Thị trường bảo hiểm Việt Nam và vấn đề mở cửa trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 2THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM VÀ VÂN ĐỂ MỞ CỬA
TRONG Q U Á TRÌNH HỘI NHẬP KINH T Ế QUỐC T Ế
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Lớp
TS TRỊNH THỊ THU HƯƠNG
HÀ THU HẰNG ANH 2 - K40A - KTNT
•-ỉ
HÀ NÔI -2005
Trang 3MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt
Danh mục các bảng và biểu đồ
Lòi M ở đầu Ì Chương ì: Những vấn đề lý luận về bảo hiểm và tổng quan thị trường
bảo hiểm Việt Nam 3
ì Lý luận chung về bảo hiểm và thị trường bảo hiểm 3
Ì Lý luận chung về bảo hiếm 3
1.1 Khái niệm về bảo hiểm 3
1.2 Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm 5
1.2.1 Bào hiểm rủi ro 5
ì 2.2 Nguyên tắc trung thực tuyệt đối 5
Ì 2.5 Nguyên tắc thế quyền ổ
Ì 3 Vai trò của bảo hiểm 7
1.3.1 Bồi thương tổn thất 7
Ì 3.2 Giảm bói lo âu và sợ hãi 7
l 3.3 Tạo lập quỹ đầu tư 8
1.3.4 Ngăn ngừa tổn thất 8
Ì 3.5 Đầy mạnh tín dụng 9
2 Lý luận chung về thị trường bảo hiểm 9
2.1 Khái niệm thị (rường bảo hiếm 9
2.2 Đặc trưng cơ bản của thị trường bảo hiểm 10
2.2.1 Cung, cầu về các loại sản phầm luôn biến động lo
2.2.2 Giá cả sản phầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố lũ
2.2.3 Cạnh tranh và liên kết diễn ra liên tục 11
2.2.4 Thị phần các doanh nghiệp luôn thay đổi 12
Trang 4li Tổng quan thị trường bảo hiểm Việt Nam 12
1 Quá trình ra đời và phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam 12
2 Môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm 14
3 Quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm 17
4 Hoạt động kinh doanh trên thị trường bảo hiểm Việt Nam 19
4 Ì Cơ cấu và quy mô thị trường bảo hiểm 19
4.2 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ 21
4.3 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ 24
4.4 Hoạt động tái bảo hiểm 26 4.5 Hoạt động môi giới bảo hiểm 28 4.6 Hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp bảo hiểm 29
Chương li: Vấn đề mở cửa thị trường bảo hiểm Việt nam trong quá
trình hội nhẩp kinh tê quốc tê 31
ì Tính tất yếu phải mở cửa thị trường bảo hiểm 31
Ì Khái niệm về mở cửa thị trường bảo hiểm 31
2 Bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam trước xu thế hội nhẩp 33
li Cơ hội và thách thức đôi với ngành bảo hiểm trong quá trình hội
nhẩp kinh tê quốc tẽ 36
Ì Cơ hội nhiều và tiềm năng phát triển lớn đối với ngành bảo hiểm 36
1.1 Nhiều cơ hội kinh doanh 36
Ì 2 Tăng nhu cầu về bảo hiểm 36 1.3 Đa dạng hoa hoạt động 37 1.4 Úng dụng công nghệ thông tin 37
Ì 5 Mở rộng thị trường xuất khẩu 38
2 Khó khăn và thách thức 38
2 Ì Cạnh tranh ngày càng gay gắt 38 2.2 Môi trường đầu tư còn nhiều hạn chế 40
2.3 Quy mô thị trường bảo hiểm còn nhỏ 41
2.4 Năng lực cạnh tranh cùa các doanh nghiệp thấp 43
2.5 Sản phẩm chưa đa dạng 44 2.6 Đòi hỏi về chất lượng dịch vụ cao hơn 45
2.7 Gian lẩn, trục lợi bảo hiểm gia tăng 45
Trang 52.8 K h ả năng thị trường bảo hiểm có thể chững lại 46
I U Những cam kết mở cửa lĩnh vực bảo hiểm và tình hình thực hiện
những cam kết đó của Việt Nam 47
1 Những cam kết m ở cửa lĩnh vực bảo h i ể m của Việt N a m 47
1.1 Những cam kết của Việt N a m về bảo h i ể m trong Hiệp định khung
ASEAN 7 .' 48
Ì 2 Những cam kết của Việt N a m về bảo h i ể m với A P E C 51
1.3 Những cam kết của Việt Nam về bảo hiểm trong Hiệp định thương
mại Việt - M ỹ 53 1.4 Những cam kết của Việt N a m về bảo hiểm k h i gia nhập WTO 55
2 Tinh hình thực hiện những cam kết và h ộ i nhập quốc tế trong lĩnh
vưc bào hiểm của Việt Nam 56
Chương I U : Nhũng giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam
trong quá trình hội nhập kinh tê quốc tê 60
ì Chiến lưỉc phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam trong giai đoạn
1 M ụ c tiêu chiến lưỉc phát triển chung kinh tế - xã hội 2001-2010 60
2 M ụ c tiêu chiến lưỉc phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam trong
giai đoạn tới 61
li Kinh nghiệm hội nhập ngành bảo hiểm của một số nước trong khu
vực và bài học rút ra đối vói Việt Nam 63
1 K i n h nghiệm m ở cửa ngành bảo hiểm của Trung Quốc 63
2 K i n h nghiệm m ở cửa ngành bảo hiểm của Thái Lan 67
3 Bài học rút ra đối với Việt N a m 68
IU Các giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam trong quá
1.1 H o à n thiện môi trường pháp lý điều chỉnh hoạt động kinh doanh
doanh bảo hiểm 71
2 N h ó m giải pháp v i m ô 72
2.1 Xây dựng chiến lưỉc kinh doanh hiệu quả trong điều kiện mới 72
Trang 62.2 Tăng cường tiềm lực tài chính, thực hiện bổ sung đầy đủ vốn điều
lệ 74
2.3 Tiếp tục đa dạng hoa và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
bảo h i ể m 74 2.4 Đ a dạng kênh phân phối 76
2.5 Chú trọng đào tạo, phát triển nguận nhân lực trong hoạt động kinh
doanh bảo hiểm 79 2.6 Tiếp tục hiện đại hoa công nghệ quản lý; hoàn thiện cơ chế kiểm
tra, giám sát trong hoạt động kinh doanh bảo h i ể m 80
2.7 Đ ố i phó với trục l ợ i bảo hiểm 81
TÀI LIỆU THAM KHÁO
84
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Bước vào thiên niên kỷ thứ ba, x u hướng toàn cầu hoa và hội nhập kinh
tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ ở tất cả các khu vực trên t h ế giới Quá trình hội nhập và toàn cầu hoa đang cuốn các quốc gia vào vòng xoáy của nó Chưa bao giờ toàn cầu hoa và hội nhập quốc tế lại diễn ra với một tốc độ và quy m ô mạnh mẽ đến như vậy Kỷ nguyên của toàn cầu hoa m ở ra nhiều cơ hội cho hàng triệu người trên toàn thế giới, đừc biệt cho các nước đang phát triển Việt Nam cũng không thể nằm ngoài quá trình này N ư ớ c ta đã thực hiện cải cách kinh tế, chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường được gần
20 năm Bước ngoừt đánh dấu thời kỳ đổi m ớ i toàn diện về chính sách kinh tế,
cao mới Kể từ đó, các nghị định, quan điểm, chính sách đúng đắn của Đảng
và Nhà nước ra đời đã làm thay đổi một cách nhanh chóng diện mạo của nền
k i n h t ế Việt Nam Chúng ta đã phá thế bao vây cấm vận, m ở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, phát triển quan hệ thương mại và thu hút đầu tư nước ngoài, những điểu chỉnh về chính sách và hệ thống pháp luật ngày càng hợp lý M ộ t trong những yếu tố dẫn đến sự thành công của kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đối mới chính là quan điểm mở cửa và hội nhập kinh tế Việt Nam vào nền
đã và đang trở thành một yêu cầu cấp thiết với mục đích là cấu trúc lại nền
tiếp nước ngoài, tăng việc làm, tăng trưởng kinh tế và học tập kinh nghiệm quản lý của các quốc gia đi trước Trong đó hội nhập quốc tế trong lĩnh v ự c bảo hiếm là một phần không thể tách rời hội nhập trong lĩnh vực dịch vụ tài chính nói riêng và nền kinh tế nói chung T u y nhiên hội nhập quốc tế về bảo hiểm có những điểm khác biệt so với các ngành nghề khác bởi lẽ ngành kinh doanh bảo hiểm có nhũng nét đạc thù riêng Theo cách phân loại của W T O thì bảo hiếm là một trong số ba phân ngành lớn của dịch vụ tài chính, thêm vào
Ì
Trang 8đó bảo hiểm là một lĩnh vực nhạy cảm về chính trị và k i n h tế M ặ t khác, trong quá trình hội nhập bảo hiểm là lĩnh vực m à các nước công nghiệp phát triển luôn chiếm ưu thế tuyệt đối về lợi thế cạnh tranh Chính vì vậy chính phủ các nước thường m ở cửa thị trường bảo hiểm sau cùng và đều có quan điếm thận trấng trong việc m ở cửa thị trường này Đ ặ c biệt trong điều kiện thị trường bảo hiểm Việt Nam còn khá non trẻ thì Chính phủ Việt Nam càng phải hết sức thận trấng trong việc m ở cửa thị trường bảo hiểm đế có thể phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam toàn diện, an toàn, lành mạnh Vì vậy, m ớ cửa thị trường bảo hiểm Việt Nam như thế nào trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
