Vậy phương trình chính tắc của elip đã cho là Hoạt động 4 trang 41 Chuyên đề Toán 10: Quan sát elip E có phương trinh chính tắc là... Viết phương trình chính tắc của elip, biết tiêu đi
Trang 1CHUYÊN ĐỀ III BA ĐƯỜNG CONIC VÀ ỨNG DỤNG
BÀI 1 ELIP
Trang 39, 40
Hoạt động 1 trang 39 Chuyên đề Toán 10:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, ta xét elip (E) có phương trỉnh chính tắc là
a) Tìm toạ độ hai tiêu điểm F1, F2 của (E)
b) (E) cắt trục Ox tại các điểm A1, A2 và cắt trục Oy tại các điểm B1, B2 Tìm độ dài các đoạn thẳng OA2 và OB2
+) Vì A2 thuộc trục Ox nên toạ độ của A2 có dạng x ; 0 A 2
Mà A2 thuộc (E) nên
Trang 2Mà B2 thuộc (E) nên
Hoạt động 2 trang 40 Chuyên đề Toán 10:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, ta xét elip (E) có phương trình chính tắc là
trong đó a > b > 0 Cho điểm M(x; y) nằm trên (E) (Hình 3)
a) Gọi M1 là điểm đối xứng của M qua trục Ox Tìm toạ độ của điểm M1 Điểm M1 có nằm trên (E) hay không? Tại sao?
b) Gọi M2 là điểm đối xứng của M qua trục Oy Tìm toạ độ của điểm M2 Điểm M2 có nằm trên (E) hay không? Tại sao?
c) Gọi M3 là điểm đối xứng của M qua gốc O Tìm toạ độ của điểm M3 Điểm M3 có nằm trên (E) hay không? Tại sao?
Trang 3Hoạt động 3 trang 41 Chuyên đề Toán 10:
a) Nêu nhận xét về vị trí bốn đỉnh của elip (E) với bốn cạnh của hình chữ nhật cơ sở b) Cho điểm M(x; y) thuộc elip (E) Tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của x và của y
Lời giải:
a) Bốn đỉnh của elip là trung điểm các cạnh của hình chữ nhật cơ sở
b) Nếu điểm M(x; y) thuộc (E) thì
x
Do đó:
Giá trị nhỏ nhất của x là –a khi x = –a, y = 0
Giá trị lớn nhất của x là a khi x = a, y = 0
Giá trị nhỏ nhất của y là –b khi x = 0, y = –b
Giá trị lớn nhất của y là b khi x = 0, y = b
Luyện tập 1 trang 41 Chuyên đề Toán 10:
Viết phương trình chính tắc của elip, biết A1(– 4; 0) và B2(0; 2) là hai đỉnh của nó
Trang 4Vậy phương trình chính tắc của elip đã cho là
Hoạt động 4 trang 41 Chuyên đề Toán 10:
Quan sát elip (E) có phương trinh chính tắc là
Trang 5Trang 42, 43
Luyện tập 2 trang 42 Chuyên đề Toán 10:
Viết phương trình chính tắc của elip (E), biết tiêu cự bằng 12 và tâm sai bằng 3
Theo đề bài elip có tiêu cự bằng 12 2c = 12 c = 6
Elip có tâm sai bằng 3
Hoạt động 5 trang 43 Chuyên đề Toán 10:
Giả sử đường elip (E) là tập hợp các điểm M trong mặt phẳng sao cho MF1 + MF2 = 2a, ở đó F1F2 = 2c với 0 < c < a Ta chọn hệ trục tọa độ Oxy có gốc là trung điểm của đoạn thẳng F1F2 Trục Oy là đường trung trực của F1F2 và F2 nằm trên tia Ox (Hình 8)
Khi đó, F1(– c; 0), F2(c; 0) là các tiêu điểm của elip (E) Giả sử điểm M(x; y) thuộc elip (E) Chứng minh rằng:
Trang 6Trang 44, 45
Hoạt động 6 trang 44 Chuyên đề Toán 10:
Sử dụng đẳng thức c) ở trên và đẳng thức MF1 + MF2 = 2a, chứng minh:
Luyện tập 3 trang 45 Chuyên đề Toán 10:
Cho elip (E):
Gọi toạ độ của M là (x; y)
Theo công thức độ dài bán kính qua tiêu ta có F2M = 3 – 5
