(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang
GIỚI THIỆU
Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu
− 1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
Tổng quan ngành
− 2.2.2 Phân tích môi trường bên trong
− 2.2.2.1 Chi tiết về sản phẩm
− 2.2.2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ
− 2.2.2.3 Điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp
− 2.3 Phân tích ma trận SWOT (làm chung Nguyệt)
− 2.6.1 Phân khúc thị trường (Segmentation)
− 2.6.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting)
− 2.6.3 Định vị sản phẩm trên thị trường (Positioning)
Chương 3: Kế hoạch kinh doanh
− 3.3 Quản lí và tổ chức
− 3.3.1.1 Quy trình hoạt động bán hàng tại kênh bán lẻ
− 3.3.1.2 Quy trình sản xuất tại xưởng sản xuất xii
− 3.3.1.3 Quản lý nhập hàng và kho bán lẻ
− 3.3.3 Cơ cấu tổ chức và truyền thông
− 3.6.1 Các khoản chi phí dự kiến (từ năm 2019 – 2021)
− 3.6.2 Dự báo chi phí bán hàng quý 2 năm 2019
− 3.6.3 Doanh thu dự kiến từ quý 3 năm 2019 đến năm 2021
Chương 4: Đặc tả thiết kế hệ thống công nghệ thông tin
− 4.3.1 Quy trình đặt hàng, giao hàng và thanh toán
− 4.3.2.1 SEO Onpage và SEO Offpage
− 4.3.2.2 Các công cụ hỗ trợ quá trình thực hiện chiến lược SEO xiii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ ĐƯỢC SỬ DỤNG iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ĐƯỢC SỬ DỤNG iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ ĐƯỢC SỬ DỤNG v
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN TỐT NGHIỆP x
1 Lý do chọn đề tài 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án 4
1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu 4
1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển 5
1.3 Mô tả về sản phẩm và dịch vụ của kênh bán lẻ Ma-nơ-canh Phạm Vũ 6
1.4 Điểm khác biệt của sản phẩm và dịch vụ 8
1.5 Sơ đồ Gantt của dự án 9
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 18
2.2 Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài 20
2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài 20
2.2.1.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 23
2.2.2 Phân tích môi trường bên trong 26
2.2.2.1 Chi tiết về sản phẩm 26
2.2.2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ 32 xiv
2.2.2.3 Điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp 36
2.3 Phân tích ma trận SWOT 37
2.5.2 Bảng câu hỏi khảo sát 42
2.6.1 Phân khúc thị trường (Segmentation) 49
2.6.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting) 50
2.6.3 Định vị sản phẩm trên thị trường (Positioning) 50
CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH KINH DOANH 53
3.3 Quản lí và tổ chức 59
3.3.1.1 Quy trình hoạt động bán hàng tại kênh bán lẻ 59
3.3.1.2 Quy trình sản xuất tại xưởng sản xuất 63
3.3.1.3 Quản lý nhập hàng và kho bán lẻ 64
3.3.3 Cơ cấu tổ chức và truyền thông 74
3.5 Chiến lược phát triển bền vững 77
3.6.1 Các khoản chi phí dự kiến (từ năm 2019 – 2021) 78
3.6.2 Dự báo chi phí bán hàng quý 2 năm 2019 80
3.6.3 Doanh thu dự kiến từ quý 3 năm 2019 đến năm 2021 82 xv
CHƯƠNG 4: ĐẶC TẢ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 83
4.2 Thông số kỹ thuật thiết kế hệ thống website 83
4.2.1 Thông số kỹ thuật cơ sở vật chất 83
4.2.2 Thông số kỹ thuật phần cứng 85
4.2.3 Đặc tả phần mềm hệ thống 87
4.2.4 Đặc tả kỹ thuật vận hành hệ thống 89
4.2.5 Hệ thống, an ninh mạng và bảo mật mạng 91
4.3.1 Quy trình đặt hàng, giao hàng và thanh toán 92
4.3.2.1 SEO Onpage và SEO Offpage 98
4.3.2.2 Các công cụ hỗ trợ quá trình thực hiện chiến lược SEO 104
4.4 Đặc tả phi chức năng 118
4.4.1 Quản lý truy cập website 118
4.4.2 Giao diện bố cục website 120
4.5.1 Các tác nhân tham gia vào hệ thống website 124
4.6 Sơ đồ tuần tự Diagram của hệ thống 135
4.7 Sơ đồ trang web (Sitemap) 138
1 Lý do chọn đề tài Đối với các cá nhân hay doanh nghiệp chuyên kinh doanh về các mặt hàng thời trang chắc chắn không quá xa lạ gì đối với cụm từ “Vật dụng shop thời trang” Đây là những vật dụng không thể thiếu được sử dụng rất phổ biến với mục đích là trưng bày các sản phẩm thời trang như: quần áo, giày dép, nón, khăn choàng, túi xách, trang sức,… Vừa thể hiện tính chuyên nghiệp, vừa thu hút và tạo ấn tượng với khách hàng khi nhìn vào sản phẩm
Cơ sở sản xuất tượng mẫu của gia đình ông Phạm Hồng Vũ đã có 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này, chủ yếu tập trung vào khách hàng sỉ và bán hàng truyền thống, mang lại doanh thu cao nhưng chưa tận dụng tối đa lợi ích của công nghệ hiện đại Trong bối cảnh thế giới và Việt Nam đang chuyển đổi sang nền kinh tế số, việc ứng dụng công nghệ 4.0 vào kinh doanh sẽ giúp tăng trưởng doanh thu, nâng cao thương hiệu và giảm chi phí so với cách làm truyền thống.
