1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luật cạnh tranh việt nam năm 2004 và những giải pháp nhằm áp dụng luật có hiệu quả trong thực tiễn

94 408 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Cạnh Tranh Việt Nam Năm 2004 Và Những Giải Pháp Nhằm Áp Dụng Luật Có Hiệu Quả Trong Thực Tiễn
Tác giả Đặng Thị Minh Ngọc
Người hướng dẫn TS. Tăng Văn Nghĩa
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Luật pháp và Quản lý Kinh tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 11,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật cạnh tranh Việt Nam năm 2004 và những giải pháp nhằm áp dụng luật có hiệu quả trong thực tiễn

Trang 2

=1

TRƯỜNG Đ Ạ I HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

oĩMso

POREIGN TtMDE ÙNIVERIIIỴ

KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

LUẬT CẠNH TRANH VIỆT NAM N Ă M 2004

V À NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM Á P DỤNG LUẬT

C Ó HIỆU QUẢ TRONG THỰC TIỄN

Sinh viên thực hiện : ĐẶNG THỊ MINH NGỌC

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI M Ở Đ Ẩ U

CHƯƠNG Ị: TONG QUẢN VỀ CẠNH TRANH V À PHÁP LUẬT CẠNH TRANH Ì

ì Khái quát chung về cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh Ì

/ Cạnh tranh Ì

LI Nguồn gốc, bản chất và vai trò của cạnh tranh /

1.2 Các dạng biểu hiện của cạnh tranh 4

Ì 3 Những đặc trưng cơ bản của cạnh tranh ố

2 Pháp luật cạnh tranh 8 2.1 Cơ sở kinh tế-xã hội, sự ra đời của pháp luật cạnh tranh 8

2.2 Vai trò của pháp luật cạnh tranh 9

2.3 Các nội dung chủ yếu của pháp luật cạnh tranh 10

p l i Khái quát chung về cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh ở Việt Nam l i

1 Thực trạng cạnh tranh ở Việt Nam //

LI Hành vi cạnh tranh không lành mạnh 12

1.2 Hành vi hạn chế cạnh tranh 14

1.3 Độc quyên Nhà nước 16

2 Thực trạng pháp luật về cạnh tranh ở Việt Nam trước khi Luật

Cạnh tranh Việt Nam năm 2004 đưục ban hành 17

2.1 Các quy định pháp luật về cạnh tranh 17

2.2 Vấn đề thi hành các quy định pháp luật về cạnh tranh 20

3 Tính tất yếu khách quan của việc ban hành Luật Cạnh tranh

Việt Nam năm 2004 21

CHƯƠNG li: NHỮNG NỘI DUNG c ơ BẢN CỦA LUẬT CẠNH TRANH

VIỆT NAM NAM 2004 24

/ Phạm vi điều chỉnh 24

2 Đối tưụng áp dụng 25

l i Kiêm soát hành vi hạn chê cạnh tranh 26

/ Thoa thuận hạn chế cạnh tranh 26

1.1 Các thoa thuận hạn chế cạnh tranh 26

1.2 Các thoa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm 29

Trang 4

1.3 Các thoa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm được miễn trừ 29

2 Lạm dụng vị tri thống lĩnh hoặc vị trí độc quyền 30

2.1 Doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường 30

2.2 Doanh nghiệp có vị trí độc quyền 34

3.1 Các hành vi tập trung kinh tế 35

3.2 Các trường hợp tập trung kinh tế bị cấm và các trường hợp miễn

trừ đối với tập trung kinh tế bị cấm 37

3.3 Các trường hợp tập trung kinh tế phải thông báo và không phải

thông báo 37

H I Hành vi cạnh tranh không lành mạnh 38

/ Hành vi chỉ dằn gày nhẩm lằn 38

2 Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh 39

3 Ép buộc trong kinh doanh, gièm pha doanh nghiệp khác và gây

rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác 41

4 Hành vi quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh 41

5 Hành vi khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh 42

6 Hành vi phân biệt đối xử của hiệp hội 43

7 Hành vi bán hàng đa cấp bất chính 44

IV Cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh 46

1 Cơ quan quản lý cạnh tranh 46

1.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý cạnh tranh 46

1.2 Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh và điều tra viên vụ việc

cạnh tranh 47

2 Hội đồng cạnh tranh 48

2.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng cạnh tranh 48

2.2 Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh và thành viên Hội đồng cạnh tranh 48

V Điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh 49

1 Điểu tra vụ việc cạnh tranh 4ỹ

2 Phiên điều trần và hiệu lực của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh 51

3 Giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh chưa có

hiệu lục pháp luật 52

4 Xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh 54

Trang 5

4.1 Các hình thức xử phạt vi phạm pháp luật về cạnh tranh 54

4.2 Thẩm quyên xử phạt, xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh 55

4.3 Thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh 56

VI Một sô nhận xét về Luật cạnh tranh 56

1 Những điểm mạnh 56

2 Những tổn tại cơ bản 57

CHƯƠNG UI: NHŨNG GIẢI P H Á P NHẰM Á P DỤNG LUẬT CẠNH

TRANH C Ó HIỆU QUẢ TRONG THỰC TIÊN 59

ì Kinh nghiệm thực thi pháp luật cạnh tranh ở các nước đang chuyển

đổi 59

l i Nhễng giải pháp nhằm thực thi có hiệu quả Luật cạnh tranh trong

thực tiễn 62

1 Những giải pháp về phía Nhà nước 62

Ì ỉ Chỉnh lý và hoàn thiện một số nội dung cồa Luật Cạnh tranh 62

Ì 2 Xây dựng vị trí độc lập cho cơ quan quản lý cạnh tranh 72

1.3 Thừa nhận án lệ là nguồn cồa pháp luật cạnh tranh 73

ỈA Nâng cao hiểu biết cồa doanh nghiệp và người tiêu dùng về Luật

Cạnh tranh 74

1.5 Tăng cường hoạt động cồa các lĩnh vực pháp luật có liên quan 75

2 Những giải pháp về phía doanh nghiệp 79

2.1 Tìm hiểu và tuân thồ Luật Cạnh tranh 79

2.2 Tự bảo vệ mình trước hành vi vi phạm pháp luật cồa đối thồ

cạnh tranh bằng Luật Cạnh tranh 80

2.3 Có tinh thẩn hợp tác với cơ quan quản lý cạnh tranh nhà nước 80

3 Những giải pháp vé phía người tiêu dùng 81

3.1 Nghiên cứu và quán triệt Luật Cạnh tranh 81

3.2 Triền khai các hoạt động cụ thể 8ỉ

3.3 Thành lập và đẩy mạnh hoạt động cồa các văn phòng khiếu nại

cồa người tiêu dùng SI

3.4 Đóng góp ý kiến để hoàn thiện Luật Cạnh tranh và đề xuất các

biện pháp thực thi Luật 82

LỜI K Ế T

TÀI LIỆU T H A M KHẢO

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

V ớ i gần 20 năm xây dựng nền kinh tế thị truồng định hướng xã hội chủ nghĩa, đến nay, nền kinh tế V i ệ t Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực Chính sách đổi m ớ i của Đảng và Nhà nước đã khơi dậy khả năng tiềm tàng của m ọ i thành phần kinh tế Tính đến năm 2003, cả nước có khoảng 120.000 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, 5000 doanh nghiệp Nhà nước,

3000 doanh nghiệp có vốn đẩu tư nước ngoài và 2,5 triệu hộ kinh doanh cá thể ' Sự gia tăng không ngừng về số lường cũng như quy m ô của các doanh nghiệp đã khiến cho hoạt động cạnh tranh giữa các chủ thể trên thương trường ngày càng gay gắt và quyết liệt "Sức nóng" của thị trường cạnh tranh đã làm cho đời sống kinh tế ở Việt Nam trở nên sôi động hơn; thúc đẩy các chủ thể kinh doanh phải không ngừng hoàn thiện, tự vươn lên bằng chính nội lực của mình để có thể tạo ra hiệu quả kinh tế Song cũng chính

từ sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt đó, thị trưòng nước ta bị đe doa bởi hàng loạt các thủ đoạn cạnh tranh trong kinh doanh hết sức tinh v i và nguy hiểm, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng sâu sắc tới sự ổn định của nền kinh tế

H ơ n nữa, quá trình chủ động hội nhập kinh tế k h u vực và quốc tế của Việt Nam trong những năm gần đây đã đặt ra những thách thức và nhu cầu tiếp tục cải cách sâu rộng nền kinh tế đất nước nói chung, công tác xây dựng và hoàn thiện pháp luật và các thiết chế nói riêng Pháp luật cạnh tranh là một trong các vấn đề rất đườc quan tâm, luôn nằm trong chương trình nghị sự của các tổ chức kinh tế quốc tế m à V i ệ t Nam đã tham gia hoặc

sẽ tham gia trong một tương lai gần

Trưóc bối cảnh trên, Quốc hội khoa X kỳ họp thứ 10 đã cho ban hành Luật Cạnh tranh Việt Nam năm 2004 nhằm thúc đẩy sự phát triển lành mạnh, bình đẳng trong môi trường hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc m ọ i thành phần kinh tế trong nước và

cả trong quan hệ quốc tế

1 T ờ trình c ủ a chính phủ về d ự án Luật C ạ n h tranh

Trang 7

Nhận thức được tầm quan trọng của Luật Cạnh tranh và việc thực thi

Luật Cạnh tranh, em đã chọn đề tài "Luật Cạnh tranh Việt Nam năm 2004

và những giải pháp nhằm áp dụng Luật có hiệu quả trong thực tiễn " làm

đề tài Khoa luận tốt nghiệp của mình

Bằng phương pháp phân tích - tổng hợp, đối chiếu và so sánh luật học, Khoa luận của em đã tập trung nghiên cứu nội dung cơ bản của Luật Cạnh tranh, tìm ra các điểm mạnh cũng như các tồn tại cơ bản để tụ đó đề ra những giải pháp nhằm thi hành có hiệu quả Luật trong thực tiễn

Nội dung cơ bản được đề cập trong Khoa luận này bao gồm 3 chương:

Chương ì: Tổng quan về cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh

Chương li: Những nội dung cơ bản của Luật Cạnh tranh Việt Nam

năm 2004

Chương HI: Những giải pháp nhằm áp dụng Luật Cạnh tranh có hiệu

quả trong thực tiễn

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng với trình độ nghiên cứu và thời gian hoàn thành Khoa luận có nhiều hạn chế, Khoa luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em kính mong nhận được sự thông cảm và góp ý của các thầy cô cùng các bạn

Cuối cùng, em x i n trân trọng cảm ơn TS Tăng Văn Nghĩa, người thầy

đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành Khoa luận này

Trang 8

1.1 Nguồn gốc, bản chất và vai trò của cạnh tranh

Cạnh tranh, với tính cách là một hiện tượng xã hội, chỉ xuất hiện dưới những tiền đề kinh tế và pháp lý cụ thố Còn với tính cách là động lực phát triốn nội tại của m ỗ i nền kinh tế, cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền k i n h t ế thị trường Cạnh tranh chỉ thực sự diễn ra k h i pháp luật thừa nhận và bảo đảm thiết chế sở hữu đa thành phần, quyền tự do ý chí trong đó

có tự do kinh doanh của cá nhân Cạnh tranh cũng chỉ diễn ra k h i không có bất kỳ một rào cản nào từ quản lý hành chính hay của các chủ thố kinh doanh có sức mạnh thị trường đối với các doanh nghiệp m ớ i hoặc chuẩn bị gia nhập thị trường