sở những kiến thức lý luận về bảo hiểm đã được trang bị trong trường đại hấc, tôi chấn đề tài: "Thị trường bảo h i ể m V i ệ t N a m và v ấ n đề m ở cửa t r o n g quá trình hội n h ậ p k i n h tê quốc tê"
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu của khóa luận gồm 3 chương như sau:
Chương ĩ: Những vấn để lý luận về bảo h i ể m và tổng quan thị trường bảo hiểm Việt Nam
Chương li: Những cam kết mở cửa của Việt Nam trong lĩnh vực bảo hiểm và tình hình thực hiện những cam kết đó
Chương HI: Các giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tôi x i n đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn đến cô giáo TS Trịnh Thị Thu Hương, người đã chỉ bảo tận tâm, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khoa luận
Do hạn c h ế về năng lực và thời gian nghiên cứu, khoa luận chắc chắn không tránh khỏi nhũng sai sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của thầy cô và bạn bè để khoa luận được hoàn thiện hơn
Trang 9CHƯƠNG ì: NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM VÀ TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM
ì L Ý LUẬN CHUNG V Ế BẢO HIỂM V À THỊ T R Ư Ờ N G BẢO HIỂM
1 L ý luận chung về bảo hiểm
1.1 Khái niệm về bảo hiểm
Trên thực tế có nhiều khái niệm về bảo hiếm, tuy thuộc vào quan niệm của từng nước, từng lĩnh vực m à các khái niệm có thể khác nhau Trong khoa luận này, tác giả chi đưa ra những khái niệm được sử dụng phổ biến nhất:
- Theo U y ban thuật ngữ bảo hiểm của Hiệp h ộ i bảo hiếm và r ủ i ro H o a Kỳ: "Bảo hiểm là việc chuyển giao những r ủ i ro do các tọn thất bất ngờ và ngẫu nhiên gây ra từ người được bảo hiểm sang cho người bảo hiểm k h i h ọ cam kết bồi thường cho nhũng tổn thất này; cung cấp các quyền l ợ i bằng tiền
được bảo hiểm",
- Theo Hiệp hội các nhà bảo hiểm A n h thì: "Bảo hiểm là sự thoa thuận qua đó một bẽn (người bảo hiểm) hứa sẽ thanh toán cho bên k i a (người được bảo hiểm hay người tham gia bảo hiểm) một khoản tiền nếu sự cọ xảy ra gây tổn thất tài chính cho người được bảo hiểm Trách nhiệm thanh toán những tọn thất này được chuyển giao từ người tham gia bảo hiểm sang người bảo hiểm Đ ể chấp nhận trách nhiệm thanh toán này, người bào hiểm đòi người được bảo hiểm một khoản tiền, đó là phí bảo hiểm",
- Khái niệm được sử dụng tại thị trường bảo hiểm Châu Á: "Bảo hiếm
người có cùng khả năng chịu r ủ i ro nào đó thông qua việc tổ chức ra một quỹ tài chính tập trung huy động từ các cá nhân, tổ chức tham gia bảo hiếm dưới
3
Trang 10dạng phí bảo hiểm, để b ổ i thường hoặc bù đắp những tổn thất do nhưng r ủ i ro
đó gây ra",
- Còn ở V i ệ t N a m thì bảo hiểm lại được định nghĩa như sau: "Bảo hiểm
là một sự cam kết bổi thường của người được bảo h i ể m về nhũng thiệt hại, mất mát của đọi tượng bảo hiểm do một r ủ i ro đã thoa thuận gây ra, với điểu kiện người được bảo hiếm đã thuê bảo hiểm cho đọi tượng bảo h i ể m đó và nộp một
Từ các định nghĩa trẽn, một sọ khái niệm cần hiểu rõ hơn là:
+ N g ư ờ i được bảo hiểm: là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân
sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm N g ư ờ i được bảo hiếm đồng thời có thể là người thụ hưởng,
+ N g ư ờ i thụ hưởng: là tổ chức, cá nhân được bèn mua bảo hiếm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đổng bảo hiểm con người,
+ Phí bảo hiểm: là khoản tiền m à bên m u a bào hiểm phải đóng cho
D N B H theo thời hạn và phương thức do các bên thoa thuận trong hợp đồng bảo hiểm,
+ Sự kiện bảo hiểm: là sự kiện khách quan do các bên thoa thuận hoặc pháp luật quy định m à k h i sự kiện đó xảy ra thì D N B H phải trả tiền bảo hiếm
Mặc dù tổn tại rất nhiều định nghĩa khác nhau về bảo hiểm nhưng xét
về bản chất thì bảo hiểm là việc phân chia tọn thất của một người hoặc một sọ người ra cho những người tham gia bảo hiểm cùng chịu Do đó, một nghiệp vụ bảo hiểm nào đó muọn tiến hành được phải có nhiều người tham gia hay nói cách khác bảo hiểm chỉ hoạt động được trên cơ sở luật sọ đông Càng có nhiều
1 Nguồn: Báo hiểm trong kinh doanh, PGS.TS Hoàng Văn Châu, TS Vũ Sì Tuấn- TS Nguyễn Như Tiến Nhà
XB Khoa học và kỹ thuật 2002
Trang 11người tham gia thì xác suất xảy ra r ủ i ro đối với từng người càng nhỏ và bảo hiểm càng có lãi
1.2 Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm
Hoạt động bảo hiểm được tiến hành trên cơ sở những nguyên tắc cơ bản sau đây:
1.2.1 Bảo hiểm rủi ro
Đây là một nguyên tắc không thể thiếu được trong hoạt động k i n h doanh của các công ty bảo hiểm Theo nguyên tắc này, các sự kiịn đã xảy ra, chắc chắn hoặc gần như chắc chắn xảy ra thì bị từ chối bảo hiểm Nói cách khác, người bảo hiểm chỉ nhận bảo hiểm một rủi ro tức là bảo hiểm một sự cố, một tai nạn, tai hoa, xảy ra một cách bất ngờ, ngẫu nhiên T h ê m vào đó, nguyên nhân gây ra r ủ i ro có thể được bảo hiểm phải là nguyên nhân khách quan, không cố ý Đ ể đảm bảo nguyên tắc này, trong đơn bảo hiếm luôn có các rủi ro loại trừ tuy thuộc vào từng nghiịp vụ bảo hiểm khác nhau Đ ố i với các rủi ro được nhận bảo hiểm lại có thế xem xét để phân loại, sắp xếp theo từng mức độ khác nhau (nếu cần thiết) và áp dụng các mức phí thích hợp Đ ố i với các rủi ro có xác suất xảy ra lớn hơn thì mức phí phải nộp cao hơn Chính
vì vây, một yêu cầu đặt ra đối với người tham gia bảo hiểm là phải trung thực tuyịt đối k h i khai báo rủi ro để công ty bảo hiểm có thể xác định chính xác rằng rủi ro đó có thể chấp nhận bảo hiểm hay không, nếu có thì với mức phí như thế nào Nguyên tắc bảo hiểm r ủ i ro nhằm tránh cho công t y bảo hiểm phải bổi thường cho nhũng tổn thất thấy trước m à v ớ i nhiều trường hợp như vậy chắc chắn sẽ dãn đến phá sản
1.2.2 Nguyên tắc trung thực tuyệt đối
Theo nguyên tắc này, hai bên của m ố i quan hị bảo hiểm - người báo hiểm và người được bảo hiểm - phải tuyịt đối trung thực v ớ i nhau, tin tuông lẳn nhau, không được lừa dối nhau Nếu một bên v i phạm thì hợp đổng bảo hiểm trở nên không có hiịu lực
5
Trang 12Nguyên tắc này thể hiện:
- N g ư ờ i bảo hiểm phải công khai tuyên b ố những điều kiện, nguyên tắc, thể lệ, giá cả bảo hiểm cho người được bảo hiểm biết; không được nhận bảo hiểm k h i biết đối tượng bảo hiểm đã đến nơi an toàn,
- N g ư ờ i được bảo hiểm phải khai báo chính xác các chi tiết liên quan đến đối tượng bảo hiểm; phải thông báo kịp thời những thay đổi về đối tượng bảo hiểm, về r ủ i ro, về nhũng m ố i đe doa nguy hiểm hay làm tăng thêm r ủ i ro m à mình biết được hoặc đáng lẽ phải biết, cho người bảo hiểm; không được mua bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm k h i biết đối tượng bảo hiểm đó đã
bị tổn thất
1.2.3 Nguyên tắc lợi ích bảo hiểm
Theo nguyên tắc này, người được bảo hiểm muốn mua bảo hiếm phải
có lợi ích bảo hiểm L ợ i ích bảo hiểm là lợi ích hoặc quyển l ợ i liên quan đến, gắn liền với hay phụ thuầc vào sự an toàn hay không an toàn của đối tượng bảo hiểm N g ư ờ i có l ợ i ích bảo hiếm là người chủ sở hữu về đối tượng bảo
sản Có lợi ích bảo hiểm mới được ký kết hợp đổng bảo hiểm K h i xảy ra tổn thất, người được bảo hiểm đã phải có l ợ i ích bảo h i ể m r ồ i , m ớ i được b ồ i thường
ỉ.2.4 Nguyên tắc bổi thường
Theo nguyên tấc này, k h i có tổn thất xảy ra người bảo hiểm phải b ồ i thường như thế nào đó để đảm bảo cho người được bảo hiếm có vị trí tài chính như trước k h i có tốn thất xảy ra, không hơn không kém Các bên không được lợi dụng bảo hiểm để trục lợi
1.2.5 Nguyên tắc thê quyên
