1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu một số đặc điểm rối nhận thức trên bệnh nhân động kinh toàn thể cơn lớn

83 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Một Số Đặc Điểm Rối Loạn Nhận Thức Trên Bệnh Nhân Động Kinh Toàn Thể Cơn Lớn
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 489 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (3)
    • 1.1 CÁC KHÁI NIỆM TRONG NGHIÊN CỨU ĐỘNG KINH (3)
      • 1.1.1. Cơn động kinh (3)
      • 1.1.2 Động kinh (5)
      • 1.1.3 Phân loại động kinh (6)
      • 1.1.4. Phân loại quốc tế về các cơn động kinh 1981 (6)
      • 1.1.5 Phân loại quốc tế về hội chứng động kinh (7)
    • 1.2. ĐẠI CƯƠNG VỀ RỐI LOẠN NHẬN THỨC (8)
      • 1.2.1 Cơ sở sinh bệnh học của rối loạn nhận thức (8)
      • 1.2.2 Các trắc nghiệm thần kinh - tâm lý áp dụng trong việc đánh giá chức năng nhận thức (10)
      • 1.2.3 Các mức độ thường gặp của rối loạn nhận thức (15)
      • 1.2.4. Các nguyên nhân thường gặp của rối loạn nhận thức (19)
    • 1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ RỐI LOẠN NHẬN THỨC (21)
      • 1.3.1. Các nghiên cứu về rối loạn nhận thức ở những bệnh lý không phải động kinh (21)
      • 1.3.2 Các nghiên cứu về rối loạn nhận thức trên bệnh nhân động kinh. .22 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (22)
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (24)
      • 2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân (24)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (24)
      • 2.1.3 Tiêu chuẩn chọn nhóm đối chứng (24)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
      • 2.2.4. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu (30)
      • 2.2.5. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu (31)
      • 2.2.6. Các trắc nghiệm thần kinh, tâm lý sử dụng trong nghiên cứu (31)
      • 2.2.7. Thu thập và xử lý số liệu (38)
      • 2.2.8 Dự kiến thời gian nghiên cứu (38)
      • 2.2.9. Kể hoạch nghiên cứu (38)
      • 2.2.10. Địa điểm nghiên cứu (38)
      • 2.2.11. Đạo đức trong nghiên cứu (38)
  • Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (24)
    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM VỀ TÌNH TRẠNG NHẬN THỨC TRÊN BỆNH NHÂN ĐỘNG KINH NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH (39)
      • 3.1.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu (39)
      • 3.1.2. Đặc điểm các lĩnh vực nhận thức của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. .40 Đặc điểm rối loạn nhận thức trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành qua giá trị điểm trung bình của các trắc nghiệm thần (40)
    • 3.2. LIÊN QUAN GIỮA MỘT SỐ YẾU TỐ TRÊN BỆNH NHÂN ĐỘNG (50)
      • 3.2.1. Liên quan giữa tuổi, giới, học vấn với nhận thức (50)
      • 3.2.2. Liên quan một số yếu tố của động kinh với nhận thức (51)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Động kinh là loại bệnh lý mạn tính của não, chiếm khoảng một phần tư trong tổng số bệnh lý thần kinh [39 ] Trên thế giới, tỷ lệ hiện mắc động kinh dao động từ 5/1000 dân đến 10[.]

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM VỀ TÌNH TRẠNG NHẬN THỨC TRÊN BỆNH NHÂN ĐỘNG KINH NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH

3.1.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu:

Bảng 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi, giới, học vấn

Số bệnh nhân Tỷ lệ % Số bệnh nhân Tỷ lệ %

Cấp 3 Đại học, trung cấp

Nhận xét : Đặc điểm về lứa tuổi, giới, trình độ học vấn giữa hai nhóm

3.1.2 Đặc điểm các lĩnh vực nhận thức của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Bảng 3.2 So sánh tình trạng nhận thức chung giữa hai nhóm nghiên cứu

Nhóm Nhóm bệnhX 95%CI Nhóm chứngX 95%CI P

Trong bài viết, chúng tôi so sánh tình trạng nhận thức giữa nhóm bệnh và nhóm chứng qua ba mức độ chính: bình thường, suy giảm nhận thức nhẹ và sa sút trí tuệ Kết quả cho thấy rõ sự khác biệt rõ ràng về mức độ nhận thức giữa các nhóm, giúp xác định chính xác các giai đoạn của suy giảm nhận thức Phân tích này góp phần nâng cao hiểu biết về sự tiến triển của các rối loạn nhận thức, từ đó hỗ trợ trong việc chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn Các kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá nhận thức định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu suy giảm trí tuệ.

