Một số vấn đề đặt ra và giải pháp để nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
Trang 1ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG QUẢN TRI KINH DOANH
Giáo viên hướng đẫn : THS.TRẦN V Ệ T HÙNG
ực hiện ĩ BÙI THỊ BÍCH LIÊN
: A4 - K40 - QTKD
HÀ NỘI - 2005
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
FORElQN TRA DE UNIVERSiry
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
: ThS Trần Việt Hùng : Bùi Thị Bích Liên
: A4 - K40 - Q T K D
N 6 J « ÍM •C'.t
mím
H À N Ô I - 2005
Trang 31 Các khái niệm cơ bản 3
1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp nhà nước 3
Ì 2 Khái niệm cán bộ quản lý 9
2 Chất lưủng cán bộ quản lý 11
2.1 Khái niệm chất lượng cán bộ quản lý 11
2.2 Yêu cầu chất lượng cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp
nhà nước ở Việt Nam 14
2.3 Tiêu chí đánh giá và những nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng cán bộ quản lý 17
3 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lưủng cán bộ quản lý trong
các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam 21
3.1 Vai trò của doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam 21
3.2 Vị trí và vai trò của cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp
nhà nước ở Việt Nam 23
doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam 25
C H Ư Ơ N G l i : T H Ự C T R Ạ N G C H Ấ T L Ư Ợ N G C Á N B Ộ Q U Ả N L Ý
TRONG C Á C DOANH NGHIỆP N H À N Ư Ớ C Ở VIỆT N A M 31
1 Tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà
nước ở Việt Nam 3 Ị
Trang 4l i
1.1 Những thành tựu đạt được của các doanh nghiệp nhà nước ở
Việt Nam 31 1.2 Những tồn tại và yếu kém trong sự phát triển của các doanh
nghiệp nhà nước ở Việt Nam 38
2 Thực trạng chất lượng của cán bộ quản lý trong các doanh
nghiệp nhà nước ở Việt Nam 42
2.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ ở Việt Nam 42
2.2 Thực trạng chất lượng cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp
nhà nước ở Việt Nam 44
3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ quản lý trong
các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam 52
3.1 Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp 52
3.2 Nguyên nhân từ môi trường bèn trong doanh nghiệp 62
3.3 Nguyên nhân từ bản thân cán bộ 70
2 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong việc xây
dựng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp 74
2.1 Kinh nghiệm của Đức và Nhật Bản 74
2.2 Bài học có thể vận dụng vào Việt Nam 77
3 Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong các
doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam 78
3.1 Nhóm giải pháp đối với Nhà nước 78
3.2 Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp 86
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ L Ụ C loi
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
A S E A N Hiệp hội các nước Đông Nam Á
C B Q L Cán bộ quản lý
C H X H C N Cộng hoa xã hội chủ nghĩa
C N H - H Đ H Công nghiệp hoa - Hiện đại hoa
C N X H Chủ nghĩa xã hội
D N N N Doanh nghiệp nhà nước
D N T N Doanh nghiệp tư nhân
Trang 6K H Ó A LUẬN TỐT NGHIỆP Ì
LỜI MỞ ĐẦU
Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương Đảng Khoa VUI đã chỉ rõ thực trạng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanh có nhiều điểm được và chưa được Điểm mạnh của đội ngũ này là: "trình độ, kiến
thức và năng lực quản lý kinh tế, quản lý xã hội ngày càng được nâng cao; năng động, thích ứng nhanh với cơ chế mới" Tuy nhiên, trong những năm đổi mối, đội ngũ CBQL cũng bộc lộ không ít yếu kém, đó là: "kinh nghiệm còn ít, năng lực còn hạn chế, tổ chức kinh doanh còn kém hiệu quả, quan hệ với nước ngoài còn nhiều sơ hở, mất cảnh giác" Nghiêm trọng hơn, thực tế cho thấy trong các DNNN "không ít cán bộ chưa quán triệt đầy đủ đường lối, chính sách của Đảng, nặng về kinh doanh đơn thuần, một số tham nhũng, thoái hóa, biến chất, xa hoa, lãng phí của công, làm giàu phi pháp" '
Trong những năm qua, Đảng ta thực hiện đường lối kinh tế "Đẩy mạnh
công nghiệp hoa, hiện đại hoa, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nưốc
ta trở thành một nưốc công nghiệp"2
đã làm cho nền kinh tế hoạt động năng động và có hiệu quả hơn Các DNNN vối tư cách là công cụ điểu tiết vĩ m ô của Nhà nưốc đã góp phần chủ yếu để kinh tế nhà nưốc thực hiện vai trò chủ đạo trong nền KTTT định hưống XHCN Tuy nhiên, hoạt động sản xuất kinh doanh của khu vực doanh nghiệp này còn nhiều bất cập Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến thực trạng hoạt động kém hiệu quả của doanh
nghiệp nhà nưốc là chất lượng của đội ngũ CBQL chưa đáp ứng dược yêu cầu mối
Mặt khác, trưốc xu thế toàn cầu hoa và môi trường cạnh tranh ngày càng biến động hiện nay, Việt Nam chủ động mở cửa thị trường, hội nhập nền kinh
1 Đảng Cộng sàn Việt Nam Nghị quyết hội nghị lẩn thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đàng Khoa V U I vé
chiến lược cán bộ thời kỳ dẩy mạnh C N H - H Đ H đất nưốc, www.cpv.orp vn
1 Đảng Cộng sản V i ệ t Nam Vãn kiện Đ ạ i hội đại biểu toàn quốc lần thứ I X , N X B Chính tri Quốc gia H à
(Bùi Ợhị (Bích Miên Móp.: dl4 OC40 - QỢXƠJ
Trang 7K H Ó A LUẬN TỐT NGHIỆP 2
t ế quốc tế Các doanh nhân V i ệ t N a m nói chung và các C B Q L trong các
D N N N nói riêng chính là những người đại diện cho đất nước trong việc thực hiện những giao dịch kinh tế với các tổ chức kinh tế, xã hội nước ngoài thông qua việc liên doanh tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, sử dụng vốn cùa
D N N N đủ dầu tư ra nước ngoài, thực hiện những cam kết, hợp đồng của Chính phủ với các tổ chức và cá nhân kinh doanh nước ngoài D o dó, nâng cao năng lực và phẩm chất của các C B Q L càng trở nên cần thiết
Chính vì những lý do trên m à em lựa chọn bài khoa luận vói đủ tài: " M ộ i
số vấn đề đặt ra và giải pháp để nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam" Ngoài phần lòi m ở đầu và kết luận,
khoa luận này g ồ m ba phần chính:
> Chương ỉ: Những vấn đề lý luận về chất lượng cán bộ quản lý trong
các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
> Chương li: Thực trạng chất lượng cán bộ quản lý trong các doanh
nghiệp nhà nước ở Việt Nam
> Chương IU: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
trong các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
Trong quá trình thực hiện khoa luận, em đã nhận dược sự giúp d ỡ quý báu từ các thầy cô giáo, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn Ths.Trần V i ệ t Hùng
E m x i n bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới các thầy cô giáo, thấy giáo hướng dẫn, gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành khoa luận tốt nghiệp này M ặ c dù vậy, nâng cao chất lượng cấn bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước là một vấn đề lớn liên quan đến nhiều lĩnh vực nén tuy
đã rất cố gắng nhưng bài viết này cũng không thủ tránh k h ỏ i những sai sót E m rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của cấc thầy cô giáo, các bạn và những người quan tâm đến dề tài
(Bùi Ợhị (Bích Miên Móp.: dl4 OC40 - QỢXƠJ
Trang 8KHÓA LUÂN TỐT MGrllẼP
C H Ư Ơ N G ì NHỮNG VẤN Đ Ể LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ N Ư Ớ C Ở VIỆT NAM
1 Các khái niệm cơ bản:
1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp nhà nước:
D N N N là một bộ phận cấu thành của kinh tế nhà nước "Hệ thống kinh tế nhà nước ở m ỗ i quốc gia có x u hướng phát triển khác nhau và được xác định vị trí cũng không giống nhau, phụ thuộc vào chức năng điều tiết và quản lý vĩ m ô nền k i n h t ế quốc dân của Nhà nước"3
Chính vì vậy, quan niệm, tiêu chí phân loặi và pháp luật điều chỉnh [oặi hình D N N N ở trên t h ế giới có sự đa dặng, thậm chí là khác nhau Do đó, trước k h i đi sâu vào nghiên cứu dề tài "Một số vấn đề đặt ra và giải pháp nâng cao chất lượng C B Q L trong các D N N N ở Việt Nam hiện nay", chúng ta cần xem xét: D N N N là gì?