Theo nguyên tắc này, người bảo hiểm, sau k h i b ổ i thường cho người được bảo hiểm, có quyền thay mặt người được bảo hiểm để đòi người thứ ba
có trách nhiệm b ổ i thường cho mình Đ ể thực hiện nguyên tắc này, người
Trang 13được bảo h i ể m phải cung cấp các biên bản, giấy tờ, chứng từ, thư từ cần thiết
1.3 Vai trò của bảo hiểm
Bảo h i ể m có vai trò rất quan trọng trong việc ổ n định kinh tế và đời sống của nhân dãn k h i không may có tổn thất xảy ra V a i trò của bảo hiểm được thể hiện ở các mặt chủ yếu sau:
1.3.1 Bồi thương tổn thất
Bới thường thiệt hại là một l ợ i ích quan trọng đối với xã hội Bổi thường cho phép cá nhân và h ộ gia đình khôi phục tình trạng tài chính của mình sau khi tổn thất xảy ra Qua đó, họ có thể duy trì được sự ổn định kinh tế do một phần hoặc toàn bộ tổn thất đã phục hổi N h ư vậy họ không cần đến sự trợ giúp của các quỹ phúc l ợ i xã hội, hay trợ cấp của chính phủ, cũng như không cần đến hỗ trợ tài chính cùa họ hàng và bè bạn
Việc b ớ i thường được thể hiện đối với các hãng cũng đ e m lại l ợ i ích lớn cho xã hội Sau k h i t ổ n thất xảy ra, bới thường cho phép các hãng được tiếp tục hoạt động kinh doanh của mình, công nhân tiếp tục có việc làm Các nhà cung cấp tiếp tục có hợp đớng và người tiêu dùng vẫn nhận được các hàng hoa
và dịch vụ họ mong muốn Nhà nước cũng được l ợ i do các khoản thuế vẫn thu được T ó m lại, việc bới thường thiệt hại đóng góp rất nhiều cho sự ổn định của các hộ gia đình và các hãng sản xuất kinh doanh và vì vậy nó là l ợ i ích kinh tế
xã hội quan trọng nhất của bảo hiểm
1.3.2 Giảm bớt lo âu và sợ hãi
M ộ t l ợ i ích khác của bảo hiểm là giảm bớt lo âu và sợ hãi Điều này đúng cả trước và sau k h i tổn thất xảy ra Ví dụ, k h i những người trụ cột gia đình sở hữu các hợp đớng bảo hiểm nhân thọ đủ lớn, h ọ sẽ ít lo lắng về mặt tài chính của những người ăn theo họ trong trường hợp h ọ chết sớm Những người tham gia bảo hiếm tai nạn dài hạn sẽ không phải l o lắng nhiều đến thu nhập của mình nếu không may bị ốm nặng hay gặp tai nạn bất ngờ Những người
7
Trang 14chủ tài sản một k h i đã tham gia bảo hiểm tài sản của mình thì cũng sẽ nhẹ đầu hơn vì yên tâm rằng h ọ sẽ được bồi thường nếu gặp tổn thất L o âu và sợ hãi qua đó m à giảm đi vì người ta biết mình đã được bảo hiểm
Ì 3.3 Tạo lập quỹ đầu tư
Các cõng ty bảo h i ể m là những nhà đầu tư cung cấp nguồn vốn dài hừn cho Chính phủ và các ngành công nghiệp thông qua huy động quỹ từ các cổ đông và người tham gia bảo hiếm
Đ ặ c biệt đầu tư tài sản là một lĩnh vực m à cấc công t y bảo hiếm nhân thọ rất quan tâm, điều này có được nhờ tính chất hoừt động kinh doanh của họ Các hợp đồng B H N T có hiệu lực nhiều năm, trong thời gian này người tham gia bảo h i ể m đóng những khoản phí đều đặn Sau khi trích lập quỹ d ự trữ để trả cho các hợp đồng đáo hừn và những tổn thất, hàng n ă m các cóng ty B H N T luôn có những khoản tiền nhàn r ỗ i rất lớn V ớ i các khoản tiền nhàn rỗi và vốn
tự có của mình, trước kia họ thường đầu tư vào trái phiếu Chính phủ hoặc các chứng khoán có lãi suất cố định Ngày nay, để bắt kịp với tốc độ lừm phát và chi phí gia tăng, các công t y bảo hiểm đã m ở rộng các hình thức đầu tư của mình, đó là đầu tư vào cổ phiếu thường, đầu tư xây dụng và kinh doanh bất động sản, cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, bảo lãnh phát hành chứng khoán, bảo trợ cho các d ự án phát triển sản phẩm và công nghệ mới
N h ờ có những khoản đầu tư của các công t y bảo hiểm, nguồn vốn của
xã hội được gia tăng đáng kế Điều này giúp cho các doanh nghiệp có thể đa dừng khoản vay và giảm chi phí vốn, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Ì.3.4 Ngăn ngừa tổn thất
Ngăn ngừa t ổ n thất là một l ợ i ích quan trọng khác của bảo hiểm Các cõng ty bảo h i ể m rất tích cực tham gia vào các chương trình đề phòng và hừn
tốn thất bao g ồ m các kỹ sư an toàn, chuyên gia trong phòng cháy, tai nừn nghề nghiệp, chăm sóc y tế và trách nhiệm sản phẩm M ộ t số hoừt động ngăn ngừa
Trang 15tổn thất quan trọng m à các công t y bảo h i ể m tài sản và trách nhiệm thường tham gia g ồ m :
- A n toàn cho đường cao tốc giảm tai nạn chết người,
- Ngăn ngừa hoa hoạn,
- Giảm các bệnh nghề nghiệp,
- Chống mất cắp ô tô,
- Ngăn ngừa và hạn chế những tổn thất do phá hoại,
- Ngăn ngừa việc lưu hành những sản phẩm khuyết tật,
- Phòng chống n ổ nổi hơi
1.3.5 Đẩy mạnh tín dụng
Bảo h i ể m là một công cợ hữu hiệu của các tổ chức tín dợng trong việc hạn chế r ủ i ro thu hổi các khoản nợ thông qua việc yêu cầu người đi vay phải tham gia bảo hiểm tài sản thế chấp hoặc tham gia B H N T bản thân họ với giá trị hợp đồng tương đương với khoản vay V ớ i điều kiện người hưởng lợi là các
tổ chức cho vay Trong trường hợp tài sản t h ế chấp bị phá huy hoặc người được vay chết hoặc bị thương tật không có khả năng thanh toán nợ thì các tổ chức tín dợng vẫn có thể thu hồi nợ trên cơ sở bồi thuồng của các công ty bảo
gia đình thực hiện mua tài sản trả góp thì họ thường bắt buộc tham gia bảo
dợng cá nhân và doanh nghiệp trong phạm vi toàn xã hội
2 Lý l u ậ n c h u n g về thị trường bảo h i ể m
2.1 Khái n i ệ m thị trường bảo h i ể m
Thị trường là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoa
Có nhiều quan điếm khác nhau về thị trường nhung quan điểm chung nhất là
"thị trường bao g ồ m toàn bộ các hoạt động trao đ ố i hàng hoa được diễn ra
9
Trang 16trong sự thống nhất hữu cơ với các m ố i quan hệ do chúng phát sinh gắn liền
Theo thuật ngữ bảo hiểm, thị trường bảo hiểm là nơi mua và bán các sản phẩm bảo hiểm Sản phẩm bảo hiểm là loại sản phẩm dịch vụ đổc biệt; là loại sản phẩm vô hình không thể cảm nhận được hình dáng, kích thước, m à u sắc Tham gia vào thị trường bảo hiểm có người mua, tức là khách hàng; người bán và các tổ chức trung gian Người mua là nhũng cá nhân hay tổ chức
có tài sản, trách nhiệm dân sự trước pháp luật, tính mạng hoổc thân thể có thể gổp rủi ro cần bảo hiểm Người bán là các doanh nghiệp bảo hiếm Tổ chức trung gian là cầu n ố i giữa người mua với người bán Tổ chức trung gian gồm các công ty môi giới hoổc đại lý bảo hiểm
2.2 Đổc trưng co bản của thị trường bảo hiểm
2.2.1 Cung, cầu vê các loại sản phẩm luôn biến động
Cung về bảo hiểm do các D N B H thực hiện Các doanh nghiệp ngày một
Sản phẩm bảo hiểm ngày một nhiều và luôn gắn liền với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, của quá trình h ộ i nhập và toàn cầu hoa Cầu về bảo hiểm của dân cư, của các tổ chức xã hội, của doanh nghiệp cũng không ngừng tăng lên Cung cầu về sản phẩm bảo hiểm luôn phát triển song hành Cầu tăng thì cung tăng và ngược lại
2.2.2 Giá cả sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Giá cả bảo hiểm thực chất là phí bảo hiểm Phí bảo hiểm được thoa thuận giữa người mua và người bán, cũng có thể xem đó là giá chấp nhận của thị trường về dịch vụ (hay sản phẩm) bảo hiểm Phí bảo hiểm luôn thay đổi theo thời gian Bởi vì, m ỗ i thời gian có xác suất r ủ i ro khác nhau, mức độ thiệt hại khác nhau; điều kiện bảo hiểm cũng thay đ ổ i theo nhận thức của con
2Nguồn: Giáo trình quản trị kinh doanh bảo hiểm, Trường Đại học kinh tế quốc dãn Nhà XB Thống kê 2005
Trang 17người M ặ t khác, những chính sách quản lý của N h à nước như chính sách thuế, lãi suất cũng ảnh hưởng đến chi phí quản lý, đến chính sách đầu tư của các DNBH N h ư vậy, phí bảo hiểm (giá bảo hiểm) phụ thuộc vào nhiều yếu tố Ngoài những yếu tố trên, phí bảo hiểm còn phụ thuộc vào quy luật cung cầu của thị trường, quy luật cạnh tranh trên thị trường
2.2.3 Cạnh tranh và liên kết diễn ra liên tục
