1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại vụ hợp tác quốc tế ngân hàng nhà nước việt nam

33 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tại vụ hợp tác quốc tế ngân hàng nhà nước việt nam
Trường học Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chuyên ngành Ngân hàng và Hợp tác quốc tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 61,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 4 I KHÁI QUÁT VỀ VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 4 1 1 Vị trí và chức năng 4 1 2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Hợp tác quốc tế 5 1 3 Cơ cấu tổ chức 9 1 4 Lãnh đ. MỤC LỤCMỞ ĐẦU1NỘI DUNG4I. KHÁI QUÁT VỀ VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM41.1. Vị trí và chức năng41.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Hợp tác quốc tế51.3. Cơ cấu tổ chức91.4. Lãnh đạo điều hành10II. VẤN ĐỀ THAM MƯU THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ112.1. Tổng quan về tình hình hoạt động của Vụ hợp tác quốc tế Ngân hàng Nhà nước Việt Nam112.1.1. Bối cảnh và tình hình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước thời gian qua112.1.2. Hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới và khu vực trong ngành Ngân hàng132.1.3. Vụ hợp tác quốc tế đề xuất nâng cao vị thế của Ngân hàng Nhà nước172.1.4. Tăng cường hợp tác song phương192.2. Đánh giá thực trạng tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác và hội nhập quốc tế của Vụ hợp tác quốc tế202.2.1. Một số điểm đạt được202.2.2. Một số thách thức đối với22III. NHỮNG KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT233.1. Đề xuất phương hướng giải quyết233.2. Đề xuất các giải pháp thực hiện243.2.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách về tiền tệ và hoạt động Ngân hàng trên cơ sở tiến hành rà soát bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp với các cam kết quốc tế trong lĩnh vực Ngân hàng.253.2.2. Chính sách tiền tệ cần tiếp tục được điều hành thận trọng, linh hoạt phù hợp với biến động thị trường trên cơ sở phân tích và đánh giá những diễn biến kinh tế vĩ mô, thị trường trong nước và quốc tế.263.2.3. Đảm bảo tính đúng hướng của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế263.2.4. Một số đề xuất khác273.3. Đề xuất đối với Học viện Báo chí và Tuyên truyền28KẾT LUẬN29TÀI LIỆU THAM KHẢO30  MỞ ĐẦUTiến trình phát triển 70 năm của ngành Ngân hàng Việt Nam là dòng thời gian với những sự kiện gắn liền với lịch sử hào hùng của đất nước. Trong chuỗi thời gian đó, có thể nói các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng luôn có cùng bước tiến với sự phát triển của Ngành và quốc gia.Nếu trong giai đoạn đầu khi đất nước còn chưa thống nhất, hoạt động đối ngoại chỉ hạn chế ở nhiệm vụ đảm bảo nguồn ngoại tệ và thanh toán đối ngoại cho các nhu cầu bảo vệ và xây dựng tổ quốc, thì kể từ khi Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế và tiến tới hội nhập ngày một sâu rộng, ngành Ngân hàng cũng không ngừng đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế cả về bề rộng và chiều sâu.Năm 2021, ghi dấu ấn thành công của ngành Ngân hàng khi đã góp phần tích cực vào việc hoàn thành nhiều chỉ tiêu kinh tế xã hội. Thành tích nổi bật của ngành đó là điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, đồng bộ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác; hệ thống pháp luật ngành được hoàn thiện hướng tới xây dựng một hệ thống ngân hàng lành mạnh và kỉ cương. Song song với các thành tựu nổi bật của ngành, hội nhập kinh tế quốc tế ngành Ngân hàng tiếp tục được quan tâm và triển khai một cách chủ động, tích cực phù hợp với các chủ trương, đường lối của Đảng và Chính phủ.Hòa chung dòng chảy hội nhập của đất nước, hội nhập ngành Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng và đưa quan hệ của ta với các nước đối tác phát triển theo chiều sâu, tạo lợi thế đan xen và đạt được nhiều kết quả tích cực, khá toàn diện. Có thể nói, tiến trình hội nhập kinh tế và lĩnh vực ngân hàng đã tạo nền tảng quan trọng giúp Việt Nam thu hút một dòng vốn nước ngoài lớn vào nền kinh tế nói chung và ngành dịch vụ tài chính nói riêng, tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống ngân hàng nâng cao tính thanh khoản và tiếp cận các nguồn vốn có chi phí thấp trên thế giới. Bên cạnh đó, việc gia tăng cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài gia nhập thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam, giúp thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ, kiến thức, năng lực điều hành và quản lý cấp cao. Các yếu tố tích cực này là đòn bẩy quan trọng để ngành Ngân hàng phát triển hiệu quả và phù hợp với các thông lệ trong khu vực và quốc tế.Là một thành viên kết nạp sau của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Việt Nam đã mở cửa lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, tài chính tương đối cao so với các nước có trình độ phát triển chung trong khu vực và thế giới. Tới nay, các ngân hàng nước ngoài được phép hiện diện tại Việt Nam dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: văn phòng đại diện, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh với số vốn góp nước ngoài không vượt quá 50% vốn điều lệ, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài và ngân hàng 100% vốn nước ngoài.Hệ thống pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng không ngừng được hoàn thiện, đổi mới theo hướng thực thi đầy đủ các nghĩa vụ cam kết quốc tế về mở cửa thị trường, đối xử công bằng giữa nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, đối xử tối huệ quốc và các nghĩa vụ bảo hộ đầu tư cơ bản khác. Những việc làm này cho thấy, Chính phủ và ngành Ngân hàng đã và đang cam kết mạnh