MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG TRONG DOANH NGHIỆP ......... 3 1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi cung ứng................................ 3 1.1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng .................................................................. 3 1.1.2. Khái niệm quản lý chuỗi cung ứng ...................................................... 3 1.2. Phân loại chuỗi cung ứng .............................................................................. 5 1.2.1. Chuỗi cung ứng đẩy ............................................................................. 6 1.2.2. Chuỗi cung ứng kéo ............................................................................. 6 1.2.3. Chuỗi cung ứng kéo đẩy ..................................................................... 7 1.3. Nội dung cơ bản của chuỗi cung ứng............................................................ 8 1.3.1. Lập kế hoạch ....................................................................................... 9 1.3.2. Tìm nguồn cung ................................................................................. 12 1.3.3. Thực hiện sản xuất............................................................................. 15 1.3.4. Phân phối........................................................................................... 17 1.4. Đối tượng tham gia chuỗi cung ứng............................................................ 19 1.4.1. Nhà sản xuất ...................................................................................... 20 1.4.2. Nhà phân phối ................................................................................... 20 1.4.3. Nhà bán lẻ.......................................................................................... 20 1.4.4. Khách hàng ........................................................................................ 21 1.4.5. Nhà cung ứng dịch vụ........................................................................ 21 1.5. Giới thiệu mô hình Six sigma (6 Sigma)...................................................... 21 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY ................... 24 SAMSUNG ELECTRONICS ................................................................................. 24 2.1. Giới thiệu về công ty Samsung Electronics ................................................. 24 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .................................................... 24 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.minhhunglandgmail.com) lOMoARcPSD|18351890Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU 2.1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính ............................................... 25 2.1.3. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây ......... 26 2.2. Mô hình chuỗi cung ứng của Samsung ...................................................... 28 2.2.1. Tổng quan về chuỗi cung ứng của Samsung ..................................... 28 2.2.2. Nội dung chuỗi cung ứng của Samsung Electronics ......................... 29 2.3. Đánh giá mô hình chuỗi cung ứng của Samsung ...................................... 48 2.3.1. Những điểm mạnh của chuỗi cung ứng Samsung ............................. 48 2.3.2. Những hạn chế trong chuỗi cung ứng của Samsung Electronics ..... 50 CHƢƠNG 3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP ĐIỆN TỬ CỦA VIỆT NAM .................................................. 53 3.1. Tổng quan về ngành điện tử Việt Nam........................................................ 53 3.2. Phân tích SWOT các doanh nghiệp điện tử tại Việt Nam .......................... 54 3.2.1. Điểm mạnh ......................................................................................... 54 3.2.2. Điểm yếu ............................................................................................ 56 3.2.3. Cơ hội ................................................................................................ 60 3.2.4. Thách thức ......................................................................................... 63 3.3. Bài học rút ra cho các doanh nghiệp điện tử Việt Nam về quản lý chuỗi cung ứng............................................................................................................... 65 3.3.1. Nhóm các bài học vi mô .................................................................... 6
CƠ SỞ LÝ LU Ậ N V Ề CHU Ỗ I CUNG Ứ NG TRONG DOANH NGHI Ệ P
Khái ni ệ m chu ỗ i cung ứ ng và qu ả n lý chu ỗ i cung ứ ng
1.1.1 Khái ni ệ m chu ỗ i cung ứ ng
Chuỗi cung ứng là khái niệm phổ biến trên toàn thế giới với nhiều quan điểm khác nhau về phạm vi và vai trò của nó Tuy nhiên, các định nghĩa về chuỗi cung ứng đều nhất quán nhấn mạnh vai trò của quá trình liên kết các hoạt động hậu cần, sản xuất và phân phối nhằm đảm bảo hàng hóa và dịch vụ đến tay khách hàng một cách hiệu quả Chuỗi cung ứng đóng vai trò then chốt trong tối ưu hóa hoạt động kinh doanh, giảm thiểu chi phí và nâng cao trải nghiệm khách hàng Việc hiểu rõ các khái niệm về chuỗi cung ứng giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược phù hợp để cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường toàn cầu.
Chuỗi cung ứng là tập hợp các công đoạn liên quan, trực tiếp hoặc gián tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng, bao gồm không chỉ nhà sản xuất và nhà cung cấp mà còn nhà vận chuyển, kho bãi, người bán lẻ và chính khách hàng (Chopra Sunil and Peter Meindl, 2001)
Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các hoạt động sản xuất và phân phối nhằm tối ưu hóa quá trình thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm, đồng thời phân phối các thành phẩm này đến khách hàng Theo Ganesham Ran và Terry P Harríon (1995), chuỗi cung ứng đóng vai trò trung tâm trong việc thực hiện các chức năng chiến lược để đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra hiệu quả và đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường Quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm thiểu chi phí và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.
Quan điểm 3: “Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vào thịtrường” (Lambert, Stock and Elleam, 1998)
Chuỗi cung ứng là tập hợp các yếu tố liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, trong đó các yếu tố này ảnh hưởng lẫn nhau và tác động đến sản phẩm hoặc dịch vụ cuối cùng Thành phần của chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp mà còn mở rộng đến nhà vận chuyển, kho bãi, nhà bán lẻ và khách hàng, tạo thành một hệ thống liên kết chặt chẽ nhằm tối ưu hóa quá trình cung ứng.
1.1.2 Khái ni ệ m qu ả n lý chu ỗ i cung ứ ng
Thuật ngữ “Quản lý chuỗi cung ứng” xuất hiện lần đầu cuối những năm 1980 và trở nên phổ biến vào thập kỷ 1990, phản ánh xu hướng tối ưu hóa quá trình vận hành và logistics của các doanh nghiệp Trước đó, các thuật ngữ liên quan như quản lý vận tải, quản lý tồn kho hoặc quản lý logistics riêng lẻ được sử dụng để mô tả các hoạt động riêng lẻ trong chuỗi cung ứng Tuy nhiên, sự xuất hiện của “Quản lý chuỗi cung ứng” đã đánh dấu sự chuyển đổi sang một phương pháp tiếp cận toàn diện và liên kết chặt chẽ hơn giữa các bộ phận nhằm nâng cao hiệu quả và cạnh tranh của doanh nghiệp Đó là lý do tại sao thuật ngữ này ngày càng được chú trọng trong quản lý doanh nghiệp hiện đại, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao giá trị khách hàng.
"Hậu cần" và "quản lý hoạt động" thường được sử dụng như những thuật ngữ thay thế cho khái niệm quản lý chuỗi cung ứng Quản lý chuỗi cung ứng được hiểu là các hoạt động tác động đến hành vi của chuỗi cung ứng nhằm đạt được các kết quả mong muốn Các định nghĩa này nhấn mạnh vai trò của việc điều phối và kiểm soát các hoạt động để tối ưu hóa hiệu quả và đáp ứng linh hoạt nhu cầu thị trường.
Quản trị chuỗi cung ứng là quá trình thống nhất các hoạt động kinh doanh cốt lõi từ người tiêu dùng cuối cùng đến nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ, nhằm tối ưu hoá hiệu quả toàn bộ chuỗi.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Theo Douglas M Lambert (2004), việc tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng và các bên liên quan là yếu tố cốt lõi trong quản trị chuỗi cung ứng Họ nhấn mạnh rằng, "Hoi Can Su FTU" đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin chính xác và kịp thời để nâng cao hiệu quả vận hành và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Từ đó, tổ chức có thể xây dựng chiến lược phát triển bền vững dựa trên việc tối ưu hóa giá trị cung cấp cho khách hàng và các người hưởng lợi khác trong chuỗi giá trị.
Quản trị chuỗi cung ứng là các phương pháp kết hợp hiệu quả các nhà cung cấp, nhà sản xuất, kho hàng và cửa hàng để đảm bảo hàng hóa được sản xuất và phân phối đúng số lượng, đúng địa điểm và đúng thời điểm Mục tiêu chính là giảm thiểu chi phí hệ thống và đáp ứng các yêu cầu về dịch vụ khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả và tối ưu hóa quy trình logistics trong doanh nghiệp.
Quản trị chuỗi cung ứng là sự kết hợp mang tính chiến lược và hệ thống các chức năng kinh doanh truyền thống nhằm phối hợp hiệu quả giữa các công ty trong chuỗi cung ứng Mục tiêu chính của quản trị chuỗi cung ứng là nâng cao năng lực của từng doanh nghiệp cũng như toàn bộ chuỗi trong dài hạn (Mentzer, Dewitt, Min, Nix, Smith và Zachia, 2001).