Thị trường bảo hiểm cũng như các thị trường khác, sễ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để tranh giành khách hàng, để thu nhiều l ợ i nhuận diễn ra liên tục, gay go, quyết liệt Cạnh tranh diễn ra trên nhiều khía cạnh, thủ thuật
Do đặc điểm của sản phẩm bảo hiểm là dễ bắt chước, không bảo hộ bản quyền
việc tung vào thị trường những sản phẩm mới) bằng cách cải tiến để hoàn thiện sản phẩm đó hơn các doanh nghiệp khác Thễc t ế đó đã được chứng minh khi thị trường bảo hiểm Việt Nam có nhiều doanh nghiệp của các thành phần kinh tế tham gia Cùng với cạnh tranh là liên kết Cạnh tranh càng mạnh thì liên kết càng phát triển Liên kết thường diễn ra giữa các doanh nghiệp mới, còn yếu về tiềm lễc để tạo ra sức mạnh cạnh tranh; liên kết còn diễn ra giữa các doanh nghiệp nhỏ với doanh nghiệp lớn để tăng sức mạnh cho doanh nghiệp nhỏ, để đảm bảo an toàn cho cạnh tranh và cũng để tăng thêm đổng minh cho doanh nghiệp lớn Liên kết còn là nhu cầu của thị trường bảo hiểm mới hình thành và phát triển trong điều kiện thị trường thế giới đã ổn định, có
t i ề m lễc Liên kết cũng là xu hướng của hội nhập và toàn cầu hoa Thị trường bảo hiểm Việt N a m tuy mới hình thành và phát triển, nhưng cạnh tranh cũng diễn ra gay gắt giữa các doanh nghiệp với đủ thủ thuật m á n h khoe Cạnh tranh cũng gây thiệt hại đáng kể cho một số doanh nghiệp, nhưng cũng mang lại thành công cho các doanh nghiệp có l ợ i thế Đ ể đảm bảo quyền l ợ i của các doanh nghiệp trước sễ cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp liên kết lại trong
tổ chức "Hiệp hội bảo h i ể m " để điều hoa g i ữ t h ế cân bằng trong kinh doanh trước hiện tượng giảm phí và tăng tỷ lệ hoa hồng tuy tiện
l i
Trang 182.2.4 Thị phần các doanh nghiệp luôn thay đổi
Thị phần bảo h i ể m là tỷ l ệ phần trăm (%) của m ỗ i D N B H chiếm trong thị trường bảo hiểm Thị phần của D N B H thường được tính theo doanh thu phí bảo hiểm của doanh nghiệp so với tổng phí thu được của toàn thị trường Thị phần của các doanh nghiệp càng lớn chúng tỏ vị trí doanh nghiệp càng cao;
đến thị trường phát triển không còn mang tính độc quyền Ớ đây, các D N B H
có cơ hội như nhau Song doanh nghiệp nào giành được thị phần nhiều hơn là
do doanh nghiệp đó làm tốt công tác quảng cáo, tiếp thị, do chẩt lượng dịch vụ tốt hơn v.v N h ư vậy, thị phần của D N B H luôn thay đổi do số lượng doanh nghiệp tham gia vào thị trường thay đổi; do chiến lược marketing, chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả v.v của doanh nghiệp thay đổi không những g i ữ vững được thị phần của mình m à còn giành giật được thị phần của các doanh nghiệp khác
li T Ổ N G QUAN THỊ T R Ư Ờ N G BẢO HIỂM VIỆT NAM
1 Q u á trình ra đời và phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam
thuộc và ở miền Nam Việt N a m dưới thời N g u y quyền, có thể nói cái mốc quan trọng đánh dẩu sự ra đời của ngành bảo hiểm Việt N a m là việc thành lập Công ty bảo hiểm Việt Nam Theo quyết định 175 CP ngày 17-12-1964 của Chính phủ, Công ty bảo hiểm Việt N a m (gọi tắt là Bảo Việt) chính thức được thành lập ngày 15/01/1965 Bảo Việt là doanh nghiệp nhà nước được thành lập với chức năng k i n h doanh trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ Chính vì lẽ
đó m à có thể nói rằng quá trình phát triển bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam gắn liền với quá trình phát triển của Bảo Việt C ó thể chia quá trình phát triển cùa bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt N a m thành ba giai đoạn sau:
Giai đoạn thứ nhẩt từ năm 1965 đến n ă m 1975 Đây là thời kỳ đẩt nước
bị chia cắt Cả dân tộc V i ệ t N a m dồn sức vào cuộc kháng chiến chống M ỹ cứu
Trang 19nước với khẩu hiệu: "Tất cả cho tiền tuyến" Trong điều kiện chiến tranh ác liệt, hoạt động của Bảo Việt dĩ nhiên không thể phát triển được Thời kỳ này Bảo Việt chỉ triển khai hai nghiệp vụ bảo hiểm là: bảo h i ể m thân tàu và bảo hiểm hàng hoa V ớ i số vốn ít ỏ i , đội ngũ cán bộ nhân viên mỏng, trình độ chuyên m ô n yếu, kinh nghiệm không có, Bảo Việt gừn như chỉ đóng vai trò trung gian bởi phừn lớn số phí thu được đều chuyển cho công t y bảo hiểm nước ngoài thông qua việc nhượng tái bảo hiểm
Giai đoạn thứ hai từ năm 1976 đến năm 1993: Sau k h i đất nước thống nhất và nhất là từ k h i đường l ố i đổi m ớ i được khởi xướng, nền kinh tế bát đừu chuyển mình và đã có những dấu hiệu tăng trưởng T h ờ i kỳ này hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ ở nước ta phát triển khá mạnh T u y bị cạnh tranh ở một vài nghiệp vụ bảo hiểm, nhưng thị trưởng bảo hiểm V i ệ t Nam vẫn là thị trường độc quyền Cũng như giai đoạn đừu, đây là giai đoạn độc quyền nhà nước về bảo hiểm Bảo Việt là doanh nghiệp bảo hiểm duy nhất hoạt động trên thị trường bảo hiểm Việt Nam Trong điều kiện như vậy, Bảo Việt đã chú trọng phát triển hoạt động của mình trên phạm v i toàn quốc Các nghiệp vụ bảo hiểm m ớ i được m ở ra ngày càng nhiều Từ lúc có hai nghiệp vụ ban đừu, tính đến nay, Bảo Việt đã triển khai trên 30 nghiệp vụ bảo hiểm khác nhau Doanh thu từ hoạt động bảo hiếm tăng nhanh qua các năm và vốn d ự trữ m à Bảo Việt tích lũy ngày càng lớn Bên cạnh đó, điều quan trọng là Bảo Việt đã xây dựng được một mạng lưới công ty thành viên ở khắp các tỉnh thành Đ ộ i ngũ cán bộ nhân viên trong ngành mặc dù trình độ chưa đồng đều song ở m ỗ i địa phương đều có nhũng người có trình độ chuyên m ô n khá, nhiều kinh nghiệm Hệ thống các quy tắc bảo hiểm ngày càng được bổ sung và hoàn thiện theo hướng chặt chẽ hơn, phù hợp hơn Cung cách cóng việc, công tác quản lý cũng dừn được cải tiến và đi vào nề nếp
G i a i đoạn thứ ba từ 1994 đến nay: Sau Nghị định 100 CP - N Đ ngày 18/12/1993 của Chính phủ, từ năm 1994 đến nay, nhiều công ty bảo hiếm mới được cấp phép hoạt động C ó thể nói, Nghị định 100 CP - N Đ ra đời là một
13
Trang 20bước ngoặt có tính cách mạng đối với thị trường bảo hiểm Việt Nam Nghị định này đã thể hiện chủ trương phát triển một ngành đa thành phần của nhà nước ta đổng thời đánh dấu một bước chuyển biến mới trên thị trường bảo hiếm Việt Nam Hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam chấm dứt sự độc quyền nhà nước và bợt đầu có sự tham gia của các thành phần kinh tế khác nhau, mở cửa cho các công ty bảo hiểm nước ngoài vào hoạt động Cuộc cạnh tranh về kinh doanh bảo hiếm đã được bợt đầu Tuy nhiên xét về thực chất, kể từ khi có sự ra đời của công ty liên doanh bảo hiểm quốc tế Việt Nam (VÍA) tháng 8/1996 và đặc biệt là sự ra đòi của các công ty bảo hiếm 100% vốn nước ngoài từ năm 1999 như công ty bảo hiểm nhân thọ Chiníon Manuliíe, công ty bảo hiểm Alianz-AGF, công ty bảo hiểm nhân thọ Prudential UK, thị trường bảo hiểm Việt Nam mới chấm dứt giai đoạn độc quyền nhà nước về bảo hiểm
Ngày 09 tháng 12 năm 2000 Quốc Hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Kinh doanh bảo hiểm, tạo hành lang pháp lý hoàn chỉnh cho thị trường bảo hiểm Việt Nam, các doanh nghiệp bảo hiểm phải đối đầu với cạnh tranh Mặc dù có lúc, có nơi việc cạnh tranh còn là "quá khích", cạnh tranh không lành mạnh song không thể phủ nhận một điều là cạnh tranh thực sự là động lực thúc đẩy thị trường bảo hiểm Việt Nam phát triển Nhiều doanh nghiệp hoạt động, thị trường tiềm năng sẽ được khai thác tốt hơn và thực tế 5 năm qua, doanh thu toàn ngành bảo hiểm tăng khá nhanh, với tốc độ tăng doanh thu hàng năm là 18%3
Các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ cũng được mở ra nhiều hơn Công nghệ thông tin và trình độ tin học ở các doanh nghiệp bảo hiểm cũng được chú trọng phát triển
