Văn hóa doanh nghiệp tại Việt Nam và bài học từ công ty FPT
Trang 1KHÓA LUÂN TÍT NGHIỆP
VĂN HOA DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ C Ô N G TY Fl
Giáo viên hướng dẫn: TH.S TRÂN VIỆT H Ù N G Sinh viên thực hiện: ĐẶNG THỊ THU H Ư Ơ N G
Hít Mội - 20ÍPS
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
VĂN HOA DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
V À BÀI H Ọ C KINH NGHIỆM TỪ C Ô N G TY FPT
Giáo viên hướng dẫn: TH.S TRÂN VIỆT H Ù N G Sinh viên thực hiện: Đ Ặ N G THỊ THU H Ư Ơ N G Lớp: NHẬT 2 - K40F
Ị THU VIỄN;
Hà Nội - 2005
Trang 3M Ụ C L Ụ C
Trang
L Ờ I N Ó I Đ Ầ U Ì
C H Ư Ơ N G 1:TỔNG Q U A N V Ế V Ã N H O A D O A N H N G H I Ệ P 3
ì Khái niệm vãn hoa doanh nghiệp 3
Ì Khái niệm Văn Hoa 3 2.Khái niệm văn hoa doanh nghiệp 5
3.1 Các yếu tố của văn hoa doanh nghiệp 6
3.1.1 Các chuẩn mực chung 6
3.1.2 Nghi lễ 6 3.1.3 Các giai thoại 6
3.2 Nhũng biểu hiện của văn hoa doanh nghiệp 11
3.2.1 Về mục đích kinh doanh l i
3.2.2 Về phương pháp kinh doanh Ì I
li.Vai trò của trong sụ tồn tại và phát triển của doanh nghiệp 12
l.Văn hoa doanh nghiệp là tài sản tinh thần, nguồn lực để doanh nghiệp
phát triển bền vững 12 2.Văn hoa doanh nghiệp định hướng cho hoạt đửng của D N 13
3.Văn hoa doanh nghiệp điều chỉnh hành vi của nhân viên trong đất nước 14
HI Khái quát văn hoa doanh nghiệp tại Việt Nam 15
1 Mửt số nét về lịch sử vãn hoa doanh nghiệp tại Việt Nam 15
1.1 Văn hoa doanh nghiệp Việt Nam thời kỳ kinh tẽ phong kiến (938-1883) 15
1.2 Văn hoa doanh nghiệp trong giai đoạn kinh tế Phấp thuửc (1883-1945) 16
Ì 3 Văn hoa doanh nghiệp trong thời kỳ kinh tế bao cấp (1945-1985) ] 8
1.4 Vãn hoa doanh nghiệp giai đoạn kinh tê thị trường (hiện na) 1 20
Trang 42.Thực trạng văn hoa doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay 20
2 Ì Sự đổi mới cơ chế quán lí và quan niệm về văn hoa doanh nghiệp 20
2.2 Sự ra đời của các hình thức doanh nghiệp, văn hoa doanh nghiệp mới
ờ trình độ thấp 21 2.3 Những thành tựu đạt được 30
2.4.2 Tồn tại trong "chất lượng" doanh nhân Việt Nam 37
2.4.3 Tồn tại trong vấn đề nguồn nhân lực 38
2.4.4 Tồn tại trong văn hoa tiêu dùng 39
2.4.5 Tồn tại trong quản lý nhà nước 40
C H Ư Ơ N G 2:VÃN H O A D O A N H N G H I Ệ P T ể I C Ô N G T Y FPT 43
I.Lịch sử r a đời của cóng ty và FPT 43
Ì Bôi cảnh ra đời 43
2 Sự ra đời, trường thành và phát triển của công ty FPT 44
l i Văn hoa doanh nghiệp của FPT 45
1 Giới thiệu chung về văn hoa FPT 45
2 Những sự kiện lịch sử hàng năm 47
3 Hình ảnh doanh nhân tại ì H I 50
4 STC (Sáng tác Company) 55
4.1 Y tưởng STC 55 4.2 Nhũn" bước phất triển của STC 56
4.3.Hiệu quả của STC 58
U I Văn hoá doanh nghiệp của FPT từ cái nhìn của nhà quán trị nhàn sự 60
1 Chiến lược quản trị nhân sự 60
2 Văn hoa doanh nghiệp của FPT từ cái nhìn của nhà quán trị nhân sự 61
2.1 Thu hút nguồn nhãn lực 61
2.1.1 Xác định nhu cầu tuyển dụng 61
2.1.2 Tổ chức tuyển dụng 62
2.2 Duy trì nguồn nhãn lực 63
Trang 52.2.1 Đào tạo nhân viên 63
2.2.2 Sử dụng nhân lực 64
2.3 Phát triển nguồn nhân lực 66
C H Ư Ơ N G 3: X Â Y D Ự N G V À P H Á T T R I Ể N V Ã N H O A D O A N H
N G H I Ệ P T Ạ I V I Ệ T N A M 68
ì Bôi cảnh kinh tế của Việt Nam 68
li Kinh nghiệm và giải pháp cho các DN Việt Nam 69
Ì Giải pháp tầm vi m ô 69
Ì Ì Xây dựng môi trường làm việc 69
1.2 Nâng cao nâng lực của nhà lãnh đạo 70
1.4 Doanh nghiệp cần chú trọng đến vấn đề xây dựng chiến lưắc quản trị
nhân sự 73
2.2 Tăng cường sự lãnh đạo của Đáng và quản lý của nhà nước 75
2.1.1 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng 75
2 Ì 2 Tăng cường và nâng cao sự quán lý của Nhà nước 77
2.3 Xây dựng mõi trường văn hoa xã hội 83
2.3.1 Nâng cao nhận thức cộng đổng về vai trò của doanh nhãn và tầm
quan trọng của văn hoa doanh nghiệp 83
2.3.2 Xây dựng hình ảnh điển hình cùa doanh nhân- chú thế 85
T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O 90
Trang 6L Ờ I M Ở Đ Ầ U
l.Tính cấp thiết của đề tài
Trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, đời sông vật chất cũng như tinh thần ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, song song với nó, cũng có nhiều vấn đề ngày càng trở nên nhức nhối như: ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, sự bóc lột quá mức sức lao động của người làm công, nhảng thủ đoạn lừa đảo, gian lận tinh vi trong kinh doanh Hầu hết các nhà nghiên cứu đều cho rằng các vấn đề này "không bắt nguồn từ chính sách của Chính phủ
N ó phát sinh từ nhiều hành động nhỏ, độc lập và thường là ích kỷ của các cá nhân muốn giàu lên nhanh chóng hơn bất kỳ ai, không thèm đếm xỉa đến sự bền vảng dài hạn" G i ờ đây, nguôi ta nói nhiều và kêu gọi m ọ i người hướng tới sự phát triển bền vảng, kêu gọi các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình phải biết kết hợp giảa lợi ích của chính h ọ và lợi ích khách hàng cũng như lợi ích chung của cộng đồng Hay nói đúng hơn, người ta kêu gọi các quốc gia xây dựng cho mình một nền văn hoa doanh nghiệp ( V H D N ) tiên tiến
Đất nước chúng ta đã đổi mới được gần hai thập kỷ, nền kinh tế thị trường đã góp phần làm cho mọi tiềm lực của các thành phần kinh tế được giải phóng, sản xuất - kinh doanh phát triển, cuộc sống của người dân được nâng cao, thu nhập bình quân đầu người tăng lên đáng kế cộng với sự phong phú đến mức tràn ngập của hàng hoa, dịch vụ Tuy nhiên, "thực tế kinh doanh của chúng ta hiện nay vẫn đã và đang có nhiều bất ổn: chẳng hạn, sự thiếu đoàn kết của các doanh nhân trong nước và môi trường cạnh tranh chưa thật lành mạnh đã gây không ít thiệt hại cho sản xuất trong nhảng năm qua Tinh hình
vi phạm bản quyền cũng đang là vấn đề nhức nhối của chúng ta, tuy do thói quen làm bừa của một số doanh nhân nhưng trong thương mại quốc tế thì điều này là không thể chấp nhận được Phẩn lớn m â u thuẫn trong một số liên doanh cũng do không tìm được tiếng nói chung trong V H D N Nhảng vấn đề trong V H D N m à các doanh nghiệp Việt Nam thường mắc phải k h i giao
Trang 7thương với bạn hàng nước ngoài thể hiện rất rõ trong các vụ tranh chấp về hợp đồng, giao hàng, tiếp thị "
N h i ề u nhà nghiên cứu đã đi tìm câu trả l ờ i cho vấn đề tại sao có Đảng lãnh đạo, nhân dân cần cù, giàu tài nguyên, những điều kiện ưu đãi để phát triển kinh tế m à lại chưa thoát khỏi lạc hậu, nghèo nàn và đáp án chung m à nhiều người trong sự h ọ tìm được chính là vấn đề VHDN V H D N là gì, vai trò
của nó đựi với sự phát triển của cộng đồng nói chung và của doanh nghiệp nói riêng, và ở Việt Nam hiện nay đã có doanh nghiệp nào chú tâm xây dựng
V H D N hay chưa vẫn đang có nhiều tranh cãi V ớ i việc lựa chọn đề tài
" V H D N tại Việt Nam và bài học kinh nghiệm từ công ty FPT " làm đề tài cho khoa luận tựt nghiệp của mình, người viết hy vọng sẽ được hiểu biết sâu sắc hơn về vấn đề này
2 Mục đích, ý nghĩa của đề tài
Mục đích cơ bản của đề tài là nhằm nghiên cứu một cách tương đựi hệ thựng, bao quát về sự phát triển của V H D N nói chung của Việt Nam, V H D N tại công ty FPT nói riêng, nhằm làm rõ và khẳng định tầm quan trọng của vấn
để này, từ đó đưa ra những giải pháp cho các doanh nghiệp khác Qua đó, tác giả mong m ỏ i có thể góp phẩn giúp cho các bạn sinh viên sắp ra trường cũng như các doanh nghiệp có một ý kiến tham khảo tựt trong công việc kinh doanh Từ đó, đề tài có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp cho các nhà kinh doanh Việt Nam có thể phát triển doanh nghiệp mình, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quực tế
Chương 2: V H D N tại công ty FPT
Chương 3: Xây dựng và phát triển V H D N tại Việt Nam
Chương này sẽ đưa ra các bài học kinh nghiệm và giải pháp xây dựng và phát triển có hiệu quả V H D N từ m ô hình của công ty FPT
Trang 8C H Ư Ơ N G Ì
T Ổ N G QUAN V Ề V Ã N HOA DOANH NGHIỆP
ì KHÁI NIỆM VÃN HOA DOANH NGHIỆP(VHDN)
Ì-Khái niệm Vãn Hoa
Đ ể tìm hiểu V H D N , trước hết cần tìm hiểu khái niệm: Vãn Hoa Vậy Văn Hoa là gì?