Chúng em nhận thấy lợi ích của việc kết hợp kinh doanh trực tuyến và bán hàng truyền thống để mở rộng thị trường bán lẻ vật dụng shop thời trang Để chuẩn bị cho kế hoạch gia nhập thị trường này, chúng em đã xây dựng chiến lược thâm nhập dựa trên mô hình kết hợp giữa kênh cửa hàng và kênh bán hàng trực tuyến Lý do chọn đề tài “Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang” là nhằm phát triển hoạt động kinh doanh hiệu quả và tối ưu hóa các kênh phân phối Kế hoạch này giúp tăng khả năng tiếp cận khách hàng, mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho cơ sở sản xuất.
Mục tiêu của dự án và bài báo cáo tốt nghiệp này là:
− Thiết lập và hoàn thiện website bán hàng cho các sản phẩm vật dụng shop thời trang
− Lên chiến lược, thực hiện đo lường và đánh giá kết quả thực hiện chiến lược marketing online của website trên
− Tiến hành bán hàng kênh trực tuyến, đo lường đánh giá kết quả đạt được Từ đó đưa ra hướng phát triển trong tương lai:
Tiếp cận nhiều đối tượng khách hàng đa dạng và các phân khúc thị trường khác nhau thông qua các kênh bán hàng trực tuyến trên các sàn thương mại điện tử phổ biến như Shopee, Sendo và Okeila giúp mở rộng phạm vi kinh doanh Sử dụng các nền tảng này sẽ tăng khả năng tiếp cận khách hàng tiềm năng, nâng cao doanh số bán hàng và thúc đẩy sự phát triển của thương hiệu trong thị trường online cạnh tranh Đồng thời, việc khai thác các kênh bán hàng đa dạng này còn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược marketing và tăng khả năng cạnh tranh trên các nền tảng thương mại điện tử lớn.
+ Tận dụng lợi thế kinh doanh trực tuyến trên các trang mạng xã hội như facebook, zalo để mở rộng phạm vi tiếp cận và tìm kiếm khách hàng
− Lên kế hoạch chuẩn bị cho chiến lược thâm nhập thị trường bán lẻ (vào cuối năm
2019 đầu năm 2020) thông qua kênh truyền thống (cửa hàng) kết hợp với kênh hiện đại (trực tuyến)
Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, chúng tôi đã áp dụng các phương pháp hỗ trợ như mô tả, thu thập số liệu, tổng hợp thông tin, thống kê, so sánh và phân tích để đảm bảo độ chính xác và sâu sắc của kết quả.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính tập trung vào cơ sở sản xuất hiện tại để phân tích tình hình thực tiễn và tiềm năng tài chính nhằm xây dựng và phát triển hệ thống website thương mại điện tử Ngoài ra, bài viết còn đề cập đến việc xây dựng cửa hàng trực tuyến trên các sàn giao dịch thương mại điện tử hiện nay, giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nghiên cứu được thực hiện từ quý II năm 2019, nhằm dự báo tình hình thị trường và xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh phù hợp Phạm vi nghiên cứu bao gồm giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021, giúp các doanh nghiệp có chiến lược dài hạn hiệu quả dựa trên dữ liệu dự báo chính xác.
Nghiên cứu của chúng tôi tập trung chủ yếu tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm phân tích tình hình thị trường địa phương Mục tiêu chính là hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng và đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp để thúc đẩy sự phát triển bền vững Việc nghiên cứu trong phạm vi này giúp xác định những cơ hội và thách thức cụ thể của khu vực, từ đó tối ưu hóa các chiến lược tiếp thị và mở rộng thị trường.
Kết cấu đề tài gồm 4 chương:
Chương 2: Phân tích thị trường
Chương 3: Kế hoạch kinh doanh
Chương 4: Đặc tả, thiết kế hệ thống của hệ thống công nghệ thông tin – Hạn chế và hướng phát triển trong tương lai
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án
Bài báo cáo về đề tài nghiên cứu này được chọn thực hiện với cơ sở sản xuất tượng mẫu của ông Phạm Hồng Vũ nhằm đánh giá và cải thiện quy trình sản xuất tượng mẫu Việc tập trung vào cơ sở này giúp phân tích chi tiết các khía cạnh về kỹ thuật và quản lý sản xuất tượng mẫu, từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu hóa năng suất và chất lượng sản phẩm Chọn đối tượng là cơ sở của ông Vũ còn dựa trên tiềm năng phát triển và vai trò quan trọng trong ngành sản xuất tượng thủ công tại địa phương.
