MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022 2023 TIẾNG VIỆT LỚP 5 STT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL 1 Đọc thành tiếng Số điểm 3 2 Đọc hiểu văn bản Số câu[.]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 - 2023 TIẾNG VIỆT LỚP 5
2 Đọc hiểu
văn bản
3
Kiểm tra
kiến thức
Tiếng Việt
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
(Thời gian làm bài: 100 phút)
Trường
Họ và tên học sinh………
Lớp………
I BÀI KIỂM TRA ĐỌC : (10 điểm) 1 Đọc thành tiếng : (3 điểm) 2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt : (40 phút) (7 điểm) Đọc bài văn sau : Chiều thu quê em Nắng chiều mỏng manh sợi chỉ Chuồn kim khâu lá trong vườn Hoa chuối rơi như tàn lửa Đất trời được ướp bằng hương Con chim giấu chiều trong cánh Để rơi tiếng hót khi nào Hoàng hôn say về chạng vạng Lục bình líu ríu cầu ao Dòng sông mát lành tuổi nhỏ Nước tung tóe ướt tiếng cười Con bò mải mê gặm cỏ Cánh diều ca hát rong chơi Lúa bá vai nhau chạy miết Dừa cầm gió lọt kẽ tay Mây trốn đâu rồi chẳng biết Chiều lo đến tím mặt mày! Không gian lặn vào ngòi bút Bé ngồi phác họa mùa thu Quê hương hiện lên đậm nét Buổi chiều rung đậm tâm tư Trương Nam Hương Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập : 1 Trong khổ thơ đầu, chiều thu được miêu tả bằng những hình ảnh nào ? a Nắng chiều mỏng manh như sợi chỉ, con chuồn chuồn kim đậu trên vòm lá b Những bắp hoa chuối như những tàn lửa, đất trời được ướp hương thơm c Cả 2 ý trên 2 Những gì được chọn để tả trong khổ thơ thứ ba và thứ tư ? a Tuổi thơ, tiếng cười, đêm văn nghệ, trò chơi trốn tìm b Dòng sông, con bò, cánh diều, cây lúa, cây dừa, mây trời
c Nước sông, đôi bờ, niềm vui, cánh diều, cây dừa
3 “Không gian lặn vào ngòi bút” nghĩa là gì ? Điểm đọc:
Điểm viết:…………
Điểm toàn bài:
Nhận xét của GV:
Trang 3
a Cảnh mùa thu quê hương chìm vào trong ngòi bút, không nhìn thấy được.
b Cảnh mùa thu quê hương không thể hiện được bằng cây bút vẽ
c Cảnh mùa thu quê hương đã được thể hiện bằng cây bút vẽ
4 Nếu vẽ cảnh mùa thu quê mình, em sẽ chọn những gì để vẽ ?
5 Viết lại 2 câu thơ trong bài có hình ảnh nhân hóa mà em thích :
6 Điền từ trái nghĩa với những từ in đậm để hoàn chỉnh các câu sau :
a Lá cây mềm mại, mịn màng, còn thân cây lại gai góc.
b Tai thỏ dài chứ không như tai chuột.
c Mẹ kể rằng ban đầu Linh nấu nướng cũng chứ không khéo léo như bây giờ
7 Đặt câu để từ “hay” được sử dụng với các nghĩa sau ?
a Có nghĩa là “giỏi (thú vị)” :
b Có nghĩa là thường xuyên :
8 Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau :
a Lục bình líu ríu cầu ao b Bé ngồi phác họa mùa thu
9 Thay thế mỗi từ in đậm trong câu dưới đây bằng một từ láy để có câu văn miêu tả ?
Sông chảy mạnh, nước réo to, sóng vỗ nhiều vào hai bên vách đá.
10 Tìm từ có tiếng “hữu” điền vào chỗ trống trong các câu sau sao cho thích hợp :
a Chúng ta cần cố gắng học tập để trở thành người
b Tình giữa hai nước Việt - Lào ngày càng thắm thiết
II KIỂM TRA VIẾT : (60 phút) (10 điểm)
1 Chính tả : (20 phút) (2 điểm)
Trang 42 Tập làm văn : (40 phút) (8 điểm)
Đề bài : Viết bài văn tả ngôi nhà thân yêu của em.