Theo con số thống kê thì hiện nay có khoảng 400-500 định nghĩa về Văn Hoa M ộ t con số rất lớn và không chính xác như vậy nói lên sự phong phú và không xác định cụ thể khái niệm V H Sau đây xin đưa ra một số khái niệm tiêu biểu về Văn Hoa
Văn hoa trong từ nguyên của cả phương Đông và phương Tây đều có nghĩa chung là sự giáo hoa, vun trồng nhân cách của con người, có nghĩa là làm con người và cuộc sống trữ nên tốt đẹp Từ Văn hoa - Culture- tiếng A n h
và tiếng Pháp xuất xứ từ chữ Latinh là Cultus Cultus nói ngắn gọn là sự vun trồng Sau đó, được m ờ rộng nghĩa, dùng trong lĩnh vực xã h ộ i chỉ sự vun trồng, giáo dục, đào tạo và phát triển mọi khả năng của con người Còn trong tiếng H á n cổ, văn hoa bao gồm văn - là vẻ đẹp nhân tính, cái đẹp của tri thức
có thể đạt được bằng sự tu dưỡng của bản thân và sự cai trị đúng đắn của
người cầm quyền Hoa là việc đem cái hay, cái đẹp cái đúng để cảm hoa,
giáo dục và hiện thực hoa trong thực tiễn, đời sống Văn hoa là nhân hoa hay nhân văn hoa Nói cách khác, văn hoa là tất cả những gì làm cho con người và cuộc sống trữ nên tốt đẹp hơn Cách tiếp cận trên nhấn mạnh đến chức năng bao trùm nhất của văn hoa là chức năng giáo dục, tuy nhiên định nghĩa này vẫn rất chung giống như cách tiếp cận của E Heriot: "Cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị quên lãng đi - đó là văn hoa"
Cách tiếp cận đầy đủ và cụ thể nhất có lẽ là trong "Từ điển xã hội học"
do tác giả Thanh Lè biên soạn Văn hoa là tổng thể những nét đặc trưng tiêu biểu nhất của một xã hội, thể hiện trên các mặt vật chất, tinh thần, tri thức và
Trang 9tình cảm, biểu hiện sức sống, sức sáng tạo của một dãn tộc "Đó là những giá trị cụ thể nhất định do con người tạo ra - những thành tựu trong lĩnh vực hoạt động sản xuất, khoa học, kỹ thuồt, nghệ thuồt nói lên trình độ phát triển xã hội trong một thời kỳ lịch sử nhất định, bao gồm cả những giá trị của quá k h ứ và được xã hội chấp nhồn Văn hoa còn bao gồm những phương thức và hình thức tiếp thu những giá trị ấy, sử dụng chúng cho cuộc sống và hoạt động của con người, nhằm cải tạo thế giới vồt chất, xã hội và con người V à không thê nói tới văn hoa nếu không có sự sáng tạo, trong quá trình đó diễn ra một sự phát triển không ngừng, nếu không có sự tăng thêm những của cải vồt chất và tinh thần m à loài người đang có Văn hoa bao gồm cả những phương pháp hoạt động sáng tạo, định hướng giá trị cá nhân, những kỹ năng lao động, những hình thức hành v i xã hội và cá nhân, những hình thức khác nhau của tư duy khoa học và nghệ thuồt." [4, tr.324]
N h ư vồy, vãn hoa gắn liền với quá trình xuất hiện và phất triển của loài người, do con người tạo ra, nó không những chỉ gồm những giá trị tinh thần
m à còn cả những giá trị vồt chất Đ ố i với một cộng đồng, vãn hoa thường thể hiện như là một l ố i sống, một kiểu ứng xử riêng biệt và tương đối ổn định; được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác; yếu tố cốt lõi của văn hoa một cộng đồng người là hệ giá trị và chuẩn mực xã hội, thể hiện như là bản sắc của cộng đổng, nó có chức năng điểu tiết hành v i của các thành viên, tạo nên sự thống nhất hành động trong cộng đổng xã hội ấy Tất cả những định nghĩa khác nhau ấy đều có hạt nhân hợp lý của mình Sự khác biệt giữa chúng chủ yếu là do các tác giả đã quá nhấn mạnh vào khía cạnh này hay khía cạnh khác của khái niệm m à thôi D ù thế nào, các định nghĩa đều chứa một nét chung là
"con người" Văn hoa và con người là hai khái niệm không thể tách rời Con người xuất hiện lúc nào thì vãn hoa xuất hiện lúc đó Con người là chủ thể sáng tạo ra văn hoa Trong suốt lịch sử hình thành và phát triển của mình, con người luôn sáng tạo không ngừng để làm nên các giá trị văn hoa
Văn hoa không phải là giá trị cố định, bất biến Văn hoa là phát triển Văn hoa thúc đẩy sự phát triển, là động lực và mục tiêu của sự phát triển Sự
Trang 10phát triển của m ỗ i dân tộc phụ thuộc quan trọng vào sự phát triển văn hoa [4
Tr 327] "Văn hoa với tư cách vừa là mục tiêu, vừa là động lực và là hệ thống điều tiết của quá trình phất triển nói chung và kinh doanh nói riêng" Trong văn kiện Đ ạ i hội Đảng I X cũng viết: "Xây dựng nền văn hoa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đầy sự phát triển kinh tế-
xã hội."