2 Môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Phát triển thị trường dịch vụ tài chính nói chung và thị trường bảo hiểm nói riêng luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu của Chính phủ Việt Nam
1 Nguồn: Tạp chí báo hiểm số 2 tháng ố-2004
Trang 21Đ ể có được một thị trường bảo hiểm phát triển lành mạnh, việc hình thành khung pháp lý điều tiết thị trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Trong những n ă m qua, Chính phủ luôn quan tâm và khuyến khích phát triển thị trường bảo hiểm, thể hiện qua việc tạo ra một hành lang pháp lý dần được hoàn thiện để tạo điều kiện tốt hơn, giúp các doanh nghiệp bảo hiểm tiến hành hoạt động kinh doanh và phát triển
Sau một thời gian dài không phân định rõ chức năng quản lý Nhà nước
và kinh doanh bảo hiểm trên thị trường, việc Chính phủ ban hành Nghị định 100/CP về kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam có thế nói đã thiết lẫp được khung pháp lý cơ bản đầu tiên đế điều tiết quá trình vẫn hành thị trường bảo hiểm Việt Nam Tuy nhiên, khung pháp lý điều chỉnh thị trường này chi thực
sự phát triển với việc lần đầu tiên Luẫt K i n h doanh bảo hiểm được quốc hội chính thức thông qua vào ngày 9/12/2000 Sau k h i Luẫt K i n h doanh bảo hiểm được ban hành và có hiệu lực năm 2001, còn có các văn bản hướng dẫn thi hành Luẫt K i n h doanh bảo hiểm cùng với một số Nghị định, Thông tư hướng dẫn hoạt động bảo hiểm như:
- Nghị định số 42/2001/NĐ-CP,
- Nghị định số 43/2001 /NĐ-CP,
- Thông tư số 71/2001/TT-BTC,
- Thông tư số 72/2001 /TT-BTC
Đặc biệt, Chính phủ còn xây dựng "Chiến lược phát triển thị trường
B H V N từ năm 2003 đến năm 2010" thể hiện qua Q Đ 175/2003/QĐ-TTg ngày 29/8/2003 Điều này có ý nghĩa hết sức to lớn đối với sự phát triển của toàn ngành bảo hiếm trong những năm tiếp theo an toàn, hiệu quả và sẩn sàng hội nhẫp Đ ể thực hiện chiến lược này, hàng loạt văn bản, c h ế độ m ớ i đã được khẩn trương xây dụng và ban hành theo đúng k ế hoạch đã đề ra Trước hết phải kể đến Nghị định về thành lẫp và tổ chức hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ (đã được trình Chính phủ tháng 11/2004) Nghị định sẽ tạo hành lang
15
Trang 22pháp lý cần thiết để huy động các nguồn lực trong dân cư nhằm đáp ứng nhu cầu bảo hiểm trong một số lĩnh vực m à nền kinh tế có nhu cầu, nhưng các doanh nghiệp bảo hiểm hiện đang hoạt động trên thị trường không có khả năng đáp ứng hoặc hoạt động không có hiệu quả như bảo hiểm nông, lâm, ngư nghiệp, nuôi trồng, chế biến thúy sản, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo
hoa sang M ỹ và Châu Âu
Cùng với việc xây dựng cơ chế chính sách mới, việc tiếp tục hoàn thiện những văn bản đã ban hành nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo các nguyên tắc và chuẩn mực quốc tế cũng được quan tâm, thể hiện qua việc ban hành Thông tư số 98/2004/TT-BTC và Thông tư số 99/2004/TT-BTC ngày 19/10/2004 thay thế Thông tư số 71,72 hướng dẫn thi hành các Nghị định số 42,43 N ộ i dung bổ sung, sửa đổi cụa hai Thông tư đề cập đến nhiều vấn đề,
gian đăng ký, phê duyệt sản phẩm bảo hiểm, ấn định tỷ lệ chia lãi tối thiểu đối với các hợp đồng bảo hiểm có chia lãi, tách quỹ chụ hợp đổng và quỹ chụ sớ hữu trong hạch toán kế toán, xây dụng báo cáo tài chính nhằm quản lý hiệu quả hơn nguồn vốn kinh doanh và đánh giá chính xác hiệu quả đầu tư Song song với việc hoàn thiện về chính sách phát triển thị trường, cơ
hiện qua việc xây dựng và ban hành:
- Nghị định số 118/2003/NĐ-CP cụa Chính phụ ngày 13/10/2003 quy định xứ phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, tạo ra
cơ sở pháp lý để duy trì trật tự kỷ cương thị trường, đấu tranh với những hành
vi cạnh tranh không lành mạnh, trục l ợ i , làm ảnh hưởng đến quyền và l ợ i ích chính đáng cụa người tham gia bảo hiểm,
- Quyết định số 153/2003/QĐ-BTC về việc ban hành H ệ thống chỉ tiêu giám sát doanh nghiệp bảo hiểm, thước đo hiệu quả hoạt động và sự an toàn
Trang 23về tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm; đồng thời cho phép cơ quan quản lý bảo hiểm áp dụng các biện pháp can thiệp trong những trường hợp cần thiết,
tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người tham gia bảo hiểm đối vại người thứ ba nhằm tăng cường sự bảo vệ của
xã hội đối vói cuộc sống dân cư, cộng đổng
Bên cạnh đó, để đáp ứng nhu cầu m ạ i phát sinh trong thực tiễn, tránh thất thoát, lãng phí trong xây dụng cơ bản, Bộ Tài chính đã ban hành các quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiếm xây dựng, lắp đặt áp dụng đối vại các công trình sử dụng vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nưạc
Có thể thấy rằng, công tác xây dựng c h ế độ chính sách trong lĩnh vực bảo hiểm đã đi đúng hưạng, đảm bảo tính khả t h i và phù hợp vại điều kiện thực tế của thị trường C ơ chế chính sách đã từng bưạc được công khai, minh bạch hoa tạo ra một môi trường pháp lý phù hợp nhằm phát triển một thị trường bảo hiểm toàn diện, an toàn, lành mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu bảo hiểm cơ bản của nền kinh tế và dân cư, đảm bảo cho các tổ chức, cá nhân được thụ hưởng những sản phẩm bảo hiểm đạt tiêu chuẩn quốc tế; thu hút các nguồn lực trong nưạc và nưạc ngoài cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao năng lực tài chính, kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bảo hiếm; đáp ứng yêu cầu cạnh tranh và hội nhập k i n h tế quốc tế
3 Quản lý Nhà nưạc đôi vại hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Từ tháng 6/1992, Bộ Tài chính đã tách chức năng quản lý N h à nưạc và chức năng kinh doanh của Tổng Công ty bảo hiểm V i ệ t N a m và thành lập một Phòng quản lý N h à nưạc về kinh doanh bảo hiểm thuộc V ụ Tài chính Ngân hàng, tham mun cho Bộ Tài chính trong công tác quản lý Nhà nưạc về hoạt động kinh doanh bảo hiểm Đ ế n năm 2003, do sự phát triển nhanh chóng của thị trường bảo hiểm Việt Nam trong cơ chế m ở cửa, Phòng quản lý bảo hiếm
được chuyên m ô n hoa vại tầm quản lý vĩ m ô Ì
17
Trang 24đây T ừ đây, thị trường bảo hiểm Việt Nam đã có điều kiện để phát triển mạnh
Vụ bảo hiểm là cơ quan quản lý trực tiếp của N h à nước về lĩnh vực k i n h doanh bảo hiểm; tiếp nhận cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh bảo hiểm Vụ quản lý bảo hiếm chính là cơ quan giám sát các doanh nghiệp bảo hiểm; phê chuẩn, ban hành, xác nhận hoàn tất thủ tục đãng ký quy tắc, điều khoản, biếu phí, hoa hồng của các nghiệp vụ bảo hiểm cụ thế
Nhận thữc rõ sự cần thiết khách quan của việc duy trì một thị trường bảo hiểm phát triển lành mạnh, an toàn và bền vững, trong thời gian qua Bộ Tài chính đã chú trọng công tác quản lý, giám sát các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm cả về số và chất lượng, cả chiều rộng lãn chiều sâu Mạnh dạn đổi m ớ i phương thữc quản lý trên cơ sở hạn chế sự can thiệp hành chính vào hoạt động của doanh nghiệp, kết hợp giữa kiếm tra tại chỗ và giám sát từ xa, sử dụng các công cụ phân tích tài chính - kinh doanh,
hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động và phần mềm quản lý, đồng thời nâng cao tính tự giác và tự chịu trách nhiệm của các doanh nghiệp C ơ quan chữc năng không tuy tiện can thiệp vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trừ các vấn đề quyết định đến khả năng thanh toán của doanh nghiêp Quan hệ giữa các cơ quan quản lý và doanh nghiệp dựa trên tinh thần hợp tác
và xây dựng Thông qua các hoạt động của mình, cơ quan quản lý bảo hiểm
