ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 Năm học 2022 2023 Thời gian làm bài 60 phút I Mục tiêu Kiến thức Đánh giá kết quả học tập của HS trong HK1 ở 4 mức độ Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng – V[.]
Trang 1I Mục tiêu:
- Kiến thức: Đánh giá kết quả học tập của HS trong HK1 ở 4 mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng – Vận dụng cao (đảm bảo chuẩn kiến thức, năng lực và phẩm chất)
+ Lịch sử: Chương I, II, III
+ Địa lí: Chương II, III
-Năng lực, phẩm chất:
+ Vận dụng kiến thức đã học giải quyết vấn đề; Năng lực làm bài độc lập, tự giác
+ Yêu thích môn học, yêu nước, trung thực, chăm chỉ, đoàn kết
II Hình thức kiểm tra
- Trắc nghiệm khách quan 100%
- Đề có 40 câu
- Thời gian làm bài: 60 phút
- Sử dụng OLM để trộn đề, kiểm tra và lưu bài tự động
- Thời gian: theo TKB của nhà trường
III Đề đánh giá
1 Ma trận:
Tên bài/chủ đề Nhận biết (40%) Thông hiểu (30%) Vận dụng (20%) Vận dụng cao (10%) Cộng
PHẦN LỊCH SỬ Chương I: Vì sao
phải học Lịch sử -Biết được Lịch sửvà phân môn Lịch
sử là gì?
- Tính thời gian của năm nhuận - Tính được thời gian trong lịch sử: TCN và
SCN tới ngày nay
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 Năm học 2022-2023 Thời gian làm bài: 60 phút
Trang 2Số câu 2 1 2 5
Chương II: Xã
hội nguyên thủy -Biết được nguồn gốc loài người
- Biết dấu tích người tối cổ trên đất nước Việt Nam
- Biết kim loại xuất hiện đầu tiên
là đồng đỏ
-Hiểu được XH nguyên thủy trải qua hai giai đoạn
- Giải thích được nguồn gốc sự tư hữu và tan rã của
XH nguyên thủy
Chương III: XH
cổ đại tựu của các quốcBiết được thành
gia cổ đại
Hiểu được ý nghĩa những thành tựu của các quốc gia cổ đại
Lí giải về những thành tựu của Ai Cập và Lưỡng Hà
cổ đại
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
8 2 20
6 1,5 15
4 1 10
2 0,5 5
20 5 50
Trang 3PHẦN ĐỊA LÍ Chương II: Trái
đất- Hành tinh
của hệ mặt Trời
-Biết được Trái Đất chuyển động quanh trục và quanh Mặt Trời
-Hiểu được hệ quả của chuyển động của Trái Đất quanh trục
và quanh Mặt Trời
-Tính được giờ và hiểu được kiến thức Địa lí qua tục ngữ VN
Chương III: Cấu
tạo của Trái Đất.
Vỏ Trái Đất
Biết được cấu tạo của vỏ Trái Đất, quá trình nội sinh, ngoại sinh, động đất và núi lửa
Hiểu được các hiện tượng nội sinh, ngoại sinh
-Biết ứng dụng kiến thức để giải quyết tình huông: Động đất
-Phân biệt được các trường hợp nội sinh, ngoại sinh
2 Câu hỏi
Trang 4ĐỀ MINH HỌA Phần 1: Lịch sử Hãy xác định phương án đúng.
Câu 1: Lịch sử được hiểu là
A những chuyện cổ tích được kể truyền miệng
B tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
C những bản ghi chép hay tranh, ảnh còn được lưu giữ lại
D sự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình,
Câu 2: Một thế kỉ có bao nhiêu năm?
A 100000 năm
B 10000 năm
C 1000 năm
D 100 năm
Câu 3: Một năm có 365 ngày, còn năm nhuận là bao nhiêu ngày?
A 265 ngày
B 365 ngày
C 366 ngày
D 385 ngày
Câu 4: Năm 111 TCN nhà Hán chiếm Âu lạc cách năm 2021 bao nhiêu năm.
A 2132 năm
B 2123 năm
C 1890 năm
D 1980 năm
Câu 5: Năm 40, Hai bà Trưng khỏi nghĩa chống quân Hán giành thắng lợi cách năm 2021 bao nhiêu năm.
A 2132 năm
B 2061 năm
C 1981 năm
D 1980 năm
Trang 5Câu 6: Loài người là kết quả của quá trình tiến hoá từ
A Người tối cổ.
