1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ở Công ty Xây dựng Hòa Bình

85 400 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Quản Lý Và Sử Dụng Nguồn Vốn Ở Công Ty Xây Dựng Hòa Bình
Trường học Công Ty Xây Dựng Hòa Bình
Thể loại khóa luận
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 499 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ở Công ty Xây dựng Hòa Bình

Trang 1

Lời mở đầu

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần phải có vốn.Vốn đợc coi là yếu tố quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp hiện nay

Trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp trớc đây các doanh nghiệp quốc doanh thờng cha mấy quan tâm đến yếu tố này vì các doanh nghiệp lúc đó chỉ quan tâm là làm thế nào để đạt đợc chỉ tiêu của cấp trên đề ra, Khi doanh nghiệp luôn trông chờ vào sự bao cấp của nhà nớc, nó không có động lực để hoạt

động một cách có hiệu quả

Chuyển sang cơ chế thị trờng hiệu quả quản lý và sử dụng vốn trong các doanh nghiệp là vấn đề sống còn đốt với các doanh nghiệp.Vậy làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những nội dung quản lý tài chính quan trọng đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Đây là một quá trình phức tạp mà không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện đợc

Nhận thức đợc sự cần thiết của vấn đề, trong thời gian thực tập tại Công ty xây dựng thuỷ lợi Hoà Bình, tôi đã đi sâu tìm hiểu về việc quản lý và sử dụng vốn của Công ty theo cách nhìn của một nhà quản trị doanh nghiệp với đề tài: “Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ở Công ty xây dựng thuỷ lợi Hoà Bình”

Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung của đề tài bao gồm 3 chơng

Chơng 1 Một số vấn đề lý luận chung về vốn

Chơng 2.Thực trạng quản lý và sử dụng vốn ở Công ty xây dựng thuỷ lợi Hoà Bình

Chơng 3 Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty xây dựng thuỷ lợi Hoà Bình

Với thời gian thực tập điều kiện nghiên cứu và lợng kiến thức tích luỹ đợc

có hạn, nên mặc dù tôi rất cố gắng nhng chắc chắn cuốn khoá luận này không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận đợc sự đóng góp phê bình của các thầy cô, các cán bộ trong Công ty xây dựng thuỷ lợi Hoà Bình, cùng các bạn đọc để đề tài này đợc hoàn thiện hơn

Trang 2

Chơng 1 Một số vấn đề lý luận chung về vốn

1.1 Khái niệm về vốn:

Trong nền kinh tế thị trờng, để hoạt động và phát triển thì mọi doanh nghiệp đều phải có vốn, vốn có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp

Có nhiều định nghĩa khác nhau về vốn Đối với sự phát triển của một Quốc gia thì vốn đợc coi là một trong bốn nghuồn lực của nền kinh tế: Nhân lực, vốn,

kỹ thuật công nghệ và tài nguyên, đối với nền kinh tế Quốc dân vốn là một lợng tiền đợc nhà nớc đầu t cho các chính sách kinh tế, xã hội, cho tiêu dùng của nhân dân Vậy “… Vốn kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp dùng cho kinh doanh bao gồm tài sản hiện vật

nh nhà cửa, vật kiến trúc, vật t hàng hoá tài sản tiền tệ nh tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kỳ phiếu, tín phiếu và cả những tài sản vô hình đớc quy ra thành tiền nh quyền sở hữu công nghiệp, uy tín doanh nghiệp, nhãn hiệu thơng mại…”

Vốn trong sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp luôn luôn tồn tại dới hai hình thức cơ bản đó là hình thái giá trị và hình thái hiện vật

Về mặt giá trị: Vốn tồn tại dới hình thái tiền, đây là hình thái ban đầu và cũng là hình thái cuối cùng của vốn

Về mặt hiện vật: Vốn của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tài sản hữu hình

nh nhà cửa, kho tàng, vật kiến trúc, nguyên vật liệu, hàng hoá và tài sản vô hình…

đợc quy ra thành tiền nh uy tín của doanh nghiệp, nhãn hiệu thơng mại, quyền sở hữu công nghiệp…

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn có thể đợc biểu hiện bằng các sơ đồ sau

Trang 3

- Đối với doanh nghiệp sản xuất.

Trờng hợp 1: T > T’ chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn thua lỗ vì tiền thu về nhỏ hơn tiền bỏ ra ban đầu

Trờng hợp 2: T = T’ đây là trờng hợp doanh nghiệp kinh doanh ở dạng hoà vốn, tiền thu về bằng tiền bỏ ra trờng hợp này doanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động nếu đem lại thu nhập cho công nhân viên và sẽ tăng trởng trong tơng lai

Trờng hợp 3: T’ > T đây là trờng hợp doanh nghiệp làm ăn có lãi và tạo ra lợi nhuận, tiền thu về lớn hơn tiền bỏ ra

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ: T - T’ cũng có các trờng hợp xảy ra

nh đối với doanh nghiệp sản xuất

- Đối với doanh nghiệp thơng mại: T – H - T’ và cùng xảy ra các trờng hợp nh trên nhng ở hình thức này là doanh nghiệp bỏ tiền ra để mua hàng hoá tiếp theo hàng hoá đợc bán ra và trở về hình thái tiền tệ ban đầu

Với những lý lẽ nh vậy vỗn đã đợc hiểu là giá trị của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp đang dùng vào sản xuất kinh doanh

Theo bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp thì vốn chính là số tổng cộng tài sản theo phơng trình cơ bản của kế toán : TàI SảN = NGUồN VốN tức là chúng ta đã hiểu rằng vốn chính là giá trị của tài sản, vì vậy nói đến hiệu quả quản

Trang 4

lý và sử dụng vốn cũng chính là hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh.

1.2 Cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh.Tuy nhiên trong từng doanh nghiệp khác nhau thì cơ cấu vốn của doanh nghiệp khác nhau đối với kinh doanh tiền tệ thì doanh nghiệp bỏ ra một lợng tiền đem cho vay và sẽ thu về một lợng tiền lớn hơn lợng tiên ban đầu, doanh nghiệp thơng mại thì bỏ tiền ra để mua sắm, dự trữ hàng hoá trong khi đó doanh nghiệp sản xuất thì bỏ tiền đầu t vào mua sắm trang thiết

bị, nguyên vật liệu rồi tiến hành sản xuất và bán sản phẩm do mình sản xuất.…

- Cơ cấu vốn xét theo nguồn hình thành.

Xét theo nguồn hình thành thì vốn của doanh nghiệp đợc chia thành hai loại là vốn chủ sở hữu và vốn vay nợ

+ Vốn chủ sở hữu là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp Các nhà đầu t, các ngân hàng coi đây là khoản đặt cọc cho l… ợng vốn mà họ cho doanh nghiệp vay, vì khi kinh doanh thua lỗ, doanh nghiệp phải sử dụng vốn chủ sở hữu để trang trải cho các khoản nợ Vốn chủ sở hữu thờng đợc sử dụng để tài trợ cho các dự án dài hạn nh xây dựng nhà cửa, mua sắm trang thiết

bị Vốn chủ sở hữu bao gồm hai bộ phận: Vốn điều lệ và vốn tự bổ sung.…

Vốn điều lệ là mức vốn đăng ký của doanh nghiệp với cơ quan quản lý doanh nghiệp

Vốn tự bổ sung là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận Do Nhà nớc

bổ sung (nếu là doanh nghiệp Nhà nớc), hoặc do sự đóng góp của các thành viên (đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn)

+ Vốn vay nợ

Vốn vay nợ là khoản vốn mà doanh nghiệp vay từ các tổ chức ngân hàng,

tổ chức tín dụng, các cá nhân, vay trên thị trờng chứng khoán…

- Cơ cấu vốn xét theo thời gian huy động và sử dụng vốn.

Trang 5

Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành hai loại: Nguồn vốn thờng xuyên và nguồn vốn tạm thời.