3 x
Trang 7Hoạt động 7 trang 45 Chuyên đề Toán 10:
Cho elip (E) có phương trình chính tắc là
Với mỗi điểm M(x; y) (E) (Hình 9), tính:
a) Khoảng cách d(M, Δ1) từ điểm M(x; y) đến đường thẳng Δ1
Trang 8Viết phương trình chính tắc của elip, biết tiêu điểm F2(5; 0) và đường chuẩn ứng với
tiêu điểm đó là x = 36
5
Lời giải:
Elip có một tiêu điểm là F2(5; 0) nên c = 5
Theo đề bài ta có, đường chuẩn ứng với tiêu điểm F2(5; 0) là x = 36
Hoạt động 8 trang 46 Chuyên đề Toán 10:
Cho elip (E) có phương trình chính tắc là
Xét điểm M(x; y) (E) và điểm M1(x; y1) (C) sao cho y và y1 luôn cùng dấu (khi
M khác với hai đỉnh A1, A2 của (E)) (Hình 10)
a) Từ phương trình chính tắc của elip (E), hãy tính y2 theo x2
Từ phương trình của đường tròn (C), hãy tính y12 theo x2
Trang 9a) Ta có: 2 2 2
2 2
Bước 3 Vẽ đường elip (E) đi qua các điểm cụ thể trên, nằm ở phía trong hình chữ nhật
cơ sở và tiếp xúc với các cạnh của hình chữ nhật cơ sở tại bốn đỉnh của (E) là
A1(–5; 0), A2(5; 0), B1(0; –3), B2(0; 3)
Trang 10Trang 48
Bài 1 trang 48 Chuyên đề Toán 10:
Viết phương trình chính tắc của elip (E) trong mỗi trường hợp sau:
a) Độ dài trục lớn bằng 6 và tiêu điểm là F1(–2; 0);
b) Tiêu cự bằng 12 và tâm sai bằng 3
– Độ dài trục lớn bằng 6, suy ra 2a = 6, suy ra a = 3, suy ra a2 = 9
– Elip có một tiêu điểm là F1(– 2; 0), suy ra c = 2, suy ra b2 = a2 – c2 = 32 – 22 = 5
Trang 11Vậy phương trình chính tắc của elip đã cho là
– Elip có tiêu cự bằng 12, suy ra 2c = 12, suy ra c = 6, suy ra c2 = 36
– Elip có tâm sai bằng 3,
Bài 2 trang 48 Chuyên đề Toán 10:
Tìm tâm sai của elip (E) trong mỗi trường hợp sau:
a) Độ dài bán trục lớn gấp hai lần độ dài bán trục bé;
b) Khoảng cách từ một đỉnh trên trục lớn đến một đỉnh trên trục bé bằng tiêu cự
Lời giải:
a) Gọi độ dài bán trục lớn và bán trục bé lần lượt là a và b, ta có a = 2b
Trang 12Bài 3 trang 48 Chuyên đề Toán 10:
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo là đường elip mà Mặt Trời là một tiêu điểm Biết elip này có bán trục lớn a ≈ 149598261 km và tâm sai e ≈ 0,017 Tìm khoảng cách nhỏ nhất và lớn nhất giữa Trái Đất và Mặt Trời (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị)
Trang 13Cho elip
2 2
25 9 Tìm toạ độ điểm M (E) sao cho độ dài F2M lớn nhất, biết
F2 là một tiêu điểm có hoành độ dương của (E)
Vậy độ dài F2M lớn nhất khi M có toạ độ (–5; 0)
Bài 5 trang 48 Chuyên đề Toán 10:
Hình 11 minh hoạ mặt cắt đứng của một căn phòng trong bảo tàng với mái vòm trần nhà của căn phòng đó có dạng một nửa đường elip Chiều rộng của căn phòng là 16 m, chiều cao của tượng là 4 m, chiều cao của mái vòm là 3 m
a) Viết phương trình chính tắc của elip biểu diễn mái vòm trần nhà trong hệ trục tọa độ Oxy (đơn vị trên hai trục là mét)
b) Một nguồn sáng được đặt tại tiêu điểm thứ nhất của elip Cần đặt bức tượng ở vị tri
có toạ độ nào để bức tượng sáng rõ nhất? Giả thiết rằng vòm trần phản xạ ánh sáng