Bảng 3.3 So sánh tỷ lệ về tổn thương các lĩnh vực nhận thức trong rối loạn nhận thức trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành

Nhóm SGNTNX 95%CI Nhóm SSTT X 95%CI P

Tốc độ vận động thi giác

Các hoạt động hàng ngày

Nhận xét về tỷ lệ rối loạn nhận thức trong các lĩnh vực khác nhau của nhóm bệnh bao gồm suy giảm nhận thức nhẹ và sa sút trí tuệ giúp hiểu rõ mức độ ảnh hưởng của các rối loạn này Các lĩnh vực như trí nhớ, khả năng tập trung và khả năng giải quyết vấn đề thường gặp phải những rối loạn đáng kể, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Việc mô tả tỷ lệ các rối loạn này giúp các nhà nghiên cứu và y bác sĩ đánh giá khả năng chẩn đoán sớm và xây dựng phương pháp điều trị phù hợp Nhờ đó, công tác quản lý bệnh có thể được cải thiện, nâng cao hiệu quả chăm sóc và hỗ trợ cho người mắc các chứng rối loạn nhận thức này.

Bảng 3.4 So sánh tỷ lệ tổn thương các lĩnh vực nhận thức nhóm bệnh và nhóm chứng

Nhóm bệnhX 95%CI Nhóm chứng X 95%CI P

Tốc độ vận động thi giác

Các hoạt động hàng ngày

Nhận xét: so sánh số lĩnh vực nhận thức rối loạn giữa hai nhóm nghiên cứu

3.1.2 Đặc điểm rối loạn nhận thức trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành qua giá trị điểm trung bình của các trắc nghiệm thần kinh tâm lý

Bảng 3.5 Điểm trung bình trắc nghiệm đánh giá trạng thái tâm trí thu nhỏ

P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3)= P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3) Nhận xét: So sánh đăc điểm về điểm trung bình trắc nghiệm trạng thái tâm thần tối thiểu giữa hai nhóm nghiên cứu.

Bảng 3.6 Điểm trung bình trắc nghiệm nhớ hình ngay

Nhóm bệnh X 95%CI Nhóm chứng X 95%CI P

P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3)= P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3) Nhận xét: So sánh đăc điểm về điểm trung bình trắc nghiệm trí nhớ hình tức thời giữa hai nhóm nghiên cứu.

Bảng 3.7 Điểm trung bình trắc nghiệm nhớ hình sau

Nhóm bệnh X 95%CI Nhóm chứng X 95%CI P

P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3)= P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3) Nhận xét: So sánh đăc điểm về điểm trung bình trắc nghiệm trí nhớ hình sau giữa hai nhóm nghiên cứu.

Bảng 3.8 Điểm trung bình trắc nghiệm nhận biết hình

Nhóm bệnh X 95%CI Nhóm chứng X 95%CI P

P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3)= P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3) Nhận xét: So sánh đặc điểm về điểm trung bình trắc nghiệm nhận biết hình giữa hai nhóm nghiên cứu.

Bảng 3.9 Điểm trung bình trắc nghiệm nhớ từ ngay

P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3)= P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3) Nhận xét: So sánh đặc điểm về điểm trung bình trắc nghiệm nhớ từ ngay giữa hai nhóm nghiên cứu.

Bảng 3.10 Điểm trung bình trắc nghiệm nhớ từ sau

Nhóm Nhóm bệnh X 95%CI Nhóm chứng X 95%CI P

P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3)= P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3) Nhận xét: So sánh đặc điểm về điểm trung bình trắc nghiệm nhớ từ sau giữa hai nhóm nghiên cứu.

Bảng 3.11 Điểm trung bình trắc nghiệm nhận biết từ

Nhóm Nhóm bệnh X 95%CI Nhóm chứng X 95%CI P

P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3)= P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3) Nhận xét: So sánh đặc điểm về điểm trung bình trắc nghiệm nhận biết từ giữa hai nhóm nghiên cứu.

Bảng 3.12 Điểm trung bình trắc nghiệm gọi tên của Boston

Nhóm Nhóm bệnh X 95%CI Nhóm chứng X 95%CI P

P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3)= P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3) Nhận xét: So sánh đặc điểm về điểm trung bình trắc nghiệm gọi tên của

Boston giữa hai nhóm nghiên cứu.

Bảng 3.13 Điểm trung bình trắc nghiệm nói lưu loát từ về con vật

Nhóm Nhóm bệnh X 95%CI Nhóm chứng X 95%CI P

P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3)= P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3) Nhận xét: So sánh đặc điểm về điểm trung bình trắc nghiệm nói lưu loát từ về con vật giữa hai nhóm nghiên cứu.