+ Nguồn vốn thờng xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng, bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn Nguồn này đợc dùng để đầu t vào các loại tài sản cố định, và một phần tài sản lu

động cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn, thờng dới một năm mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

Trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, vốn của các doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, một nguồn đều có những u nhợc điểm nhất

định Để tổ chức và lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợp có hiệu quả thì cần có sự phân loại vốn Có nhiều cách phân loại vốn dựa trên những tiêu thức khác nhau, sau đây chỉ nêu một số phơng pháp phân loại chủ yếu

1.3 Phân loại vốn

1.3.1 Phân loại vốn xét theo đặc điểm của tài sản

Theo cách phân loại này thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành vốn cố định và vốn lu động

*Vốn lu động và đặc điểm của vốn lu động Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền toàn bộ giá trị của các loại tài sản lu động (TSLĐ) của doanh nghiệp TSLĐ

là loại tài sản mà thời gian thu hồi, luân chuyển thờng trong vòng 1 năm hoặc không quá 1 chu kỳ kinh doanh.TSLĐ tồn tại ở nhiều khâu của quá trình sản xuất kinh doanh và biến động rất nhanh, vì vậy việc quản lý và sử dụng TSLĐ nh thế nào sẽ có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất, TSLĐ của doanh nghiệp luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm Vì vậy giá trị của nó đợc dịch chuyển một lần vào

Trang 6

giá trị của sản phẩm tiêu thụ Đặc điểm này đã quyết định đến sự luân chuyển của vốn lu động đó là:

Bắt đầu tuần hoàn, vốn lu động đợc đầu t để mua sắm nguyên vật liệu phục

vụ cho quá trình sản xuất Khi quá trình sản xuất đợc hoàn thành lúc đó vốn lu

động dã tạo thành sản phẩm Kết thúc vòng tuần hoàn khi sản phẩm đợc tiêu thụ thì lúc đó vốn lu động trở về hình thái tiền tệ ban đầu

Vốn lu động luân chuyển toàn bộ giá trị 1 lần và hoàn thành 1 vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất Sự tuần hoàn nhanh hay chậm phụ thuộc rất nhiều vào việc xác định nhu cầu thờng xuyên, tối thiểu về vốn lu động

Để quản lý và sử dụng vốn lu động có hiệu quả thì cần phân loại vốn lu

động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau

Phân loại vốn lu động theo vai trò từng loại vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh theo cách phân loại này vốn lu động có thể phân thành 3 loại:

Vốn dự trữ: biểu hiện bằng tiền toàn bộ giá trị của các loại tài sản dự trữ trong doanh nghiệp.Tài sản dự trữ là các loại tài sản cha đợc đa vào quá trình sản suất hoặc lu thông, nh giá trị còn lại của tài sản lu động nguyên vật liệu tồn kho, tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng…

Vốn sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ giá trị của các loại tài sản sản xuất trong doanh nghiệp.Tài sản sản xuất là các loại tài sản đang trực tiếp tham gia vào quá trình sản uất nh sản phẩm dở dang đang nằm trên dây chuyền sản xuất, các loại chi phí tiền lơng, chi phí quản lý

Vốn lu thông: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ giá trị của các loại tài sản lu thông của doanh nghiệp.Tài sản lu thông là các loại tài sản đang tồn tại trên lĩnh vực lu thông nh hàng hoá hơn gửi bán, chi phí bán hàng, các khoản phải thu, các khoản tạm ứng

Theo cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lu động trong từng khâu của quá trình kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lu động sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

Trang 7

Phân loại vốn lu động theo hình thái biểu hiện theo cách phân loại này vốn

*Vốn cố định: Là bộ phận vốn nằm trong giá trị còn lại của tài sản cố

định.Tài sản cố định là loại tài sản mà thời gian thu hồi luân chuyển thờng lớn hơn một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh Do tài sản cố định có chu kỳ vận động dài, do đó sau nhiều năm mới có thể thu hồi đủ số vốn ban đầu đã đầu t cho tài sản cố định.Trong thời gian dài nh vậy đồng vốn luôn luôn bị đe doạ bởi những rủi ro, bởi những nguyên nhân khách quan và chủ quan làm thất thoát vốn

Trong nền kinh tế thị trờng việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố

định của doanh nghiệp thì đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền Số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm hay lắp đặt các tài sản hữu hình và vô hình đợc goi là vốn cố

định của doanh nghiệp

Quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cố

định, nó có ảnh hởng lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có thể khái quát một số nét đặc trng về sự vận

động của vốn cố định nh sau:

-Vốn đợc sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ của quá trình kinh doanh

Trang 8

-Vốn cố định đợc luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh.

-Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, một phần vốn cố định đợc luân chuyển

và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dới nhiều hình thức, chi phí khấu hao tơng ứng với sự hao mòn của tài sản cố định

Do đặc điểm của vốn cố định là luân chuyển dần nên sau nhiều chu kỳ sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành 1 vòng luân chuyển

Những đặc điểm của vốn cố định trên đây cho thấy việc quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là các tài sản cố định

• Phân loại vốn cố định của doanh nghiệp

Muốn quản lý và sử dụng vốn cố định thì doanh nghiệp cần tiến hành phân loại tài sản cố định Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài sản cố

định của doanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Sau đây là một số cách phân loại thông thờng

- Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện

Theo phơng pháp này tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chia thành tài sản

cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

+ Tài sản cố định hữu hình là những t liệu lao động chủ yếu đợc biểu hiện bằng các hình thái vật chất cụ thể nh nhà xởng, máy móc thiết bị, phơng tiên vận tải, vật kiến trúc những loại tài sản cố định này có thể là những đơn vị tài sản có…kết cấu độc lập hay một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh

Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể,

nh-ng nó thể hiện một lợnh-ng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu

kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nh bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu thơng mại…

Trang 9

Cách phân loại trên giúp cho doannh nghiệp thấy đợc cơ cấu đầu t vào tài sản

cố định hữu hình hay vô hình để có những quyết định đầu t có hiệu quả cao nhất

- Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng

Theo tiêu thức này toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chia thành 3 loại

+ Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp

+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng Đó là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp các tài sản cố định sử dụng cho hoạt động đảm bảo

an ninh của doanh nghiệp

+ Các tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nớc Đó là những tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu tài sản cố định của mình theo mục đích sử dụng của nó.Từ đó có biện pháp quản lý tài sản cố

định theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất

- Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế.

Căn cứ vào công dụng kinh tế của tài sản cố định, tài sản cố định của doanh nghiệp có thể chia thành các loại sau:

+ Nhà cửa vật kiến trúc: Là những tài sản cố định của doanh nghiệp đợc hình thành sau quá trình thi công xây dựng

+ Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dụng cụ trong hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc thiết bị, thiết bị công tác, thiết bị chuyên dụng, những máy móc đơn lẻ

Trang 10

+ Phơng tiên vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phơng tiện vật tải nh phơng tiện đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, và các thiết bị truyền dẫn

nh hệ thống điện, hệ thống thông tin, đờng dẫn nớc khí đốt…

+ Thiết bị dụng cụ quản lý: Là những thiết bị dụng cụ dụng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính, dụng cụ đo lờng kiểm tra chất lợng

+ Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: Là các vờn cây lâu năm nh vờn chè, cà phê, cao su, cây ăn quả và súc vật làm việc hoặc cho sản…phẩm nh đàn bò, đàn ngựa…

+ Các loại tài sản cố định khác: Là toàn bộ các loại tài sản cố định khác

ch-a liệt kê vào các loại trên nh tác phẩm nghệ thuật, trch-anh ảnh…

Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại tài sản cố định trong doanh nghiệp, tạo điều kiện cho việc quản lý sử dụng tài sản cố định và tính toán khấu hao tài sản cố định chính xác

- Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng.

Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định ngời ta chia tài sản cố định thành:

+Tài sản cố định đang sử dụng là những tài sản cố định của doanh nghiệp

đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động phúc lợi

sự nghiệp hayan ninh quốc phòng của doanh nghiệp

+ Tài sản cố định cha cần dùng là những tài sản cố định cần thiết cho hoạt

động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp song hiện taị cha cần dùng, đang đợc dự trữ để sau này sử dụng

+ Tài sản cố định không cần dụng chờ thành lý là những tài sản cố định không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần đợc thành lý, nhợng bán để thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra ban đầu

Trang 11

Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các tài sản cố

định của doanh nghiệp nh thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả

Số vốn tăng giảm thêm là chênh lệch giữa số vốn lu động và vốn cố định cuối kỳ với số vốn lu động và vốn cố định đầu kỳ

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp việc kiểm soát sự tăng trởng của vốn

và sự biến động về cơ cấu vốn…

1.4.Tầm quan trọng của vốn đối với doanh nghiệp.