Quản trị chuỗi cung ứng là quá trình phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả các hoạt động sản xuất, tồn kho, vận chuyển và vị trí của các thành viên trong chuỗi nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Khái niệm này cần phân biệt rõ với quản trị hậu cần, trong đó quản trị logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng, bao gồm lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát hoạt động vận chuyển, tồn kho và thông tin từ nơi sản xuất đến tiêu thụ Hoạt động quản trị logistics bao gồm quản lý vận tải, kho bãi, nguyên vật liệu, thiết kế mạng lưới logistics và quản lý nhà cung cấp dịch vụ thứ ba, nhằm tối ưu hóa toàn bộ chuỗi cung ứng để đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách hiệu quả.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU là đơn vị chuyên về dịch vụ động logistics, phối hợp hiệu quả với các lĩnh vực khác như marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính và công nghệ thông tin Việc tích hợp các chức năng này giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng, nâng cao năng suất và giảm chi phí vận hành Hoi Can Su FTU cam kết cung cấp giải pháp logistics linh hoạt, phù hợp với nhu cầu phát triển của các doanh nghiệp hiện nay.
Quản trị chuỗi cung ứng (CSCMP) được định nghĩa là một chức năng tích hợp nhằm kết nối các chức năng kinh doanh và quy trình chính bên trong công ty cũng như giữa các công ty để tạo ra mô hình kinh doanh hiệu quả và bền vững Quản lý chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các hoạt động quản trị logistics, sản xuất, cũng như sự phối hợp giữa các bộ phận marketing, kinh doanh, thiết kế sản phẩm, tài chính và công nghệ thông tin Trong khi hậu cần thường chỉ diễn ra trong phạm vi một công ty nhỏ hoặc doanh nghiệp, thì chuỗi cung ứng là mạng lưới các công ty hợp tác để phân phối sản phẩm cuối cùng đến tay người tiêu dùng Hậu cần truyền thống tập trung vào các hoạt động như thu mua, phân phối, bảo trì và quản lý tồn kho, nhưng quản lý chuỗi cung ứng còn mở rộng bao gồm các hoạt động như tiếp thị, phát triển sản phẩm mới, tài chính và dịch vụ khách hàng để tối ưu hóa toàn bộ quá trình cung ứng.
Phân lo ạ i chu ỗ i cung ứ ng
Lựa chọn mô hình chuỗi cung ứng phù hợp là quyết định quan trọng ảnh hưởng đến chi phí hoạt động và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng Việc giảm chi phí hoặc giảm tồn kho có thể gây ảnh hưởng đến khả năng phục vụ khách hàng, trong khi theo đuổi đáp ứng nhanh thường đòi hỏi mức tồn kho cao hơn và gia tăng chi phí Chuỗi cung ứng được phân thành hai loại chính dựa trên cách đưa sản phẩm ra thị trường là chuỗi đẩy và chuỗi kéo Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp đã linh hoạt kết hợp cả hai mô hình để tận dụng ưu điểm và hạn chế nhược điểm, tạo thành mô hình chuỗi cung ứng kéo-đẩy hiệu quả.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Trong chuỗi cung ứng đẩy, sản phẩm được sản xuất song song với việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ, dẫn đến tồn kho ngày càng tăng Các nhà sản xuất cố gắng đẩy sản phẩm khỏi kho của mình tới các khâu tiếp theo trong kênh phân phối, nơi này lại tiếp tục đẩy hàng về phía khách hàng gần hơn, khiến quyền lực nằm trong tay nhà cung cấp hơn là dựa trên nhu cầu thực tế của khách hàng Ưu điểm của chuỗi này là khả năng đáp ứng nhanh và bán hàng số lượng lớn khi đúng nhu cầu thị trường Tuy nhiên, nếu sản phẩm không được thị trường chấp nhận, nguồn cung sẽ bị gián đoạn và tồn kho tích lũy nhiều, làm giảm hiệu quả của chuỗi cung ứng đẩy Chính vì vậy, dự báo dài hạn về nhu cầu và chiến lược tiếp thị đóng vai trò then chốt trong thành công của doanh nghiệp Dù có chuẩn bị kỹ lưỡng, tốc độ thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh và nhu cầu khách hàng vẫn là thách thức lớn khiến khả năng thích ứng của các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng đẩy còn hạn chế.
Hiệu ứng Bullwhip làm tăng khả năng xảy ra sự biến động lớn trong chuỗi cung ứng, khi các thay đổi nhỏ về nhu cầu ở phía dưới có thể gây ra các biến động lớn ở phía trên do tính tiếp nối của các đơn hàng và sự chậm trễ trong đáp ứng Nguyên nhân chính của hiệu ứng này là do quá trình truyền tải thông tin không chính xác, gây ra phóng đại và nhiễu loạn dữ liệu qua nhiều giai đoạn Hậu quả của hiệu ứng Bullwhip là khiến hàng tồn kho dễ dao động nhanh chóng từ trạng thái thiếu hụt sang dư thừa, làm giảm hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng.
Chuỗi cung ứng đẩy thường được áp dụng trong các ngành sản xuất bánh kẹo, nước ngọt, nơi các doanh nghiệp sản xuất phân phối sản phẩm đến các đại lý và cửa hàng bán lẻ Quá trình này giúp đảm bảo hàng hóa được phân phối rộng rãi và nhanh chóng tới tay người tiêu dùng cuối cùng Các doanh nghiệp sản xuất đóng vai trò chủ đạo trong chuỗi cung ứng đẩy, chủ động đưa sản phẩm đến các điểm bán lẻ để thúc đẩy doanh số bán hàng Việc quản lý chuỗi cung ứng đẩy hiệu quả giúp tối ưu hóa quá trình phân phối, giảm tồn kho và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Dựa trên các phân tích, chuỗi cung ứng đẩy mang lại nhiều rủi ro cho doanh nghiệp và không phải doanh nghiệp nào cũng có thể triển khai thành công mô hình này.
Chuỗi cung ứng đã trở nên phổ biến từ những năm 1970 khi các doanh nghiệp bắt đầu tập trung vào giảm chi phí hoạt động Chuỗi này liên quan đến quá trình sản phẩm xuất phát trực tiếp từ nhu cầu của khách hàng, giúp doanh nghiệp xác định chính xác các nhà sản xuất đáp ứng yêu cầu đó Việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiểu lãng phí và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Chuỗi cung ứng kéo giúp các nhà sản xuất đáp ứng nhu cầu theo đơn hàng, với cấu trúc linh hoạt và rủi ro thấp nhờ giảm tồn kho và tối ưu hóa nguồn lực Khách hàng đóng vai trò quyết định trong lựa chọn nhà cung cấp, đảm bảo hiệu quả hoạt động và sự tồn tại của chuỗi Tuy nhiên, chuỗi cung ứng này cũng gặp phải một số hạn chế như thời gian đặt hàng lâu gây khó khăn trong việc đáp ứng nhanh chóng nhu cầu khách hàng, cùng với thách thức trong hoạch định dài hạn và quản lý thông tin khách hàng để tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô.
1.2.3 Chu ỗ i cung ứ ng kéo- đẩ y
Trong chiến lược kéo- đẩy, các giai đoạn đầu tiên thường được thực hiện theo phương pháp đẩy để nhanh chóng tiêu thụ hàng hóa, trong khi các giai đoạn sau áp dụng chiến lược kéo để duy trì và mở rộng thị trường Ranh giới giữa các giai đoạn này, hay còn gọi là biên giới kéo- đẩy, xác định cách kết hợp linh hoạt giữa hai chiến lược để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Hình 1.1 Mô hình chuỗi cung ứng kéo- đẩy
(Nguồn: website của Council of Supply Chain Managent Professionals)
Tầm quan trọng của tính không chắc chắn trong dự báo nhu cầu ảnh hưởng lớn đến chiến lược quản lý chuỗi cung ứng Khi mức độ không chắc chắn càng cao, chiến lược dựa trên nhu cầu thực tế (chuỗi cung ứng kéo) sẽ phù hợp để ứng phó hiệu quả Ngược lại, khi độ không chắc chắn thấp, chiến lược dự đoán dài hạn (chuỗi cung ứng đẩy) sẽ giúp tối ưu hóa tồn kho và giảm thiểu rủi ro Chuỗi cung ứng kéo-đẩy mang lại lợi ích lớn trong việc giảm tồn kho và nâng cao hiệu quả vận hành.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU là linh kiện không thể thiếu trong tất cả các sản phẩm hoàn thiện, đảm bảo chất lượng và độ bền của sản phẩm Chiến lược này cũng linh hoạt phản ứng nhu cầu cụ thể của khách hàng với các đơn hàng tùy chỉnh, giúp đáp ứng chính xác yêu cầu về kỹ thuật và thẩm mỹ Việc sử dụng Hoi Can Su FTU góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và tối ưu hóa quy trình gia công, mang lại sự hài lòng tối đa cho khách hàng.