mẽ trong việc xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch và công bằng cho cả các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.Cùng với đó, các kiến nghị hợp tác, hội nhập thiết thực và hiệu quả của Vụ Hợp tác Quốc tế đã góp phần không nhỏ vào tiến trình cải cách hệ thống ngân hàng trong nước, thúc đẩy hội nhập với hệ thống tài chính quốc tế đa chiều. Qua đó, không ngừng nâng cao tiếng nói và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế; tăng cường năng lực cạnh tranh của hệ thống cũng như khả năng áp dụng chuẩn mực quốc tế; đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường Việt Nam.Qua quá trình học tập và tìm hiểu, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Thực trạng tham mưu quản lý nhà nước về hợp tác và hội nhập quốc tế của Vụ Hợp tác Quốc tế Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” để có cái nhìn sâu và rộng hơn. NỘI DUNG I. KHÁI QUÁT VỀ VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM1.1. Vị trí và chức năngTheo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm sự an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Trên cơ sở quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước 2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 162017NĐCP ngày 17022017 quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có 26 đơn vị trực thuộc, trong đó 20 đơn vị giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng trung ương, 6 đơn vị là tổ chức sự nghiệp.Trên cơ sở Nghị định số 162017NĐCP, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Hợp tác quốc tế thuộc Ngân hàng Nhà nước như sau:Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác và hội nhập quốc tế thuộc phạm vi quản lý của NHNN theo quy định của pháp luật.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Hợp tác quốc tếVụ Hợp tác quốc tế có những nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây:1. Nghiên cứu chính sách và cơ chế hoạt động của các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế, các Ngân hàng thương mại, các công ty tài chính, các tổ chức kinh tế quốc tế, khu vực và các nước để giúp Thống đốc tham mưu cho Chính phủ trong việc hoạch định các chính sách, giải pháp phát triển và mở rộng hợp tác với các tổ chức này.2. Tham mưu giúp Thống đốc chỉ đạo, điều hành và thực hiện quyền lợi, nghĩa vụ của nước hội viên tại các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế theo sự uỷ quyền của Chính phủ.3. Nghiên cứu tình hình kinh tế, khả năng tài chính và quan hệ hợp tác của các nước với Việt Nam để Thống đốc tham mưu cho Chính phủ về nội dung các điều ước quốc tế liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng nhằm thu hút nguồn vốn nước ngoài, cụ thể:a. Nghiên cứu tình hình, khả năng và chủ trương cung cấp nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA ), tín dụng xuất khẩu, tín dụng ngân hàng của các nhà tài trợ đa phương và song phương để đề xuất các biện pháp thu hút nguồn vốn tín dụng và đầu tư. b. Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại với nước ngoài.4. Đầu mối phối hợp với các Vụ, Cục của Ngân hàng Nhà nước và giúp Thống đốc phối hợp với các Bộ, ngành trong việc xây dựng văn bản liên quan đến các khoản vay chương trình để đàm phán với các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế và điều phối triển khai thực hiện các nội dung trong chương trình được phân công.5. Tham mưu giúp Thống đốc tham gia với các Bộ, ngành trong quá trình xây dựng cơ chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các chương trình và các dự án đầu tư do chính phủ, các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế và khu vực, các ngân hàng, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tài trợ.6. Đầu mối tham mưu giúp Thống đốc tham gia ý kiến với các Bộ, ngành về các vấn đề liên quan trong đàm phán ký kết các điều ước quốc tế liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng. Chuẩn bị nội dung, thủ tục để Ngân hàng Nhà nước đại diện theo uỷ quyền của Chủ tịch Nước hoặc Thủ tướng Chính phủ. Tham mưu giúp Thống đốc chủ trì đàm phán, ký kết, tham gia các hiệp định cho các chương trình, dự án với các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế và khu vực theo quy định của pháp luật, cụ thể:a. Tổng hợp ý kiến của các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước để tham mưu giúp Thống đốc tham gia các điều ước quốc tế về tiền tệ, ngân hàng trong các tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực.b. Tham mưu giúp Thống đốc thực hiện uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ, trực tiếp phối hợp với các cơ quan hữu quan chủ trì đàm phán các chương trình, dự án vay vốn của Ngân hàng Thế giới ( WB ), Quỹ Tiền tệ Quốc tế ( IMF ) và Ngân hàng Phát triển Châu á ( ADB ).c. Chuẩn bị nội dung và thủ tục pháp lý để Thống đốc đại diện theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ ký kết các chương trình, dự án vay vốn với WB, IMF, ADB và các tổ chức quốc tế khác.d. Tham mưu giúp Thống đốc tham gia các các điều ước quốc tế về lĩnh vực ngân hàng trong các tổ chức quốc tế và khu vực.7. Tham mưu giúp Thống đốc trong việc mở rộng hợp tác với các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế và khu vực, các ngân hàng nước ngoài trong lĩnh vực trợ giúp kỹ thuật và huy động vốn cho các dự án đầu tư của ngành Ngân hàng, cụ thể:a. Nghiên cứu chính sách, qui định của các tổ chức tài chính, tiền tệ, tín dụng quốc tế và khu vực, các ngân hàng nước ngoài về trợ giúp kỹ thuật để đề xuất các lĩnh vực kêu gọi hỗ trợ. Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ, tiến hành các thủ tục phê duyệt trong nước và gửi nhà tài trợ xem xét.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 4