Bảng 3.14 Điểm trung bình trắc nghiệm đọc xuôi dãy số

Nhóm Nhóm bệnh X 95%CI Nhóm chứng X 95%CI P

P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3)= P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3) Nhận xét: So sánh đặc điểm về điểm trung bình trắc nghiệm đọc xuôi dãy số giữa hai nhóm nghiên cứu.

Bảng 3.15 Điểm trung bình trắc nghiệm đọc ngược dãy số

Nhóm Nhóm bệnh X 95%CI Nhóm chứng X 95%CI P

P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3)= P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3) Nhận xét: So sánh đặc điểm về điểm trung bình trắc nghiệm đọc ngược dãy số giữa hai nhóm nghiên cứu.

Bảng 3.16 Điểm trung bình trắc nghiệm vẽ đồng hồ

Nhóm Nhóm bệnh X 95%CI Nhóm chứng X 95%CI P

P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3)= P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3) Nhận xét: So sánh đặc điểm về điểm trung bình trắc nghiệm vẽ đồng hồ giữa hai nhóm nghiên cứu.

Bảng 3.17 Điểm trung bình trắc nghiệm gạch số

Nhóm Nhóm bệnh X 95%CI Nhóm chứng X 95%CI P

P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3)= P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3) Nhận xét So sánh đặc điểm về điểm trung bình trắc nghiệm gạch bỏ số

Bảng 3.18 Điểm trung bình trắc nghiệm đánh giá chức năng hoạt động hàng ngày

Nhóm Nhóm bệnh X 95%CI Nhóm chứng X 95%CI P

P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3)= P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3) Nhận xét: So sánh đặc điểm về điểm trung bình trắc nghiệm chức năng hoạt động hàng ngày giữa hai nhóm nghiên cứu.

Bảng 3.19 Điểm trung bình trắc nghiệm đánh giá chức năng hoạt động hàng ngày bằng phương tiện, dụng cụ

Nhóm Nhóm bệnh X 95%CI Nhóm chứng X 95%CI P

P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3)= P(1),(2)= P (1),(3)= P(2),(3) Nhận xét: So sánh đặc điểm về điểm trung bình trắc nghiệm chức năng hoạt động hàng ngày giữa hai nhóm nghiên cứu

LIÊN QUAN GIỮA MỘT SỐ YẾU TỐ TRÊN BỆNH NHÂN ĐỘNG

3.2.1 Liên quan giữa tuổi, giới, học vấn với nhận thức

Bảng3.2.1.1 lliên quan giữa tuổi và rối loạn nhận thức

Nhóm tuổi Tình trạng nhận thức Nhóm bệnh P

Nhận xét: So sánh về các mức độ rối loạn nhận thức theo các nhóm tuổi

Bảng3.2.1.2 Liên quan giữa giới và rối loạn nhận thức

Giới Tình trạng nhận thức Nhóm bệnhX 95%CI P

Nhận xét: các mức độ rối loạn nhận thức theo giới

Bảng 3.2.1.3 Liên quan giữa trình độ học vấn và rối loạn nhận thức

Học vấn Tình trạng nhận thức Nhóm bệnhX 95%CI P

SSTT(1) SGNTN(2) Không RLNT(3) Đại học SSTT(1) SGNTN(2)

Nhận xét: các mức độ rối loạn nhận thức về trình độ hoc vấn

3.2.2 Liên quan một số yếu tố của động kinh với nhận thức

Bảng 3.2.2.1 Liên quan thời gian bị động kinh với tình trạng nhận thức chung

Thời gian bị động kinh

Nhận xét: Về đặc điểm nhận thức liên quan đến thời gian bị động kinh

Bảng 3.2.2.2 Liên quan thời gian mắc động kinh với các lĩnh vực riêng của nhận thức

< 3 tháng 3 tháng đến 1 năm > 1 năm đến 5 năm Trên 5 năm

Ngôn ngữ giác Thị không

Tốc độ gian động vận thi giác

Nhớ hình hoạt Các động hàng ngày

Nhận xét: So sánh điểm trung bình của các lĩnh vực nhận thức đối vớí thời gian mắc động kinh

Bảng 3.2.2.3 Liên quan loại tần suất cơn động kinh với tình trạng nhận thức chung