Có nhiều định nghĩa khác nhau về cạnh tranh, song dưới giác độ kinh tế, cạnh tranh được hiốu là sự ganh đua giữa các chủ thố tiến hành hoạt động

Ì

Trang 9

sản xuất, kinh doanh nhằm giành lấy và thiết lập cho mình những ưu thế có lợi nhất để có thể tối đa hoa lợi nhuận N h ư vậy, cạnh tranh có thể làm tăng

vị thế và do đó, mang đến lợi ích cho người này; cũng có thể làm giảm vị thế, gây thiệt hại cho người khác

Tuy nhiên, nếu nhìn khái quát trên quy m ô toàn xã hội, cạnh tranh diễn

ra một cách công bằng luôn có những tác động tích cực thúc đẩy nền kinh

tế phát triển Bụi vì cạnh tranh buộc các đối thủ phải luôn tìm cách tự hoàn thiện và có được những điều kiện tốt nhất để duy trì sự tồn tại và phát triển của mình trên thị trường Điều này mang lại cho toàn xã h ộ i những lợi ích đáng kể như chất lượng hàng hoa, dịch vụ ngày càng tốt hơn, chủng loại sản phẩm ngày càng đa dạng hơn, giá cả ngày càng hợp lý hơn

Ngoài ra, cạnh tranh cũng còn là yếu tố hiệu chỉnh bên trong của thị trường Giống như quy luật tồn tại và đào thải của tự nhiên, quy luật cạnh tranh trong kinh tế luôn khẳng định chiến thắng thuộc về kẻ mạnh hơn; do

đó, những chủ thể kinh doanh có tiềm năng, có trình độ quản lý và tri thức

về khoa học công nghệ, có tố chất sáng tạo và kinh nghiệm thương trường

sẽ tổn tại và phát triển, còn những chủ thể kinh doanh yếu kém, không đủ năng lực, không thích nghi được với các điều kiện của thị trường sẽ bị đào thải ra khỏi thị trường

N h ư vậy, trong nền kinh tế thị trường các chủ thể kinh doanh luôn phải cạnh tranh với nhau để thu hút khách hàng, giành lấy thị phần cho mình; họ phải dựa vào chính nội lực của bản thân để cạnh tranh, phải nỗ lực tìm ra các biện pháp sản xuất kinh doanh đảm bảo có hiệu quả nhất Theo đó, cạnh tranh đảm nhận một số vai trò cơ bản sau:

- Giúp cho việc sử dụng các nguồn tài nguyên một cách tối ưu: Thông

qua cạnh tranh, các chủ thể kinh doanh buộc phải sử dụng tài nguyên một cách tiết kiệm nhất và có hiệu quả nhất Vì để giành được nguồn tài nguyên sản xuất vốn chỉ hữu hạn trong một thị trường tự do cạnh tranh với các chủ thể khác nhau là điều không dễ dàng H ơ n nữa, các doanh nghiệp muốn đạt

Trang 10

được lợi nhuận tối đa phải sử dụng nguồn tài nguyên đó với năng suất cao nhất

- Khuyến khích việc đổi mới công nghệ, áp dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật mới vào sản xuất: M ộ t trong những vấn đề quan trọng quyết định

khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là tạo ra được sản phổm phù hợp với nhu cổu và thị hiếu của người tiêu dùng Tuy nhiên, nhu cầu và thị hiếu luôn thay đổi theo thời gian Do đó, muốn thu hút được sự quan tâm của người tiêu dùng, các doanh nghiệp phải không ngừng tìm cách cải tiến sản phổm cũ, sáng chế sản phổm mới để tung ra thị trường Chỉ có đổi mói công nghệ, ấp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất mới có thể trợ giúp hữu hiệu cho họ trong vấn đề này Ngoài ra, yêu cầu tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế cũng tạo áp lực đối với nhu cầu cải tiến công nghệ và áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật

- Phân phối và điều chỉnh thu nhập: Cạnh tranh tạo ra áp lực liên tục đối

với các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nền kinh; vì vậy, không một chủ thể kinh doanh nào có thể mãi mãi thu l ợ i nhuận cao và thống trị hệ thống phân phối trên thị trường Các đối thủ cạnh tranh ngày đém tìm kiếm những giải pháp hữu ích để ganh đua Tại thời điểm này, sản phổm của một doanh nghiệp với những tính ưu việt nhất định có thể chiếm được ưu thế trên thị trường và mang về cho doanh nghiệp đó lợi nhuận cao, nhưng tại thời điểm khác, loại sản phổm đó bị mất ưu thế do sự ưu việt hơn của các sản phổm cùng loại m à doanh nghiệp khác sản xuất ra Có cạnh tranh, các doanh nghiệp không thể lạm dụng được ưu thế của mình Vì vậy, cạnh tranh

là một yếu tố tác động tích cực đến việc phân phối và điều hoa thu nhập

Nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng sẽ quyết định chúng loại, số lượng, chất lượng và mầu m ã của sản phổm m à các doanh nghiệp cổn phải sản xuất Cho nên, muốn tối đa hoa lợi nhuận, các doanh nghiệp buộc phải cố gắng tìm hiểu và đáp ứng được các nhu cổu, thị hiếu đó bằng tất cả khả năng của

3

Trang 11

mình N h ờ vậy, nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng sẽ được thoa m ã n ờ mức độ cao nhất

- Thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất: Nguôi tiêu dùng luôn có khuynh hướng lựa chọn hàng hoa, dịch vụ có

giá thành hợp lý nhất Vì vậy, để thu hút khách hàng về phía mình thì m ỗ i doanh nghiệp cần lựa chọn phương án sạn xuất có chi phí thấp nhất trong khi hiệu quạ cao nhất và đồng thời phại tìm các biện pháp tăng năng suất lao động cũng như phát triển sạn xuất Nếu chi phí sạn xuất của một doanh nghiệp lớn hơn so với các doanh nghiệp khác thì giá thành sạn phẩm của doanh nghiệp đó cũng sẽ cao hơn; như thế, sức cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị suy giạm và có nguy cơ dẫn đến phá sạn Xét về lâu dài, nếu một doanh nghiệp không tìm kiếm, áp dụng các công nghệ mới, tăng năng suất lao động và hiệu quạ sạn xuất thì doanh nghiệp đó sẽ không thể tồn tại được trong thị trường có tính cạnh tranh

1.2 Các dạng biểu hiện của cạnh tranh

Cạnh tranh có các mức độ biểu hiện khác nhau tuy thuộc vào tính chất của thị trường và bẳn chất của nền kinh tế: (i) Căn cứ vào mức độ chi phối của nhà nước, có cạnh tranh tự do và cạnh tranh có sự điểu tiết của Nhà nước; (ri) Căn cứ vào mức độ chi phối của doanh nghiệp đối với thị trường,

có cạnh tranh hoàn hạo, cạnh tranh không hoàn hạo và độc quyền; (iii) Căn

cứ vào tính chất và các phương thức m à nhà kinh doanh sử dụng, có cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh

1.2.1 Cạnh tranh tự do và cạnh tranh có sự điều tiết của Nhà nước

- Cạnh tranh tự do là hình thức cạnh tranh trên cơ sở nền kinh tế phát

triển tự do, không có sự can thiệp của Nhà nước, giá cạ tự do vận động lên xuống theo sự chi phối của quan hệ cung - cầu và các thế lực trên thị trường Đây là hình thức cạnh tranh đặc thù của phương thức sạn xuất Tư bạn trong

t h ế kỷ X I X và đầu thế kỷ XX

Trang 12

- Cạnh tranh có sự điều tiết của Nhà nước là hình thức cạnh tranh trên cơ

sở nền kinh tế có sự điều tiết của Nhà nước thông qua một số công cụ quản

lý như pháp luật, chính sách tài chính, thuế Đây là hình thức cạnh tranh của các nền kinh tế thị trường hiện đại

1.2.2 Cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo và độc quyền

- Cạnh tranh hoàn hảo (hay còn gọi là cạnh tranh thuần tuy) là hình thức cạnh tranh trong đó giá cả không bị chi phối bởi yếu tố nào khác ngoài quy luật cung - cầu Không một doanh nghiệp nào đủ lớn đổ có thổ tác động đến giá cả trên thị trường Đây là hình thức cạnh tranh k h i hội tụ đủ các yếu tố như: (i) sản phẩm của m ỗ i doanh nghiệp trong ngành là đổng nhất hay được tiêu chuẩn hoa hoàn hảo; (li) m ỗ i doanh nghiệp trong ngành chiếm một thị phần rất nhỏ; ( i i i ) m ọ i yếu tố đầu vào của sản xuất đổu tự do dịch chuyổn

đổ phản ứng nhanh chóng với những thay đổi; (iv) người tiêu dùng và các doanh nghiệp có kiến thức hoàn hảo về giá hiện tại, giá tương lai, chi phí và những cơ h ộ i kinh tế

- Cạnh tranh không hoàn hảo là hình thức cạnh tranh trong đó có một số doanh nghiệp đủ lớn có thổ chi phối giá cả trên thị trường C ó hai dạng biổu hiện của cạnh tranh không hoàn hảo, đó là độc quyền nhóm và cạnh tranh mang tính chất độc quyền

Đ ộ c quyền nhóm tồn tại trong những ngành chỉ có ít doanh nghiệp tham gia sản xuất Các doanh nghiệp này thường có tiềm lực kinh tế lớn Do

đó, các doanh nghiệp mới muốn thâm nhập vào ngành sẽ phải huy động một lượng vốn rất lớn m ớ i có thổ tham gia cạnh tranh;

Cạnh tranh mang tính độc quyền là hình thức cạnh tranh trong đó các doanh nghiệp sản xuất ra những hàng hoa, dịch vụ tương đối giống nhau, có thổ dễ dàng thay t h ế cho nhau Tuy nhiên, các doanh nghiệp thường cố gắng tạo cho hàng hoa, dịch vụ của mình có nhiều điổm khác biệt so với hàng hoa, dịch vụ của đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh mang tính độc quyền cho phép các doanh nghiệp m ớ i thâm nhập vào ngành không hạn chế

Trang 13

- Đ ộ c quyền là hình thái thị trường trong đó chỉ có một doanh nghiệp sản xuất hoặc cung cấp một loại hàng hoa, dịch vụ nhất định, không thế thay t h ế bằng hàng hoa, dịch vụ của doanh nghiệp khác Do đó, doanh nghiệp có thể tự ý thay đổi giá cả của hàng hoa, dịch vụ nhằm thu được lợi nhuứn mục tiêu lớn nhất Các doanh nghiệp mới gần như không thể thâm nhứp ngành, nếu có thì cũng rất khó khăn

1.2.3 Cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh

- Cạnh tranh lành mạnh là hình thức cạnh tranh đẹp, trong sáng, được giải thoát khỏi những thủ đoạn, â m m ư u đen t ố i trong đời sống sản xuất, kinh doanh của cấc nhà doanh nghiệp đang ganh đua trên thị trường Cạnh tranh lành mạnh là biện pháp dùng cấc sản phẩm và dịch vụ không ngừng cải tiến và đổi m ớ i để tạo ra những giá trị sử dụng, góp phần thúc đẩy cuộc sống xã hội phát triển về chất lượng, tạo ra được uy tín và sự tin tường của người tiêu dùng đối với những sản phẩm của doanh nghiệp mình