Dell Computer là ví dụ tiêu biểu cho chiến lược kinh doanh thành công, khi ban đầu sử dụng chiến lược đẩy để quản lý tồn kho linh kiện điện tử dựa trên dự báo Tuy nhiên, họ đã chuyển sang chiến lược kéo để đáp ứng linh hoạt các yêu cầu đặc thù của khách hàng trong quá trình lắp ráp cuối cùng, giúp tối ưu hóa tồn kho và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
Mỗi chiến lược kinh doanh, dù là kéo, đẩy hay kết hợp cả hai mô hình, đều có điểm mạnh và điểm yếu riêng Vì vậy, doanh nghiệp cần phân tích kỹ thị trường và nhận diện rõ các thế mạnh nội tại để chọn ra mô hình phù hợp nhất Việc xác định chiến lược đúng đắn sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Nội dung cơ bản của chuỗi cung ứng
Khi nâng cao nhận thức về các hoạt động của chuỗi cung ứng, chúng ta có thể áp dụng mô hình Nghiên cứu hoạt động chuỗi cung ứng – SCOR (Supply Chain Operation Research) Mô hình này do Hội đồng cung ứng (Supply Chain Council Inc.) phát triển, nhằm tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả của chuỗi cung ứng.
Mô hình SCOR là khung hướng dẫn toàn diện để phát triển cấu trúc chuỗi cung ứng, giúp tối ưu hóa các quy trình chính như hoạch định, tìm nguồn cung, sản xuất và phân phối Ngoài SCOR, còn có các mô hình bổ sung phù hợp với từng ngành công nghiệp và yêu cầu cụ thể về tiêu chuẩn dữ liệu, đảm bảo tính linh hoạt và ứng dụng thực tiễn Để đạt hiệu quả cao trong quản lý hoạt động, cần thiết lập các chỉ tiêu đánh giá cho từng quy trình cũng như toàn bộ chuỗi cung ứng, từ đó nâng cao hiệu quả tổng thể.
Chuỗi cung ứng bao gồm các mối tương tác "từ nhà cung cấp của nhà cung cấp đến khách hàng của khách hàng", tạo thành một mạng lưới tổ chức và công ty kết nối với nhau qua các dòng chảy hàng hóa, thông tin và tài chính Mục tiêu chính của chuỗi cung ứng là đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng một cách hiệu quả và tối ưu.
Để đảm bảo chuỗi cung ứng được mô tả một cách trung thực và thống nhất, cần tiến hành tái cấu trúc nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh vượt trội Việc này giúp các doanh nghiệp có thể đo lường, quản lý, kiểm tra và tinh chỉnh chuỗi cung ứng một cách hiệu quả, phù hợp với mục đích kinh doanh cụ thể Áp dụng các chiến lược tối ưu hóa chuỗi cung ứng không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn đảm bảo tính minh bạch và linh hoạt trong quá trình vận hành.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hình 1.2 Mô hình chuỗi cung ứng
(Nguồn: website của Supply Chain Council Inc) 1.3.1 L ậ p k ế ho ạ ch
Quy trình lập kế hoạch và tổ chức hoạt động bao gồm ba yếu tố chính: dự báo nhu cầu giúp xác định lượng hàng tồn kho cần thiết, định giá sản phẩm tối ưu để thu hút khách hàng và nâng cao doanh thu, cùng quản lý hàng tồn kho hiệu quả nhằm giảm thiểu lãng phí và tăng tính sẵn sàng của sản phẩm.
1.3.1.1 Dựbáo lượng cầu và lập kế hoạch tổng hợp
Dự báo lượng cầu là quá trình dự kiến và đánh giá nhu cầu sản phẩm trong tương lai, giúp doanh nghiệp xác định chính xác chủng loại và số lượng hàng hóa, dịch vụ cần thiết Các quyết định quản trị chuỗi cung ứng dựa trên dự báo này nhằm xác định nhu cầu khách hàng về mặt chủng loại, số lượng và thời điểm tiêu thụ, từ đó tối ưu hóa hoạt động sản xuất và phân phối để đáp ứng kịp thời và hiệu quả.
Dự báo lượng cầu dựa trên bốn biến số chính gồm nguồn cung, nhu cầu, đặc điểm sản phẩm và môi trường cạnh tranh Trong đó, nguồn cung được xác định dựa trên số lượng nhà sản xuất và thời gian sản xuất, với khả năng dự báo cao hơn khi có nhiều nhà cung cấp và thời gian sản xuất ngắn Ngược lại, khi số lượng nhà cung cấp hạn chế hoặc thời gian sản xuất dài, mức độ không chắc chắn trong dự báo tăng lên Ngoài ra, nhu cầu liên quan đến tổng nhu cầu của thị trường của nhóm sản phẩm, góp phần quan trọng vào việc xác định xu hướng tiêu thụ.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU là một sản phẩm có đặc điểm ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu của khách hàng, giúp thu hút sự chú ý và tạo dựng niềm tin từ người tiêu dùng Môi trường cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các hoạt động của doanh nghiệp cũng như đối thủ cạnh tranh, từ đó giúp công ty xây dựng chiến lược phù hợp để duy trì và nâng cao vị thế trên thị trường.
Lập kế hoạch tổng hợp là bước quan trọng giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường và tối đa hóa lợi nhuận Kế hoạch này xác định mức độ tối ưu của sản xuất và tồn kho để cung cấp hàng hóa cho thị trường trong vòng từ ba đến mười tám tháng tới Nó là khung nền cho các quyết định ngắn hạn trong các lĩnh vực như sản xuất, tồn kho và phân phối Các quyết định sản xuất bao gồm xác định tỷ lệ sản xuất, khả năng sản xuất tổng thể, quy mô lực lượng lao động, thời gian gia công và hợp đồng gia công ngoài Đồng thời, các quyết định tồn kho liên quan đến mức tồn kho hiện tại đáp ứng nhu cầu thị trường, dự phòng cho nhu cầu tương lai và số đơn hàng chưa hoàn thành để duy trì hoạt động sản xuất Ngoài ra, các quyết định phân phối xác định thời điểm vận chuyển và phương tiện sử dụng để đưa sản phẩm đến tay khách hàng một cách hiệu quả.
Có ba phương pháp cơ bản để thực hiện kế hoạch tổng hợp gồm tổng công suất, mức độ sẵn sàng của công suất và tổng khối lượng tồn kho cần tích trữ Trong thực tế, hầu hết các doanh nghiệp áp dụng kết hợp cả ba phương pháp này để tối ưu hóa quá trình lập kế hoạch tổng hợp Việc kết hợp các phương pháp này giúp đảm bảo cân đối giữa năng lực sản xuất và nhu cầu tồn kho, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Mục đích của định giá sản phẩm là nhằm tối đa hóa doanh thu hoặc lợi nhuận gộp cho công ty, tùy thuộc vào mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp Nếu mục tiêu là cực đại hóa tổng doanh thu, quá trình định giá sẽ do nhân viên phòng tiếp thị và bán hàng quyết định nhằm kích thích nhu cầu trong mùa cao điểm Trong khi đó, nếu tập trung vào tối đa hóa lợi nhuận, nhân viên phòng sản xuất và tài chính sẽ đảm nhận việc này để kích thích nhu cầu trong thời gian ngắn nhất, đồng thời tối ưu lợi nhuận gộp và duy trì doanh thu để kiểm soát chi phí trong các mùa thấp điểm, đảm bảo sự cân đối và hiệu quả kinh doanh.
Tiêu chí xác định sản phẩm phù hợp dựa trên cấu trúc chi phí của công ty Điều này đảm bảo rằng các sản phẩm phù hợp với khả năng tài chính và nguồn lực của doanh nghiệp, đặc biệt khi công ty có quy mô lực lượng lao động lớn hoặc nhỏ Việc đánh giá cấu trúc chi phí giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao cạnh tranh trên thị trường.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Trong lĩnh vực sản xuất, chiến lược định giá phù hợp phụ thuộc vào khả năng linh hoạt của công ty Khi có khả năng sản xuất cao, chi phí tồn kho lớn và linh hoạt trong sản xuất, việc đưa ra các chương trình khuyến mãi là cách hiệu quả để kích thích nhu cầu trong mùa cao điểm Ngược lại, nếu công ty có mức độ linh hoạt thấp về đa dạng sản phẩm, khả năng sản xuất hạn chế và chi phí tồn kho thấp, kiểm soát chi phí trở thành phương án tối ưu để thúc đẩy nhu cầu Trong những giai đoạn nhu cầu thấp hơn năng lực sản xuất, điều cần thiết là cân bằng giữa nhu cầu và khả năng sản xuất để nâng cao giá trị khách hàng, giúp máy móc thiết bị vận hành ổn định với năng suất tối đa.
1.3.1.3 Quản lý hàng tồn kho
Quản trị hàng tồn kho là quá trình sử dụng các kỹ thuật để quản lý mức độ lưu kho hàng hóa và xác định điểm đặt hàng phù hợp trong chuỗi cung ứng, nhằm giảm thiểu chi phí lưu kho mà vẫn đảm bảo nguồn cung cấp hàng hóa và dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng Dữ liệu dự báo về nhu cầu và giá cả là nguồn thông tin chính giúp điều chỉnh mức tồn kho, tối ưu hoá hoạt động kinh doanh dựa trên sự cân bằng giữa khả năng đáp ứng và lợi ích kinh tế theo quy mô Quản trị hàng dự trữ giúp doanh nghiệp thiết lập hệ thống theo dõi các loại hàng hóa và ra quyết định về số lượng, thời điểm đặt hàng nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra hiệu quả và tối ưu nhất.