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhà nước:
D N N N trong tiếng A n h dược g ọ i là state - owned company, là những
"công t y T N H H hay cổ phần có nhà nước góp vốn, hoặc nhà nước sở hữu 100%"4 Khái niệm phổ biến nhất về D N N N là khái niệm được Ngân hàng T h ế giới chấp nhận k h i phân tích về khu vực kinh tế này là: " D N N N là một chủ thể kinh tế m à quyền sở hữu hay quyền kiểm soát thuộc về chính phủ và phần lớn thu nhập của chúng được tặo ra từ việc bán hàng hoa và dịch vụ"5 Khái niệm này đã chỉ ra được một nét đặc trưng của D N N N là hình thức sở hữu - công
' PGS.TS N g ỏ Tháng L ợ i , D N N N trong phá! triển kinh tế - xã h ộ i ờ Việt N a m đến Hãm 2010 N X B Chinh trị
quốc gia, H à Nội, 2004 tr.21
4 H u y Nam Bao giờ chơi theo luật chung trên sân chơi chung?,Thời báo K i n h tế Sài Gòn, số 35/2005, tr.44
5 Ngàn hàng T h ế giới, Báo cáo nghiên cứu chính sách cùa Ngân hàng T h ế giới: G i ớ i quan chức trong kinh doanh, ý nghĩa kinh tê và chính trị của sở hữu nhà nước, www.worldbank.org.vn
Hùi <Jhị Hích Miên Móp.: cA4 - 3L40 - QĩttCTD
Trang 9KHỎA LUÂN TỐT m»\ỉf 4
hữu Tuy nhiên, Ngân hàng Thế giới đã thu hẹp khái niệm DNNN trong phạm
vi các doanh nghiệp thương mại
Khi nghiên cứu về các DNNN ở Trung Quốc, Ba Lan, Đài Loan, Hàn Quốc, Braxin, Ấn Đ ộ và Băng - la - đét, nhà kinh tế học Nafzider Wayne đã đưa ra khái niệm "DNNN là doanh nghiệp (1) trong đó chính phủ ngoài việc là chủ sở hữu chính (không nhất thiết phải chiếm đa số) còn có quyển cử hoồc bãi chức nguôi lãnh đạo cao nhất (chủ tịch hay giám đốc điều hành), và (2) sản xuất hoồc bán cấc hàng hoa hoồc dịch vụ cho công chúng hoồc cho các doanh nghiệp khác và nguồn thu được tính toán dựa trên mức chi phí"6
Như vậy, quan niệm này và quan niệm của Ngân hàng thế giới đều thống nhất: DNNN không nhất thiết phải do nhà nước đầu tư 100% vốn mà có thể có nhiều chủ sở hữu, trong đó nhà nước phải là "Chủ sở hữu chính" Tuy nhiên, quan niệm của
E Nafzider Wayne mở rộng hơn khái niệm DNNN Cụ thể, nhà nước có quyền kiểm soát một số hoạt động chính của DNNN bao gồm cả việc quyết định bộ máy nhân sự quản lý của doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động của DNNN có thể là thương mại hoồc sản xuất
Cách hiểu như trên về DNNN là đúng nhưng chưa đủ, vì suy cho cùng, DNNN không chỉ là doanh nghiệp làm chức năng kinh doanh thông thường như các loại hình doanh nghiệp khác mà trong những điều kiện và hoàn cảnh nhất định còn được sử dụng như một công cụ điều tiết vĩ m ô của nhà nước vào nền kinh tế
Ở Việt Nam, các DNNN là một bộ phận của doanh nghiệp nói chung Đó
là các "tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoồc công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã
hội do nhà nước giao", Điều Ì, Luật DNNN 1995 Với quy định này, hoạt
6 E.Nafzider Wayne K i n h tê học cùa các nước dang phát triển, N X B Thống kê H à N ộ i 1998 tr.17
(Bùi <Jkị <B(ck Miên
Trang 10KHÓA LUÂN TỐT MGrllẼP 5
động của DNNN tuân theo khuôn khổ pháp lý riêng là Luật DNNN Một điểm
dễ nhận thấy nữa là DNNN được hiểu là doanh nghiệp do nhà nước đầu tư 100% vốn, thành lập và tổ chức quản lý nên nhà nước có vai trò kiểm soát hoẫt dộng của doanh nghiệp Như vậy, cách quy định này vừa mâu thuẫn với quá trình cổ phần hoa và đa dẫng hình thức sở hữu vừa đi ngược lẫi vói thông
lệ quốc tế
Việc sửa đổi cơ bản Luật DNNN năm 1995 và thay thế bằng Luật DNNN năm 2003 đã đưa quan niệm về DNNN của Việt Nam tiếp cận với quan điểm của nhiều nước trên thế giới Theo đó, DNNN được coi là "tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối dược
tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm
hữu hẫn", Điều Ì, Luật DNNN 2003 Quan niệm này là phù hợp với điểu kiện
nền kinh tế nhiều thành phần và từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật ở Việt Nam Bên cẫnh đó, có thể thấy khái niệm về DNNN của chúng ta đã chỉ ra hai tính chất đặc trưng của DNNN, đó là tính chất kinh doanh và tính chất công hữu DNNN có chức năng kinh doanh có nghĩa là các doanh nghiệp này tự hẫch toán kinh doanh và dùng kết quả hoẫt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở để tăng trưởng và phát huy vai trò chủ đẫo của mình trong nền kinh tế Đồng thời, DNNN còn có tính chất công hữu nên các quyết định về hoẫt động kinh doanh của doanh nghiệp được quyết định bởi các đẫi diện tập thể và các tiêu chí ra quyết định không chỉ giới hẫn ở các mục tiêu lợi nhuận như DNTN mà còn để phục vụ lợi ích chung của xã hội về mặt này, DNNN có thể được xem là công cụ can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế đất nước
Đặc biệt, ở Việt Nam DNNN hoẫt động theo Luật DNNN gây ra "hiểu (nhầm) rằng ngoài bốn loẫi hình doanh nghiệp quy ước - trách nhiệm hữu hẫn (TNHH), cổ phán (CP), hợp danh (HD) và đơn danh (ta quen gọi là
Hùi <Jhị 'Bích Miên Móp.: cA4 - 3L40 - QĩttCTD
Trang 11K H Ó A LUÂN TỐT NGHIỀN
DNTN/(DNTN)) - còn có một thực thể nữa là công ty nhà nước (?)."7
Thật ra theo quan niệm của các nước trẽn thế giới DNNN đã là cõng ty thì phải được
điều tiết bởi luật công ty hay luật doanh nghiệp và bị điều chỉnh bởi bốn dạng
cơ bản trên Ngoài ra, Luật DNNN của Việt Nam kiêm luôn việc chế định pháp lý riêng cho DNNN đã không tạo được "sân chơi bình đẳng" cho các
doanh nghiệp Do đó, để tạo sự còng bỏng giữa cấc doanh nghiệp trong nước
và hội nhập với thế giới, Việt Nam cần quy định DNNN phải hoạt động theo
Luật doanh nghiệp Theo đó, Luật DNNN sẽ chỉ quy định về sỏ hữu nhà nước
Xuất phát từ cách tiếp cận như vậy, có thể thấy rỏng DNNN là doanh nghiệp mà nhà nước dầu tư toàn bộ vốn hoặc có cổ phẩn vốn góp chi phối và kiểm soái được các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của nhà nước; và hoạt động theo Luật doanh nghiệp
và Luật DNNN Khái niệm này thể hiện được các đặc trưng cơ bản của DNNN
đó là: (1) nhà nước nắm toàn bộ hoặc một phẩn vốn góp chi phôi, (2) nhà nước kiểm soát các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu kinh
tế - xã hội của mình, (3) hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Luật DNNN Quan niệm này vừa phù hợp với định hướng cải cách DNNN ở Việt Nam, đồng
thòi kế thừa được đặc trưng cơ bản về DNNN của nhiều nước trên thế giới
1.1.2 Phân loại doanh nghiệp nhà nước:
Dựa theo các tiêu thức khác nhau có thể có nhiều cách phàn loại DNNN
Ở Việt Nam Luật DNNN được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 4 năm 1995
đã phân chia DNNN theo mục đích và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Theo cách phân loại này có hai loại sau đây:
> DNNN hoạt động kinh doanh là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu nhỏm mục tiêu lợi nhuận
' Huy Nam Bao giờ chơi theo luật chung trên sân chơi chung ?, Thời báo K i n h tế Sài Gòn, 35/2005 tr.44
'Sùi QUỊ <Bíeh Miên
Trang 12KHÓA LUÂN TỐT MGrllẼP 7
> D N N N hoạt động công ích là doanh nghiệp hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ công cộng theo các chính sách của nhà nước hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh Điểm khác biệt cơ bản của loại doanh nghiệp này với loại DNNN hoạt động kinh doanh là hoạt động của DNNN hoạt động công ích không vì mục tiêu lợi nhuờn
Luờt DNNN năm 2003 đã bỏ cách phân loại trên nhằm định hướng cho các DNNN hoạt động phù hợp với cơ chế thị trường Dựa theo phần vốn góp của nhà nước trong doanh nghiệp và luờt điều chỉnh, Luờt DNNN 2003 đã chia DNNN thành ba loại như sau:
> Công ty nhà nước là doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn, thành lờp, tổ chức quản lý và đăng ký hoạt dộng theo quy định của Luờt DNNN
> Công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một (hoặc hai) thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn, hoạt động theo quy định của Luờt doanh nghiệp
> Doanh nghiệp có cổ phần vốn góp chi phối của nhà nước là doanh nghiệp mà cổ phần hoặc vốn góp của nhà nưốc chiếm trên 5 0 % vốn và nhà nước giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp dó, hoạt động theo Luờt doanh nghiệp và Luờt đầu tư nước ngoài