I KHÁI QUÁT VỀ VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ - NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 4

1.1 Vị trí và chức năng 4

1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Hợp tác quốc tế 5

1.3 Cơ cấu tổ chức 9

1.4 Lãnh đạo điều hành 10

II VẤN ĐỀ THAM MƯU THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ 11

2.1 Tổng quan về tình hình hoạt động của Vụ hợp tác quốc tế-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 11

2.1.1 Bối cảnh và tình hình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước thời gian qua 11

2.1.2 Hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới và khu vực trong ngành Ngân hàng 13

2.1.3 Vụ hợp tác quốc tế đề xuất nâng cao vị thế của Ngân hàng Nhà nước 17

2.1.4 Tăng cường hợp tác song phương 19

2.2 Đánh giá thực trạng tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác và hội nhập quốc tế của Vụ hợp tác quốc tế 20

2.2.1 Một số điểm đạt được 20

2.2.2 Một số thách thức đối với 22

Trang 2

III NHỮNG KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 23

3.1 Đề xuất phương hướng giải quyết 23

3.2 Đề xuất các giải pháp thực hiện 24

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách về tiền tệ và hoạt động Ngân hàng trên cơ sở tiến hành rà soát bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp với các cam kết quốc tế trong lĩnh vực Ngân hàng 25

3.2.2 Chính sách tiền tệ cần tiếp tục được điều hành thận trọng, linh hoạt phù hợp với biến động thị trường trên cơ sở phân tích và đánh giá những diễn biến kinh tế vĩ mô, thị trường trong nước và quốc tế 26

3.2.3 Đảm bảo tính đúng hướng của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 26

3.2.4 Một số đề xuất khác 27

3.3 Đề xuất đối với Học viện Báo chí và Tuyên truyền 28

KẾT LUẬN 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 3

MỞ ĐẦU

Tiến trình phát triển 70 năm của ngành Ngân hàng Việt Nam là dòngthời gian với những sự kiện gắn liền với lịch sử hào hùng của đất nước Trongchuỗi thời gian đó, có thể nói các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vựcngân hàng luôn có cùng bước tiến với sự phát triển của Ngành và quốc gia

Nếu trong giai đoạn đầu khi đất nước còn chưa thống nhất, hoạt độngđối ngoại chỉ hạn chế ở nhiệm vụ đảm bảo nguồn ngoại tệ và thanh toán đốingoại cho các nhu cầu bảo vệ và xây dựng tổ quốc, thì kể từ khi Việt Namtiến hành công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế và tiến tới hội nhập ngàymột sâu rộng, ngành Ngân hàng cũng không ngừng đẩy mạnh hợp tác và hộinhập quốc tế cả về bề rộng và chiều sâu

Năm 2021, ghi dấu ấn thành công của ngành Ngân hàng khi đã gópphần tích cực vào việc hoàn thành nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội Thành tíchnổi bật của ngành đó là điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, đồng bộ vớichính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác; hệ thống pháp luậtngành được hoàn thiện hướng tới xây dựng một hệ thống ngân hàng lànhmạnh và kỉ cương Song song với các thành tựu nổi bật của ngành, hội nhậpkinh tế quốc tế ngành Ngân hàng tiếp tục được quan tâm và triển khai mộtcách chủ động, tích cực phù hợp với các chủ trương, đường lối của Đảng vàChính phủ