Trang 14Biết rằng, một tia sáng xuất phát từ một tiêu điểm của elip, sau khi phản xạ tại elip thi
sẽ đi qua tiêu điểm còn lại
– Độ dài trục lớn của elip bằng 16 2a = 16 a = 8 (m)
– Độ dài bán trục bé của elip bằng 3 b = 3 (m)
Vậy phương trình chính tắc của elip cần tìm là
Vì tượng cao 4 m nên ta cần đặt bức tượng ở vị trí có toạ độ là 55; 4
Trang 15CHUYÊN ĐỀ I HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT BA ẨN
Bài 1 Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn Trang 5, 6
Khởi động trang 5 Chuyên đề Toán 10:
Trong kho tàng văn hoá dân gian Việt Nam có bài toán về Trâu ăn cỏ như sau: Trâu đứng ăn năm,
Trâu nằm ăn ba,
Gọi số trâu đứng, trâu nằm, trâu già lần lượt là: x, y, z (con)
Theo đề bài ta có hệ phương trình:
.1
a) Nêu các ẩn của phương trình (1)
b) Với mỗi ẩn của phương trình (1), xác định bậc của ẩn đó
Lời giải:
a) Các ẩn của phương trình (1) là x, y, z
Trang 16a) Mỗi phương trình của hệ (*) là phương trình có dạng như thế nào?
b) Bộ số (x; y; z) = (–2; 1; 0) có là nghiệm của từng phương trình trong hệ (*) hay không?
Vì sao?
Lời giải:
a) Mỗi phương trình của hệ (*) là một phương trình bậc nhất ba ẩn
b) Bộ số (x; y; z) = (–2; 1; 0) có là nghiệm của từng phương trình trong hệ (*)
Vì khi thay bộ số này vào từng phương trình thì chúng đều có nghiệm đúng:
3 (–2) + 2 1 – 5 0 = –4;
– (–2) + 3 1 + 5 0 = 5;
2 (–2) + 7 1 – 3 0 = 3
Trang 7, 8
Hoạt động 3 trang 7 Chuyên đề Toán 10: Nêu định nghĩa hai hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn tương đương
Lời giải:
Hai hệ phương trình bậc nhất hai ẩn tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm
Trang 17Hoạt động 4 trang 7 Chuyên đề Toán 10: Giải hệ phương trình sau:
x 2y z 44y 3z 13(2)5z 15(3)
Vậy hệ phương trình (III) có nghiệm (x; y; z) = (1; –1; 3)
Hoạt động 5 trang 8 Chuyên đề Toán 10:
Giải hệ phương trình sau:
Trang 18– Nhân hai vế của phương trình (1) với 2 rồi trừ theo từng vế cho phương trình (3), sau
đó thay phuơng trình mới vào vị trí phương trình thứ ba
2y z 4
x 4y 3z 13 (4)3y z 6 (5)
Nhân hai vế của phương trình (4) với 3, nhân hai vế của phương trình (5) với 4, rồi trừ theo từng vế hai phương trình vùa tìm được và thay phương trình mới vào vị trí phương trình thứ ba
x 2y z 44y 3z 135z 15
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y; z) = (4; 1; 2)
Luyện tập 2 trang 9 Chuyên đề Toán 10: Giải hệ phương trình:
Trang 19Phương trình thứ ba của hệ vô nghiệm Vậy hệ đã cho vô nghiệm
Luyện tập 3 trang 10 Chuyên đề Toán 10: Giải hệ phương trình:
Trang 20Bài 1 trang 11 Chuyên đề Toán 10: Kiểm tra xem mỗi bộ số (x; y; z) đã cho có là
nghiệm của hệ phương trình tương ứng hay không
+) Thay bộ số (0; 3; –2) vào phương trình thứ nhất của hệ ta được:
0 + 3 3 + 2 (–2) = 1 5 = 1 (sai) Vậy bộ số (0; 3; –2) không phải nghiệm của phương trình thứ nhất, do đó không phải nghiệm của hệ đã cho
+) Thay bộ số (12; 5; –13) vào phương trình thứ nhất của hệ ta được:
Trang 2112 + 3 5 + 2 (–13) = 1 1 = 1 (đúng) Vậy bộ số (12; 5; –13) nghiệm đúng với phương trình thứ nhất của hệ đã cho
Thay bộ số (12; 5; –13) vào phương trình thứ hai của hệ ta được:
5 12 – 5 + 3 (–13) = 16 16 = 16 (đúng) Vậy bộ số (12; 5; –13) nghiệm đúng với phương trình thứ hai của hệ đã cho
Thay bộ số (12; 5; –13) vào phương trình thứ ba của hệ ta được:
–3 12 + 7 5 + (–13) = –14 –14 = –14 (đúng) Vậy bộ số (12; 5; –13) nghiệm đúng với phương trình thứ ba của hệ đã cho
Vì bộ số (12; 5; –13) nghiệm đúng với cả ba phương trình nên nó là nghiệm của hệ phương trình đã cho
+) Thay bộ số (1; –2; 3) vào phương trình thứ nhất của hệ ta được:
1 + 3 (–2) + 2 3 = 1 1 = 1 (đúng) Vậy bộ số (1; –2; 3) nghiệm đúng với phương trình thứ nhất của hệ đã cho
Thay bộ số (1; –2; 3) vào phương trình thứ hai của hệ ta được:
5 1 – (–2) + 3 3 = 16 16 = 16 (đúng) Vậy bộ số (1; –2; 3) nghiệm đúng với phương trình thứ hai của hệ đã cho
Thay bộ số (1; –2; 3) vào phương trình thứ ba của hệ ta được:
–3 1 + 7 (–2) + 3 = –14 –14 = –14 (đúng) Vậy bộ số (1; –2; 3) nghiệm đúng với phương trình thứ ba của hệ đã cho
Vì bộ số (1; –2; 3) nghiệm đúng với cả ba phương trình nên nó là nghiệm của hệ phương trình đã cho
b)
+) Thay bộ số (–2; 4; 0) vào phương trình thứ nhất của hệ ta được:
3 (–2) – 4 + 4 0 = –10 –10 = –10 (đúng) Vậy bộ số (–2; 4; 0) nghiệm đúng với phương trình thứ nhất của hệ đã cho
Thay bộ số (–2; 4; 0) vào phương trình thứ hai của hệ ta được:
– (–2) + 4 + 2 0 = 6 6 = 6 (đúng) Vậy bộ số (–2; 4; 0) nghiệm đúng với phương trình thứ hai của hệ đã cho
Trang 22Thay bộ số (–2; 4; 0) vào phương trình thứ ba của hệ ta được:
2 (–2) – 4 + 0 = –8 –8 = –8 (đúng) Vậy bộ số (–2; 4; 0) nghiệm đúng với phương trình thứ ba của hệ đã cho
Vì bộ số (–2; 4; 0) nghiệm đúng với cả ba phương trình nên nó là nghiệm của hệ phương trình đã cho
+) Thay bộ số (0; –3; 10) vào phương trình thứ nhất của hệ ta được:
3 0 – (–3) + 4 10 = –10 43 = –10 (sai) Vậy bộ số (0; –3; 10) không phải nghiệm của phương trình thứ nhất, do đó không phải nghiệm của hệ đã cho
+) Thay bộ số (1; –1; 5) vào phương trình thứ nhất của hệ ta được:
3 1 – (–1) + 4 5 = –10 24 = –10 (sai) Vậy bộ số (1; –1; 5) không phải nghiệm của phương trình thứ nhất, do đó không phải nghiệm của hệ đã cho
c)
+) Thay bộ số (4; 18; 78) vào phương trình thứ nhất của hệ ta được:
4 + 18 + 78 = 100 100 = 100 (đúng) Vậy bộ số (4; 18; 78) nghiệm đúng với phương trình thứ nhất của hệ đã cho
Thay bộ số (4; 18; 78) vào phương trình thứ hai của hệ ta được:
5 4 + 3 18 + 1
3 78 = 100 100 = 100 (đúng) Vậy bộ số (4; 18; 78) nghiệm đúng với phương trình thứ hai của hệ đã cho
Vì bộ số (4; 18; 78) nghiệm đúng với cả hai phương trình nên nó là nghiệm của hệ phương trình đã cho
+) Thay bộ số (8; 11; 81) vào phương trình thứ nhất của hệ ta được:
8 + 11 + 81 = 100 100 = 100 (đúng) Vậy bộ số (8; 11; 81) nghiệm đúng với phương trình thứ nhất của hệ đã cho
