạng lưới kinh doanh kể cả trong các giai đoạnkhủng hoảng tài chính - kinh tế toàn cầu Khu vực thị trường chính củaTelefónica là Châu Âu và Châu Mỹ Latinh Tuy nhiên, Telefónica cũng đã cónhững bước đi nhằm thâm nhập thị trường Châu Á Cho đến nay, Telefónica chỉtập trung vào hoạt động kinh doanh chính là dịch vụ viễn thông - CNTT, baogồm cố định - di động - Internet

Nền tảng mới mà Telefónica sẽ xây dựng là cung cấp cho khách hàng mộttrải nghiệm khác biệt để tiếp tục phát triển và củng cố vị thế của mình trong hệsinh thái kỹ thuật số; ở đó khách hàng sử dụng dịch vụ mà không cần biết nhàcung cấp dịch vụ của họ là ai

Telefónica có sự cam kết mạnh mẽ trong việc phát triển và hướng tới xã hộitương lai Ngoài những tác động trực tiếp và gián tiếp thông qua việc tạo ra củacải ở những quốc gia mà họ hoạt động đầu tư, Telefónica đã tạo việc làm, nộpthuế, tham gia các chương trình xã hội và tham gia nhiều hoạt động an sinh xãhội

Sự thành công trong việc phát triển thị trường của Movistar Peru dựa trên

ba phương châm hành động: giữa gìn mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng,không ngừng thúc đẩy sự sáng tạo và khai thác có hiệu quả hạ tầng mạng Một

Trang 13

trong những ví dụ về việc kết nối với khách hàng là Movistar Peru  tìm cách kếtnối với những khách hàng trẻ thông qua việc sử dụng những ứng dụng trên điệnthoại thông minh Ứng dụng Trivia quiz cho phép người chơi trả lời các câu hỏiliên quan đến công ty và nhận được các phần thưởng có giá trị.

Điểm yếu của Movistar Peru là giá cước tương đối cao, dịch vụ giá trị giatăng không phong phú

2.2 Kinh nghiệm của Tập đoàn América Móvil

Tập đoàn viễn thông América Móvil được thành lập ngày 25/9/2000, có trụ

sở tại Mexico City, Mexico Tập đoàn này là một trong bốn tập đoàn viễn thông

sở hữu số thuê bao lớn nhất thế giới cùng với China mobile (Trung Quốc),Vodafone (Anh) và Airtel (Ấn Độ) América Móvil hiện cung cấp dịch vụ viễnthông tại 25 quốc với các thương hiệu khác nhau Tại Áo là Telekom; tại Mexico

là Telcel; Tracfone, Net10, StraightTalk, Safelink tại Hoa Kỳ; các quốc gia cònlại là Claro Các dịch vụ viễn thông cung cấp bao gồm viễn thông di động, viễnthông cố định và truyền hình trả tiền cũng như các dịch vụ có liên quan khác Tính đến 30/9/2016, tập đoàn này có 364,5 triệu thuê bao, gồm 282,9 triệuthuê bao di động, 33,7 triệu thuê bao cố định, 26 triệu thuê bao internet và 22triệu thuê bao TV trả tiền

Tại Peru, vào cuối năm 2011, Claro đưa ra mạng HPSA+ phủ sóng 54% dân

số và có tốc độ tải xuống là 5Mb/s Claro đưa ra dịch vụ Clarovideo vào tháng 2năm 2014, cho phép truy cập video theo yêu cầu giữa những người dùng trongmột công ty Dịch vụ này cũng được cung cấp tại Argentina, Brazil, Chile,Colombia và Cộng hòa Dominican Trong tháng 2 năm 2015, Claro bắt đầu đầu

tư 3 tỷ Sol (987 triệu USD) xuyên suốt năm 2018 để mở rộng vùng phủ sóng,nâng cao năng lực mạng lưới và phát triển dịch vụ gia tăng

Ngày đăng: 13/02/2023, 16:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w