B Vượn
C Vượn người.
D Người tinh khôn
Câu 7: Những dấu tích của Người tối cố đã được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam:
A Răng hoá thạch của Người tối cổ đã được tìm thấy ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn)
B Những công cụ đá được ghẻ đẽo thô sơ của Người tối cổ được tìm thấy ở An Khê, Núi Đọ, Xuân Lộc, An Lộc,
C Di chỉ An Khê (Gia Lai) có niên đại 80 vạn năm cách ngày nay là dấu tích cổ xưa nhất của Người tối cổ trên đất nước Việt Nam.
D Di cốt và công cụ của Người tối cổ được tìm thấy trong các di chỉ Phùng Nguyên, Đồng Đậu và Gò Mun ở miền Bắc Việt Nam
Câu 8: Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào?
A Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc, bộ lạc
B Bầy người nguyên thuỷ, Người tinh khôn
C Bấy người nguyên thuỷ, Người tối cổ
D Bấy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc.
Câu 9: Kim loại đầu tiên mà người Tây Á và Ai Cập phát hiện ra là
A đồng thau.
B đồng đỏ.
C sắt.
D nhôm
Câu 10: Xã hội nguyên thuỷ tan rã là do
A công cụ lao động bằng đá được sử dụng phổ biến
B con người có mối quan hệ bình đẳng
C xã hội chưa phân hoá giàu nghèo
D. tư hữu xuất hiện.
Câu 11 Các quốc gia cổ đại phương Đông tiêu biếu được hình thành ở
Trang 6A Trung Quốc, Ai Cập, Lưỡng Hà, Việt Nam.
B Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ.( 4 quốc gia cổ đại P Đông)- đáp án đúng
C Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp, La Mã.( 2 quốc gia cổ đại p Tây)
D Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ, La Mã
Câu 12: Văn hoá Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ sâu rộng nhất ở đâu?
A Trung Quốc.
B Các nước Ả Rập
C Các nước Đông Nam Á.
D Việt Nam
Câu 13: Chế độ phong kiến ở Trung Quốc được hình thành dưới triêu đại nào?
A Nhà Thương.
B Nhà Chu
C Nhà Tần.
D Nhà Hán
Câu 14: Trong lĩnh vực toán học thời cổ đại phương Đông, cư dân nước nào thạo về số học? Vì sao?
A Trung Quốc Vì phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc
B Ai Cập Vì phải đo diện tích phù sa bồi đắp
C Lưỡng Hà Vì thường xuyên phải đo đạc lại ruộng đất.
D Ấn Độ Vì phải tính thuế
Câu 15: Người Ai Cập thời cổ đại lại thạo về hình học vì:
A Phải đo lại ruộng đất và vẽ các hình để xây tháp.
B Phải đo lại ruộng đất và chia đất cho nông dân
C Phải vẽ các hình để xây tháp và tính diện tích nhà ở của vua
D Phải tính toán các công trình kiến trúc
Câu 16: Vua được gọi là “Thiên tử”
A Ấn Độ
B Lưỡng Hà
C Ai Cập
Trang 7D Trung Quốc
Câu 17: Công trình phòng ngự nổi tiếng được tiếp tục xây dựng dưới thời nhà Tần có tên gọi là
A Vạn Lý Trường Thành.
B Ngọ Môn
C Tử Cấm Thành.
D Luy Trường Dục
Câu 18: Các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã được hình thành ở đâu?
A Trên lưu vực các dòng sông lớn
B Ở vùng ven biển, trên các bán đảo và đảo.
C Trên các đồng bằng
D Trên các cao nguyên
Câu 19: Người Hy Lạp và La Mã sáng tạo ra
A Chữ cái la- tinh a, b, c
B Pi = 3,14
C Hình học
D Chữ viết
Câu 20: Dưới thời kì đế chế, quyền lực ở La Mã cổ đại tập trung trong tay
A Viện Nguyên lão
B Đại hội nhân dân
C Hội đồng 10 tướng lĩnh
D Hoàng đế.
Phần 2: Địa lí
Câu 21: Trái Đất có dạng hình gì?
A Hình tròn
B Hình vuông
C Hình cầu.
D Hình bầu dục
Câu 22: Trái Đất là hành tinh thứ mấy tính theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
Trang 8A Thứ 2
B Thứ 3
C Thứ 4
D Thứ 5
Câu 23: Trong quá trình chuyển động tự quay và chuyển động xung quanh Mặt Trời, trục Trái Đất có đặc điểm là
A luôn tự điều chỉnh hướng nghiêng cho phù hợp
B luôn giữ nguyên độ nghiêng và không đổi hướng.
