1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khảo sát tình hình thiếu máu của các bệnh nhân điều trị tại bệnh viện đa khoa sơn tây 6 tháng đầu năm 2008

41 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát tình hình thiếu máu của các bệnh nhân điều trị tại bệnh viện đa khoa sơn tây 6 tháng đầu năm 2008
Người hướng dẫn Thạc sĩ Lu Thị Thu Phơng, Bác sĩ Phạm Hà Khoa Huyết Học - Truyền Máu
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 337,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Më §ÇU danh môc ch÷ viÕt t¾t BN BÖnh nh©n CS Céng sù Hb Hemoglobin HC Hång cÇu HST HuyÕt s¾c tè Ht Hematocrit PNCT Phô n÷ cã thai UNICEF United Nation Children’s Fund (Quü nhi ®ång Liªn HiÖp Quèc) WHO[.]

Trang 1

danh mục chữ viết tắt

UNICEF : United Nation Children’s Fund

(Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc)WHO : World Health Organization

(Tổ chức Y tế Thế giới)

Trang 2

Lời cảm ơn

Trong quá trình thực hiện đề tài em đã nhận đợc

sự hớng dẫn trực tiếp của cô giáo, thạc sĩ: Lu Thị Thu Phơng Khoa Sinh học và Bác sĩ Phạm Hà Khoa Huyết Học - truyền máu Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây cùng với sự giúp đỡ của các Khoa Vi sinh, Hóa sinh đã tạo

điều kiện cho việc nghiên cứu đề tài này.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, anh chị ở

bộ môn Sinh lý học trờng Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành nhiệm vụ của mình, đã chia sẻ giúp đỡ

động viên tôi học tập nghiên cứu và đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện khoá luận này.

Do trong quá trình nghiên cứu đề tài các thông tin, số liệu cha đợc sâu sắc, nên còn hạn chế và thiếu sót Qua bản luận văn này em rất mong đợc sự góp ý, phê bình và sự giúp đỡ của hội đồng chấm thi, của các thầy cô giáo cũng nh các bạn quan tâm

đề tài này.

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 6 năm 2009

Vũ Thị Hồng Thu

Trang 3

Mở ĐầU

Y học ngày càng phát triển và đạt đợc rất nhiều tiến bộcũng nh thành tựu trong lĩnh vực phục vụ sức khỏe con ngời Songcho đến nay vẫn cha có sản phẩm nào thay thế đợc máu Không

có máu con ngời không thể tồn tại đợc Khi bị thiếu máu hoặc cácbệnh liên quan đến máu sẽ để lại nhiều hậu quả khác nhau, cóthể chỉ ảnh hởng đến sức khoẻ của mỗi ngời nhng có khi còn ảnhhởng đến kinh tế của cộng đồng xã hội Thiếu máu và các bệnh

lý thiếu máu do nhiều nguyên nhân khác nhau nh thiếu máu dodinh dỡng, suy tuỷ, mất khối lợng tuần hoàn máu

ở bệnh viện Đa khoa Sơn Tây, trung bình có 1200 - 1500 lợtbệnh nhân vào điều trị trong một năm; theo nghiên cứu củaTiến sĩ Nguyễn Phúc Đình trong kỷ yếu công trình nghiên cứukhoa học Bệnh viện Đa Khoa Sơn Tây năm 2002 thì thiếu máuchiếm tỷ lệ 9,98%

Nh vậy điều trị thiếu máu là một trong những vấn đề rất

đợc quan tâm tại Bệnh viện đặc biệt tại Khoa Huyết học truyềnmáu

Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây đợc phân công tiếp nhận điềutrị bệnh cho nhân dân ở các địa bàn của thị xã Sơn Tây và cáchuyện phía Bắc (Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất); đồng thời tiếpnhận một số bệnh nhân thuộc dải ven sông Hồng của tỉnh VĩnhPhúc và một số huyện của Hoà Bình Phần lớn ngời dân làm nôngnghiệp, cơ sở hạ tầng các huyện trên còn cha đợc phát triển,trình độ dân trí còn thấp, tỷ lệ đói nghèo còn cao Do đó mạnglới y tế, cơ sở hạ tầng đã đợc phát triển rộng khắp, tuy nhiên donhiều nguyên nhân khách quan thiếu máu cha đợc quan tâm vàphát hiện sớm Cho nên tỷ lệ bệnh nhân tới điều trị tại bệnh việncòn khá cao nhiều bệnh nhân tới viện trong tình trạng nặng vàbệnh kéo dài

Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu

"Khảo sát tình hình thiếu máu của các bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây 6 tháng đầu năm 2008"

nhằm có đợc thông tin làm cơ sở cho công tác chăm sóc sức khỏe

Trang 4

cho nhân dân đợc tốt hơn và làm giảm tỷ lệ thiếu máu.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