Cũng theo Luờt DNNN 2003, DNNN còn được phân chia theo tiêu chí tổ chức quản lý Theo cách chia này có hai loại sau:
> DNNN có hội đồng quản trị là cấc tổng công ty nhà nước và công ty nhà nước hoạt động độc lờp có cơ cấu tổ chức quản lý bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, kế toán
trưởng và bộ máy giúp việc, Điều 28, Luật DNNN 2003
Hùi <Jhị 'Bích Miên Móp.: cA4 - 3L40 - QĩttCTD
Trang 13K H Ó A LUÂN TỐT MGrllẼP
> D N N N không có h ộ i đồng quản trị là các công t y nhà nước m à cơ cấu quản lý g ồ m giám đốc, các phó giám đốc, k ế toán trưởng và bộ m á y
giúp việc, Điều 22, Luật DNNN 2003
Bên cạnh đó, dựa theo hình thức tổ chức sản xuất, DNNN được chia thành các công ty nhà nước độc lập và các tổng công ty nhà nước:
> Công ty nhà nước độc lập là công ty nhà nước không thuộc cơ cấu
tổ chức của tổng công ty nhà nước, Khoản 9, Điêu 3, Luật DNNN 2003
> Tổng công ty nhà nước là hình thức liên kết k i n h tế trên cơ sở t ự đắu tư góp v ố n giữa các công ty nhà nước, giữa công ty nhà nước với các doanh nghiệp khác hoặc được hình thành trên cơ sở tổ chức và liên kết các đơn vị thành viên có m ố i quan hệ gắn bó v ớ i nhau về l ợ i ích k i n h tế, công nghệ, thị trường và cấc dịch vụ kinh doanh khác, hoạt động trong một hoặc một số chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật chính nhằm tăng cường khả năng kinh doanh và thực hiện lợi ích của các đơn vị thành viên và toàn tổng công
ty, Điêu 46, Luật DNNN 2003
Ngoài ra còn có nhiều cách phân loại khác tuy thuộc vào đặc điểm kinh
tế, chính trị và xã h ộ i của m ỗ i nước và mục đích nghiên cứu như: phân loại theo quy m ô có doanh nghiệp quy m ô lớn và doanh nghiệp quy m ô vừa và nhỏ; hoặc phân loại theo ngành nghề lĩnh vực hoạt động có doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp sản xuất; hoặc theo phân cấp quản lý có doanh nghiệp trung ương, doanh nghiệp địa phương
1.2 Khái niệm cán bộ quản lý:
Khái niệm C B Q L xuất hiện rất nhiều trong các văn bản của N h à nước cũng như các báo và tạp chí của Việt Nam T u y nhiên, đến nay chưa có m ộ t vãn bản nào chính thức định nghĩa về khái niệm này Vì vậy, để hiểu dược
Hùi <Jhị 'Bích Miên Móp.: cA4 - 3L40 - QĩttCTD
Trang 14XHCN Việt Nam thông qua ngày 26/2/1998 và được sửa dữi, bữ sung năm
2000 và năm 2003 Theo văn bản này thì cán bộ, công chức "là cõng dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, bao gồm:
(Ì) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cấc cơ quan nhà nước, tữ chức chính trị - xã hội;
(2) Những người được tuyển dụng, bữ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong tữ chức chính trị, tữ chức chính trị - xã hội;
(3) Những người được tuyển dụng, bữ nhiệm hoặc giao giữ một công
vụ thường xuyên, được phân loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn, được xếp vào một ngạch hành chính, sự nghiệp trong các cơ quan nhà nước, mỗi ngạch thể hiện chức và cấp về chuyên môn nghiệp vụ, có chức danh tiêu chuẩn riêng;
(4) Thẩm phán Toa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân;
(5)Những người được tuyển dụng, bữ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quàn đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quán nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Cóng an nhân dân m à không phải là sĩ quan chuyên nghiệp", Điều Ì, Pháp lệnh cán bộ, công chức 2003
Như vậy, cán bộ, công chức là những người làm trong hệ thống chính quyền hoặc doanh nghiệp nhà nước, được hưởng lương ngân sách và bị quy định bởi Luật công chức hay Pháp lệnh cán bộ, công chức Với cách hiểu này, CBQL chính là những cán bộ, công chức làm công tác quản lý Sở dĩ đề tài này
Hùi QUỊ <B(ck Miên Móp.: dl4 3C40 - QỢXV
Trang 15K H Ó A LUÂN TỐT MGrllẼP
sử dụng thuật n g ữ C B Q L m à không sử dụng khái n i ệ m nhà quản trị hay nhà
lãnh đạo là vì hai lý do Thứ nhất, ý nghĩa của thuật n g ữ quản lý ở đây là "tổ
chức, điều khiển và theo dõi thực hiện như đường l ỉ i của chính quyền q u y định"8
N h ư đã phân tích ở phần 1.1.1, D N N N hoạt động không chỉ vì mục tiêu lợi nhuận đơn thuần như các D N T N m à còn vì mục tiêu k i n h tế - xã h ộ i của đất nước Nói cách khác, các C B Q L trong các D N N N ngoài việc quản lý tỉt nhằm mang lại hiệu quả trong việc sản xuất k i n h doanh của doanh nghiệp thì còn cần thực hiện đường l ỉ i của Đảng và N h à nước - đ e m lại hiệu quả kinh tế
và xã hói
Thứ hai, có sự khấc biệt cơ bản giữa ba khái n i ệ m quản lý, quản trị và
lãnh đạo Quản trị, tiếng A n h là management , vừa được hiểu là quản lý vừa
được coi là quản trị nhưng dược dùng chủ yếu v ớ i ý nghĩa là quản trị - "việc điều khiển và ra quyết định trong một công ty hoặc m ộ t tổ chức tương tự"9
Ngoài ra, trong tiếng A n h còn có m ộ t thuật n g ữ khác là administration có
nghĩa là quản lý hành chính, quản lý chính quyền Thuật n g ữ ỉead được dùng
với nghĩa là lãnh đạo Trong tiếng V i ệ t "quản lý là thuật n g ữ được dùng đỉi với các cơ quan N h à nước trong việc quản lý xã h ộ i nói chung và quản lý kinh
t ế nói riêng còn quản trị là thuật ngữ được dùng d ỉ i với cấp cơ sở trong đó có các tổ chức kinh doanh - các doanh nghiệp"1 0
C ò n lãnh đạo - "người hoặc cơ quan có quyển lực thực hiện cấp và nhiệm vụ chỉ đường cho cấp dưới hành động'"1 thường dùng cho các cơ quan của Đảng hoặc Chính phủ
Do đó, việc sử dụng thuật ngữ C B Q L sẽ phù hợp hơn với phạm v i của đề tài này là nghiên cứu về những nhà quản lý trong cấc D N N N T u y nhiên, do có
* Nguyền Vãn Đạm Từ điển Tiếng Việt tường giải & liên tường, NXB Văn hoa Thông tin, Hà Nội 2004 tr.633
" Oxíort, Oxíort Advanced Learner's dictionary, Oxíort University Press, 1995 tr.712
"' PTS M a i Vãn Bưu & PTS Phan K i m Chiến, Giáo trình lý thuyết quản trị k i n h doanh, Đai hoe K i n h tẽ quỉc
dân N X B Khoa học & K ỹ thuật, H à Nội, 1999, tr.3I
1 1 Nguyễn V ã n Đạm, T ừ điển Tiếng V i ệ t tường giải & liên tường, N X B V ă n hoa Thông t i n H à Nôi 2004 tr.311
Hùi <Jhị 'Bích Miên Móp.: cA4 - 3L40 - QĩttCTD
Trang 16KHÓA LUÂN TỐT NGHIỆP Ị Ị
nhiều hạn chế trong việc tiếp cận vào nguồn thông tin nên Khóa luận này chỉ nghiên cứu về những C B Q L g i ữ cương vị chủ chốt trong các D N N N , g ồ m có các chức danh sau: Giám đốc của các công ty độc lập và Tổng giám đốc của các Tổng công ty nhà nước
2 Chất lượng cán bộ quản lý:
2.1 Khái niệm chất lượng cán bộ quản lý:
Giống như thuật ngữ CBQL, thuật ngữ chất lưừng C B Q L cũng chưa đưừc một vãn bản nào của N h à nước chính thức đưa ra khái niệm D ư ớ i dây là m ộ t trong những cách tiếp cận ý nghĩa của c ụ m từ chất lưừng CBQL Theo T ừ điển
T i ế n g V i ệ t tường giải và liên tưởng chất lưừng có nghĩa là "giá trị về mặt l ừ i ích"12 Còn T ừ điển Oxíord Advanced Learner's dictionary thì định nghĩa chất lưừng (quality) là "mức độ tốt hoặc giá trị"1 3
N h ư vậy, khái niệm chất lưừng của tiếng V i ệ t và tiếng A n h đều đưừc hiểu với nghĩa là giá trị mang lại lừi ích Theo quan niệm của T ổ chức tiêu chuẩn quốc t ế - ISO trong tiêu chẩn chất lưừng ISO.8402 - 1987 thì "Chất lưừng là tổ hừp các đặc tính của thực thể tạo cho nó khả năng thoa m ã n nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn" Gần đây, tổ chức này đã dưa ra định nghĩa ngắn gọn hơn trong ISO.9000 - 2000: "Chất lưừng là mức độ của một tập hừp các đặc tính làm thoa m ã n nhu cầu"1 4
Quan niệm này cũng gián t i ế p khẳng định chất lưừng là giá trị mang lại l ừ i ích hay thoa m ã n nhu cầu T ừ định nghĩa này ta thấy chất lưừng có bốn đặc điểm sau: (1) Chất lưừng là tổng hừp của các đặc tính; (2) các đặc tính của chất lưừng phải thoa
m ã n một nhu cầu nào đó trong hiên tại và tương lai; (3) chất lưừng chỉ mang tính tương đối về mặt không gian và thời gian; (4) chất lưừng vừa mang tính cụ thể vừa mang tính trừu tưừng
1 2 N g u y ề n Vãn Đ ạ m , T ừ điển Tiếng Việt tường giải & liên tường, N X B V ã n hoa thông tin, H à Nôi 2004
t r i 33
1 1 Oxfort, Oxíort Advanced Learner's dictionary, Oxfort Ưniversity Press, 1995 tr.950
" Trán Sửu Quàn lý chất lưừng sản phẩm N X B Thống Kẽ, H à N ộ i , 2004, tr.27
'Sùi Ghì (Bích Miên MÁỊL: CA4 - DL40
Trang 17KHÓA LUÂN TỐT MGrllẼP