Thay bộ số (8; 11; 81) vào phương trình thứ hai của hệ ta được:
Trang 235 8 + 3 11 + 1
3 81 = 100 100 = 100 (đúng) Vậy bộ số (8; 11; 81) nghiệm đúng với phương trình thứ hai của hệ đã cho
Vì bộ số (8; 11; 81) nghiệm đúng với cả hai phương trình nên nó là nghiệm của hệ phương trình đã cho
+) Thay bộ số (12; 4; 84) vào phương trình thứ nhất của hệ ta được:
12 + 4 + 84 = 100 100 = 100 (đúng) Vậy bộ số (12; 4; 84) nghiệm đúng với phương trình thứ nhất của hệ đã cho
Thay bộ số (12; 4; 84) vào phương trình thứ hai của hệ ta được:
5 12 + 3 4 + 1
3 84 = 100 100 = 100 (đúng) Vậy bộ số (12; 4; 84) nghiệm đúng với phương trình thứ hai của hệ đã cho
Vì bộ số (12; 4; 84) nghiệm đúng với cả hai phương trình nên nó là nghiệm của hệ phương trình đã cho
Bài 2 trang 11 Chuyên đề Toán 10: Giải hệ phương trình:
Trang 24Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y; z) = (2; –14; 10)
Bài 3 trang 11 Chuyên đề Toán 10: Giải hệ phương trình:
Trang 25Phương trình thứ ba của hệ vô nghiệm Vậy hệ đã cho vô nghiệm
Bài 4 trang 11 Chuyên đề Toán 10: Tìm số đo ba góc của một tam giác, biết tổng số
đo của góc thứ nhất và góc thứ hai bằng hai lần số đo của góc thứ ba, số đo của góc thứ nhất lớn hơn số đo của góc thứ ba là 20o
Lời giải:
Gọi số đo góc thứ nhất, thứ hai, thứ ba của tam giác lần lượt là x, y, z (độ)
Tổng 3 góc trong một tam giác bằng 180o nên x + y + z = 180 (1)
Trang 26Bài 5 trang 12 Chuyên đề Toán 10: Bác Thanh chia số tiền 1 tỉ đồng của mình cho
ba khoản đầu tư Sau một năm, tổng số tiền lãi thu được là 84 triệu đồng Lãi suất cho
ba khoản đầu tư lần lượt là 6%, 8%, 15% và số tiền đầu tư cho khoản thứ nhất bằng tổng số tiền đầu tư cho khoản thứ hai và thứ ba Tính số tiền bác Thanh đầu tư cho mỗi khoản
Lãi suất cho ba khoản đầu tư lần lượt là 6%, 8%, 15% và tổng số tiền lãi thu được là
84 triệu đồng nên 6%x + 8%y + 15%z = 84 hay 6x + 8y + 15z = 8400 (3)
Vậy số tiền đầu tư cho khoản thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là 500 triệu đồng, 300 triệu đồng và 200 triệu đồng
Bài 6 trang 12 Chuyên đề Toán 10: Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt độ cao
nào đó rồi rơi xuống Biết quỹ đạo chuyển động của quả bóng là một parabol và độ cao
h của quả bóng được tính bởi công thức h 1at2 v t0 h ,0
2
cao ban đầu được tính bằng mét, t là thời gian của chuyển động tính bằng giây, a là gia tốc của chuyển động tính bằng m/s2, v0 là vận tốc ban đầu được tính bằng m/s Tìm
Trang 27a, v0, h0 biết sau 0,5 giây quả bóng đạt được độ cao 6,075 m; sau 1 giây quả bóng đạt
độ cao 8,5 m; sau 2 giây quả bóng đạt độ cao 6 m
a v h 8,5 2
Giải hệ này ta được a = –9,8; v0 = 12,2; h0 = 1,2
Bài 7 trang 12 Chuyên đề Toán 10: Một cửa hàng bán đồ nam gồm áo sơ mi, quần
âu và áo phông Ngày thứ nhất bán được 22 áo sơ mi, 12 quần âu và 18 áo phông, doanh thu là 12 580 000 đồng Ngày thứ hai bán được 16 áo sơ mi, 10 quần âu và 20