2.Khái n i ệ m văn hoa doanh nghiệp
Thuật ngữ V H D N m ớ i được chúng ta làm quen trong những n ă m gần đây, song trên thực tế, thuật ngữ này đã tồn tại từ khá lâu trong các nước có nền k i n h t ế thị trường phát triển Các nhà nghiên cứu đã tổng kết rằng một trong những nguyên nhân làm cho các doanh nghiệp ( D N ) ở M ỹ hay Nhật có
sự thịnh vượng lâu dài là do các D N có nền V H D N đầy sức mạnh
Từ những nghiên cứu ban đầu về vấn đề này, có thê đưa ra một số nhận định về V H D N C ó thể nói V H D N là toàn bộ giá trị văn hoa được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một DN, trở thành các giá trị, các quan niệm tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của D N ấy và có tác động tới tình cảm,lí trí và hành v i của tất cả cấc thành viên DN
Cũng như văn hoa nói chung,VHDN có những đặc trưng cụ thể riêng biệt Trước hết V H D N là sản phầm của những người làm trong cùng một D N
và đáp ứng nhu cầu giá trị bển vững N ó xác lập một hệ thống giá trị được mọi người làm trong D N chấp nhận, chia sẻ, đề cao và ứng xử theo các giá trị đó Xây dựng phong cách V H D N là nhằm xây dựng một phong cách quản trị hiệu quả đưa hoạt động của D N vào nề nếp và xây dựng m ố i quan hệ hợp tác thân thiện giữa các thành viên của DN, làm cho D N trở thành một cộng đồng làm việc trên tinh thần hợp tác, tin cậy, gắn bó, thân thiên và tiến thủ Trên cơ sở
đó, hình thành tâm lí chung và lòng tin vào sự thành công của DN
V H D N do văn hoa của bản thân các D N hợp thành nhưng gắn liền với văn hoa xã hội M ỗ i nền văn hoa có những giá trị đặc trưng riêng có hệ quả đặc thù với DN Trong các nền văn hoa phương Tây, chủ nghĩa cá nhân, tự do
cá nhân và khả năng cá nhân được đề cao Vì vậy, cấc D N trong các nền văn
Trang 11hoa này thường đề cao các phương diện nói trên và có khuynh hướng chú trọng tới tính chủ động và sự thành đạt của cá nhân, đề cao trách nhiệm cá nhân và khuyến khích sự tranh đua giữa các cá nhân ngay trong nội bộ DN Ngược lai, trong các nền vãn hoa phương Đông như của Nhật Bản, Trung Quốc, tinh thần tập thể, tính cộng đồng, tình thân ái được đề cao Các D N trong nền văn hoa này có khuynh hướng nhẩn mạnh thành tích của nhóm, hợp tác thân thiện, sự thống nhẩt từ trên xuống dưới
3.Đặc điểm văn hoa doanh nghiệp
3.1 Các yêu tô của văn hoa doanh nghiệp
V H D N g ồ m nhiều bộ phận, yếu tố tạo thành : những chuẩn mực chung, các nghi lễ, tập tục, các giai thoại, truyền thuyết, triết lí kinh doanh của DN, thậm chí V H D N còn bao gồm cả chi tiết nhỏ như bộ đồng phục, thẻ, biểu tượng DN, thói quen sinh hoạt, nghỉ ngơi, họp hành, sự giao lưu giũa các gia đình trong DN M ỗ i yếu tố hợp thành V H D N có vai trò, giá trị đạc trưng
3.1.1 Các chuẩn mực chung: là những điều nên làm và những điều không
được làm, những đức tính cần trau dồi và thói quen cần phải từ bỏ thao những quy định chung của tập thể hoặc những phong tục tập quán được thành viên của D N tự giác tuân theo và được coi là như một hệ thống luật bẩt thành văn
Hệ thống luật 'bẩt thành văn' đó sẽ điều chỉnh các quyết định quản trị các hoạt động sản xuẩt kinh doanh D N thành công hay thẩt bại phụ thuộc vào hệ thống luật bẩt thành văn đó
3.1.2 Nghi lễ: là một tập hợp những biểu tượng lễ nghi phức tạp và chi
tiết được thực hiện thông qua một số sự kiện nào đó Chẳng hạn, lễ tổng kết cuối năm và trao giải thưởng, lễ chào cờ, hát bài hát của hãng N g h i lễ đóng vai trò thúc đẩy các cá nhân và tập thể trong D N cố gắng hơn nữa để đạt thành tích, thúc đẩy lòng trung thành, tinh thần hợp tác, thân thiện của nhân viên, tăng cường sự giao tiếp nội bộ của D N , làm cho những y niệm về D N được cụ thể hoa và trờ nên sống động
3.1.3 Các giai thoại: (hay truyền thuyết, huyền thoại) là những cáu
chuyện nổi tiếng về một nhân vật quan trọng nào đó dựa trên một sự kiện quá
Trang 12khứ được thêm thắt những tình tiết hư cấu Các giai thoại được các thành viên trong D N truyền tụng và lấy đó là tấm gương để noi theo Các giai thoại có tác dụng duy trì bầu không khí tích cực trong DN Chúng có vai trò quan trọng trong việc hình thành y nghĩa cuộc sống cho các thành viên trong DN
3.1.3 Triết lí kinh doanh của D N là y tưởng, tôn chễ, phương châm hành
động làm cho D N đạt hiệu quả cao trong kinh doanh Triết lí kinh doanh vạch
ra mục tiêu, phương thức thực hiện và các giá trị đạo đức cho m ọ i thành viên nên nó là cốt lõi của phong cách DN, là hạt nhân và là trụ cột của V H D N
" T r i ế t lý kinh doanh là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh thông qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm và khái quát hoa của các chủ thể kinh doanh"[l,Tr.200] Theo khái niệm này thì con đường chung hình thành triết lý kinh doanh là sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để đi đến các tư tưởng triết học về kinh doanh Tác giả của các triết lý kinh doanh thường là người hoạt động kinh doanh Các triết lý kinh doanh đều có tính nghề nghiệp cao, chính vì thế không thể lầm tưởng triết lý kinh doanh với các quy luật hay nguyên tắc triết học