1 Xác định tỷ lệ thiếu máu của các bệnh nhân điều trị tạiBệnh viên Đa khoa Sơn Tây trong 6 tháng đầu năm 2008

2 Khảo sát một số nguyên nhân thờng gặp gây thiếu máu

và các yếu tố ảnh hởng

3 Xác định mối liên quan giữa các nguyên nhân thiếu máutheo tuổi, giới, địa d

Chơng 1 tổNG QUAN

1.1 Đặc điểm sinh lý máu

Máu là một tổ chức lỏng lẻo tuần hoàn khắp nơi trong cơthể Máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, các chất dinh dỡng, CO2 vàcác chất thải khác Ngoài ra, máu còn làm nhiệm vụ bảo vệ cơthể chống nhiễm trùng, cầm máu khi có chảy máu Để duy trìchức năng của mình, máu luôn luôn đợc sinh ra và cũng luôn luôn

bị tiêu huỷ theo tuổi của từng loại tế bào [1], [13]

1.1.1 Vị trí sinh máu

Lịch sử phát triển của các sinh vật nói chung là lịch sử củamột quá trình tiến hóa không ngừng Từ chỗ chỉ là một tế bàothực hiện tất cả các chức năng sống đã tiến hóa thành những cáthể gồm nhiều tế bào và mỗi loại tế bào đảm nhận một chứcnăng riêng biệt Sinh máu và sự tiến hóa của các tế bào máu trong

sự phát triển của loài ngời, cũng không nằm ngoài quy luật này.Sinh máu ở ngời là đỉnh cao của sự tiến hóa, quá trình sinhsản các tế bào máu đạt tới mức hoàn thiện nhất với một cơ chế

điều hòa tinh tế nhất Có thể chia sinh máu ở ngời thành ba thời

kỳ chính là sinh máu trong thời kỳ phôi thai, sinh máu ở thời kỳ sơsinh và trẻ em, cuối cùng là sinh máu ở ngời trởng thành

Ngay từ ngày thứ 8 của phôi, sinh máu đã bắt đầu đợc hìnhthành bởi các tiêu đảo Woll Pander, gọi là sinh máu ở trung bì

Trang 5

phôi Từ tuần thứ 4 trở đi, sinh máu đợc thực hiện tại trung môtrang phôi mà rõ nhất là ở gan và lách Đến tháng thứ 3 thì tuỷ x-

ơng hạch và tuyến ức cũng bắt đầu quá trình sinh máu Sinhmáu ở thời kỳ phôi thai là một quá trình biệt hóa không ngừng vàrất mạnh

Lúc đầu, ở đâu có một mảnh trung mô thì ở đó có sinhmáu nhng dần dần khu trú hẳn về tuỷ xơng, lách và hạch lympho,các dòng tế bào máu cũng đợc hoàn thiện dần về số lợng, hìnhthái, chức năng và cả tính kháng nguyên bề mặt

Sau khi trẻ ra đời, sinh máu khu trú dần ở ba cơ quan chính,trong đó tủy xơng giữ vai trò chủ yếu Trong những năm đầucủa cuộc đời, mỗi dòng tế bào máu cũng vẫn tiếp tục có nhữngbiến đổi quan trọng Số lợng hồng cầu giảm dần xuống, huyếtcầu tố F đợc thay thế bởi huyết cầu tố A, số lợng và thành phầnkháng nguyên bề mặt tế bào máu thay đổi, sự tơng quan củacác dòng bạch cầu (chủ yếu là bạch cầu hạt và lympho) cũng thay

đổi Có thể coi sinh máu ở giai đoạn sống và trẻ em là một giai

đoạn chuyển tiếp quan trọng trong đời sống cá thể, là giai đoạnchuyển tiếp tạo ra những yếu tố cấp thiết cho cơ thể thích nghivới ngoại cảnh Chính sự biến đổi thích nghi này đã làm cho sinhmáu ở ngời lớn trởng thành thật sự đạt tới mức hoàn thiện cao [1],[12]

1.1.2 Các cơ quan và yếu tố tham gia tạo hồng cầu, Hemoglobin

Trong quá trình sản sinh hồng cầu (HC) có sự tham gia củanhiểu cơ quan nh tuỷ xơng, gan, dạ dày, thận và các yếu tố cầnthiết nh sắt, acid folic, vitamin B12, vitamin B6 và các acid amin

- Tuỷ xơng là nơi sản sinh ra HC từ những tế bào gốc

- Thận và gan sản xuất ra erythroprotein là yếu tố điều hoàquá trình sinh HC Do vậy, những ngời có bệnh suy tuỷ, suy gan,suy thận thờng có biểu hiện thiếu máu

- Tế bào niêm mạc dạ dày tiết ra yếu tố nội, yếu tố này cầncho sự hấp thu vitamin B12 là chất cần cho quá trình tổng hợp

Trang 6

DNA của hồng cầu Trờng hợp cắt dạ dày, teo đét niêm mạc dạ dày

sẽ có biểu hiện thiếu máu ác tính Biermer do thiếu vitamin B12

- Trong các yếu tố đợc dùng làm nguyên liệu để sản sinh HC,sắt đóng vai trò rất quan trọng vì tham gia tạo phần hem củahemoglobin (Hb) Hàng ngày sắt đợc đa vào cơ thể qua các loạithức ăn nh thịt, cá, sữa, rau xanh và một lợng nhỏ bị mất đi theophân, nớc tiểu và trong chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ Khi cơ thể

bị thiếu sắt sẽ gây nên thiếu máu, đây là loại thiếu máu HC nhỏ,nhợc sắc Nhu cầu về sắt cho một ngời trởng thành khoảng1mg/ngày Một số trờng hợp có nhu cầu cung cấp nhiều sắt hơnmức bình thờng nh: phụ nữ có chảy máu kinh nguyệt (cần1,3mg/ngày), phụ nữ có thai, đặc biệt trong 3 tháng cuối củathời kỳ thai nghén (cần từ 8 – 18 mg/ngày)[17]