H a i định nghĩa chất lượng trên "không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm hàng hóa m à ta vẫn hiểu hàng ngày có thể áp dụng cho một đối tượng bất kỳ"1 5
Vì vậy, dựa theo định nghĩa này, có thể coi chất lượng C B Q L là tệ hợp các thuộc tính có giá trị m à nhò đó người C B Q L mang l ạ i hiệu quả cho hoạt động sản xuất k i n h doanh và l ợ i ích k i n h t ế - xã hội Theo đó, k h i nói về chất lượng C B Q L ta nói đến bốn đặc điểm cơ bản sau:
> Chất lượng cán bộ quản lý là tệ hợp các thuộc tính có giá trị Trước hết, các thuộc tính có giá trị này là h à m lượng tri thức được trang bị trong m ỗ i người C B Q L như: kiến thức chuyên môn, kiến thức về quản trị k i n h doanh,
k i ế n thức pháp luật; nắm vững các quy luật về k i n h t ế và k i n h doanh, quy luật tâm lý - xã hội; hiểu biết về những phương pháp đo lường định lượng hiện đại như phương pháp d ự đoán, phương pháp tâm lý xã h ộ i học và các công cụ lưu trữ, truyền thông: m á y v i tính, m á y fax, điện thoại, mạng internet ; có khả năng sử dụng tốt những ngoại ngữ thông dụng Bên cạnh đó, những thuộc tính có giá trị còn bao g ồ m đặc điểm tâm lý cá nhân của người C B Q L như : khả năng vận dụng những tri thức nêu trên vào công việc, đạo đức k i n h doanh, khá năng x ử lý khéo léo linh hoạt trong m ố i quan hệ v ớ i con người, sức khoe,
độ tuệi
> Chất lượng cán bộ quản lý phải thoa m ã n nhu cáu của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và sự phát triển k i n h t ế - xã h ộ i của đất nước Chất lượng C B Q L phải thoa m ã n nhu cầu hoạt dộng sản xuất k i n h doanh có nghĩa là kiến thức và năng lực của người C B Q L phải đ e m l ạ i l ợ i ích cho doanh nghiệp M ặ c khác, chất lượng C B Q L phải thoa m ã n nhu cầu phát triển k i n h tế - xã h ộ i được hiểu là ngoài hiệu quả hoạt động k i n h doanh của doanh nghiệp nguôi C B Q L còn tạo ra được nhiều của cải cho xã h ộ i và năng lực của h ọ phải ngang tầm với nhiệm vụ của đất nước trong thời kỳ đó H ơ n
" Phó Đức Trù - Phạm Hồng, ISO.9000.2000, NXB Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội 2002 tr.22
Hùi <Jhị Hích Miên Móp.: cA4 - 3L40 - QĩttCTD
Trang 18K H Ó A LUÂN TỐT NGHIỄM 13
t h ế nữa, người C B Q L còn phải có năng lực cần thiết để không chỉ đ e m lại l ợ i ích cho doanh nghiệp và xã hội trong hiện tại m à còn có k h ả năng duy trì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và xã hội trước những biến động không ngừng của môi trường kinh doanh hiện đại
> Chất lượng cán bộ quản lý mang tính tương đối về cả hai mật thời gian
và không gian Ngày nay khoa học và kỹ thuật tiến bộ rất nhanh, h à m lượng trí tuệ trong m ỗ i đơn vị sản phẩm kể cả sản phẩm tinh thần tăng nhanh, doanh nghiệp nói chung và D N N N luôn phải dối mật với m u ô n vàn thách thức không lường trước được: cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, khủng bố, chiến tranh, bệnh dịch, thiên tai Vì vậy, C B Q L dù có năng lực nổi trội cũng chỉ đ e m lại l ợ i ích cho doanh nghiệp và xã hội trong một khoảng thời gian nhất định Ví dụ như: trong chiến tranh đất nước cần những người có đức tính dũng cảm d á m huy sinh nhưng trong làm ăn kinh tế lại rất cần những người có óc quan sát, d á m mạo hiểm chấp nhận r ủ i ro, biết lường hết m ọ i tình huống có thể xảy ra cho doanh nghiệp Ngoài tính tương đối về thời gian, chất lượng C B Q L còn có tính tương đối về không gian nghĩa là người cán bộ này có thể đảm nhiệm tốt công tác quản lý của doanh nghiệp này nhưng không chắc đã phù hợp với việc quản
lý doanh nghiệp khác C ó thể thấy một C B Q L có chuyên m ô n về lĩnh vực nông nghiệp thì khó có thể quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin Bởi lẽ, người cán bộ này chỉ có hiểu biết của lĩnh vực nông nghiệp
m à không nắm được các kiến thức chuyên m ô n kỹ thuật và kiến thức về môi trường cạnh tranh của ngành công nghệ thông tin
> Chất lượng cán bộ quản lý vừa mang tính cụ thể vừa mang tính trừu tượng Chất lượng C B Q L mang tính cụ thể vì được thể hiện trực tiếp thông qua một số chỉ tiêu lượng hoa được như trình độ học vấn, trình độ t i n học, ngoại ngữ, độ tuổi, sức khoe Đ ể đánh giá được chất lượng C B Q L cũng có thể đánh giá gián tiếp qua hiệu quả quản lý của C B Q L bằng các chỉ tiêu kinh tế phổ
Hùi Qkị <3ieA Miên MÂp.: - 3C40 opoco
Trang 19K H Ó A LUÂN TỐT NGHIỆP 14
b i ế n hiện nay, g ồ m có: hiệu quả vốn sản xuất (tỷ suất l ợ i nhuận trên vốn), hiệu quả chi phí sản xuất, chỉ tiêu nộp ngân sách, chỉ số xuất khẩu ròng và chỉ tiêu phúc l ợ i bình quân lao động của DNNN Chất lượng C B Q L cũng được đánh giá thông qua những chỉ tiêu khó lượng hoa được như: tư duy phân tích, tầm nhìn chiến lược, sự mẫn cảm đối vứi các thay đổi, đạo đức k i n h doanh
2.2 Yêu cẩu chất lượng cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam:
T h ế giứi đang có sự thay d ổ i sâu sắc trong lĩnh vực quản lý kinh doanh nói riêng và quản lý k i n h tế - xã hội nói chung về cả hai mật: "một là quản lý -điều hành theo khoa học (vứi các phương tiện của công nghệ tin học), và hai là tiêu chuẩn nhân sự quản lý (vứi các yêu cầu m ứ i về chất)"1 6
Đ ể đ e m lại sự phát triển bển vững cho doanh nghiệp và xã hội, người C B Q L cần đạt được một mức độ nhất định các yêu cầu về phẩm chất chính trị, về năng lực chuyên môn, về năng lực tổ chức và về văn hóa và đạo đức k i n h doanh
2.2.1 Về phẩm chất chính trị:
Vì D N N N là công cụ để Nhà nưức điều tiết nền k i n h tế và xây dựng nền
K T T T định hưứng X H C N nên phẩm chất chính trị tốt là tiêu chuẩn hàng đầu của C B Q L trong các DNNN Cấc phẩm chất chính trị này bao gồm: lòng trung thành vứi N h à nưức C H X H C N V i ệ t Nam, có quyết tâm cao thực hiện đường lối chính sách của Đảng, luôn tự giác rèn luyện nâng cao trình độ lý luận và gắn lý luận v ứ i thực tiễn Ngoài ra, người C B Q L trong D N N N còn phải có những phẩm chất của các nhà quản trị của cấc doanh nghiệp ngoài quốc doanh như: có ý thức trách nhiệm cao, tận tâm tận lực v ứ i công việc, có lòng yêu nưức nồng nàn, có khả năng và ý chí làm giàu cho doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật và thông lệ quốc tế, biết đánh giá hậu quả công việc của bản thân, của doanh nghiệp T ừ đó m ỗ i người C B Q L trong các D N N N trưức k h i ra
1 6 Phạm Quang Lẽ, 4 t ố chất cơ bàn cùa nhà quàn lý doanh nghiệp, Tạp chí Nhà Quản lý số 17/2004 tr 14
(Bùi Ợhị Hình Miên £ép.: dl4 OL40 - Q&XƠJ
Trang 20K H Ó A LUẬN TỐT NGHIÊU 15
các quyết định cần phải tự đặt câu hỏi và giải đáp đúng câu hỏi: "Mình làm thế
sẽ được cho ai và mất cho ai? Kết quả đạt được là gì? Lợi ích đạt được là bao nhiêu? Có làm được như vậy thì các CBQL mới không bị cám dỗ, sa ngã và luôn ý thức được việc làm của bản thán
2.2.2 Về năng lực chuyên môn:
Năng lực chuyên môn là một yêu cầu hết sức quan trểng đối với CBQL trong các doanh nghiệp nói chung và DNNN nói riêng Năng lực chuyên môn của người CBQL được thể hiện ở việc nắm vững và vận dụng một cách hiệu quả những kiến thức về nhiều mặt liên quan đến kinh tế - xã hội, kỹ thuật, kinh doanh và quản trị kinh doanh Các nhà nghiên cứu về quản lý của Pháp dã đưa
ra hướng đào tạo các nhà quản lý hiện đại của thế kỷ X X I theo công thức
TEFPSYMSPOP" Tên của công thức này xuất phát từ những chữ cái dầu
của các thuật ngữ: Nhà kỹ thuật (Technicien), nhà kinh tế (Économiste), nhà tài chính (Financier), nhà tâm lý (PSFchologue), nhà đạo đức hểc (Moraliste), nhà xã hội hểc (Socialogue), nhà sư phạm (i°édagogue), nhà tổ chức (Organisateur), nhà triết hểc (Philosophe) Khi sử dụng công thức này, ta cần hiểu rằng nhà quản lý nói chung và CBQL nói riêng không cần am hiểu sâu từng lĩnh vực dó, mà chỉ cần có kiến thức nhất định để vận dụng vào thực tiễn quản lý Trong đó không dàn đều kiến thức m à cần hiểu biết theo tỷ lệ nhất định tuy thuộc vào vị trí công tác Trong hoàn cảnh hiện nay, người CBQL trong các DNNN ở Việt Nam còn phải thông thạo ngoại ngữ, tin hểc, pháp luật
và thông lệ quốc tế để có thể tiếp thu được hết những tri thức mới vận dụng vào quản lý kinh doanh đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp và xã hội