Hòa chung dòng chảy hội nhập của đất nước, hội nhập ngành Ngânhàng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng và đưa quan hệ của ta vớicác nước đối tác phát triển theo chiều sâu, tạo lợi thế đan xen và đạt đượcnhiều kết quả tích cực, khá toàn diện Có thể nói, tiến trình hội nhập kinh tế

và lĩnh vực ngân hàng đã tạo nền tảng quan trọng giúp Việt Nam thu hút mộtdòng vốn nước ngoài lớn vào nền kinh tế nói chung và ngành dịch vụ tàichính nói riêng, tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống ngân hàng nâng cao tính

Trang 4

thanh khoản và tiếp cận các nguồn vốn có chi phí thấp trên thế giới Bên cạnh

đó, việc gia tăng cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài gia nhập thị trường tàichính ngân hàng Việt Nam, giúp thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ,kiến thức, năng lực điều hành và quản lý cấp cao Các yếu tố tích cực này làđòn bẩy quan trọng để ngành Ngân hàng phát triển hiệu quả và phù hợp vớicác thông lệ trong khu vực và quốc tế

Là một thành viên kết nạp sau của Tổ chức thương mại thế giới(WTO), Việt Nam đã mở cửa lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, tài chính tương đốicao so với các nước có trình độ phát triển chung trong khu vực và thế giới.Tới nay, các ngân hàng nước ngoài được phép hiện diện tại Việt Nam dướinhiều hình thức khác nhau, bao gồm: văn phòng đại diện, chi nhánh ngânhàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh với số vốn góp nước ngoài khôngvượt quá 50% vốn điều lệ, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty chothuê tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tàichính 100% vốn nước ngoài và ngân hàng 100% vốn nước ngoài

Hệ thống pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng không ngừngđược hoàn thiện, đổi mới theo hướng thực thi đầy đủ các nghĩa vụ cam kếtquốc tế về mở cửa thị trường, đối xử công bằng giữa nhà đầu tư trong nước vànước ngoài, đối xử tối huệ quốc và các nghĩa vụ bảo hộ đầu tư cơ bản khác.Những việc làm này cho thấy, Chính phủ và ngành Ngân hàng đã và đangcam kết mạnh mẽ trong việc xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng,minh bạch và công bằng cho cả các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài

Cùng với đó, các kiến nghị hợp tác, hội nhập thiết thực và hiệu quả của

Vụ Hợp tác Quốc tế đã góp phần không nhỏ vào tiến trình cải cách hệ thốngngân hàng trong nước, thúc đẩy hội nhập với hệ thống tài chính quốc tế đachiều Qua đó, không ngừng nâng cao tiếng nói và vị thế của Việt Nam trêntrường quốc tế; tăng cường năng lực cạnh tranh của hệ thống cũng như khả

Trang 5

năng áp dụng chuẩn mực quốc tế; đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng,thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường Việt Nam.

Qua quá trình học tập và tìm hiểu, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài

“Thực trạng tham mưu quản lý nhà nước về hợp tác và hội nhập quốc tế của

Vụ Hợp tác Quốc tế - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” để có cái nhìn sâu vàrộng hơn

Trang 6

Trên cơ sở quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước 2010, Chính phủ đãban hành Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 quy định cụ thểchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam Theo đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có 26 đơn vị trực thuộc,trong đó 20 đơn vị giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năngquản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng trung ương, 6 đơn vị là tổ chức sựnghiệp.

Trên cơ sở Nghị định số 16/2017/NĐ-CP, Thống đốc Ngân hàng Nhànước đã ban hành các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Vụ Hợp tác quốc tế thuộc Ngân hàng Nhà nước nhưsau:

Trang 7

Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác vàhội nhập quốc tế thuộc phạm vi quản lý của NHNN theo quy định của phápluật.

1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Hợp tác quốc tế

Vụ Hợp tác quốc tế có những nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây:

1 Nghiên cứu chính sách và cơ chế hoạt động của các tổ chức tàichính, tiền tệ quốc tế, các Ngân hàng thương mại, các công ty tài chính, các tổchức kinh tế quốc tế, khu vực và các nước để giúp Thống đốc tham mưu choChính phủ trong việc hoạch định các chính sách, giải pháp phát triển và mởrộng hợp tác với các tổ chức này