- Acid folic và vitamin B12 có vai trò đặc biệt quan trọngtrong sự chín của HC, cả hai đều rất cần cho sự tổng hợpthymidin triphosphate, một trong những thành phần quan trọngcủa DNA Thiếu vitamin B12 hoặc acid folic sẽ làm giảm tổng hợpDNA, tế bào không phân chia và không chín đợc Các biểu hiệncủa thiếu máu do thiếu vitamin B12 hoặc acid folic là thiếu máunặng, HC to, hình dạng, cấu trúc bất thờng, đời sống ngắn Nhucầu về acid folic là 50mg/ngày Có nhiều acid folic trong các loạirau xanh, ngũ cốc, gan, thịt…Nhu cầu vitamin B12 mỗi ngày là1mg Trong cơ thể, gan có khả năng dự trữ khoảng 1000mgvitamin B12 vì vậy thiếu vitamin này trong nhiều tháng mới gây

1.1.3 Cấu trúc phân tử Hb

Hb là một protein màu (chromoprotien) gồm hai thành phần

là hem và globin Mỗi phân tử Hb có bốn hem, đây là một sắc

Trang 7

tố có màu đỏ đợc cấu tạo bởi vòng porphyrin và ở chính giữa cómột nguyên tử sắt luôn có hoá trị hai (Fe2+) Trong phân tử Hbthì phần globin chiếm 94% Globin là một protein đợc tạo bởi bốnchuỗi polypeptid giống nhau từng đôi một và có một cấu trúc thay

đổi theo loài (hình 1.1)

Số lợng, trình tự sắp xếp các acid amin của các chuỗipolypeptit trong phân tử hemoglopin sẽ quyết định ái lực củahemoglobin với oxy Nếu thay đổi cấu trúc và số lợng các chuỗi αhay chuỗi β (thờng do đột biến gen) sẽ tạo ra những phân tửhemoglobin bất thờng Những phân tử hemoglobin này khôngnhững làm HC không đảm nhiệm đợc chức năng của mình màcòn làm HC biến dạng, dễ vỡ, gây biểu hiện thiếu máu tan máu Khi HC bị tiêu huỷ, Hb bị phá vỡ, các thành phần của chúng

đợc tái tuần hoàn và đợc sử dụng lại trong cơ thể Các chuỗi peptid

alpha

Chuỗi beta

Trang 8

phân giải thành các acid amin, có thể đợc dùng để tổng hợpprotein trong các tế bào khác Phần hem đợc phân giải thành sắt(Fe2+) và biliverdin Sắt giải phóng vào huyết tơng transferrin vậnchuyển đến các kho dự trữ hoặc đến tuỷ xơng để tạo HC mới.Biliverdin bị khử thành bilirubin và đợc giải phóng vào huyết tơngrồi đợc vận chuyển đến gan Các tế bào gan gắn bilirubin với acidglucuronic và bài xuất vào hệ thống ống mật rồi vào ruột non Tại

đây các vi khuẩn đờng ruột chuyển bilirubin thành urobilinogen.Hầu hết các urobilinogen đợc đào thải theo phân dới dạngtercobilin, một số nhỏ đợc hấp thu vào máu rồi đào thải qua nớctiểu dới dạng urobilin

1.2 thiếu máu và phân loại thiếu máu

1.2.1 Định nghĩa thiếu máu

Thiếu máu là tình trạng giảm tỷ lệ hemoglobin chứa trongmột đơn vị thể tích máu lu hành dới mức cho phép đã đợc xác

định, mà trong đó thể tích huyết tơng không thay đổi [16].Theo WHO thiếu máu dinh dỡng là tình trạng bệnh lý xảy rakhi hàm lợng Hb trong máu xuống thấp hơn mức bình thờng dothiếu một hay nhiều chất dinh dỡng cần thiết cho quá trình tạomáu bất kể lý do gì [6],[19]

Ngỡng Hb chỉ định thiếu máu: mỗi cá thể có một cơ chế

điều hoà lợng Hb, do đó khó xác định lợng Hb bình thờng chotừng cá thể [5] Tổ chức Y tế Thế giới đã đề nghị coi là thiếumáu khi hàm lợng Hb ở dới giới hạn thấp của từng lứa tuổi và giới nhsau [19]

Trang 9

Bảng 1.1 Ngỡng giới hạn hemoglobin (WHO, năm 2001)

1.2.2 Phân loại thiếu máu

1.2.2.1 Thiếu máu theo hình thái

+ Thiếu máu nhợc sắc hồng cầu nhỏ

Huyết sắc tố giảm, nồng độ huyết sắc tố trung bìnhhồng cầu nhỏ dới 310 g/l, thể tích trung bình hồng cầu nhỏ dới80fl; ta cần phải làm xét nghiệm huyết thanh [1]

