1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De thi hoc ki 1 ngu van 6 sach canh dieu de 7 8

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề De thi hoc ki 1 ngu van 6 sach canh dieu de 7 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở ABC
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề kiểm tra cuối học kỳ
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 38,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I LỚP 6 NĂM HỌC 2022 2023 Môn Ngữ Văn Mức độ/ Chủ đề NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG CỘNG THẤP CAO Văn bản 1 Trong lòng mẹ 2 À ơi tay mẹ 3 Về thăm mẹ Nhận diện được thể loại,[.]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - LỚP 6

NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Ngữ Văn

Mức độ/

Chủ đề NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU THẤP VẬN DỤNG CAO CỘNG Văn bản

1 Trong

lòng mẹ

2.À ơi tay

mẹ

3 Về thăm

mẹ

Nhận diện được thể loại, phương thức biểu đạt

Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về tác giả

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 0.5

Tỉ lệ: 5

Số câu :1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20

Số câu: 2

Số điểm: 2.5

Tỉ lệ : 25

Tiếng Việt

Thành ngữ,

từ mượn,

điệp ngữ,

nhân hóa

Nhận diện kiến thức tiếng Việt về biện pháp điệp ngữ, nhân hóa

Hiểu được tác dụng của thành ngữ, từ mượn, điệp ngữ nhân hóa

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:1

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ:15

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10

Số câu: 2

Số điểm: 2.5

Tỉ lệ: 25

Tập làm

văn

Văn tự sự

Viết một bài văn kể lại một

kỉ niệm của bản thân

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 50%

Số câu: 1

Số điểm: 5d

Tỉ lệ: 50% T.Số câu

T.Số điểm

Tỉ lệ

Số câu: 2

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10

Số câu :1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 50

Số câu: 5

Số điểm: 10

Tỉ lệ 100

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - LỚP 6

NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Ngữ Văn

Thời gian làm bài: 90 phút

(Không kể thời gian giao đề)

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Biện pháp tu từ nhân hóa được tác giả sử dụng trong câu thơ “Nón mê xưa đứng nay ngồi dầm mưa” Cái nón ấy khi xưa mẹ đội ra đồng làm mọi công việc của

một nhà nông (nón mê xưa đứng), nay đã sờn cũ, hỏng vành vẫn được mẹ dùng để đậy chum tương, cái chum thấp, dáng khum khum, được đội chiếc nón lên trên, trong buổi

trời òa mưa rơi nhìn như dáng người ngồi (nay ngồi dầm mưa) Hành động “đứng”,

“ngồi dầm mưa” trong phép nhân hóa đã khiến cho hình ảnh chiếc nón mê trở nên

chân thực, sinh động, mà còn như hiện ra bóng dáng lam lũ, vất vả, nhọc nhằn, tảo tần suốt bốn mùa mưa nắng của mẹ Nhờ cách diễn đạt này, tác giả đã thể hiện được tình cảm yêu thương, gắn bó với mẹ và mái nhà của mẹ

(Theo Sách giáo viên Ngữ văn 6, Tập I – Cánh Diều)

Câu 1 ( 0.5) Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích.

Câu 2 (1.5 điểm) Để làm rõ cái hay của câu thơ “Nón mê xưa đứng nay ngồi dầm

mưa”, tác giả đã tập trung phân tích biện pháp nghệ thuật nào.? Có tác dụng gì?

Câu 3 ( 1.0 điểm) Xác định nội dung chính của đoạn trích.

PHẦN II: TẬP LÀM VĂN ( 7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm):

Viết đoạn văn (Khoảng 5- 7 câu) thể hiện cảm nghĩ của em về nhà văn Nguyên Hồng, trong đó có sử dụng thành ngữ

Câu 2   (5,0 điểm):

Kể về một kỉ niệm của bản thân

Hết

-ĐỀ CHẴN

Trang 3

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - LỚP 6

NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn

Thời gian làm bài: 90 phút

(Không kể thời gian giao đề)

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Trong bài thơ “À ơi tay mẹ”, cụm từ “à ơi” được lặp lại nhiều lần (ở nhan đề, ở đầu các dòng thơ 4,5,6,8,10,20) “À ơi” là những tiếng đệm trong lời ru Sự lặp lại này tạo

nên âm hưởng lời ru êm đềm, nhịp nhàng, đều đặn, ru vỗ của tình mẹ dành cho con Điệp ngữ cũng gợi ra hình ảnh đôi bàn tay mẹ cần mẫn, dịu dàng, mềm mại tựa cánh võng yêu thương nâng giấc cho con Phía sau nhịp điệu, hình ảnh mà phép điệp ngữ gợi lên là tình cảm yêu thương mẹ dành cho con

(Theo Sách giáo viên Ngữ văn 6, Tập I – Cánh Diều)

Câu 1 ( 0.5) Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích.