2 Tham mưu giúp Thống đốc chỉ đạo, điều hành và thực hiện quyềnlợi, nghĩa vụ của nước hội viên tại các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế theo

sự uỷ quyền của Chính phủ

3 Nghiên cứu tình hình kinh tế, khả năng tài chính và quan hệ hợp táccủa các nước với Việt Nam để Thống đốc tham mưu cho Chính phủ về nộidung các điều ước quốc tế liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng nhằm thuhút nguồn vốn nước ngoài, cụ thể:

a Nghiên cứu tình hình, khả năng và chủ trương cung cấp nguồn vốn

hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA ), tín dụng xuất khẩu, tín dụng ngân hàngcủa các nhà tài trợ đa phương và song phương để đề xuất các biện pháp thuhút nguồn vốn tín dụng và đầu tư

b Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thươngmại với nước ngoài

4 Đầu mối phối hợp với các Vụ, Cục của Ngân hàng Nhà nước và giúpThống đốc phối hợp với các Bộ, ngành trong việc xây dựng văn bản liên quanđến các khoản vay chương trình để đàm phán với các tổ chức tài chính, tiền tệ

Trang 8

quốc tế và điều phối triển khai thực hiện các nội dung trong chương trìnhđược phân công.

5 Tham mưu giúp Thống đốc tham gia với các Bộ, ngành trong quátrình xây dựng cơ chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA) cho các chương trình và các dự án đầu tư do chính phủ, các tổchức tài chính, tiền tệ quốc tế và khu vực, các ngân hàng, các tổ chức phichính phủ nước ngoài tài trợ

6 Đầu mối tham mưu giúp Thống đốc tham gia ý kiến với các Bộ,ngành về các vấn đề liên quan trong đàm phán ký kết các điều ước quốc tếliên quan đến lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng Chuẩn bị nội dung, thủ tục để Ngânhàng Nhà nước đại diện theo uỷ quyền của Chủ tịch Nước hoặc Thủ tướngChính phủ Tham mưu giúp Thống đốc chủ trì đàm phán, ký kết, tham gia cáchiệp định cho các chương trình, dự án với các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế

và khu vực theo quy định của pháp luật, cụ thể:

a Tổng hợp ý kiến của các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước

để tham mưu giúp Thống đốc tham gia các điều ước quốc tế về tiền tệ, ngânhàng trong các tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực

b Tham mưu giúp Thống đốc thực hiện uỷ quyền của Thủ tướng Chínhphủ, trực tiếp phối hợp với các cơ quan hữu quan chủ trì đàm phán cácchương trình, dự án vay vốn của Ngân hàng Thế giới ( WB ), Quỹ Tiền tệQuốc tế ( IMF ) và Ngân hàng Phát triển Châu á ( ADB )

c Chuẩn bị nội dung và thủ tục pháp lý để Thống đốc đại diện theo uỷquyền của Thủ tướng Chính phủ ký kết các chương trình, dự án vay vốn với

WB, IMF, ADB và các tổ chức quốc tế khác

d Tham mưu giúp Thống đốc tham gia các các điều ước quốc tế về lĩnhvực ngân hàng trong các tổ chức quốc tế và khu vực

Trang 9

7 Tham mưu giúp Thống đốc trong việc mở rộng hợp tác với các tổchức tài chính, tiền tệ quốc tế và khu vực, các ngân hàng nước ngoài tronglĩnh vực trợ giúp kỹ thuật và huy động vốn cho các dự án đầu tư của ngànhNgân hàng, cụ thể:

a Nghiên cứu chính sách, qui định của các tổ chức tài chính, tiền tệ, tíndụng quốc tế và khu vực, các ngân hàng nước ngoài về trợ giúp kỹ thuật để đềxuất các lĩnh vực kêu gọi hỗ trợ Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ, tiến hành các thủtục phê duyệt trong nước và gửi nhà tài trợ xem xét

b Theo sự phân công của Thống đốc, làm đầu mối phối hợp với các

Vụ, Cục của Ngân hàng Nhà nước xây dựng nội dung dự án hỗ trợ kỹ thuật.Tiến hành làm các thủ tục tiếp nhận, phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật và tổnghợp báo cáo kết quả thực hiện dự án

8 Đầu mối phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc chuẩn bịcho đoàn của Ngân hàng Nhà nước tham dự hội nghị của các tổ chức tàichính, tiền tệ quốc tế và khu vực Làm đầu mối chuẩn bị đún và làm việc vớicác đoàn thuộc các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế và khu vực vào làm việcvới Ngân hàng Nhà nước, cụ thể:

a Xây dựng, trình Thống đốc phê duyệt chương trình, nội dung hộinghị thường niên của các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế và khu vực; thựchiện các thủ tục để đoàn Việt Nam tham dự

b Phối hợp với các cơ quan có liên quan để chuẩn bị nội dung, chươngtrình cho Thống đốc tham dự hội nghị của các nhà tài trợ cho Việt Nam

c Chủ trì chuẩn bị nội dung, chương trình và làm các thủ tục để tiếp vàlàm việc với các đoàn thuộc các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế và khu vực,ngân hàng trung ương các nước vào làm việc tại Việt Nam

d Định kỳ báo cáo Thống đốc về tình hình và kết quả tổ chức các hộinghị, hội thảo quốc tế