đã kịp thời phát hiện kiên quyết xử lý và chấn chỉnh những biểu hiện lệch lạc như cạnh tranh không lành mạnh, trục l ợ i không tuân t h ủ các yêu cầu tài chính làm ảnh hường đến quyền và lợi ích chính đáng của người tham gia bảo hiểm Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện nhiều chủ trương, chính sách lớn của Đảng và N h à nước tiếp tục được quan tâm, thực hiện có kết quả và hướng đến nhiều đối tượng khác nhau, thông qua nhiều hình thữc thiết thực, phong phú, sinh động như báo chí, đài phát thanh, hội thảo Qua đó, góp phần x ử lý kịp thời các yêu cầu m ớ i phát sinh, đảm bảo thị trường phát triển ổn định và nâng cao nhân thữc của người dân về kinh doanh bảo hiểm và quàn lý N h à nước đ ố i v ớ i hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Trang 25Đạc biệt, được sự đồng ý của Chính phủ và Bộ Tài chính, ngày 9/7/1999, Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam đã được thành lập với chức năng đại diện cho tiếng nói và quyền lợi cùa các doanh nghiệp bảo hiểm trước các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và công chúng Việc thành lập Hiệp hội đã góp phần hỗ trợ cho công tác quản lý Nhà nước được hiệu quả hơn
4 Hoạt động kinh doanh trên thị trưừng bảo hiểm Việt Nam 4.1 Cơ cấu và quy m ô thị trưừng bảo hiểm
Trong những năm vừa qua, thị trưừng bảo hiểm Việt Nam đã có những bước phát triển nhanh chóng cả về chất và lượng, đánh dấu bước phát triển căn bẳn từ một thị trưừng độc quyền nhà nước sang một thị trưừng khá hoàn chình theo cơ chế thị trưừng với sự tham gia của đủ mọi thành phần kinh tế (nhà nước, cổ phẩn, liên doanh, 100% vốn nước ngoài) hoạt động trong khu vực kinh doanh bảo hiểm
Bảng 1.1: Cơ cấu thị trưừng bảo hiểm theo loại hình doanh nghiệp
Cơ câu thị trưừng bảo hiểm theo loại hình doanh nghiệp
Loạihình DN Nhà
nước
Cổ phẩn
Liên doanh
100% vốn nước ngoài Tổng cộng Báo hiểm phi nhân thọ 2 6 5 2 15 Bảohiểm nhàn thọ 1 1 6 8 Tái bảo hiểm 1 1 Môi giới bảo hiểm 3 3 6 Tổng cộng 3 10 6 l i 30
Nguồn: Tạp chí Tài chính tháng 7/2005, trang 38
Nhìn vào bảng 1.1, ta thấy tính đến 1/7/2005, thị trưừng đã có 30 doanh
nghiệp được cấp giấy phép bao gồm: 3 doanh nghiệp nhà nước, l o công ty cổ
phần và 17 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực BHNT, BH phi nhân thọ, tái bảo hiểm và môi giới bảo hiểm Ngoài ra, sự có
19
Trang 26mặt của hơn 30 văn phòng đại diện của các tổ chức B H N T cũng góp phần cải thiện môi trường đầu tư và tăng lòng t i n của các nhà đầu tư nước ngoài k h i đến làm ăn tại V i ệ t Nam
Biêu đồ 1.1: B i ể u đồ tăng trưởng c ủ a thị trường b ả o h i ể m V i ệ t N a m
Đơn vị: Tỷ đồng
16000
1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
ỉ ỉ Tổng doanh thu phí Bảo Hiểm — • — Tỷ trững doanh thu phí Bảo Hiểm/GDP
Nguồn: Tống hợp tạp chí Bảo hiếm các số từ năm 2000 đến năm 2004
hiểm Việt N a m là một trong những thị trường có tốc độ tăng trưởng nhanh và
ổn định nhất trong k h u vực và trên thế giới, với tốc độ tăng trưởng bình quân doanh thu phí bảo hiểm giai đoạn 1993-2004 đạt khoảng 2 9 % / năm Tý trững doanh thu phí bảo hiếm trên GDP cũng tăng nhanh từ 0,36%/GDP n ă m 19 lên 2%/GDP n ă m 2004 Q u y m ô thị trường bảo hiểm từ chỗ chỉ là 703 tỷ đồng
4 Nguồn: Tạp chí Tài chính tháng 1/2005
Trang 27Nội dung và lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm cũng được mở rộng bao gồm bảo hiểm gốc phi nhân thọ, tái bảo hiểm, BHNT, môi giới bảo hiểm Cơ cấu sản phẩm cũng chuyển dần tờ ngắn hạn (sản phàm bảo hiểm phi nhân thọ) sang dài hạn (sản phẩm BHNT) Trước năm 1993, thị trường bảo hiểm mới có 23 sản phẩm bảo hiểm chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ truyền thống Đến nay, các doanh nghiệp bảo hiểm đang cung cấp trên 600 sản phẩm BHNT và phi nhân thọ thuộc cả 3 lĩnh vực: BH con người, BH tài sản và BH trách nhiệm dân sự5
4.2 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
Biểu đồ 1 2: Doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ qua các năm
Đn vị: Tỷ đồng
3.976
3.153 2.162
2003 Các doanh nghiệp trong nước chiếm đến 9 3 % thị phần, trong khi các
' Nguồn: Tạp chí Tài chính tháng 1/2005 trang 56
Trang 28doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 7% Cụ thể, thị phần bảo hiểm phi nhân thọ tập trung vào các doanh nghiệp trong nước có thâm niên hoạt dộng trên thị trường như Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam (chiếm 40,20%), công ty Bảo Minh (chiếm 22,10%); Tổng Công ty PVIC (chiếm 11,50%) được thể hiện trên biểu dồ Ì 3
Biểu đồ 1.3: Thị phần bảo hiểm phi nhân thọ năm 2004
• Bào Việt • Bào Minh • P V I C • PJICo • Các công ty khác(Other)J
Nguồn: Tạp chí Tài chính tháng 7/20005, trang 38
Mỷt khác, trong năm 2004, các nghiệp vụ bảo hiểm đối nội cũng đạt mức tăng trưởng tương đối khá như bảo hiểm môtô - ôtô tăng 2 0 % và đạt doanh thu Ì 200 tỷ đồng, chiếm 25%/ tổng doanh thu phí nghiệp vụ phi nhân thọ, bảo hiểm tai nạn con người tăng gần 20% Nghiệp vụ bảo hiểm thiệt hại kinh doanh và bảo hiểm rủi ro tài chính tuy có tăng so vói cùng kỳ năm trước nhưng vẫn chiếm tỷ trọng không đáng kể trên tổng doanh thu toàn ngành bảo hiểm (khoảng dưới Ì % )7 Tuy nhiên, frong vòng từ đầu năm 2003 đến nay, ngành bảo hiểm phi nhân thọ cũng phải chịu sức ép cạnh tranh mạnh hơn Thị
6 Nguồn: Thị trường bảo hiểm Việt Nam, Bộ Tài chính, Nhà xuất bàn tài chính, 2005
7 Nguồn: Tạp chí Tài chính tháng 7/2005
Trang 29trường bị phân chia lại sau k h i ba công ty m ớ i đi vào hoạt động Đ ó là Công ty liên doanh bảo hiểm Châu Á - Ngân hàng công thương V i ệ t Nam, v ớ i vốn điều lệ 6 triệu USD, trong đó 5 0 % do Công ty bảo h i ể m Châu Á cùa Singapore đóng góp Công ty này sẽ tận dụng lợi thế của đối tác là các khách hàng của
hệ thống Ngân hàng Công thương trên toàn quốc Công t y t h ứ hai là liên doanh bảo hiểm Samsung V i n a với vốn điều l ệ là 5 triệu USD, trong đó m ỗ i bên đóng góp 5 0 % Công ty này sẽ tận dụng l ợ i t h ế là các khách hàng bảo hiểm Hàn Quốc tại Việt Nam Bời vì hiện nay lượng vốn đầu tư của Hàn Quốc vào V N đang đứns t h ứ tư sau Nhật, Singapore và Hẫng Kông với số vốn là 3,7
tỷ USD, V à V N đang được đánh giá là nước thứ hai về hấp dẫn đầu tư sau
9/2003, Gras Savoye, công ty môi giới bảo hiểm lớn nhất nước Pháp và lớn thứ 3 trên thế giới cũng đã chính thức hoạt động tại V N thay vì chí có văn phòng đại diện như trước kia Trong năm 2005, tình hình cạnh tranh phí bảo hiểm trong bảo hiểm phi nhân thọ, một vấn đề đau đầu với các nhà kinh doanh bảo hiểm Việt Nam đã giảm bớt trong năm 2004, nay lại tiếp diễn Ghi nhận cho thấy tình hình cạnh tranh n ẫ i cộm nhất là ở một số dịch vụ bảo hiểm kỹ thuật cho những dự án xây dựng lớn bằng vốn đầu tư của N h à nước Cho dù có thoa thuận đồng bảo hiểm với nhau trong một số d ự án nhất định thì cạnh tranh trong giảm phí và hạ mức khấu trừ tới mức m à các nhà bảo hiếm đánh giá là phi kỹ thuật vẫn xảy ra
Bên cạnh tốc độ tăng trưởng về doanh thu, ngành bảo h i ể m tiếp tục thực hiện tốt vai trò là tấm lá chắn, giúp ẫn định tình hình tài chính cho nền kinh tế
mờ cửa thị trường bảo hiểm (1993-2004), tẫng số tiền b ẫ i thường và trả tiền
Nguồn: Tạp chí Báo hiếm số L/2005 trang 14
23
Trang 30như: bồi thường chi phí phụt giếng khoan dầu "Lan Tay" n ă m 1993 là 58,2 triệu USD, bồi thường vụ cháy chợ Đ ồ n g Xuân H à N ộ i n ă m 1995 là 8,2 triệu USD, bổi thường cho đổng bào bị thiệt hại do cơn bão số 5 " L i n d a " gây ra năm 1997 là 42 triệu USD, bồi thường vụ tai nạn tầu Phú Xuân năm 2001 là 3,3 triệu USD, vụ cháy n ă m 2003 của Công ty Interíòod v ớ i số tiền bổi thường