SSTT(1) SGNTN(2) Không RLNT(3) P n X 95%CI n X 95%CI n X 95%CI

Trên 1 năm không có cơn

Nhận xét: So sánh về đặc điểm nhận thức liên quan đến tần suất cơn động kinh

Bảng 3.2.2.4 Liên quan tần suất cơn với các lĩnh vực riêng của nhận thức

Trên 1 năm không có cơn

Nhận thức tổng quát MMSE

Thực hiện nhiệm vụ Đánh giá chức năng thuỳ trán

Ngôn ngữ Gọi tên của

Sự chú ý Đọc xuôi dãy số Đọc ngược dãy số

Nhận xét: So sánh điểm trung bình của các lĩnh vực nhận thức đối vớí các tần suất lên cơn động kinh

Bảng 3.2.2.5 Liên quan điều trị động kinh với tình trạng nhận thức chung

Tình trạng nhận thức Được điều trịX 95%CI Không điều trị P

Nhận xét: So sánh về đặc điểm nhận thức liên quan đến điều trị động kinh

Bảng 3.2.2.6 Liên quan điều trị động kinh với các lĩnh vực nhận thức

Lĩnh vực Trắc nghiệm Được điều trị (n)95%CI Không được điều trị(n)95%CI P Nhận thức tổng quát MMSE

Trí nhớ Nhớ hình ngay

Thực hiện nhiệm vụ Đánh giá chức năng thuỳ trán

Kiến trúc thị giác Vẽ đồng hồ

Vận động thị giác Gạch bỏ số

Ngôn ngữ Gọi tên của

Sự chú ý Đọc xuôi dãy số Đọc ngược dãy số

Nhận xét: So sánh điểm trung bình của các lĩnh vực nhận thức đối vớí điều trị động kinh

Bảng 3.2.2.7 Liên quan điều trị động kinh với tình trạng nhận thức chung

Tình trạng nhận thức Điều trị thường xuyên Điều trị không thường xuyên P

Nhận xét: So sánh về đặc điểm nhận thức liên quan đến quản lý và điều trị động kinh.

Bảng 3.2.2.8 Liên quan tính chất điều trị động kinh với các lĩnh vực nhận thức

Lĩnh vực Trắc nghiệm Điều trị thường xuyên (n)

Không được điều trị thường xuyên(n) P

Nhận thức tổng quát MMSE

Trí nhớ Nhớ hình ngay

Thực hiện nhiệm vụ Đánh giá chức năng thuỳ trán

Kiến trúc thị giác Vẽ đồng hồ

Vận động thị giác Gạch bỏ số

Ngôn ngữ Gọi tên của

Sự chú ý Đọc xuôi dãy số

Nhận xét: So sánh điểm trung bình của các lĩnh vực nhận thức đối vớí điều trị động kinh thường xuyên hay không được điều trị thường xuyên.

Bàn luận theo đúng hai mục tiêu yêu cầu

1 Một số đặc điểm chung về nhận thức ở bệnh nhân động kinh thái dương người trưởng thành

2 Mối liên quan giữa một số yếu tố trên bệnh nhân động kinh thái dương người trưởng thành với nhận thức

Kết luận theo hai mục tiêu đề ra.

1 Nguyễn Đại Chiến (2006), Đánh giá chức năng nhận thức ở người Việt nam từ 60 tuổi trở lên bằng một số trắc nghiệm thần kinh tâm lý, Luận văn Thạc sĩ Y học, trường Đại học Y Hà nội, Hà nội.

2 Lê Quang Cờng và cộng sự (2003), Nghiờn cứu thỏi độ, hiểu biết về động kinh của người dân tại phường Nhân chính, Thanh xuân, Hà nội. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên đề Thần kinh học - Hội nghị khoa học Thần kinh lần thứ IV Hội Thần kinh học Việt Nam, Tr 125 - 131.

3 Lê Quang Cường (2006), Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học động kinh tại hai xã phường thuộc thành phố Hà nội 2003 – 2006 Đề tài cấp bộ Bộ Y tế, Tr 33-67.

4 Lê Quang Cường (2009), Điều trị động kinh Nhà xuất bản Y học Tr 96- 112.

5 Lê Quang Cường và cs (2006), Điện não đồ lâm sàng NXB Y học Tr 152-200, 238-240.

6 Ngô Văn Dũng (2005), "Bớc đầu đánh giá suy giảm nhận thức nhẹ và một số yếu tố liên quan ở ngời cao tuổi tại huyện Ba Vì, Hà Tây" Luận văn Thạc sĩ Y học, Trờng Đại học Y Hà Nội, trang 15 - 45.

7 Cao Tiến Đức, Lê Đức Hinh (1994), Lâm sàng, điện não ở

35 bệnh nhân động kinh, Y học thực hành, 3, Tr.61- 65.