Trang 10

9.Theo dõi, báo cáo Thống đốc về hoạt động đối ngoại của Ngân hàngNhà nước; phối hợp với các đơn vị để tuyên truyền, giới thiệu hoạt động đốingoại của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể:

a Tổng hợp, xây dựng báo cáo hoạt động đối ngoại của Ngân hàng Nhànước; trình Thống đốc phê duyệt kế hoạch đoàn ra, đoàn vào hàng năm

b Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ xây dựng báo cáo thường niên(phần liên quan đến hoạt động đối ngoại của Ngân hàng Nhà nước)

10 Tham gia với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc xâydựng chính sách tiền tệ, chiến lược phát triển hệ thống các tổ chức tín dụngcủa Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt độngngân hàng, cụ thể:

a Tham gia góp ý các dự thảo văn bản qui phạm pháp luật theo đề nghịcủa các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

b Nghiên cứu tài liệu, làm đầu mối thu thập thông tin, tư vấn của các tổchức quốc tế về các chính sách và nghiệp vụ tiền tệ, ngân hàng để cung cấpcho các Vụ, Cục liên quan tham khảo

11 Đầu mối xử lý đối với các dự án liên quan đến nguồn vốn hỗ trợphát triển chính thức (ODA); định kỳ tổng hợp báo cáo Thống đốc về ODAcủa ngành Ngân hàng, cụ thể:

a Tập hợp danh mục chương trình, dự án ưu tiên sử dụng nguồn vốnODA cho ngành Ngân hàng để Thống đốc xem xét, trình Chính phủ phêduyệt

b Báo cáo tình hình triển khai thực hiện các chương trình dự án được

sử dụng nguồn vốn ODA cho ngành Ngân hàng trình Thống đốc ký duyệt đểgửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo định kỳ

Trang 11

c Báo cáo Thống đốc về tình hình vay, trả các tổ chức tài chính, tiền tệquốc tế được Chính phủ giao cho Ngân hàng làm đại diện (IMF,WB, ADB,MIB, MBES).

12 Đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan của Ngân hàng Nhànước tham mưu cho Thống đốc về nội dung các bản chào, các cam kết liênquan đến lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng; cụ thể:

a Chủ trì phối hợp các đơn vị có liên quan, xây dựng, trình Thống đốcquyết định các chương trình, chiến lược, kế hoạch hành động về hội nhậpkinh tế quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng

b Đôn đốc các đơn vị liên quan của Ngân hàng Nhà nước và các Bộ,ngành hữu quan triển khai thực hiện đúng thời hạn các cam kết về hội nhập

c Phối hợp các đơn vị liên quan của Ngân hàng Nhà nước xây dựng lộtrình hội nhập quốc tế và khu vực trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng

d Xây dựng các bản chào, các phương án đàm phán, chuẩn bị nộidung, chương trình cho các phiên đàm phán gia nhập WTO

đ Xây dựng chương trình hành động quốc gia hàng năm trong hợp tácAPEC nhằm thực hiện các cam kết về rà soát văn bản quy phạm pháp quy,cam kết nới lỏng dần quy chế phự hợp với các thoả thuận quốc tế đã ký

13 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao

1.3 Cơ cấu tổ chức

Điều 4 Cơ cấu tổ chức của vụ Hợp tác quốc tế gồm:

1 Phòng Hợp tác song phương ( Phòng Song phương );

2 Phòng Các tổ chức kinh tế quốc tế (Phòng Đa biên);

3 Phòng Quỹ tiền tệ quốc tế (Phòng IMF);

4 Phòng Ngân hàng thế giới (Phòng WB);

Trang 12

5 Phòng Ngân hàng Phát triển châu á và các tổ chức tài chính quốc tếkhác (gọi chung là Phòng ADB);

Nhiệm vụ của Phòng và các Chuyên viên độc lập do Vụ trưởng VụHợp tác quốc tế quy định, phân công phù hợp với Quy chế này

Chế độ làm việc của Vụ Hợp tác quốc tế thực hiện theo cơ chế chuyênviên độc lập kết hợp với tổ chức phòng

Chuyên viên cao

Trang 13

Chuyên viên Nguyễn Thị Phương Anh

II VẤN ĐỀ THAM MƯU THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ HỢP TÁC VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ

2.1 Tổng quan về tình hình hoạt động của Vụ hợp tác quốc tế- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2.1.1 Bối cảnh và tình hình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước thời gian qua

Có thể nói rằng, trong những năm qua, tình hình thế giới và khu vực cónhững chuyển biến hết sức nhanh chóng và sâu sắc với các thuận lợi và khókhăn đan xen Nhiều yếu tố khó lường nổi lên làm tăng tính bất trắc trong môitrường kinh tế toàn cầu như cạnh tranh chiến lược giữa một số nước lớn như