Chúng tôi có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh theo hình thức hộ gia đình, chuyên sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Doanh nghiệp của chúng tôi đã xây dựng uy tín vững chắc trong lĩnh vực cung cấp tượng mẫu chất lượng cao cho khách hàng Với giấy phép hoạt động rõ ràng, chúng tôi cam kết mang đến các sản phẩm tượng mẫu đáp ứng tiêu chuẩn và nhu cầu thị trường Các sản phẩm tượng mẫu của chúng tôi phù hợp cho các showroom, shop thời trang và các cửa hàng cần tượng mẫu để trưng bày sản phẩm.
Hình thức bán hàng truyền thống chủ yếu tập trung vào bán sỉ, nhắm vào nhóm khách hàng mua sỉ mà chưa phát triển website hoặc chiến lược marketing online riêng, điều này hạn chế khả năng mở rộng và tiếp cận thị trường rộng lớn hơn.
Chúng tôi có ý định mở rộng hoạt động kinh doanh bằng cách lấn sân sang lĩnh vực bán lẻ kết hợp với thương mại điện tử, nhằm tiếp cận đối tượng khách hàng mua lẻ cho các mặt hàng đang sản xuất Mục tiêu của chúng tôi là phát triển các kênh phân phối linh hoạt để mở rộng thị trường, đặc biệt trong lĩnh vực thời trang và các sản phẩm đi kèm, từ đó nâng cao doanh số bán hàng trực tuyến và tại cửa hàng.
− Có nhu cầu xây dựng website và một số kênh bán hàng trực tuyến khác, đồng thời xây dựng chiến lược marketing online để tiếp cận khách hàng mới
− Thành viên của nhóm đã từng tham gia vào quá trình sản xuất và bán hàng nên có kiến thức cơ bản về quy trình và sản phẩm
Nhóm muốn thử sức và vận dụng kiến thức học tập cùng trải nghiệm thực tế để xây dựng website chuyên nghiệp, từ đó lên chiến lược marketing online hiệu quả Mục tiêu của nhóm là thúc đẩy các sản phẩm và thương hiệu mới chưa có tên tuổi trên thị trường bán lẻ, giúp tăng cường nhận biết thương hiệu và mở rộng thị trường kinh doanh.
1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu
Cơ sở sản xuất tượng mẫu thời trang chuyên về sản xuất và phân phối tượng mẫu (ma-nơ-canh) chất lượng cao Ngoài các sản phẩm thành phẩm, chúng tôi còn cung cấp các sản phẩm thô chưa qua quá trình sơn phủ hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Với hệ thống sản xuất chuyên nghiệp, chúng tôi cam kết mang đến các giải pháp tượng mẫu phù hợp với ngành thời trang, cửa hàng, và showroom Sản phẩm của chúng tôi giúp nâng cao trải nghiệm thị giác và tăng tính thẩm mỹ cho bộ sưu tập thời trang của bạn.
− Loại hình hoạt động: Kinh doanh hộ gia đình
− Đăng kí lần đầu ngày 14/12/2012
− Tên ngành nghề kinh doanh: Sản xuất tượng mẫu (nhựa); Mã ngành: 22209
− Địa chỉ: Cơ sở sản xuất tại địa chỉ số 794, Ấp Muôn Nghiệp, Xã Bình Đông, Thị xã Gò Công, Tỉnh Tiền Giang
− Đại diện pháp luật: Ông Phạm Hồng Vũ
− Chủ sở hữu: Ông Phạm Hồng Vũ
− Vốn đăng kí kinh doanh ban đầu: 100.000.000 đồng
− Website: https://manocanhphamvu.com/ (trước đó thì chưa có nhưng được lên kế hoạch và xây dựng trong dự án này)
− Fanpage: https://www.facebook.com/manocanh.phamvu/ (trước đó thì chưa có nhưng được lên kế hoạch và xây dựng trong dự án này)
− Sản phẩm dịch vụ cơ sở sản xuất này đang cung cấp ra thị trường:
+ Sản xuất và cung cấp tượng mẫu thời trang (ma-nơ-canh)
+ Nhận gia công khuôn phục vụ sản xuất tượng mẫu thời trang (ma-nơ-canh)
+ Hỗ trợ sửa chữa sản phẩm lỗi, hư hỏng có nguồn gốc từ chính xưởng sản xuất của mình làm ra
1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
Cơ sở sản xuất tượng mẫu hoạt động từ năm 2012, đã có gần 7 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và bán sỉ tượng mẫu Khách hàng chủ yếu là các cửa hàng bán lẻ shop thời trang có nhu cầu sử dụng ma-nơ-canh để trưng bày sản phẩm Ngoài ra, chúng tôi cũng cung cấp sỉ cho các đối tác xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như Campuchia.