Trang 12

Mọi doanh nghiệp muốn tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp đó trớc hết phải có vốn.Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn đợc vận

động liên tục và có những đặc điểm rất khác nhau Sau các chu kỳ sản xuất thì đòi hỏi trớc hết đó là số vốn bỏ ra không đợc để hao hụt, mất mát mà nó phải sinh sôi, nảy nở Đồng vốn bỏ ra phải có khả năng sinh lời cao, đó là vấn đề thiết yếu nhất,

là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý doanh nghiệp Hay nói một cách khác hiệu quả hoạt động sản xuất doanh nghiệp là kết quả tổng thể của hàng loạt các biện pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và tài chính.Việc tổ chức đảm bảo, đầy

đủ, kịp thời về vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Điều đó xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau

- Các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở bất kỳ một quy mô nào đều có lợng vốn nhất định

- Việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ phát triển với tốc độ cao, nhu cầu vốn

đầu t cho các sản xuất kinh doanh ngày cằng tăng Do vậy việc tổ chức huy động vốn ngày càng trở nên quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp

- Việc huy động vốn đầy đủ và kịp thời giúp cho doanh nghiệp có thể chớp đợc thời cơ kinh doanh, tạo lợi thế trong cạnh tranh

- Lựa chọn các hình thức và phơng pháp huy động vốn thích hợp giảm bớt đợc chi phí sử dụng vốn cũng nh giảm bớt tiền lãi vay Điều đó có tác động rất lớn đến việc tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Trong cơ chế tập trung bao cấp trớc đây.Tất cả các nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nớc đều đợc bao cấp qua nguồn vốn cấp phát của ngân sách Nhà nớc và qua nguồn vốn tín dụng với lãi suất u đãi của ngân hàng Nếu doanh nghiệp có nhu cầu về vốn thì có thể xin Nhà nớc cấp phát thêm Cho nên có thể nói rằng ở cơ chế bao cấp thì vốn của doanh nghiệp Nhà nớc hầu

nh đợc Nhà nớc cấp cho toàn bộ Vì thế khi sử dụng vốn, doanh nghiệp không cần quan tâm đến hiệu quả, vì nếu kinh doanh thua lỗ đã có Nhà nớc bù đắp và trang

Trang 13

trải mọi thiếu hụt, đồng thời vai trò khai thác thu hút vốn không đợc đề ra nh một yêu cầu cấp bách có tính chất sống còn đối với doanh nghiệp.Việc khai thác thu hút vốn trở nên rất thụ động, vì vậy đã thủ tiêu tính chủ động của các doanh nghiệp Nhà nớc trong việc tổ chức đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh.

- Chuyển sang nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế cùng đan xen hoạt động, các doanh nghiệp Nhà nớc chỉ còn là một bộ phận song song cùng tồn tại với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác Các khoản bao cấp về vốn qua cấp phát của ngân sách Nhà nớc không còn nữa, doanh nghiệp phải tự trang trải mọi chi phí và đảm bao kinh doanh có lãi Phải quản lý sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả Hơn nữa để tồn tại và phát triển trong cơ chế mới doanh nghiệp phải năng động nắm bắt nhu cầu thị hiếu của thị trờng, đầu t, đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ, đa dạng hoá sản phẩm và tìm cách hạ giá thành để tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm Muốn làm đợc điều

đó doanh nghiệp phải có vốn, do đó nếu nhu cầu về vốn để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh, cho sự phát triển những ngành nghề mới đã trở thành động lực và là một đòi hỏi bức bách đối với tất cả các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp Nhà nớc nói riêng

- Nh vậy việc huy động và sử dụng hiệu quả vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có tầm quan trọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp Nó quyết

định đến sự sống còn và tơng lai phát triển của mỗi doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải xác định chính xác nhu cầu về vốn cần thiết, cân nhắc lựa chọn các phơng án đầu t có hiệu quả và lựa chọn các hình thức thu hút vốn tích cực

- Từ những phân tích trên, cho ta thấy sự cần thiết của việc tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp cần chú trọng hơn trong công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là đảm bảo số vốn hiện có bằng các biện pháp quản lý tổng hợp, khai thác triệt để khả năng vốn hiện có để mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp Doanh nghiệp sử dụng vốn càng hiệu quả thì càng có

Trang 14

nghiệp phải sử dụng hợp lý có hiệu quả từng đồng vốn nhằm làm cho vốn đợc thu hồi sau mỗi chu kỳ sản xuất, có thể mua sắm đợc nhiều trang thiết bị, vật t hơn, sản xuất và tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm hơn từ đó thu đợc nhiều lợi nhuận Việc tăng tốc độ chu chuyển vốn cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển vốn, qua đó vốn đợc thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt số vốn cần thiết mà vẫn hoàn thành đ-

ợc khối lợng sản phẩm hàng hoá bằng hoặc lớn hơn trớc Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất, chi phí lu thông và hạ giá thành sản phẩm Mục tiêu kinh doanh của mọi doanh nghiệp là h-ớng tới lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng nói lên kết quả của toàn bộ hoạt

động sản xuất kinh doanh và là nguồn tích luỹ cơ bản của tái sản xuất mở rộng

Đặc biệt trong điều kiện hạch toán kinh doanh, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đợc hay không thì điều quyết định là doanh nghiệp có tạo ra đợc lợi nhuận hay không? Vì vậy lợi nhuận đợc coi là đòn bẩy quan trọng đồng thời là chỉ tiêu

đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Để làm đợc việc đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cờng công tác tổ chức quản lý và trong đó có việc tổ chức và quản lý sản xuất nói chung và vốn nói riêng Có nh vậy mới mang lại lợi nhuận cao góp phần thúc đẩy doanh nghiệp phát triển

- Từ những vấn đề nêu trên cho thấy việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Nó quyết định đến sự tăng trởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế mới

1.5 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và các yếu tố ảnh hởng.

1.5.1 Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn

• Khái niệm :

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.

Trang 15

Hiệu quả kinh doạnh là một vấn đề phức tạp có quan hệ với tất cả các yếu

tố của quá trình kinh doanh nh lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động.Từ đó doanh nghiệp cần thấy rằng chỉ có thể đạt đợc hiệu quả cao khi các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất đều đợc sử dụng có hiệu quả

Hiệu quả sản xuất kinh doanh theo khái niệm rộng là một phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đánh giá trên 2 mặt là hiệu quả kinh tế

và hiệu quả xã hội

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đợc xây dựng theo nguyên tắc kết quả cao nhất, chi phí thấp nhất:

Hv =

kd V kq

Trong đó: kq: Kết quả thu đợc

Hv: Hệ số hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Vkd: Vốn kinh doanh bình quân

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Trong công tác quản lý và sử dụng vốn, việc đánh giá đúng đắn tình hình của

kỳ trớc là vấn đề rất quan trọng.Từ việc phân tích, đánh giá cho phép nêu ra những phơng hớng, biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các kỳ tiếp theo

Để đánh giá tình hình tổ chức cũng nh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngời ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu cơ bản sau

- Chỉ tiêu tổng hợp

Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dạng khái quát nhất Hiện nay có 3 loại chỉ tiêu tổng hợp: Chỉ tiêu phản ánh sức sinh lợi, chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất và chỉ tiêu phản ánh suất hao phí

Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của vốn

Lợi nhuận

Trang 16

Chỉ tiêu này càng cao thì nó phản ánh việc sử dụng vốn càng có hiệu quả Hệ

số này đợc coi là khả năng tìm kiếm thu nhập của công ty Đây là thớc đo quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp th-ờng có mối quan tâm lớn đối với việc đánh giá khả năng sinh lợi của Công tytrong hiện tại và tơng lai

2 Chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất của tổng vốn:

Giá trị tổng sản lợng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất

Chỉ tiêu này đo lờng hiệu quả sử dụng của toàn bộ vốn trong kỳ tính theo doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng chi phí sản xuất bỏ ra trong kỳ đã làm ra bao nhiêu dồng giá trị tổng sản lợng