Có ba loại tồn kho chính trong quản lý tồn kho bao gồm tồn kho theo chu kỳ, tồn kho theo mùa và tồn kho an toàn Tồn kho theo chu kỳ giúp đáp ứng nhu cầu sản phẩm qua các khoảng thời gian giữa các đơn hàng, trong khi tồn kho theo mùa được duy trì để chuẩn bị đáp ứng nhu cầu trong các mùa cao điểm hoặc mùa vụ đặc biệt Tồn kho an toàn nhằm bù đắp cho những rủi ro không chắc chắn trong chuỗi cung ứng và thời gian giao hàng Trong đó, tồn kho theo chu kỳ và theo mùa chịu ảnh hưởng lớn từ nền kinh tế và cấu trúc chi phí của doanh nghiệp, liên quan đến chi phí sản xuất và lưu kho Khả năng dự báo nhu cầu càng kém, khả năng kiểm soát tồn kho an toàn càng gặp nhiều khó khăn, làm tăng rủi ro về tồn kho dư thừa hoặc thiếu hụt.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Đối tượ ng tham gia chu ỗ i cung ứ ng
Hoi Can Su FTU là các công ty cung cấp dịch vụ hậu cần, tài chính, chăm sóc khách hàng và marketing Những doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động kinh doanh của các tổ chức, đảm bảo sự thuận lợi trong quản lý và phát triển thương hiệu Với nhiều lĩnh vực phục vụ đa dạng, Hoi Can Su FTU giúp nâng cao hiệu quả vận hành và đáp ứng tối đa các nhu cầu của khách hàng.
Trong chuỗi cung ứng, các công ty đảm nhận các chức năng khác nhau như nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán sỉ, nhà bán lẻ, cùng với khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức Các công ty cấp thứ cấp này phối hợp cùng nhiều doanh nghiệp khác cung cấp các dịch vụ thiết yếu để đảm bảo hoạt động suôn sẻ của chuỗi cung ứng Sự kết hợp này giúp tối ưu hóa quá trình phân phối hàng hóa và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nhà sản xuất là các tổ chức chịu trách nhiệm sản xuất ra các sản phẩm, bao gồm cả các công ty chế tạo nguyên vật liệu và công ty sản xuất thành phẩm Các nhà sản xuất nguyên vật liệu như khai thác khoáng sản, khoan tìm dầu khí, cưa gỗ đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng Ngoài ra, các tổ chức trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt thủy hải sản cũng được xem là nhà sản xuất nguyên vật liệu Các nhà sản xuất thành phẩm sử dụng nguyên vật liệu và các bộ phận lắp ráp từ các công ty khác để tạo ra các sản phẩm hoàn chỉnh, phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
Nhà phân phối là các công ty tồn trữ hàng hóa số lượng lớn từ nhà sản xuất và phân phối đến khách hàng, đồng thời được xem là nhà bán sỉ Họ bán sản phẩm cho các nhà kinh doanh khác với số lượng lớn hơn so với khách hàng mua lẻ, đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng Nhờ vào việc tồn trữ hàng hóa và linh hoạt trong bán hàng, nhà phân phối đáp ứng nhanh chóng sự biến động của nhu cầu thị trường và phục vụ khách hàng hiệu quả.
Một nhà phân phối điển hình là tổ chức sở hữu nhiều sản phẩm tồn kho mua từ nhà sản xuất và bán lại cho người tiêu dùng, đồng thời cũng đảm nhiệm các chức năng quản lý tồn kho, vận hành cửa hàng, vận chuyển sản phẩm và chăm sóc khách hàng Nhà phân phối còn là tổ chức đại diện bán hàng giữa nhà sản xuất và khách hàng, không sở hữu trực tiếp sản phẩm mà chủ yếu thực hiện các hoạt động khuyến mãi và bán hàng để thúc đẩy doanh số.
Trong cả hai trường hợp, nhà phân phối đóng vai trò là đại lý nắm bắt liên tục nhu cầu của khách hàng, giúp khách hàng lựa chọn và mua sản phẩm từ các công ty sản xuất một cách dễ dàng và thuận tiện Việc này thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh số bán hàng cho các doanh nghiệp sản xuất.
Nhà bán lẻ thường tồn trữ sản phẩm với số lượng nhỏ hơn so với nhà bán sỉ để phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của khách hàng cuối Trong quá trình bán hàng, nhà bán lẻ không chỉ tập trung vào doanh số mà còn liên tục nắm bắt ý kiến và nhu cầu của khách hàng để điều chỉnh sản phẩm và dịch vụ phù hợp Việc này giúp họ tạo ra trải nghiệm mua sắm tốt hơn, từ đó tăng cường sự hài lòng và trung thành của khách hàng.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Nỗ lực chính trong hoạt động kinh doanh là thu hút khách hàng đối với các sản phẩm bán ra Nhà bán lẻ thường sử dụng các chiến lược quảng cáo kết hợp với kỹ thuật về giá cả, sự đa dạng trong lựa chọn và tính tiện dụng của sản phẩm để tăng sức hấp dẫn và thúc đẩy doanh số.
Khách hàng hay người tiêu dùng là bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào mua và sử dụng sản phẩm Khách hàng có thể là tổ chức mua hàng để kết hợp với các sản phẩm khác rồi bán lại cho khách hàng cuối cùng, những người sử dụng hoặc tiêu dùng sản phẩm đó Hiểu rõ về đối tượng khách hàng giúp doanh nghiệp định hướng chiến lược marketing hiệu quả và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
1.4.5 Nhà cung ứ ng d ị ch v ụ Đó là những tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng Nhà cung cấp dịch vụ có những chuyên môn và kỹnăng đặc biệt ở một hoạt động riêng biệt trong chuỗi cung ứng Chính vì thế, họ có thể thực hiện những dịch vụ này hiệu quả hơn và với mức giá tốt hơn so với chính các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻhay người tiêu dùng làm điều này
Trong chuỗi cung ứng, nhà cung cấp dịch vụ vận tải và kho bãi đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo vận chuyển hàng hóa hiệu quả Các công ty xe tải và kho hàng còn được gọi là nhà cung cấp hậu cần, giúp tối ưu hóa hoạt động logistics Ngoài ra, nhà cung cấp dịch vụ tài chính như ngân hàng, công ty định giá tín dụng và công ty thu nợ thực hiện các dịch vụ cho vay, phân tích tín dụng và thu hồi khoản nợ đáo hạn Bên cạnh đó, một số nhà cung cấp còn thực hiện các dịch vụ nghiên cứu thị trường, quảng cáo, thiết kế sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật, pháp lý và tư vấn pháp lý để hỗ trợ doanh nghiệp phát triển toàn diện.
Chuỗi cung ứng bao gồm nhiều đối tượng tham gia, được phân loại thành các loại khác nhau nhằm tối ưu hóa hoạt động Việc duy trì tính ổn định của chuỗi cung ứng qua thời gian là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả và bền vững Tuy nhiên, những tác động bên ngoài và vai trò của các đối tượng tham gia trong chuỗi cung ứng thường xuyên thay đổi, ảnh hưởng đến hoạt động của toàn bộ hệ thống.
Giới thiệu mô hình Six sigma (6 Sigma)
Vào đầu những năm 1980, Motorola của Mỹ đã tiên phong trong việc quản lý chặt chẽ quy trình sản xuất và giới thiệu khái niệm Six Sigma để nâng cao chất lượng Nhiều bài viết và quan điểm về Six Sigma đã được phát triển dựa trên cuốn “Changing with Six Sigma” của A Aruleswaran Six Sigma giúp giảm thiểu sai sót, tối ưu hóa quy trình và nâng cao sự hài lòng của khách hàng Phương pháp này đã trở thành tiêu chuẩn trong quản lý chất lượng toàn cầu, đồng thời thúc đẩy sự đổi mới và cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
6 Sigma là phương pháp cải tiến quy trình dựa trên thống kê, nhằm giảm thiểu tỷ lệ sai sót hoặc khuyết tật xuống còn 3,4 lỗi trên mỗi triệu khả năng gây lỗi Phương pháp này tập trung vào việc xác định và loại bỏ các nguồn gây ra dao động và bất ổn trong các quy trình kinh doanh, giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Trong định nghĩa về khuyết tật, Six Sigma tập trung vào việc hiểu rõ các yêu cầu của khách hàng để đảm bảo tính hướng khách hàng cao Phương pháp Six Sigma dựa trên quy trình DMAIC: Xác Định, Đo Lường, Phân Tích, Cải Tiến và Kiểm Soát, giúp cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ Tuy nhiên, tiến trình DMAIC không cố định và có thể thay đổi theo đặc điểm và quyết định của từng doanh nghiệp để phù hợp với mục tiêu cải tiến liên tục.