8 Lê Đức Hinh (2004), "Tiếp cận chẩn đoán và xử trí sa sút trí tuệ", Hội thảo chuyên đề: Những tiến bộ trong chẩn

9 Lê Đức Hinh (2004), “Tiếp cận chẩn đoán và xử trí sớm sa sút trí tuệ”, Hội thảo chuyên đề: Những tiến bộ mới trong chẩn đoán và điều trị suy giảm nhận thức và sa sút trí tuệ Bệnh viện Bạch Mai , thỏng 12/2004, tr 17.

10 Nguyễn Ngọc Hoà (2006), "Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc và một số yếu tố liên quan đến sa sút trí tuệ ở ngời cao tuổi tại Huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây 2005 - 2006", Luận văn Thạc sĩ Y học, Trờng Đại học Y Hà Nội, trang 10 - 35.

11 Nguyễn Thuý Hường (2001), Dịch tễ học động kinh tại tỉnh Hà Tây Việt Nam.Luận án Tiến sỹ học viện quân y, Tr.52-114.

12 Nguyễn Văn Hướng, Lê Quang Cường (2007) Tỷ lệ hiện mắc động kinh tại xã Phù linh huyện Sóc sơn thành phố Hà Nội, Năm 2003 Tạp chí nghiên cứu Y học – Trường Đại học Y Hà nội, tập 52, số 5, Tr 68 - 72

13 Nguyễn Văn Hướng, Lê Quang Cường (2009) Một số đặc điểm dịch tễ học động kinh ở hai cộng đồng thành thị và nông thôn thuộc thành phố

Hà Nội Năm 2003 Tạp chí Y học Việt Nam, tập 354, số 1, Tr 49 – 53.

14 Trần Viết Lực, Phạm Thắng và cộng sự (2008), “ Bớc đầu đánh giá vai trò của các marker sinh học trong chẩn đoán sa sút trí tuệ ”, Nghiên cứu Y học, 56 (4), 80- 86.

15 Nguyễn Phơng Mỹ (1992), Điện não đồ lâm sàng, Trờng Đại học Y khoa Hà nội.

16 Nguyễn Kim Quốc, Vũ Anh Nhị (2006) "Khảo sát thang điểm Mini Mental State Examination trên ngời Việt Nam bình thờng” Hội nghị khoa học lần thứ 6 Hội Thần kinh học Việt Nam, trang 339 - 347. sút trí tuệ do mạch máu tại Viện Lóo khoa Quốc gia Luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp 2, trường Đại học Y Hà nội.

18 Alberti K.G., Zimmet P.Z , at al (1999), Definition,

Diagnosis and Classification of Diabestes Mellitus and its Complication Report of a WHO Consultation Part 1:

Definition, Diagnosis and Classification of Diabestes Mellitus, Diabet Med, 16 (5): 442- 443.

19 Aldenkamp AP, Arends J, Bootsma HP, et al Randomized double-blind parallel-group study comparing cognitive effects of a low-dose lamotrigine with valproate and placebo in healthy volunteers Epilepsia. 2002;43:19–26.

Aldenkamp and Arends (2004) explore the impact of epileptiform EEG discharges on cognitive function, questioning whether the concept of "transient cognitive impairment" remains valid Their study highlights that interictal epileptiform activity can temporarily disrupt cognitive processes, emphasizing the importance of understanding EEG patterns' influence on daily functioning This research underscores the need for careful assessment of EEG discharges in managing cognitive outcomes in epilepsy patients, contributing valuable insights to the field of neurology.

21.Alessio A, Kobayashi E, Damasceno BP, et al Evidence of memory impairment in asymptomatic individuals with hippocampal atrophy.Epilepsy Behav 2004;5:981–987.

22.Alpherts WC, Vermeulen J, Hendriks MP, et al Long-term effects of temporal lobectomy on intelligence Neurology 2004;62:607–611.

IV), Washington DC: American Psychiatric Association.

24 American Psychiatric Association (2000), Diagnostic and

Statistical manual of Mental Disorders, DSM- IV-TR, 4 th ed, Washington

25 Artero S., Ancelin M.L., Portet F at al (2008), “ Risk profiles for mild cognitive impairment and progression to dementia are gender specific”, J Neurol Neurosurg.

26.Beghi M, Beghi E, Cornaggia CM, Gobbi G Idiopathic generalized epilepsies of adolescence Epilepsia 2006;47(Suppl 2):107–110.

27.Bernasconi N, Natsume J, Bernasconi A Progression in temporal lobe epilepsy: differential atrophy in mesial temporal structures Neurology. 2005;65:223–228.