Chỉ tiêu này nói lên một đồng chi phí chi sản xuất tạo ra mấy đồng doanh thu

3 Chỉ tiêu phản ánh suất hao phí:

Giá trị tổng sản lượngSức sản xuất của tổng vốn =

Doanh thu thuần

Hệ số doanh thu giá thành =

Giá thành

Trang 17

Lợi nhuận thuần

Chỉ tiêu cung cấp các thông tin có giá trị cho công việc hoạch định của các nhà quản trị doanh nghiệp

- Hệ thống chỉ tiêu chi tiết

+ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động

Lợi nhuận

Giá thànhChi phí sản xuất cho một đơn vị lợi nhuận =

Lợi nhuận

Tổng vốnSuất hao phí vốn cho một đơn vị giá trị tổng sản lượng =

Giá trị tổng sản lượng

Tổng vốnSuất hao phí vốn cho một đơn vị doanh thu thuần =

Doanh thu thuần

Giá thànhChi phí sản xuất cho một đơn vị giá trị tổng sản lượng =

Giá trị tổng sản lượng

Giá thànhChi phí sản xuất cho một đơn vị doanh thu thuần =

Doanh thu thuần

Đây là hệ thống các chỉ tiêu phản ánh suất hao phí cho một đơn vị kết quả

Doanh thu thuầnSức sản suất vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân

Trang 18

Chỉ tiêu này gọi là tỷ suất lợi nhuận của vốn lu động phản ánh một đồng vốn lu động tạo nên đựơc bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần trong kỳ.

3 Mức độ đảm nhiệm VLĐ

Hệ số này càng nhỏ, thì nó phản ánh việc sử dụng vốn có hiệu quả cao, số vốn tiết kiệm càng nhiều Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu cần có bao nhiêu đồng vốn lu động

4.Số vòng quay của vốn lu động(VLĐ)

Chỉ tiêu năng phản ánh tốc độ luân chuyển VLĐ nghĩa là cho biết vốn lu

động quay đợc mấy vòng trong kỳ theo đại lợng doanh thu thuần

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định cơ thể đợc phản ánh bằng nhiều loại chỉ tiêu khác nhau nhng trớc hết và chủ yếu là các tiêu chuẩn sau

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Vốn lưu động bình quânMức độ đảm nhiệm vốn lưu động =

Doanh thu thuần

Doanh thu thuần

Số vòng quay của vốn lưu động =

2, Sức sinh lời của TSCĐ =

Nguyên giá bình quân của TSCĐ

Trang 19

Chỉ tiêu này phản ánh khái niệm sinh lợi của 1 đồng vốn cố định đã sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu càng lớn thì càng có hiệu quả.

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất

Các chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động của các hoạt động cấu thành vốn

lu động Các chỉ tiêu nay phản ánh khả năng hoạt động của các bộ phận cấu thành VLĐ

Chỉ tiêu này đo lờng khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của doanh nghiệp, đồng thời cũng phản ánh hiệu quả việc quản lý các khoản phải thu và các chính sách tín dụng doanh nghiệp thực hiện với khách hàng

Đây là chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng bởi vì dự trữ hàng tồn kho là để sản xuất hàng hoá, tiêu thụ nhằm thu tiền bán hàng có lợi nhuận cao trên cơ sở

đáp ứng nhu câù thị trờng

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng tiền mặt và chứng khoán dễ chuyển nhợng trong kỳ

Nguyên giá của TSCĐ

3, Suất hao phí của tài sản cố định =

Giá trị sản xuất (Lợi nhuận, doanh thu)

Các khoản phải thu

1, Kỳ thu tiền bình quân =

Doanh thu bình quân ngày

Trị giá vốn hàng bán

2, Vòng quay dự trữ =

Giá trị hàng tồn kho bình quân

Doanh thu thuần

3, Vòng quay tiền =

Tiền mặt và chứng khoán dễ chuyển nhượng

bình quân

Trang 20

Trong các công thức trên, các đại lợng: Vốn kinh doanh bình quân, vốn cố

định bình quân, VLĐ bình quân đợc xác định nh sau:

1.5.2 Các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng vốn.

Quản lý và sử dụng vốn trong doạnh nghiệp chịu ảnh hởng của nhiều nhân

tố khác nhau Nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh và phát huy những nhân tố tích cực, hạn chế những nhân tố tiêu cực tác động vào quá trình quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp phải nắm bắt đợc những nhân tố tác

động đó

Trớc hết chúng ta xem xét những nhân tố có tác động và ảnh hởng đến việc quản lý vốn sản xuất kinh doanh Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc hình thành từ 2 nguồn đó là: Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.Từ đó có thể nhận thấy việc quản lý vốn cũng chịu ảnh hởng chủ yếu của 2 nguồn này

Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp bao gồm: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại để tái đầu t, các khoản dự phòng Ngoài ra còn có các khoản thu đợc

từ nhợng bán thanh lý TSCĐ Nguồn vốn bên trong với lợi thế rất lớn là doanh nghiệp đợc quyền chủ động sử dụng một cách linh hoạt mà không phải chịu chi phí sử dụng Vì thế nếu doanh nghiệp khai thác triệt để nguồn này sẽ vừa tạo ra đ-

ợc một khoản lợi nhuận đáng kể Đồng thời nâng cao đợc hiệu quả của vốn sản xuất kinh doanh

VKD đầu tháng + VKD cuối tháng-Vốn kinh doanh bình quân tháng =

2Tổng số VKD bình quân 3 tháng trong quý-Vốn kinh doanh bình quân quý =

3Tổng số VKD bình quân 4 quý trong năm-Vốn kinh doanh bình quân năm =

4

Trang 21

Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: Vay ngân hàng, các tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu, nợ ngời cung cấp và các khoản nợ khác.Trong

điều kiện nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh Ngoài vốn chủ sở hữu thì số vốn

mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp Việc huy động vốn sản xuất, kinh doanh với số l-ợng lớn mà còn tạo cho doanh nghiệp có một cơ cấu vốn linh hoạt hơn

Tuy thế việc cân chắc lựa chọn hình thức thu hút vốn tích cực lại là nhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả công tác quản lý vốn Nếu doanh nghiệp xác

định chính xác nhu cầu vốn, lựa chọn phơng án đầu t vốn có hiệu quả và tìm đợc nguồn tài trợ thích ững sẽ mang đến thành công cho doanh nghiệp, ngợc lại nợ vay sẽ là gánh nặng rủi ro đối với doanh nghiệp

- Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ta cần xem xét thêm việc xác

định nhân tố nào là chủ yếu để có biện pháp thích hợp Trong quá trình hoạt động

có nhiều nhân tố ảnh hởng Tuy nhiên xét về mặt khách quan, hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hởng của một số nhân tố sau:

Do sự tác động của nền kinh tế: Ví dụ khi nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại vật t, hàng hoá Vì vậy nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị các loại tài sản thì sẽ làm cho vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ trợt giá của tiền tệ

Do những rủi ro bất thờng trong quá trình sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp thờng gặp phải.Trong điều kiện kinh donah theo cơ chế thị trờng có nhiều thành phần kinh tế cùng tha gia hoạt động, cùng cạnh tranh và khi vốn kinh doanh bị giảm sút thì càng làm tăng thêm khả năng rủi ro cho doanh nghiệp Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra nh bão lụt, hạn hán, hoả hoạn mà bản thân doanh nghiệp khó có thể l… ờng trớc đợc

Do sự tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật.Hiện nay cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ nh vũ bão Tiến bộ khoa học kỹ thuật tác

động trực tiếp tới tất cả các yếu tố đầu vào của sản xuất đến đối tợng lao động và

Trang 22

t liệu lao động, sức lao động và trở thành một bộ phận của lực lợng sản xuất, tác

động trực tiếp đến sản xuất: Trớc đây đối tợng lao động có nguồn gốc nhân tạo,

có tính năng tác động tốt với giá cả rẻ nếu doanh nghiệp nào không ứng dụng kịp thời vào sản xuất kinh doanh thì sẽ bị tác động dẫn đến vốn kinh doanh bị mất giá

Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn có rất nhiều nhân tố chủ quan của bản thân doanh nghiệp làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn Ta xét một vài nhân tố chủ yếu sau

Do xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác, dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh đều ảnh hởng không tốt đến quá trình hoạt

động kinh doanh cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Việc lựa chọn thiếu chính xác phơng án đầu t là một nhân tố cơ bản ảnh ởng rất lớn đến hiệu qủa sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu t làm ra các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ chất lợng tốt, mẫu mã đẹp giá thành hạ thì đ-

h-ợc thị trờng chấp nhận và tất yếu hiệu quả kinh tế sẽ cao Ngh-ợc lại nếu các sản phẩm lao vụ dịch vụ tung ra thị trờng đều kém chất lợng, xấu về mẫu mã thì tất yếu là mất thị trờng, mất uy tín kinh doanh Hay nói khác đi là hiệu quả sử dụng vốn lúc này quá thấp

Cơ cấu vốn đầu t bất hợp lý cũng là nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn Bởi vì vốn đầu t vào các tài sản không quá cần thiết hoặc cha cần sử dụng mà chiếm tỷ trọng lớn thì không những không phát huy đợc tác dụng trong việc thúc

đẩy quá trình sản xuất kinh doanh mà còn bị hao hụt, mất mát dần làm cho hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh đạt đợc ở mức thấp

Do việc sử dụng lãng phí vốn, nhất là vốn lu động trong quá trình mua sắm,

dự trữ nh: Mua các loại vật t không phù hợp với quy mô trình độ sản xuất, không

đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lợng quy định, không tận dụng đợc hết các loại phế liệu, phế phẩm cũng nh tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 23

Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn yếu kém, hoạt động sản xuất kinh doanh thua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt sau mỗi chu kỳ sản xuất, hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh thấp.

Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hởng tới hiệu quả công tác quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài ra còn có thể có những nguyên nhân khác Các doanh nghiệp cần nghiên cứu, xem xét một cách kỹ lỡng, thận trọng từng nguyên ngân để hạn chế đến mức thấp nhất những hậu quả xấu có thể xảy ra, đảm bảo việc tổ chức huy động vốn đầy đủ kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời làm cho hiệu quả đồng vốn không ngừng đợc tăng lên

1.6 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn trong các doanh nghiệp.

Để cung ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi, nảy nở, các doanh nghiệp cần thực hiện một số phơng h-ớng, biện pháp cơ bản sau:

Thứ nhất: Xác định đựơc một cách chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp để từ đó đề ra kế hoạch tổ chức huy động vốn sao cho hợp lý, đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Hạn chế tình trạng thiếu vốn phải vay ngoài kết hoạch với lãi suất cao Nếu thừa vốn thì doanh nghiệp phải có các biện pháp linh hoạt nhằm tránh tình trạng vốn ứ đọng hoặc chết không đa vào lu thông đợc hay đầu t mở rộng sản xuất, cho các đơn vị khác vay…

Thứ 2: Xem xét và lựa chọn các hình thức thu hút vốn tích cực, để khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp để vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn vừa giảm đợc một khoản chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp.Tránh tình trạng vốn tồn tại dới các loại tài sản không hoặc cha cần sử dụng, đến vật t kém phẩm chất, hàng hoá kém chất lợng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà doanh nghiệp vẫn phải đi vay để duy trì sản xuất với

Trang 24

lãi suất cao và phải chịu giám sát của chủ nợ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Thứ 3: Trớc khi quyết định đầu t, doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ lỡng từng nguồn tài trợ vốn đầu t, quy trình công nghệ, tình hình cung cấp nguyên vật liệu và thị trờng tiêu thụ sản phẩm Cần đảm bảo chi phí sử dụng vốn đầu t là thấp nhất, máy móc thiết bị tiên tiến, phù hợp nhất, kết cấu tài sản cố định đầu t hợp lý sẽ hạn chế ảnh hởng của hao mòn vô hình Đồng thời nguồn nguyên liệu phải dồi dào, sản phẩm sản xuất đa dạng về mẫu mà, chủng loại

Thứ 4: Tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp cần phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất lao động nhằm sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lợng tốt, giá thành hạ tiết kiệm đợc nguyên nhiên vật liệu, khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị hiện có Mở rộng thị trờng tiêu thụ, tăng cờng công tác tiếp thị, thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm giảm khối l… ợng sản phẩm tồn kho, tăng nhanh vòng quay của vốn

Thứ 5: Thực hiện tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa rủi

ro trọng kinh doanh Doanh nghiệp phải chủ động trong công tác thanh toán tiền hàng, hạn chế tình trạng bán hàng không thu đợc tiền hoặc thu chậm, bị chiếm dụng vốn làm phát sinh nhu cầu vốn cho tái sản xuất dẫn đến doanh nghiệp lại phải đi vay ngoài dự tính, kéo theo việc phát sinh thêm chi phí sử dụng vốn lẽ ra không cần có Đồng thời khi vốn đã bị chiếm dụng thì có rủi ro trở thành nợ khó

đòi, làm thất thoát vốn của doanh nghiệp.Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp khó có thể tránh những rủi ro xảy ra Để chủ động phòng ngừa các doanh nghiệp cần mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính để có nguồn bù đắp khi vốn

bị thiếu hụt mà cha có nguồn khác ứng kịp

Thứ sáu: Cần tăng cờng và phát huy vai trò của các biện pháp tài chính trong việc quản lý và sử dụng vốn.Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cờng công tác kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng tiền vốn trong tất cả các khâu, từ dự trữ vốn sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm và đầu t mua sắm TSCĐ

Trang 25

Sử dụng vốn nhàn rỗi một cách linh hoạt thông qua các hình thức đầu t ra bên ngoài, cho các đơn vị khác vay nhằm thu đợc lợi tức tiền vay, cũng nh có thể

đầu t mở rộng sản xuất Các doanh nghệp cần xem xét cân nhắc hình thức nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, hạn chế đợc khả năng rủi ro có thể xảy ra khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Trên đây là một số các biện pháp chủ yếu và cơ bản để đẩy mạnh việc tăng cờng tổ chức và sử dụng vốn ở doanh nghiệp Trên thực tế do tình hình thực tiễn ở mỗi doanh nghiệp có khác nhau về ngành, về quy mô, về lĩnh vực kinh doanh hay sản xuất Do đó bản thân tự mỗi doanh nghiệp cần phải nghiên cứu và xem xét…việc áp dụng phơng pháp nào mà đạt đợc tính khả thi phù hợp với doanh nghiệp mình, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng vốn cho doanh nghiệp

Chơng 2 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn ở Công

ty xây dựng thuỷ lợi hoà bình2.1 Giới thiệu chung về Công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trang 26

Công ty xây dựng Thuỷ Lợi Hoà Bình đợc thành lập vào tháng 7 năm 1976 theo quyết định số 205QĐ/UB ngày 19 tháng 7 năm 1976 của UBND tỉnh Hà Sơn Bình về việc hợp nhất hai đơn vị là: Đội xây dựng cơ bản thuỷ lợi và xí nghiệp cung ứng vật t Hoà Bình trực thuộc sở thuỷ lợi Hoà Bình.

Tháng 9 năm 1991 tại kỳ họp quốc hội thứ 9 khoá VIII quyết định chia tỉnh

Hà Sơn Bình thành hai tỉnh Hà Tây và Hoà Bình đợc thông qua Tháng 10 năm1991 tỉnh Hoà Bình tái lập và đi vào hoạt động, ngày 10/10/1991 UBND tỉnh

ra quyết định số 37/QĐ/UB và quyết định 471QĐ/UB ngày 30/10/1992 chuyển Công tyxây dựng thuỷ lợi II thành xí nghiệp xây dựng thuỷ lợi Hoà Bình trực thuộc Sở Thuỷ Lợi Hoà Bình nay là sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hoà Bình.Xí nghiệp xây dựng thuỷ lợi Hoà Bình nay là Công ty xây dựng thuỷ lơi Hoà Bình có trụ sở đóng tại số 252 đờng Bà Triệu - phờng Chăm Mát - thị xã Hoà Bình

- Thi công các công trình thuỷ lợi và thuỷ điện nhỏ

- Thi công xây dựng các công trình giap thông nông thôn

- Thi công xây dựng nhà cấp III cấp IV

- Gia công cấu kiện bê tông đúc sẵn phục vụ xây lắp công trình thuỷ lợi

2.1.3.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

Công tyxây dựng Thuỷ Lợi Hoà Bình là đơn vị trực thuộc sở nông nghiệp

và phát triển nông thôn tỉnh Hoà Bình, thực hiện hạch toán nội bộ, có t cách pháp nhân, đợc mở tài khoản bằng tiền Việt Nam và đợc sử dụng con dấu riêng để hoạt

động theo quy định của nhà nớc

2.1.4.Mô hình tổ chức quản lý của Công ty.