Hệ thống Six Sigma đã được chứng minh là phương pháp hiệu quả trong việc giảm thiểu chi phí và nâng cao sự hài lòng của khách hàng Áp dụng Six Sigma còn thúc đẩy động lực làm việc và nâng cao hiệu quả của nhân viên trong doanh nghiệp Để đạt được hiệu quả tối ưu khi triển khai Six Sigma, các doanh nghiệp cần hiểu rõ và ghi nhớ các yếu tố cốt lõi của phương pháp này.
Trong quá trình kinh doanh, việc tập trung vào khách hàng là yếu tố then chốt, vì mỗi quy trình đều hướng tới đối tượng khách hàng cụ thể, dù là nội bộ như Kế toán, Tài chính, IT hay bên ngoài công ty Hiểu rõ trách nhiệm của mình cũng như đối tượng khách hàng phục vụ giúp nhân viên nhận thức rõ yêu cầu và mong muốn của khách hàng đó Khi đã nắm bắt được điều này, doanh nghiệp cần thúc đẩy sự thay đổi trong thái độ và cách cư xử của toàn bộ nhân viên để nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả công việc.
Dữ liệu và quản lý dữ liệu thực tế là quá trình chuyển đổi yêu cầu của khách hàng thành dạng số liệu, giúp nhận diện rõ hiện trạng hoạt động của tổ chức Với sự phát triển của công nghệ thông tin, nhân viên có khả năng tự quản lý hiệu quả bằng cách theo dõi các số liệu và nhận thức rõ tác động của hành động của mình đến các chỉ số kinh doanh.
Yếu tố tiếp theo quan trọng là tạo ra giá trị cho khách hàng Khi có khả năng đo lường chính xác hiện trạng hoạt động của tổ chức dựa trên các yêu cầu của khách hàng, doanh nghiệp sẽ xây dựng nền tảng vững chắc để nâng cao hiệu quả và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường Điều này giúp tăng khả năng cạnh tranh và thúc đẩy phát triển bền vững cho tổ chức.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU giúp xác định cách thức thực hiện tối ưu các hoạt động của tổ chức, từ đó nâng cao hiệu quả và giảm thiểu lãng phí Ví dụ, nếu mục tiêu của tổ chức là trở thành nhà sản xuất laser hàng đầu từ những ngày đầu thành lập, việc tập trung vào hoạt động cốt lõi sẽ giúp đưa ra chiến lược phù hợp Việc này cũng giúp phát hiện và loại bỏ những hoạt động không cần thiết, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Six Sigma đặt mục tiêu đạt tỷ lệ chính xác 99,9997%, thể hiện sự cam kết cao về chất lượng Đây là một nền văn hóa hướng đến sự hoàn hảo trong mọi quá trình kinh doanh, nhằm đảm bảo hiệu quả và độ chính xác tối đa Cải tiến liên tục là yếu tố cốt lõi giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày nay.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Giới thiệu về công ty Samsung Electronics
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ể n
Samsung Electronics là công ty điện tử đa quốc gia của Hàn Quốc, có trụ sở tại Suwon và được thành lập vào năm 1969 bởi ông Lee Byung-Chul Đây là công ty con hàng đầu của tập đoàn Samsung, nổi bật là công ty công nghệ lớn nhất thế giới về doanh thu từ năm 2009 theo tờ Financial Times Ngoài lĩnh vực điện tử, tập đoàn Samsung còn có các ngành kinh doanh mũi nhọn như công nghiệp nặng với Samsung Heavy Industries, công ty đóng tàu lớn thứ hai thế giới theo doanh thu, và kỹ thuật xây dựng với Samsung Engineering & Samsung Construction, lần lượt xếp hạng thứ 13 và 36 thế giới.
Đến năm 2013, Samsung Electronics đã xây dựng nhà máy lắp ráp và mạng lưới bán hàng tại 88 quốc gia và vùng lãnh thổ, với hơn 370.000 nhân viên, khẳng định vị thế toàn cầu của hãng Năm 2014, Samsung vươn lên vị trí thứ 7 trong bảng xếp hạng “Các thương hiệu tốt nhất toàn cầu,” nhờ vào những chiến lược quản lý và tiếp thị hiệu quả Kể từ năm 1997, Samsung đã trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu thế giới, dù gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng tiền tệ tại khu vực như Philippines, Hong Kong, Indonesia, Malaysia và Hàn Quốc Samsung là doanh nghiệp tiên phong trong “thời đại công nghệ kỹ thuật số,” đem lại những thay đổi mang tính cách mạng và cơ hội mới cho kinh doanh toàn cầu thông qua công nghệ tiên tiến, sản phẩm cạnh tranh và sự đổi mới không ngừng.
Samsung là nhà sản xuất thiết bị di động lớn nhất thế giới, nổi bật với dòng sản phẩm Samsung Galaxy Các sản phẩm của công ty bao gồm máy tính bảng, đặc biệt là bộ sưu tập Samsung Galaxy Tab chạy hệ điều hành Android Trong đó, dòng Samsung Galaxy Note là dòng máy tính bảng tiên phong trên thị trường, thu hút nhiều người dùng nhờ thiết kế tiện lợi và tính năng vượt trội.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Samsung Electronics đã trở thành nhà sản xuất tấm nền LCD lớn nhất thế giới từ năm 2002, đồng thời là nhà sản xuất truyền hình lớn nhất từ năm 2006 Những đóng góp của hãng đã đưa Samsung trở thành thương hiệu có tầm ảnh hưởng lớn trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, truyền thông và văn hóa của Hàn Quốc Nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ này, tập đoàn Samsung đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc gia và nâng cao vị thế của Hàn Quốc trên thị trường toàn cầu.
2.1.2 Lĩnh vự c ho ạt độ ng kinh doanh chính
Samsung Electronics, thành lập tại Suwon, Hàn Quốc năm 1969, đã trở thành một tập đoàn công nghệ thông tin toàn cầu với hơn 200 công ty con trên khắp thế giới Các sản phẩm nổi bật của Samsung bao gồm thiết bị gia dụng như TV, tủ lạnh, máy giặt, máy in cùng các thiết bị viễn thông di động như điện thoại smartphone và máy tính bảng Công ty còn là nhà cung cấp hàng đầu các linh kiện điện tử quan trọng như bộ nhớ DRAM và các sản phẩm bán dẫn không bộ nhớ Với sự đổi mới liên tục, Samsung Electronics dẫn đầu thị trường toàn cầu trong lĩnh vực công nghệ và điện tử tiêu dùng.
60 sản phẩm thuộc ba lĩnh vực kinh doanh chính:
Hàng điện tử tiêu dùng bao gồm các lĩnh vực như màn hình hiển thị (LCD, plasma, OLED), thiết bị kỹ thuật số, các giải pháp in ấn như máy in laser, và các thiết bị chăm sóc sức khỏe cùng y tế.
Công nghệ thông tin và truyền thông di động bao gồm các lĩnh vực như truyền thông di động (điện thoại di động, TV, đầu DVD, đầu Blu-ray, hệ thống rạp hát tại nhà, máy chiếu), mạng lưới (cung cấp cơ sở hạ tầng và giải pháp mạng thế hệ mới với công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm thành công), và chụp ảnh kỹ thuật số (máy kỹ thuật số, máy ảnh thông minh).
Các gi ả i pháp thi ế t b ị gồm các mảng là mảng thiết bị nhớ; mảng LSI hệ thống và mảng màn hình LED
Samsung Electronics đã đạt được thị phần lớn nhất toàn cầu với 13 sản phẩm đạt tiêu chuẩn "World’s Best", bao gồm chíp bán dẫn, màn hình LCD, màn hình máy tính và điện thoại công nghệ CDMA Công ty hướng tới mở rộng danh mục sản phẩm hàng đầu thế giới bằng cách bổ sung các sản phẩm mới như máy in và các thiết bị công nghệ tiên tiến khác Với chiến lược này, Samsung tiếp tục củng cố vị trí lãnh đạo trong ngành công nghiệp điện tử toàn cầu.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2.1.3 Khái quát k ế t qu ả ho ạt độ ng kinh doanh nh ững năm gần đây
Samsung Electronics hướng tới mục tiêu dẫn đầu trong các đổi mới công nghệ và sản phẩm, với kế hoạch đạt doanh thu 400 tỷ đô la vào năm 2020 và đưa thương hiệu vào top 5 toàn cầu Công ty luôn áp dụng các công nghệ hiện đại để chinh phục người tiêu dùng và xây dựng hình ảnh thương hiệu cao cấp trên toàn thế giới Mỗi thành viên trong tập đoàn đều nỗ lực mở rộng hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao giá trị thương hiệu Samsung Electronics tại các thị trường mà công ty có mặt.