Việc giải quyết bổi thường tốt giúp các doanh nghiệp và người dân ổn định sản xuất, kinh doanh và đời sống, giảm bớt gánh nừng cho ngân sách nhà nước, tạo môi trường đầu tư cho phát triển k i n h tế xã hội 4.3 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ
Biểu đồ 1.4: Doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ thị trường bảo hiểm Việt Nam
Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 Nám 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Nguồn: Tạp chí báo hiểm - tái bảo hiểm Việt Nam, sôi, tháng ì12005, trang 28
Bảo hiếm nhân thọ ( B H N T ) là một loại hình bảo hiểm m ớ i tại Việt Nam
Từ tháng 8/1996, B H N T mới được chính thức hoạt động và phát triển Tuy mới ra đời nhưng qua 8 năm hoạt động, số lượng hợp đồng bảo h i ể m hiện có
1(1 Nguồn: Tạp chí Tài chính tháng 1/2005 trang 14
Trang 31hiệu lực đến nay đã đạt 3,17 triệu hợp đồng" Qua các biểu đổ 1.3 - Thị phần bảo hiểm phi nhân thọ; biểu đồ 1.4 - Doanh thu phí bảo h i ể m nhân thọ qua các n ă m ta thấy tốc độ tăng trưởng của lĩnh vực bảo h i ể m nhân thọ mạnh hơn
tăng dần tỷ trọng doanh thu phí B H N T trên tổng doanh thu phí bảo hiểm của toàn thị trường Doanh thu phí B H N T chỉ chiếm 1 0 % tổng phí bảo hiếm toàn
Phí bảo hiểm các sản phẩm bảo hiểm có thời hạn dài chiếm ưu thế Doanh thu phí bảo hiểm của các sản phẩm B H N T có thời hạn trên 10 n ă m tiếp tục chiếm tỷ trọng
Khách hàng bảo hiểm nhân thọ hiện nay được hưởng nhiều tiện ích hơn như thanh toán phí bảo hiếm tự động qua hệ thống ngân hàng, sử dụng thẻ A T M để thanh toán phí bảo hiểm, cung cấp dịch vụ sau bán hàng Hình thức bán bảo hiểm thông qua đại lý trực tiếp vẫn là kênh phân phối chính thức,
số lượng đại lý tính đến cuối n ă m 2004 là 114.000 người, tăng khoảng 2 0 % so
Bẽn cạnh đó, các công ty cũng đã triển khai những kênh phân phối khác như bán bảo hiểm qua ngân hàng và các công t y đại lý chuyên nghiệp
M ộ t vấn đề n ổ i c ộ m trong kinh doanh bảo h i ể m nhân thọ thời gian gần đây là các vụ trục lợi bảo hiểm có chiều hưỉng gia tăng cả về số lượng, tính chất và mức độ Theo thống kê sơ bộ của 4 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
có vốn dấu tư nưỉc ngoài (Prudential, Manuliíe, BM-CMG, A I A ) , trong tổng
số 11.001 yêu cầu trả tiền bảo hiểm m à các công ty này nhận được, số vụ đã
" Nguồn: Tạp chí Bảo hiếm số 4 tháng 12/2004 trang 4
" Nguồn: Tạp chí báo M ỉ m - tái bảo hiểm Việt Nam số Ì, tháng 1/2005, trang 6
25
Trang 32Về vị trí của các doanh nghiệp theo thị phần doanh thu phí bảo hiểm,
trong năm 2004, lần đầu tiên Prudential vượt qua Bảo Việt, vươn lên vị trí dẫn
đầu chiếm 40,19% thị phần Thị phẩn của các doanh nghiệp BHNT khác được
thể hiện qua biểu đồ dưới đây:
Biểu đồ 1.5: Thị phần của các công tỵ bảo hiểm nhân thọ theo
doanh thu phí bảo hiểm n ă m 2004
• Prudential a Bào Việt • BM - CMG • Manulife • AIA
Nguồn: Tạp chí bảo hiểm - tái bảo hiểm Việt Nam, số Ì, tháng 112005, trang 30
4.4 Hoạt động tái bảo hiểm
Hoạt động tái bảo hiểm đã xuất hiện từ trước năm 1995, nhưng trong
thòi gian này, hoạt động tái bảo hiểm tập trung chủ yếu vào chữc năng bảo vệ
kinh doanh bảo hiểm gốc và xử lý những họp đồng đã hết hiệu lực nhưng
trách nhiệm vẫn còn kéo dài Chỉ đến năm 1995, vói sự ra đời của Công ty tái
bảo hiểm quốc gia Việt Nam (Vinare), thị truồng tái bảo hiểm trong nước mói
bắt đâu được hình thành mà bước đầu là tái bảo hiểm bắt buộc cho Công ty
Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam Trong vòng 10 năm qua, hoạt động tái bảo
hiểm ngày một phát triển và thu được những kết quả hết sữc khả quan Đặc
biệt, năm 2004, tổng mữc phí giữ lại trong nước của thị trường chiếm 86,19%
Trang 33tổng phí bảo hiểm gốc Phí bảo hiểm nhận tái từ thị trường nước ngoài tăng từ
38 tỷ đồng n ă m 2003 lên 6 1 tỷ đồng năm 2004
Tổng phí bảo hiểm g i ữ lại thị trường trong nước tăng từ 8.980 tý đồng
Bảng 1.2: Hoạt động tái bảo hiểm nam 2004
1 6
Nguồn: Thị truồng bào hiểm Việt Nam Bộ Tài chính Nhà xuất bản tài chính 2005
27
Trang 34không những làm tăng mức phí bảo hiểm g i ữ l ạ i của thị trường trong nước, hạn chế tình trạng chuyển ngoại tệ ra nước ngoài thông qua việc tái bảo hiểm cho các công ty nước ngoài m à còn là công cụ giúp N h à nước k i ế m soát tình hình hoạt động và tình trạng tài chính cũng như khả năng thanh toán của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam, bảo vệ quyền và l ợ i ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm, góp phần duy trì m ố i quan hệ chặt chẽ hơn giữa cỷc doanh nghiệp bảo hiểm gốc và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm
4.5 H o ạ t động môi giới bảo h i ể m
Hoạt động môi giới bảo hiểm tại Việt Nam trong thời gian gần đây phát triển mạnh Tổng phí bảo hiểm thu xếp qua các công t y môi giới bảo hiếm năm 2003 đạt 196 tỷ đổng, chiếm 5,14% tổng phí bảo hiểm phi nhân thọ
N ă m 2004, tổng số phí bảo hiếm thu được qua môi giới bảo hiểm là 580 tỷ
quả trên là do các công ty bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm đã nhân thức đầy đủ hơn về vai trò của môi giới bảo hiểm, qua đó hình thành thói quen thu xếp bảo hiểm qua trung gian bảo hiểm H ơ n nữa, n ă m 2004 là năm hoạt động đầu tư nước ngoài ở Việt Nam phát triển mạnh cả về chỷt và lượng Cụ thể, từ đầu năm đến 20/12/2004 đã có 679 d ự án đầu tư được cỷp giỷy phép với tổng
số vốn đăng ký 2,08 tỷ USD Nếu cộng thêm các d ự án làm tăng vốn trong
Đ ó là điều kiện thuận l ợ i cho các công ty môi giới hoạt động, nhỷt là các công ty môi giới có vốn đầu tư nước ngoài Có thể nói hoạt động môi giới bảo hiểm được thực hiện, triển khai đối với tỷt cả các nghiệp vụ bảo hiểm hiện có trên thị trường bảo hiểm Việt Nam trong đó tập trung chủ yếu vào nghiệp vụ bảo hiểm hàng không, bảo hiểm tài
" Nguồn: Thị trường bào hiểm Việt Nam, Bộ Tài chính, NXB tài chính, 2005 trang 18
Nguồn: Tạp chí bảo hiếm - tái báo hiểm VN, số 1 tháng 1/2005 trang 44
" Nguồn: Thị trường báo hiểm Việt Nam Bộ Tài chính, NXB tài chính, 2005 trang 18
Trang 354.6 Hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp bảo hiểm
Biểu đồ 1.6: Tăng trưởng vốn đầu tư trở lại nền kinh tê của các DNBH
1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Nguồn: Tạp chi Tài chính tháng 7/2005
Các D N B H tiếp tục khẳng định vị thế của mình là một kênh huy động vốn quan trọng, phục vụ cho phát triển kinh tế xã h ộ i của đất nước Qua biếu
đồ trên, ta thấy tốc độ tăng trưỷng nguồn vốn thực tế đầu tư tăng rất nhanh qua các năm Nếu như n ă m 1996, giá trị đầu tư chỉ là 157 tỷ đổng thì đến n ă m
bảo hiểm, các công ty bảo hiểm có thể sử dụng nguồn vốn nhàn r ỗ i đế đầu tư dưới các hình thức như: gửi tiền tại các ngân hàng thương mại, đầu tư trái
góp vốn kinh doanh và đầu tư chứng khoán Mặc dù danh mục đầu tư khá đa dạng, nhưng tỷ trọng đầu tư vào tiền gửi các tổ chức tín dụng và đầu tư công trái, trái phiếu chính phủ chiếm tỷ trọng quá lớn, tổng hai khoản mục này
211 Nguồn: Tạp chí Tài chính tháng 7/2005
29
Trang 36đến 8 0 % tổng nguồn vốn đầu tư Đ â y là những khoản đầu
tư có độ rủi ro gần bằng không, nhưng l ợ i nhuận đầu tư thu được lại không cao Các khoản mục đầu tư khác chiếm tỷ trọng không đáng kể Chính do sị mất cân đối về danh mục đầu tư này khiến hiệu quả đầu tư chưa cao N h ư vậy, nhìn tổng thể hoạt động đầu tư của bảo hiểm Việt N a m chưa đóng vai trò quyết định ở thị trường tài chính Đ ể hoạt động đầu tư của các công ty bảo hiểm Việt N a m thật sị mang lại hiệu quả tương xứng với tiềm năng về vốn, việc tham gia thị trường tài chính như thế nào để đạt l ợ i nhuận cao nhất, trên
cơ sở vẫn đảm bảo được nguyên tắc đầu tư của bảo hiểm là vấn đề được các công ty bảo hiểm nghiên cứu và tính toán thấu đáo