Trang 27

Trên cơ sở của quá trình sản xuất kinh doanh và quy mô của Công ty trong mấy năm qua Công ty đã có bộ máy quản lý gồm 15 ngời chiêm 14% trên tổng số lợng cán bộ công nhân viên toàn công ty.

và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc

Bộ máy giúp việc cho Công ty gồm có:

- Phòng tổ chức hành chính :

Trang 28

Theo dõi giám sát tình hình tăng giảm cán bộ công nhân viên của Công ty thực hiện các chế độ chính sách mà nhà nớc quy định đối với công nhân viên

- Ban chỉ huy công trờng:

Ban chỉ huy công trờng chịu trách nhiệm trớc giám đốc về thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đợc giao, quản lý toàn bộ lực lợng sản xuất trên công trờng nh lao động thiết bị dụng cụ máy móc, dụng cụ thi công, vật t vật liệu…

- Đội xe máy thi công:

Bao gồm tổ xe, tổ sửa chữa: Có nhiệm vụ là căn cứ vào kế hoạch sản xuất của Công ty vào mùa vụ thi công xây dựng, đội xe phải lập đợc kế hoạch tu sửa xe máy từng thời kỳ cho phù hợp, lập kế hoạch mua sắm phụ tùng, vật t thay thế cho

xe máy hoạt động bình thờng Ngoài ra còn nhiệm vụ điều hành các phơng tiện thi công để phục vụ nhu cầu thi công các công trờng

Đội xe máy Ban chỉ huy công trường

Tổ xe

Tổ sửa Tổ máy Tổ khoan Tổ xây

Trang 30

2.2 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn ở Công ty xây dựng thuỷ lợi Hoà Bình.

2.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty.

Đặc điểm nổi bật của sản phẩm xây dựng đó là: Sản phẩm mang tính đơn chiếc, cố định tại một chỗ, có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng và thời gian sử dụng lâu dài Khối lợng thi công chủ yếu đợc tiến hành ngoài trời nên quá trình xây dựng thờng đợc chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn gồm nhiều công việc khác nhau

Cũng nh các ngành sản xuất vật chất khác, ngành xây dựng khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thực chất cũng là quá trình biến đổi đối tợng lao

động trở thành sản phẩm Sản phẩm xây dựng là những công trình, vật kiến trúc

có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công và thời gian xây dựng lâu dài,

đ-ợc sản xuất theo đơn đặt hàng Để thi công có nhiều phơng thức kỹ thuật khác nhau, dẫn đến giá trị công trình khác nhau

Bên cạnh đó mỗi công trình xây dựng gắn liền với một địa bàn nhất định thờng cố định tại nơi thi công và đồng thời cũng là nơi sử dụng khi trở thành tài sản cố định sau này Các điều kiện sản xuất cơ bản nh: Lao động, vật t, thiết bị luôn phải di chuyển theo nơi thi công Hoạt động xây dựng cơ bản chủ yếu đợc tiến hành ngoài trời do đó chịu nhiều ảnh hởng của các nhân tố khách quan nh thời tiết, thiên tai điều đó dễ dẫn đến hao hụt, mất mát, lãng phí vật t… tài sản, dẫn

điều đó làm cho ảnh hởng lớn đến tốc độ luân chuyển vốn và ảnh hởng đến phơng pháp đầu t, chi trả

Trang 31

- Tính thời vụ cũng ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Do

đặc thù của ngành xây dựng là thờng thi công công trình vào mùa khô do đó nhu cầu về vốn của Công ty trong các quý của năm thờng có sự biến động lớn, các khoản thu về cũng sẽ không đồng đều trong năm Vì vậy việc đảm bảo nguồn vốn cũng nh sự đẩm bảo cân đối thu chi của Công ty cũng gặp nhiều khó khăn

2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty.

Là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán kinh doanh độc lập, trong những năm vừa qua Công ty đã không ngừng đổi mới phơng pháp hoạt động sản xuất kinh doanh, khai thác tối đa mọi nguồn vốn nhằm đẩy mạnh nhịp độ phát triển kinh doanh của mình Để có thể hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch đề ra Công ty cần phải có cách tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả nhất

Để tìm ra biện pháp thúc đẩy việc tổ chức và sử dụng vốn của Công ty, trớc hết cần xem xét những thuận lợi và khó khăn chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Những thuận lợi chủ yếu của Công ty.

Trớc hết phải kể đến đội ngũ quản ly giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và đội ngũ công nhân lành nghề đã đợc đào tạo cẩn thận

Thứ hai là Công ty đã tạo đợc uy tín với khách hàng thông qua các công trình xây dựng, đó là những tài sản giá trị nhất Nhiều công trình xây dựng đã đợc thực hiện, bên cạnh đó Công ty còn có nhiều biện pháp u đãi cho khách hàng nh gia hạn thời hạn thanh toán, thanh toán theo phơng thức trả chậm…

Do đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng một cách nhanh chóng và kịp thời, Công ty ngày càng nhận đợc nhiều hợp đồng của khách hàng

Bên cạnh những thuận lợi thì Công ty cũng gặp không ít khó khăn nh:

+ Những khó khăn chủ yếu của Công ty.

Thứ nhất: Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, nhu cầu xây dựng ngày càng tăng nhiều đơn vị xây dựng cơ bản đợc nhà nớc thành lập thành các tổng

Trang 32

Công ty xây dựng mạnh, đủ sức đấu thầu các công trình lớn điều đó làm cho khả năng cạnh tranh của Công ty gặp nhiều khó khăn.

Thứ hai: Địa bàn thi công các công trình của Công ty hầu nh đều nằm ở vùng núi cao ở tỉnh Hoà Bình, giao thông khó khăn làm cản trở việc vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc đến các công trình của Công ty

Thứ ba: Có lẽ đây là khó khăn lớn nhất của Công ty đó là vấn đề thiếu vốn

để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Chuyển sang cơ chế thị trờng cũng nh các doanh nghiệp nhà nớc khác Công ty xây dựng thuỷ lợi Hoà Bình không đợc bao cấp về vốn, tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và phải đảm bảo có lãi Nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh là rất lớn, trong khi đó nguồn vốn tự

có của Công ty không đủ đáp ứng do đó Công ty phải đi vay với một lợng vốn khá lớn để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Do vậy hàng năm Công ty phải trả chi phí vay vốn với một lợng khá lớn dẫn đến giá thành sản phẩm của Công ty tăng cao làm giảm sức cạnh tranh trên thị trờng

2.2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây.