C luôn giữ hướng nghiêng nhưng độ nghiêng thay đổi
D hướng nghiêng và độ nghiêng thay đổi theo mùa
Câu 24: Nguyên nhân chủ yếu mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm kế tiếp nhau là do
A ánh sáng Mặt Trời và của các hành tinh chiếu vào
B Trái Đất hình cầu và vận động tự quay quanh trục.
C các thế lực siêu nhiên và thần linh hỗ trợ tạo nên
D trục Trái Đất nghiêng trên một mặt phẳng quỹ đạo
Câu 25: Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất là do:
A Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông
B Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông
C Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một trục nghiêng với góc nghiêng không đổi
D Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục
Câu 26: Câu tục ngữ sau đây đề cập đến hiện tượng nào?
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
A Mùa trên Trái Đất
B Ngày - đêm dài ngắn theo mùa.
C Thời vụ sản xuất nông nghiệp
D Sự chênh lệch ngày - đêm khác nhau ở các vĩ độ
Trang 9Câu 27: Nhận định nào sau đây không đúng về mùa?
A Một năm có bốn mùa
B Mọi nơi trên Trái Đất đều có mùa như nhau.
C Có đặc điểm riêng về thời tiết, khí hậu
D Hai bán cầu có mùa trái ngược nhau
Câu 28: Có bao nhiêu khu vực giờ trên Trái Đất:
A 21
B 22
C 23
D 24
Câu 29: Khi Luân Đôn là 10 giờ, thì ở Hà Nội là( Luân đôn chênh Hà Nôi 7 tiếng nhé, chọn đáp án nào
A 15 giờ
B 17 giờ.
C 19 giờ
D 21 giờ
Câu 30: Vùng nào sau đây trên Trái Đất đón Giáng sinh Noel (25 tháng 12) toàn là đêm, mà không có ngày?
A Xích đạo
B Chí tuyến Bắc, Nam
C Cực Bắc.
D Cực Nam
Câu 31: Trái Đất được cấu tạo bởi các lớp nào sau đây?
A Man-ti, vỏ Trái Đất và nhân trong
B Nhân (lõi), nhân ngoài, vỏ Trái Đất
C Vỏ Trái Đất, man-ti và nhân (lõi).
D Vỏ lục địa, nhân (lõi) và man-ti
Câu 32: Lõi (nhân) Trái Đất có nhiệt độ cao nhất là
A 10000C
B 5000 0 C.
Trang 10C 70000C.
D 30000C
Câu 33: Lục địa nào sau đây trên Trái Đất có diện tích lớn nhất?
A Lục địa Nam Mĩ
B Lục địa Phi
C Lục địa Bắc Mĩ
D Lục địa Á - Âu.
Câu 34: Dạng địa hình nào dưới đây do quá trình nội sinh tạo nên?
A Đồng bằng ven biển.
B Núi lửa.
C Cồn cát ven biển.
D Hang động đá vôi
Câu 35: Dạng địa hình nào dưới đây do quá trình ngoại sinh tạo nên?
A Các dãy núi trên lục địa.
B Các sống núi dưới đáy đại dương
C Các đứt gãy lớn trên mặt đất.
D Các cồn cát trong sa mạc.
Câu 36: Núi lửa và động đất là hệ quả của
A sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
B lực Cô-ri-ô-lít
C sự di chuyển của các địa mảng.
D sự chuyển động của Trái Đất quanh trục
Câu 37: Khi núi lửa có dấu hiệu phun trào, người dân sống ở khu vực gần núi lửa cần
A gia cố nhà cửa thật vững chắc
B nhanh chóng sơ tán khỏi khu vực.
C chuẩn bị gấp các dụng cụ đế dập lửa
D đóng cửa ở yên trong nhà, tuyệt đối không ra ngoài
Trang 11Câu 38: Đất đỏ badan màu mỡ được hình thành do quá trình phong hoá các sản phẩm phun trào của núi lửa, thích hợp trống
các loại cây công nghiệp (cà phê, cao su, ) tập trung ở khu vực nào của nước ta?
A Miền núi Tây Bắc.
B Đồng bằng sông Cửu Long
C Đồng bằng sông Hồng.
D Tây Nguyên.