Câu 2 (1.5 điểm) Để làm rõ cái hay của bài thơ “À ơi tay mẹ”, tác giả đã tập trung

phân tích biện pháp nghệ thuật nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó

Câu 3 ( 1.0 điểm) Xác định nội dung chính của đoạn trích.

PHẦN II: TẬP LÀM VĂN ( 7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm):

Viết đoạn văn (Khoảng 5- 7 câu) thể hiện cảm nghĩ của em về nhà văn Nguyên Hồng trong đó có sử dụng từ mượn

Câu 2   (5,0 điểm)   :

Kể về một kỉ niệm của bản thân.

Hết

-ĐỀ LẺ

Trang 4

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 6

NĂM HỌC 2022- 2023 Môn: Ngữ Văn

Đề chẵn:

Phần I: Đọc – hiểu (3.0 điểm)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích: Nghị luận 0.5

Câu 2 - Để làm rõ cái hay của câu thơ “Nón mê xưa đứng nay ngồi dầm

mưa”, tác giả đã tập trung phân tích biện pháp nghệ thuật: Nhân hóa

- Tác dụng: đã khiến cho hình ảnh chiếc nón mê không chỉ trở nên chân thực, sinh động, mà còn như hiện ra bóng dáng lam lũ, vất vả, nhọc nhằn, tảo tần suốt bốn mùa mưa nắng của mẹ.

0.5 1.0

Câu 3 Xác định nội dung chính của đoạn trích: Phân tích vẻ đẹp của câu thơ

“Nón mê xưa đứng nay ngồi dầm mưa”(Trích bài thơ À ơi tay mẹ - Bình Nguyên)

1.0

Phần II ( 7.0 điểm)

1.

( 2 điểm)

HS viết đoạn đảm bảo theo chuẩn kiế thức kĩ năng sau:

a Kĩ năng:

- Hình thức đoạn văn

- PTBĐ chính: Biểu cảm

- Đảm bảo từ 5-7 câu, đánh số câu

- Trình bày sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

b Kiến thức:

* Mở đoạn (C1): Giới thiệu và nêu cảm nhận khái quát về nhà văn Nguyên Hồng

* Thân đoạn (C2-C6): Trình bày cảm nhận về tác giả Nguyên Hồng trên

cơ sở nội dung các văn bản đã học

+ Nguyên Hồng là người có tính nhạy cảm

+ Lí do Nguyên Hồng có tính nhạy cảm

+ Hoàn cảnh sống lam lũ của Nguyên Hồng -> tình thương yêu, cảm

thông của Nguyên Hồng với người lao động tạo nên “chất dân nghèo, chất lao động” rất riêng trong phong cách sống và sáng tác của ông.

* Kết đoạn: Khẳng định tình cảm của mình với nhà văn Nguyên Hồng

- Sử dụng một thành ngữ, gạch chân

2,0 0.5

1.5

2

( 5 điểm) 2 1.Yêu cầu chung - Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để kể lại truyện.

- Đảm bảo thể thức văn bản, tính liên kết, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

- Sử dụng ngôi kể thứ ba để kể chuyện

Trang 5

2.2 Yêu cầu cụ thể

a, Đảm bảo về hình thức của bài văn tự sự.

- Hình thức: đảm bảo 1 bài văn, viết đúng thể loại tự sự Bài văn đảm

bảo 3 phần, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc; dùng từ, đặt câu tốt; đảm bảo

sự liên kết

0,5

b Xác định đúng vấn đề

- Kể lại được các sự việc trong truyện theo thể loại Hồi kí hoặc Du kí)

c Yêu câù về nội dung: 4,0 đ

Mở bài:

- Dẫn dắt, giới thiệu kỉ niệm: kỉ niệm gì? gắn liền với ai? ở đâu?

- Nêu ấn tượng chung về kỉ niệm: nhớ mãi, không quên, …

0,5

* Thân bài: Kể chi tiết kỉ niệm.