[
Trang 5CHÍNH TẢ LỚP 5 Kiểm tra định kì cuối học kì I năm học 2022-2023
Mùa thảo quả
Thảo quả trên rừng Đản Khao đã vào mùa
Trang 6Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xóm Chin San Gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời thơm Người đi từ rừng thảo quả về, hương thơm đậm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn
Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục Chẳng có thứ quả nào hương thơm lại ngây ngất kì lạ đến như thế
Theo Ma Văn Kháng
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Trang 7I Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra từ và câu : (7 điểm)
Phân bố điểm cho các nội dung như sau:
- Đọc hiểu văn bản : 3,5/7 điểm
- Kiến thức tiếng Việt : 3,5/7 điểm
- Đáp án và biểu điểm:
Câu 1: khoanh đúng ý c cho 0,5 điểm
Câu 2: khoanh đúng ý b cho 0,5 điểm
Câu 3: khoanh đúng ý c cho 0,5 điểm
Câu 4: Trả lời đúng ý cho 1 điểm (HS cần nêu được 3-4 cảnh mình thích vẽ ở làng quê)
Câu 5: 1,0 điểm (viết đúng mỗi câu cho 0,5 điểm)
Câu 6: 0,5 điểm (điền đúng mỗi từ trái nghĩa cho 0,25 điểm)
Câu 7: 1,0 điểm (đặt đúng mỗi câu cho 0,5 điểm)
Câu 8: 0,5 điểm (xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ mỗi câu cho 0,25 điểm)
Câu 9: 1 điểm (thay đúng mỗi từ láy cho 0,3 điểm; đúng 3 từ cho 1 điểm)
Ví dụ: Sông chảy cuồn cuộn, nước réo ào ào, sóng vỗ dồn dập vào hai bên vách đá.
Câu 10: 0,5 điểm (điền đúng mỗi từ cho 0,25 điểm)
a Chúng ta cần cố gắng học tập để trở thành người hữu ích.
b Tình hữu nghị giữa hai nước Việt - Lào ngày càng thắm thiết.
II Bài kiểm tra viết : (10 điểm)
1 Kiểm tra viết chính tả : (2 điểm)
Hướng dẫn chấm điểm chi tiết :
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày
đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết - tính từ lỗi thứ 6 (sai lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh ; chữ thường, chữ hoa) : mỗi lỗi sai trừ 0,2 điểm
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
dơ bẩn : trừ 0,2 điểm
II Tập làm văn : (8 điểm)
1 Yêu cầu :
1.1 Thể loại văn miêu tả
1.2 Kiểu bài tả cảnh
1.3 Học sinh viết được bài văn tả người mà mình yêu quý có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
Mở bài:
- Giới thiệu người mà em yêu quý
Thân bài:
- Tả ngoại hình: Dáng người, khuôn mặt, làn da, mái tóc, hàm răng
Trang 8- Tả tính tình: Cách ăn mặc, cư xử với mọi người, thói quen
Kết bài:
Nêu tình cảm, cảm nghĩ về người được tả
1.4 Trong quá trình miêu tả, học sinh biết bộc lộ cảm xúc thể hiện đó là người mình yêu quý, biết sử dụng từ ngữ gợi tả gợi cảm, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật nhân hóa, so sánh làm cho bài văn thêm sinh động
1.5 Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, chữ viết sạch đẹp 1.6 Trình bày bài khoa học
2 Thang điểm :
Bài làm đạt được yêu cầu kể trên cho 8 điểm
+ Mở bài : 1 điểm
+ Thân bài : 4 điểm
- Nội dung (1,5 điểm)
- Kĩ năng (1,5 điểm)
- Cảm xúc (1 điểm)
+ Kết bài (1 điểm)
+ Chữ viết, chính tả : 0,5 điểm
+ Dùng từ, đặt câu : 0, 5 điểm
+ Sáng tạo : 1 điểm
Điểm môn TV= TBC của điểm đọc và điểm viết Điểm toàn bài được làm tròn theo nguyên tắc 0,5 thành 1; 0,25 thành 0