Phân tích ma trận SWOT
− 2.5.2 Bảng câu hỏi khảo sát
Chương 3: Kế hoạch kinh doanh
− 3.5 Chiến lược phát triển bền vững
Chương 4: Đặc tả thiết kế hệ thống công nghệ thông tin
− 4.2 Thông số kỹ thuật thiết kế hệ thống website
− 4.2.1 Thông số kỹ thuật cơ sở vật chất
− 4.2.2 Thông số kỹ thuật phần cứng
− 4.2.3 Đặc tả phần mềm hệ thống
− 4.2.4 Đặc tả kỹ thuật vận hành hệ thống
− 4.2.5 Hệ thống, an ninh mạng và bảo mật mạng
− 4.4 Đặc tả phi chức năng
− 4.4.1 Quản lý truy cập website
− 4.4.2 Giao diện bố cục website
− 4.5.1 Các tác nhân tham gia vào hệ thống website
− 4.6 Sơ đồ tuần tự Diagram về chức năng bán hàng xi
Các công việc thực hiện trên bản báo cáo dự án:
− 1 Lý do chọn đề tài
− 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− 1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án
− 1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu
− 1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
− 1.3 Mô tả về sản phẩm và dịch vụ của kênh bán lẻ Ma-nơ- canh Phạm Vũ
− 1.4 Điểm khác biệt của sản phẩm và dịch vụ
− 1.5 Sơ đồ Gantt của dự án (làm chung Nguyệt)
Chương 2: Phân tích thị trường
− 2.2.2 Phân tích môi trường bên trong
− 2.2.2.1 Chi tiết về sản phẩm
− 2.2.2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ
− 2.2.2.3 Điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp
− 2.3 Phân tích ma trận SWOT (làm chung Nguyệt)
Nghiên cứu thị trường
− 2.5.2 Bảng câu hỏi khảo sát
Chương 3: Kế hoạch kinh doanh
− 3.5 Chiến lược phát triển bền vững
Chương 4: Đặc tả thiết kế hệ thống công nghệ thông tin
− 4.2 Thông số kỹ thuật thiết kế hệ thống website
− 4.2.1 Thông số kỹ thuật cơ sở vật chất
− 4.2.2 Thông số kỹ thuật phần cứng
− 4.2.3 Đặc tả phần mềm hệ thống
− 4.2.4 Đặc tả kỹ thuật vận hành hệ thống
− 4.2.5 Hệ thống, an ninh mạng và bảo mật mạng
− 4.4 Đặc tả phi chức năng
− 4.4.1 Quản lý truy cập website
− 4.4.2 Giao diện bố cục website
− 4.5.1 Các tác nhân tham gia vào hệ thống website
− 4.6 Sơ đồ tuần tự Diagram về chức năng bán hàng xi
Các công việc thực hiện trên bản báo cáo dự án:
− 1 Lý do chọn đề tài
− 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− 1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án
− 1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu
− 1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
− 1.3 Mô tả về sản phẩm và dịch vụ của kênh bán lẻ Ma-nơ- canh Phạm Vũ
− 1.4 Điểm khác biệt của sản phẩm và dịch vụ
− 1.5 Sơ đồ Gantt của dự án (làm chung Nguyệt)
Chương 2: Phân tích thị trường
− 2.2.2 Phân tích môi trường bên trong
− 2.2.2.1 Chi tiết về sản phẩm
− 2.2.2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ
− 2.2.2.3 Điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp
− 2.3 Phân tích ma trận SWOT (làm chung Nguyệt)
KẾ HOẠCH KINH DOANH
Chiến lược bán hàng
Chiến lược phát triển bền vững
Chương 4: Đặc tả thiết kế hệ thống công nghệ thông tin
− 4.2 Thông số kỹ thuật thiết kế hệ thống website
− 4.2.1 Thông số kỹ thuật cơ sở vật chất
− 4.2.2 Thông số kỹ thuật phần cứng
− 4.2.3 Đặc tả phần mềm hệ thống
− 4.2.4 Đặc tả kỹ thuật vận hành hệ thống
− 4.2.5 Hệ thống, an ninh mạng và bảo mật mạng
− 4.4 Đặc tả phi chức năng
− 4.4.1 Quản lý truy cập website
− 4.4.2 Giao diện bố cục website
− 4.5.1 Các tác nhân tham gia vào hệ thống website
− 4.6 Sơ đồ tuần tự Diagram về chức năng bán hàng xi
Các công việc thực hiện trên bản báo cáo dự án:
− 1 Lý do chọn đề tài
− 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− 1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án
− 1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu
− 1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
− 1.3 Mô tả về sản phẩm và dịch vụ của kênh bán lẻ Ma-nơ- canh Phạm Vũ
− 1.4 Điểm khác biệt của sản phẩm và dịch vụ
− 1.5 Sơ đồ Gantt của dự án (làm chung Nguyệt)
Chương 2: Phân tích thị trường
− 2.2.2 Phân tích môi trường bên trong
− 2.2.2.1 Chi tiết về sản phẩm
− 2.2.2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ
− 2.2.2.3 Điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp
− 2.3 Phân tích ma trận SWOT (làm chung Nguyệt)
− 2.6.1 Phân khúc thị trường (Segmentation)