Trong 4 năm trở lại đây, công ty Samsung Electronics đã kinh doanh khá hiệu quảvà thu được nhiều lợi nhuận Có thể thấy qua bảng dưới đây
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Samsung Electronics trong 4 năm 2011- 2014 và ƣớc tính quý I năm 2015 Đơn vị: tỷđôla
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Quí I/ 2015
(dự tính) Doanh thu ròng 220.1 247.5 268.8 305.0 43.2
(Nguồn: website của Samsung Electronics)
Bảng kết quả kinh doanh 2.1 cho thấy, doanh thu của công ty trong 4 năm trở lại đây có xu hướng tăng, nhưng thu nhập ròng lại có sự biến động rõ rệt Năm 2012 đánh dấu sự thành công vang dội của Samsung Electronics, đặc biệt trong lĩnh vực điện thoại thông minh, khi trở thành hãng có doanh số bán điện thoại lớn nhất thế giới, gấp đôi hoặc gấp ba so với Apple Tuy nhiên, thu nhập ròng trong năm đó lại khá thấp, chỉ đạt 18.3 tỷ đô la, phản ánh sự biến động trong lợi nhuận của công ty trong giai đoạn này.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Trong năm 2012, Samsung Electronics đã chi hơn 4 tỷ USD cho hoạt động quảng cáo toàn cầu, gấp đôi so với ngân sách quảng cáo của Microsoft và gấp bốn lần so với Apple trong cùng kỳ, điều này phản ánh mức độ đầu tư mạnh vào marketing của hãng Tổng ngân sách truyền thông và bán hàng của Samsung lên tới 12 tỷ USD trong năm đó, dẫn đến tỷ lệ lợi nhuận biên của Samsung chỉ đạt 17%, thấp hơn nhiều so với Nokia (25%) và Apple (khoảng 40%), mặc dù doanh số bán hàng cao Chính việc dành nhiều nguồn lực cho marketing đã góp phần làm giảm tỷ suất lợi nhuận của Samsung trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt trên thị trường điện tử tiêu dùng.
Trong năm 2013, Samsung ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể về doanh thu và lợi nhuận ròng, nhưng đến năm 2014, lợi nhuận lại giảm mạnh do sự sụt giảm nghiêm trọng từ mảng điện thoại thông minh và máy tính bảng, dù mang lại lợi nhuận lớn từ mảng chip bán dẫn Nguyên nhân chủ yếu đến từ sức cạnh tranh ngày càng tăng của Apple và sự trỗi dậy của các đối thủ Trung Quốc gây áp lực lớn Quý đầu năm 2015, Samsung dự kiến đạt doanh thu khoảng 43,2 tỷ đô la, giảm 12% so với cùng kỳ năm trước nhưng vẫn là mức cao nhất trong ba quý gần đây, với lợi nhuận hoạt động khoảng 5,4 tỷ đô la, giảm 30% so với Quý 1 năm 2014 Mặc dù lợi nhuận này vượt dự đoán của các nhà phân tích, nhưng vẫn phản ánh rõ sự sụt giảm của Samsung Electronics gần đây Bloomberg nhận xét rằng, tình hình kinh doanh điện thoại thông minh yếu đi mặc dù các lĩnh vực chip và màn hình lại ghi nhận tăng trưởng Tại thị trường Việt Nam, giá trị xuất khẩu các mặt hàng điện tử, điện thoại di động liên tục tăng cao do nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng ngày càng tăng, buộc Samsung phải liên tục ra mắt các sản phẩm mới nhằm đáp ứng khách hàng trẻ và duy trì vị trí dẫn đầu về công nghệ trên thị trường.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Mô hình chu ỗ i cung ứ ng c ủ a Samsung
2.2.1 T ổ ng quan v ề chu ỗ i cung ứ ng c ủ a Samsung
Chuỗi cung ứng của Samsung gồm nhiều quy trình phức tạp và liên kết chặt chẽ, đảm bảo sự đồng bộ giữa các hoạt động vận hành và quy trình vật chất để duy trì một chuỗi cung ứng tinh gọn (lean supply chain) Các quy trình này đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất, giảm thiểu chi phí và nâng cao khả năng đáp ứng nhanh chóng nhu cầu thị trường Việc phân tích các quy trình trong chuỗi cung ứng giúp đảm bảo tính linh hoạt, giảm thiểu rủi ro và duy trì sự cạnh tranh của Samsung trong ngành công nghiệp.
* Dự báo nhu cầu và lập kế hoạch tổng hợp
* Tìm kiếm và quản lý các nhà cung cấp
Theo đánh giá của Gartner (Tổ chức nghiên cứu thị trường toàn cầu) thì năm
2014, Samsung Electronics đứng ở vị trí thứ 6 trong bảng xếp hạng Top 25 chuỗi cung ứng toàn cầu với tổng điểm 5,13 và điểm cụ thểở các mục như sau:
* Ý kiến chuyên gia (188 người- 25%) được 1871
* Ý kiến từ Gartner (32 người- 25%) được 351
* ROA (Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản) 3 năm gần đây nhất ( đã nhân với tỷ trọng- 25%) được 11,4%
* Vòng quay hàng tồn kho (15%) được 18,1
* Tăng trưởng doanh thu 3 năm gần đây nhất (10%) được 12,7%
Samsung Electronics đã tăng hai vị trí so với năm trước, hiện đứng thứ 6 trên bảng xếp hạng nhờ hoạt động tài chính mạnh mẽ liên quan đến dòng thiết bị di động Galaxy Công ty nhận được tổng số phiếu chuyên gia cao thứ 5, chứng tỏ sự công nhận lớn từ ngành Để duy trì đà phát triển, Samsung tập trung nâng cao hợp tác trong chuỗi cung ứng tích hợp theo chiều dọc, bao gồm các công nghệ quan trọng như hiển thị, cảm ứng, máy ảnh và vi xử lý, đồng thời mở rộng hoạt động bán hàng, lắp ráp và sản xuất hàng loạt thành phẩm.
Samsung Electronics đã mở rộng hiệu quả hoạt động sau khi xây dựng kế hoạch hợp tác bền vững, dự báo chính xác hơn và khả năng bổ sung lớn hơn Công ty đi sâu vào chi tiết sản phẩm bán ra và khả năng kích hoạt thiết bị, tăng cường khả năng hiển thị trong chuỗi cung ứng Nhóm nghiên cứu chuỗi cung ứng của Samsung cũng hợp tác với nhiều khách hàng để nâng cao độ chính xác dự báo, thông qua việc mở rộng chuyên môn dự báo và cung cấp các giải pháp phù hợp cho đối tác.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2.2.2 N ộ i dung chu ỗ i cung ứ ng c ủ a Samsung Electronics
Chuỗi cung ứng của công ty gồm 4 thành phần cơ bản theo mô hình dưới đây
Hình 2.1 Các thành phần chuỗi cung ứng của Samsung Electronics
2.2.2.1 Dự báo nhu cầu và lập kế hoạch Đối với một công ty điện tử, dự báo nhu cầu và lập kế hoạch là một giai đoạn cực kỳ quan trọng Bởi môi trường hoạt động và nhu cầu người tiêu dùng trong ngành này biến đổi rất nhanh, có thể theo từng ngày trong khi những thách thức nội bộ ngành, sự cạnh tranh của các đối thủ khác cũng luôn tăng lên theo thời gian Vì thế, nếu không dự báo nhanh chóng và chính xác, công ty hoặc sẽkhông có đủ hàng để cung cấp cho người tiêu dùng hoặc thừa quá nhiều sản phẩm hay thậm chí là mất thị phần Hơn thể nữa, sai ở khâu dự báo sẽảnh hưởng nghiêm trọng tới tất cả các khâu còn lại trong chuỗi cung ứng
Sử dụng hệ thống lập kế hoạch toàn cầu cho doanh nghiệp của Adexa
Trước khi đưa ra quyết định, những nhà quản lý cấp cao của Samsung Electronics đã thực hiện một cuộc phân tích toàn diện và kỹlưỡng những đặc trưng
Dự báo nhu cầu và lập kế hoạch tổng hợp
Sử dụng hệ thống lập kế hoạch toàn cầu cho doanh nghiệp của Adexa
Tìm kiếm và quản lý các nhà cung cấp
+ Tiêu chí lựa chọn + Thực hiện tuyển chọn + Quản lý mối quan hệ với nhà cung cấp
+ Áp dụng mô hình Six sigma
+ Những nguyên tắc thiết kế
+ Hiệu quả mô hình Six sigma
+ Tiếp thị và bán sản phẩm
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU của công ty đã đánh giá các phần mềm thương mại trên thị trường trước khi quyết định chọn Hệ thống lập kế hoạch toàn cầu của Adexa Quy trình này giúp doanh nghiệp đưa ra các lựa chọn tối ưu dựa trên phân tích kỹ lưỡng về các giải pháp phần mềm phù hợp Việc lựa chọn Hệ thống lập kế hoạch toàn cầu của Adexa đã giúp cải thiện hiệu quả hoạt động và nâng cao khả năng lập kế hoạch chiến lược của công ty.
Hệ thống này giúp Samsung Electronics sử dụng tài sản một cách hiệu quả và tối ưu hóa công suất nhà máy thông qua việc liên tục cập nhật thông tin toàn cầu về cung cầu hiện tại, hạn chế và kiến nghị nhằm nâng cao tốc độ cũng như hiệu quả sản xuất Ngoài ra, phần mềm này còn hỗ trợ công ty xây dựng các kế hoạch có tính thống nhất cao, giúp nâng cao năng lực vận hành và cạnh tranh trên thị trường.