- Giới thiệu thời gian, địa điểm diễn ra câu chuyện, các nhân vật liên

quan

- Kể lại diễn biến câu chuyện từ bắt đầu đến kết thúc, chú ý các sự kiện,

hành động, ngôn ngữ,…đặc sắc, đáng nhớ

- Cảm xúc, suy nghĩ, tình cảm về kỉ niệm, điều đặc biệt khiến em nhớ

hay vui, buồn, xúc động (đan xem trong khi kể)

3,0

* Kết bài:

- Cảm nghĩ hoặc bài học rút ra từ kỉ niệm

- Mong ước từ kỉ niệm

0,5

*Sáng tạo

- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử

dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm…); lời văn giàu cảm xúc;

có những suy nghĩ sâu sắc, thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt,

- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo thể hiện được một

số suy nghĩ riêng nhưng chưa sâu sắc

- Điểm 0: Không đảm bảo các ý trên

0,5

Trang 6

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 6

NĂM HỌC 2022- 2023 Môn: Ngữ Văn

ĐỀ LẺ:

Phần I Đọc – hiểu ( 3.0 điểm)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích: Nghị luận 0,5

Câu 2 - Để làm rõ cái hay của bài thơ “À ơi tay mẹ”, tác giả đã tập trung

phân tích biện pháp nghệ thuật: Điệp ngữ

- Tác dụng: Sự lặp lại này tạo nên âm hưởng lời ru êm đềm, nhịp nhàng, đều đặn, ru vỗ của tình mẹ dành cho con Điệp ngữ cũng gợi ra hình ảnh đôi bàn tay mẹ cần mẫn, dịu dàng, mềm mại tựa cánh võng yêu thương nâng giấc cho con

0,5 1.0

Câu 3 Xác định nội dung chính của đoạn trích: Phân tích một yếu tố tạo nên

vẻ đẹp của bài thơ “À ơi tay mẹ” (Bình Nguyên) 1.0

Phần II( 7,0 điểm)

1.

( 2 điểm)

HS viết đoạn đảm bảo theo chuẩn kiế thức kĩ năng sau:

a Kĩ năng:

- Hình thức đoạn văn

- PTBĐ chính: Biểu cảm

- Đảm bảo từ 5-7 câu, đánh số câu

- Trình bày sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

b Kiến thức:

* Mở đoạn (C1): Giới thiệu và nêu cảm nhận khái quát về nhà văn Nguyên Hồng

* Thân đoạn (C2-C6): Trình bày cảm nhận về tác giả Nguyên Hồng trên

cơ sở nội dung các văn bản đã học

+ Nguyên Hồng là người có tính nhạy cảm

+ Lí do Nguyên Hồng có tính nhạy cảm

+ Hoàn cảnh sống lam lũ của Nguyên Hồng -> tình thương yêu, cảm

thông của Nguyên Hồng với người lao động tạo nên “chất dân nghèo, chất lao động” rất riêng trong phong cách sống và sáng tác của ông.

* Kết đoạn: Khẳng định tình cảm của mình với nhà văn Nguyên Hồng

- Sử dụng một từ mượn, gạch chân

0.5

1.5

2

( 5 điểm) 2 1.Yêu cầu chung - Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để kể lại một kỉ niệm của

bản thân

- Đảm bảo thể thức văn bản, tính liên kết, diễn đạt trôi chảy, không mắc

Trang 7

lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất để kể chuyện

2.2 Yêu cầu cụ thể

a, Đảm bảo về hình thức của bài văn tự sự.

- Hình thức: đảm bảo 1 bài văn, viết đúng thể loại tự sự Bài văn đảm bảo

3 phần, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc; dùng từ, đặt câu tốt; đảm bảo sự

liên kết

0,5

b Xác định đúng vấn đề

- Kể lại được các sự việc trong truyện theo thể loại Hồi kí hoặc Du kí)

c Yêu câù về nội dung: 4,0 đ

*Mở bài:

- Dẫn dắt, giới thiệu kỉ niệm: kỉ niệm gì? gắn liền với ai? ở đâu?

- Nêu ấn tượng chung về kỉ niệm: nhớ mãi, không quên, …

0,5

* Thân bài: Kể chi tiết kỉ niệm.

- Giới thiệu thời gian, địa điểm diễn ra câu chuyện, các nhân vật liên

quan

- Kể lại diễn biến câu chuyện từ bắt đầu đến kết thúc, chú ý các sự kiện,

hành động, ngôn ngữ,…đặc sắc, đáng nhớ

- Cảm xúc, suy nghĩ, tình cảm về kỉ niệm, điều đặc biệt khiến em nhớ hay

vui, buồn, xúc động (đan xem trong khi kể)

3,0

* Kết bài:

- Cảm nghĩ hoặc bài học rút ra từ kỉ niệm

- Mong ước từ kỉ niệm

0,5

*Sáng tạo

- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng

từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm…); lời văn giàu cảm xúc; có

những suy nghĩ sâu sắc, thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt,

- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo thể hiện được một

số suy nghĩ riêng nhưng chưa sâu sắc

- Điểm 0: Không đảm bảo các ý trên

0,5

Ngày đăng: 13/02/2023, 15:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w