− 2.6.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting)
− 2.6.3 Định vị sản phẩm trên thị trường (Positioning)
Chương 3: Kế hoạch kinh doanh
− 3.3 Quản lí và tổ chức
− 3.3.1.1 Quy trình hoạt động bán hàng tại kênh bán lẻ
− 3.3.1.2 Quy trình sản xuất tại xưởng sản xuất xii
− 3.3.1.3 Quản lý nhập hàng và kho bán lẻ
− 3.3.3 Cơ cấu tổ chức và truyền thông
ĐẶC TẢ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Thông số kỹ thuật thiết kế hệ thống website
− 4.2.1 Thông số kỹ thuật cơ sở vật chất
− 4.2.2 Thông số kỹ thuật phần cứng
− 4.2.3 Đặc tả phần mềm hệ thống
− 4.2.4 Đặc tả kỹ thuật vận hành hệ thống
− 4.2.5 Hệ thống, an ninh mạng và bảo mật mạng
− 4.4 Đặc tả phi chức năng
− 4.4.1 Quản lý truy cập website
− 4.4.2 Giao diện bố cục website
− 4.5.1 Các tác nhân tham gia vào hệ thống website
− 4.6 Sơ đồ tuần tự Diagram về chức năng bán hàng xi
Các công việc thực hiện trên bản báo cáo dự án:
− 1 Lý do chọn đề tài
− 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− 1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án
− 1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu
− 1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
− 1.3 Mô tả về sản phẩm và dịch vụ của kênh bán lẻ Ma-nơ- canh Phạm Vũ
− 1.4 Điểm khác biệt của sản phẩm và dịch vụ
− 1.5 Sơ đồ Gantt của dự án (làm chung Nguyệt)
Chương 2: Phân tích thị trường
− 2.2.2 Phân tích môi trường bên trong
− 2.2.2.1 Chi tiết về sản phẩm
− 2.2.2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ
− 2.2.2.3 Điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp
− 2.3 Phân tích ma trận SWOT (làm chung Nguyệt)
− 2.6.1 Phân khúc thị trường (Segmentation)
− 2.6.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting)
− 2.6.3 Định vị sản phẩm trên thị trường (Positioning)
Chương 3: Kế hoạch kinh doanh
− 3.3 Quản lí và tổ chức
− 3.3.1.1 Quy trình hoạt động bán hàng tại kênh bán lẻ
− 3.3.1.2 Quy trình sản xuất tại xưởng sản xuất xii
− 3.3.1.3 Quản lý nhập hàng và kho bán lẻ
− 3.3.3 Cơ cấu tổ chức và truyền thông
− 3.6.1 Các khoản chi phí dự kiến (từ năm 2019 – 2021)
− 3.6.2 Dự báo chi phí bán hàng quý 2 năm 2019
− 3.6.3 Doanh thu dự kiến từ quý 3 năm 2019 đến năm 2021
Chương 4: Đặc tả thiết kế hệ thống công nghệ thông tin
Đặc tả phi chức năng
− 4.4.1 Quản lý truy cập website
− 4.4.2 Giao diện bố cục website
Mô hình ER Diagram
− 4.5.1 Các tác nhân tham gia vào hệ thống website
− 4.6 Sơ đồ tuần tự Diagram về chức năng bán hàng xi
Các công việc thực hiện trên bản báo cáo dự án:
− 1 Lý do chọn đề tài
− 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− 1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án
− 1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu
− 1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
− 1.3 Mô tả về sản phẩm và dịch vụ của kênh bán lẻ Ma-nơ- canh Phạm Vũ
− 1.4 Điểm khác biệt của sản phẩm và dịch vụ
− 1.5 Sơ đồ Gantt của dự án (làm chung Nguyệt)
Chương 2: Phân tích thị trường
− 2.2.2 Phân tích môi trường bên trong
− 2.2.2.1 Chi tiết về sản phẩm
− 2.2.2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ
− 2.2.2.3 Điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp
− 2.3 Phân tích ma trận SWOT (làm chung Nguyệt)
− 2.6.1 Phân khúc thị trường (Segmentation)
− 2.6.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting)
− 2.6.3 Định vị sản phẩm trên thị trường (Positioning)
Chương 3: Kế hoạch kinh doanh
− 3.3 Quản lí và tổ chức
− 3.3.1.1 Quy trình hoạt động bán hàng tại kênh bán lẻ
− 3.3.1.2 Quy trình sản xuất tại xưởng sản xuất xii
− 3.3.1.3 Quản lý nhập hàng và kho bán lẻ
− 3.3.3 Cơ cấu tổ chức và truyền thông
− 3.6.1 Các khoản chi phí dự kiến (từ năm 2019 – 2021)
− 3.6.2 Dự báo chi phí bán hàng quý 2 năm 2019
− 3.6.3 Doanh thu dự kiến từ quý 3 năm 2019 đến năm 2021
Chương 4: Đặc tả thiết kế hệ thống công nghệ thông tin
− 4.3.1 Quy trình đặt hàng, giao hàng và thanh toán
− 4.3.2.1 SEO Onpage và SEO Offpage
− 4.3.2.2 Các công cụ hỗ trợ quá trình thực hiện chiến lược SEO xiii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ ĐƯỢC SỬ DỤNG iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ĐƯỢC SỬ DỤNG iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ ĐƯỢC SỬ DỤNG v