" Phạm Quang Lẽ, 4 t ố chất cơ bản cùa nhà quản lý doanh nghiệp, Tạp chí N h à Quản lý số 17/2004 tr 14
'Bùi Qtự <Bíek Miên Móp . X40 - opocro
Trang 21KHÓA LUÂN TỐT NGHIỆP 16
D N N N phải đạt được yêu cầu về năng lực tổ chức, bao gồm: Phải có óc quan sát nhạy bén, tầm nhìn xa trông rộng; C ó ý tưởng táo bạo và d á m mạo hiểm chấp nhận r ủ i ro; Bền bụ và quyết tâm giành thắng l ợ i liên tục trong kinh doanh; C ó tố chất tâm lý vững vàng để có thể làm việc có hiệu quả với m ọ i đối tượng trong quá trình kinh doanh; C ó sức khoe tốt và độ tuổi phù hợp
2.2.4 Vế văn hoa và đạo đức kinh doanh:
Văn hoa ở đây g ồ m những giá trị tinh thần trong quan hệ ứng xử tác dộng đến tâm lý, tình cảm, ý thức và hành v i của m ọ i đối tượng giao tiếp N g ư ờ i
C B Q L có vãn hoa là người biết xác định cho mình một tư tưởng quản lý, m ộ t triết lý kinh doanh để tạo được nét đặc sắc của doanh nghiệp để qua dó tạo được ảnh huống và dấu ấn rõ nét tới các đối tác và người lao động trong doanh nghiệp Triết lý kinh doanh này là sự kết hợp hài hoa giữa truyền thống và hiện dại và luôn hướng về con người và vì con người N g ư ờ i C B Q L còn phải có đạo đức kinh doanh, biểu hiện ở: có ý thức làm ăn lương thiện, g i ữ chữ tín trong quan hệ, liêm khiết, m i n h bạch, sòng phảng, công bằng, biết quý trọng đổng tiền "mồ hôi nước mắt" của nhân dân Càng ở vị trí trách n h i ệ m cao, đòi hỏi về mặt đạo đức càng lớn Ngoài ra, yêu cầu về ý thức tuân t h ủ pháp luật cũng là một đòi h ỏ i mang tính đạo đức xã hội m à m ỗ i C B Q L đểu phải lưu ý thường xuyên tránh v i phạm
" Nguyền Hài sản, Quản trị doanh nghiệp, NXB Thống Kê, Hà Nội, 2000 tí 197
Hùi ơhị 'Bích Miên Móp.: dl4 OC40 - iẸĨOCro
Trang 22K H Ó A LUẨN TỐT m»\ỉf
Những yêu cầu trên đây là những yêu cầu cơ bản nhất đối với những
người CBQL trong các DNNN ỏ Việt Nam Dựa vào cương vị công tác vào hoàn cảnh nhất định sẽ có những yêu cầu cụ thể hơn Bên cạnh đó, tuy thuộc
vào những điều kiện hoàn cảnh khác nhau và tố chất tâm lý bản thân m à mức
độ người quản lý thoa mãn đưủc các yêu cầu trên là khác nhau Phần sau sẽ cho thấy những nhân tố ảnh hưởng đến chất lưủng CBQL trong các DNNN ở
Việt Nam
2.3 Tiêu chí đánh giá và những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cán
bộ quản lý:
2.3.1 Tiều chí đánh giá chất lượng cán bộ quản lý:
Nghiên cứu về chất lưủng đội ngũ CBQL chính là xem xét từ giác độ của
một CBQL đến tổng thể về các CBQL Việc đánh giá chất lưủng CBQL phải
dựa trên các tiêu chí đánh giá Hiện nay, ở Việt Nam thường đánh giá CBQL
thông qua các tiêu chí sau:
> Cơ cấu giới tính: Giới tính dưủc xem xét trong điều kiện ngành nghề
hoạt động của doanh nghiệp phù hủp với đặc điểm, vị thế và tiềm năng của
mỗi giới Trên thực tế, nhiều công việc phụ nữ quản lý hiệu quả hơn nam giới
và ngưủc lại Do vậy, tuy thuộc vào quy mô, lĩnh vực hoạt động của DNNN để
lựa chọn và bố trí CBQL cho phù hủp
> Cơ cấu độ tuổi: Đ ộ tuổi phản ánh khả năng tiếp thu những kiến thức
mới và khả năng lao động của CBQL Cần căn cứ vào điều kiện thực tiễn, môi
trường hoạt động và điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp để quyết định độ
tuổi cho phù hủp
> Về tình hình sức khoe: Cũng như tiêu chí độ tuổi, tiêu chí sức khoe
phản ánh khả năng lao động của người CBQL Quản lý là một công việc rất
phức tạp nên chỉ khi CBQL có sức khoe tốt thì hiệu quả hoạt động quản lý kinh doanh mới có hiệu quả
<Sùi Qkị <Bieh Miên
Trang 23KHÓA LUÂN TỐT NGHIỀN
> Về trình độ đào tạo của cán bộ quản lý: Thời đại hiện nay là thời đại của tri thức, môi trường kinh doanh biến dổi hàng ngày, công nghệ được cải tiến liên tục nén rất cần các CBQL có trình độ cao để có thể lĩnh hội được những tri thức tiên tiến của nhân loại áp dụng vào quản lý kinh doanh để tăng năng suất của doanh nghiệp
Ngoài những tiêu chí trên còn có nhiều tiêu chí khấc để đánh giá CBQL như tư duy phân tích, tầm nhìn chiến lược, năng lực tổ chức quản lý Nhưng những tiêu chí này là những tiêu chí không đừnh lượng được nên khó đánh giá
Vì vậy, những khả năng này của CBQL thường được đánh giá gián tiếp thông qua hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.3.2 Những nhăn tố ảnh hường đến chất lượng cán bộ quản lý:
Như đã phân tích ở phần 2.1 của chương này, chất lượng CBQL là tổ hợp các thuộc tính có giá trừ Trong những thuộc tính có giá trừ của người CBQL có những thuộc tính dược hình thành từ bẩm sinh nhưng cũng có những thuộc tính phải được đào tạo, huấn luyện và trải nghiêm thực tế mới tích lũy củng cố được Do đó, chất lượng CBQL phụ thuộc vào ba nhóm yếu tố: môi trường bên ngoài doanh nghiệp, mòi trường bên trong doanh nghiệp và yếu tố bên trong cán bộ quản lý
> Môi trường bèn ngoài doanh nghiệp:
Môi trường bên ngoài doanh nghiệp tác động đến hiệu quả của hoạt động quản lý, bao gồm: môi trường kinh tế, mói trường chính trừ - xã hội, môi trường luật pháp, môi trường văn hoa Đó là môi trường m à CBQL thể hiện cấc năng lực, tố chất cá nhân trong quản lý doanh nghiệp, bao gồm: thái độ, cách nhìn nhận của Nhà nước, các quy đừnh phấp luật liên quan trực tiếp đến các hoạt động của doanh nghiệp, sự đảm bảo về mặt pháp lý, thực hiện pháp luật của doanh nghiệp; đường lối phát triển kinh tế - xã hội, các chính sách kinh tế
Hùi QUỊ <B(ck Miên
Trang 24KHÓA LUÂN TÓT NGHI!? 19
VI m ô của N h à nước; sự ổn định về mặt chính trị, ổ n định của nền kinh tế; ảnh
hưởng của môi trường văn hoa
> Môi trưởng bên trong doanh nghiệp:
M ô i trường bên trong doanh nghiệp bao g ồ m công tác quản trị nguồn
nhân lực và vãn hoa doanh nghiệp Trong đó, quản trị nguồn nhân lực (Human
resource managemant) là "sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch
định, tuyển mộ, tuyển chằn, duy trì, phát triển, động viên và tạo m ằ i điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức"1 9
Theo đó, công tác quản trị nguồn nhân lực bao g ồ m cấc chức năng chủ yếu sau:
- Hoạch định nguồn nhân lực (Human resource pỉanning) là tiên trình triển khai thực hiện các k ế hoạch và các chương trình nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp sẽ có đúng số người với đầy đủ các kỹ năng theo đúng nhu cầu được bố trí đúng nơi, đúng lúc và đúng chỗ
- Tuyển dụng nguồn nhân lực bao g ồ m hai giai đoạn tuyển m ộ và tuyển chằn Tuyển m ộ (recuitment process) là tiến trình thu hút những người có khả nâng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tìm việc làm Còn tuyển chằn (selection process) là quyết định x e m trong số các ứng viên ấy ai là người h ộ i tụ đủ các tiêu chuẩn để làm việc cho doanh nghiệp
- Đ à o tạo (training) bao g ồ m các hoạt dộng nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay kỹ năng của một cá nhân đối v ớ i công việc hiện hành Phát triển (development) bao gồm các hoạt động nhằm chuẩn bị cho cá nhân đó theo kịp v ớ i cơ cấu tổ chức k h i nó thay đổi và phát triển
- Đánh giá thành tích công tác (períormance appaisal) là hệ thống chính thức duyệt xét sự hoàn thành công tác của một cá nhân theo định kỳ
" Nguyên Hữu Thân Quản trị nhàn sự N X B Thống Ki thành phố H ồ Chí M i n h 2003, lĩ 15
Hùi Qhị minh Miên
Trang 25K H Ó A LUẨN TỐT NGHIÊM 20
- Lương bổng và dãi ngộ (compensation) là phần thưởng m à một cá nhân nhận được để đổi lấy sức lao động của mình
Còng tác quản trị nguồn nhân lực đòi h ỏ i vừa khai thác nhệng tố chất sẵn
có của C B Q L thông qua việc tuyển chọn nhệng người có năng lực thích hợp; đồng thời cũng tạo ra môi trường thuận lợi để phát huy, phất triển nhệng phẩm chất năng lực sẵn có của CBQL
Văn hoa doanh nghiệp (corporation culture) là phong tục, tập quán, nghi
thức, các giá trị được chia xẻ tạo thành các chuẩn mực hành v i chi phối hành vi ứng x ử của nhân viên20
Trong một nền văn hoa doanh nghiệp tích cực, các thành viên nhận thức rõ ràng về vai trò của bản thân trong toàn bộ tổng thể, h ọ làm việc vì mục đích và mục tiêu chung Do đó tạo điều kiện và kích thích nhà quản lý điều hành doanh nghiệp một cách hiệu quả hơn Ngược lại, v ớ i nền vãn hoa doanh nghiệp tiêu cực sẽ gây ra không khí thụ động giệa các nhân viên khiến h ọ có thái độ thờ ơ với công việc thì hiệu quả công tác quản lý của