M ộ t nhà kinh doanh có thể vận dụng triết lý kinh doanh khi họ hoạt động
ở quy m ô cá thể vào tổ chức doanh nghiệp của mình k h i người đó đã trưởng thành, đã hoạt động với tư cách là nhà quản lý doanh nghiệp, ví dụ triết lý
"khách hàng là thượng đế" hay "luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu"
Vì triết lý kinh doanh là sự phản ánh có mục đích phục vụ cho chủ thể kinh doanh nên sự khác nhau về quy mô, chuyên ngành của nó mang tính khách quan, biểu hiện những nét đặc thù của hoạt động kinh doanh Triết lý kinh doanh chễ có giá trị phổ quát k h i nó áp dụng được trong các doanh nghiệp Khi đó, triết lý kinh doanh được gọi là triết lý doanh nghiệp Nói cách khác
nó là triết lý kinh doanh chung của tất cả các thành viên trong một doanh nghiệp cụ thể
Triết lý doanh nghiệp có thể được hình thành từ kinh nghiệm kinh doanh của người sáng lập và lãnh đạo doanh nghiệp hoặc theo k ế hoạch của ban lãnh đạo Nhưng nhìn chung thì dù hình thành như thế nào, m ỗ i doanh nghiệp khi
Trang 13xây dựng triết lý k i n h doanh đều có một mục đích: nó sẽ là một thông điệp giúp nhân viên toàn doanh nghiệp hoặc nhắc nhở họ về những thái độ cần có
và những hành động cần làm
T r i ế t lý kinh doanh hiện đã trờ thành một từ thông dụng Việc sử dụng nó trong các cuộc đối thoại, thảo luỏn đã trở thành "mốt", thành một trong những tiêu chuẩn cơ bản chứng tỏ "đẳng cấp văn hoa" của nhà kinh doanh T u y nhiên, thực tế cho thấy, đối với đa số, thường thường, sự thừa nhỏn đó mang tính hình thức hơn là nội dung và giá trị thực tiễn Triết lý kinh doanh là một thuỏt ngữ quá cao siêu, trừu tượng, không định hình; còn m ố i liên hệ giữa nó với các hoạt động thường ngày cụ thể, trần tục, và đầy mùi tiền bạc hoặc là quá mông lung, khó nắm bắt và do đó, khó vỏn dụng được vào các hành động thực tiễn một cách thiết thực và hiệu quả
Nhưng vượt ra ngoài giá trị "trưng diện", g i ờ đây, xuất phát từ kinh nghiệm và bằng chứng thực tế, chắc không mấy ai không thừa nhỏn sự cần thiết của triết lý kinh doanh Đúng là kinh doanh phải có triết lý Nhà kinh doanh phải dựa vào và tuân theo một triết lý nào đó, coi đó là k i m chỉ nam cho hành động của mình C ó thể tóm tắt vai trò của triết lí kinh doanh trong một
Trang 14so với các yếu t ố ý thức đời thường và tâm lý xã hội M ộ t k h i đã phát huy được tác dụng thì triết lý doanh nghiệp rất ít thay đổi, nó trở thành ý thức lý luận và hệ tư tưởng chung của doanh nghiệp, bất kể có sự thay đổi về lãnh đạo Ông A k i o Morita, cựu Chủ tỉch công ty Sony nhận xét: "Vì công nhân viên làm việc với công ty trong một thời gian dài cho nên h ọ thường kiên trì g i ữ vững quan điểm của họ Lý tưởng của công ty không hề thay đổi K h i tôi rời công ty để về nghỉ, triết lý sống của công ty vẫn tiếp tục tồn tại
T r i ế t lý doanh nghiệp góp phần tạo nên V H D N , là yếu tố có vai trò quyết đỉnh trong việc thúc đẩy và bảo tổn nền văn hoa này; qua đó, nó góp phẩn tạo nên một nguồn nội lực mạnh mẽ từ doanh nghiệp
- Triết lý doanh nghiệp là công cụ đỉnh hướng và quản lý chiến lược của doanh nghiệp
N h ư trên đã nói triết lý doanh nghiệp sẽ là k i m chỉ nam trong m ọ i hoạt động của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp vốn phức tạp và biến đổi không ngừng Đ ể tồn tại được, doanh nghiệp cần có tính mềm dẻo, linh hoạt và hơn thế nữa, muốn phát triển được lâu dài, nó cần thêm năng lực chủ động kinh doanh với tính khôn ngoan, sáng suốt Triết lý doanh nghiệp có vai trò đỉnh hướng, là một công cụ để hướng dẫn cách thức kinh doanh phù hợp v ố i văn hoa của doanh nghiệp N ó được các nhà quản lý Nhật Bản coi là một nguồn tài sản vó hình nhưng lại có những tác dụng "cực kỳ to lớn" Còn nhà khoa học Mỹ, Robert Shook thì cho rằng: "Một triết lý kiên đỉnh, vững vàng cuối cùng sẽ quyết đỉnh tính vĩ đại của một công ty"
Đ ố i vói tầng lớp cán bộ quản trỉ, triết lý doanh nghiệp là một văn bản pháp lý và cơ sở văn hoa để họ có thể đưa ra các quyết đỉnh quản lý quan trọng, có tính chiến lược, trong những tình huống m à sự phân tích kinh tế lỗ lãi vẫn chưa giải quyết được vấn đề Vì vậy, trong các công ty xuất sắc của
M ỹ như I B M , HP, Intel , các nhà quản trỉ đều có thói quen đối chiếu triết lý doanh nghiệp với các dự đỉnh hành động cũng như các k ế hoạch chiến lược trong giai đoạn xây dựng H ọ nhận thức được rằng nếu làm trái vói sứ mệnh và các giá trỉ của công ty thì kế hoạch sẽ bỉ thất bại và họ sẽ bỉ xử lý kỷ luật rất nặng
Trang 15Vai trò của triết lý doanh nghiệp có thể so sánh v ớ i bất kỳ một nguồn lực nào khác của doanh nghiệp như vốn, tài sản hoặc công nghệ N ó chính là một