Sử dụng các công cụ dự báo hiện đại giúp phân tích dữ liệu thống kê và lịch sử bán hàng một cách chính xác Hệ thống của Adexa kết hợp đánh giá tình hình thực tế của doanh nghiệp để cung cấp số liệu đáng tin cậy hơn Nhờ đó, doanh nghiệp có thể giảm thiểu dư thừa hàng tồn kho, tối ưu hóa quản lý kho bãi và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Phần mềm này tích hợp hệ thống cảnh báo nhằm giúp kiểm soát kết quả của kế hoạch một cách hiệu quả Báo cáo trực tuyến của phần mềm cho phép cập nhật và chỉnh sửa nhanh chóng phù hợp với những thay đổi nhu cầu của người tiêu dùng, nâng cao khả năng thích ứng và quản lý dự án.
Hệ thống lập kế hoạch cho chuỗi cung ứng của Samsung phân tích nguồn nguyên vật liệu và năng lực sản xuất để cung cấp giải pháp tối ưu nhất Hệ thống này đại diện cho toàn bộ mạng lưới chuỗi cung ứng của Samsung, giúp lập kế hoạch nhanh chóng và đáp ứng nhiều yêu cầu cùng lúc Mỗi danh mục sản phẩm như điện thoại, dữ liệu hay Inter/Intra đều có module lập kế hoạch riêng phù hợp với đặc điểm của từng loại, giúp phát triển sản phẩm theo kế hoạch chi tiết và linh hoạt để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng hàng tuần.
Hiệu quả của Hệ thống lập kế hoạch toàn cầu
Việc áp dụng hệ thống của Adexa đã mang lại nhiều lợi ích cho công ty, trong đó nổi bật là tăng tính chính xác của dự báo nhờ vào khả năng đảm bảo tính thống nhất cao Hệ thống này giúp mở rộng tầm nhìn chiến lược, tăng cường khả năng lập kế hoạch chính xác và tối ưu hoá hoạt động sản xuất kinh doanh Nhờ đó, doanh nghiệp có thể phản ứng nhanh chóng với thị trường, nâng cao hiệu quả vận hành và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hệ thống Can Su FTU đặt ra kế hoạch lớn hơn và có nhiều chiều nhìn về sản phẩm, tổ chức và thời gian để nâng cao chất lượng và phản ứng nhanh chóng với những thay đổi Việc thiết lập cấu trúc phản ứng linh hoạt giúp giải quyết vấn đề theo nguyên tắc, rút ngắn thời gian giao hàng bằng cách phản ứng nhanh và giảm thiểu tồn kho nhờ phân bổ nguồn lực chính xác Đồng thời, tập trung vào khách hàng bằng cách cung cấp thông tin về trạng thái đơn hàng nhanh chóng và chính xác nhất, giúp giảm thời gian chờ đợi trong quy trình lập kế hoạch và sản xuất, đồng thời tối ưu hóa năng lực hợp đồng phụ.
Cuối cùng là giúp tăng tính chính xác dự báo doanh số bán hàng và chủ động tiếp cận những thay đổi của thịtrường
2.2.2.2 Tìm kiếm và quản lý các nhà cung cấp
Việc lựa chọn nhà cung cấp là yếu tố then chốt trong chuỗi cung ứng của Samsung Electronics, đòi hỏi phải đảm bảo các đối tác có năng lực và kinh nghiệm phù hợp Chọn đúng nhà cung cấp giúp đảm bảo thiết bị sản xuất được đồng bộ hóa với quy trình, từ đó tăng hiệu quả vận hành toàn bộ chuỗi cung ứng This strategic partner selection là bước quan trọng để duy trì hiệu suất và hiệu quả sản xuất của Samsung trên thị trường toàn cầu.
Tiêu chí tuyển chọn nhà cung cấp
Samsung hiện đang sử dụng nhiều vật liệu quan trọng từ các nhà cung cấp như khuôn màn hình LCD, mẫu camera, mẫu TSP, gói pin, sạc pin, bộ thích ứng, Sub-PBA, bộ ống nghe điện đài, DLC, loa, ăng ten, mic, động cơ, đồ nối, hộp chắn, khuôn đúc đinh ốc, đinh vít, tấm nắp và bàn phím, đồng thời nhóm nhà cung cấp phần mềm đóng vai trò rất quan trọng trong chuỗi cung ứng của công ty Samsung Electronics và tập đoàn Samsung luôn dẫn đầu trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực phần mềm hoạch định, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển sản phẩm.
Samsung Electronics tuyển chọn nhà cung cấp cho các sản phẩm cốt lõi, phụ tùng, linh kiện và nguyên vật liệu, bao gồm cả nguyên vật liệu đóng gói, thông qua chương trình “Eco-Đối tác” Chương trình này yêu cầu các nhà cung cấp nguyên vật liệu và linh kiện đáp ứng hai nhóm tiêu chí chính, đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường và chất lượng để thúc đẩy sự bền vững trong chuỗi cung ứng.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
1 Nhóm tiêu chí về công nghệ và kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn điện tử của Samsung Electronics như
* Công nghệ: Các doanh nghiệp phải có năng lực kĩ thuật, cơ sở hạ tầng nghiên cứu phát triển, có đăng kí bằng sáng chế
* Chất lượng: Phải kiểm soát được chất lượng, đảm bảo an toàn, có giấy chứng nhận ISO.
* Sự đáp ứng và giao hàng: Cần tiêu chí nhanh và có thể giao hàng kịp thời trong những trường hợp khẩn.
* Cơ cấu giá: Có tính cạnh tranh cao, điều chỉnh giá tích cực.
* Tài chính: Tỷ lệ vốn, tín dụng, vốn lưu động…phải đảm bảo
Luật lao động đảm bảo quyền con người và chế độ lao động công bằng, không cho phép sử dụng lao động trẻ em hoặc làm việc quá giờ Ngoài ra, quy định rõ ràng về mức lương cơ bản và trợ cấp theo chuẩn luật định, nhằm bảo vệ quyền lợi người lao động và thúc đẩy môi trường làm việc lành mạnh.
2 Nhóm tiêu chí về trách nhiệm xã hội và hệ thống quản lý môi trường
Đánh giá mô hình chuỗ i cung ứ ng c ủ a Samsung
Trong chương 2 này, chúng ta có thể thấy rõ thành công của Samsung trong quản trị chuỗi cung ứng, giúp họ trở thành tập đoàn điện tử hàng đầu thế giới Phương châm hoạt động của Samsung Electronics là sản xuất linh hoạt và tinh gọn, đảm bảo đáp ứng nhanh chóng nhu cầu khách hàng toàn cầu thông qua hệ thống chia sẻ thông tin hiệu quả Tính linh hoạt của Samsung thể hiện qua khả năng thích ứng nhanh với thị trường, trong khi tính tinh gọn được thể hiện qua việc giảm thiểu lãng phí, tồn kho và thời gian giao hàng để tối ưu hóa quản lý hoạt động.
2.3.1 Nh ững điể m m ạ nh c ủ a chu ỗ i cung ứ ng Samsung Điểm mạnh thứ nhất là chi ến lượ c chu ỗ i cung ứ ng c ủ a Samsung h ỗ tr ợ tr ự c ti ế p và d ẫ n d ắ t chi ến lượ c kinh doanh Chiến lược kinh doanh bắt đầu với sứ mệnh và viễn cảnh của công ty Sứ mệnh của công ty Samsung Electronics là trở thành công ty kỹ thuật số hàng đầu Với sứ mệnh đó, chiến lược kinh doanh của công ty luôn xoay quanh vấn đề đổi mới công nghệ, đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ để tạo ra những sản phẩm khác biệt Cụ thể, năm 2013, Samsung đã đầu tư tới 16.1 tỷ đôla trong lĩnh vực công nghệ mới Với chiến lược kinh doanh dựa trên cải tiến vượt trội, đòi hỏi đối với mỗi chuỗi cung ứng là tung ra sản phẩm mới ra thị trường thật nhanh, chỉ có như vậy mới có thể tăng doanh thu và lợi nhuận- gặt hái được nhiều hơn lợi ích của người đi đầu Tích hợp chuỗi cung ứng cũng là một yếu tố quan trọng đối với công ty khi lấy sự cải tiến làm nền tảng cạnh tranh Việc chuyển từ khâu phát triển các sản phẩm đến khâu sản xuất ra số lượng sản phẩm theo mức chất lượng đòi hỏi việc quản lý hiệu lực các quy trình, các tài sản, sản phẩm và thông tin Tích hợp chuỗi cung ứng phải đảm bảo rằng khi nhu cầu thay đổi, toàn bộ chuỗi cung ứng đã sẵn sàng nghĩa là các nhà cung ứng có thể đáp ứng nhu cầu của công ty, hệ thống quản trị đơn hàng hỗ trợ thông tin về sản phẩm mới, các kênh bán hàng và nhân viên dịch vụ được đào tạo Ở Samsung, mối quan hệ của công ty với
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Các đối tác của Hoi Can Su FTU luôn duy trì mối quan hệ tốt đẹp, đặc biệt công ty xây dựng quan hệ vững chắc với các nhà cung cấp phía sau và các nhà phân phối chính thức phía trước Chuỗi cung ứng của Hoi Can Su FTU được thiết kế phù hợp với chiến lược kinh doanh, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ và hiệu quả trong quá trình phân phối sản phẩm.