C B Q L sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều
> Yếu tố bên trong cán bộ quản lý:
Y ế u tố bên trong cán bộ quản lý là nhệng t ố chất thuộc về phẩm chất cá nhân của người C B Q L như: ý chí và sự tự rèn luyện của cá nhân, tư duy độc lập, tư duy phê phán; luôn đi vào các vấn đề bản chất tìm ra quy luật, say sưa nung nấu các ý tưởng mới; nhạy cảm và kiên trì vượt khó; d á m quyết đoán; có nhệng giải pháp mới, độc đáo, t ố i ưu, phù hợp v ớ i tình hình phát triển của DNNN Quản lý là một nghệ thuật nên không phải cứ n ắ m được lý thuyết quản
lý trong sách là có thể trở thành một C B Q L xuất sắc "Nghệ thuật quản lý là cái gì đó thuộc về năng khiếu, thuộc về bẩm s i n h "2 1 không phải ai sinh ra cũng
có D o đó, việc nâng cao chất lượng C B Q L phải được dựa trên cơ sở khai thác
2(1 Nguyền Hữu Thân Quản trị nhân sự, N X B Thống Kẽ, thành phố H ổ Chí Minh, 2003 tr.75
2 1 Phạm Anh Tuấn, Nhà Quán lý Việt Nam trong xu thí hội nhập toàn cáu, Tạp chi Nha Quản lý số 26/2005 [r 21
Hùi <7hị Híck Miên Móp.: dl4 - OC40 - Qgrxro
Trang 26KHÓA LUÂN TÓT NGHIỀN
và sử dụng các tố chất cá nhân sẵn có bằng cơ chế tạo nguồn và tuyển dụng
3.1 Vai trò của doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam:
Trong nền KTTT, Nhà nước cần thiết và "có khả năng diều tiết một cách
tự giác, chủ động để đưa nền kinh tế đó vận hành theo định hướng của mình,
và dạt dược những mục tiêu kinh tế - xã hội mà một nền KTTT thuần tuy
không thể thực hiện nổi"2 2
Đ ể làm được điều này thì DNNN là một công cụ quan trọng, một lực lượng vật chất hùng mạnh giúp Nhà nước thực hiện được
các chính sách của mình Vai trò đó của Nhà nước được thể hiện qua những
khía cạnh chủ yếu sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp nhà nước là một tổ chức kinh tế có lợi thế hơn so
với các doanh nghiệp thuộc các khu vực khác của nền kinh tế quốc dân Lợi
thế của DNNN được thể hiện chủ yếu ở phương diện hiệu quả xã hội Những
phân tích ở phần 1.1 chương này đã chỉ ra đặc điểm nổi bật của DNNN là
doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu công cộng nên mục tiêu chính của nó là tối
đa hoa lợi ích của chủ sở hữu, tức là nhân dân Vì vậy, mục tiêu dật lên hàng
đầu của loại hình này là hiệu quả kinh tế - xã hội Ngược lại, cấc doanh nghiệp
ngoài quốc doanh thuộc quyền sở hữu của tư nhân nên lợi ích tài chính cho
chủ sở hữu mới là mục tiêu chính của các doanh nghiệp này Trên thực tế,
Trang 27KHÓA LUÂN TỐT MGrlllp 22
hàng loạt các doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động không quan tâm đến hậu quả về mặt môi trường D o đó, hiệu quả tổng thể k i n h tế - xã h ộ i của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có thể không cao
Thứ hai, doanh nghiệp nhà nước là một nhân t ố quan trọng góp phán vào
sự tăng trưởng chung của nền kinh tế Điều này đưầc thể hiện ở hai khía cạnh
R õ nét nhất là D N N N thường đưầc giao cho nhiệm vụ đầu tư vào những công trình kết cấu hạ tầng có quy m ô vốn tương đối lớn, thời gian thu h ổ i vốn lại lâu, k è m nhiều r ủ i ro trong quá trình đầu tư nên không hấp dẫn các DNTN
Thực tế ngay cả những nước phát triển ở trình độ cao như các nước GI thì
nhiều ngành then chốt như bưu chính viễn thông, năng lưầng, đường sắt, hoa chất, hàng không, dầu khí vẫn đưầc coi là những ngành gần như "dộc quyển đầu tư" của D N N N Bên cạnh đó, những công trình kết cấu hạ tầng chính là tiền đề cho sự phát triển kinh tế D N N N thông qua việc xây dựng các hạ tầng
cơ sở đã trở thành "đối tác và lực lưầng hậu thuẫn" cho sự phát triển ở khu vực kinh tế tư nhân Thông qua m ố i quan hệ này nền kinh tế sẽ tăng trưởng vững mạnh và bền vững hơn
Thứ ba, doanh nghiệp nhà nước là một công cụ để góp phần khắc phục
các khuyết tật của thị trường Trong nền KTTT, việc lưu động, di chuyển, phán phối các yếu tố sản xuất, vốn đều tuân theo nguyên tắc của thị trường tức là chuyển đến nơi m à chúng đưầc sử dụng với hiệu quả cao nhất Chính vì vậy, các D N T N không đầu tư vào sản xuất hàng hoa công cộng V i ệ c này sẽ gây tác động tiêu cực đến việc kinh doanh của họ Tuy nhiên, D N N N đã đi tiên phong trong lĩnh vực cung cấp hàng hoa còng cộng nên kích thích hoạt động của các chủ thể kinh tế và làm nền kinh tế phất triển năng động hiệu quả hơn Ngoài ra trong nền KTTT, bên cạnh những tác động tiêu cực của độc quyền như bán với giá cao, thu l ầ i nhuận siêu ngạch, lũng đoạn thị trường còn có những tác động tích cực khác như tăng cường tập trang hoa, tạo điều kiên thuận l ầ i cho
Hùi QhỊ Híett Miên Mép.: <A4 - OL40 opyco
Trang 28KHỎA LUÂN TỐT NGHI!? 23
việc ứng dụng khoa học công nghệ mới, tranh thủ lợi t h ế k i n h tế theo quy mô
Vì thế, N h à nước có thể tranh thủ l ợ i ích và hạn c h ế tác hại của độc quyền bằng việc thành lập các công ty độc quyển nhà nước Tất nhiên, khi sử dụng công cụ này cấn hết sức thận trọng
Thứ tư, doanh nghiệp nhà nước góp phẩn cải thiện tình trạng phân phịi
phúc lợi xã hội V ớ i hai đặc trưng cơ bản là "kinh doanh" và "công hữu", lợi
nhuận của D N N N không bị phân tán cho các hoạt dộng tiêu dùng và tái đầu tư
tư nhân m à còn được sử dụng tập trung cho k h u vực công cộng thõng qua Chính phủ Tác dụng tạo cóng ăn việc làm và thu nhập của các D N N N đặc biệt
ở vùng sâu vùng xa cũng có đóng góp không nhỏ góp phần cải thiện tình trạng
phúc lợi xã hội
Trên đây là một sị vai trò tích cực của D N N N đã được tổng kết qua hàng
loạt các công trình nghiên cứu về khu vực kinh tế này Những gì đã phân tích ở
trên chỉ là "vai trò tiềm năng" m à D N N N có thể đảm nhiệm Nhưng để biến
vai trò đó thành hiện thực thì đòi hỏi bản thán các D N N N phải tự phấn đấu
vươn lên, đổi m ớ i cóng tác quản lý, thích nghi với điều kiện cạnh tranh của thị
trường
3.2 VỊ trí và vai trò của cán bộ quẩn lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam:
K h i nói về vị trí của cán bộ nói chung và C B Q L nói riêng, Chủ tịch H ồ
Chí M i n h đã từng khẳng định: " cán bộ là cái gịc của m ọ i công việc" "muịn
việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tịt hoặc kém Đ ó là một chân lý nhất định"23
Nếu đội ngũ C B Q L có chất lượng cao thì việc xây dựng đường lịi
sẽ đúng đắn và là điều kiện tiên quyết để đưa sự nghiệp C N H - H Đ H đến thành
công Không có đội ngũ C B Q L giỏi thì dù có đường l ị i chính sách đúng cũng khó có thể thực hiện được Gần đây, các chuyên gia k i n h tế hàng dầu T h ế giới
" Hổ Chí Minh, H ổ Chí Minh toàn tập, N X B Chính trị Quốc gia, tập V, H à N ộ i 2000 lr.54 & 240
Hùi ghi <Bich Miên
Trang 29KHỎA LUÂN TÓT MGrllẼP 2 4
k h i phân tích các y ế u tố thành công của Nhật Bản và các nước công nghiệp
mới phát triển đã đưa ra khái niệm năng lực xã hội để lý giải sự thành công
này Năng lực xã h ộ i bao g ồ m bốn thành tố: Sự sắc sảo quyết tâm của giới lãnh đạo chính trị; năng lực và tư chất cao của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý; tài chí kinh doanh, tinh thần mạo hiểm và sự sắc sảo của đội ngũ giám đốc các công ty, xí nghiệp và năng lực phọm chất của đội ngũ những người lao động
N h ư vậy, C B Q L có vị trí rất quan trọng đối với sự phát triển của đất nước Mặt khác, sự thành công của các D N N N , kể cả quy m ô lớn, vừa hoặc nhỏ, phụ thuộc vào hiệu quả quản lý của đội ngũ CBQL Những điều này được thể hiện qua vai trò sau của CBQL:
> Cán bộ quản lý là những người trực tiếp điểu hành quyết định m ọ i hoạt động của doanh nghiệp nhà nước D o đó đội ngũ này có vai trò nâng cao hiệu quả hoạt động và khẳng định vị trí của D N N N trong nền KTTT Quan trọng hơn, C B Q L là những người trực tiếp triển khai và thực hiện các đường l ố i của Đảng, phấp luật và chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực phát triển kinh
tế nói chung và trong đổi m ớ i cơ chế quản lý kinh tế nói riêng, đối với việc đổi mới và cải cách D N N N , cũng như toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
> Cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước có vai trò là cầu n ố i giữa kinh t ế nhà nước, D N N N và các thành phần k i n h t ế khác, qua đó có tác dụng thúc đọy các thành phần kinh tế, xã hội khác cùng phát triển (đặc biệt là
hộ gia đình sản xuất nông nghiệp) trên cơ sở các hợp đồng k i n h tế
> C á n b ộ quản lý của các doanh nghiệp nhà nước là đại diện cho k h u vực kinh tế nhà nước trong việc thực hiên những giao dịch k i n h tế v ớ i các tổ chức kinh tế, xã h ộ i nước ngoài thông qua việc liên doanh tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, sử dụng vốn của D N N N để đầu tư ra nước ngoài, thực hiện những cam kết, hợp đồng của Chính phủ v ớ i các tổ chức và cá nhân kinh doanh nước ngoài
Trang 30K H Ó A IUÂM TỐT NGHIỆP
Trong sự nghiệp C N H - H Đ H , C B Q L càng có vai trò quan trọng Sở dĩ
như vậy, là vì sản xuất xã h ộ i ngày càng phát triển về cả chiều rộng lẫn chiều
sâu và có sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường làm tăng các số lượng các
phương án t ố i ưu trở lên phức tạp hơn Tác động cắa các quyết định quản lý
đối với đời sống k i n h tế - xã h ộ i vừa sâu sắc vừa có hiệu quả lớn để lại hậu quả
nghiêm trọng đòi h ỏ i trách nhiệm cao cắa m ỗ i C B Q L về cả chất lượng lẫn tính
khoa học cắa các quyết định quản lý Ngoài ra, sự tăng nhanh cắa khối lượng
tri thức và độ phức tạp cắa cơ cấu tri thức, sự xuất hiện cắa hệ thống thông tin
mới gồm cả thông tin quản lý đã và đang m ở rộng đòi h ỏ i k h ả năng x ử lý và
Bước sang thế kỷ X X I , các nước trên t h ế giới đang đứng trước những vấn
đề nằm ngoài phạm v i kiểm soát cắa m ỗ i quốc gia như toàn cầu hoa, kinh tế tri
thức, biến động chính trị, k i n h tế và xã hội Đ ể tổn tại và phất triển trong hoàn
cảnh hiện nay, các nước cần lựa chọn cho mình những chính sách phù hợp và
sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực cắa đất nước, trong dó nòng cốt là các
CBQL
Toàn cầu hoa đang diễn r a với quy m ô và phạm v i rộng l ớ n ở m ọ i quốc
gia, trên m ọ i lĩnh vực cắa đời sống xã hội Biểu hiện cắa toàn cầu hoa là sự
trao đổi thương mại và các dòng vốn gia tăng mạnh mẽ Theo báo cáo cắa T ổ
chức Thương m ạ i T h ế giới - WTO, n ă m 1994 - n ă m đầu tiên tổng k i m ngạch
thương m ạ i thế giới vượt quá 8.000 tỷ, đạt 8.090 tỷ USD2 4
T u y có rất nhiều sự kiện lớn xảy ra vào n ă m 2003 như: bệnh dịch SARS, chiến tranh Irắc, khắng
2 4 GS.TS V õ Thanh Thu, Quan hệ kinh tí quốc tí, N X B Thống Kê, thành phố H ổ Chí Minh, 2003, tr.I8
Trang 31bố quốc tế nhưng tổng k i m ngạch xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ của thế giới vẫn đạt được 8.938 tỷ USD2 5 Tác động tích cực của toàn cầu hoa là đẩy nhanh
sự phát triển của lực lượng sận xuất, đẩy mạnh quá trình giao lưu kinh tế, t r i thức, văn hoa giữa các quốc gia, làm thay đổi tư duy, tập quán, chuyển biến cơ cấu k i n h tế thế giới Tuy nhiên, toàn cầu hoa cũng có nhiều tác động tiêu cực, đặc biệt đến các nước đang và chậm phát triển như làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, môi trường sinh thái ngày càng ô nhiễm, đổng hoa văn hoa Q u á trình toàn cầu hoa cũng kéo theo việc cạnh tranh k i n h tế trở lên gay gắt hơn giữa các công ty trong nước cạnh tranh với nhau để chiếm lĩnh thị trường; giữa các công ty trong nước cạnh tranh với các công ty xuyên quốc gia N ă m 2000, các công ty xuyên quốc gia đã chiếm 5 0 % tổng sận phẩm sận xuất của thế giới
tư bận , 6 0 % tổng k i m ngạch buôn bán quốc tế, sở hữu 8 0 % cơ sở nghiên cứu công nghiệp, 9 0 % kỹ thuật sận xuất, 7 5 % hoạt động chuyển giao công nghệ quốc tê Vì vậy hơn lúc nào hết đất nước ta rất cần đ ộ i ngũ C B Q L có chất lượng cao để tận dụng và khai thác các cơ hội, đồng thời khắc phục và hạn c h ế các nguy cơ để phát triển nền kinh tế một cách bền vững
Cùng v ớ i quá trình toàn cầu hoa, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ dã làm cho giai đoạn hiện nay càng khác biệt với giai đoạn trước những n ă m 1980 Bận thân quan niệm khoa học công nghệ cũng có nhiều thay đổi, nó không còn giới hạn ở phạm v i hẹp là kỹ thuật thuần tuy m à đã m ở rộng thèm cậ lĩnh vực công nghệ quận lý, tổ chức D ư ớ i sự tác động của khoa học công nghệ nhất là công nghệ thông tin đã làm biến đổi sâu sắc m ọ i hoạt động của xã h ộ i loài người Đ ặ c biệt là làm thay đổi một cách căn bận các ngành sận xuất truyền thống tạo nên m ộ t làn sóng đổi m ớ i và xuất hiện nhiều lĩnh vực nhiều ngành nghề m ớ i nhất là từ những n ă m cuối 1980 đến nay như ngành bán dẫn v i điện tử, ngành công nghệ sinh học, sận xuất người máy Đ ế n nay, sự
25 Bùi Quang Tuấn , Buôn bán năm 2003: quý sau tàng cao hơn quý trưức Kinh tế 2003 - 2004 Viêt Nam & thế giới, Thời báo kinh tế Việt Nam, tr.82
Trang 32Sự chuyển sang k i n h tế tri thức là
cơ h ộ i cho các quốc gia, bất luận dó là nước giàu hay nước nghèo Ngay cả với các nước phát triển nếu bỏ l ỡ cơ hội này thì vô hình đã tự tăng khoảng cách tụt hậu và thua k é m các nước khác Chính C B Q L trong các D N N N nói riêng và giới doanh nhân nói chung là những người đi tiên phong trong việc tiếp cận những tiến bộ cỏa khoa học công nghệ và tận dụng những cơ hội cỏa nền kinh
tế t r i thức mang lại để rút ngắn khoảng cách giữa nước ta và các nước phát triển trên thế giới
Loài người đang ở trong thời kỳ quá độ từ chỏ nghĩa tư bản lên C N X H Các m â u thuẫn cơ bản trên thế giới đang tồn tại và phát triển có phần sâu sắc hơn, hình thức và mức độ biểu hiện có nhiều nét mới Đ ấ u tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức: xung đột vũ trang, chiến tranh cục bộ, xung đột về dân tộc, sắc tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp, lật đổ, khỏng bố xảy ra ỏ nhiều nơi Bên cạnh đó, nếu ở những năm 80 cỏa thế kỷ X X các nước trên thế giới theo đuổi hai x u hướng phát triển cỏa nền kinh tế là K T T T và nền kinh tế phi thị trường thì sau k h i hệ thống các nước X H C N tan rã, x u hướng chung cỏa các nước là phát triển K T T T và thực hiện m ở cửa nền kinh tế Quan hệ kinh tế giữa các nước phát triển và nước đang phát triển g i ờ đây mang tính hợp tấc và đối thoại nhưng vẫn còn đối lập gay gắt Cụ thể, các nước cùng hợp tác với nhau để giải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu như: m ở rộng thị trường, năng lượng, d i dân, nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế, mòi trường Tuy nhiên về sâu x a các m ố i quan hệ này vẫn chứa đựng những m â u thuẫn có liên quan đến sự bình đẳng trong phát
26 Dượng Phú Hiệp - Phạm Hổng Thái, Nhặt Bản trên dường cải cách, Viện nghiên cứu Đông Bác Á NXB Khoa học xã hội, H à Nội, 2004, tr.49
(Bùi <Jkị <B(ck Miên
Trang 33KHÓA LUÂN TỐT NGHIỆP 28
triển như nợ nần, chính sách bảo hộ mậu dịch mang lại lợi nhuận nhiều hơn
cho các nước công nghiệp phát triển, các vấn đề về sinh thái, môi trường, áp
đặt chính sách kinh tế Từ cuởi thập niên 90 của thế kỷ trước, hầu hết ở năm
châu lục, các nước đua nhau lập ra liên minh về thuế quan và thị trường chung,
như Liên minh Châu Âu EU, Khu vực mậu dịch tự do của các nước Bắc Mỹ
-NAFTA, Hiệp hội các nước Đông Nam Á - ASEAN Điều đó vừa cho phép gia
tăng tởc độ phát triển, tự do thương mại mạnh mẽ ở từng khu vực vừa giúp các
nước trong khởi liên minh dựa vào nhau để chởng lại sự xâm nhập từ các nước
khác, từ các khu vực khấc Xu thế khu vực hoa kinh tế gia tâng giúp cho nhiều
nước hoa nhập với kinh tế của thế giới, đặc biệt cấc nước dang phát triển lấy
thế mạnh của liên kết khu vực để hội nhập khẳng định vị thế của mình trên
trường quởc tế
3.3.2 Tình hình trong nước và nhiệm vụ đẩy mạnh công nghiệp hoa, hiện đại hoa ở Việt Nam:
Môi trường hoa bình, sự hợp tác, liên kết quởc tế và những xu thế tích cực
khác trên thế giới chính là cơ hội lớn để nước ta tiếp tục phát huy nội lực và lợi
thế so sánh tranh thủ ngoại lực Nhìn tổng thể đất nước từ khi đổi mới đến nay,
cơ bản vẫn giữ được ổn định chính trị - xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật của nền
kinh tế được tăng cường, đất nước còn nhiều tiềm năng lớn về tài nguyên thiên
nhiên Tởc độ tăng GDP bình quân của Việt Nam trong những năm qua tương
đởi cao, khoảng 7%/năm GDP bình quân đầu người năm 1995 mới đạt