Trong thời kỳ bao cấp, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty không gặp nhiều khó khăn nhng hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng không cao vì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ mua sắm yếu tố đầu vào, tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đều do cấp trên chỉ đạo Tất cả các doanh nghiệp trong thời kỳ này đều không tự chủ sản xuất kinh doanh, không hạch toán độc lập, không cần lập phơng án kinh doanh, nghiên cứu thị trờng…Còn trên thị trờng thì không có sự cạnh tranh, chính vì lẽ đó các doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, các doanh nghiệp Nhà nớc đợc giao quyền quản lý sử dụng vốn, tự chủ trong sản xuất kinh doanh.Điều nay buộc các doanh nghiệp phải thích ứng nhanh với cơ chế thị trờng, tuy nhiên nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn do không thích ứng đợc với cơ chế mới, nên sản xuất kinh doanh bị thua lỗ, nhiều doanh nghiệp đã phải

Trang 33

phá sản Hầu hết máy móc thiết bị trong các doanh nghiệp Nhà nớc đều lạc hậu, năng suất lao động thấp, chất lợng sản phảm kém không đủ sức cạnh tranh trên thị trờng dẫn đến ng… ời lao động thiếu việc làm, sản xuất kinh doanh thua lỗ Đứng trớc những thử thách mới của cơ chế thị trờng, xu thế cạnh tranh là tất yếu thì việc xác định sản xuất cái gì ? sản xuất nh thế nào? và sản xuất cho ai? luôn luôn là trăn trở băn khoăn của Công ty Để làm đợc điều này Công ty phải nghiên cứu thị trờng, phải tiến hành cải cách sự quản lý, thay thế một số máy móc thiết bị, nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên để chất l… ợng sản phẩm làm ra và giá cả phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

Ngoài ra Công ty đã không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành để có lợi thế cạnh tranh, từ đó tạo việc làm cho cán bộ công nhân viên, nâng cao thu nhập cho họ, góp phần vào tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-

ớc

Sau đây là một số chỉ tiêu kinh tế mà Công ty đã đạt đợc trong 3 năm qua

Bảng 01: Một số chỉ tiêu kinh tế của Công tytrong 3 năm qua

Đơn vị tính:Đồng

Nguồn:Báo cáo tài chính năm 1999,2000,2001

Thông qua kết quả trên cho thấy, sản lợng hàng năm của Công ty tăng giảm không đều, năm 2000 giá trị tổng sản lợng tăng 2.686.356.828đ, tăng 64.9% so với năm 1999, sang năm2001 thì giá trị tổng sản lợng lại giảm so với năm 2000, giảm 2.477.063.409đ Nguyên nhân của sự tăng sản lợng năm 2000 là do Công ty thực hiện đợc nhiều công trình có giá trị lớn hơn năm 1999, tổng số công trình

Trang 34

năm 2000 là 22 công trình, trong khi đó năm 1999 là 18 công trình, đặc biệt năm

2000 có những công trình lớn nh công trình xây dựng kênh Hồ Ngọc - Kỳ Sơn Hoà Bình, xây dựng hệ thống nớc sinh hoạt Mai Châu, tràn suối ong Mai Châu, và nhiều công trình có giá trị lớn khác

Năm 2001giá trị sản lợng giảm so với năm 2000 nguyên nhân chính là do

số lợng công trình thực hiện giảm (19 công trình), hơn nữa giá trị bình quân các công trình cũng nhỏ hơn so với năm 2000

Tơng ứng với mức tăng giảm của giá trị tổng sản lợng, khoản nộp ngân sách của Công ty cũng tăng giảm theo, Công ty luôn chấp hành thực hiện đung chế độ Nhà nớc về các khoản thuế phải nộp

Về khoản lợi nhuận trớc thuế, thì lại không tăng giảm theo sự thay đổi của sản lợng Tuy năm 2000 sản lợng của Công ty cao hơn năm trớc nhng lợi nhuận lại giảm so với cả năm 1999 và năm 2001 nguyên nhân chính là do giá vốn hàng bán tăng, còn nguyên nhân chúng ta sẽ phân tích kỹ ở phần sau

Mặc dù sản lợng của Công ty tăng giảm không đồng đều giữa các năm

nh-ng thu nhập bình quân của cán bộ cônh-ng nhân viên thì khônh-ng nh-ngừnh-ng tănh-ng lên theo các năm Năm1999 thu nhập bình quân là 432.000đ trên tháng thì đến năm 2000 thu nhập tăng 28000 đ, tăng 6,4% so vơi năm 1999 Sang năm 2001 thu nhập bình quân của công nhân viên lại tiếp tục tăng so với năm trớc, tăng 116.500 đ (tăng25%) so với năm 2000 tuy vẫn còn thấp so với mức lơng trung bình của ngành xây dựng hiện nay, nhng đó là điều đáng khích lệ, đó là sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên toàn công ty Dù sao Công ty vẫn luôn cố gắng đảm bảo việc làm thờng xuyên cho cán bộ công nhân viên Công ty với số lao động bình quân hàng năm khoảng 103 lao động

Những kết quả mà Công ty đã đạt đợc trong những năm qua do nhiều nguyên nhân mang lại Song một nguyên nhân đóng vai trò then chốt đó là sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán bộ trong Công ty, lao động hăng say, thực hiện tiết kiệm trong sản xuất, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật của cán bộ công nhân viên Công ty

Trang 35

Bên cạnh đó Công tycũng luôn đổi mới cách quản lý, mua sắm trang thiết bị,đầu t thêm nhiều máy móc để nâng cao năng xuất lao động, đào tạo nâng cao tay nghề cho ngời lao động, góp phần đa Công ty ngày càng phát triển

Trên đây là những thành tựu mà Công ty đã đạt đợc trong những năm qua, ngoài những điều kiện thuận lợi thì trong thời gian tới Công ty còn phải đối phó với nhiều khó khăn thử thách trên thị trờng luôn biến động nh hiện nay, trong thời gian tới Công ty cần lựa chọn xây dựng những phơng án kinh doanh phù hợp sao cho vừa giải quyết đợc những khó khăn trớc mắt và vừa tính đến hậu quả lâu dài, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để đa Công ty ngày càng đứng vững trên thị trờng

2.2.4 Thực trạng về quản lý và sử dụng vốn của Công ty.

2.2.4.1 Tình hình chung về quản lý và sử dụng vốn.

Quản lý và sử dụng vốn đợc Công ty đặc biệt chú trọng, coi đây là nội dung quan trọng trong công tác tài chính của mình, trớc hết chúng ta hãy xem xét về

đặc điểmcơ cấu vốn của Công ty trong một số năm qua

Bảng 02: Đặc điểm, cơ cấu vốn của Công ty.

Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 1999,2000,2001

Theo bảng kết cấu trên về vốn kinh doanh của công ty, thì vốn lu động ờng chiếm tỷ trọng lớn vì đó cũng là đặc thù của ngành xây dựng, năm 1999 vốn

th-lu động chiếm 62% so với tổng vốn kinh doanh của Công ty, bớc sang năm 2000

tỷ trọng này tăng lên 63% nhng sự tăng này không đáng kể và hoàn toàn hợp lý Năm 2000 tỷ trọng vốn lu động trong tổng vốn kinh doanh lại tiếp tục tăng lên

Trang 36

64% chứng tỏ Công ty phải đầu t thêm nhiều vốn lu động và có thể bị chiếm dụng Năm 2000 tổng vốn kinh doanh của Công ty tăng lên 181.023.558đ so với năm 1999 tăng 4% đây là xu hớng tốt khi quy mô về vốn của Công ty tăng lên nh-

ng đến năm 2001 thì tổng vốn kinh doanh của Công ty lại bị giảm so với cả năm

1999 và năm 2000 So với năm 2000 thì tổng vốn kinh doanh của Công ty bị giảm 605.894.889đ tơng ứng giảm 13%, đây là chiều hớng xấu đối với Công ty nói chung Nếu nhìn vào vốn cố định của Công tyt hì càng cho thấy rõ điều đó, tỷ trọng vốn cố định ngày càng giảm so với tổng vốn kinh doanh, năm 1999 vốn cố

định chiếm 38% so với tổng vốn kinh doanh thì đến năm 2000 và năm 2001 con

Trang 38

Kho¸ luËn tèt nghiÖp

B¶ng 03: C¬ cÊu tµi s¶n cña C«ng ty n¨m 1999,2000,2001

Trang 39

Khoá luận tốt nghiệp

Qua bảng trên chúng cho thấy, năm 1999 giữa đầu năm và cuối kỳ có sự biến

động lớn về tài sản.Tài sản giữa đầu năm và cuối kỳ tăng 919.507.589đ, tăng 25,5%, song cơ cấu tài sản có sự biến động nh sau:

Tài sản lu động tăng 17% tơng ứng với nó thì tài sản cố định giảm 17% Điều này chứng tỏ Công ty bị chiếm dụng vốn nhiều, tài sản lu động tăng thể hiện vốn lu