Câu 39: Hiện tượng nào dưới đây không phải là một trong những nguyên nhân chủ yếu sinh ra động đất?
A Sự va chạm của các núi băng trôi trên đại dương.
B Sự hoạt động của núi lửa
C Sự đứt gãy trong vỏ Trái Đất
D Sự di chuyến của các mảng kiến tạo
Câu 40: Khi đang xảy ra động đất, hành động nào sau đây là không phù hợp?
A Không đi cầu thang máy
B Chui xuống gầm bàn
C Trú ấn ở góc nhà
D Tìm cách chạy ra khỏi nhà.
3 Hướng dẫn chấm và thang điểm
Trang 12a Hướng dẫn chấm
b Thang điểm
Mỗi câu đúng : 0,25 điểm Tổng điểm toàn bài: 10 điểm
IV Đề cương ôn tập:
Phần 1: Lịch sử
HS quan sát và trả lời các câu hỏi 4,5,6
Câu 1 Muốn biết năm 2000 TCN cách đây bao nhiêu năm em sẽ tính như thế nào?
Trả lời
Năm 2000 TCN cách đây 4021 năm (Cách tính: ta lấy 2000 + 2021 (năm hiện tại) = 4021)
Trang 13Câu 2: Dựa vào hình trên và trục thời gian (tr.16), em hãy cho biết quá trình tiến hóa từ vượn thành người đã trải qua các giai đoạn nào? Cho biết niên đại tương ứng của các giai đoạn đó.
Trả lời
Quá trình tiến hoá từ vựợn thành người đã diễn ra cách đây hàng triệu năm Ở chặng đầu của quá trình đó, cách ngày nay khoảng 5 – 6 triệu năm, đã có một loài Vượn người sinh sống Từ loài Vượn người, một nhánh đã phát triển lên thành Người tối cổ Khoảng 4 triệu năm trước đến khoảng 15 vạn năm thì Người tối cổ biến đổi thành Người tinh khôn
Câu 3: Hãy kể tên một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang thừa hưởng từ chính phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại Em ấn tượng với phát minh nào nhất? Vì sao?
Trả lời: Tên một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang thừa hưởng từ chính phát minh của người Ai Cập và
Lưỡng Hà cổ đại: Chữ viết, hệ đếm 60, một số công trình kiến trúc,
Em ấn tượng với phát minh chữ viết của người Ai Cập và Lưỡng Hà là chữ viết vì chữ viết vẫn được ứng dụng và sử dụng đến tận ngày nay
Câu 4: Hãy chỉ ra một số thành tựu văn hoá của người Ấn Độ cổ đại vẫn còn sử dụng đến ngày nay Hãy nhận xét (viết khoảng 5 câu) về một thành tựu mà em ấn tượng nhất.
Trả lời:
- Thành tựu văn hoá của người Ấn Độ cổ đại vẫn còn sử dụng đến ngày nay là hệ thống 10 chữ số.
- Em ấn tượng nhất là hệ thống 10 chủ số mà người Ấn Độ cô đại phát mình ra Người Ấn Độ đã sáng tạo ra kí hiệu chữ số từ 1 đến 9, sau đó thêm số 0 Có giả thuyết cho rằng, số “0” xuất hiện vào Vương triểu Gúp-ta, sau hơn 1 000 năm phát minh kí hiệu chữ số từ 1 đến 9 Hệ thống 10 chữ số đã được sử dụng rộng rãi và phát triển ra ngoài thế giới Ngày nay, con người vẫn sử dụng hệ thống 10 chữ số trong cuộc sống hằng ngày
Câu 5: Theo em, thành tựu nào của văn minh Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII đã được truyền bá hoặc ảnh hưởng tới Việt Nam đến tận ngày nay.
Trả lời: Thành tựu của văn minh Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII đã được truyền bá hoặc ảnh hưởng tới Việt Nam
đến tận ngày nay là loại lịch dựa trên sự kết hợp giữa âm lịch và dương lịch
Câu 6: Điều kiện tự nhiên của Hy Lạp và La Mã cổ đại có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự hình thành và phát triển của nến văn minh ở đây?
Trả lời:
Trang 14- Thuận lợi: Hy Lạp có nhiều vũng, vịnh, thuận lợi cho việc lập những hải cảng Còn có nhiều khoáng sản như đồng, vàng, bạc,
- Khó khăn: bị chia cắt thành nhiều vùng đồng bằng nhỏ hẹp, đất đai canh tác ít và không màu mỡ
Câu 7: Em hãy điển những nội dụng thích hợp vào bảng theo mẫu sau để so sánh những điểm giống và khác nhau về điều kiện tự nhiên của Hy Lạp và La Mã cổ đại.
