1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh nhà nước một thành viên bao bì 277 hà nội – xí nghiệp may

69 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh nhà nước một thành viên bao bì 277 hà nội – xí nghiệp may
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn ThS. Hà Thị Hằng
Trường học Đại học điện lực
Chuyên ngành Chuyên đề thực tập
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 400,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN BAO BÌ 27/7 HÀ NỘI – XÍ NGHIỆP MAY (12)
    • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp (12)
      • 1.1.1. Tên, địa chỉ doanh nghiệp (0)
      • 1.1.2. Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển (0)
      • 1.1.3. Quy mô hiện tại của doanh nghiệp (0)
    • 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp (14)
      • 1.2.1. Các chức năng và nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của DN (0)
      • 1.2.2. Các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà doanh nghiệp đang kinh doanh (0)
    • 1.3. Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa và dịch vụ chủ yếu (15)
      • 1.3.1. Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất (0)
      • 1.3.2. Nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình công nghệ (0)
    • 1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp (17)
      • 1.4.1. Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp (17)
      • 1.4.2. Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp (17)
    • 1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp (18)
      • 1.5.1. Sơ đồ phân cấp quản lý của doanh nghiệp – Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý (0)
      • 1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý (0)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN BAO BÌ 27/7 HÀ NỘI – XÍ NGHIỆP MAY (23)
    • 2.1. Sự cần thiết và yếu cầu tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (23)
      • 2.1.1.1. Khái niệm (23)
      • 2.1.1.2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (23)
      • 2.1.2. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (24)
      • 2.1.3. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (24)
    • 2.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (25)
      • 2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất (25)
        • 2.2.1.1. Phân loại theo yếu tố chi phí (25)
        • 2.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành (25)
      • 2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm (26)
        • 2.2.2.1. Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành (26)
        • 2.2.2.2. Phân loại theo phạm vi các chi phí cấu thành (26)
    • 2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp (26)
      • 2.3.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (26)
      • 2.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất (27)
        • 2.3.2.1. Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp (27)
        • 2.3.2.2. Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp (27)
      • 2.3.3. Trình tự kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất (27)
        • 2.3.3.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (27)
        • 2.3.3.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (29)
        • 2.3.3.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (30)
    • 2.4. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (31)
    • 2.5. Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty TNHH Bao bì 27/7 Hà Nội – Xí nghiệp May (32)
      • 2.5.1. Chính sách kế toán chung (32)
      • 2.5.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán (0)
      • 2.5.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán (0)
      • 2.5.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán (0)
      • 2.5.5. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán (0)
    • 2.6. Tình hình thực tế về tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH MTV Bao bì 27/7 Hà Nội – Xí nghiệp May (35)
      • 2.6.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất (0)
      • 2.6.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (0)
    • 2.7. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí NVL (37)
      • 2.7.1. Kế toán tập hợp chi phí NVL chính trực tiếp (0)
      • 2.7.2. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp (0)
      • 2.7.3. Tổ chức kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên máy (0)
      • 2.7.4. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (43)
      • 2.7.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung (49)
  • CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN BAO BÌ 27/7 HÀ NỘI – XÍ NGHIỆP MAY (52)
    • 3.1. Nhận xét, đánh giá khái quát về công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp may 27/7 Hà Nội (52)
      • 3.1.1. Ưu điểm (52)
      • 3.1.2. Nhược điểm (54)
    • 3.2. Những kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hạch toán (55)
      • 3.2.1. Kiến nghị về chi phí nguyên vật liệu (0)
      • 3.2.2. Kiến nghị về chi phí nhân công trực tiếp (0)
      • 3.2.3. Kiến nghi về chi phí sản xuất chung (0)
      • 3.2.4. Đề xuất về việc hiện đại hóa công tác kế toán và nâng cao khả năng cập nhật thông tin cho đội ngũ kế toán viên của Công ty TNHH MTV Bao bì 27/7 Hà Nội – Xí nghiệp May (0)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẨU Đại học điện lực ThS Hà Thị Hằng LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán Công ty TNHH MTV Bao bì 27/7 Hà Nội Xí nghiệp May và sự[.]

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN BAO BÌ 27/7 HÀ NỘI – XÍ NGHIỆP MAY

Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp: Chi nhánh Công ty TNHH Nhà nước một thành viên bao bì 27/7 Hà Nội – Xí nghiệp May.

Tên viết tắt: Xí nghiệp may 27/7 Hà Nội. Địa chỉ: Xã Cổ Bi – Huyện Gia Lâm – Hà Nội. Điện thoại: 043.8765517 Fax: 043.8344609

1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Bao Bì 27/7 Hà Nội, tiền thân từ xí nghiệp thương binh Ba Đình, được thành lập theo quyết định số 268/CN ngày 22/08/1975 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội với nhiệm vụ chính là tiếp nhận thương binh, bệnh binh đã hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc của Hà Nội Công ty có sứ mệnh đào tạo nghề để người chiến sĩ thương binh, bệnh binh tiếp tục sản xuất của cải vật chất cho xã hội và cải thiện đời sống cá nhân Ban đầu, cơ sở vật chất của xí nghiệp chỉ là một phân xưởng nhỏ sản xuất các sản phẩm đơn giản, thủ công như chun, vải miếng, chỉ may, cúc, khoá để phục vụ ngành thương nghiệp.

Năm 1993, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao cho Xí nghiệp thương binh Ba Điình nhiệm vụ tiếp nhận Xí nghiệp may 875, đặt tại Cổ Bi – Gia Lâm – Hà Nội Xí nghiệp có chức năng sản xuất bao bì carton và túi nilon, góp phần vào phát triển ngành công nghiệp địa phương.

Vào tháng 10 năm 1995, công ty đã mở rộng phân xưởng may nhằm tạo việc làm cho con em thương binh và gia đình chính sách trong khu vực huyện Gia Lâm, Hà Nội Đây là bước đi quan trọng hướng đến phát triển bền vững cộng đồng, góp phần nâng cao đời sống và xóa đói giảm nghèo cho những hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Việc mở rộng phân xưởng không chỉ giúp tạo ra nhiều cơ hội việc làm, mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với các gia đình chính sách và thương binh tại địa phương.

Qua 15 năm phấn đấu trưởng thành không ngừng phát huy nội lực, kiên cường vượt qua thử thách, khó khăn của cơ chế thị trường, từ một phân xưởng nhỏ bé sản xuất đơn giản đơn chiếc cho đến nay (năm 2009) xí nghiệp may 27/7 Hà Nội đã vươn lên thành một doanh nghiệp hàng đầu về sản xuất hàng may mặc với 14 dây chuyền may, giải quyết việc làm cho hơn 1000 lao động trên địa bàn huyện Gia Lâm và các tỉnh lân cận như: Hưng Yên, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc…

Dưới nghị định số 63/2001/NĐ-CP ngày 14/09/2001 của Chính phủ, quy định về chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nghị định này hướng dẫn chi tiết các bước và yêu cầu pháp lý để thực hiện quá trình chuyển đổi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và quản lý doanh nghiệp Việc chuyển đổi đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật và góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi thành công.

Vào ngày 18/07/2005, theo Quyết định số 104/2005/QĐ/UB của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội, Công ty Bao bì 27/7 Hà Nội chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Bao bì 27/7 Hà Nội Quá trình chuyển đổi này đánh dấu bước chuyển quan trọng trong hoạt động của công ty, phù hợp với quy định pháp luật về đăng ký doanh nghiệp và quản lý nhà nước Việc chuyển đổi giúp Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Bao bì 27/7 Hà Nội nâng cao năng lực quản lý, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp bao bì tại địa phương.

Công ty bao bì 27/7 Hà Nội đã chuyển thành chi nhánh của Công ty TNHH một thành viên bao bì 27/7 Hà Nội – Xí nghiệp may Xí nghiệp may 27/7 Hà Nội là phần mở rộng chuyên môn của công ty, hoạt động nhằm tăng cường năng lực sản xuất và phục vụ khách hàng hiệu quả hơn Việc chuyển đổi thành chi nhánh giúp công ty mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực may mặc tại Hà Nội Xí nghiệp may 27/7 Hà Nội đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp, hướng đến sự phát triển bền vững và đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của thị trường.

Sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng đa dạng và phong phú, có mặt tại hầu hết các tỉnh thành trong thị trường trong nước cũng như xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, EU và Mỹ Với bản lĩnh và kinh nghiệm cùng những thành tựu đã đạt được, công ty xi măng 27/7 Hà Nội tự tin khẳng định sẽ ngày càng phát triển vững chắc, chiếm lĩnh niềm tin của khách hàng trong và ngoài nước, góp phần thúc đẩy sự mở rộng thương hiệu và nâng cao vị thế trên thị trường toàn cầu.

1.1.3 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp

Là một doanh nghiệp có quy mô lớn.

Những chỉ tiêu chủ yếu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 2 năm

Doanh thu bán hàng 552.984.661.089 480.633.894.143

Số lượng công nhân viên 400 623

Thu nhập bình quân CNV 1.200.000 1.400.000

Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.2.1 Các chức năng và nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của DN

Xí nghiệp may 27/7 Hà Nội có chức năng sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm ngành may.

Xí nhiệp là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ và có tài khoản tại Ngân hàng, nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong công tác kế toán Mỗi xí nghiệp đều có con dấu riêng để phục vụ các giao dịch theo quy định của Nhà nước, giúp xác thực và duy trì tính hợp pháp của các hoạt động tài chính Việc duy trì tư cách pháp nhân và hệ thống tài khoản riêng giúp xí nghiệp hoạt động hiệu quả, quản lý nguồn lực một cách rõ ràng và minh bạch.

Tổ chức sản xuất, kinh doanh các mặt hàng theo đúng ngành nghề của QĐ số 104/2005-QĐUB.

Xây dựng kế hoạch phát triển phù hợp với mục tiêu của xí nghiệp và nhiệm vụ của Công ty giao.

Chủ động tìm hiểu thị trường và khách hàng để ký kết hợp đồng kinh tế tiêu thụ sản phẩm từ các đơn đặt hàng và hợp đồng tiêu thụ Điều này giúp xây dựng các kế hoạch sản xuất, kỹ thuật và tài chính dài hạn, trung hạn, ngắn hạn phù hợp với nhu cầu thị trường Ngoài ra, việc lập kế hoạch tác nghiệp và tổ chức thực hiện kế hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và linh hoạt của doanh nghiệp trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.

Sản xuất gia công theo đơn đặt hàng của khách hàng hoặc xuất nhập khẩu theo hợp đồng đã ký (FOB) là hình thức kinh doanh phổ biến trong ngành xuất nhập khẩu Quá trình này thường bao gồm xuất khẩu ủy thác qua các đơn vị được phép nhập khẩu, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và tiêu chuẩn chất lượng Việc thực hiện đúng quy trình này giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất, mở rộng thị trường và đảm bảo quyền lợi của khách hàng trong các giao dịch quốc tế.

Bảo tồn và phát triển vốn được Nhà nước giao.

Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ Nhà nước giao.

Chúng tôi thực hiện phân phối theo kết quả lao động, đảm bảo chăm lo và không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ, công nhân viên Đồng thời, chú trọng việc bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật cũng như chuyên môn nghiệp vụ để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Bảo vệ doanh nghiệp, môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng.

1.2.2 Các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà doanh nghiệp đang kinh doanh

Doanh nghiệp chủ yếu sản xuất và kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu, chiếm hơn 70% doanh thu, với các mẫu mã và thể loại chủ yếu phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng qua các hợp đồng đã ký kết Các mặt hàng xi nghiệp đã và đang sản xuất bao gồm nhiều loại quần áo phù hợp với thị trường quốc tế.

Chúng tôi đã xây dựng mối quan hệ hợp tác với 46 khách hàng từ 21 quốc gia trên thế giới, trong đó đất nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, các nước EU và Mỹ đóng vai trò chủ chốt Các hoạt động hợp tác này giúp mở rộng mạng lưới khách hàng quốc tế, tăng cường khả năng cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp chúng tôi Việc duy trì các mối quan hệ đối tác chiến lược với các thị trường lớn như Nhật Bản, Hàn Quốc, và các khu vực phát triển như EU, Mỹ giúp nâng cao uy tín thương hiệu và mở ra nhiều cơ hội kinh doanh mới.

Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa và dịch vụ chủ yếu

1.3.1 Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình sản xuất của xí nghiệp may 27/7 Hà Nội là quy trình phức tạp và liên tục, với sản phẩm qua nhiều công đoạn liên tiếp nhau Mặc dù xí nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng, nhưng tất cả đều trải qua các bước chính như cắt, may, là, đóng gói Đặc biệt, đối với những mặt hàng có yêu cầu giặt, là, thêu, trước khi là và đóng gói, chúng phải qua thêm công đoạn tại các phân xưởng phụ Quá trình sản xuất của xí nghiệp được tổ chức theo trình tự rõ ràng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Vải nguyên liệu được nhập kho theo từng chủng loại phù hợp với hợp đồng gia công đã ký kết cho từng mặt hàng cụ thể Sau đó, vải được chuyển vào phân xưởng cắt, nơi xử lý trải mẫu, cắt thành phẩm và đánh số để quản lý dễ dàng Các thành phẩm sau khi cắt được nhập kho phân xưởng cắt rồi chuyển cho các tổ may ở các bộ phận may trong từng phân xưởng Quá trình may diễn ra qua nhiều công đoạn như may tay, may cổ, may thân, tạo thành một dây chuyền hoàn chỉnh Sản phẩm sau khi may xong sẽ được chuyển qua bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS) của xí nghiệp và của nhà thầu gia công; những sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển đến phân xưởng hoàn thiện để đóng gói và chuẩn bị xuất kho, đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ đơn hàng.

1.3.2 Nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình công nghệ

Xí nghiệp gia công chế biến hàng tiêu dùng chuyên sản xuất các mặt hàng may mặc như quần, áo với nhiều chủng loại và kích cỡ khác nhau Các sản phẩm được sản xuất hàng loạt theo các đơn đặt hàng gia công của khách hàng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu đa dạng Quy trình công nghệ của xí nghiệp được xây dựng hợp lý, dựa trên một chu trình liên tục và tuần tự, nhằm tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Nguyên liệu Mẫu sơ đồ Cắt May Là Hoàn thành Nhập kho

1, Đầu tiên đo đếm nguyên liệu vải, chọn mẫu, chọn khổ.

2, May mẫu, nhảy mẫu, sao mẫu, giác sơ đồ.

3, Trải vải, ghép sơ đồ, cắt phá, cắt gọt, đánh đổ, ghép kiện, bó buộc.

Ngày 4 tháng 5, quá trình sản xuất diễn ra theo dây chuyền nước chảy, đảm bảo sản phẩm may hoàn thành theo từng thiết kế riêng biệt Quá trình này bao gồm từ 20 đến 50 bước công việc khác nhau để đảm bảo chất lượng và đúng theo yêu cầu của từng loại sản phẩm.

5, Hoàn chỉnh, là phẳng, dán thẻ bài, dán cỡ, số tem, bỏ túi PE.

6+7, Hoàn thành: gồm mẫu, cỡ, từng địa chỉ vào thùng carton, xiết nẹp, sau đó nhập kho hoặc chuyển tới khách hàng.

Mỗi công đoạn đều qua kiểm tra M (KCS)

Hình số 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

PX cắt, trải, vải Giác mẫu

Thêu (nếu có) Đánh số, nhập kho PX

Phân xưởng may Các BTP thành SP

PX hoàn thành đóng gói

Hình số 2: Quy trình công nghệ chi tiết

Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp

Trong ngày 27/5, Hà Nội tổ chức sản xuất theo hướng chuyên môn hóa công nghệ, đảm bảo quy trình riêng biệt phù hợp với từng loại sản phẩm Mỗi loại sản phẩm đều phải trải qua các công đoạn công nghệ như cắt, may, là nhằm nâng cao chất lượng và năng suất sản xuất Việc áp dụng sản xuất theo kiểu chuyên môn hóa giúp tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu lỗi và tiết kiệm thời gian, đồng thời phù hợp với yêu cầu của từng dây chuyền sản xuất khác nhau.

1.4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

Kết cấu sản xuất là hệ thống các đơn vị sản xuất chính, đơn vị sản xuất phụ trợ và các đơn vị mang tính chất sản xuất, tạo thành một tổ chức liên kết chặt chẽ để đảm bảo hoạt động sản xuất hiệu quả và liên tục.

Kho nguyên liệu Bộ phận may May

Khách hàng Đo đếm vải Số, phối liệu

Kho TP Đóng kiện

Hình số 3: Kết cấu sản xuất

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

1.5.1 Sơ đồ phân cấp quản lý của doanh nghiệp – Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý

Chúng tôi áp dụng mô hình tổ chức quản lý dựa trên phân cấp hợp lý để nâng cao hiệu quả điều hành Việc giải phóng Giám đốc xí nghiệp giúp họ tập trung vào các nhiệm vụ chiến lược quan trọng như nắm bắt thị trường và xây dựng các phương án đầu tư mở rộng sản xuất Nhờ đó, các lãnh đạo có nhiều thời gian hơn để tập trung vào phát triển lâu dài và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh Mô hình này đảm bảo sự phân chia rõ ràng trách nhiệm, tạo điều kiện thuận lợi cho sự linh hoạt và hiệu quả trong quản lý doanh nghiệp.

Xí nghiệp may 27/7 đã xây dựng hệ thống quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng, giúp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh Xí nghiệp có hai cấp quản lý chính, đảm bảo sự vận hành hiệu quả và linh hoạt trong quản lý Việc áp dụng mô hình quản lý trực tuyến đã nâng cao hiệu suất làm việc và đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng Các cấp quản lý của xí nghiệp đảm nhận vai trò điều phối và giám sát, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Ban giám đốc Xí nghiệp cùng các phòng ban và cấp phân xưởng như phân xưởng may, phân xưởng hoàn thành, phân xưởng đóng gói, phân xưởng là, và phân xưởng cắt chịu trách nhiệm trong quản lý hoạt động sản xuất Các bộ phận này phối hợp chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả công việc và đáp ứng mục tiêu chất lượng sản phẩm Quản lý cấp cao định hướng chiến lược, trong khi các phân xưởng tập trung vào vận hành thực tiễn để nâng cao năng suất Việc tổ chức hợp lý các phân xưởng như may, hoàn thành, đóng gói, cắt góp phần tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Chuẩn bị sản xuất Phân xưởng cắt

Phân xưởng hoàn thiện

Kiểm tra NPLKiểm tra thành phẩm

Hình số 4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của DN

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

Giám đốc doanh nghiệp là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh như lập kế hoạch, phát triển và mở rộng sản xuất Họ quản lý giao dịch với khách hàng, ký kết các hợp đồng kinh tế và đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả Đồng thời, giám đốc còn có nhiệm vụ đảm bảo cuộc sống ổn định cho cán bộ, công nhân viên và có quyền điều hành chung trong doanh nghiệp Người đứng đầu doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật của Nhà nước Việt Nam.

Phó Giám đốc kỹ thuật là người hỗ trợ Giám đốc trong việc quản lý toàn diện các hoạt động kỹ thuật của xí nghiệp Vị trí này đảm nhận trách nhiệm chính về phòng kỹ thuật, phòng QA, phòng cơ điện và xưởng may thời trang, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, hiệu quả và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng Phó Giám đốc kỹ thuật đóng vai trò then chốt trong việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, góp phần nâng cao năng suất và đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp trong lĩnh vực thời trang.

Phó GĐ kỹ thuật Phó GĐ kinh doanh

Phòng TCHC Phòng kế toán

Phòng kỹ thuật Phòng QA

Phòng kế hoạch Phòng XNK

IV PX hoàn thành

Phòng kỹ thuật đảm nhiệm công việc theo dõi về kỹ thuật, công nghệ sản xuất và thiết kế mẫu mã, kích cỡ sản phẩm để đảm bảo chất lượng Nơi này còn kiểm tra chất lượng sản phẩm, nhận mẫu và tài liệu kỹ thuật, nghiên cứu cũng như triển khai quy trình sản xuất hiệu quả Thêm vào đó, phòng kỹ thuật còn chịu trách nhiệm vận hành và bảo dưỡng máy móc, thiết bị trong nhà máy để duy trì hoạt động sản xuất liên tục và ổn định.

Phòng QA chịu trách nhiệm xây dựng các phương án quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm tra hàng hóa tại các phân xưởng may và hoàn thành để đảm bảo đúng thông số kỹ thuật theo yêu cầu.

Phó Giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm hỗ trợ Giám đốc trong các hoạt động sản xuất, bao gồm theo dõi tiến độ sản xuất và đảm bảo cung ứng vật tư kịp thời Họ đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý phòng kế hoạch, phòng quản lý kho, phòng thị trường và phòng XNK, giúp tối ưu hóa quy trình và thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả.

Phòng kế hoạch dựa trên đơn đặt hàng cung cấp để lên kế hoạch sản xuất, bao gồm chuẩn bị nhận nguyên phụ liệu chính và mua vật liệu phụ Phòng sẽ lập kế hoạch sản xuất, theo dõi tiến độ và năng suất lao động để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Phòng xuất nhập khẩu đảm nhận các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa gia công, xử lý hợp đồng ngoại và theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng Bên cạnh đó, phòng còn làm thủ tục hải quan để đảm bảo hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra đúng quy định và thuận lợi Vai trò của phòng xuất nhập khẩu là cầu nối quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả các hoạt động liên quan đến hàng hóa quốc tế.

Phòng tổ chức hành chính hỗ trợ giám đốc trong các công tác tuyển dụng, sắp xếp lao động và quản lý nhân sự trong xí nghiệp, đồng thời chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên Phòng còn thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động, đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, duy trì an ninh trật tự và xử lý các vi phạm nội quy, quy chế của xí nghiệp Ngoài ra, phòng còn tiếp nhận báo chí, giấy tờ, công văn, mua sắm, sửa chữa vật tư và đồ dùng trong văn phòng để đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả.

Phòng kế toán có chức năng theo dõi tình hình phát triển của mọi mặt hoạt động kế toán, tài chính của công ty, bao gồm thanh toán các hợp đồng với khách hàng và tiền lương cho nhân viên Phòng hỗ trợ Giám đốc trong quản lý tài chính doanh nghiệp như quản lý vốn, quản lý tài sản, theo dõi doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận Ngoài ra, phòng kế toán còn đảm nhận nhiệm vụ theo dõi kê khai, thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật.

- Phân xưởng cắt: Cắt bán thành phẩm.

- Phân xưởng may: May, lắp ghép các chi tiết để hoàn thành 1 sản phẩm.

- Phân xưởng hoàn thành: Là, gấp, đóng gói vào thung carton.

* Mối quan hệ giữa các bộ phận trong quá trình quản lý:

Khi xem sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy của doanh nghiệp, đây là kiểu quản lý trực tuyến chức năng giúp doanh nghiệp điều hành nhanh chóng và chính xác nhờ sự hỗ trợ của Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng ban Các phòng ban vừa có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc, vừa có trách nhiệm giám sát, lập kế hoạch và kiểm tra để đảm bảo công việc diễn ra suôn sẻ, sản phẩm luôn đạt chất lượng tốt nhất và đáp ứng nhu cầu khách hàng Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, các phòng ban phải có mối quan hệ chặt chẽ, phối hợp chặt chẽ trong công việc, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn bộ tổ chức.

1.6 Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp.

1.6.1 Hình thức kế toán, tin học hóa công tác kế toán. Để công tác hợp lý với yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán bộ máy kế toán của xí nghiệp áp dụng hình thức tập trung và tổ chức hình thức nhật ký chứng từ theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Hệ thống sổ gồm: Nhật ký chứng từ số: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.

Bảng kê số 1, 2, 3, 4, 5, 6 Bảng phân bổ số 1, 2, 3 và các sổ cái tài khoản.

1.6.2 Tổ chức bộ máy kế toán: Đứng đầu phòng tài vụ là kế toán trưởng, sau đó là kế toán viên và thủ quỹ, giám đốc xí nghiệp trực tiếp chỉ đạo phòng tài vụ.

Nhiệm vụ của phòng tài vụ:

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN BAO BÌ 27/7 HÀ NỘI – XÍ NGHIỆP MAY

Sự cần thiết và yếu cầu tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác đã phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh Những khoản chi phí này được thể hiện bằng tiền và phản ánh cho một kỳ kế toán nhất định, giúp doanh nghiệp xác định giá thành sản phẩm và tối ưu hóa chi phí Việc quản lý chi phí sản xuất hiệu quả có vai trò quan trọng trong việc nâng cao lợi nhuận và cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Giá thành sản phẩm thể hiện các chi phí cần thiết bao gồm lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định Đây là yếu tố quan trọng trong việc xác định giá trị của sản phẩm trên thị trường Việc tính toán giá thành giúp doanh nghiệp cân đối chi phí, tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh Giá thành sản phẩm phản ánh chính xác các khoản chi phí đầu vào, hỗ trợ đề xuất giá bán phù hợp và đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả.

2.1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khía cạnh phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh, thể hiện mối liên hệ chặt chẽ trong quá trình tạo ra giá trị của doanh nghiệp Chúng đều thể hiện qua các khoản chi phí bằng tiền bao gồm lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để sản xuất hàng hóa, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí để nâng cao hiệu quả sản xuất và cạnh tranh trên thị trường.

Chi phí sản xuất phản ánh giới hạn về mặt lượng trong một khoảng thời gian nhất định và không phân biệt loại sản phẩm hay trạng thái hoàn thành, trong khi giá thành sản phẩm được xác định dựa trên mức chi phí sản xuất cố định cho một lượng sản phẩm nhất định, phản ánh tổng chi phí cần thiết để hoàn thành một khối lượng công việc cụ thể.

Công thức tính giá thành: (1.1)

Giá thành sản xuất = CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dở dang cuối kỳ

Chi phí chính là nền tảng để xác định giá thành sản phẩm, do đó quản lý chi phí hiệu quả ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định giá thành hoàn chỉnh Việc kiểm soát chi phí tốt giúp đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm, góp phần tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường Quản lý giá thành luôn phải đi đôi với quản lý chi phí để đảm bảo hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận tối ưu.

2.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Việc phân tích và đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể thực hiện khi kế toán tính chính xác giá thành sản phẩm Để đảm bảo tính chính xác này, kế toán cần tính đúng, đủ chi phí sản xuất, bao gồm các yếu tố cấu thành và chuyển vào giá thành Tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường, giúp xác định nội dung và chi phí liên quan đến giá thành, lượng giá trị và yếu tố chi phí Để thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành, kế toán cần đáp ứng được các yêu cầu cơ bản nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý chi phí và giá thành sản phẩm.

Xác định đúng đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và tổ chức của đơn vị là yếu tố then chốt để đảm bảo hạch toán chính xác và hiệu quả Việc này giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh và thực hiện các mục tiêu kinh doanh một cách hiệu quả Chọn đúng đối tượng kế toán phù hợp sẽ hỗ trợ đưa ra các quyết định quản lý chính xác, tối ưu hóa quy trình sản xuất và doanh thu của doanh nghiệp.

- Tổ chức kế toán chi phí theo đối tượng và phương pháp để xác định trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

- Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác.

2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc thù doanh nghiệp là yếu tố then chốt để đảm bảo quản lý chi phí hiệu quả Việc lựa chọn chính xác giúp tổ chức công tác mã hóa và phân loại chi phí một cách hợp lý, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu nhầm lẫn trong quá trình xử lý thông tin Đáp ứng yêu cầu quản lý, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp phù hợp để nhanh chóng phân nhóm và phản ánh chính xác các khoản chi phí, góp phần nâng cao tính chính xác của báo cáo tài chính.

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn.

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng trình tự đã xác định.

Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp chương trình tự động xử lý và kế toán dễ dàng hơn Việc xem in và phân tích chi phí sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chi phí hiệu quả Điều này giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng về các khoản chi phí, từ đó tối ưu hóa quá trình sản xuất và nâng cao lợi nhuận Tự động hóa trong xử lý báo cáo chi phí đem lại sự chính xác và tiết kiệm thời gian cho kế toán viên.

Chúng tôi tiến hành kiểm kê, đánh giá, xử lý và cập nhật số lượng sản phẩm hư hỏng cuối tháng và đầu tháng để đảm bảo dữ liệu chính xác Đồng thời, xây dựng phương pháp đánh giá sản phẩm hỏng hóc một cách khoa học nhằm phản ánh đúng thực tế và giúp xác định chính xác giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ Các hoạt động này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa chi phí sản xuất.

Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất kinh doanh có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, phù hợp với mục đích và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa hoạt động và kiểm soát chi phí hiệu quả.

2.2.1.1 Phân loại theo yếu tố chi phí.

Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam chi phí sản xuất được chia thành 5 yếu tố sau:

Chi phí nguyên vật liệu và vật tư bao gồm giá mua và chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, phản ánh yếu tố chính như CPNVL chính, CPNVL phụ, chi phí nhiên liệu, phụ tùng thay thế và các khoản chi phí liên quan khác.

Chi phí nhân công là các khoản chi phí liên quan đến tiền lương phải trả cho người lao động, bao gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn dựa trên mức lương của nhân viên.

Chi phí khấu hao máy móc thiết bị đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp Yếu tố này phản ánh giá trị hao mòn của tất cả TSCĐ đã sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Việc xác định và ghi nhận chi phí khấu hao chính xác giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về chi phí vốn và tối ưu hóa lợi nhuận Ngoài ra, chi phí khấu hao còn ảnh hưởng đến quyết định đầu tư, khấu trừ thuế và phản ánh đúng thực trạng tài sản cố định của doanh nghiệp.

Chi phí dịch vụ mua ngoài là số tiền doanh nghiệp phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, góp phần tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và đảm bảo các yếu tố hỗ trợ kinh doanh diễn ra thuận lợi.

Chi phí khác bằng tiền là các khoản chi phí phát sinh bằng tiền trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài các yếu tố chi phí đã đề cập Những khoản chi này có vai trò quan trọng trong việc phản ánh đúng thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiểu rõ các khoản chi phí khác giúp quản lý tài chính chính xác hơn và tối ưu hóa lợi nhuận Việc ghi nhận và kiểm soát các khoản chi phí này là yếu tố cần thiết để xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả.

2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành.

Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất được chia thành 3 khoản mục sau đây:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi tiêu cho nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, kể cả nửa thành phẩm mua ngoài, được sử dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện công việc, lao vụ.

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về tiền lương, phụ cấp phải trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định.

Chi phí sản xuất chung là khoản chi phí dùng để quản lý và phục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất như phân xưởng, đội, trại, bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng tiền nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra hiệu quả.

Chi phí sản xuất kinh doanh được phân loại thành các loại như biến phí và định phí, giúp doanh nghiệp kiểm soát và tối ưu chi phí hiệu quả Ngoài ra, chi phí còn được phân chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp, phù hợp với từng hoạt động sản xuất và kinh doanh cụ thể Các loại chi phí này gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất, phản ánh các khoản chi tiêu phục vụ cho quá trình vận hành của doanh nghiệp Thêm vào đó, chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và quản lý chi phí, đảm bảo doanh nghiệp có chiến lược chi phí rõ ràng và tối ưu hóa lợi nhuận.

2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.

2.2.2.1 Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành.

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:

Giá thành sản phẩm kế hoạch là giá thành được tính dựa trên chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất, giúp doanh nghiệp dự trù và kiểm soát chi phí hiệu quả.

Giá thành kế hoạch định mức là mức giá được tính dựa trên các định mức chi phí hiện hành và chi phí dự kiến cho một đơn vị sản phẩm Việc xác định giá thành theo phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và phù hợp với quy trình sản xuất hiện tại Áp dụng giá thành kế hoạch giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, lập dự toán chính xác và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Giá thành sản phẩm thực tế phản ánh chính xác chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, được tính dựa trên số liệu chi phí thực tế và lượng sản phẩm đã tiêu thụ Đây là mức giá cả phản ánh đúng giá trị thực của sản phẩm trên thị trường, giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh Việc xác định giá thành sản phẩm thực tế rất quan trọng trong công tác quản lý chi phí, kiểm soát giá thành, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

2.2.2.2 Phân loại theo phạm vi các chi phí cấu thành.

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 2 loại:

Giá thành sản phẩm bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất và chế tạo, như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã hoàn thành.

Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ bao gồm giá thành sản xuất tính cho số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm đó.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

2.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp, kế toán phải xác định được đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp.

Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể là:

- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghê sản xuất.

- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng.

- Toàn bộ quy trình công nghê, toàn doanh nghiệp.

2.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.

Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí, kế toán sẽ lựa chọn áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất phù hợp để phản ánh chính xác chi phí và hiệu quả hoạt động Việc chọn phương pháp phù hợp giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí tốt hơn và đưa ra quyết định kinh doanh chính xác Các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất cần phù hợp với đặc thù của từng doanh nghiệp để tối ưu hoá công tác quản lý chi phí.

2.3.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã được xác định Nó giúp phân loại và ghi nhận chính xác các chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến từng đối tượng cụ thể Nhờ đó, các chi phí sản xuất liên quan trực tiếp sẽ được quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó, đảm bảo sự chính xác và minh bạch trong quá trình tính toán chi phí.

2.3.2.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp. Đối với các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng thì phải sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo 2 bước sau:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức:

Hệ số phân bổ chi phí = Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng

Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ

Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:

Phần chi phí phân bổ cho đối tượng 1 được tính dựa trên hệ số phân bổ chi phí nhân với đại lượng tiêu chuẩn phân bổ Việc sử dụng hệ số phân bổ giúp đảm bảo sự công bằng và chính xác trong phân chia chi phí cho từng đối tượng Đây là phương pháp hiệu quả để xác định phần chi phí phù hợp và phản ánh đúng hoạt động của từng đối tượng trong quá trình phân bổ ngân sách.

2.3.3 Trình tự kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất.

2.3.3.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ.

Phương pháp xác định chi phí cho vật liệu dựa trên mối liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp của chúng với các đối tượng tập hợp chi phí Đối với vật liệu có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng như phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc loại sản phẩm, doanh nghiệp sẽ hạch toán trực tiếp vào đối tượng đó để đảm bảo phản ánh chính xác chi phí Trong trường hợp vật liệu được sử dụng cho nhiều đối tượng khác nhau, chi phí sẽ được phân bổ gián tiếp dựa trên các tiêu chí như định mức tiêu hao, hệ số, trọng lượng hoặc số lượng sản phẩm Công thức phân bổ chi phí phù hợp giúp xác định chính xác phần chi phí phù hợp cho từng đối tượng, tối ưu hóa quản lý tài chính và kiểm soát chi phí sản xuất.

Tỷ lệ phân bổ = Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ

Tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng

* Chứng từ kế toán sử dụng:

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho vật tư

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, Thẻ kho (nếu cần)

- Hóa đơn mua hàng

* Tài khoản sử dụng: Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK

621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Trình tự kế toán chi phí NVLTT:

Xuất kho NVL xuất dùng Cuối kỳ, kết chuyển chi cho sản xuất sản phẩm phí NVLTT sang TK 154

Nguyên vật liệu thừa dùng không hết nhập kho

Mua NVL dùng ngay vào sản xuất sản phẩm

Thuế GTGT được khấu trừ Phần chi phí NVLTT vượt trên mức bình thưởng

SƠ ĐỒ 2.1: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NVLTT

2.3.3.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hoặc thực hiện các lao vụ dịch vụ, như tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN nhằm phản ánh chính xác chi phí liên quan đến nhân công trực tiếp trong quá trình sản xuất.

Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí tiền lương dựa trên hình thức thanh toán, như lương theo sản phẩm hoặc lương theo thời gian, giúp xác định rõ số tiền phải trả cho công nhân và các đối tượng lao động khác, thể hiện rõ trên bảng tính và thanh toán lương Các khoản chi phí lương này sau đó được tổng hợp và phân bổ hợp lý cho các đối tượng kế toán chi phí sản xuất, nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tối ưu quá trình quản lý tài chính của doanh nghiệp.

* Chứng từ sử dụng:

- Bảng chấm công, bảng thanh toán lương.

- Phiếu báo làm thêm giờ.

- Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương

* Tài khoản kế toán: Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.

* Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

Tiền lương phải trả cho công Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm nhân công trực tiếp sang

Tiền lương Trích trước

Nghỉ phép tiền lương phải trả cho nghỉ phép của công nhân CNSX TK 632

Trích BHXH, BHYT, BHTN, Phần chi phí nhân công trực tiếp

SƠ ĐỒ 2.2: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 2.3.3.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung được hiểu là những khoản chi phí cần thiết còn lại để tiến hành sản xuất sau khi đã trừ đi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Những khoản chi phí này phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp Đây là yếu tố quan trọng giúp xác định tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cuối cùng Hiểu rõ về chi phí sản xuất chung giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

CPSXC bao gồm các khoản chi phí như chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng tiền, tạo thành tổng chi phí sản xuất cần thiết để vận hành quy trình sản xuất.

Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung được thực hiện theo từng phân xưởng và đội sản xuất, chi tiết theo từng yếu tố chi phí Chi phí sản xuất chung còn được tổng hợp dựa trên chi phí cố định và chi phí biến đổi Cuối kỳ, sau khi đã tập hợp chi phí sản xuất chung theo từng phân xưởng, kế toán tiến hành phân bổ chi phí này cho các đối tượng tập hợp chi phí dựa trên các tiêu chuẩn hợp lý, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý chi phí.

Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến dựa trên công suất bình quân của máy móc sản xuất Trong trường hợp mức sản phẩm thực tế cao hơn công suất bình thường, chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh Ngược lại, khi mức sản phẩm sản xuất thấp hơn công suất bình thường, chi phí này chỉ được phân bổ theo mức công suất bình thường, và phần chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế.

* Chứng từ kế toán:

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Hóa đơn mua dịch vụ

* Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung.

Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2:

TK 6271 – Chi phí nhân viên đội sản xuất

TK 6272 – Chi phí vật liệu

TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác

* Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung:

TK 334, 338 TK 627 TK 154 Chi phí nhân viên phân Cuối kỳ, kết chuyển chi phí xưởng (lương, BHXH, sản xuất chung vào giá thành

BHYT, KPCĐ, BHTN) sản phẩm (CPSXC cố định phân bổ vào giá thành sản phẩm

TK 152, 153 theo mức công suất bình thường).

Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất

Chi phí khấu hao TSCĐ

Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào

TK 111, 112, 331 giá thành sản xuất, được ghi nhận vào giá vốn hàng bán

Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Thuế GTGT được khấu trừ

SƠ ĐỒ 2.3: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Tùy thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng, kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sử dụng các sổ kế toán phù hợp Theo chế độ kế toán hiện hành, có 4 hình thức tổ chức sổ kế toán để phản ánh chính xác các khoản chi phí và giá thành sản phẩm Việc lựa chọn phương pháp kế toán phù hợp giúp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và đảm bảo minh bạch trong công tác kế toán doanh nghiệp Các hình thức này bao gồm các quy trình tổ chức sổ sách phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động của từng doanh nghiệp.

Sổ nhật ký chung được sử dụng để ghi chép các hoạt động kế toán hàng ngày của doanh nghiệp, bao gồm các loại như sổ nhật ký chung và sổ nhật ký đặc biệt như nhật ký mua hàng, nhật ký thanh toán Các sổ sách này còn gồm các loại sổ như sổ cái tài khoản 154, 621, 622, 627 và các thẻ, giấy tờ kế toán chi tiết khác nhằm đảm bảo hạch toán chính xác và minh bạch Việc sử dụng các dạng sổ sách này giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền và đúng theo quy định kế toán Việt Nam.

Hình thức nhật ký – chứng từ gồm có Sổ nhật ký chứng từ (nhật ký chứng từ số 7), Bảng kê (bảng kê số 4) và sổ cái các tài khoản như 154, 621, 622, 627 Ngoài ra, còn có các sổ, thẻ kê toán chi tiết của các tài khoản chi phí, giúp ghi chép chính xác và đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

+ Hình thức Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái các

TK 154, 621, 622, 627 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết của các TK chi phí.

+ Hình thức Nhật ký – Sổ cái: Sử dụng Sổ Nhật ký – Sổ cái.

Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty TNHH Bao bì 27/7 Hà Nội – Xí nghiệp May

2.5.1 Chính sách kế toán chung

Chính sách kế toán mà công ty áp dụng dựa vào luật kế toán.

Hình thức ghi sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ.

Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng.

Hình thức kế toán của doanh nghiệp là sử dụng phần mềm FAST ACCOUNTING 2005.F để quản lý dữ liệu một cách chính xác và hiệu quả Phương pháp kế toán hàng tồn kho được thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên nhằm đảm bảo theo dõi chính xác lượng hàng tồn kho thực tế Công ty áp dụng kỳ hoạch toán theo quý, giúp kiểm soát và tổng hợp số liệu tồn kho một cách hợp lý trong từng giai đoạn.

Tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp khấu hao đường thẳng, thời gian khấu hao theo QĐ206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003.

Các nghĩa vụ về thuế:

Phương pháp tính thuế GTGT được áp dụng theo phương pháp khấu trừ theo quy định của Luật Thuế hiện hành tại Việt Nam Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT dựa trên hướng dẫn của pháp luật thuế để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định pháp lý Việc áp dụng phương pháp khấu trừ giúp doanh nghiệp xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc được hoàn lại một cách rõ ràng Tuân thủ đúng quy trình kê khai và nộp thuế theo pháp luật thuế là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Công ty áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% trên lợi nhuận chịu thuế.

2.5.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Công ty TNHH MTV Bao bì 27/7 Hà Nội – Xí nghiệp May áp dụng hệ thống chứng từ kế toán hiện hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Hệ thống này bao gồm các chứng từ bắt buộc và hướng dẫn sử dụng trong các doanh nghiệp Việc tuân thủ các quy định này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán của công ty Áp dụng hệ thống chứng từ kế toán theo quy định giúp doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả các hoạt động tài chính, thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được lập chứng từ kế toán và chỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ với đủ số liên theo quy định Các chứng từ này phải có đầy đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng, và giám đốc, đảm bảo tính xác thực và hợp lệ Nội dung và chỉ tiêu trên các chứng từ cần đảm bảo sự thống nhất để duy trì tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính Phòng kế toán là nơi tập trung và lưu trữ mọi chứng từ, giúp dễ dàng kiểm soát và tra cứu khi cần thiết, đảm bảo tuân thủ quy định về hồ sơ kế toán.

2.5.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Hiện nay, công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, bao gồm các tài khoản cấp 2 và cấp 3 nhằm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Việc sử dụng hệ thống tài khoản này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình ghi chép và báo cáo tài chính Áp dụng đúng quy định của pháp luật là yếu tố quan trọng để duy trì hoạt động kế toán hợp pháp và hiệu quả.

2.5.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký – chứng từ kết hợp sử dụng phần mềm kế toán trên máy tính để ghi chép và quản lý sổ sách Mỗi ngày, kế toán dựa vào chứng từ hoặc bảng tổng hợp chứng từ đã kiểm tra để làm căn cứ ghi sổ, nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán theo các mẫu biểu đã thiết kế sẵn Nhờ có phần mềm hỗ trợ, các thông tin được tự động nhập vào hệ thống, giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý sổ sách, báo cáo tài chính liên quan.

Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH MTV Bao bì 27/7 Hà Nội – Xí nghiệp May được mô tả qua sơ đồ sau:

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

Bảng kê Nhật ký – chứng từ Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái Bảng tổng hợp

Báo cáo tài chính

Hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

+ Nhật ký chứng từ

+ Sổ tổng hợp chữ T

+ Bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản

+ Bảng số dư cuối kỳ của các tài khoản

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ, các nghiệp vụ phát sinh được nhập vào máy tính Máy tính tự động chuyển dữ liệu vào các sổ nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ và thẻ kế toán chi tiết theo trình tự thời gian, giúp đảm bảo sự chính xác và thuận tiện trong công tác kế toán.

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày Định kỳ cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

Vào cuối tháng, kế toán thực hiện các bước kiểm kê kết chuyển tự động bằng phần mềm máy tính, nhằm đảm bảo tính chính xác của số liệu Sau đó, kế toán xem xét và in các báo cáo kế toán để phục vụ cho công tác tổng hợp và báo cáo tài chính Quá trình này giúp nâng cao hiệu quả công việc kế toán, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

Việc ghi sổ bằng máy tính đảm bảo đầy đủ các sổ kế toán chi tiết và tổng hợp tài khoản theo quy định Các báo cáo được in ra giấy và lưu trữ cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ Tuân thủ các yêu cầu của chế độ ghi sổ kế toán giúp doanh nghiệp duy trì hồ sơ kế toán minh bạch và dễ dàng truy xuất khi cần thiết.

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

- Chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản

- Các loại sổ sách, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị.

2.5.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

Hệ thống báo cáo tài chính của công ty được xây dựng theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và chuẩn mực kế toán số 21 về trình bày báo cáo tài chính, đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực pháp lý và chuẩn mực kế toán quốc tế nhằm cung cấp thông tin chính xác, minh bạch về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 – DN

- Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu số B02 – DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DN

Kỳ kế toán áp dụng: kỳ kế toán năm

Nơi gửi báo cáo: Chi cục thuế Hà Nội

Báo cáo tài chính được lập sau khi đã khóa sổ kế toán theo đúng nội dung, phương pháp và được trình bày nhất quán Việc này đảm bảo tính chính xác và minh bạch của các số liệu tài chính, giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát tình hình tài chính và ra quyết định đúng đắn Được thực hiện bởi kế toán trưởng, báo cáo tài chính phản ánh chính xác tình hình hoạt động và tình hình tài chính của công ty.

Ngoài việc phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, các phòng ban, tổ cũng lập báo cáo nội bộ nhằm hỗ trợ đưa ra các quyết định chính xác và kịp thời trong hoạt động công ty.

Tình hình thực tế về tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH MTV Bao bì 27/7 Hà Nội – Xí nghiệp May

2.6.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

Tại Công ty TNHH MTV Bảo Bì 27/7 Hà Nội – Xí nghiệp May, quy trình công nghệ liên tục đảm bảo sản phẩm cuối cùng đa dạng về mẫu mã và chủng loại, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Mỗi loại sản phẩm đều có yêu cầu kỹ thuật riêng, do đó, để quản lý chi phí sản xuất hiệu quả, chi phí được phân loại theo mục đích và công dụng thành các khoản mục cụ thể.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVL) bao gồm các loại vật liệu như vải, phân chia dựa trên vai trò và tác dụng trong quá trình sản xuất Các nguyên vật liệu trong công ty được phân thành vật liệu chính và vật liệu phụ, phản ánh tầm quan trọng của từng loại trong quá trình chế tạo sản phẩm.

+ Nguyên vật liệu chính: Là những vật liệu trực tiếp cấu thành nên hình thái vật chất chủ yếu của sản phẩm.

Nguyên vật liệu phụ đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, bằng cách kết hợp hài hòa với nguyên vật liệu chính Các loại nguyên vật liệu phụ như cùm chỉ, khóa, mex, được sử dụng nhằm tăng tính bền chắc và đa dạng cho sản phẩm, giúp sản phẩm cuối cùng đạt tiêu chuẩn về mặt mẫu mã và độ bền Việc lựa chọn nguyên vật liệu phụ phù hợp đảm bảo tối ưu hóa quá trình sản xuất và nâng cao giá trị của sản phẩm trên thị trường.

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân công trực tiếp tham gia sản xuất.

Chi phí sản xuất chung là khoản chi phí dùng để quản lý và phục vụ sản xuất chung tại các bộ phận sản xuất Chi phí này bao gồm các khoản chi phí như chi phí nhân công, vật tư, thiết bị và các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình duy trì hoạt động chung của nhà máy hoặc dây chuyền sản xuất Việc xác định và phân bổ chi phí sản xuất chung đóng vai trò quan trọng trong việc tính toán chính xác giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm lương và các khoản trích theo lương của nhân viên thống kê, nhân viên tiếp liệu, nhân viên bảo vệ tại phân xưởng Điều này giúp quản lý chi phí nhân công hiệu quả và đảm bảo tính chính xác trong chi phí sản xuất Quản lý chi phí nhân viên là yếu tố quan trọng để tối ưu hoá hoạt động sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: là số tiền khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất, nhà xưởng.

+ Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất: gồm vật tư sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của doanh nghiệp.

Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm các khoản chi phí liên quan đến dịch vụ ngoài được sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xưởng, như nhiên liệu (xăng, điện), điện thắp sáng, điện thoại, nước và các dịch vụ tác vụ khác nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất hiệu quả.

+ Các chi phí bằng tiền khác: chi phí về giao dịch, chi tiếp tân, hội nghị, in tài liệu, mua văn phòng phẩm.

2.6.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất hợp lý là nền tảng quan trọng giúp tổ chức kế toán tập hợp chi phí một cách khoa học và hiệu quả, từ khâu tổ chức chứng từ đến ghi chép, phản ánh và tổng hợp số liệu để lập báo cáo sản xuất Việc này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tính giá thành, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình quản lý chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất là khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc sử dụng tài sản, vật tư, và vốn trong quá trình sản xuất Quản lý chi phí sản xuất thực chất là việc kiểm soát và sử dụng tài sản một cách tiết kiệm, hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Việc này giúp tối ưu hóa chi phí và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Dựa trên đặc điểm sản xuất và kinh doanh của công ty, đối tượng hạch toán chi phí là từng đơn đặt hàng Các chi phí liên quan trực tiếp đến từng đơn hàng bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh, được ghi nhận theo từng đơn đặt hàng riêng biệt Chi phí phát sinh chung cho toàn bộ xưởng sản xuất, như khấu hao máy móc, thiết bị và chi phí nhân viên phân xưởng, sẽ được tập hợp và phân bổ dựa trên tỷ lệ lương của nhân công trực tiếp sản xuất cho từng đơn hàng cuối mỗi quý.

Công ty TNHH MTV Bao bì 27/7 Hà Nội hoạt động chủ yếu trong lĩnh vựcmay mặc, chuyên gia công hàng may mặc cho các khách hàng trong và ngoài nước Trong bối cảnh đó, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may gia công cho khách hàng Samsung đóng vai trò quan trọng, giúp công ty xác định đúng đắn lợi nhuận và quản lý chi phí hiệu quả Việc áp dụng phương pháp này góp phần tối ưu hóa hoạt động sản xuất, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế Samsung là một trong những khách hàng lớn mang lại nguồn doanh thu đáng kể cho công ty, thể hiện vai trò chiến lược của việc kiểm soát chi phí chính xác trong quá trình gia công hàng may mặc.

Phương pháp kế toán tập hợp chi phí NVL

Để tạo thành một sản phẩm may hoàn chỉnh, cần sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau, đòi hỏi công ty phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí Chính vì vậy, công ty đã phân chia các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thành hai loại để đảm bảo tập hợp chính xác và hiệu quả.

Chi phí NVL chính trực tiếp (vải ngoài, vải lót )

Chi phí NVL phụ trực tiếp (cúc, khóa, chỉ, mác )

2.7.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL chính trực tiếp Đối với loại hình sản xuất hàng gia công may mặc tại công ty thì toàn bộ chi phí NVL trực tiếp do bên đặt hàng cung cấp theo điều kiện hợp đồng Số lượng NVL chính được xác định dựa trên số lượng sản phẩm đơn đặt hàng gia công và định mức NVL chính cho một đơn vị sản phẩm Định mức này được công ty và khách hàng xây dựng phù hợp với định mức tiêu hao NVL thực tế ngoài ra khách hàng còn phải chuyển thêm 3% số NVL để bù đắp sự hoa hụt, kém phẩm chất trong quá trình sản xuất và vận chuyển NVL chính sẽ được khách hàng chuyển cập cảng Hải Phòng, doanh nghiệp có trách nhiện vận chuyển bốc dỡ chuyển NVL từ cảng Hải Phòng về nhập kho công ty Chi phí vận chuyển bốc dỡ sẽ được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất chung trong kỳ. Đối với chi phí NVL chính kế toán chỉ theo dõi quản lý về mặt số lượng tại kho tình hình nhập xuất NVL chính cho sản xuất

Trong Quý IV-2013, công ty đã nhận hợp đồng gia công hàng xuất khẩu cho hãng Samsung (DDH801, ) với nguyên vật liệu chính do khách hàng cung cấp và chịu chi phí vận chuyển đến cảng Hải Phòng Tổng khối lượng nguyên liệu gồm 65.340 m vải và vải lót, cùng với chi phí vận chuyển bốc dỡ và đưa về kho công ty là 17.649.800 VNĐ để phục vụ sản xuất váy mã.

NVL chính xuất cho các phân xưởng phụ trách sản xuất theo hợp đồng dựa trên hệ thống định mức tiêu hao do phòng kỹ thuật tính toán Phòng kế hoạch-vật tư sử dụng thông số kỹ thuật này cùng với định mức của công ty để lập kế hoạch xuất kho nguyên vật liệu một cách chính xác và hiệu quả.

2.7.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

 Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Liên một: Lưu tại kho vật tư.

- Liên hai: Thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho sau đó chuyển lên cho phòng kế toán.

- Liên ba: Người nhận giữ để ghi sổ kế toán bộ phận sử dụng.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Trích sổ chi tiết của TK 1522KHOA

Dư đầu kỳ ngày 01/10/2013: số lượng 51.387 chiếc, số tiền: 3.494.316 đồng Chi phí NVL chính bình quân tính cho một đơn vị là:

Dựa trên số lượng nguyên vật liệu phụ liệu xuất dùng cho các phân xưởng phục vụ sản xuất mã hàng V7372 trong Quý IV năm 2013 là 12.500 chiếc, tổng chi phí nguyên vật liệu xuất dùng tương ứng là 992.500 đồng, được tính bằng cách nhân số lượng hàng xuất kho (12.500 chiếc) với chi phí nguyên vật liệu trên mỗi chiếc (79,4 đồng).

2.7.3 Tổ chức kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên máy

Khi xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng trực tiếp cho sản xuất hoặc phục vụ công tác quản lý phân xưởng, kế toán cần nhập đầy đủ các dữ liệu vào Phiếu xuất kho, bao gồm ngày tháng, đối tượng nhận hàng, bộ phận liên quan, mã nhập khẩu và số lượng xuất kho Việc ghi chép chính xác các thông tin này đảm bảo quản lý kho hiệu quả và toàn diện Các bước này giúp theo dõi luồng vật tư, nâng cao tính chính xác trong kiểm kê và báo cáo kho hàng Đồng thời, sử dụng hệ thống dữ liệu đầy đủ giúp tối ưu hóa quy trình quản lý tồn kho và hỗ trợ quá trình sản xuất diễn ra trơn tru.

Phiếu xuất kho được lập cho từng đơn đặt hàng nhằm quản lý và theo dõi chính xác lượng hàng xuất ra Để tạo phiếu xuất kho, kế toán cần mở màn hình nhập liệu và thực hiện các thao tác cần thiết, đảm bảo dữ liệu chính xác và phù hợp với yêu cầu của quy trình Việc lập phiếu xuất kho giúp kiểm soát tồn kho hiệu quả và hỗ trợ công tác nhập liệu, báo cáo nhanh chóng và chính xác.

- Nhập mã giao dịch, mã khách hàng, ngày tháng, người nhận hàng.

- Nhập mã hàng, số lượng xuất của từng mã hàng.

Nhấn nút “Nhận” máy tính tự động nhập số thứ tự và nhập số chứng từ căn cứ vào mã từng loại chứng từ.

Hàng hóa, đơn vị tính và mã kho sẽ tự động được nhập vào hệ thống dựa trên mã hàng, giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình khai báo Sau khi hoàn tất khai báo, người dùng chỉ cần nhấn nút lưu trên thanh công cụ để hệ thống tự động cập nhật dữ liệu vào sổ cái tài khoản 621 và sổ chi tiết vật tư hàng hóa Việc này giúp nâng caoEfficiency vàAccuracy trong quản lý kho hàng và vật tư.

Trị gia thực tế hàng xuất kho sẽ được tự động cập nhật vào máy khi kế toán thực hiện các lệnh trên phần mềm.

Tính trị giá hàng xuất kho được thực hiện vào cuối tháng.

Kế toán chọn phương pháp nhập trước xuất trước để đảm bảo tổ chức lưu trữ hàng hóa hiệu quả Để in phiếu xuất kho, kế toán chỉ cần nhấn chuột vào nút in chứng từ sau khi điền đầy đủ thông tin trên phiếu, đặc biệt là đối với đơn đặt hàng DDH801 đã có phiếu xuất kho.

Bộ phận: Kho VT01 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

- Người nhận hàng: Bùi Thị Thanh Hương

- Đơn vị: SX>PXM-Phân xưởng in may

- Nội dung: Nhận vật tư

STT Mã kho Tên vật tư TK Nợ TK Có ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 KHO VT 012-Khóa Black 621 15221 Chiếc 12.500 79,4 992.500

2 KHO VT VLP.K001-Khuy 14 ly 621 15221 Cái 36.500 46,25 1.688.125

3 KHO VT VLP.C011-Chỉ May Mặc 621 15221 Cuộn 250 18.000 1.500.000

4 KHO VT VLP.C097-Chỉ may Black 97 ATT 621 15221 Cuộn 120 33.390 4.006.800

5 KHO VT VLP.C402-Chỉ may 40/2 màu 621 15221 Cuộn 135 20.700 2.794.500

6 KHO VT VLP.D030-Đạn Nhựa 621 15221 Hộp 10 56.700 567.000

- Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Mười một triệu năm trăm bốn mươi tám nghìn chín trăm hai mươi lăm ngàn đồng chăn.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN NGƯỜI NHẬN HÀNG

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Tổng lượng NVL, xuất dùng sẽ được thể hiện qua bảng kê số 3

XÍ NGHIỆP MAY 27/7 HÀ NỘI

Giá thực tế Giá hạch toán

1 I.Số dư đầu tháng 76.869.520 103.857.793

2 II Số phát sinh trong kỳ 498.744.579 13.162.082

3 Lấy từ NKCT số 5 (Ghi Có

4 III Cộng số dư đầu tháng và phát sinh trong kỳ

5 IV.Xuất dùng trong kỳ 470.240.041 117.019.875

6 V Số dư cuối tháng 105.374.058 0

Xem sổ cái TK 621 trên phần mềm thực hiện cách bước chọn “Tổng hợp” chọn

“Xem sổ sách theo hình thức NKCT” chọn “Sổ chi tiết của một TK” -> xuất hiện cửa sổ, nhập đầy đủ các thông tin vào bảng.

Nhấn nút "Nhận" để xem và xuất dữ liệu tổng hợp vào file Excel cho tài khoản TK 621 Phần mềm sẽ tự động chuyển đổi mẫu báo cáo tài chính phù hợp theo mẫu biểu 2.2, giúp người dùng dễ dàng kiểm tra và báo cáo số liệu một cách chính xác và tiện lợi.

XÍ NGHIỆP MAY 277 HÀ NỘI

(TRÍCH) SỔ CÁI CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản 621 – Chi phí NVL trực tiếp

Khách hàng Diễn giải TK đối ứng

02/10 PX149 Phân xưởng sản xuất

Xuất NPL phục vụ sản xuất

29/02 PX121 Phân xưởng sản xuất

Xuất vật tư sản xuất DDHI142

01/03 PX122 Phân xưởng sản xuất

Vật tư sản xuất DDHI143

31/12 PX Phân xưởng sản xuất

Xuất NPL phục vụ sản xuất

Tổng phát sinh nợ: 316.200.258 Tổng phát sinh có: 316.200.258

Số dư nợ cuối kỳ:

KẾ TOÁN GHI SỔ KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

2.7.4 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: Ở công ty chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số lương của công nhân sản xuất Chi phí nhân công trực tiếp chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong giá thành sản phẩm Chi phí nhân công trực tiếp được theo dõi tập hợp cho từng phân xưởng sản xuất.

* Tài khoản và chứng từ sử dụng:

Kế toán công ty sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Sổ tài khoản này được lập chi tiết cho từng đơn đặt hàng.

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN BAO BÌ 27/7 HÀ NỘI – XÍ NGHIỆP MAY

Ngày đăng: 13/02/2023, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w