- Cạnh tranh không lành mạnh là hình thức cạnh tranh không đẹp, là biểu hiện trên thực tế của các doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh đã có thái độ không trung thực, gian dối, không phù hợp vối các hành vi xử sự lành mạnh, cao thượng trong sản xuất kinh doanh Ví dụ như biếu xén, h ố i

lộ để giành ưu thế trong kinh doanh, vu khống về chất lượng của sản phẩm hàng hoa của đối thủ cạnh tranh, tung ra thị trường những sản phẩm kém chất lượng mang nhãn hiệu của đối thủ cạnh tranh, ngăn cản việc phân phối sản phẩm của đối thủ cạnh tranh bằng các hành v i trái pháp luứt, sử dụng

"chiến tranh giá cả" để loại bỏ đối thủ cạnh tranh

1.3 Những đặc trung cơ bẩn của cạnh tranh

1.3.1 Cạnh tranh là một quy luật khách quan, có ảnh hưởng và chi phối đến hoạt động của nền kinh tế thị trường

Các học thuyết về kinh tế thị trường đều thừa nhứn cạnh tranh là một trong các thuộc tính của nền kinh tế thị trường và có tính quy luứt M ộ t mặt,

Trang 14

quy luật cạnh tranh vận động không lệ thuộc hoàn toàn vào ý thức chủ quan của các chủ thể tham gia thị trường, buộc h ọ phải tiến hành cạnh tranh v ớ i nhau bằng sức mạnh và tiềm lực vốn có của mình để tổn tại Mầt khác, quy luật cạnh tranh tác động trực tiếp, tạo ra áp lực liên tục đối với các chủ thể tham gia thị trường, buộc họ phải lựa chọn biện pháp cạnh tranh phù hợp với yêu cầu thị trường để tạo được thế và lực trong cuộc cạnh tranh nhằm giành lấy l ợ i ích về phía mình

Quy luật cạnh tranh vừa tác động trực tiếp vào các chủ thể kinh doanh trên thị trường vừa tác động gián tiếp đối vói họ thông qua các quy luật cung cầu, quy luật giá trị và tôn vinh quyền lựa chọn của người tiêu dùng Người tiêu dùng trong xã hội được coi là trung tâm thị trường, họ sẽ quyết định sự sống còn, tồn tại hay không tồn tại của các chủ thể kinh doanh trong quá trình cạnh tranh trên thị trường Bởi vậy, có thể nói, quy luật cạnh tranh tác động đến thái độ, ứng xử và quyền l ợ i của người tiêu dùng

Quy luật cạnh tranh cũng tác động, ảnh hường đến việc hoạch định chính sách pháp luật của Nhà nước Ớ một chừng mực nhất định, Nhà nưốc vận dụng quy luật cạnh tranh để hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội; xây dựng chính sách cạnh tranh, pháp luật cạnh tranh đế điều chỉnh các quan hệ cạnh tranh trong kinh tế thị trường

1.3.2 Tác động của cạnh tranh đến nền kinh tế có tính hai mặt: tích cực

và tiêu cực

Nghiên cứu cạnh tranh dưới giác độ kinh tế học, xã hội học và khoa học pháp lý cẩn thấy rõ mầt tác động tích cực, đồng thời cũng phải thừa nhận mầt tác động tiêu cực nhất định của cạnh tranh đối với nền kinh tế Hai mầt này song song tổn tại khi cạnh tranh thực hiện các chức năng của nó trong điều kiện kinh tế thị trường

Ớ mầt tích cực, cạnh tranh đảm bảo đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng ở mức cao nhất; thoa mãn l ợ i ích sử dụng của người tiêu dùng cao hơn với mức giá thấp nhất có thể; khuyến khích các nhà kinh doanh tích

Trang 15

cực áp dụng công nghệ mới nhằm giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm; tạo sức ép buộc các nhà kinh doanh phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực (lao động, vốn, kinh nghiệm quản lý ) để tăng hiệu quả kinh tế; tạo sự đổi m ớ i nói chung một cách thưững xuyên, liên tục và vì vậy, mang lại sự tăng trưởng nhanh và bền vững cho nền kinh tế

Bên cạnh đó, cạnh tranh cũng biểu hiện mặt tiêu cực cần chế ngự và điều chỉnh như việc các nhà kinh doanh, vì mục tiêu t ố i đa hoa lợi nhuận, bằng mọi cách kể cả áp dụng những hành v i cạnh tranh không lành mạnh như đầu cơ, phá giá, làm hàng giả, hàng kém phẩm chất để thu hút khách hàng về phía mình; cạnh tranh dẫn đến phá sản các doanh nghiệp yếu, mang lại những gánh nặng cho Nhà nước như thất nghiệp, các tệ nạn khác; cạnh tranh dẫn đến một số doanh nghiệp ngày càng mạnh lên, độc chiếm thị trưững và trỏ thành độc quyền

1.3.3 Cạnh tranh luôn có xu thế dẫn tới độc quyền

Cạnh tranh thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung nguồn lực, vốn và cấc yếu tố khác trong quá trình tái sản xuất Cạnh tranh cao độ sẽ làm xuất hiện các doanh nghiệp lớn có đủ sức mạnh để chi phối và loại bỏ hầu hết các đối thủ cạnh tranh, giành vị thế độc quyền; vì vậy, sự phát triển về tiềm lực và sức cạnh tranh của m ỗ i doanh nghiệp là nguy cơ dẫn đến độc quyền Tuy nhiên, hoạt động của các đối thủ cạnh tranh có tiềm lực và sức cạnh tranh hạn chế cũng có thể dẫn đến con đưững hình thành độc quyền, bằng cách

họ liên kết lại với nhau tạo ra ưu thế cạnh tranh trên thị trưững và x u t h ế độc quyền tất yếu sẽ xảy ra Như vậy, có thể nói độc quyền là con đẻ của quá trình cạnh tranh được tạo ra do quy luật cạnh tranh và cạnh tranh gay gắt

2 Pháp luật cạnh tranh

2.1 Cơ sở kinh tê - xã hội, sự ra đời của pháp luật cạnh tranh

Trong một nền kinh tế, nếu môi trưững cạnh tranh thực sự lành mạnh, bình đẳng và hiệu quả thì m ỗ i doanh nghiệp đều có cơ h ộ i để chứng tỏ sức mạnh cũng như ảnh hưởng của mình đối với thị trưững và ngưữi tiêu dùng

Trang 16

K h i đó, cạnh tranh sẽ có những tác động tích cực, mang lại l ợ i ích kinh tế cho toàn xã hội

Tuy nhiên, một số doanh nghiệp vì mục tiêu t ố i đa hoa l ợ i nhuận đã không từ các hành v i cạnh tranh không lành mạnh như phân biệt đối xử với bạn hàng k h i tham gia cạnh tranh hoặc tiến hành hoạt động kinh doanh; ép buộc khách hàng của đối thủ cạnh tranh chỉ làm ăn với mình; áp đặt phương thức cung cảp hàng hoa, dịch vụ hoặc thanh toán; hạn chế các lĩnh vực và thị trường kinh doanh của bạn hàng gây ra những tác động tiêu cực tới môi trường cạnh tranh, làm ảnh hường không tốt đến thị trường và các thành viên trong xã hội, đặc biệt là nguôi tiêu dùng

Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp với vị trí thống lĩnh thị trường hoặc vị trí độc quyền đã có những hành vi kìm hãm sản lượng hàng hoa để tăng giá bán, gây tác động lớn về phân phối sản phẩm và sản xuảt của cải xã hội; do

đó, dẫn đến tình trạng mảt ổn định của nền kinh tế

Vì vậy, để nền kinh tế thị trường có thể phát triển và hoạt động có hiệu quả, Nhà nước với vai trò điều tiết nền kinh tế cần phải có các biện pháp nhằm bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh Các biện pháp đó có thể

là các biện pháp hành chính - kinh tế như chính sách thuế, kiểm soát giá cả, điều chỉnh độc quyền, quốc hữu hoa các doanh nghiệp độc quyền ở một số lĩnh vực trong nền kinh tế hoặc ban hành pháp luật về cạnh tranh Trên thực tế, pháp luật cạnh tranh là biện pháp điều tiết cạnh tranh hiệu quả nhảt bời vì nó là phương thức đưa các biện pháp điều tiết cạnh tranh khác thực sự đi vào cuộc sống C ơ sở kinh tế - xã hội, sự ra đòi của pháp luật cạnh tranh chính là nhu cẩu điều tiết cạnh tranh, tạo ra một mõi trường cạnh tranh lành mạnh, phát huy những tác động tích của cạnh tranh đối với nền k i n h tế

2.2 V a i trò của pháp luật cạnh t r a n h

N h ư đã trình bày ở trên, pháp luật cạnh tranh là một công cụ quan trọng nhằm điều tiết cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường; cho nên, pháp luật cạnh tranh có những vai trò sau:

9

Trang 17

- Xây dựng và đảm bảo một môi trường cạnh tranh lành mạnh, trung thực, công bằng, minh bạch và không có sự phân biệt đối xử trong m ọ i hoạt động kinh doanh; bảo đảm l ợ i ích và quyền cạnh tranh hợp pháp của các nhà sản xuất, kinh doanh; bảo vệ quyền và l ợ i ích hợp pháp của người tiêu dùng, của N h à nước và của toàn xã hội C ó như vậy pháp luật cạnh tranh mới đảm bảo cho cạnh tranh trở thành động lực thúc đổy sự phát triển của từng doanh nghiệp đổng thời đảm bảo tăng trưởng cho toàn bộ nền kinh tế;

cơ hội để phát triển thịnh vượng của m ỗ i doanh nghiệp chính là cơ hội để toàn bộ nền kinh tế tăng trưởng

- Nâng cao sức cạnh tranh cho các chủ thể kinh doanh trên thị trường (cả thị truồng nội địa lẫn thị trường quốc tế) thông qua việc tạo động lực thúc đổy các doanh nghiệp sử dụng tài nguyên một cách hợp lý, tăng cường việc

áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật nhằm cải tiến năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất

- Chống lại các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, hành vi làm hạn chế, sai lệch hoặc thủ tiêu cạnh tranh, kiểm soát độc quyền, thực hiện điều tiết và hình thành cơ cấu thị trưòng hợp lý, điều tiết cung - cầu và giá cả để đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trên thị trường, góp phần điều tiết nền

k i n h tế theo chính sách k i n h tế - xã hội của Nhà nước

- Xác lập những m ó hình hành vi, chuổn mực và giữ gìn thuần phong mỹ tục trong kinh doanh Từ đó, đảm bảo cho các chủ thể kinh doanh trong nền

k i n h tế thị trường không thể chỉ vì lợi nhuận m à còn phải tuân thủ cả đạo lý Những chuổn mực nói trên đòi hỏi các chủ thể k h i tham gia thị trường trong hoạt động kinh doanh phải tôn trọng pháp luật, tôn trọng lợi ích của các nhà kinh doanh khác cũng như khách hàng của họ và tôn trọng cả lợi ích chung của toàn xã hội

2.3 Các nội dung chủ yếu của pháp luật cạnh tranh

Nhìn chung, pháp luật cạnh tranh điều chỉnh hai nhóm hành v i : cạnh tranh không lành mạnh và hạn chế cạnh tranh H a i nhóm hành v i này đều