 Nếu sắc huyết thanh giảm có hồi phục gặp trong các bệnhsau:

Thiếu máu do thiếu sắt bao gồm:

Do cung cấp thiếu: có thể gặp ở trẻ mới đẻ đặc biệt ở trẻ

đẻ non, trẻ đợc nuôi bằng sữa bò, bột sữa (vì trong sữa có rất ítsắt) ở trẻ này thờng có suy dinh dỡng đi kèm

Do hấp thu sắt kém: gặp ở trẻ em ỉa chảy kéo dài và cũnghay gặp ở ngời viêm dạ dày mạn thể giảm toan hay ở ngời cắt 2/3

Trang 10

dạ dày (vì toan của dạ dày giúp giải phóng sắt khỏi hợp chất hữucơ, chuyển Fe++ thành Fe+++ dễ hấp thu hơn).

Do tăng nhu cầu sắt: gặp ở phụ nữ có thai, phụ nữ chocon bú mà không cung cấp đủ sắt để đáp ứng nhu cầu tăng củacơ thể

Do mất máu mạn làm cho kho dự trữ sắt mất dần kéo dàigây cạn kiện gây thiếu máu thiếu sắt

- Thiếu máu tăng nguyên HC sắt do di truyền, do độc

+ Thiếu máu bình sắc thể tích HC bình thờng (Thể tích

trung bình HC: 85 - 95fl) ta cần làm xét nghiệm hồng cầu lới [1]

* Nếu HC lới tăng và xét nghiệm bilirubin gián tiếp tăng dẫn

đến tan máu

- Tan máu tại HC gặp trong bệnh:

Bệnh huyết sắc tố HC hình liềm, hình bia

Thiếu men Glucose-6-phosphate dehydrogenase

Do tổn thơng màng HC

- Tan máu ngoài HC do:

Ký sinh trùng sốt rét: gặp trong sốt rét thờng đái huyếtcầu tố

Do nhiễm trùng: nhiễm liên cầu tan huyết, nhiễm trùnghuyết

Do ngộ độc nh ngộ độc nấm độc, nọc rắn, nọc cóc

Do miễn dịch:

Do bất đồng miễn dịch (truyền máu nhiều lần bất

đồng nhóm máu máu mẹ con)

Trang 11

Tự miễn dịch.

Phức hệ miễn dịch: một số thuốc có thể gây tan máu

nh chlorocid, quinin…

Do cơ học: bỏng do nhiệt gây tan máu

Do tiêm truyền dung dịch nhợc trơng quá nhiều

* Nếu HC lới tăng và bilirubin gián tiếp tăng thờng gặp trong mấtmáu cấp tuỷ phục hồi tốt ví dụ nh trong xuất huyết tiêu hóa doloét dạ dày, vết thơng mất máu

* Nếu HC lới giảm và tuỷ giảm tế bào ta cần làm sinh thiếttuỷ có thể gặp một trong hai trờng hợp sau:

- Do tuỷ xơ hay suy tuỷ

- Do bị xâm lấn: gặp trong lơxơmi cấp, ung th di căn vàotuỷ hoặc do rối loạn sinh tuỷ

* Nếu HC lới giảm và tuỷ giàu tế bào thờng do:

- Do rối loạn sinh HC đơn thuần

- Do thiếu máu bình sắc không hồi phục tuỷ giàu tế bào

Ví dụ: trong lơxemi kinh

+ Thiếu máu bình sắc thể tích HC to (Thể tích trung

bình HC > 96 fl) ta cần làm xét nghiệm hồng cầu lới:[1]

* Nếu HC lới tăng gặp trong:

Chảy máy nguyên phát, tan máu nguyên phát, thiếu vitaminB12, acid folic

* Nếu HC lới giảm và không có HC khổng lồ trong tuỷ gặp:+ Trong suy tuyến giáp và xơ gan

+ Suy thận và tuỷ giảm sinh

* Nếu hồng cầu lới giảm và có HC khổng lồ trong tuỷ gặptrong:

- Thiếu vitamin B12: do viêm dạ dày mạn xơ teo, cắt 2/3 dạdày dẫn đến thiếu yếu tố nội nên không hấp thu đợc vitaminB12

- Thiếu acid folic

- Rối loạn tổng hợp AND

Trang 12

1.2.2.2 ThiÕu m¸u theo nguyªn nh©n g©y bÖnh

- ThiÕu m¸u do gi¶m s¶n xuÊt t¹i tuû x¬ng

 ThiÕu tÕ bµo nguån sinh m¸u

Néi t¹i: Tuû x¬ng

Ngo¹i lai: Hãa chÊt, tia x¹, thuèc, vi rót,…

 Do m«i trêng tuû cã chÊt øc chÕ hoÆc thiÕu chÊt kÝchthÝch

BÖnh m¸u ¸c tÝnh (l¬x¬mi)