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN TỐT NGHIỆP x
1 Lý do chọn đề tài 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án 4
1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu 4
1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển 5
1.3 Mô tả về sản phẩm và dịch vụ của kênh bán lẻ Ma-nơ-canh Phạm Vũ 6
1.4 Điểm khác biệt của sản phẩm và dịch vụ 8
1.5 Sơ đồ Gantt của dự án 9
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 18
2.2 Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài 20
2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài 20
2.2.1.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 23
2.2.2 Phân tích môi trường bên trong 26
2.2.2.1 Chi tiết về sản phẩm 26
2.2.2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ 32 xiv
2.2.2.3 Điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp 36
2.3 Phân tích ma trận SWOT 37
2.5.2 Bảng câu hỏi khảo sát 42
2.6.1 Phân khúc thị trường (Segmentation) 49
2.6.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting) 50
2.6.3 Định vị sản phẩm trên thị trường (Positioning) 50
CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH KINH DOANH 53
3.3 Quản lí và tổ chức 59
3.3.1.1 Quy trình hoạt động bán hàng tại kênh bán lẻ 59
3.3.1.2 Quy trình sản xuất tại xưởng sản xuất 63
3.3.1.3 Quản lý nhập hàng và kho bán lẻ 64
3.3.3 Cơ cấu tổ chức và truyền thông 74
3.5 Chiến lược phát triển bền vững 77
3.6.1 Các khoản chi phí dự kiến (từ năm 2019 – 2021) 78
3.6.2 Dự báo chi phí bán hàng quý 2 năm 2019 80
3.6.3 Doanh thu dự kiến từ quý 3 năm 2019 đến năm 2021 82 xv
CHƯƠNG 4: ĐẶC TẢ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 83
4.2 Thông số kỹ thuật thiết kế hệ thống website 83
4.2.1 Thông số kỹ thuật cơ sở vật chất 83
4.2.2 Thông số kỹ thuật phần cứng 85
4.2.3 Đặc tả phần mềm hệ thống 87
4.2.4 Đặc tả kỹ thuật vận hành hệ thống 89
4.2.5 Hệ thống, an ninh mạng và bảo mật mạng 91
4.3.1 Quy trình đặt hàng, giao hàng và thanh toán 92
4.3.2.1 SEO Onpage và SEO Offpage 98
4.3.2.2 Các công cụ hỗ trợ quá trình thực hiện chiến lược SEO 104
4.4 Đặc tả phi chức năng 118
4.4.1 Quản lý truy cập website 118
4.4.2 Giao diện bố cục website 120
4.5.1 Các tác nhân tham gia vào hệ thống website 124
4.6 Sơ đồ tuần tự Diagram của hệ thống 135
4.7 Sơ đồ trang web (Sitemap) 138
1 Lý do chọn đề tài Đối với các cá nhân hay doanh nghiệp chuyên kinh doanh về các mặt hàng thời trang chắc chắn không quá xa lạ gì đối với cụm từ “Vật dụng shop thời trang” Đây là những vật dụng không thể thiếu được sử dụng rất phổ biến với mục đích là trưng bày các sản phẩm thời trang như: quần áo, giày dép, nón, khăn choàng, túi xách, trang sức,… Vừa thể hiện tính chuyên nghiệp, vừa thu hút và tạo ấn tượng với khách hàng khi nhìn vào sản phẩm
Trong 5 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất tượng mẫu, cơ sở sản xuất của gia đình ông Phạm Hồng Vũ chủ yếu tập trung vào khách hàng sỉ, thỉnh thoảng có bán lẻ, và kinh doanh theo phương pháp truyền thống, mang lại doanh thu cao từ lượng khách hàng ít nhưng chất lượng Tuy nhiên, cơ sở vẫn chưa tận dụng tối đa nền tảng công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và tiếp cận khách hàng tiềm năng Trong bối cảnh toàn cầu và Việt Nam đang chuyển sang nền kinh tế ứng dụng công nghệ 4.0, việc tích hợp công nghệ mang lại nhiều lợi ích, tăng doanh thu, xây dựng thương hiệu mạnh mẽ và giảm thiểu các chi phí so với hình thức kinh doanh truyền thống.
Chúng tôi nhận thấy lợi ích của việc kết hợp giữa kinh doanh truyền thống và hình thức online để mở rộng thị trường bán lẻ vật dụng shop thời trang Để chuẩn bị cho kế hoạch gia nhập thị trường, chúng tôi đã xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường bán lẻ thông qua kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến Lý do lựa chọn đề tài này là nhằm phát triển mô hình kinh doanh đa kênh hiệu quả cho cơ sở sản xuất đang chuyển đổi từ xưởng sản xuất sang hình thức kinh doanh tích hợp Đây chính là nội dung chính của dự án và báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi.