Trang 18

có ảnh hưởng xấu đến sự vận động bình thường và lành mạnh của thị trường nhưng có tính chất nguy hại khác nhau; do đó, cần phải có phương thức và mức độ cương quyết riêng trong việc dùng pháp luật để trừng trị

Pháp luật về chống hành v i cạnh tranh không lành mạnh chống l ạ i nhửng nhóm hành v i sau: thâu tóm khách hàng; ngăn cản khách hàng; gây rối thị trường; v i phạm pháp luật (gian dối, mạo nhận, lừa đảo, ép buộc, xâm hại bí mật kinh doanh )-

Trong k h i đó, pháp luật chống hạn chế cạnh tranh (còn gọi là pháp luật chống hay kiểm soát độc quyền) bao gồm ba n ộ i dung: cấm Cartel (thoa thuận hạn chế cạnh tranh); kiểm soát sáp nhập (tập trung kinh tế); giám sát các doanh nghiệp có vị trí độc quyền (thống lĩnh thị trường)

Ngoài ra, pháp luật cạnh tranh còn có nhửng quy định về xem xét, kiểm tra, xử lý các hành vi cạnh tranh không lành mạnh hay hạn chế cạnh tranh Quản lý N h à nước về cạnh tranh cũng là một vấn đề lớn thuộc pháp luật cạnh tranh m à theo đó, pháp luật thiết lập cơ quan cạnh tranh và xác lập địa

vị pháp lý của chúng

l i K H Á I Q U Á T C H U N G V Ề C Ạ N H T R A N H V À P H Á P L U Ậ T

C Ạ N H T R A N H Ở V I Ệ T N A M

1 Thực trạng cạnh tranh ở Việt Nam

Kể từ k h i nền kinh tế nước ta được chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, số lượng các doanh nghiệp ngày càng nhiều, quy m ô các doanh nghiệp ngày càng lớn D o vậy, hoạt động cạnh tranh của các doanh nghiệp trong từng lĩnh vực, từng ngành hàng cũng ngày càng trở nên gay gắt và quyết liệt "Sức nóng" của thị trường cạnh tranh đã làm cho đời sống kinh tế ở Việt Nam trở nên sôi động hơn; thúc đẩy các chủ thể kinh doanh phải không ngừng hoàn thiện, tự vươn lên bằng chính nội lực của mình để có thể tạo ra hiệu quả kinh tế Song cũng từ sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt đó, thị trường nước ta bị đe doa bởi các thủ đoạn

11

Trang 19

cạnh tranh trong kinh doanh hết sức tinh v i và nguy hiểm, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng sâu sắc tới sự ổn định của nền kinh tế Đ ể có thể hiểu rõ về thực trạng cạnh tranh ở Việt Nam, cần phải xem xét một sấ hành v i thuộc mặt trái của cạnh tranh, đó là cạnh tranh không lành mạnh, hạn chế cạnh tranh và độc quyền nhà nước

1.1 Hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Cạnh tranh không lành mạnh là điều dễ dàng nhận thấy trong thời kỳ đầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã h ộ i chủ nghĩa ở Việt Nam Gáy nhẩm lẫn cho khách hàng; lừa dấi khách hàng; quảng cáo không trung thực và có sự so sánh ; gièm pha, bôi nhọ các doanh nghiệp là đấi thủ cạnh tranh đều là biểu hiện của các hành v i cạnh tranh không lành mạnh, đã và đang diễn ra trên thị trường nước ta, gây ảnh hưởng xấu đến quyền lợi hợp pháp của các chủ thể khác tham gia thị trường và của toàn xã hội

- Hành vi gây nhầm lẫn cho khách hàng: Gây nhầm lẫn cho khách hàng

được các chủ thể cạnh tranh thực hiện chủ yếu thông qua việc làm nhái một cách gần giấng hoặc tượng tự nhãn hiệu hàng hoa, bao bì, kiểu dáng của các sản phẩm nổi tiếng hay đã gây được sự chú ý, uy tín đấi với người tiêu dùng và xã hội Có thể kể ra đây một vài trường hợp, đó là: loại nước khoáng nổi tiếng với nhãn hiệu Lavie bị làm nhái bởi các loại nước khoáng

có những cái tên gần giấng như Lavile, Lavier, Lavige, L a vise; sản phẩm nồi nhôm hiệu K i m Hằng vấn rất có uy tín trên thị trường H à N ộ i đã bị bắt chước gần giấng kiểu dáng nhãn hiệu, tên thương mại bởi các sản phẩm nồi nhôm hiệu K i m Ngân, K i m Đăng, K i m Loan Việc làm nhái cấc sản phẩm có chất lượng không những dẫn đến sự nhầm lẫn cho khách hàng trong việc tiêu dùng m à còn gây ra những thiệt hại cho các nhà sản xuất, kinh doanh loại sản phẩm đã bị làm nhái về doanh thu

- Lừa dôi khách hàng và lợi dụng không chính đáng các thành quả trong

kinh doanh của người khác: Khác với hành v i làm nhái sản phẩm gây nhầm

lẫn cho khách hàng, hành v i lừa dấi khách hàng và lợi dụng không chính

Trang 20

đấng các thành quả trong kinh doanh của người khác là các hành v i làm giả (giả về chất lượng, giả về nhãn hiệu hoặc vừa giả về chất lượng vừa giả về nhãn hiệu) các sản phẩm hàng hoa đã được bảo hộ Thực tiễn ở thị trường Việt Nam cho thấy rất nhiều loại hàng hoa có uy tín đã bị làm giả, từ quần

áo mang nhãn hiệu nưốc ngoài đến đồ gia dụng, phân bón, thuốc trừ sâu Trên mặt trận chống buôn lậu và quản lý thị trường, các cơ quan chức năng

đã triệt phá nhiều ổ nhóm buôn bán và làm hàng giả như vụ làm giả bột ngọt của hãng Ajinomoto (Nhật Bản) tại V i ệ t Trì, vụ làm giả phân bón Super lân ở Ninh Bình Bẽn cạnh đó, có rất nhiều hàng hoa của Trung Quốc được làm giả các thương hiệu nổi tiếng như xe m á y Wave, quần áo Adidas được mua bán công khai trên thị trường Việt Nam Các sản phẩm được làm giả sẽ tạo ra những ấn tượng xấu cho người tiêu dùng về sản phẩm

bị làm giả, làm cho họ bị thiệt hại về vật chất; đồng thời xâm hại đến uy tín chất lượng và l ợ i ích của người sản xuất ra các sản phẩm bị làm giả

- Quảng cáo không trung thực và có sự so sánh: (i) Quảng cáo đóng một

vai trò rất quan trọng đối vối việc cung cấp thông tin về hàng hoa, dịch vụ đến vói người tiêu dùng Hoạt động này có thể mang đến lợi ích cho cả chủ thể được quảng cáo và chủ thể thực hiện việc quảng cáo Tuy nhiên, ở thị trường Việt Nam, việc kiểm soát tính trung thực của các thông tin về quảng cáo còn chưa được quan tâm đúng mức Do đó, sản phẩm nào dưối chiêu bài quảng cáo đều trở nên rất tốt, thậm chí tốt nhất đối vối người tiêu dùng Quảng cáo không trung thực, đặc biệt là về các loại dược phẩm, hoa mỹ phẩm thường mang lại cho người tiêu dùng những ảnh hưởng xấu Quảng cáo có sự so sánh giữa sản phẩm của doanh nghiệp này vối sản phẩm của doanh nghiệp khác cũng là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh Ớ Việt Nam đã xuất hiện nhiều chương trình quảng cáo kiểu này; chúng thường đưa ra các thông tin mập mờ làm cho người tiêu dùng hiểu sai thực chất giá trị của sản phẩm

13

Trang 21

- Gièm pha, bôi nhọ cấc doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh: Các hành

v i hạ thấp uy tín của đối thủ cạnh tranh, gièm pha, vu không về sản phẩm của họ là một trong các biện pháp cạnh tranh không lành mạnh m à các chủ thể cạnh tranh thường hay sử dụng để loại bỏ các đối thủ Các cách thức thường được sử dụng là tạo dư luần, tung t i n đồn như ăn nhiều bột ngọt A

có thể bị ung thư, dùng dầu gội đẩu B có thể bị rụng tóc hoặc đưa thông tin giả để lừa gạt công luần, báo chí như trong bia T có gián V ớ i các cách thức nói trên, các chủ thể cạnh tranh đã đạt được mục đích làm cho người tiêu dùng phải "dè chừng" hay "né tránh" đối với sản phẩm của doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh, gây ra những bất lợi hay đưa đến những thiệt hại đáng

kể cho doanh nghiệp đó

1.2 Hành vi hạn chế cạnh tranh

Hành v i hạn chế cạnh tranh xuất hiện ở Việt Nam từ k h i có sự góp mặt của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Không chỉ thực hiện cạnh tranh gay gắt với nhau, với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, các doanh nghiệp có vốn đẩu tư nước ngoài luôn dùng thế mạnh cạnh tranh để loại bỏ đối thủ cạnh tranh, dùng sức mạnh tài chính, kinh nghiệm thương trường dể hạn chế khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Hạn chế cạnh tranh được thể hiện cụ thể thông qua hành v i bán phá giá, thực hiện các giao dịch có điều kiện

- Bán phá giá: Bán phá giá để giành giầt khách hàng và thị trường là

biện pháp kinh điển của các doanh nghiệp có thế mạnh về tài chính Trong quá trình cạnh tranh, những doanh nghiệp này có thể hạ giá bán sản phẩm xuống dưới mức chi phí cần thiết để sản xuất ra sản phẩm đó nhằm mục đích thôn tính các đối thủ cạnh tranh sản xuất, kinh doanh sản phẩm hàng hoa cùng loại, lôi kéo khách hàng về phía mình, m ở rộng phạm v i thị trường Điển hình là việc bấn hàng với giá giảm tới 7 5 % giá bình thường của hãng mỹ phẩm P&G, bán kem đánh răng ngoại nhầp với giá thấp hơn kem đánh răng D.L n ộ i địa của hãng c.p, việc dùng hàng trăm tấn sản

Trang 22

phẩm để biếu không hoặc bán hạ giá thông qua chiến lược "thêm 5 0 % giá không đ ổ i " của hãng c để làm "điêu đứng" rất nhiều hãng nước ngọt trong nước Hành v i bán phá giá của các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính không chỉ gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh m à còn cả ngưậi tiêu dùng Bởi vì sau k h i đã chiếm lĩnh được thị trưậng, các doanh nghiệp này thưậng tăng giá sản phẩm để thu lợi nhuận độc quyền; lúc này, ngưậi tiêu dùng phải chịu một mức giá cao m à không có sự lựa chọn nào khác

- Thực hiện các giao dịch có điều kiện nhằm hạn chế cạnh tranh: 0

nước ta, rất nhiều các cửa hàng bán đồ giải khát, các đại lý bia rượu, nước ngọt chỉ kinh doanh sản phẩm của các công ty nưác ngoài có thế mạnh Bởi

vì khi thiết lập hệ thống phân phối sản phẩm, các công ty này chi phí rất lớn cho việc đẩu tư vào các cửa hàng, đại lý đó; cho nên, trong hợp đồng ký kết giữa m ỗ i công ty với các cửa hàng, đại lý đều có điều kiện cấm bán hàng ngoài sản phẩm của công ty Bên cạnh đó, các công ty nói trên còn giành cho các kênh phân phối của mình l ợ i nhuận bán hàng rất cao so v ớ i các công ty khác ở trong nước N h ư vậy, cùng với các giao dịch có điều kiện hạn chế cạnh tranh của các nhà sản xuất, cộng với mức lợi nhuận hấp dẫn, các kênh phân phối hàng hoa đã loại trừ sản phẩm trong nước ra khỏi cuộc cạnh tranh