ThiÕu m¸u dinh dìng

- Do mÊt m¸u ngo¹i vi

Do tan m¸u

Do ch¶y m¸u

Trang 13

Dinh d ỡng không hợp lý Nghèo

Phong tục lạc hậu

Nghề nghiệp liên quan hoá chất độc hại: axit, Acen, Pb, H9…

Sống trong vùng sốt rét l u hành

Chấn th ơng

do tai nạn giao thông

Suy dinh d ỡng

Tập tục ăn kiêng

Bệnh thiếu máu tỷ lệ cao

Cơ sở hạ tầng giao thông kém

Tai biến sản khoa

Bệnh điều trị kéo dài không khỏi Thiếu máu thiếu Fe của phụ nữ tuổi sinh đẻ

Nhiễm giun đũa, tóc, móc

Dịch vụ y tế nghèo nànGiáo dục truyền thông sức khoẻ kém

Thói quen dùng phân t ới bón ruộng

1.3 Nguyên nhân thiếu máU

Có rất nhiều nguyên nhân gây thiếu máu.Ngoài các bệnhthuộc chuyên khoa sâu về huyết học, ở đây chỉ đề cập đếnmột số nguyên nhân thờng gặp (hình 1.3.)

Trang 14

Hình 1.3 Sơ đồ các nguyên nhân gây thiếu máu

1.3.1 Thiếu máu do thiếu sắt

Thiếu máu do thiếu sắt thờng là các chảy máu mãn tínhbệnh nhân không biết, bỏ qua không chú ý Thiếu máu thiếu sắtgặp khoảng 90% các trờng hợp thiếu máu, nữ gặp nhiều hơnnam

-Mất máu nhiều lần ở đờng tiêu hóa: thực quản, dạ dày, tátràng, ruột non, đại tràng, trực tràng Mất máu bệnh phụ khoa,cho máu nhiều lần, đái máu kinh điển

      - Do cung cấp không đủ: trẻ đẻ non tháng, phụ nữ mangthai, tuổi thành niên, cắt bỏ dạ dày, tá tràng

          - Do rối loạn phân phối sắt: viêm nhiễm, ung th

          - Do thiếu máu chlorose, thiếu máu không rõ nguyên nhân

          - Do thiếu máu ở phụ nữ tiền mãn kinh

       Thiếu máu thiếu sắt do tăng sắt là thiếu máu có HC nhợcsắc, ferritin huyết thanh tăng, đờng tiêu hóa hấp thu sắt tăng,

HC sắt non tăng

Thiếu máu thiếu sắt do rối loạn tổng hợp globin: gặp trongbệnh Thalassemia

Thiếu máu thiếu sắt do rối loạn hem

+ Ngộ độc chì: gây độc men tổng hợp hem

+ Thuốc Isoniazide (INH): ức chế hoạt động Pyridoxin

+ Chloramphenicol: ức chế pyridoxine

Thiếu máu thiếu sắt khác:

+ Do di truyền bẩm sinh: - có sự thay đổi chuyển hóaporphyrin

  - tăng sắt ở trẻ có di truyền gen lặn.+ Do mắc phải:    - thiếu máu tăng sắt: ngời trên 50tuổi kèm theo hồng cầu khổng lồ giả Biermer

Trang 15

       - truyền máu nhiều gây ứ sắt

1.3.2 Thiếu máu do thiếu acid folic (thiếu máu hồng cầu to)

Các dẫn xuất của acid folic tham gia vào cơ chế chuyển hoámột số acid amin cần cho sự tổng hợp Protein của cơ thể Thiếuacid folic các quá trình phân chia tế bào sẽ bị giảm sút vi acidfolic tham gia tổng hợp bazơ purin và pymidin của acid nucleic[6],[7]

Acid folic không đợc dự trữ trong cơ thể Trong khi có thai cơthể phát triển mạnh, phân bào mạnh, đòi hỏi cần nhiều acid folic.Nếu không thoả mãn đợc nhu cầu acid folic sẽ gây thiếu máu ở ng-

ời mẹ

Nghiên cứu tại Mỹ của Daniel cho thấy PNCT cần ít nhất500mg acid folic mỗi ngày Còn các tác giả Willoughby và Jewll thìthấy rằng 350mg acid folic mỗi ngày sẽ đảm bảo duy trì nồng độcần thiết trong huyết tơng ở mức bình thờng của phụ nữ có thai.[15]

Nguyên nhân chính của thiếu máu HC to là do nhu cầu acidfolic tăng lên một cách đáng kể Tình trạng thiếu acid folic trongkhẩu phần ăn nghiêm trọng tới mức gây ra thiếu máu HC to khôngphải là phổ biến, ngoài ra còn có các nguyên nhân khác nh: nônnghén kéo dài, viêm dạ dày ruột kéo dài, các tình trạng hấp thukém, các chế độ ăn kiêng…

Một chơng trình sàn lọc trên phụ nữ có thai (PNCT) ở tầng lớpnghèo tại một bệnh viện ở Mỹ đã cho kết quả là có 1 bệnh nhânthiếu máu hồng cầu to trên 1200 PNCT [16] ở Châu Âu tỷ lệbệnh là khoảng 2% ở PNCT Các nớc kinh tế đang phát triển tỷ lệmắc bệnh cao hơn và thờng là phối hợp nhiều nguyên nhân:thiếu chất dinh dỡng, kém hấp thu do các bệnh đờng ruột…[15]

1.3.3 Thiếu máu do yếu tố gen

Trang 16

Rối loạn do di truyền có thể làm cho đời sống của HC ngắnlại và gây ra thiếu máu nh trong bệnh HC hình liềm Rối loạn ditruyền cũng có thể gây ra thiếu máu do giảm sản xuất Hb nhtrong bệnh alpha thalassemia và beta thalassemia.