28.Binnie CD, Marston D Cognitive correlates of interictal discharges. Epilepsia 1992;33(Suppl 6):S11–S17.

29 Bjornaes H, Stabell K, Henriksen O, Loyning Y The effects of refractory epilepsy on intellectual functioning in children and adults A longitudinal study Seizure 2001;10:250–259.

30.Blum D, Meador K, Biton V, et al Cognitive effects of lamotrigine compared with topiramate in patients with epilepsy Neurology 2006; 67:400–40

31.Bourgeois BF, Prensky AL, Palkes HS, et al Intelligence in epilepsy: a prospective study in children Ann Neurol 1983;14:438– 444.

32 Bozeat S., Gregory C.A., Ralph M.A., Hodges J., et al

(2000), “Which neuropsychiatry and behavioral features

33 Chen P., Ratcliff G., et al (2000), “ Cognitive tests that best discriminate between presymptomatic AD and those who remain no demented”, Neurology, 55, 1847- 1853.

34.Ciesielski AS, Samson S, Steinhoff BJ Neuropsychological and psychiatric impact of add-on titration of pregabalin versus levetiracetam: a comparative short-term study Epilepsy Behav 2006;9:424–431.

“Measurement of quality of life changes in patients with Alzheimer’s disease” Clinical Therapy; 11: 545- 554.

36.Dodrill CB Correlates of generalized tonic–clonic seizures with intellectual, neuropsychological, emotional, and social function in patients with epilepsy Epilepsia 1986;27:399–411.

37.Dodrill CB Neuropsychological effects of seizures Epilepsy Behav. 2004;5(Suppl 1):S21–24.

38.Dodrill CB Progressive cognitive decline in adolescents and adults with epilepsy Prog Brain Res 2002;135:399–407.

39 Jallon P, Goumaz M, Haenggelic C, Morbia A (1997), Incidence of first epileptic seizures in the Canton of Geneva, Switzerland, Epilepsia, 38 (5), pp 547-52.

40 Orrell M., Sahakian B (1995), “Education and dementia”,

BMJ, (310): 951-952. ĐỘNG KINH NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH

Họ Và Tên bệnh nhân:………Nam/Nữ Tuổi:………

Nghề nghiệp:………. Địa chỉ:……… Trình độ học vấn:…………

Thời gian khởi phát cơn động kinh: ………… tuổi

1 Cơn lớn 2.cơn vắng ý thức 3 Cơn giật cơ 4.Cơn cục bộ đơn giản 5. Cơn cục bộ phức tạp 6 Cơn cục bộ toàn thể hóa 7 Cơn không phân loại

1 Cơn lớn 2.cơn vắng ý thức 3 Cơn giật cơ 4.Cơn cục bộ đơn giản 5. Cơn cục bộ phức tạp 6 Cơn cục bộ toàn thể hóa 7 Cơn không phân loại

Thời gian kéo dài cơn: ……….giây/Phút

Khoảng cách giữa các cơn bệnh có thể kéo dài từ vài giờ, vài ngày, tuần, tháng đến nhiều năm, tùy thuộc vào từng trường hợp Việc xác định đã được điều trị hay chưa là yếu tố quan trọng để đánh giá quá trình kiểm soát bệnh Điều trị có thường xuyên hay không ảnh hưởng lớn đến hiệu quả, với các phương pháp bao gồm điều trị đơn trị liệu hoặc đa trị liệu, kết hợp nhiều loại thuốc để nâng cao khả năng kiểm soát bệnh Sử dụng số thuốc phối hợp phù hợp giúp tối ưu hóa kết quả điều trị và giảm thiểu các cơn tái phát.

Kết quả điều trị: Cắt cơn giảm cơn không thay đổi nặng hơn

Thời gian đã điều trị: ……… tháng hoặc ……….năm

1.Tình trạng toàn thân: Mạch: ck/phút HA: mmHg

Cân nặng……kg Chiều cao…….cm BMI 2.Khám thần kinh:

2.2 Vận động : Có liệt vận động Không liệt vận động

Nếu có: Liệt bên P liệt bên T

2.3 Cảm giác: Có rối loạn không có

2.4 Thần kinh sọ não : Có liệt Không liệt

Bình thường Hoang tưởng ảo giác Trầm cảm Có cơn loạn thần Rối loạn cảm xúc Biểu hiện khác………

4.1Tuần hoàn: Bình thường Bất thường

4.2 Hô hấp Bình thường Bất thường

4.3 Tiêu hóa Bình thường Bất thường

4.5 Nội tiết: Bình thường Bất thường

4.6 Cơ xương khớp: Bình thường Bất thường

5.1 Tiền sử cá nhân: Bình thường TBMMN U não Viêm não

CTSN THA ĐTĐ Rối loạn lipid máu khác :