288USD/người/năm thì đến năm 2000 đã đạt được 401,5USD/người/năm và
duy trì ở mức trên 400USD/người/nãm cho đến nay {xem Bảng Ì trang bên)
Tuy nhiên mức GDP này vẫn còn rất thấp so với khu vực và thế giới
Hùi QUỊ <B(ek Miên Móp.: c44 ŨC40 - Q&xv
Trang 34K H Ó A LUÂN TỐT NGHIỆP 29
Bảng 1: GDP và GDP bình quán đầu người của Việt Nam
tính theo giá thục tế
1995 1997 2000 2001 2002 ! GDP (triệu USD) 20.736,40 26.793,90 31.172,70 32.685,10 35.084,90 Tốc độ tăng GDP(%) 9,54 8,15 6,79 6,89 7,08 GDP bình quăn đầu người
(USD/người/nãm) 288 360,6 401,5 415,4 440,1
Nguồn: Tổng cục Thống kế
Trong xu thế hội nhập toàn cầu, Việt Nam đã có quan hệ thương mại với rất nhiều nước và tổ chức trên thế giới Đặc biệt, Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á - ASEAN, ký kết Hiệp định thương mại Việt Mỹ và đang nỗ lực đàm phán gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO Việc
mở rộng hội nhập với nhiều quốc gia trên thế giới sẽ đem lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp thu đườc những kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến trên thế giới Đồng thời, cấc doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ phía nhiều công ty có tiềm lực lớn không chỉ
ở thị trường các nước mà còn ngay tại "sân nhà" Mặt khác, đất nước ta cũng đang chuyển sang một giai đoạn mới là: Đẩy mạnh CNH - H Đ H ; tạo nền tảng đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Đến năm 2010, GDP phải tăng gấp đôi so với năm 2000 Việc hội nhập kinh tế thế giới và chủ trương CNH - H Đ H hiện đại hoa đã đặt ra những yêu cầu mới nặng nề khó khăn cho cấc doanh nhân nước ta, đồng thòi cũng là yêu cầu mới đối với CBQL trong các DNNN
Tổng cục Thống kẽ, Tư liệu kinh tẽ các nước thành viên ASEAN, N X B Thống kẽ, H à Nội 2003
Hùi QUỊ <B(ek Miên Móp.: c44 ŨC40 - Q&xv
Trang 35K H Ó A LUẨN TỐT NGHIỆP 30
Bên cạnh đó, Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ, khóa vu đã nêu
ra và đến Đ ạ i h ộ i Đ ả n g toàn quốc lán thứ I X đã khẳng định " bốn nguy cơ m à
Đ ả n g ta đã từng chỉ ra - tụt hậu xa hơn về k i n h tế so với nhiều nước trong k h u vồc và trên t h ế giới, chệch hướng X H C N , nạn tham nhũng và tệ quan liêu,
"diễn biến hoa bình" do các thế lồc thù địch gây ra đến nay vẫn tồn tại và diễn
b i ế n phức tạp, đan xen tác động lẫn nhau, không thể x e m nhẹ nguy cơ nào"2 8
Bốn nguy cơ này có ảnh hưởng rất lớn đến sồ ổ n định chính trị của đất nước và nghiêm trọng hơn là sụp đổ c h ế độ chính trị - xã hội D o đó, nâng cao chất lượng của C B Q L trong các D N N N ở Việt N a m trong giai đoạn hiện nay là vô cùng cần thiết Bói lẽ, D N N N là một công cụ chính sách của N h à nước để điều tiết nền K T T T m à C B Q L lại chính là những người quản lý các doanh nghiệp này Nếu C B Q L điều hành D N N N một cách hiệu quả cũng chính là giảm nguy
cơ tụt hậu k i n h tế và nguy cơ chệch hướng X H C N Ngoài ra, các C B Q L còn là những người đại diện cho N h à nước để thồc hiện các giao dịch k i n h tế với các
tổ chức kinh tế nước ngoài nên họ phải thường xuyên cảnh giác để đề phòng những â m m ư u và thủ đoạn của các thế lồc thù địch m u ố n l ợ i dụng quan hệ kinh tế thương mại để thồc hiện "Diễn biến hoa bình", thâm nhập, phá hoại
c h ế độ H ơ n thế nữa, C B Q L là các cán bộ, công chức của N h à nước nên việc nâng cao chất lượng của h ọ cũng chính là một trong các biện pháp giảm tình trạng tham nhũng
T ó m lại, việc nâng cao chất lượng C B Q L trong các D N N N hiện nay là rất quan trọng để đẩy nhanh C N H - H Đ H đất nước theo định hướng C N X H và đẩy lùi bốn nguy cơ gây mất ổ n định chính trị đã nêu ở trên
• Đàng Cộng sàn Việt Nam, V ã n kiện Đ ạ i h ộ i đại biểu toàn quốc lần thứ I X , N X B Chính tri Quốc gia H à
N ộ i , 2001, ư.15
'Sùi ơhị (BíeÁ Miên
Trang 36tế - xã hội của đất nước Nhưng bên cạnh những đóng góp đó, các DNNN cũng bộc lộ không ít những yếu kém mà nguyên nhân chính là do chất lượng CBQL trong các doanh nghiệp này chưa đáp ổng được nhu cầu của giai đoạn hiện nay
1.1 Những thành tựu đạt được của các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam:
ỉ 1.1 Đóng góp về kinh tế:
Việc sắp xếp và đổi mới DNNN đã làm giảm đáng kể về số lượng DNNN, nhưng đồng thời cũng nâng cao tính hiệu quả của các DNNN Qua Bảng 2 ta thấy đóng góp của khu vực nhà nước, mà trong đó chủ yếu là DNNN vào GDP vẫn luôn dẫn đầu, duy trì ở mổc xấp xỉ 40% Tuy vậy, cũng thấy được: trước sự phát triển nhanh chóng của các khu vực khấc, tỷ trọng GDP của DNNN cũng giảm dẩn trong những năm gần đây Năm 2003 chỉ đóng góp 38%, trong đó
năm 1997 còn là 40,5% (Xem Bảng ĩ trang bên)
(Bùi Ợhị 'Bích Mên MÁp.: dl4 0C40 Q"7XƠJ
Trang 37Giá trị trong Tỷ (%) Giá trị
Tỷ trong (%) Giá trị
Tỷ trong (%) GDP 195,56 100 244,595 100 273,666 100 313,135 100
hơn các DNNN v ề lâu dài, nếu DNNN không khắc phục được tình trạng này
sẽ có ảnh hưởng không nhấ đến vai trò của DNNN trong nền kinh tế đất nước
(Xem Bảng 3 trang bên)
2 " Tổng cục thống kê Niêm giám thống kẽ năm 2003, N X B Thống kê, H à Nội, 2004
(Bùi Ợhị 'Bích Mên MÁp.: dl4 0C40 Q"7XƠJ
Trang 38KHÓA LUẬN TỐT NGHIỀN
Bảng 3: Tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng của doanh nghiệp nhà nước
trong GDP
Đơn vị tính: %
1990 1992 199S 1996 1997 2000 2001 2002 2003 Tốc độ tăng trưởng
của nền kinh tê (GDP) 5,32 8,3 9,5 9,3 8,2 6,8 6,84 7,04 7,24 Tốc độ tăng trưởng
của các doanh nghiệp 2,27 12,8 13,6 14,5 12,6 7,7 10,0 10,2 11,2 Tóc độ tăng trưởng
Bảng 4: Thuê và các khoản nộp ngân sách của các doanh nghiệp
Đơn vị: nghìn tỷ đồng
Giá trị trong Tỷ (%)
Giá trị trong Tỷ (%)
Giá trị trong Tỷ (%) Khu vực DNNN 30,7604 50,65 52,3317 60,57 57,5849 52,55 Khu vực doanh nghiệp ngoài
nhà nước 6,0478 9,95 7,4051 8,57 11,8595 10,82 Khu vực doanh nghiệp có vốn
23,9275 39,40 26,6646 30,86 40,146 36,63 Tổng 60,7358 100 86,4015 100 109,5903 100
Nguồn: Tổng cục Thống kể
Tồng cục thống kẽ Niêm giám thống kê năm 2003, N X B Thống kẽ, H à Nội, 2004
(Bùi Ợhị 'Bích Mên MÁp.: dl4 0C40 Q"7XƠJ
Trang 39K H Ó A LUÂN TỐT NGHIÊU 34
Điểu đáng nói ở đây là sự đóng góp đó của DNNN diễn ra trong bối cảnh quốc tế không thuận lợi Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 1998 và những bất ổn trên thế giới làm thị trường đối với nhiều mứt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta bị thu hẹp Điều đó cho thấy sức chống đỡ của các DNNN với những biến động của kinh tế thế giới Đó chính là một điểm mạnh mà các DNNN cần phát huy
Bên cạnh đó, sự đóng góp vào kinh tế của DNNN còn thể hiện rõ nét thông qua cơ cấu tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội
Bảng 5: Đóng góp của kinh tế nhà nước trong tổng đầu tư xã hội
1997 1999 2001 2003 Ước 2004 Tổng số (nghìn tỷ đồng) 108,370 131,171 163,543 219,675 258,700 Khu vực nhà nước 53,570 76,958 95,020 123,080 154,000 Khu vực ngoài quốc doanh 24,500 31,542 38,512 58,125 69,500 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 30,300 22,671 30,011 38,650 44,200
Khu vực nhà nước 49,4 58,7 58,1 56,0 56,0 Khu vực ngoài quốc doanh 22,6 24,0 23,5 26,5 26,9 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 28,0 17,3 18,4 17,5 17,1
Nguồn: Thời báo Kinh tếViệt Nam
Có thể thấy rằng vốn đầu tư của khu vực kinh tế nhà nước, trong đó DNNN là nòng cốt luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dầu tư xã hội, từ 49,4% năm 1997, tăng lên 58,7% năm 1999, ước đạt 5 6 % năm 2004 Điều này càng
" Tồng cục Thống kê, Thực trạng doanh nghiệp qua kít quả điều tra năm 2001, 2002 2003 NXB Thống kẽ
H à Nội, 2004
" Kinh tế - xã hội Việt Nam qua các con số thống kê, Kinh tí 2004 - 2005 Việt Nam & thí giới Thời báo Kinh tế Việt Nam tr.57
(Bùi Ghì 'Bích Miên
Trang 40Bảng 6: Số lượng doanh nghiệp
Đơn vị: doanh nghiệp
Tổng sôi
Tỷ trong (%) Tổng sô
Tỷ trong (%) Tổng sôi
Tỷ trong (%)
DNNN 5.759 13,62 5.355 10,36 5.364 8,53 Khu vực doanh nghiệp
ngoài nhà nước 35.004 82,78 44.314 85,75 55.236 87,8 Khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài 1.525 3,60 2.011 3,89 2.308 3,67 rồng sôi doanh nghiệp 42.288 mì 51.680 100 62.908 100