1.3.4 Thiếu máu do mất máu

Mất máu cũng có thể gây thiếu máu, nguyên nhân có thể

do mất quá nhiều máu do bị thơng, phẫu thuật hay các vấn đềtrong khả năng đông máu Mất máu kéo dài, chậm hơn nh xuấthuyết đờng tiêu hoá, do loét, vỡ tĩnh mạch thực quản, băng huyếttrong sản khoa nh sẩy thai, thai ngoài tử cung, rau tiền dạo, raubong non, do bệnh viêm đờng ruột cũng có thể gây thiếu máu

Đôi khi thiếu máu do kinh nguyệt nhiều (ở thiếu nữ và phụ nữ).Một vài dạng ung th ở trẻ cũng có thể gây thiếu máu aplastic nh

có thể là các bệnh mãn tính ảnh hởng đến khả năng tuỷ xơng tạo

ra tế bào máu [21]

Thiếu máu cũng có thể xẩy ra khi cơ thể không có khả năngsản xuất đủ glucuse-6-phosphate đehydrogenase khoẻ mạnh dothiếu sắt Sắt là yếu tố quan trọng để sản sinh ra Hb Chế độ

ăn ít sắt có thể dẫn tới thiếu sắt, nguyên nhân thờng thấy nhấtgây bệnh thiếu máu ở trẻ Thiếu máu thiếu sắt có thể ảnh hởng

đến trẻ ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên bệnh thờng gặp ở trẻ dới 2 tuổi[21]

Trẻ gái đang tuổi dậy thì cũng có nguy cơ mắc bệnh thiếumáu thiếu sắt cao do kinh nguyệt, mất máu hàng tháng đòi hỏităng lợng sắt tiêu thụ trong chế độ ăn hàng ngày [21]

1.3.5 Các nguyên nhân hiếm gặp khác

- Thiếu máu ác tính do thiếu vitamin B12

- Thiếu máu do vỡ HC (tán huyết, do kháng thể bám trên bềmặt HC) Bệnh rỗng ống tuỷ xơng cũng có thể gây ra thiếu máu.Chẳng hạn, ung th di căn đến tuỷ xơng hay ung th tuỷ xơng (nh

Trang 17

bệnh bạch cầu hay bệnh đau tuỷ) có thể làm cho tuỷ xơng mấtkhả năng sản xuất hồng cầu, kết quả là gây thiếu máu Một sốthuốc trị liệu ung th có thể làm tổn thơng tuỷ xơng, làm giảmsản xuất HC gây thiếu máu ở bệnh nhân suy thận do thiếuhormone cần thiết để kích thích tuỷ xơng sản xuất hồng cầunên gây ra thiếu máu [6]

1.3.6 Chẩn đoán thiếu máu.

- Biểu hiện lâm sàng của thiếu máu: Có một số triệu

chứng chung cho mọi loại thiếu máu: xanh xao ở da và niêm mạc;các rối loạn thần kinh: dễ bị ngất, thoáng ngất thờng ù tai, hoamắt, chóng mặt Cảm giác trống ngực đập nhanh, nhất là khigắng sức, rối loan tiêu hoá: chán ăn, ỉa chảy ở phụ nữ còn thấy

bế kinh, nam giới bất lực Chuyển hoá cơ bản tăng, tại hệ thốngtiêu hoá có thể có triệu chứng khó nuốt, dạ dày có triệu chứnggiảm độ toan gây viêm dạ dày, teo niêm mạc [6]

- Các xét nghiệm chẩn đoán thiếu máu: Xét nghiệm

th-ờng dùng là công thức máu và định lợng Hb dựa vào ngỡng của Tổchức Y tế thế giới và định lợng ferritin huyết thanh, xét nghiệmtìm trứng ký sinh trùng trong phân [5],[8]

1.3.7 Phòng chống thiếu máu

Phần lớn nguyên nhân gây thiếu máu là do thiếu sắt, thiếu

vi chất dinh dỡng vì vậy hiện nay trên Thế giới cũng nh Việt Nam,

để phòng chống thiếu máu chủ yếu tuân theo bốn giải phápchính sau đây: thứ nhất bổ sung trực tiếp bằng cách uống viênsắt; thứ hai là đa dạng hoá bữa ăn và tăng cờng giáo dục dinh d-ỡng; thứ ba là bổ sung sắt vào thực phẩm; thứ t là phòng chống,kiểm soát các bệnh nhiễm khuẩn, ký sinh trùng [3],[14] Đây cũngchính là bốn giải pháp chiến lợc đợc đề ra trong Chiến lợc Dinh D-ỡng Quốc gia Việt Nam 2001-2010 do Thủ tớng Chính phủ phêduyệt nhằm mục tiêu giảm tỷ lệ thiếu máu trong cộng đồng,