- Các hiện tượng hạn chế cạnh tranh khác: Ngoài những hành vi như

bán phá giá, giao dịch có điều kiện nhằm hạn chế cạnh tranh, các doanh nghiệp có thế mạnh còn thực hiện nhiều hành v i v ớ i mục đích ngăn cản, loại trừ sự cạnh tranh của các doanh nghiệp tiềm năng trên thị trưậng, như

việc đăng ký quyền sở hữu công nghiệp để ngăn cản các doanh nghiệp khác

sử dụng dấu hiệu được cho là có sức mạnh để cạnh tranh Bên cạnh đó còn

có các hiện tượng như thoa thuận để ấn định giá sản phẩm hàng hoa, dịch

vụ (việc Hiệp hội taxi thành phố Hồ Chí M i n h thống nhất các tính giá cước taxi, các ngân hàng thương mại quốc doanh cùng nhau định mức lãi suất cho vay hoặc lãi suất huy động trên thị trưậng chung ); thoa thuận thông

15

Trang 23

đồng diễn ra trong đấu thầu (các doanh nghiệp thoa thuận với nhau để định

ra người thắng thầu hoặc làm sai lệch giá trúng thầu, đẩy giá trúng thầu lên sát với giá trần )

1.3 Độc quyên Nhà nước

Nhìn chung, các doanh nghiệp độc quyền ở Việt Nam dược hình thành không phối do kết quố của quá trình tích tụ tập trung vốn và các yếu tố sốn xuất m à do quyền lực của Nhà nước xác lập Dựa trên tư tưởng cẩn thiết phối có các tập đoàn kinh tế Nhà nước mạnh, có sức mạnh thị trường thật sự

để định hướng nền kinh tế, Nhà nước cho ra đòi các Tổng công ty 90 và 91 Các Tổng công ty này chi phối hầu hết các ngành kinh tế quan trọng của đất nước như: Điện, Than, X i mãng, Thép, Vàng bạc đá quý, Dầu khí, Bưu chính viễn thông, Hàng hối, Hàng không, Dệt may, Thuốc lá, Da giầy, Giấy, Cao su, Hoa chất Việc tập trung vốn vào một số ít các doanh nghiệp thành viên chủ chốt hay việc m ỗ i ngành kinh tế chỉ có một Tổng công ty nắm giữ đa phần thị trường dường như đã loại bỏ sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong từng ngành và hạn chế việc gia nhập ngành của các doanh nghiệp tiềm năng thuộc các thành phần kinh tế khác Sự tồn tại hợp pháp của độc quyền doanh nghiệp Nhà nước còn gây ốnh hưởng không nhỏ tới lợi ích của người tiêu dùng và xã hội Điều này được thể hiện thông qua những vấn đề về giá cố, số lượng, chất lượng hàng hoa, dịch vụ

- Về giá cố, hầu hết các mặt hàng cân đối chính đều được các Tổng công

ty định giá quá cao so với mặt bằng giá quốc tế Vì vậy m à hàng hoa được nhập lậu tràn lan vào thị trường với giá bán thấp gây ra nhiều sự xáo trộn trên thị trường

- Về số lượng, do các Tổng công ty độc quyền cung cấp các sốn phẩm thiết yếu (điện, n ư ớ c ) trong k h i năng lực sốn xuất thấp nên gây ra sự khan hiếm Vì thế, trái với thông lệ thương mại, ở Việt Nam, số lượng sốn phẩm tiêu thụ càng nhiều thì mức giá tính cước lại càng lớn Ví dụ, giá điện

Trang 24

ở Việt Nam tăng lên theo lượng điện năng m à khách hàng đã sử dụng, khách hàng càng dùng nhiều điện thì càng phải thanh toán nhiều tiền

- V ề chất lượng, sự thiếu hụt nguồn cung ứng của ngành Điện năm 1998, ngành Dầu khí năm 2000 đã ảnh hưởng lớn đến người tiêu dùng nhưng trách nhiệm không thuộc về ai

Ngoài ra, tình trạng biến độc quyền Nhà nước trở thành độc quyền doanh nghiệp đang có nguy cơ trở nên phẩ biến Các doanh nghiệp Nhà nước trong cùng một ngành có xu hướng sáp nhập vào Tẩng công ty thuộc ngành đó làm xuất hiện doanh nghiệp chiếm toàn bộ thị phẩn ngành hàng

Do đó, bên cạnh những tác dụng tích cực, sự tồn tại các Tẩng công ty xét trên giác độ bảo đảm quy luật và môi trường cạnh tranh đang tiềm ẩn nguy

cơ làm xuất hiện các Cartel công khai giữa các doanh nghiệp Nhà nước dưới sự điều phối hoạt động của một tẩ chức có quy m ô toàn ngành, tạo độc quyền n h ó m ở các thị trường thuộc các ngành hàng, lĩnh vực kinh tế quan trọng, gây cản trở cạnh tranh và có thể đi tới triệt tiêu sự cạnh tranh

2 Thực trạng pháp luật về cạnh tranh ở Việt Nam trước khi Luật Cạnh tranh Việt Nam năm 2004 được ban hành

2.1 Các quy định pháp luật về cạnh tranh

H i ế n pháp nước Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Hiến pháp của thời kỳ đẩi mới, đã khẳng định những nguyên tắc cơ bản nhất cho

sự vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường ở Việt Nam, đặc biệt là quy tắc tự do kinh doanh Cạnh tranh cũng như các quy luật kinh tế khác chỉ tồn tại và phát triển trên nền tảng của tự do kinh tế Vì vậy, với việc ghi nhận và bảo hộ quyền được cạnh tranh hợp pháp và lành mạnh của các chủ thể kinh doanh, Hiến pháp đã tạo ra cơ sở pháp lý quan trọng bảo đảm sự tự do cạnh tranh ờ nước ta

Các văn kiện Đ ạ i hội V U I Đảng Cộng sản V i ệ t Nam cũng đã đề ra nhu cầu cấp bách về việc "ban hành Luật bảo đảm cạnh traríẸ^rẸẸÌỹibát độc quyền trong k i n h doanh, chống cạnh tranh không lành mạnh và yliong hạn

èLũim 17

Trang 25

thương mại", nhằm tạo lập một môi trường cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp và văn minh

Tuy nhiên, cho đến trước khi Luật Cạnh tranh năm 2004 được ban hành, nước ta m ớ i chỉ có một số quy định về bảo đảm cạnh tranh lành mạnh nằm rải rác trong các văn bản pháp luật khác nhau

Các hành v i cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực giá được đề cập trong các văn bản pháp luật về giá và trong các văn bản về xử phạt vi phạm hành chính trong một số lĩnh vực Các hành v i lợi dụng thế độc quyền hoặc liên minh độc quyền, lợi dụng hoàn cảnh thiếu thốn và khó khăn đặc biệt đủ nâng giá, ép giá gây thiệt hại cho những nguôi khác; bán phá giá; v i phạm nghĩa vụ niêm yết giá trong hoạt động thương mại, ngân hàng, khuyến mại; bán hàng hoa hoặc cung cấp dịch vụ cao hơn ( 7 0 % ) hoặc thấp hơn ( 3 0 % ) giá của hàng hoa, dịch vụ khuyến mại trước thời gian khuyên mại; gian lận

đủ nhận tiền trợ giá, trợ cấp vận chuyủn hàng hoa đã được đề cập trong Điều 2 Quyết định số 137/HĐBT ngày 27/04/1992; Điều 8, 9 Luật Thương mại năm 1997; Điều 8, 9 Nghị định 01/CP ngày 03/01/1996 về xử phạt v i phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại; khoản Ì Điều 14 Nghị định 18 ngày 24/02/1997 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực ngân hàng; Điều 15 Pháp lệnh Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 27/04/1999 và khoản 1-3 Điều 10, khoản 3 Điều li, khoản 1-3 Điều 13 Nghị định 44 ngày 01/09/2000 về xử phạt v i phạm hành chính trong lĩnh vực giá cả

Luật Báo chí năm 1990, Luật Thương mại năm 1997, Phấp lệnh Bảo vệ người tiêu dùng ngày 27/04/1999, Pháp lệnh Chất lượng hàng hoa ngày 04/07/2000, Nghị định 194/CP ngày 31/12/1994 về hoạt động quảng cáo có

đề cập một số hành v i bị cấm trong hoạt động quảng cáo: đưa tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, quảng cáo so sánh gây nhầm lẫn cho khách hàng, quảng cáo không trung thực, sai sự thật, gáy thiệt hại đến lợi ích của người khác

Trong một số lĩnh vực như thị trường chứng khoán, sở hữu công nghiệp chúng ta cũng đã có một số quy định nhằm bảo đảm cạnh tranh

Trang 26

lành mạnh Đ ó là các quy định cấm hoặc hạn chế hành v i bán khống chứng khoán, mua bán nội gián, thông tin sai sự thật, lũng đoạn thị trường trong Nghị định 48/CP ngày 11/07/1998 về chứng khoán và thị trường chứng khoán Nghị định 22/CP ngày 10/07/2000 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trưòng chứng khoán đã xác định rõ hơn về các hành

v i này: tạo ra cung - cầu hoặc giá giả tạo, mua bán giả tạo để thay đổi giá chứng khoán, sử dụng thông tin nội bộ để giao dịch, lũng đoạn giá chứng khoán nhởm chiếm ưu thế biểu quyết

Theo Nghị định 12/CP ngày 06/03/1999 của Chính phủ có quy định một

số hành v i có thể coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh: xác lập, thực hiện, bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, hạn chế hoặc thu hẹp phạm v i bảo

hộ quyền sở hữu công nghiệp của người khác, lợi dụng hoặc hạ thấp uy tín thương mại của cơ sở kinh doanh khác (khoản Ì Điều 5); sử dụng những dấu hiệu gây nhầm lẫn hoặc lừa dối nguôi tiêu dùng về xuất xứ hàng hoa dịch vụ (khoản Ì, 2 Điều 6)

H a i bộ luật lớn của nước ta là Bộ luật Dân sự năm 1995 và Bộ luật Hình

sự năm 1999 cũng có vai trò trong việc điều chỉnh các hành v i cạnh tranh

Bộ luật Dân sự năm 1995 với các quy định về các nguyên tắc cơ bản trong giao dịch dân sự (tự do ý chí, tự nguyện, tự định đoạt, thoa thuận, bình đẳng, thiện chí, trung thực, tôn trọng lợi ích của Nhà nước, l ợ i ích công cộng, quyền và lợi ích của người khác ) và các quy định về các phương thức m à các chủ thể có thể sử dụng để bảo vệ các quyền và l ợ i ích của mình khi bị xâm hại (đòi bồi thường thiệt hại, buộc khôi phục lại quyền, buộc công khai xin lỗi ) đã tạo ra cơ sở pháp lý khá thuận lợi cho các chủ thể kinh doanh

và cấc công dân bảo vệ quyền lợi của mình khỏi sự xàm hại của các hành vi cạnh tranh không lành mạnh và các hành v i hạn chế cạnh tranh