Mỹ - Trung, diễn ra quyết liệt, rủi ro trong tài chính tiền tệ quốc tế, sự biếnđộng phức tạp giá hàng hóa cơ bản, bất ổn chính trị xã hội gia tăng, đặc biệt

là chủ nghĩa dân túy mà nếu không có sự kiểm soát tốt có thể dẫn đến khủnghoảng kinh tế xã hội ở các nước này, tác động đến ổn định chính trị toàn cầu

Cạnh tranh chiến lược về kinh tế quyết liệt và gay gắt hơn Mỹ tiếp tụcđẩy mạnh cạnh tranh, kiềm chế Trung Quốc trong nhiều lĩnh vực trong đócạnh tranh kinh tế, thương mại là trọng tâm Xu hướng đòi hỏi định hình lạicác luật chơi khu vực và toàn cầu cũng như nhu cầu cải cách các định chếquốc tế như World Bank, Liên Hiệp Quốc đang đặt ra những thách thức rấtlớn đối với các thể chế đa phương trong vai trò trung tâm của hệ thống thương

Trang 14

mại đa phương với các chức năng chính như giám sát thực thi đa phương vàgiải quyết tranh chấp.

Trong khi đó, việc toàn cầu hóa, liên kết kinh tế toàn cầu và khu vựctiếp tục được điều chỉnh Mỹ chủ động thúc đẩy tạo dựng luật chơi thươngmại mới thông qua hình thành mạng lưới các thỏa thuận FTA song phươnghoặc nhiều bên mà Mỹ có vai trò trung tâm Các nước lớn cũng tranh thủ tậphợp lực lượng thông qua liên kết, kết nối kinh tế Đàm phán FTA được đẩymạnh trên nhiều tầng nấc, hình thái đa dạng, trong đó việc hình thành cácFTA khu vực và liên khu vực tiếp tục là trọng tâm xu thế FTA

Là một nền kinh tế có độ mở cao với mức độ gắn kết ngày càng sâurộng hơn với thế giới, các liên khu vực và khu vực quan trọng, những biếnđộng tình hình kinh tế và chính trị thế giới đã, đang có tác động lớn và ngaylập tức tới các vấn đề trong nước

Ở cấp độ quốc gia, hoạt động tham mưu công tác đối ngoại của Vụhợp tác quốc tế đã và đang góp phần quan trọng nâng cao vị thế của Việt Namtrên trường quốc tế, đưa quan hệ của Việt Nam với các nước, nhất là các đốitác ưu tiên, quan trọng đi vào chiều sâu, ổn định, bền vững Đến nay, ViệtNam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với 16 quốc gia, đối tác toàn diệnvới 11 quốc gia và quan hệ chiến lược đặc biệt với Lào và Campuchia Cácmối quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện tiếp tục được thúc đẩy, pháthuy được các mặt tích cực Chúng ta đã đẩy mạnh hội nhập quốc tế trên mọimặt, tiếp tục phát huy vai trò tích cực tại các thể chế khu vực và toàn cầu,trong đó nổi bật là đã tham gia xây dựng Cộng đồng ASEAN vững mạnh,đoàn kết, hợp tác và tự cường Công tác đàm phán và tham gia các hiệp địnhthương mại tự do luôn được quan tâm, thúc đẩy

Sau hơn 10 năm ta chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới(WTO), một dấu mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập và phát triển của

Trang 15

đất nước nói chung và sự trưởng thành vượt bậc của ngoại giao đa phươngViệt Nam nói riêng, Việt Nam tiếp tục khẳng định vị thế của đất nước vớiviệc tham gia đầy đủ các sân chơi đa phương lớn nhất trên toàn cầu thông quaviệc chủ động, tích cực vận động, thúc đẩy đàm phán và kí kết các Hiệp địnhthương mại tự do thế hệ mới FTA đang được coi là trào lưu phát triển trongthời gian gần đây, đặc biệt trong bối cảnh Vòng đàm phán Doha năm 2018, cảthế giới đã có 673 FTA, trong đó có 459 FTA đang có hiệu lực

Trong bối cảnh chung của thế giới, Vụ hợp tác quốc tế đã cùng Đảng

và Nhà nước ta đã có những chủ trương, quyết sách phù hợp với xu thế chung

để Việt Nam tích cực hội nhập kinh tế quốc tế trên tất cả các phương diện đaphương, khu vực và song phương Cho đến nay, Việt Nam đã hoàn thành đàmphán 13 FTA và đang đàm phán 03 FTA khác nhau Theo định hướng đượcnêu tại Chiến lược tham gia FTA của Chính phủ, các FTA đã kết thúc đàmphán giúp kết nối thị trường của Việt Nam với các thị trường lớn và thuộcnhóm các nước đi đầu trong khu vực