hệ thống các nguyên tắc tạo nên cái "dĩ bất biến, ứng vạn biến" của doanh nghiệp Nếu thiếu một triết lý doanh nghiệp có giá trị thì chợng những tương lai lâu dài của doanh nghiệp có độ bất định cao m à ngay trong việc lập k ế hoạch chiến lược và d ự án kinh doanh của nó cũng rất khó khăn vì thiếu một quan điểm chung về phát triển giữa các tầng lớp, bộ phận của tổ chức doanh nghiệp Đ ố i với công ty Honda thì phương pháp kinh doanh của công ty m à triết lý công ty là cốt lõi của nó "có dính dáng sâu đậm t ớ i sự thành công của công ty hơn bất cứ tiềm lực kỹ thuật hay kinh tếnào"[l,Tr.239]
- Triết lý doanh nghiệp là một phương tiện để giáo dục và phất triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Công tác giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có vai trò quyết định sự thành hay bại của doanh nghiệp V à vấn đề đẩu tiên m à các cán bộ, công nhân viên m ớ i phải học là sự hoa nhập của họ với môi trường văn hoa của công ty Triết lý doanh nghiệp là bài học thứ nhất đối v ớ i m ọ i thành viên Triết lý doanh nghiệp - nếu được tổ chức học một cách trang trọng và đúng mức - sẽ truyền cái lý tưởng và các giá trị cao cả của một cộng đổng tới từng thành viên, tạo ra không chỉ sự di truyền văn hoa trong doanh nghiệp m à còn đem lại sứ mệnh và các chuẩn mực hành v i chung cho m ỗ i nhân viên, làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn
Sự tôn trọng các giá trị chung và hành động phù hợp với các chuẩn mực hành v i trong văn bản triết lý sẽ giúp nhân viên nuôi dưỡng lòng tự tin và tinh thần trung thành với sự nghiệp của công ty - nơi m à phẩm giá và sự nghiệp của họ được đảm bảo Triết lý doanh nghiệp có tác dụng bảo vệ nhân viên, chống lại thói tư thù và các hành v i ác ý (nếu có) của những người quản lý họ Người quản lý nào lạm dụng quyền lực để đối xử với nhân viên một cách bất công, trái với triết lý doanh nghiệp thì hành v i "xấu chơi" đó sẽ bị cấp quản
lý cao hơn trừng phạt
Phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp liên quan tới công tác tuyển
Trang 16dụng, đào tạo, tổ chức và sử dụng, đãi ngộ và thúc đẩy, đội ngũ của nó Nếu đặt mục tiêu xây dựng một nguồn nhân lực thống nhất, phát huy các yếu t ố nhân vãn của nguồn lực trung tâm này để làm chủ thể cho phương thức phát triển bền vững của doanh nghiệp thì trong các công việc trên, cẩn đưằc định hướng bằng một triết lý chung
3.2 Những biểu hiện của văn hoa doanh nghiệp
3.2.1 Về mục đích kinh doanh
Thứ nhất, phải đạt đưằc hiệu quả cao, tức là l ằ i nhuận tối đa của D N và cộng đồng và cả hiệu quả xã hội Điều cần phải coi trọng là mục đích l ằ i nhuận và hiệu quả cá nhân, vừa là động lực trực tiếp của m ỗ i D N k h i tiến hành
k i n h doanh, nhưng cũng có trường hằp mục đích l ằ i nhuận và hiệu quả cá nhân mâu thuẫn với mục đích và hiệu quả xã hội V H D N chính là để đảm bảo
sự thống nhất giữa mục đích cá nhân và mục đích cộng đổng, là xác định mức
độ của từng mục đích và phương pháp để đạt cả hai mục đích
Thứ hai, mục đích kinh doanh phải có tính nhân văn, thể hiện ở hai mặt: với con người và với thiên nhiên Đ ố i với con người (là quan trọng nhất), đó là đáp ứng đến mức cao nhất nhu cầu của con người, là tôn trọng phẩm giá, nhân cách con người, loại trừ việc xây dựng sự giấu có trên sự khánh kiệt của người khác, cũng là không chơi xấu, dùng thủ đoạn, mánh khoe, cạm bảy đế hại nhau trong kinh doanh Đ ố i với thiên nhiên, đó là gắn kinh doanh với bảo vệ môi trường sinh thái, không làm ô nhiễm, huy hoại môi trường cũng tức là bảo đảm sự phát triển bền vững của m ỗ i D N cũng như của toàn bộ nền kinh tế
3.2.2 Về phương pháp kinh doanh
Phương pháp kinh doanh cũng tức là D N đạt tới mục đích bằng con đường nào v ớ i những nguồn lực nào Tuy mục đích kinh doanh là nhân tố quyết định nhưng phương pháp kinh doanh lại liên quan chặt chẽ đối với việc thực hiện mục đích Điều đó có nghĩa là không thể đạt đưằc mục đích bằng bất cứ cách nào m à phải tuân theo những nguyên tắc luật pháp và đạo đức trong k h i thực hiện các phương phấp kinh doanh, đó chính là văn hoa trong phương pháp k i n h doanh của DN
Trang 17Trong thực tế, có những quan điểm chung về phương pháp kinh doanh
- Dựa vào khoa học, kỹ thuật, vận dụng công nghệ tiên tiến trong điều hành sản xuợt kinh doanh
- Chú trọng quan hệ con người (đây cũng là một khuynh hướng m ớ i của phương pháp kinh doanh hiện đại); phát huy năng lực xã hội( cũng gọi là vốn
xã hội)
Có thể coi đó là những điểm chung nhợt của V H D N Những điểm chung
đó được vận dụng cụ thể trong từng thời kỳ nhợt định, chịu ảnh hưởng của chế
độ sở hữu, hệ thống thể chế của từng nước m à có những thay đổi thao những chiều hướng khác nhau Điều quan trọng cần nhợn mạnh là mục đích kinh doanh quyết định phương pháp kinh doanh; mục đích kinh doanh nói lên tầm vóc cao, thợp của V H D N
li.VAI TRÒ CỦA VÀN HOA DOANH NGHIỆP TRONG sự TỔN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN CÙA DN
l.Văn hoa doanh nghiệp là tài sản t i n h thần, n g u ồ n lực để D N phát
t r i ể n bền v ữ n g