Cạnh tranh bất hợp pháp làm phương hại nghiêm trọng đến l ợ i ích của Nhà nước, l ợ i ích công cộng, l ợ i ích của các chủ thể kinh doanh và lợi ích của người tiêu dùng bị Bộ luật Hình sự năm 1999 coi là cấc t ộ i phạm và bị truy cứu trách nhiệm hình sự Đ ó là các hành vi: sản xuất, kinh doanh hàng

19

Trang 27

giả (Điều 156-158); lừa d ố i khách hàng (Điều 163); quảng cáo gian d ố i (Điều 168); xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 172)

2.2 Vấn đề thi hành các quy định pháp luật vê cạnh tranh

Do chưa có một chế định pháp luật riêng biệt để để điểu chỉnh các hành

v i cạnh tranh không lành mạnh, các hành v i hạn chế cạnh tranh và kiêm soát độc quyền nên cơ chế áp dụng pháp luật về cạnh tranh trong việc xử lý các hành v i này cũng chưa được định hình một cách rõ ràng Bên cạnh đó, việc không có một cơ quan quản lý Nhà nước nào quản lý về vựn đề cạnh tranh nên hoạt động theo dõi, kiểm soát các hành v i cạnh tranh trên thị trường còn chưa được quan tâm đúng mức Thực tế cho thựy, các vụ việc liên quan đến cạnh tranh bị xử lý theo tính chựt v i phạm, phù hợp với các quy định pháp luật của từng lĩnh vực pháp luật khực nhau chứ không hoàn toàn căn cứ vào mục đích cạnh tranh không lành mạnh hay hạn chế cạnh tranh của chủ thể tiến hành vụ việc Vì vậy, chỉ các hành v i được xác định

là trái pháp luật m ớ i bị áp dụng các biện pháp chế tài Điều này đã dẫn đến việc bỏ sót những hành v i cạnh tranh cạnh tranh không lành mạnh hoặc hạn chế cạnh tranh do không có căn cứ pháp luật để xử lý

Các hành v i sản xuựt, kinh doanh hàng giả gây ra những hậu quả hết sức nghiêm trọng cho kinh tế - xã hội, xâm phạm trực tiếp đến l ợ i ích thực

tế của những nhà sản xuựt, kinh doanh hàng hoa bị làm giả và người tiêu dùng Tuy nhiên, việc xử lý các bằng các biện pháp hành chính, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các chủ thể của các hành vi không thể giải quyết hoàn toàn hậu quả m à chúng đã gãy ra

Việc xử lý các hành v i xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp còn rựt hạn chế, nhựt là các vụ việc về nhái mẫu sản phẩm, kiểu dáng công nghiệp M ộ t trong những biện pháp hành chính như ra quyết định chựm dứt v i phạm không mang lại hiệu quả cao Nhìn chung, các vụ việc kiện tụng ra Toa án nhân dân về các hành v i này cũng không nhiều; nếu có thì thường phải trải qua quá trình giải quyết rựt phức tạp, xét xử nhiều lần nhưng kết quả lại

Trang 28

không đáng kể H ơ n nữa, có nhiều hành v i xâm phạm rất tinh v i , khó phát hiện, không đủ cơ sở để áp dụng các biện pháp của pháp luật sẵn có Việc giải quyết các v i phạm trong lĩnh vực khác như quảng cáo, chứng khoán, đấu thầu, chuyển giao công nghệ cũng chỉ dừng lại ở mức đặ xử lý hành chính đơn giản, thiếu tác dụng giáo dục và răn đe

Biện pháp chủ yếu để quản lý, kiểm soát hàng hoa, dịch vụ đặc quyền

là cơ chế kiểm soát giá cả còn mang nặng tính hành chính, quản lý Việc xác định giá cả hàng hoa, dịch vụ đặc quyền chủ yếu dựa vào việc xác định giá thành trên cơ sở tính toán các định mức kinh tế - kỹ thuật theo chủ quan của cơ quan có thẩm quyền xây dựng và phê duyệt giá; cho nên, thường có

sự chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí được lấy làm căn cứ xác định giá Việc kiểm tra giá thường chỉ chú trọng vào nặi dung kiểm tra chấp hành mức giá do Nhà nước quyết định; do đó, không thể kiểm soát được mức chênh lệch giữa chi phí thực tế so với chi phí được lấy làm căn cứ xác định giá N h ư vậy, các biện pháp kiểm soát giá hiện hành chưa phát huy được hiệu quả đối với việc điều tiết các doanh nghiệp đặc quyền, điều hoa lợi ích cho các chủ thể trong nền kinh tế và lợi ích xã hặi

3 Tính tất yếu khách quan của việc ban hành Luật Cạnh tranh Việt Nam năm 2004

Qua nghiên cứu thực trạng cạnh tranh và pháp luật về cạnh tranh ở nước

ta trong giai đoạn đầu thời kỳ đầu đổi mới, thấy được rằng các quy định pháp luật về cạnh tranh vẫn chua có chế tài đủ mạnh để kiểm soát, xử lý hành v i cạnh tranh không lành mạnh hoặc hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Nhiều hành vi chưa được xử lý hoặc xử lý chưa nghiêm Bên cạnh đó luật điều chỉnh hoạt đặng sản xuất, kinh doanh của nước ta

bị "lệch pha" về dối tượng điều chỉnh Các chủ thể tham gia vào hoạt đặng sản xuất, kinh doanh bị phân chia theo hình thức sở hữu vốn và vì thế, luật được xây dựng riêng cho từng loại hình sỏ hữu này:

21

Trang 29

- Luật Doanh nghiệp Nhà nước (năm 2003) điều chỉnh sự hình thành và hoạt động của các doanh nghiệp do nhà nước đầu tư vốn;

- Luật Đ ầ u tư nước ngoài tại Việt Nam (năm 1996, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2000) điều chỉnh sự hình thành, hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (cấc doanh nghiệp FDI);

- Luật Hợp tác xã (năm 2003) điều chỉnh sự hình thành, hoạt động của hợp tác xã (thường được gọi là kinh tế tập thữ);

- Luật Doanh nghiệp (năm 1999) điều chỉnh sự hình thành, hoạt động của doanh nghiệp do tư nhân đầu tư vốn (thường được gọi là kinh tế tư bản

tư nhân hay doanh nghiệp dân doanh)

Ngoài ra, trong thực tế có khá nhiều doanh nghiệp trực thuộc các cơ quan, đoàn thữ các Bộ như Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Trung ương đoàn TNCS HCM, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, H ộ i Phụ nữ Việt Nam, Ban Chấp hành Trung ương Đảng không thữ xếp vào đối tượng điều chỉnh của luật nào trong số những luật đã nêu ở trên V à còn hơn 2,5 triệu

hộ kinh doanh cá thữ cũng không thuộc diện điều chỉnh của các luật nêu trên m à thuộc diện điều chỉnh cùa Luật Thương mại và Bộ luật Dân sự

Sự "lệch pha" về đối tượng điều chỉnh của các văn bản luật tất yếu dẫn đến một hệ thống những văn bản hướng dẫn quy định về các chính sách cụ thữ riêng cho từng loại hình doanh nghiệp N h ư vậy, các doanh nghiệp cùng tham gia kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường nhưng vị thế cạnh tranh của từng doanh nghiệp lại không hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực bản thân của m ỗ i doanh nghiệp m à chủ yếu phụ thuộc vào loại hình của doanh nghiệp đó Vì thế, không có cơ sở đữ cạnh tranh lành mạnh tồn tại Đ ộ c quyền trong k i n h doanh đã phát sinh ngay từ trong vãn bản luật

H ơ n nữa, nước ta bắt đẩu tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc

tế sâu, rộng hơn, đánh dấu bằng việc tham gia Hiệp hội các nước Đông Nam Á A S E A N (07/1995), tham gia k h u vực mậu dịch tự do A F T A (01/1996), tham gia Diễn đàn Hợp tấc kinh tế châu Á Thái Bình Dương

Trang 30

APEC (11/1998), ký kết Hiệp định Thương m ạ i Việt Nam - Hoa Kỳ (07/2000) và sắp tới là việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO Quá trình này đã làm thay đổi một cách cơ bản vai trò của cạnh tranh trong nền k i n h tế

Đ ố i xử bình đẳng giữa các nước bạn hàng, giữa các danh nghiệp trong nước và nước ngoài là một trong những cam kết quan trẵng trong AFTA, APEC, Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ và WTO Các cam kết quốc tế sẽ tăng thêm các sức ép cạnh tranh với hàng hoa nhập khẩu và với doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam Trong khi đó, nhiều doanh nghiệp trong nước, thậm chí cả doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài chưa sẵn sàng đối mặt với những cuộc cạnh tranh hết sức gay gắt, còn ỳ lại vào sự bảo hộ của nhà nước

Thực trạng nêu trên đòi hỏi Nhà nước cần có những biện pháp để thiết lập và duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng cho m ẵ i chủ thể tham gia thị trường M ộ t trong những biện pháp đó là ban hành Luật Cạnh tranh nhằm tạo ra hành lang pháp lý để m ẵ i doanh nghiệp có thể phát huy được m ẵ i tiềm năng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và bảo vệ l ợ i ích của người tiêu dùng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Thước đo giá trị đích thực của bất kỳ đạo luật nào là việc thi hành nó trên thực tế Vì vậy, thực thi có hiệu quả Luật Cạnh tranh là một đòi hỏi khách quan để đạt được các mục tiêu đã được đề cập ở trên

23

Trang 31

Theo Điều Ì Luật Cạnh tranh, phạm v i điều chỉnh của Luật bao gồm:

- Các hành vi hạn chế cạnh tranh: thoa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm

dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế

- Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh: chỉ dẫn gây nhầm lẫn, xâm

phạm bí mật kinh doanh, ép buộc trong kinh doanh, gièm pha doanh nghiệp khác, gây r ố i hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác, quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh, khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh, phán biệt đối xử của hiệp hội, bán hàng đa cẩp bẩt chính và các hành v i cạnh tranh không lành mạnh khác do Chính phủ quy định và được xác định theo tiêu chí là hành v i cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với các chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến l ợ i ích của Nhà nước, quyền và l ợ i ích hợp pháp của doanh nghiệp hoặc người tiêu dùng

- Trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc cạnh tranh

- Biện pháp xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh

Cạnh tranh trong kinh doanh là quyền cơ bản của các chủ thể kinh doanh trên thị trường và được pháp luật bảo h ộ (Điều 4 Luật Cạnh tranh) Điều luật này quy định phạm v i điều chỉnh là các hành v i hạn chế cạnh tranh và hành v i cạnh tranh không lành mạnh nhằm điều chỉnh mặt trái của cạnh tranh, loại bỏ những cản trở đối với quá trình cạnh tranh của các chủ thể, tạo lập một môi truồng kinh doanh bình đẳng, không phân biệt đối xử, khuyến khích các chủ thể cạnh tranh lành mạnh để nâng cao hiệu quả sản xuẩt, kinh doanh

Trang 32

2 Đối tượng áp dụng

Điều 2 Luật Cạnh tranh quy định các nhóm chủ thể thuộc đôi tượng áp dụng của Luật bao gồm tổ chức kinh doanh, cá nhân kinh doanh và hiệp hội ngành nghề hoạt động kinh doanh ở Việt Nam, trong đó:

- Tổ chức kinh doanh được hiểu là các loại hình doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước năm 2003; Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phấn, Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo Luật Doanh nghiệp năm 1999; Hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã năm 2003; Doanh nghiệp có vốn đấu tư nước ngoài được thành lập theo Luật Đ ấ u tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đ ấ u tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000; Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội Việc quy định các doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc độc quyền nhà nước cũng thuộc đối tượng