5.2 Tiền sử gia đình: trong gia đình có ai bị bệnh thần kinh hoặc tâm thần không: (TBMMN, Parkinson, rối loạn tâm thần, động kinh, sa sút trí tuệ, trầm cảm)

Nếu có là bệnh gì:………

1 Chỉ số sinh hóa máu:

Na + …………mmol/l K + …………mmol/l Cl - ……….mmol/l

HDL-cho………mmol/l, LDL-Cho………….mmol/l

6 Kết quả biến đổi dịch não tủy(nếu có) :

Kết quả siêu âm Doppler động mạch cảnh ngoài sọ:

……… Điện não đồ: Bình thường Bất thường

Hình ảnh chụp CT hoặc cộng hưởng từ sọ não:

Họ Và Tên bệnh nhân:………Nam/Nữ Tuổi:………

Nghề nghiệp:………. Địa chỉ:……… Trình độ học vấn:…………

Số điện thoại liên lạc:

1.Tình trạng toàn thân: Mạch: ck/phút HA: mmHg

Cân nặng……kg Chiều cao…….cm BMI 2.Khám thần kinh:

Bình thường Hoang tưởng ảo giác Trầm cảm Có cơn loạn thần Rối loạn cảm xúc Biểu hiện khác………

4.1Tuần hoàn: Bình thường Bất thường

4.2 Hô hấp Bình thường Bất thường

4.4 Tiết niệu: Bình thường Bất thường

4.5 Nội tiết: Bình thường Bất thường

4.6 Cơ xương khớp: Bình thường Bất thường

5.1 Tiền sử cá nhân: Bình thường TBMMN U não Viêm não

CTSN THA ĐTĐ Rối loạn lipid máu khác………

5.2 Tiền sử gia đình: trong gia đình có ai bị bệnh thần kinh hoặc tâm thần không: (TBMMN, Parkinson, rối loạn tâm thần, động kinh, sa sút trí tuệ, trầm cảm)

Nếu có là bệnh gì:………

4 Chỉ số sinh hóa máu:

Na + …………mmol/l K + …………mmol/l Cl - ……….mmol/l

HDL-cho………mmol/l, LDL-Cho………….mmol/l

Lúc đói: …… mmol/l Bất kỳ:…… mmol/l

6 Kết quả biến đổi dịch não tủy(nếu có) :

Kết quả siêu âm Doppler động mạch cảnh ngoài sọ:

Hình ảnh chụp CT hoặc cộng hưởng từ sọ não khi nghi ngờ có tổn thương não:

PHIẾU ĐIỀU TRA - PHẦN B (MMSE)

Tôi sẽ hỏi một số câu hỏi và yêu cầu cụ giải quyết một số vấn đề Cụ cố gắng trả lời ở mức tốt nhất Điểmtối đa Điểm của

B1 Định hướng thời gian BN

- Năm nay là năm gì?

- Mùa này là mùa gì?

- Tháng này là tháng mấy?

- Hôm nay là ngày bao nhiêu?

- Hôm nay là thứ mấy?

- Nước mình tên là gì?

- Tỉnh này tên là gì?

- Huyện này tên là gì?

- Xã này tên là gì?

- Thôn này tên là gì?

Tôi sẽ đọc ba từ, và sau đó đề nghị cụ nhắc lại để kiểm tra khả năng ghi nhớ Cụ cần phải nhớ thật kỹ các từ đã đọc, vì lát nữa tôi sẽ hỏi lại để đánh giá khả năng ghi nhớ của cụ Hãy đọc chậm rãi ba từ, mỗi từ cách nhau khoảng một giây, nhằm giúp quá trình ghi nhớ trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

Làm phép tính 100 trừ 7 cho đến khi bảo ngừng:

Hãy nhắc lại ba từ mà lúc nãy tôi đã yêu cầu cụ nhớ?

- Chỉ vào đồng hồ đeo tay, hỏi "Đây là cái gì?"

- Chỉ vào bút chì, hỏi "Đây là cái gì?" 1

Cụ hãy nhắc lại câu sau đây: "Không nếu, và, hoặc nhưng" 1

B8 Làm theo mệnh lệnh viết

Hãy đọc kỹ các từ ghi trên tờ giấy này và làm theo hướng dẫn đã đề cập Cung cấp cho bệnh nhân một tờ giấy đã được in sẵn, rồi đặt tờ giấy đó xuống sàn nhà để tiếp tục quá trình thực hiện Việc thực hiện đúng các bước này giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình khám chữa bệnh.