V H D N được nhìn nhận là phong cách, nền nếp tổ chức của từng DN, là tài sản tinh thẩn của DN V H D N chính là bầu không khí hoạt động, môi trường bên trong của D N do các thành viên của nó, trước hết là ban lãnh dạo tạo ra, nó ảnh hưởng trực tiếp tới tinh thần, thái độ, lao động của m ỗ i thành viên và lòng trung thành của họ đối với DN Những D N có nền văn hoa tích cực sẽ tạo bầu không khí làm việc hãng say hào hứng vì mục tiêu chung, khiến các cá nhân thường xuyên phợn đợu để đạt nhiều lợi ích cho bản thân và DN
V H D N thậm chí quyết định cả y nghĩa, việc làm của công nhân, viên chức vì
Trang 18nó khẳng định tính chân lí của công việc và lí tưởng của DN Lí tưởng của D N định hình bên trong nền văn hoa, cuốn hút sự tham gia của nhân viên vào công việc, nhân viên sẽ tự giác hoạt động, phấn đấu vươn lên, h ọ sẽ có lòng trung thành và tinh thẩn lao động hết mình vì DN Điều này chỉ có ở những công ty thành đạt có một nền văn hoa mạnh
Nguồn lực của D N hiểu theo nghĩa rộng bao g ồ m không chỉ con ngưắi, máy móc, thiết bị, vật tư hàng hoa, vốn m à còn cả nguồn lực vô hình(nguồn lực mắt thưắng không nhìn thấy nhưng l ạ i có tác dụng cực kỳ to lớn như : danh tiếng của DN, tinh thần lao động và năng lực sáng tạo của cán bộ nhân viên ) M ộ t trong những bộ phận quan trọng nhất của nguồn lực vô hình đó là
V H D N D N muốn ổ n định lâu dài m à chỉ dựa vào nguồn vật chất thì không thể tác động sâu sắc đến công nhân viên chức, quan trọng nhất phái truyền bá quan niệm, bắt rễ từ chỗ sâu kín nhất của n ộ i tâm, nâng cao lực hướng tâm của công nhân viên chức Chính sự coi trọng, tuân thủ và hoạt động trung thành với V H D N đã gắn kết toàn thể cán bộ, công nhân viên của D N thành một khối thống nhất, một lực tổng hợp cùng hành động N h ắ đó, D N không ngừng phát triển nguồn nhân lực, tạo ra nhiều cá nhân xuất sắc và thu hút được nhiều tài liệu làm việc lâu dài cho DN Bất cứ D N nào muốn tổn tại và thành công đều phải có một hệ thống giá trị, một bản sắc riêng không ai bắt chước được Đ ó là 'Phục vụ tổ quốc thông qua buôn bán' của hãng Samsung, 'Luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu' của Prudential Những giá trị vãn hoa như vậy là cội nguồn của những cải tạo trong cấc công ty Chính hệ thống giá trị định tính đó, trogn nhiều trưắng hợp làm cho các D N thành công hơn so với những mục tiêu định lượng như về tài chính chẳng hạn
N ó bù đắp cho chỗ yếu của cơ cấu tổ chức và k ế hoạch trước những cơ hội xuất hiện tình cắ, khó đoán trước và không thể d ự tính chính xác
2.Văn hoa doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của DN
V H D N có tính ổn định và bền vững, bất chấp sự thay đổi thưắng xuyên của cá nhân kể cả những ngưắi sáng lập và lãnh đạo DN N ó quan hệ sâu sắc với động cơ hành động cùa DN, tạo thành định hướng có tính chất chiến lược
Trang 19cho bản thân DN V H D N đóng vai trò như một lực lượng huống dẫn, như một lực hướng tâm chung, là y thức thống nhất toàn thể nhân viên của DN Văn hoa càng mạnh và càng định hướng tới thị trường mạnh bao nhiêu, thì D N càng ít chỉ thị, mệnh lệnh, càng giảm bớt sơ đở tở chức, chỉ dẫn cụ thể bấy nhiêu M ộ t nền vãn hoa mạnh sẽ quyết định sức mạnh của DN
Đ ố i với tầng lớp cán bộ quản lí, lãnh đạo, V H D N là định hướng và là cơ
sở pháp lí để đưa ra cấc quyết định quản lí quan trọng Trong những tịnh huống phức táp, sự phân tích l ỗ lãi đơn thuần không thể lường hết được những hậu quả của sự việc và chưa thể đi đến một quyết định quản lí đúng K h i đó
D N nên tuân thủ những triết lí kinh doanh của công ty để đưa ra những quyết định quản trị phù hợp và giữ vững định hướng của D N mình Thực tế của một
số công ty lớn đã chứng minh điều này
Sự phát triển bền vững của một DN, một mặt đòi hỏi phải có chiến lược kinh doanh với những mục tiêu lâu dài; mặt khác, còn phải có sự mềm dẻo,
dễ thích ứng của D N trong môi trường kinh doanh dễ thay đởi M ộ t k h i
V H D N đã thâm nhập vào toàn bộ công nhân viên chức, thì lúc đó, công ty có một sức mạnh lớn và một sự mềm dẻo hơn trong kinh doanh
3.Văn hoa doanh nghiệp điều chỉnh hành vi của nhân viên trong DN Các giá trị, chuẩn mực được phản ánh trong V H D N bao gồm cả những nguyên tắc đạo đức chung T ừ đó m ọ i người trong D N biết nên làm gì và không nên làm gì Những nguyên tắc ấy hướng dẫn cách cư xử của các thành viên, nêu ra hệ giá trị chuẩn để m ọ i người có thể xét đoán hành v i của mình ; mặt khác, chúng còn bao h à m cả nghĩa vụ và bởn phận của m ỗ i thành viên D N đối với D N nói riêng và đối vối xã hội nói chung Trong hệ thống giá trị của các công ty mẫu mực bao giờ cũng nêu ra đức tính như :trung thực, tôn trọng
kỷ luật, tôn trọng cá nhân, tính đởng đội V H D N còn có tấc dụng bảo vệ nhân viên của D N k h i người quản lí của họ lạm dụng chức quyền hoặc có ác
y, tư thù
Tuy nhiên, cũng phải nói thêm là V H D N không phải là thứ ma thuật quản lí để có thể giải quyết m ọ i vấn để của DN, m à nó chỉ có thể phát huy vai