đặc biệt là đối tợng bà mẹ và trẻ em [4],[7]

1.4 ThựC TRạNG THIếU MáU TRÊN THế GiớI Và VIệT NAM

Trang 18

Tổ chức Y tế thế giới ớc tính có khoảng 30% dân số thế giới

bị thiếu máu, trong đó khoảng 700 – 800 triệu ngời bị thiếu máudinh dỡng mà nguyên nhân chủ yếu là do thiếu sắt và đây làloại thiếu máu phổ biến nhất Thiếu máu dinh dỡng hay gặp ở cácnớc đang phát triển [15]

Nhiều thập kỷ qua, các nhà khoa học trong và ngoài nớc đã

có những công trình nghiên cứu về tình hình thiếu máu cũng

nh các yếu tố nguy cơ nhằm tìm ra các giải pháp can thiệp hữuhiệu nhất để chế ngự vấn đề đe doạ sức khoẻ cộng đồng này[7]

1.4.1 Tình hình thiếu máu trên thế giới

Thiếu máu dinh dỡng thay đổi theo từng lứa tuổi và khu vựckhác nhau trên thế giới Năm 2001, WHO công bố báo cáo về tìnhhình thiếu máu trên toàn thế giới giai đoạn 1990- 1995, phân bố

đợc trình bày theo bảng 1.2 [20]

Bảng 1.2 Phân bố thiếu máu trên thế giới (WHO, 2001)

Vùng Trẻ em (%)

Namtrởngthàn

Báo cáo trên đây của WHO cho thấy thiếu máu xảy ra chủyếu ở các nớc đang phát triển và tập trung ở đối tợng trẻ em vàphụ nữ đặc biệt là PNCT, sau đến trẻ em học đờng (6-15 tuổi).Khoảng 50% PNCT trên thế giới (52% ở các nớc đang phát triển,23% ở các nớc phát triển ) bị thiếu máu [10]

1.4.2 Tình hình thiếu máu dinh dỡng ở Việt Nam

Trang 19

Cũng nh nhiều nớc đang phát triển trên thế giới, thiếu máudinh dỡng là vấn đề sức khoẻ cộng đồng đợc quan tâm đặc biệt

ở Việt Nam Nhiều nghiên cứu về tình hình thiếu máu ở phụ nữ

và trẻ em cũng nh PNCT nói riêng đã đợc thực hiện, cung cấpnhững thông tin có ý nghĩa giúp các nhà hoạch định chính sách

y tế đa ra các biện pháp can thiệp nhằm giải quyết tình trạngnày

Năm 1990 các tác giả Từ Giấy và Hà Huy Khôi đã công bố kếtquả nghiên cứu tình hình thiếu máu của phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ(18-49tuổi) ở Hà Nội đợc thực hiện từ năm 1987-1989 Theo đó

tỷ lệ thiếu máu ở PNCT là 45% và ở phụ nữ không có thai là 41%trong 2471 đối tợng nghiên cứu (1067 ở thành phố và 1404 ở nôngthôn); phụ nữ nông thôn có tỷ lệ bị thiếu máu cao hơn so với phụnữ thành thị ở cả đối tợng có thai và không có thai, đa số thiếumáu của phụ nữ ở mức vừa và nhẹ Kết quả nghiên cứu cho biết,chế độ ăn uống có vai trò quan trọng trong thiếu máu: lợng sắt,

đạm động vật, lipit khẩu phần ăn của đối tợng bị thiếu máu thấphơn hẳn so với nhóm không bị thiếu máu [14]

Năm 1995, với sự hỗ trợ của UNICEF và trung tâm kiểm soátbệnh tật Hoa Kỳ (CDC), Viện Dinh dỡng quốc gia Việt Nam đã tiếnhành điều tra toàn quốc về thiếu máu dinh dỡng và các yếu tốnguy cơ [4],[14],[18] Kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ thiếu máurất cao ở trẻ em dới 2 tuổi và phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ Trong khi tỷ

lệ thiếu máu ở phụ nữ không có thai là 40,2% và tỷ lệ thiếu máu

ở PNCT là 52,7% thì ở nam trởng thành tỷ lệ này chỉ có 15,7%

Bảng 1.3 Tỷ lệ thiếu máu phân bố theo nhóm tuổi (1995 )

Nhóm tuổi Tỷ lệ thiếu máu (%)

Trang 20

Nam trởng thành 15,7

Điều tra này cũng chỉ ra sự khác biệt về thiếu máu theovùng lãnh thổ Theo đó tỷ lệ thiếu máu cao nhất ở Tây Nguyên(61%), tiếp sau vùng Đồng bằng sông Cửu Long (52,2) và Ven biểnMiền Trung (49,2%) Phụ nữ sống ở vùng nông thôn và vùng núi có

tỷ lệ thiếu máu cao hơn phụ nữ ở vùng thành phố (42,7% so với29,3%) Các yếu tố nguy cơ có liên quan đến thiếu máu đợc pháthiện qua cuộc điều tra này gồm: thiếu máu dinh dỡng, đặc biệt

là thiếu sắt, tần suất xuất hiện thịt trong bữa ăn gia đình dới1lần/tháng, tình trạng nhiễm giun móc, các yếu tố kinh tế, xã hộiliên quan mật thiết với tình trạng thiếu máu của bà mẹ và trẻ em

nh gia đình nghèo, gia đình có trên 3 con, mẹ không đợc đi học[15]