Mục tiêu của dự án và bài báo cáo tốt nghiệp này là:
− Thiết lập và hoàn thiện website bán hàng cho các sản phẩm vật dụng shop thời trang
− Lên chiến lược, thực hiện đo lường và đánh giá kết quả thực hiện chiến lược marketing online của website trên
− Tiến hành bán hàng kênh trực tuyến, đo lường đánh giá kết quả đạt được Từ đó đưa ra hướng phát triển trong tương lai:
Mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng bằng cách khai thác các kênh bán hàng trực tuyến trên các sàn thương mại điện tử như Shopee, Sendo, Okiella và các nền tảng phổ biến khác Các kênh này giúp doanh nghiệp tiếp cận đa dạng phân khúc khách hàng, tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm và nâng cao nhận diện thương hiệu một cách hiệu quả Sử dụng các sàn giao dịch điện tử sẽ mở rộng thị trường, giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng tiềm năng nhanh chóng và thuận tiện hơn.
+ Tận dụng lợi thế kinh doanh trực tuyến trên các trang mạng xã hội như facebook, zalo để mở rộng phạm vi tiếp cận và tìm kiếm khách hàng
− Lên kế hoạch chuẩn bị cho chiến lược thâm nhập thị trường bán lẻ (vào cuối năm
2019 đầu năm 2020) thông qua kênh truyền thống (cửa hàng) kết hợp với kênh hiện đại (trực tuyến)
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã sử dụng các phương pháp hỗ trợ quan trọng như phương pháp mô tả để trình bày dữ liệu rõ ràng, thu thập số liệu để đảm bảo độ chính xác, tổng hợp thông tin để tổng hợp các dữ liệu liên quan, thống kê để phân tích xu hướng, cũng như so sánh và phân tích nhằm rút ra những kết luận chính xác và đáng tin cậy.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính là các cơ sở sản xuất hiện tại, tập trung vào phân tích tình hình thực tiễn và khả năng tài chính để xây dựng và phát triển hệ thống website thương mại điện tử Ngoài ra, nghiên cứu còn nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng cửa hàng trực tuyến trên các sàn giao dịch thương mại điện tử phổ biến hiện nay, giúp mở rộng thị trường và tăng doanh thu.
Nghiên cứu được thực hiện từ quý II năm 2019 nhằm dự báo tình hình thị trường và xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh từ năm 2019 đến 2021, giúp doanh nghiệp đưa ra các chiến lược phù hợp để thích nghi với biến động kinh doanh trong giai đoạn này.
Không gian nghiên cứu tập trung chủ yếu tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhằm phân tích tình hình thị trường và đề xuất chiến lược kinh doanh phù hợp.
Kết cấu đề tài gồm 4 chương:
Chương 2: Phân tích thị trường
Chương 3: Kế hoạch kinh doanh
Chương 4: Đặc tả, thiết kế hệ thống của hệ thống công nghệ thông tin – Hạn chế và hướng phát triển trong tương lai
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án
Bài báo cáo nghiên cứu tập trung vào cơ sở sản xuất tượng mẫu của ông Phạm Hồng Vũ, được chọn làm đối tượng khảo sát do tiềm năng phát triển và vai trò quan trọng trong lĩnh vực mỹ thuật Nghiên cứu này nhằm phân tích quy trình sản xuất tượng mẫu, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của cơ sở Việc lựa chọn đối tượng này giúp làm rõ các yếu tố thúc đẩy sự thành công của các doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ trong ngành điêu khắc tượng Đồng thời, bài báo còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi mới công nghệ và nâng cao kỹ năng nghệ nhân để đáp ứng yêu cầu thị trường ngày càng khắt khe.
Chúng tôi có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh với hình thức hộ gia đình, chuyên sản xuất tượng mẫu, còn gọi là ma-nơ-canh, với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Các sản phẩm của chúng tôi đảm bảo chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của khách hàng trong lĩnh vực thời trang và trưng bày Với thủ tục đăng ký kinh doanh rõ ràng và uy tín, chúng tôi cam kết mang đến dịch vụ chuyên nghiệp và các sản phẩm tượng mẫu đa dạng, phù hợp với nhiều thị trường.
Hình thức bán hàng truyền thống chủ yếu tập trung vào bán sỉ cho nhóm khách hàng lớn, tuy nhiên, thiếu sự hiện diện trực tuyến như website hoặc chiến lược marketing online riêng biệt để mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Công ty có ý định mở rộng hoạt động sang lĩnh vực bán lẻ, kết hợp kinh doanh trực tuyến để mở rộng đối tượng khách hàng mua lẻ Chiến lược này nhằm phát triển trong ngành thời trang, tập trung vào bán lẻ các mặt hàng hiện tại và các sản phẩm phục vụ cho việc mở cửa hàng thời trang mới Điều này giúp tăng khả năng tiếp cận khách hàng, thúc đẩy doanh số bán lẻ của các sản phẩm đang sản xuất và đa dạng hóa danh mục mặt hàng.
− Có nhu cầu xây dựng website và một số kênh bán hàng trực tuyến khác, đồng thời xây dựng chiến lược marketing online để tiếp cận khách hàng mới
− Thành viên của nhóm đã từng tham gia vào quá trình sản xuất và bán hàng nên có kiến thức cơ bản về quy trình và sản phẩm
Nhóm muốn thử sức và vận dụng kiến thức học tập cùng trải nghiệm thực tế để xây dựng website chuyên nghiệp Đồng thời, họ đặt mục tiêu phát triển chiến lược marketing online hiệu quả nhằm đưa các sản phẩm và thương hiệu mới chưa có tên tuổi vào thị trường bán lẻ.