áo phông, doanh thu là 10 800 000 đồng Ngày thứ ba bán được 24 áo sơ mi, 15 quần
âu và 12 áo phông, doanh thu là 12 960 000 đồng Hỏi giá bán mỗi áo sơ mi, mỗi quần
âu và mỗi áo phông là bao nhiêu? Biết giá từng loại trong ba ngày không thay đổi
Trang 28Ngày thứ ba bán được 24 áo sơ mi, 15 quần âu và 12 áo phông, doanh thu là 12 960
000 đồng nên 24x + 15y + 12z = 12960 (3)
Từ (1), (2) và (3) ta có hệ phương trình:
22x 12y 18z 1258016x 10y 20z 10800
Vậy giá bán mỗi áo sơ mi, mỗi quần âu và mỗi áo phông lần lượt là 250 nghìn đồng,
320 nghìn đồng, 180 nghìn đồng
Bài 8 trang 12 Chuyên đề Toán 10: Ba nhãn hiệu bánh quy là A, B, C được cung cấp bởi một nhà phân phối Với tỉ lệ thành phần dinh dưỡng theo khối lượng, bánh quy nhãn hiệu A chứa 20% protein, bánh quy nhãn hiệu B chứa 28% protein và bánh quy nhãn hiệu C chứa 30% protein Một khách hàng muốn mua một đơn hàng như sau:
- Mua tổng cộng 224 cái bánh quy bao gồm cả ba nhãn hiệu A, B, C
- Lượng protein trung bình của đơn hàng này (gồm cả ba nhãn hiệu A, B, C) là 25%
- Lượng bánh nhãn hiệu A gấp đôi lượng bánh nhãn hiệu C
Tính lượng bánh quy mỗi loại mà khách hàng đó đặt mua
Lời giải:
Gọi lượng bánh quy nhãn hiệu A, B, C mà khách hàng đó mua lần lượt là x, y, z (cái) Theo đề bài ta có:
Khách hàng mua tổng cộng 224 cái bánh quy nên x + y + z = 224 (1)
Lượng protein trong mỗi loại bánh A, B, C lần lượt là: 20%x, 28%y, 30%z
Trang 29Giải hệ này ta được x = 96, y = 80, z = 48
Vậy lượng bánh quy nhãn hiệu A, B, C mà khách hàng đó mua lần lượt là 96, 80, 48 cái
Bài 9 trang 12 Chuyên đề Toán 10: Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của các
Ta thấy trên màn hình hiện ra x = –4
Ấn tiếp phím = ta thấy trên màn hình hiện ra y 11
Ta thấy trên màn hình hiện ra No-Solution
Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm
c) Sử dụng loại máy tính phù hợp, ấn liên tiếp các phím:
MODE 5 2 1 = 1 = – 3 = – 1 = 3 = – 5 = – 1 = – 3 =
– 1 = 4 = – 2 = 1 = =
Ta thấy trên màn hình hiện ra Infinite Sol
Vậy hệ đã cho có vô số nghiệm
Trang 30CHUYÊN ĐỀ III BA ĐƯỜNG CONIC VÀ ỨNG DỤNG
BÀI 1 HYPEBOL
Trang 49
Hoạt động 1 trang 49 Chuyên đề Toán 10:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, ta xét hypebol (H) có phương trình chính tắc là
a) Tìm toạ độ hai tiêu điểm F1, F2 của hypebol (H)
b) Hypebol (H) cắt trục Ox tại các điểm A1, A2 Tìm độ dài các đoạn thẳng OA1 và
Trang 31Hoạt động 2 trang 49 Chuyên đề Toán 10:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, ta xét hypebol (H) có phương trình chính tắc là
Trang 32+) M3 là điểm đối xứng của M qua gốc O, suy ra M3 có toạ độ là (–x; –y)
Hoạt động 3 trang 50 Chuyên đề Toán 10:
a) Quan sát điểm M (x; y) nằm trên hypebol (H) (Hình 15) và chứng tỏ rằng x ≤ –a hoặc x ≥ a
b) Viết phương trình hai đường thẳng PR và QS
x
b)
+) Có P(–a; b), R(a; –b) PR a a ; b b2a; 2b
Do đó ta chọn (b; a) là một vectơ pháp tuyến của PR