Năm 2000, Viện Dinh Dỡng một lần nữa phối hợp với UNICEF

và một số cơ quan, tổ chức trong và ngoài nớc tiến hành cuộc trathiếu máu dinh dỡng với quy mô và phơng pháp tơng tự năm 1995.Kết quả cho thấy, mặc dù thiếu máu có giảm nhng tỷ lệ thiếumáu vẫn chiếm khá cao ở các đối tợng và nhóm tuổi ở tất cả cácvùng sinh thái Tỷ lệ thiếu máu vẫn tập trung ở nhóm trẻ dới 2 tuổi

và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ Trong đó, tỷ lệ thiếu máu củaphụ nữ có thai là 32,2%, phụ nữ không có thai là 24,3% và namgiới chỉ có 9,4% [14],[18]

Ngày đăng: 13/02/2023, 14:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ môn Sinh lý học (2006), “ Sinh lý máu”, Bài giảng sinh lý học, Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr 39 – 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý máu
Tác giả: Bộ môn Sinh lý học
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2006
13. Bạch Quốc Tuyên và cộng sự (1991), “ Đại cơng về thiếu máu”, Bách khoa toàn th bệnh học (tập 1), Trung Tâm Quốc Gia biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam, tr 140 – 144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng về thiếumáu
Tác giả: Bạch Quốc Tuyên và cộng sự
Năm: 1991
16. Daniel E.S (1972), “Anaemia in pregnancy” Obstetrcs and Gynecology annual, 97 (2), p219 – 242 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anaemia in pregnancy
Tác giả: Daniel E.S
Năm: 1972
1. Bài giảng Huyết học truyền máu ( 2006), Trờng Đại học Y Hà Nội. Nhà Xuất bản Y học Hà Nội Khác
3. Bộ Y tế (2003), Các giá trị sinh học ngời Việt Nam bình th- ờng thập kỷ 90 – Thế Kỷ XX, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr 21 -22 Khác
4. Bộ Y tế, Viện dinh dỡng (2001), Chiến lợc quốc gia về dinh d- ỡng giai đoạn 2001 -2010, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr 5 -15 Khác
5. Bộ Y Tế, Vụ khoa học đào tạo (1995), Kỹ thuật xét nghiệm cơ bản Huyết Học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Khác
6. Trần Văn Bé (2000), Bệnh lý huyết học, Trung tâm đào tạo, bồi dỡng cán bộ Y tế Thành Phố Hồ Chí Minh, tr 5 – 19 Khác
7. Đoàn Thị Vân Du (2007), Nồng độ Hemoglobin ở phụ nữ có thai tỉnh Ninh Thuận và một số yếu tố ảnh hởng, Khoá luận tốt nghiệp hệ Đại Học Tại Chức Khác
8. Nguyễn Thế Khánh, Phạm Tử Dơng (2003), Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Khác
9. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học Huyết học - truyền máu 1991 - 2001. Bệnh viện Bạch Mai, viện huyết học - truyền máu Khác
10. Nguyễn Xuân Ninh (2004), Bệnh thiếu máu do thiếu sắt và biện pháp phòng chống, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr 250 – 255 Khác
11. Đỗ Trung Phấn và cộng sự (2004), Giáo trình các kỹ thuật xét nghiệm huyết học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Khác
12. Vũ Minh Phơng, Huyết học lâm sàng (1997). James P.Isbiter. D. Harmening Pittiglio. . Nhà xuất bản y học Hà Nội (tài liệu dịch) Khác
14. Nguyễn Anh Vũ (2006), Thực trạng thiếu máu dinh dỡng, Kiến thức và thực hành phòng chống thiếu máu của phụ nữ sinhđẻ xã Kỳ Sơn, huyện Tân Kỳ, Tỉnh Nghệ An, Luận văn thạc sỹ Y tế công cộng Khác
15. Nguyễn Thị Minh Yên (2002), Tình hình thiếu máu ở PNCTđến đẻ tại viện phụ sản TW và ảnh hởng đối với trẻ sơ sinh, Luận văn tốt nghiệp Bác Sỹ CK II. Trờng ĐH Y Hà Nôị.TiÕng anh Khác
17. Hoffbrand A.V, Lewis S.M, Tudeuham E-G (1999):Antigenhuman Blood In Postgraduate of Hemotology, Pub. Buther Khác
18. UNICEP (2001), Current Progereess and Trends in the control of vitamin A, Iondine and Iron Deficiencies, Themicronutrient Report Khác
19. WHO (2001).Iron Tron Deficiency Anaemia: Assessment,Preversion and Control, Aguide forprogrammemanagers.WHO/NND/p1-114 Khác
20. World Heath Organnization – WHO (2001); Iron Deficiency Anaemia: Assessment, Preversion and Control, WHO, Gereva,p.1 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w