- Cầm tờ giấy bằng tay phải

B10 Viết Đưa cho bệnh nhân một cái bút chì rồi nói "Cụ hãy viết bất kỳ một câu vào dưới dòng này"

Cho bệnh nhân xem hình vẽ sau đây, kèm một cái bút chì, tẩy, rồi bảo bệnh nhân "Cụ vẽ lại hình này sang bên cạnh"

THANG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY BẰNG DỤNG CỤ

Trong mỗi mục sau đây, khoanh tròn vào câu trả lời đúng với tình trạng bệnh nhân nhất cho điểm 1 hoặc 0 vào cột bên cạnh

- Tự sử dụng điện thoại một cách dễ dàng 1

- Gọi điện thoại những số đã biết 1

- Biết cách trả lời điện thoại nhưng không gọi được 1

- Không sử dụng được điện thoại 0

- Tự mua, bán được mọi thứ cần thiết 1

- Có thể tự mua, bán những thứ lặt vặt 0

- Cần người giúp khi mua bán 0

- Không có khả năng mua bán 0

- Tự lên kế hoạch, chuẩn bị và tự ăn 1

- Có thể nấu ăn nếu có người chuẩn bị sẵn 0

- Có thể hâm nóng và ăn các thức ăn đã được chuẩn bị sẵn hoặc chuẩn bị bữa ăn, nhưng không đảm bảo được chế độ ăn đầy đủ 0

- Cần có người chuẩn bị và cho ăn 0

- Tự dọn dẹp nhà cửa hoặc đôi khi cần có thể giúp đỡ những

- Cần người giúp đỡ trong tất cả việc nhà 1

- Không tham gia vào bất cứ việc nhà nào 0

- Tự giặt giũ quần áo của bản thân 1

- Giặt những đồ nhẹ như quần áo lót 1

- Cần người khác giặt mọi thứ 0

C6 Sử dụng phương tiện giao thông

- Tự đi các phương tiện giao thông như taxi, xe buýt, tàu hỏa 1

- Tự đi được bằng các phương tiện trên nhưng cần có người đi cùng 1

- Không tự đi được phương tiện nào cả 0

- Tự uống thuốc đúng liều lượng, đúng giờ 1

- Tự uống thuốc nếu có người chuẩn bị sẵn theo liều nhất định 0

- Không có khả năng tự uống thuốc 0

C8 Khả năng quản lý chi tiêu

- Tự quản lý chi tiêu hoàn toàn 1

- Cần người giúp trong chi tiêu 1

- Không có khả năng tự chi tiêu 0

D1 TRẮC NGHIỆM GỌI TÊN BOSTON CÓ SỬA ĐỔI

Trong bài tập này, bệnh nhân sẽ xem một bộ gồm 15 hình vẽ in sẵn và được yêu cầu gọi tên các hình đó một cách nhanh chóng Mỗi hình đúng tên sẽ được tính 1 điểm, giúp đánh giá khả năng nhận biết hình ảnh và phản xạ nhanh của người tham gia Đề bài bao gồm các hình vẽ như đôi dép và chiếc chảo, nhằm kiểm tra khả năng ghi nhận và gọi tên các đồ vật quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày Qua hoạt động này, bác sĩ có thể đánh giá tình trạng nhận thức và phản xạ của bệnh nhân một cách chính xác và hiệu quả.

CỐC NƯỚC CON ẾCH ĐIỆN THOẠI CÁI GHẾ

D2 NÓI LƯU LOÁT TỪ Ông (bà) hãy nêu càng nhiều tên con vật càng nhiều càng tốt trong thời gian

1 phút (điều tra viên dùng đồng hồ có kim giây để bấm thời gian) Mỗi con bệnh nhân kể ra nếu đúng cho 1 điểm.

- Vẽ một đường thẳng đứng đi qua số 12 và tâm của đồng hồ

- Vẽ một đường vuông góc với đường thẳng đứng đi qua tâm

- Vẽ thêm hai đường đi qua tâm để chia đồng hồ thành 8 phần đều nhau

- Cho 1 điểm cho mỗi chữ số 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10, 11 nếu nằm đúng vị trí

- Cho 1 điểm nếu kim ngắn chỉ đúng số 11 và kim dài chỉ đúng số 2

Thời gian hoàn thành 90 giây

D4 ĐỌC XUÔI DÃY SỐ - DIGIT SPAN (WAIS-R)

Ngày đăng: 13/02/2023, 14:45

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w