Khi đó phương trình đường thẳng PR là: b(x + a) + a(y – b) = 0 hay bx + ay = 0 hay
b
y x
a
+) Có Q(a; b), S(–a; –b) QS a a; b b 2a; 2b
Do đó ta chọn (–b; a) là một vectơ pháp tuyến của QS
Trang 33Khi đó phương trình đường thẳng QS là: –b(x – a) + a(y – b) = 0 hay –bx + ay = 0 hay
b
y x
a
Luyện tập 1 trang 51 Chuyên đề Toán 10:
Viết phương trình chính tắc của hypebol có một đỉnh là A2(5; 0) và một đường tiệm cận là y = –3x
y
225 1
Hoạt động 4 trang 51 Chuyên đề Toán 10:
Nêu định nghĩa tâm sai của elip có phương trình chính tắc là
Luyện tập 2 trang 52 Chuyên đề Toán 10:
Viết phương trình chính tắc của hypebol, biết độ dài trục ảo bằng 6 và tâm sai bằng 5
4
Trang 34+) Hypebol có độ dài trục ảo bằng 6 2b = 6 b = 3 b2 = 9
+) Hypebol có tâm sai bằng 5
Hoạt động 5 trang 52 Chuyên đề Toán 10:
Trong mặt phẳng, xét đường hypebol (H) là tập hợp các điểm M sao cho |MF1 – MF2|
= 2a, ở đó F1F2 = 2c với c > a > 0 Ta chọn hệ trục toạ độ Oxy có gốc là trung điểm của đoạn thẳng F1F2 Trục Oy là đường trung trực của F1F2 và F2 nằm trên tia Ox (Hình 16) Khi đó F1(c; 0), F2(c; 0) là các tiêu điểm của (H)
Với mỗi điểm M(x; y) thuộc đường hypebol (H), chứng minh:
Trang 35c) MF12 – MF22 = (x2 + 2cx + c2 + y2) – (x2 – 2cx + c2 + y2) = 4cx
Hoạt động 6 trang 52 Chuyên đề Toán 10:
Với mỗi điểm M thuộc hypebol (H), từ hai đẳng thức MF12 – MF22 = 4cx và |MF1 –
Trang 36Luyện tập 3 trang 53 Chuyên đề Toán 10:
Cho hypebol có phương trình chính tắc
2 2
1
144 25 Giả sử M là điểm thuộc hypebol
có hoành độ là 15 Tìm độ dài các bán kính qua tiêu của điểm M
Hoạt động 7 trang 53 Chuyên đề Toán 10:
Cho hypebol (H) có phương trình chính tắc
Trang 37Với mỗi điểm M(x0; y0) (H) (Hình 17), tính:
a) Khoảng cách d (M, Δ1) từ điểm M(x0; y0) đến đường thẳng Δ1
Luyện tập 4 trang 54 Chuyên đề Toán 10:
Tìm các tiêu điểm và đường chuẩn của hypebol có phương trình chính tắc là
Trang 38Bước 2 Vẽ hai đường chéo của hình chữ nhật cơ sở
Tim một số điểm cụ thể thuộc hypebol, chẳng hạn ta thấy điểm M 5;16
Luyện tập 5 trang 55 Chuyên đề Toán 10:
Cho hypebol (H) có một đỉnh là A1(–4; 0) và tiêu cự là 10 Viết phương trình chính tắc
Trang 39Bài 1 trang 56 Chuyên đề Toán 10:
Viết phương trình chính tắc của hypebol, biết:
Trang 40Gọi phương trình chính tắc của hypebol đã cho là
+) Hypebol có một tiêu điểm là F2(4; 0) c = 4
Bài 2 trang 56 Chuyên đề Toán 10:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hypebol có phương trình chính tắc
2 2
x y
1
4 1 a) Xác định toạ độ các đỉnh, tiêu điểm, tiêu cự, độ dài trục thực của hypebol
b) Xác định phương trình các đường tiệm cận của hypebol và vẽ hypebol trên
Lời giải:
a) Ta có: a = 2, b = 1, c = a2 b2 5
Toạ độ các đỉnh của hypebol là: A1(–2; 0), A2(2; 0)
Các tiêu điểm của hypebol là: F1 5;0 , F2 5;0
Tiêu cự của hypebol là: 2c = 2 5
Độ dài trục thực của hypebol là: 2a = 4
b) Phương trình các đường tiệm cận của hypebol là: y bx 1x