T ó m lại, với những gì đã đạt được, những bước đi và cách làm đã được kiểm nghiệm, có thể khẳng định rằng, trong thời gian tới, thị trường B H V N chắc chắn sẽ tiếp tục phát triển mạnh và vững chắc trong x u thế phát triển chung của nền kinh tế đất nước Đ ó cũng là mục tiêu phấn đấu của Bộ Tài chính và của các D N B H hoạt động trên thị trường
Trang 37CHƯƠNG li: VẤN ĐỂ MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH
TÊ QUỐC TẾ
ì TÍNH TẤT YẾU PHẢI MỜ CỬA THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM
Toàn cầu hoa ngày nay đang trở thành một x u thế tất yếu, lôi cuốn tất
cả các quốc gia vào vòng xoáy của nó Tuy nhiên toàn cầu hoa vẫn đang tiếp tục vận động, là một quá trình chưa định hình Vì vậy, cách tiếp cận toàn cầu hoa một cách thực tiễn hơn cả là xem xét các định c h ế của toàn cầu hoa hiện nay - tức là xem xét các n ộ i dung của toàn cầu hoa thể hiện trong các hiệp định của W T O về m ở cổa thị trường Theo đó, các nước tham gia vào tổ chức này phải m ở cổa thị trường nước mình cho các nước thành viên cả về thương
mại hàng hoa, thương mại dịch vụ và đầu tư về dịch vụ, theo phân loại của
WTO, dịch vụ bao g ồ m l i ngành với 155 phân ngành khác nhau, hiện đang
của đời sống xã hội, phục vụ trực tiếp cho sản xuất, tiêu dùng Đ ể m ở cổa thị trường dịch vụ, m ỗ i nước phải chấp nhận để các nước thành viên cung ứng dịch vụ cho pháp nhân và thể nhân nước mình theo các phương thức:
(i): Cung ứng qua biên giới: Theo đó, các thương nhân kinh doanh dịch
vụ đăng ký kinh doanh dịch vụ ở một nước thành viên có quyền cung ứng địch
vụ cho các pháp nhân và thể nhân của các thành viên khác m à không cẩn lập hiện diện thương mại tại các thành viên đó Phương thức này ngày càng phát triển với sự phát triển của công nghệ thông t i n và Internet,
(ii): Tiêu dùng ngoài lãnh thổ: Theo đó, m ỗ i nước thành viên phải để cho pháp nhân và thể nhân nước mình được sổ dụng dịch vụ do các thương nhân của các nước [hành viên khác cung úng ở ngoài lãnh thổ nước mình,
31
Trang 38(Ui): Hiện diện thương mại: M ỗ i nước thành viên phải để cho thương nhân cung ứng dịch vụ của các nước thành viên khác lập các công ty, c h i nhánh công ty tại nước mình để kinh doanh dịch vụ,
(iv): Hiện diện thể nhân: Đây vừa là phương thức hiện diện thương mại, đồng thời là sự di chuyển thể nhân- về bản chất là để cho công dân các nước thành viên vào hoạt đống dịch vụ ở nước mình
Theo cách phân loại của WTO, bảo hiểm là mốt trong ba phân ngành lớn của dịch vụ tài chính Vì vậy mở cửa thị trường bảo hiểm cũng phải tuân theo bốn phương thức như trên K h i m ở cửa thị trường dịch vụ bảo hiểm nói riêng và dịch vụ tài chính nói chung, các nước thành viên của W T O phải tuân thủ các nguyên tắc:
M ố t là, không phân biệt đối xử, gồm: không phân biệt đối xử giữa hàng hoa nước này với hàng hoa nước khác, giữa doanh nghiệp nước này với các doanh nghiệp nước khác về các chính sách thuế, giá hàng hoa - dịch vụ và các biện pháp tiếp cận thị trường (gọi là nguyên tắc đối xử tối huệ quốc - MFN) Không phân biệt đối xử giữa hàng hoa nước mình v ớ i hàng hoa nước khác, giữa doanh nghiệp nước mình với doanh nghiệp nước khác ( g ọ i là nguyên tắc đối xử quốc gia - NT)
Hai là, thực hiện minh bạch, công khai trong cơ chế chính sách để m ọ i thương nhân, m ọ i người có quyền và cơ hối tiếp cận thòng tin như nhau, tạo ra điều kiện bình đẳng trong hoạt đống kinh doanh M i n h bạch và công khai còn được gọi là tiền đề của chống tham nhũng Vì tham nhũng làm m é o m ó môi trường kinh doanh, làm tăng chi phí, giảm hiệu quả và chất lượng tăng trướng Đây là vấn đề đang được các quốc gia, các định c h ế đa phương đưa vào chương trình nghị sự "Thương mại và phát triển"
Ba là, thực hiện bảo hố quyền sở hữu trí tuệ: không thể có môi trường cạnh tranh lành mạnh, k h i doanh nghiệp đầu tư tiền của cho phát minh, sáng chế, cải tiến mẫu mã, kiểu dáng, xây dụng thương hiệu sản phẩm.v.v lại bị doanh nghiệp khác đánh cắp và sử dụng Nghĩa vụ bảo hố quyền sở hữu trí tuệ
Trang 39được quy định trong Hiệp định các vấn đề sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại (TRIPS)
Bốn là, tuân thủ cơ chế giải quyết tranh chấp của W T O và sự phán x ử của cơ quan tài phấn quốc tế do tổ chức này thiết lập
T ó m lại, hội nhập kinh tế vểi các yêu cầu m ở cửa thị trường bảo hiểm nói riêng và thị trường hàng hoa, dịch vụ nói chung đật ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều vấn đề phải được xem xét tường tận, tỉ mỉ để có được những chính sách và chiến lược phát triển đúng đắn, để V i ệ t Nam có thế chủ động hội nhập quốc tế
2 Bôi cảnh kinh tê xã hội Việt Nam trưểc xu thê hội nhập
Từ vị trí là một trong những quốc gia nghèo nhất thế giểi, Việt Nam thực hiện đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nưểc k h i thế giểi đang diễn ra những thay đổi lển về chính trị và kinh tế
hỏi bức xúc, các nưểc đều dành ưu tiên cho phát triển kinh tế và thực hiện chính sách mở cửa Các nền kinh tế ngày càng gắn bó, tùy thuộc lẫn nhau, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế Các thể chế đa phương thế giểi và khu vực
có vai trò ngày càng tăng Toàn cầu hoa đang là một trong những xu thế phát triển chủ yếu của quan hệ quốc tế hiện đại Những tiến bộ vĩ đại của khoa học công nghệ, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông t i n đã đưa các quốc gia gắn
thực hiện điều chính cơ cấu kinh tế, điều chỉnh chính sách theo hưểng m ở cửa, giảm và tiến tểi d ỡ bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan, làm cho việc trao đổi hàng hoa, luân chuyển vốn, lao động và kỹ thuật trên thế giểi ngày một thông thoáng hơn, m ở đường cho kinh tế quốc tế phát triển Đ ạ i diện cho xu
mại ( G A T T ) vào năm 1948 và sau đó được đổi thành tổ chức Thương mại T h ế giểi ( W T O ) kể từ 01/01/1995 W T O điều tiết không chỉ thương m ạ i hàng hoa
33
Trang 40m à còn mở rộng cả sang thương mại dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ V ớ i 149 nước thành viên, chiếm trên 9 0 % tổng k i m ngạch thương m ạ i t h ế giới, W T O trở thành một tổ chức có quy m ô toàn cẩu, là nền tảng phấp lý cho quan hệ kinh tế quốc tế phát triển, là diủn đàn thường trực đàm phán thương mại và là
tranh giành giật thị trường gay gắt giữa các quốc gia và giữa các thực thể kinh
những hàng rào cản trỏ giao lưu thương mại và đầu tư ngày càng giảm đi, kinh
tế t h ế giới dần trở thành một thị trường chung
Đ ứ n g trước những đòi hối cấp bách của tình hình quốc tế, Đ ạ i hội Đảng lần thứ V U đã chủ trương đa phương hoa, đa dạng hoa quan hệ đối ngoại, đánh dấu bước khởi đầu cho tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam Theo đường l ố i đó, ta đã m ở rộng và củng cố quan hệ ngoại giao với nhiều nước, khai thông được quan hệ với các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế như Quỹ tiền tệ Quốc tế ( I M F ) , Ngân hàng t h ế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu
Á (ADB) Tiếp đó, nghị quyết Đ ạ i hội đảng V U I đã quyết định: "Củng cố môi trường hoa bình và tạo điều kiện quốc tế thuận lợi hơn nữa để đấy mạnh phát triển kinh tế xã hội, công nghiệp hoa và hiện đại hoa đất nước; đẩy nhanh
Nguyên tắc h ộ i nhập quốc tế của ta được nêu trong nghị quyết 04 của ban chấp hành Trung Ư ơ n g Đảng/ khoa V U I ngày 29/12/1997 là:
"Trên cơ sở phát huy nội lực, thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách thu hút các nguồn lực bên ngoài", trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu là cần tiếp tục tạo điều kiện hơn nữa cho các nhà đầu tư nước ngoài "tích cực