áp dụng Luật, thể hiện về nguyên tắc chính sách của Nhà nước ta là m ọ i doanh nghiệp thuộc các thành phấn kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật

- Cá nhân kinh doanh được hiểu là cá nhân đăng ký kinh doanh và cá nhân không đăng ký kinh doanh

Cá nhân đăng ký kinh doanh được pháp luật quy định dưới dạng hộ kinh doanh cá thể H ộ kinh doanh cá thể do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá

m ư ờ i lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

Cá nhân không có đăng ký kinh doanh là cá nhân tham gia hoạt dộng kinh doanh không phải đăng ký kinh doanh, bao gồm những người bán hàng rong, quà vặt, làm dịch vụ có thu nhập thấp (mức thu nhập không vượt quá mức khởi điểm chịu thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao), hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối theo quy định của pháp luật

- Hiệp hội ngành nghề bao gồm hiệp hội ngành hàng và hiệp hội nghề nghiệp được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 88/2003/NĐ-CP

25

Trang 33

ngày 30 tháng 7 n ă m 2003 của Chính phủ (Nghị định Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội) và Thông tư số 01/2004/TT-BNV ngày 15 tháng

Ì năm 2004 của Bộ N ộ i vụ hướng dẫn thực hiện một số điểu của của Nghị định số 88/2003/NĐ-CP Hiệp hội ngành nghề là tổ chức tự nguyện của các thành viên, hoạt động thường xuyên nhằm h ở trợ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên Sự khác nhau cơ bản giữa hiệp hội ngành hàng về hiệp h ộ i nghề nghiệp thể hiện ở chở: hiệp h ộ i ngành hàng là tổ chức tự nguyện của các thành viên cùng kinh doanh mặt hàng tương tự nhau, còn hiệp hội nghề nghiệp là tổ chức tự nguyện của các thành viên có cùng nghề nghiệp Tuy nhiên, không phải tất cả các Hiệp hội ngành nghề đều có thể trờ thành đối tượng áp dụng của Luật Cạnh tranh m à chỉ có các Hiệp h ộ i ngành nghề tham gia hoạt động kinh doanh, cạnh tranh trên thị trường mới thuộc đối tượng áp dụng của Luật

n KIỂM S O Á T H À N H VI HẠN C H Ê C Ạ N H TRANH

1 Thoa thuận hạn chế cạnh tranh

1.1 Các thoa thuận hạn chế cạnh tranh

Quy định tại Điều 8 Luật Cạnh tranh không đưa ra các khái niệm trực tiếp về thoa thuận hạn chế cạnh tranh m à giúp hiểu khái niệm này thông qua việc liệt kê các thoa thuận cụ thể Các thoa thuận này bao gồm:

(1) Thoa thuận ấn định giá hàng hoa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp: Các doanh nghiệp thống nhất cùng hành động đồng thời dưới các

hình thức như thoa thuận áp dụng thống nhất giá đối với một số hoặc tất cả các khách hàng; thoa thuận tăng giá hoặc giảm giá ở mức cụ thể; thoa thuận

áp dụng chung công thức tính giá; thoa thuận duy trì tỷ l ệ cố định về giá của sản phẩm liên quan; thoa thuận không chiết khấu giá hoặc áp dụng mức chiết khấu giá thống nhất; thoa thuận về việc không giảm giá nếu không thông báo cho các thành viên khấc của thoa thuận; thoa thuận sử dụng mức giá thống nhất tại thời điểm

(2) Thoa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hoa, cung ứng dịch vụ: Thoa thuận phân chia thị trường tiêu thụ dẫn đến việc

mởi bên tham gia thoa thuận chỉ được phép bán hàng hoa, cung ứng dịch vụ

Trang 34

theo số lượng, tại địa điểm, với nhóm khách hàng nhất định; thoa thuận phân chia nguồn cung cấp hàng hoa, dịch vụ dẫn đến việc m ỗ i bên tham gia thoa thuận chỉ được mua hàng hoa, dịch vụ từ một hoờc một số nguồn cung cấp nhất định

(3) Thoa thuận hạn chế kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoa, dịch vụ: Thoa thuận hạn chế số lượng, khối lượng sản xuất,

mua, bán hàng hoa, dịch vụ được hiểu là việc thống nhất cắt giảm số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoa dịch vụ trên thị trường liên quan so với trước đó trong k h i không có biến động lớn về quan hệ cung - cầu, sự cố lớn về kỹ thuật đến mức cẩn nhiều thời gian để khắc phục hậu quả hay khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch hoa để nhằm mục đích tăng giá trong tương lai Thoa thuận kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoa, dịch vụ được hiểu là việc thống nhất ấn định số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoa, cung ứng dịch vụ ở mức đủ để tạo ra sự khan

h i ế m trên thị trường

(4) Thoa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đẩu tư:

Thoa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ là việc thống nhất mua sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp để tiêu huy hoờc không

sử dụng Thoa thuận hạn chế đầu tư là việc thống nhất không đưa thêm vốn

để mở rộng sản xuất, cải tiến chất lượng hàng hoa, dịch vụ hoờc để nghiên cứu phát triển khác

(5) Thoa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đổng mua, bán hàng hoa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa

áp đờt cho các doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoa, dịch vụ được hiểu là việc thống nhất đờt ra một hoờc một số điều kiện tiên quyết trước k h i ký kết hợp đồng 2

Thoa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng là việc thống nhất ràng buộc doanh nghiệp khác k h i mua, bán hàng hoa, dịch vụ v ớ i bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia thoa thuận phải mua

2 Xem thêm quy định tại Điều 18 Nghị định số 116/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều luật của

Luật Cạnh tranh (gọi tắt là Nghị định 116)

27

Trang 35

hàng hoa, dịch vụ khác từ nhà cung cấp hay người được chỉ định trước hoặc thực hiện thêm một hoặc một số nghĩa vụ nằm ngoài phạm vi cần thiết đả thực hiện hợp đổng

(6) Thoa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia vào thị trường hoặc phát triển kinh doanh: Thoa thuận ngăn cản, kìm

hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia vào thị trường là việc thống nhất không giao dịch vói doanh nghiệp không tham gia thoa thuận hoặc cùng hành động dưới một trong các hình thức như yêu cẩu, kêu gọi, dụ dỗ khách hàng của mình không mua, bấn hàng hoa, dịch vụ của doanh nghiệp không tham gia thoa thuận; mua, bán hàng hoa, dịch vụ với mức giá đủ đả doanh nghiệp không tham gia thoa thuận không thả tham gia thị trường liên quan Thoa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác phát triản kinh doanh là việc thống nhất không giao dịch với các doanh nghiệp không tham gia thoa thuận hoặc cùng hành động dưới một trong các hình thức khác như yêu cẩu, kêu gọi, dụ dỗ các nhà phân phôi, các nhà bán lẻ đang giao dịch với mình phân biệt đối xử k h i mua, bán hàng hoa của doanh nghiệp không tham gia thoa thuận theo hướng gây khó khăn cho việc tiêu thụ hàng hoa của doanh nghiệp này; mua, bán hàng hoa, dịch vụ với mức giá đủ đả doanh nghiệp không tham gia thoa thuận không thả mở rộng thêm quy m ô kinh doanh

(7) Thoa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải

là các bên của thoa thuận: Các bên tham gia thoa thuận thống nhất cùng

hành động dưới các hình thức như chấm dứt giao dịch v ố i doanh nghiệp không tham gia thoa thuận; yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ khách hàng của mình không mua, bán hàng hoa, dịch vụ của doanh nghiệp không tham gia thoa thuận; yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ các nhà phân phối, các nhà bán lẻ đang giao dịch với mình phân biệt đối xử k h i mua, bán hàng hoa của doanh nghiệp không tham gia thoa thuận theo hướng gây khó khăn cho việc tiêu thụ hàng hoa của doanh nghiệp này; mua, bán hàng hoa, dịch vụ với mức giá đủ đả doanh nghiệp không tham gia thoa thuận phải rút l u i khỏi thị trường liên quan

(8) Thông đồng để một hoặc các bên của thoa thuận thắng thầu trong

Trang 36

thống nhất cùng hành động trong đấu thầu dưới các hình thức như một hoặc nhiều bén tham g i a thoa thuận rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên trong thoa thuận thắng thầu; một hoặc nhiều bên tham gia thoa thuận gây khó khăn cho các bén không tham gia thoa thuận k h i dự thầu bằng cách từ chối cung cấp nguyên liệu, không

ký hợp đạng thầu phụ hoặc cấc hình thức gây khó khăn khác; các bên tham gia thoa thuận thống nhất đưa ra những mức giá không có tính cạnh tranh hoặc đặt mức giá cạnh tranh nhưng kềm theo những điều kiện m à bên mời thầu không thể chấp nhận để xác định trước một hoặc nhiều bên sẽ thắng thầu; các bên tham gia thoa thuận xác định trước số lần m ỗ i bên thắng thầu trong một khoảng thời gian nhất định; những hành v i khác bị cấm

1.2 Các thoa thuận hạn chê cạnh tranh bị cấm

Theo Điều 9 Luật Cạnh tranh, các thoa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm xuất phát từ mức độ tác động của các thoa thuận đến môi trường cạnh tranh lành mạnh Các thoa thuận 6, 7 và 8 như trình bày ơ trên luôn gây ra hoặc

có nguy cơ gây ra những tác hại cao cho môi trường kinh doanh của các chủ thể trẽn thị trường nên bị cấm hoàn toàn

Đ ố i với những thoa thuận Ì, 2, 3, 4 và 5 thì Luật chỉ cấm k h i các bèn tham gia thoa thuận có thị phẩn kết hợp 3

trên thị trường liên quan từ 3 0 % trở lên

1.3 Các thoa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm được miễn trừ

Mục đích của việc ban hành Luật Cạnh tranh là nhằm kiểm soát quá trình cạnh tranh, kiểm soát các thoa thuận hạn chế cạnh tranh nhằm định hướng, tạo lập và duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh Vì vậy, doanh nghiệp được tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật

Đ ể có thể linh hoạt áp dụng Luật Cạnh tranh trong một số trường hợp đặc biệt, Luật Cạnh tranh quy định một số trường hợp thoa thuận hạn chế cạnh tranh được hưởng miễn trừ nếu đáp ứng được những điều kiện m à luật quy định Theo quy định tại khoản Ì Điều 10 Luật Cạnh tranh, các thoa thuận Ì,

2, 3, 4 và 5 được miễn trừ có thời hạn nếu đáp ứng một trong các điều kiện

3

Xem thèm quy định tại khoản 5, 6 Điều 3 Luật Cạnh tranh và quy định tại Điều 13 Nghị định số 116

29

Trang 37

sau đây: ( i ) Hợp lý hoa cơ cấu tổ chức, m ô hình kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh; (ii) Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hoa, dịch vụ; (iii) Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng, định mức kỹ thuật của chủng loại sản phẩm; (iv) Thống nhất các điều kiện kinh doanh, giao hàng, thanh toán nhưng không liên quan đến giá và các yếu tố của giá; (v) Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhễ và vừa; (vi) Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp V i ệ t Nam trên thị trường quốc tế

Thủ tục thực hiện miễn trừ đối với thoa thuận hạn c h ế cạnh tranh được quy định tương đối chi tiết tại Mục 4 Chương Ì Luật Cạnh tranh