Trả lời:
- Giống nhau: Bán đảo nằm sát Địa Trung Hải, có nhiều vũng, vịnh kín gió; lòng đất nhiều khoáng sản,
- Khác nhau: Thời kì đế chế, lãnh thổ La Mã mở rộng ra cả ba châu lục, với nhiều đồng bằng,
Câu 8: Vì sao thủ công nghiệp và thương nghiệp là nền tảng kính tế chính của các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã? Trả lời:
- Nơi đây đất đai khô cần, nhỏ hẹp, không thuận lợi cho việc trồng lúa mì, chỉ thích hợp với trồng cây lâu năm như nho, ô liu,
- Do đường bờ biển khúc khuỷu, tạo nhiều vịnh, hải cảng, thuận lợi cho việc đi lại, neo đậu của tàu thuyền, tạo điều kiện cho nền kinh tế thương nghiệp, nhất là ngoại thương rất phát triển
- Lòng đất có nhiều khoáng sản nên thuận lợi cho thủ công nghiệp phát triển
Câu 9: Tổ chức nhà nước ở Hy Lạp và Là Mã cổ đại có điểm gì khác nhau?
Trả lời:Tổ chức nhà nước ở Hy Lạp và Là Mã cổ đại có điểm khác nhau là:
Ở Hy Lạp, nền dân chủ được duy trì trong suốt thời kì Hy Lạp cổ đại
Ở La Mã có sự thay đổi từ thể chế cộng hòa sang đế chế Từ cuối thế kỉ I TCN đến thế kỉ V, thể chế quản chủ được xác lập, đứng đầu là hoàng đế
Câu 10: Theo em, những thành tựu nào của văn mình Hy Lạp và La Mã cổ đại còn được bảo tồn và sử dụng đến ngày nay?
Trả lời: Những thành tựu nào của văn mình Hy Lạp và La Mã cổ đại còn được bảo tồn và sử dụng đến ngày nay là các
thành tựu của các nhà khoa học nổi tiếng như định lí Pi-ta-go, định lí Ta-lét, lực đẩy Ác-si-mét,
Phần 2: Địa lí:
Câu 1: Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai?
a) Mặt Trời là một hệ hành tinh, gồm nhiều thiên thể
b) Hệ Mặt Trời là một hệ sao, với nhiều sao có khả năng tự phát sáng
Trang 15c) Hệ Mặt Trời là một hệ sao trong dải ngân hà, có tám hành tinh.
d) Mặt Trời là một ngôi sao tự phát ra ánh sáng nằm trong hệ Mặt Trời
Trả lời:
Câu đúng: a, b
Câu sai: c, d
Câu 2: Để thuyết phục người khác rằng: Trái Đất có dạng hình khối cầu, em có thể sử dụng các dẫn chứng nào sau đây:
a) Ảnh chụp Trái Đất tự vệ tinh
b) Bóng Trái Đất che Mặt Trăng vào đêm nguyệt thực
c) Sơ đồ hệ Mặt Trời trong SGK
d) Sự tích bánh chưng, bánh giầy
Trả lời:
Để thuyết phục người khác rằng: Trái Đất có dạng hình khối cầu, em có thể sử dụng các dẫn chứng: a và b
Câu 3: Dựa vào bản đồ các khu vực giờ trên thế giới (trang 119 SGK), em hãy:
- Cho biết tên một số quốc gia sử dụng giờ của nhiều khu vực
- Kể tên một số quốc gia sử dụng cùng khu vực giờ với Việt Nam
Trả lời:
- Một số quốc gia sử dụng giờ của nhiều khu vực: Ca-na-đa, Hoa Kỳ, Ô-xtrây-li-a, Liên bang Nga,
-Một số quốc gia sử dụng cùng khu vực giờ với Việt Nam: In-đô-nê-xi-a, Liên bang Nga, Lào, Cam-pu-chia,
Câu 4: Vì sao các địa điểm ở phía đông bao giờ cũng có giờ sớm hơn ở phía tây?
Trả lời: Vì Trái Đất tự quay quanh trục từ tây sang đông nên phía đông sẽ có giờ sớm hơn phía tây.
Câu 5: Cho sơ đồ sau: