TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PH[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT TIẾN
Họ tên sinh viên : Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SỞ ĐỒ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT TIẾN 3
1.1 Đặc điểm lao động tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến 3
1.2 Các hình thức trả lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến 5
1.2.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm 6
1.2.2 Hình thức trả lương theo thời gian 7
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến 9
1.3.1 Quỹ Bảo hiểm xã hội 9
1.3.2 Quỹ Bảo hiểm y tế 10
1.3.3 Quỹ Kinh phí Công Đoàn 10
1.3.4 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp 10
1.4 Tổ chức quản lý lao động, tiền lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến 11
1.4.1 Những quy định chung về tổ chức quản lý lao động và tiền lương11 1.4.2 Yêu cầu về quản lý lao động, tiền lương 11
1.4.3 Quản lý lao động, tiền lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến 13
Trang 3CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN
XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT TIẾN 18
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến 18
2.1.1 Chứng từ sử dụng 18
2.1.2 Phương pháp tính lương 18
2.1.3 Tài khoản sử dụng 20
2.1.4 Kế toán chi tiết tiền lương 20
2.1.5 Kế toán tổng hợp tiền lương 41
2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến 43
2.2.1 Chứng từ sử dụng 43
2.2.2 Tài khoản sử dụng 43
2.2.3 Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương 43
2.2.4 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương 50
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT TIẾN .52
3.1 Đánh giá chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến 52
3.1.1 Ưu điểm 52
3.1.2 Nhược điểm 53
3.2 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến 53
Trang 43.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến 55
3.3.1 Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương 55 3.3.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 56 3.3.3 Về sổ kế toán tổng hợp 57 3.3.4 Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương và các khoản trích theo lương 57
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 57
3.4.1 Về phía Nhà nước 57 3.4.2 Về phía Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến58
KẾT LUẬN 60 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 63
Trang 5DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Giải thích ký hiệu
Trang 6DANH MỤC SỞ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm Misa 17
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương 21
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán các khoản trích theo lương 44
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tình hình lao động của Công ty 4
Biểu số 2.1: Bảng chấm công 24
Biểu số 2.2: Phiếu báo làm thêm giờ 25
Biểu số 2.3: Giấy chứng nhận nghỉ ốm, thai sản, tai nạn lao động được hưởng BHXH 26
Biểu số 2.4: Bảng tính lương làm thêm giờ 27
Biểu số 2.5: Bảng thanh toán trợ cấp BHXH 28
Biểu số 2.6: Bảng tính tiền ăn ca 29
Biểu số 2.7: Bảng thanh toán tiền lương 30
Biểu số 2.8: Giấy đề nghị tạm ứng 31
Biểu số 2.9: Phiếu chi 32
Biểu số 2.10: Bảng chấm công 35
Biểu số 2.11: Bảng kê năng suất lao động 36
Biểu số 2.12: Bảng tính tiền ăn ca 37
Biểu số 2.13: Bảng thanh toán tiền lương 38
Biểu số 2.14: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 39
Biểu số 2.15: Sổ chi tiết TK3341 40
Biểu số 2.16: Sổ nhật ký chung 41
Biểu số 2.17: Sổ cái TK334 42
Biểu số 2.18: Sổ chi tiết TK3383 46
Biểu số 2.19: Sổ chi tiết TK3384 47
Biểu số 2.20: Sổ chi tiết TK3832 48
Biểu số 2.21: Sổ chi tiết TK3839 49
Biểu số 2.22: Sổ nhật ký chung 50
Biểu số 2.23: Sổ cái TK338 51
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Do đó, tiền lương chính là một chiến lược kích thích và động viênngười lao động làm việc hiệu quả nhằm duy trì, củng cố và phát triển lựclượng lao động gắn bó với Công ty Đó là một trong những động lực đầu tiênkích thích người lao động làm việc hăng hái nhưng đồng thời cũng là mộttrong những nguyên nhân gây trì trệ, bất mãn, hoặc quyết định từ bỏ Côngtyđể ra đi Để tiền lương thực sự phát huy hết hiệu quả những vai trò của nóthì tiền lương cần phải linh động phù hợp với hoàn cảnh xã hội, với thị trường
và phù hợp với khả năng của Công ty
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, được sự giúp đỡ củacác cán bộ công nhân viên trong phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Sản xuất
và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo
PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến” làm chuyên đề thực tập chuyên ngành cho mình.
Kết cấu của chuyên đề thực tập chuyên ngành, ngoài lời mở đầu, kết luậnthì gồm 3 chương với nội dung chính như sau:
Chương 1: Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT
NHẬP KHẨU VIỆT TIẾN
1.1 Tổ chức quản lý lao động, tiền lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất
và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến
1.1.1 Tổ chức quản lý tiền lương tại công ty
- Công tác tổ chức lao động và quản lý tiền lương phải được thực hiện trênnguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy được hết tinh thần trách nhiệm của cánhân trong công ty Công tác tổ chức lao động và quản lý tiền lương phải xuấtphát từ yêu cầu hoạt động kinh doanh, theo định hướng đổi mới của nhà nước
và phát triển sản xuất kinh doanh của đơn vị nhưng đồng thời đảm bảo sự ổnđịnh, kế thừa, đào tạo, bồi dưỡng và đổi mới đội ngũ cán bộ công nhân viênnhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn sự nghiệp phát triển của công ty
- Việc thành lập mới một tổ chức hoặc sắp xếp lại, sát nhập, hợp nhất và giảithể đơn vị trực thuộc phải nắm vững được những vấn đề sau:
+ Xuất phát từ yêu cầu hoạt động, theo định hướng đổi mới và phát triển sảnxuất kinh doanh
+ Xác định rõ mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ cụ thể rõ ràng của đơn vị.+ Phải lý giải được sự cần thiết về thành lập, tổ chức hoặc sắp xếp lại, sátnhập, hợp nhất
+ Tư cách pháp nhân, cơ cấu tổ chức và biên chế lực lượng cán bộ, công nhânviên tại công ty cần thành lập và sắp xếp lại
- Sử dụng quỹ lương trong Công ty ngày càng hợp lý và phù hợp với việcquản lý lao động để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ công tác Vừa kích thíchđược người lao động làm việc hăng say hết mình nhưng cũng vừa đảm bảo
Trang 10được quỹ lương luôn ổn định Chấp hành một cách nghiêm chỉnh các chínhsách, chế độ quản lý lao động và tiền lương theo chỉ tiêu được duyệt và củaLuật lao động đã ban hành
- Bên cạnh đó, bản thân công ty phải luôn thường xuyên thực hiện những thayđổi:
+ Cải tiến tổ chức bộ máy quản lý lao động gọn nhẹ, phù hợp với điều kiệnhiện tại
+ Cải tiến lề lối, phong cách làm việc của bộ phận quản lý, thường xuyên giữmối quan hệ giữa các bộ phận trong đơn vị Luôn luôn, lắng nghe ý kiến củacác bộ phận trong công ty để có sự điều chỉnh kịp thời
+ Hơn nữa, thường xuyên thay đổi các cách quản lý về lao động, tiền lươngtheo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày
- Để thực hiện những yêu cầu trên, kế toán phải dựa vào những cơ sở quản lýnhất định tại đơn vị:
Cơ sở quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương:
+ Dựa vào tiến độ làm việc của các bộ phận trong công ty nói chung và nhiệm
vụ, chức năng của các bộ phận nói riêng
+ Xây dựng mối quan hệ giữa quản lý lao động và quản lý tiền lương Từkhâu, lập dự toán chấp hành dự toán và quyết toán Thực hiện tốt các mốiquan hệ này sẽ phản ánh đầy đủ tình hình sử dụng lao động và quỹ lương củacông ty từng thời kỳ
Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương:+ Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty phải đảmbảo các yêu cầu sau:
+ Quản lý được thời gian của người lao động khi làm việc;
+ Trả lương theo tính chất lao động và trình độ lao động;
+ Chấp hành dự toán, quyết toán tiền lương;
Trang 11+ Không được chi vượt quá tổng quỹ lương đã được duyệt;
+ Không được tự động điều chỉnh chỉ tiêu hạn mức về tiền lương;
+ Nắm chắc tình hình lao động tại đơn vị:
+ Số lao động chính thức;
+ Số lao động hợp đồng của công ty trên các mặt số lượng như họ tên từngngười, số tiền phải trả cho từng người, theo định mức quy định của Nhànước hoặc theo yêu cầu quản lý của công ty và các khoản trích nộp theolương
- Nắm vững và thực hiện một cách đầy đủ các quy định về quản lý lương củacác bộ phận nhân viên trong đơn vị nhằm khuyến khích, thúc đẩy sự say mêtrong công việc trong mỗi cán bộ công nhân viên
- Thực hiện đầy đủ thông báo của cơ quan bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp đối với đơn vị về các khoản đóng góp BHXH, BHYT,BHTN áp dụng cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị gồm phần đóng gópcủa cơ quan và của người lao động
- Vận dụng các hình thức thanh toán liên tiếp, hợp lý để đảm bảo thanh toánkịp thời và đem lại hiệu quả công việc cao Tránh tình trạng vi phạm chế độ,chính sách về công tác tiền lương và các khoản trích theo lương
- Thông qua công tác kế toán mà kiểm tra việc chấp hành nguyên tắc, chế độquản lý lao động, tiền lương ở các mặt như tuyển dụng đề bạt, thuyên chuyểnnhằm giảm nhẹ bộ máy quản lý, nâng cao chất lượng hoạt động
- Lưu giữ sổ sách thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương mộtcách khoa học, hợp lý
1.1.2 Tổ chức quản lý lao động tại công ty
1.1.2.1 Sơ tuyển hồ sơ
- Đây là bước sàng lọc hồ sơ của người đến xin việc
Trang 12- Phòng Tổ chức hành chính cùng hội đồng xét tuyển lao động Công ty phânloại hồ sơ, sơ tuyển trên hồ sơ đã đăng kí theo đúng ngành nghề cần tuyển vàxét tuyển từ cao xuống thấp theo các hạng mục sau:
+ Bằng cấp, bảng điểm, các loại chứng chỉ
+ Thời gian kinh nghiệm, thâm niên công tác, độ tuổi, sức khoẻ
- Phòng Tổ chức hành chính thông báo danh sách các thí sinh đạt yêu cầu vàkhông đạt yêu cầu Trường hợp đạt yêu cầu xét tuyển qua hồ sơ sẽ được thôngbáo thời gian, địa điểm tập trung để hội đồng xét tuyển phỏng vấn trực tiếp.Những người không có mặt trong buổi tập trung sẽ không được tham gia dựtuyển bước phỏng vấn trực tiếp
Hồ sơ xin việc gồm:
+ Đơn xin việc
1.1.2.2 Ra quyết định tuyển dụng và kí hợp đồng lao động
- Kết thúc hợp đồng thử việc, Giám đốc ra quyết định tuyển dụng đối với ứngviên Trước tiên Công ty kí hợp đồng lao động 3 tháng, 6 tháng hoặc 11 thángvới lao động mới được tuyển dụng Sau đó, Công ty sẽ kí tiếp Hợp đồng laođộng 1- 3 năm hoặc không kì hạn xác định theo Luật lao động Cuối hạn mỗihợp đồng, trưởng mỗi bộ phận sẽ đánh giá người lao động dưới quyền đểquyết định có kí tiếp hợp đồng lao động với các ứng viên hay không và nếu kítiếp thì kí hợp đồng lao động có kì hạn hay không có kì hạn
Trang 13- Các trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ do trình độ tay nghề kém, sức
khoẻ yếu, vi phạm nội quy,…hoặc khi Công ty phải thu hẹp sản xuất sẽ không
được kí hợp đồng lao động
1.2 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công
ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến
1.2.1 Quỹ Kinh phí Công Đoàn
- Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lươngtiền công, phụ cấp thực tế phải trả cho người lao động, kể cả lao động hợpđồng được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Theo chế độ hiện hành Công ty phải trích KPCĐ theo tỷ lệ 2% để lại Công
ty làm quỹ cho hoạt động công đoàn như việc thăm nom người lao động,…
1.2.2 Quỹ Bảo hiểm xã hội
- Được hình thành là do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiềnlương cơ bản của cán bộ công nhân viên trong kỳ
- Theo chế độ hiện hành, hàng tháng Công ty phải trích lập quỹ BHXH theo
tỷ lệ quy định Trong đó 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 8% trừvào thu nhập của người lao động
- Toàn bộ số tiền trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý của công ty là cơquan bảo hiểm xã hội quận Ba Đình Hàng tháng, Công tytrực tiếp chi trảBHXH cho công nhân viên đang làm việc bị ốm đau, thai sản trên cơ sở làchứng từ nghỉ hưởng BHXH Cuối tháng, Công tyquyết toán với cơ quanquản lý quỹ BHXH quận Ba Đình số thực chi tại Công ty
1.2.3 Quỹ Bảo hiểm y tế
- Được hình thành từ việc tiến hành trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng tiềnlương cơ bản của công nhân viên
- Theo chế độ hiện hành, Công ty phải trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trêntổng số tiền lương cơ bản của cán bộ công nhân viên Trong đó, 3% tính vào
Trang 14chi phí sản xuất kinh doanh còn lại người lao động đóng góp 1,5% thu nhậpđược Công ty tính trừ vào lương.
- Toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan quản lý là quận Ba Đình chuyêntrách để mua bảo hiểm y tế Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán cáckhoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí cho người lao động trong thời gian đau
ốm, bệnh tật và thai sản
1.2.4 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp
- Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền lương cơbản của công nhân viên tại Công ty
- Theo chế độ hiện hành thì Công ty phải trích quỹ BHTN theo tỷ lệ 2% trêntổng số tiền lương cơ bản của cán bộ công nhân viên Trong đó, 1% tính vàochi phí sản xuất kinh doanh, còn lại người lao động đóng góp 1% và đượcCông ty tính trừ vào lương
- Toàn bộ quỹ BHTN được nộp lên cơ quan quản lý là quận Ba Đình, chuyêntrách để mua bảo hiểm thất nghiệp Quỹ BHTN được sử dụng vào để thanhtoán các khoản trợ cấp khi người lao động bị thất nghiệp
1.3 Đặc điểm lao động tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến
- Với chiến lược kinh doanh “Con người quyết định sự thành bại của một Công ty” cho nên Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến
luôn đầu tư cho việc đào tạo và tuyển dụng những người lao động có trình độ
và bản lĩnh để đề bạt cho các vị trí then chốt trong Công ty Vì thế hiện nay
Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến có một ngũ đội ngũcán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ sản xuất đông đảo có trình
độ là các kỹ sư, cử nhân tốt nghiệp từ các trường Đại học lớn trong nước và ở
cả Quốc tế Các cán bộ này đủ điều kiện đảm nhiệm các dự án chuyên ngành
ở quy mô quốc gia trong lĩnh vực quản lý, may mặc, viễn thông, công nghệ
Trang 15thông tin, điện, tự động hoá và điện lạnh Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ côngnhân viên còn làm việc một cách khoa học và chuyên nghiệp, luôn đem lạihiệu quả cao trong công việc cũng như đem lại sự thoả mãn tối ưu cho kháchhàng
- Theo thống kê của phòng tổ chức hành chính, tính đến tháng 01 năm 2014tổng số cán bộ công nhân viên toàn Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhậpkhẩu Việt Tiến là 577 người Trong đó, có 115 cán bộ văn phòng, 85 cán bộkhối phân xưởng, 355 công nhân thuộc các phân xưởng sản xuất và 20 laođộng phục vụ Kết cấu lao động của công ty với số lượng lao động có trình độđại học, cao đẳng là 235 người chiếm, trình độ trung cấp và nghiệp vụ là 77người chiếm Để thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, công ty đã khôngngừng cải thiện điều kiện làm việc của công nhân viên như trang bị bảo hộ laođộng cho công nhân ngày càng đầy đủ hơn, các hoạt động văn hóa thể thao,giải trí được quan tâm hơn, Bên cạnh đó, công ty cũng tạo điều kiện chocông nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề Do vậy, đội ngũcán bộ công nhân viên của công ty luôn đáp ứng được nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của công ty và ngày càng được hoàn thiện theo xu hướng nâng caotrình độ
Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩuViệt Tiến qua hai năm được thể hiện bằng thống kê sau:
- Về tổng số lao động: Tổng số lượng lao động năm 2014 trong công ty tăng
65 người tương ứng với tăng 13% Trong đó, lao động trực tiếp tăng 51 ngườitương ứng với tăng 15% Lao động gián tiếp cũng tăng 14 người tương ứngvới 9% so với năm 2013 Điều này, là do trong thời gian vừa qua Công ty đãđầu tư thêm một số dây chuyên sản xuất mới chính vì vậy Công ty đã tăngthêm số lượng lao động để đáp ứng nhu cầu
Trang 16- Về trình độ lao động: Trình độ người lao động của công ty được nâng lênvới số lao động có trình độ Đại học tăng 7 người tương ứng với tăng 4% Laođộng có trình độ Cao đẳng tăng 3 người tương ứng với tăng 9% Đặc biệt, sốlượng công nhân kỹ thuật thay đổi, số lượng lao động phổ thông tăng 44người tương ứng với 21%
- Về cơ cấu lao động: Khi tổng số lao động tăng lên người thì số lao độngtăng tất cả đều là nữ và số lao động nam giữ nguyên Điều này hoàn toàn phùhợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là may mặc Như vậy, với
số lượng lao động có trình độ, năng lực cũng như kinh nghiệm làm việc Công
ty hoàn toàn có khả năng đạt được năng suất lao động cũng như kết quả sảnxuất kinh doanh cao trong những năm tới và có điều kiện khai thác, sử dụngmọi tiềm năng sẵn có của mình
1.4 Các hình thức trả lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến
Để đảm bảo được quyền lợi cho người lao động, tạo được sự say mêtrong công việc của người lao động, đồng thời dựa trên chế độ chính sách vềtiên lương do Nhà nước quy định bên cạnh việc trả lương phụ cấp cho ngườilao động dựa trên cơ sở thời gian và khối lượng công việc mà người lao độnghoàn thành công ty còn trích một số khoản theo lương BHXH, BHYT, BHTN
và KPCĐ
Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến là công ty vừasản xuất vừa thương mại nên công ty đã áp dụng hai hình thức trả lương nhưsau:
1.4.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm được áp dụng chủ yếu tại Công ty Cổphần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến với công nhân trực tiếp sản xuấthoặc công nhân làm khoán, có đơn giá tương ứng với từng việc
Trang 17Tiền lương của công nhân sản xuất trực tiếp được tính như sau:
- Thu nhập = Lương nhận được – Các khoản giảm trừ
- Lương nhận được = Lương sản phẩm sau phân loại + Phụ cấp tiền ăn ca
Trong đó:
+ Tiền phụ cấp ăn trưa là: 15.000đ/bữa
+ Lương sản phẩm sau phân loại = Lương sản phẩm + Thưởng sau phân loại.Dựa vào khối lượng công việc mà công nhân làm được trong tháng, đãđược ghi đầy đủ trong bảng kê năng suất, kế toán tính lương sản phẩm màcông nhân đó nhận được như sau:
x
Sốlượngchitiết
x
Hệsốdàimãhàng
Số ngàycông thực
tế đi làm
Số ngày công trong tháng
Số ngày công trong tháng của Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhậpkhẩu Việt Tiến áp dụng đối với công nhân trực tiếp thường là 26 ngày
Ngoài ra, để khuyến khích người lao động hăng say làm việc, hoàn thành
kế hoạch, vượt năng suất, công ty có chế độ thưởng cho công nhân làm vượtmức kế hoạch Công thức tính thưởng như sau:
Thưởng = (Lương sản phẩm - Lương kế hoạch) x 60%
- Đầu năm, dựa vào thu nhập và năng suất lao động của công nhân toàn công
ty trong năm trước, giám đốc công ty đề ra mức lương kế hoạch cho từng loạihình công ty như sau: công nhân gia công: 200.000đ, công nhân may:250.000đ, công nhân hoàn thiện: 300.000đ;
Trang 18- Cuối tháng người công nhân được bình bầu phân loại AB, theo các tiêu chíđánh giá: năng suất, chất lượng, ngày công, kỷ luật Sau khi phân loại xong,
kế toán dựa vào đó để tính thưởng cho từng công nhân
Thưởng sau phân loại = Thưởng x Tỷ lệ theo phân loại AB
1.4.2 Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian lao động để trả lương cho cán bộcông nhân viên bộ phận quản lý trong Công ty Cổ phần Sản xuất và XuấtNhập khẩu Việt Tiến hay còn gọi là lao động gián tiếp bao gồm bộ phận quản
lý phân xưởng sản xuất, tổ và khối văn phòng
Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương theo thời gianlàm việc, trình độ cấp bậc và theo thang lương của người lao động Trong mỗithang lương tùy theo trình độ học vấn và thâm niên công tác mà Công ty chialương thành nhiều bậc, mỗi bậc lương có một mức lương nhất định
Tiền lương theo thời gian là tiền lương cho người lao động theo thờigian lao động thực tế
Lương thời gian được tính theo công thức:
Trang 19Sốngàycôngthực
26Lương cơ bản là số tiền lương mà Công ty trả cố định hàng tháng chocông nhân viên Tại Công ty, thì công nhân viên được lĩnh lương làm 2 kỳ:
- Kỳ I: Là kỳ tạm ứng cho công nhân viên vào ngày 15 hàng tháng, tiền lươngtạm ứng của công nhân viên trong Công ty được nhận tùy thuộc vào yêu cầucủa từng người chứ không quy định là trả trước bao nhiêu phần trăm của tiềnlương thực lĩnh trong tháng
- Kỳ II: Là số tiền lương còn lại
Lương kỳ II = Tổng lương – Lương kỳ I – Các khoản giảm trừ (BHXH+ BHYT + BHTN + KPCĐ)
Trong đó: 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN người lao động phảiđóng dựa vào hệ số cấp bậc của người đó không kể người đó làm nhiều hay ít
Phụ cấp trách nhiệm = Lương tối thiểu x Hệ số trách nhiệm
Tiền phụ cấp ăn trưa của Công ty cho mỗi công nhân viên là15.000đ/bữa
Dựa vào bảng chấm công của Phòng kế toán kế toán có thể tính đượclương của các nhân viên trong văn phòng và được tính theo công thức sau:
Lương thời gian = Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp khác (nếu có)
Trang 20Ngoài lương chính, chi phí mang tính chất lương phải trả cho côngnhân viên là các khoản phụ cấp độc hại, phụ cấp làm thêm giờ vào ngày bìnhthường thì trả thêm 1,5% số tiền ngày công bình thường Các khoản phụ cấpnày được cộng vào lương chính và được trả vào cuối tháng.
Hàng ngày, bộ phận chấm công có nhiệm vụ theo dõi thời gian làmviệc, chấm công cho từng công nhân viên trong ngày để ghi vào bảng chấmcông
Cuối tháng, bộ phận chấm công gửi bảng chấm công lên phòng kế toán
Kế toán tính lương thời gian cho các bộ phận liên quan
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT
NHẬP KHẨU VIỆT TIẾN
2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến
Kế toán các khoản trích theo lương sử dụng tài khoản sau:
TK 338 – Phải trả phải nộp khác: Dùng để phản ánh các khoản trích theo
lương, các khoản đã trả đã nộp khác
TK 338 - phải trả phải nộp khác có các TK cấp 2 sau :
- TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết;
- TK 3382 - Kinh phí công đoàn;
- TK 3383 - Bảo hiểm xã hội;
Trang 222.2.3 Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán các khoản trích theo lương
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ kế toán chi tiếtTK338Bảng tính và thanh toán lương
Trang 23Trở lại với số liệu tính lương và các khoản khấu trừ vào lương của bàĐặng Thị Ngọc Mai, thì trên cơ sở lương cơ bản và lương thời gian của bàMai, công ty tiến hành trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ để tính vào chiphí sản xuất kinh doanh Cụ thể như sau:
Trang 24Biểu số 2.20: Sổ chi tiết TK3832
Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến
Đội 1, thôn Phú Mỹ, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Trang 25Biểu số 2.18: Sổ chi tiết TK3383
Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến
Đội 1, thôn Phú Mỹ, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Trang 26Biểu số 2.19: Sổ chi tiết TK3384
Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến
Đội 1, thôn Phú Mỹ, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT
TK3384 – Bảo hiểm y tếTháng 3 năm 2014
Đơn vị tính: Đồng
đối ứng
Trang 27Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến
Đội 1, thôn Phú Mỹ, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Trang 28Biểu số 2.22: Sổ nhật ký chung
Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến
Đội 1, thôn Phú Mỹ, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội
NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 3 năm 2014(Trích)
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ
Diễn giải
Đã ghi sổ cái
STT dòng
Số hiệu TK
Số phát sinh Số
hiệu
Ngày,
Số trang trước chuyển sang
CBHX
H
31/3 Thanh toán trợ cấp
BHXH cho nhân viên
31/3 Tiền lương phải trả
cho người lao động
627 641 642 334
562.461.900 284.667.396 250.763.854 715.796.280
Trang 29Biểu số 2.23: Sổ cái TK338
Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến
Đội 1, thôn Phú Mỹ, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội
STT dòng
Trang 302.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Việt Tiến
2.1.1 Chứng từ sử dụng
Để thực hiện kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất và XuấtNhập khẩu Việt Tiến sử dụng các chứng từ sau:
- Bảng chấm công (Biểu số 2.1)
- Phiếu báo làm thêm giờ (Biểu số 2.2)
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Biểu số 2.3)
- Bảng kê năng suất lao động (Biếu số 2.11)
- Bảng thanh toán tiền lương (Biểu số 2.7)
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu số 2.14)
2.1.2 Phương pháp tính lương
- Nguyên tắc tính lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất Nhập khẩuViệt Tiến: Phải tính lương cho từng người lao động, việc tính lương, trợ cấpBHXH và các khoản phải trả cho người lao động được thực hiện tại phòng kếtoán của công ty
- Hàng tháng, căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời gian, kết quả lao động
và chính sách xã hội về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội do Nhà nướcban hành và điều kiện thực tế tại công ty kế toán tính tiền lương, trợ cấpBHXH và các khoản phải trả cho người lao động
- Căn cứ vào các chứng từ như Bảng chấm công, Phiếu báo làm thêm giờ,…
Kế toán tiền lương có trách nhiệm tính lương và các khoản cho người laođộng Tiền lương được tính cho từng người và được tổng hợp cho từng bộphận sử dụng lao động và phản ánh vào bảng thanh toán tiền lương lập chotừng bộ phận của công ty