2.1.2 Hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới và khu vực trong ngành Ngân hàng

Hòa chung dòng chảy hội nhập của đất nước, hội nhập ngành Ngânhàng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng và đưa quan hệ của ta vớicác nước đối tác phát triển theo chiều sâu, tạo lợi thế đan xen và đạt đượcnhiều kết quả tích cực và khá toàn diện Có thể nói, tiến trình hội nhập kinh tế

và lĩnh vực ngân hàng đã tạo nền tảng quan trọng giúp Việt Nam thu hút mộtdòng vốn nước ngoài lớn vào nền kinh tế nói chung và ngành dịch vụ tàichính nói riêng, tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống ngân hàng nâng cao tínhthanh khoản và tiếp cận các nguồn vốn có chi phí thấp trên thế giới Bên cạnh

đó là việc gia tăng cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài gia nhập thị trườngtài chính ngân hàng Việt Nam, giúp thúc đẩy quá trình chuyển giao côngnghệ, kiến thức, năng lực điều hành và quản lý cấp cao Các yếu tố tích cực

Trang 16

này là đòn bảy quan trọng để ngành Ngân hàng phát triển hiệu quả và phù hợpvới các thông lệ trong khu vực và quốc tế.

Về mở cửa thị trường ngân hàng: Là một thành viên kết nạp sau củaWTO, Việt Nam đã mở cửa lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, tài chính tương đốicao so với các nước có trình độ phát triển chung trong khu vực và thế giới.Tới nay, các ngân hàng nước ngoài được phép hiện diện tại Việt Nam dướinhiều hình thức khác nhau, bao gồm: văn phòng đại diện, chi nhánh ngânhàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh với số vốn góp nước ngoài khôngvượt quá 50% vốn điều lệ, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty chothuê tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tàichính 100% vốn nước ngoài và ngân hàng 100% vốn nước ngoài

Hệ thống pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng không ngừngđược hoàn thiện, đổi mới theo hướng thực thi đầy đủ các nghĩa vụ cam kếtquốc tế về mở cửa thị trường, đối xử công bằng giữa nhà đầu tư trong nước vànước ngoài, đối xử tối huệ quốc và các nghĩa vụ bảo hộ đầu tư cơ bản khác.Những việc làm này cho thấy, Chính phủ và ngành Ngân hàng đã và đangcam kết mạnh mẽ trong việc xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng,minh bạch và công bằng cho cả các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài

Trong năm 2018, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tiếp tục thực hiện tốtvai trò là đại diện của nước CHXHCN Việt Nam tại các tổ chức tài chínhquốc tế thông qua việc duy trì, phát triển quan hệ hợp tác với các tổ chứcIMF/WB/ADB/AIIB và tham gia tích cực vào hoạt động của 2 ngân hàngquốc tế IIB, IBEC NHNN đã phối hợp với các tổ chức tài chính quốc tế tiếnhành công tác truyền thông về các chủ trương, chính sách mà Chính phủ ViệtNam kiên trì thực hiện với mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ

Ngày đăng: 13/02/2023, 13:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. TS. Nguyễn Đại Lai (2009), Ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn lịch sử đặc biệt 1975-1985: tiếp quản ngân hàng của chế độ ngụy phục vụ kinh tế 10 năm hàn gắn các vết thương sau chiến tranh giải phóng miền nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn lịch sử đặc biệt 1975-1985: tiếp quản ngân hàng của chế độ ngụy phục vụ kinh tế 10 năm hàn gắn các vết thương sau chiến tranh giải phóng miền nam
Tác giả: TS. Nguyễn Đại Lai
Năm: 2009
3. Bài học điều hành CSTT 5 năm 2011 - 2016 (Đề tài nghiên cứu cấp bộ - ThS. Phạm Xuân Hòe và cộng sự) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài học điều hành CSTT 5 năm 2011 - 2016
Tác giả: ThS. Phạm Xuân Hòe, và cộng sự
Năm: 2016
4. Thực trạng tham mưu quản lý nhà nước về hợp tác và hội nhập quốc tế của Vụ Hợp tác Quốc tế - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tham mưu quản lý nhà nước về hợp tác và hội nhập quốc tế của Vụ Hợp tác Quốc tế - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Phạm Thái Hà - Tạp chí Nghiên cứu Khoa học Kiểm toán, Ngân hàng thương mại Việt Nam Hội nhập quốc tế, cơ hội và thách thức;http://www.khoahockiemtoan.vn/366-1-ndt/ngan-hang-thuong-mai-viet-nam-hoi-nhap-quoc-te-co-hoi-va-thach-thuc.sav Link
5. Tô Kim Ngọc, Giới hạn của chính sách tiền tệ và chính sách tài khoa trong kích cầu ở Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w