động và vốn nói chung sử dụng cha có hiệu quả dẫn đến vốn quay vòng chậm, lợng tiền mặt tăng tuyệt đối là 69.937.197đ giữa đầu năm và cuối kỳ, đầu kỳ lợng tiền mặt chiếm 0,3% so với tổng tài sản và 0,7% so với tổng tài sản lu động Đến cuối kỳ các con số tơng ứng là 1,8% và 2,9% Điều này có thể sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thanh toán, tuy nhiên tiền mặt mà doanh nghiệp dự trữ nhiều quá cũng không tốt vì nó làm giảm vòng quay của đồng tiền và giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung

Sang năm 2000 tài sản lu động và đầu t ngắn hạn chiếm 63% so với tổng số tài sản của doanh nghiệp Về tỷ trọng tài sản lu động chỉ tăng 1% so với năm 1999 nhng về số tuyệt đối tài sản lu động đã tăng là 177.337.541đ, điều này cũng phù hợp với sự mở rộng sản xuất kinh doanh của Công ty Sang năm 2001 tỷ trọng tài sản lu

động trên tổng tài sản vẫn giữ nguyên so với năm 2000 nhng thực tế tuyệt đối nó đã giảm 376.540.694đ Điều này chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty phần nào đã

đợc cải thiện, cũng có nghĩa là Công ty đã đầu t và thu các khoản phải thu để vòng quay của vốn lu động nhanh hơn Cụ thể lợng tiền mặt của Công ty liên tục tăng trong các năm vừa qua, năm 2000 tiền mặt tăng hơn 5 lần so với năm 1999, và năm

2001 tăng 1,19 lần so với năm 2000, nếu nh cuối kỳ năm 1999 lợng tiền mặt chiếm 1,8% trong tổng tài sản và 2,9% tổng tài sản lu động, thì đến năm 2000 và 2001 là 9,6%, 15,2% và 13,1%, 20,7% Đây là những con số chứng tỏ doanh nghiệp dồi dào khả năng thanh toán, chủ động trong hoạt động sản xuât kinh doanh

Xét về hàng tồn kho: Trong năm 1999 số hàng tồn kho của Công ty cuối kỳ so với đầu năm tăng 327.762.645 đ, tăng 160,3% Đây là điều không hợp lý vì hàng tồn kho nhiều thì Công ty sẽ phải chịu nhiều các khoản chi phí nh lu kho, bảo quản, hàng tồn kho bị ứ đọng cũng dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn không cao Nhng xét về

Trang 40

Khoá luận tốt nghiệp

tổng thể giữa các năm thì năm 2000 tỷ lệ hàng tồn kho của Công ty chiếm 10,8% so với tổng tài sản và 17,1% so với tài sản lu động, những tỷ lệ này đã giảm so với năm

1999 vì năm 1999 những con số này là 11,8% và 19% ở cuối kỳ, đây là dấu hiệu tốt vì khi quy mô sản xuất tăng dẫn đến thuận lợi là vốn quay vòng nhanh, bớt ứ đọng, mặt khác cũng phản ánh hàng hoá có chất lợng cho nên khả năng quay vòng của hàng tồn kho nhanh (11,9 vòng), (năm 1999 là 5,6 vòng), tuy nhiên nếu hàng tồn kho ít quá thì cũng có thể dẫn đến doanh nghiệp có thể thiếu nguyên vật liệu để tiếp tục sản xuất kinh doanh

` Bớc sang năm 2001 đến cuối kỳ hàng tồn kho lại tăng mạnh, tăng 299.972.264đ so với cuối kỳ năm 2000, tăng 59,1%, nhng so với tổng số tài sản và tài sản lu động thì nó chiếm 19,74% và 31,2%, chứng tỏ hàng tồn kho chiếm nhiều trong tổng số tài sản lu động

Đối với khoản phải thu Nhìn chung thì khoản phải thu trong 3 năm qua của Công tygiảm, cụ thể cuối kỳ năm 1999 khoản phải thu chiếm 45,6% do với tổng tài sản và 73,8% so với tài sản lu động, thì đến năm 2000 và 2001, các con số tơng ứng

là 41%, 64,9% và 27,8%, 43,9% Những điều này cho thấy doanh nghiệp tích cực thu hồi nợ để hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh

Xét về đầu t dài hạn Khoản này đều tăng trong 3 năm qua, năm 2000 tăng 500.000đ so với năm 1999, tăng 9,5% và năm 2001 cũng tăng 500.000đ, tăng 8,7%

so với năm 2000, điều này sẽ tạo ra khoản lợi tức thu đợc trong tơng lai, cải thịên phần nào cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên các khoản đầu t này còn quá

ít trong các năm nó chỉ chiếm 0,1% so với tổng tài sản và chiếm 0,4% so với tài sản

cố định và đầu t dài hạn Sang năm 2000 tỷ lệ này vẫn giữ nguyên, chỉ đến năm

2001 thì tỷ lệ đầu t này mới tăng lên và chiếm 0,5% so với tổng số tài sản nhng vẫn chiếm 0,4% so với tài sản cố định và đầu t dài hạn

Tài sản cố định của Công ty thì lại giảm theo các năm, nếu nh tài sản cố định năm 1999 là 1.719.349.223đ, chiếm 38,1% so với tổng tài sản và chiếm tới 99,6% so với tài sản cố định và đầu t dài hạn thì đến năm 2000 con số này tăng lên là

Ngày đăng: 17/12/2012, 08:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Charles J. Woelfel, Phân tích hoạt động tài chính ở các doanh nghiệp, NXB khoa học và kỹ thuật, 1991 Khác
2. TS. Vũ Duy Hào, Đàm Văn Huệ, Phạm Long, Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB thống kê, 2000 Khác
3. PGS.PTS Vũ Phán, Kinh tế các ngành sản xuất vật chất, NXB giáo dục,1996 4. Nguyễn Hải Sản, Quản trị tài chinh doanh nghiệp, NXB thống kê, 1996 Khác
5. Nguyễn Thị Minh Tâm, Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong ngành công nghiệp dệt Việt Nam, luận án tiến sĩ kinh tế, Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc D©n, 1999 Khác
6. PTS Lê Văn Tầm, Quản lý doanh nghiệp công nghiệp, NXB đại học và giáo dục chuyên nghiệp,1992 Khác
7. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB thống kê, 2001 Khác
8. Báo cáo tài chính của Công ty xây dựng thuỷ lợi Hoà Bình năm 1999,2000,2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ Đồ Tổ CHứC Bộ MáY QUảN Lý - Hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ở Công ty Xây dựng Hòa Bình
SƠ Đồ Tổ CHứC Bộ MáY QUảN Lý (Trang 28)
Bảng 01: Một số chỉ tiêu kinh tế của Công tytrong 3 năm qua. - Hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ở Công ty Xây dựng Hòa Bình
Bảng 01 Một số chỉ tiêu kinh tế của Công tytrong 3 năm qua (Trang 33)
Bảng 03: Cơ cấu tài sản của Công ty năm 1999,2000,2001 - Hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ở Công ty Xây dựng Hòa Bình
Bảng 03 Cơ cấu tài sản của Công ty năm 1999,2000,2001 (Trang 38)
Bảng 04: Cơ cấu nguồn vốn của Công tynăm 1999, 2000,2001 - Hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ở Công ty Xây dựng Hòa Bình
Bảng 04 Cơ cấu nguồn vốn của Công tynăm 1999, 2000,2001 (Trang 42)
Bảng 05:Khái quát tình hình tài chính của Công ty trong 3 năm qua - Hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ở Công ty Xây dựng Hòa Bình
Bảng 05 Khái quát tình hình tài chính của Công ty trong 3 năm qua (Trang 45)
Bảng 06: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh thực tế của Công tynăm 1999, 2000,2001                  Đơn vị: Đồng - Hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ở Công ty Xây dựng Hòa Bình
Bảng 06 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh thực tế của Công tynăm 1999, 2000,2001 Đơn vị: Đồng (Trang 48)
Bảng 09: Tài sản cố định của Công tynăm 1999,2000,2001 - Hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ở Công ty Xây dựng Hòa Bình
Bảng 09 Tài sản cố định của Công tynăm 1999,2000,2001 (Trang 62)
Bảng 10: Tình hình tăng giảm tài sản cố định ở Công ty năm 1999,2000,2001 - Hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ở Công ty Xây dựng Hòa Bình
Bảng 10 Tình hình tăng giảm tài sản cố định ở Công ty năm 1999,2000,2001 (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w