1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu
Cơ sở sản xuất tượng mẫu thời trang chuyên cung cấp các mẫu mannequins (ma-nơ-canh) chất lượng cao để phục vụ ngành thời trang và thời trang Ngoài các sản phẩm thành phẩm đã hoàn thiện, chúng tôi còn cung cấp các sản phẩm thô chưa qua quá trình sơn phủ, giúp khách hàng tùy chỉnh theo ý muốn Với kinh nghiệm lâu năm, chúng tôi cam kết cung cấp các giải pháp tượng mẫu phù hợp, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng.
− Loại hình hoạt động: Kinh doanh hộ gia đình
− Đăng kí lần đầu ngày 14/12/2012
− Tên ngành nghề kinh doanh: Sản xuất tượng mẫu (nhựa); Mã ngành: 22209
− Địa chỉ: Cơ sở sản xuất tại địa chỉ số 794, Ấp Muôn Nghiệp, Xã Bình Đông, Thị xã Gò Công, Tỉnh Tiền Giang
− Đại diện pháp luật: Ông Phạm Hồng Vũ
− Chủ sở hữu: Ông Phạm Hồng Vũ
− Vốn đăng kí kinh doanh ban đầu: 100.000.000 đồng
− Website: https://manocanhphamvu.com/ (trước đó thì chưa có nhưng được lên kế hoạch và xây dựng trong dự án này)
− Fanpage: https://www.facebook.com/manocanh.phamvu/ (trước đó thì chưa có nhưng được lên kế hoạch và xây dựng trong dự án này)
− Sản phẩm dịch vụ cơ sở sản xuất này đang cung cấp ra thị trường:
+ Sản xuất và cung cấp tượng mẫu thời trang (ma-nơ-canh)
+ Nhận gia công khuôn phục vụ sản xuất tượng mẫu thời trang (ma-nơ-canh)
+ Hỗ trợ sửa chữa sản phẩm lỗi, hư hỏng có nguồn gốc từ chính xưởng sản xuất của mình làm ra
1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
Cơ sở sản xuất tượng mẫu được thành lập từ năm 2012, đã hoạt động gần 7 năm trong lĩnh vực sản xuất và bán sỉ tượng mẫu Khách hàng chủ yếu gồm các cửa hàng bán lẻ vật dụng shop thời trang, đặc biệt là các shop bán ma-nơ-canh Ngoài ra, nhiều khách hàng cũng mua sỉ để xuất khẩu sản phẩm sang các nước như Campuchia, mở rộng thị trường quốc tế.
Sơ đồ tuần tự Diagram của hệ thống
Hình 4.37: Sơ đồ tuần tự đăng nhập (Nguồn: Tác giả xây dựng.)
Hình 4.38: Sơ đồ tuần tự tìm kiếm sản phẩm (Nguồn: Tác giả xây dựng.)
Hình 4.39: Sơ đồ tuần tự xem thông tin sản phẩm (Nguồn: Tác giả xây dựng.)
Hình 4.40: Sơ đồ tuần tự quản lý sản phẩm (Nguồn: Tác giả xây dựng.)
Hình 4.41: Sơ đồ tuần tự quản lý đơn hàng (Nguồn: Tác giả xây dựng.)
137 Hình 4.42: Sơ đồ tuần tự quản lý người dùng (Nguồn: Tác giả xây dựng.)
Hình 4.43: Sơ đồ tuần tự quản lý bài viết (Nguồn: Tác giả xây dựng.)
Hình 4.44: Sơ đồ tuần tự đặt hàng (Nguồn: Tác giả xây dựng.)
Sơ đồ trang web (Sitemap)
Sitemap là tập tin văn bản chứa tất cả các URL của website, giúp công cụ tìm kiếm dễ dàng thu thập dữ liệu Nó cung cấp siêu dữ liệu về các URL, hướng dẫn các công cụ tìm kiếm cập nhật thông tin mới nhất về website Sitemap hỗ trợ hiệu quả quá trình thu thập dữ liệu, đảm bảo các trang mới hoặc thay đổi của website được cập nhật kịp thời và chính xác.
Có 2 loại sơ đồ trang web là XML Sitemap và HTML Sitemap, mỗi loại đều có lợi ích về SEO riêng Ở dự án này File sitemap của sự án được tạo bởi Yoast SEO và tệp chỉ mục sơ đồ trang web XML này chứa 11 sơ đồ trang web như hình dưới đây:
Hình 4.45: Tệp chỉ mục sơ đồ trang web XML của manocanhphamvu.com
Sitemap XML dạng văn bản này liên kết từ tệp Robots.txt và có kích thước tối đa 50.000 URL hoặc 10MB không nén, giúp gửi thủ công đến các công cụ tìm kiếm để tối ưu hóa việc lập chỉ mục trang web của bạn.