2 L ạ m d ụ n g vị trí thống lĩnh hoặc vị trí độc q u y ề n

2.1 Doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường 2.1.1 Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường

Khoản Ì Điều 11 Luật Cạnh tranh quy định doanh nghiệp được coi là có

vị trí thống lĩnh thị trường nếu có thị phấn từ 3 0 % trở lên trên thị trường liên quan hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể Việc quy định mức thị phẩn 3 0 % là dựa vào điều kiện, hoàn cảnh kinh tế của đất nước cũng như tiềm lực tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam

và nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường Mức thị phần này cũng được một số cấc quốc gia trên thế giới áp dụng (Cộng hoa Séc, Bồ Đào Nha )

Bên cạnh tiêu chí thị phần, Luật Cạnh tranh còn quy định doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể Khái niệm "có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể" tuy không được quy định trong Luật nhưng đã được làm

rõ tại Điều 22 Nghị định số 116 Theo đó, khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của doanh nghiệp trên thị trường liên quan được xác định dựa vào một hoặc một số căn cứ chủ yếu sau đây: (i) Năng lực tài chính của doanh nghiệp; (ri) Năng lực tài chính của tổ chức kinh tế, cá nhân thành lập doanh nghiệp; (iii) Năng lực tài chính của tổ chức cá nhân có quyền kiểm soát hoặc c h i phối hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp

Trang 38

luật hoặc điều lệ của doanh nghiệp; (iv) Năng lực tài chính của công ty mẹ; (v) Năng lực về công nghệ; (vi) Quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; (vii) Quy m ô của mạng lưới phân phối

2.1.2 Nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh

Theo quy định tại khoản 2 Điều l i Luật Cạnh tranh thì nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trưồng nếu không có thoa thuận trước nhưng cùng hành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh và thuộc một trong các truồng hợp sau: hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 5 0 % trở lên trên thị trưồng liên quan; ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ 6 5 % trở lên trên thị trưồng liên quan và bốn doanh nghiệp có tổng thị phần từ 7 5 % trở lên trên thị trưồng liên quan

- Bán hàng hoa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh: Đây là việc bấn hàng hoa, cung ứng dịch vụ dưới mức

giá thấp hơn tổng các chi phí cấu thành giá thành sản xuất của hàng hoa, dịch vụ (như chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)4

hoặc giá mua hàng hoa để bán l ạ i và chi phí lưu thông đưa hàng hoa, dịch vụ đến ngưồi tiêu dùng (như chi phí quản lý doanh nghiệp, hoa hổng đại lý, hoa hồng môi giới, tiếp thị, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, dịch vụ mua ngoài )5

- Tuy nhiên, cấc hành v i hạ giá bán hàng hoa tươi sống; hạ giá bán hàng hoa tồn kho do chất lượng giảm, lạc hậu về hình

4

Xem thêm quy định tại Điều 24 Nghị dinh số 116

5 Xem thêm quy định tại Điều 25, 26 Nghị định số 116

31

Trang 39

thức, không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng; hạ giá bán hàng hoa theo

m ù a vụ; hạ giá bán hàng hoa trong chương trình khuyến mại theo quy định của pháp luật; hạ giá bán hàng hoa trong trường hợp phá sản, giải thể, chấp dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh, thay đổi địa điểm, chuyển hướng sản xuất kinh doanh; các biện phấp thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước theo quy định hiện hành của phấp luật về giá nếu được niêm yết công khai, rõ ràng tại cốa hàng, nơi giao dịch về mức giá cũ, mức giá mới, thời gian hạ giá sẽ không bị coi là các hành vi bấn hàng hoa dưới giá thành toàn

bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh

- Áp đặt giá mua, giá bán hàng hoa dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng: Hành vi áp đặt giá mua hàng

hoa, dịch vụ bị coi là bất hợp lý, gây thiệt hại cho khách hàng nếu giá mua tại cùng thị trường liên quan dược đặt ra thấp hơn so với giá thành sản xuất hàng hoa, dịch vụ trong điều kiện chất lượng hàng hoa, dịch vụ đặt mua không kém hơn chất lượng hàng hoa, dịch vụ đã mua trước đó; không có khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch hoa hoặc biến động bất thường làm giá bán buôn hàng hoa, giá cung ứng dịch vụ trên thị trường liên quan giảm tới mức dưới giá thành sản xuất trong thòi gian t ố i thiểu sáu mươi ngày liên tiếp so với trước đó Hành vi áp đặt giá bán hàng hoa, dịch vụ được coi là bất hợp lý, gáy thiệt hại cho khách hàng nếu cầu về hàng hoa, dịch vụ không tăng đột biến tới mức vượt quá công suất thiết k ế hoặc năng lực sản xuất của doanh nghiệp Ân định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng là việc khống chế không cho phép các nhà phân phối, các nhà bán lẻ bán lại hàng hoa với mức giá thấp hơn mức giá đã quy định trước Thông qua việc ấn định giá bán lại t ố i thiểu, doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp thống lĩnh thị trường duy trì mức giá "bất hợp lý" trên thị trường

- Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hoa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng:

Hành v i hạn chế sản xuất, phân phối hàng hoa, dịch vụ gây thiệt hại cho khách hàng là hành v i cắt giảm lượng cung ứng hàng hoa, dịch vụ trên thị trường liên quan so với lượng hàng hoa, dịch vụ cung ứng trước đó trong điều kiện không có biến động lớn về quan hệ cung cầu của hàng hoa, dịch

Trang 40

vụ đó hoặc không có khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch hoa; ấn định lượng cung ứng hàng hoa, dịch vụ ở mức đủ để tạo sự khan hiếm trên thị trường; lưu giữ hàng lại m à không bán ra thị trường đế gây mất ổn định thị trường Hành v i giới hạn thị trường gây thiốt hại cho khách hàng là hành v i chỉ cung ứng hàng hoa, dịch vụ trong một hoặc một số khu vực địa lý nhất định; chỉ mua hàng hoa, dịch vụ từ một hoặc một số nguồn cung cấp nhất định Hành v i cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghố gây thiốt hại cho khách hàng là hành v i mua phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiốp để tiêu huy hoặc không sử dụng; đe doa hoặc ép buộc người đang nghiên cứu phát triển kỹ thuật, công nghố phải ngừng hoặc huy

bỏ công viốc nghiên cứu đó

- Áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh: Đây là hành v i phân biốt đối xử

đối với khách hàng về các điều kiốn mua, bán, giá, thời hạn thanh toán trong những giao dịch tương tự về mặt giá trị hoặc tính chất hàng hoa, dịch

vụ để đặt một hoặc một số doanh nghiốp vào vị trí có l ợ i hơn so với doanh nghiốp khác trong cạnh tranh

- Ấp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác ký kết hợp đổng mua, bán hàng hoa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ

doanh nghiốp khác ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoa, dịch vụ là viốc đặt điều kiốn tiên quyết như hạn chế về sản xuất, phân phối hàng hoa khác hoặc mua, cung ứng dịch vụ khác không liên quan trực tiếp đến cam kết của bên nhận đại lý theo quy định của pháp luật về địa lý; hạn chế về địa điểm bán lại hàng hoa, trừ những hàng hoa thuộc mặt hàng kinh doanh có điểu kiốn, mặt hàng hạn chế kinh doanh theo quy định của pháp luật; hạn chế khách hàng mua hàng hoa để bán lại trừ những hàng hoa thuộc mặt hàng kinh doanh có điều kiốn, mặt hàng hạn chế kinh doanh theo quy định của pháp luật; hạn chế về hình thức, số lượng hàng hoa được cung cấp

Buộc doanh nghiốp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng là hành v i gắn viốc mua, bán hàng hoa, dịch vụ là dối tượng của hợp đồng với viốc phải mua hàng hoa, dịch vụ khác

33

Ngày đăng: 27/03/2014, 08:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đ ặng V ũ Huân, "Pháp luật về kiểm soát độc quyền và chống cạnh tranh không lành mạnh ở Việt Nam", N x b Chính trị quốc gia, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về kiểm soát độc quyền và chống cạnh tranh không lành mạnh ở Việt Nam
2. Nguyễn H ữ u Huyên, "Bàn thêm về án lệ và xung đột cạnh tranh", Báo điện tử T i n nhanh Việt Nam (VNEXPRESS), ngày 28/6/2003.http://vnexpress.net/Vietnam/Ban-doc-viet/2003/06/3B9C93 Ị F/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn thêm về án lệ và xung đột cạnh tranh
Tác giả: Nguyễn H ữ u Huyên
Nhà XB: Báo điện tử T i n nhanh Việt Nam (VNEXPRESS)
Năm: 2003
4. Phạm D u y Nghĩa, "Chuyên khảo Luật kinh tế", N x b Đ ạ i học Quốc gia H à N ộ i , 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên khảo Luật kinh tế
5. Tăng Văn Nghĩa, "Vấn đ ề bán giá thấp trong dự thảo Luật cạnh tranh", Luật học số 5/2004, tr. 29-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề bán giá thấp trong dự thảo Luật cạnh tranh
6. Lê Hoàng Oanh, "Bình luận khoa học Luật cạnh tranh", N x b Chính trị quốc gia, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình luận khoa học Luật cạnh tranh
7. Nguyễn N h ư Phát, Bùi Nguyên Khánh, " T i ế n tới xây dựng pháp luật về cạnh tranh trong đi ều kiện chuyển sang nền k i n h t ế thị trường ở Việt Nam", N x b Công an nhân dán, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T i ế n tới xây dựng pháp luật về cạnh tranh trong điều kiện chuyển sang nền k i n h t ế thị trường ở Việt Nam
8. Nguyễn Ngọc Sơn, "Phân biệt đối xử đi ều kiện thương mại với khách hàng", Nghiên cứu lập pháp số 6 (53) -ĩ^-, tr. 56-65..r r ÍT 2 0 0 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân biệt đối xử điều kiện thương mại với khách hàng
9. Nguyễn Ngọc Sơn, "Hành vi ấn định giá bán lại tối thiểu gáy thiệt hại T9cho khách hàng", Nghiên cứu láp pháp sô 9 (59) — — , tr. 27-33.2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành vi ấn định giá bán lại tối thiểu gáy thiệt hại T9 cho khách hàng
10. Lê A n h Tuấn, "Một số quy định về chống cạnh tranh không lành mạnh theo Luật cạnh tranh Việt Nam", Nhà nước và Pháp luật số 10/2005,tr.53-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số quy định về chống cạnh tranh không lành mạnh theo Luật cạnh tranh Việt Nam
12. V i ệ n nghiên cứu, quản lý kinh t ế T r u n g ương CIEM, "Các vấn đ ề pháp lý và thể c h ế về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền k i n h doanh", 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các vấn đề pháp lý và thể c h ế về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền k i n h doanh
14. CUTS, "Friends o f competition - How to build an effective competition regime in developing and transition countries", 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Friends o f competition - How to build an effective competition regime in developing and transition countries
3. N h à pháp luật Việt - Pháp, Tài liệu H ộ i thảo về d ự thảo Nghị định hướng dờn t h i hành Luật cạnh tranh Khác
13. V ụ phấp chế, Bộ Thương mại, "Tài liệu tham khảo khuôn khổ pháp lý đa phương điều chỉnh hoạt động cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh của một số nước và vùng lãnh thổ, 2003 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w