Chuỗi cung ứng đạt tiêu chuẩn phù hợp với nhu cầu khách hàng là yếu tố then chốt, giúp chuyển đổi yêu cầu của khách hàng thành các sản phẩm và dịch vụ mới Nhu cầu khách hàng luôn đóng vai trò quan trọng trong mọi công ty, vì tiếng nói của họ giúp định hướng phát triển sản phẩm và dịch vụ, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho chuỗi cung ứng Samsung tận dụng lợi thế cạnh tranh về đổi mới vượt trội để cung cấp các sản phẩm mới nhất trong thời gian nhanh nhất Ngoài ra, tính phù hợp của sản phẩm về giá trị, chất lượng và dịch vụ hoàn hảo là những yếu tố nổi bật tạo nên giá trị thương hiệu mạnh mẽ của Samsung.
Năm 2013, Tập đoàn Samsung đã mở rộng hoạt động toàn cầu với 673 văn phòng đại diện tại 90 quốc gia, khẳng định vị thế của mình trên thị trường quốc tế Trong năm này, Samsung đứng ở vị trí thứ 8 trong bảng xếp hạng các thương hiệu tốt nhất toàn cầu, đồng thời chiếm lĩnh thị phần lớn nhất năm 2013 theo báo cáo thường niên năm 2014 của công ty Doanh thu ròng của Samsung trong năm 2014 đạt mức ước tính cao, góp phần củng cố vị thế hàng đầu trong ngành công nghiệp điện tử và công nghệ.
305 tỷđôla, thu nhập ròng 22,1 tỷđôla và tổng tài sản lên tới 529,5 tỷđôla (Báo cáo hàng năm của Samsung Electronics, 2014)
Cuối cùng, thành công của Samsung được tạo nên nhờ tính thích nghi
Samsung đã đạt được bước tiến lớn trong lĩnh vực công nghệ thông tin, giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng của mình một cách hiệu quả nhất Những đổi mới này đã nâng cao khả năng quản lý, giảm thiểu thời gian và chi phí, đồng thời tăng cường tính linh hoạt trong các hoạt động sản xuất và phân phối Cụ thể, việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo và tự động hóa đã góp phần nâng cao năng suất và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Samsung Electronics thực hiện nhiều “thay đổi” chiến lược như đầu tư mạnh vào nghiên cứu công nghệ cốt lõi để nâng cao sức cạnh tranh dài hạn và dẫn đầu trong các sản phẩm sáng tạo thị trường Công ty liên tục đổi mới dây chuyền cung ứng, cơ chế ra quyết định và điều chỉnh nhanh chóng để phù hợp với thị trường Công tác nghiên cứu và phát triển chiếm vai trò trung tâm trong thành công của Samsung, đó là yếu tố chiều sâu giúp họ vượt xa các đối thủ như Intel, Microsoft hay Sony Samsung đầu tư quy mô khổng lồ vào nhà máy và công nghệ, biến nghiên cứu phát triển thành chiến lược độc tôn để chiếm lĩnh thị trường và duy trì vị thế cạnh tranh vượt trội.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2.3.2 Nh ữ ng h ạ n ch ế trong chu ỗ i cung ứ ng c ủ a Samsung Electronics
Samsung Electronics sở hữu chuỗi cung ứng cực kỳ hiệu quả, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế khiến đối thủ có lợi thế cạnh tranh Mặc dù đầu tư mạnh vào lĩnh vực nghiên cứu, công ty chưa phát triển hệ điều hành và phần mềm riêng, lĩnh vực mang lại lợi nhuận cao và giúp tăng cường nhận diện thương hiệu cùng sự trung thành của khách hàng Thiếu đi các hệ điều hành độc quyền như iOS của Apple, Samsung gặp khó khăn trong việc giữ chân người tiêu dùng, dẫn đến thị phần điện thoại thông minh ở Mỹ của Samsung thấp hơn, chỉ đạt 26% so với 41,2% của Apple theo báo cáo năm 2014 của comScore Hệ điều hành Android phổ biến nhưng không mang lại sự khác biệt độc quyền cho Samsung, do đó công ty chưa đầu tư đủ vào lĩnh vực này, khi chỉ có khoảng 40.000 trong 370.000 nhân viên toàn cầu của Samsung làm việc về phần mềm và hệ điều hành theo báo cáo năm 2014.
Samsung Electronics sản xuất nhiều dòng và danh mục sản phẩm đa dạng cho các ngành công nghiệp khác nhau, nhưng không phải tất cả đều mang lại lợi nhuận cao, gây lãng phí nguồn lực Do cung cấp sản phẩm cho nhiều thị trường, Samsung phải cạnh tranh với nhiều đối thủ, khiến họ gặp khó khăn trong việc tập trung vào thị trường mục tiêu Trong lĩnh vực điện thoại thông minh, Samsung cạnh tranh gay gắt với iPhone của Apple ở phân khúc cao cấp và với các nhà sản xuất Trung Quốc như OnePlus, Asus, Huawei ở phân khúc bình dân Công ty còn sản xuất nhiều kích cỡ khác nhau của cùng một dòng điện thoại để tìm ra sản phẩm được ưa chuộng nhất, như Galaxy S3 5 inch và Galaxy S3 mini 4 inch Theo nghiên cứu của Gartner (2014), thị phần điện thoại thông minh của Samsung giảm từ 32,1% năm 2013 xuống còn 24,4% năm 2014, bắt buộc công ty này phải thu gọn danh mục sản phẩm để phù hợp với thị trường.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Samsung đã điều chỉnh chiến lược bằng cách cắt giảm 25-30% mẫu điện thoại mới và tập trung phát triển các sản phẩm cao cấp có tiềm năng lợi nhuận cao hơn Trong bối cảnh thị trường smartphone cạnh tranh khốc liệt, các sản phẩm công nghệ khác như máy tính bảng, tivi và màn hình vẫn chưa đạt hiệu quả như mong đợi về mặt lợi nhuận.
Samsung Electronics hiện là đối thủ cạnh tranh hàng đầu của các hãng lớn như Apple, Sony, Dell và HP trong lĩnh vực công nghệ Công ty không chỉ tự sản xuất các linh kiện quan trọng như bộ xử lý, chip nhớ và camera mà còn cung cấp chúng cho nhiều nhà sản xuất khác, kể cả bộ vi xử lý trong iPhone 5 của Apple Điều này mang lại lợi thế lớn cho Samsung khi các đối thủ không thể thay thế các linh kiện này từ các nhà cung cấp khác, giúp công ty nắm bắt được xu hướng sản phẩm và đảm bảo lợi nhuận Tuy nhiên, nếu các khách hàng của Samsung tìm được nguồn cung ứng khác, doanh thu của công ty có thể chịu thiệt hại nghiêm trọng.
Thứ tư là những vấn đề liên quan đến vi ph ạ m b ằ ng sáng ch ế Điển hình là vụ
Apple kiện Samsung tại Mỹ và các thị trường khác với cáo buộc vi phạm bản quyền liên quan đến hình dạng điện thoại và thiết kế giao diện màn hình phản hồi khi người dùng vuốt sát cạnh đáy Samsung bác bỏ các cáo buộc này và đã đâm đơn kiện ngược lại Đến tháng 8 năm 2013, Ủy ban Thương mại Quốc tế Mỹ đã công nhận Apple và kết luận Samsung vi phạm 4 bản quyền.
Apple sở hữu 6 bằng sáng chế quan trọng, góp phần nâng cao uy tín thương hiệu và khẳng định vị thế trong ngành công nghiệp công nghệ Điều này đã ảnh hưởng đáng kể đến danh tiếng của Samsung, đồng thời dẫn tới các khoản bồi thường thiệt hại lớn do vi phạm bản quyền (Sam Grobart, 2013).
Samsung Electronics có tỷ suất lợi nhuận quá thấp và đang có xu hướng giảm, mặc dù là công ty công nghệ lớn nhất thế giới về doanh thu, nhưng lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng của hãng lại thấp hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh.
Trong 3 quý đầu năm 2014, lợi nhuận ròng của Samsung Electronics giảm mạnh từ 7,6 nghìn tỷ won xuống còn 4,2 nghìn tỷ won, cho thấy sự sụt giảm đáng kể về lợi nhuận trong nửa đầu năm Tuy nhiên, đến quý 4, công ty mới bắt đầu có dấu hiệu phục hồi lợi nhuận, cho thấy sự hồi phục tích cực sau chu kỳ khó khăn.
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hình 2.13 Lợi nhuận ròng các quý trong năm 2014 của
(Đơn vị: nghìn tỷ won)
(Nguồn: website của Samsung Electronics)