Trang 20trò trong quan hệ tương tác v ớ i các phương tiện và nguồn lực khác của D N như các chiến lược và k ế hoạch kinh doanh, năng lực công nghệ, sự nghiệp đào tạo tay nghề và nâng cao nghiệp vụ
HI KHÁI QUÁT VÃN HOA DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
1 Một số nét về lịch sử vãn hoa doanh nghiệp tại Việt Nam
1.1 Văn hoa doanh nghiệp thời kỳ phong kiến (938-1883)
Việt Nam vốn là một nước nông nghiệp, nghề nông là nghề gốc M ọ i nguồn thu của quốc k h ố chủ yếu là thuế điền và thuế đinh đánh vào ruộng và lao động m à tuyệt đại đa số là nông dân Do đó, triều đại phong kiến Việt Nam nào cũng phải thi hành chính sách "trọng nông" Nền kinh tế Việt Nam giai đoạn này là kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc trên cơ sở nền nông nghiệp lạc hỳu, chỳm phát triển Nền công thương nghiệp tuy có sự phát triển song cũng không thoát ra được sự trì trệ của nền nông nghiệp Chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước phong kiến Việt Nam trong thời kỳ này bị ảnh hưởng sâu sắc của tư tưởng Nho giáo, thể hiện những quan điểm thiển cỳn, chỳt hẹp và nhiều hạn chế nên đã làm cho nền kinh t ế - x ã hội của đất nước không vươn lên được, luẩn quẩn và bế tắc
Từ thế kỷ 16-18, nước ta đã giao thương với Trung Quốc, Xiêm, Nhỳt, Bồ Đào Nha, Pháp, Anh, H à Lan nhưng rất tiếc là nhà cầm quyền lúc đó không tìm cách hiểu nền văn minh phương Tây nhằm phát triển kỹ thuỳt, mở mang công nghiệp, phát triển ngoại thương Vào những năm cuối của giai đoạn này, đã có một số nhà trí thức mạnh dạn đề nghị những cải cách như năm
1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế x i n mở cửa biển Trà Lý (Nam Định), Đinh Văn Điền xin đẩy mạnh việc khai hoang đất đai, và khai thác mỏ, phát triển việc buôn bán với nước ngoài, chấn chỉnh quốc phòng Đặc biệt, Nguyễn Trường Tộ đề nghị chấn chỉnh bộ máy cai trị, phát triển nông, công, thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục Rất tiếc, những cải cách trên không được lưu ý Những trí thức này là những người đi tiên phong trong nhỳn thức về sự cần thiết phải m ờ mang kinh doanh buôn bán làm giàu cho đất nước trong k h i vẫn tôn trọng giá trị đạo đức tốt đẹp của dân tộc
Trang 21Chính Đặng H u y Trứ (1825-1874) đã khẳng định: "Việc làm ra của cải là
đạo lớn" Ông đã chủ trương kết hợp việc kiếm l ờ i m à người kinh doanh phải
theo đuổi với "Đạo T â m " trong sáng m à người ấy phải luôn g i ữ gìn trong cân,
đong, đo, đếm, giao dịch với bạn hàng và người mua
Nguyễn Trường Tộ (1830- 1871) cũng cho rẫng phải: "Mờ rộng khai thác
nguồn lợi m ờ rộng đường thương mại để giàu có của cải" Ông bài bác thái
độ của nhiều nhà Nho đương thời vẫn khư khư bám vào luận điểm của Mạnh
Tử về nghĩa và lợi; đồng thời ông khẳng định: "Việc m ư u cầu tài l ợ i cho dân,
cho nước một cách khôn khéo chính là nền tảng của nhân nghĩa"
C ó thể coi đây là quan điểm đầu tiên của Việt Nam về V H D N
1.2 Văn hoa doanh nghiệp trong giai đoạn kinh tẽ Pháp thuộc (1883-1945)
Kể từ năm 1858, nước ta đã trở thành một nước thuộc địa nửa phong
kiến, dưới sự "khai hoa văn minh" của thực dân Pháp Trong giai đoạn này, để
đạt được mục tiêu vơ vét của cải, thôn tính nước ta, trong lĩnh vực kinh tế,
Pháp xuất khẩu nhiều (chủ yếu là tài nguyên thiên nhiên sang chính quốc) và
hạn chế sản xuất trong nước (chúng chỉ khuyến khích nhân dân ta dùng rượu
và thuốc phiện) - phục vụ cho chính sách ngu dãn Chính sách khai thác thuộc
địa của thực dân Pháp mang tính chất "tham lam và tàn bạo" song cũng tạo ra
những hệ quả m ớ i đối với xã h ộ i và văn hoa Việt Nam Các ngành công
nghiệp dựa trên kỹ thuật hiện đại của Pháp đã làm thay đổi căn bản lĩnh vực
văn hoa vật chất của Việt Nam như giao thông, bưu điện, kiến trúc Bên cạnh
đó là sự thay đổi về tư tưởng do có sự ảnh hưởng của tư tưởng dán chủ tư sản
và phương pháp giáo dục mới- giáo dục khoa học có tính thực dụng cao, trái
với l ố i "tầm chương, trích cú", vọng cổ của giáo dục Nho giáo"[l,Tr.l63]
Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp và thương m ạ i tất kéo theo
sự ra đời của tầng lớp tư sản ở các đô thị lớn của Việt Nam và nó bị phân hoa
thành hai bộ phận chính: tầng lớp tư sản mại bản và tầng lớp tư sản dân tộc
Tầng lớp tư sản mại bản làm giàu bẫng cách cấu kết chặt chẽ v ớ i giới cầm
quyền thực dân để nhận được những hợp đồng béo bở có tính đạc quyền, đặc
lợi L ố i sống của tầng lóp này là theo chủ nghĩa thực dụng, tôn sùng văn minh
Trang 22phương Tây và làm giàu bất chấp đạo lý và l ợ i ích dân tộc Bộ phận này coi trọng lợi nhuận và l ợ i nhuận là trên hết Điều này trái v ớ i l ợ i ích của quần chúng nhân dân và các giá trị văn hoa dân tộc nên nó không thể ảnh hường sâu rộng tới các bộ phận khác trong xã hội và tới đời sống nước ta Chế độ thực dân mói m à Mỹ- Nguy dựng lên tại miền Nam sau này đã tạo ra một bộ phận tư sản m ạ i bản giàu có và thế lực hơn song triết lý k i n h doanh của chúng vứn chỉ là coi l ợ i nhuận là trên hết và tìm kiếm l ợ i nhuận bằng bất cứ giá nào
Bộ phận tư sản dân tộc gồm những nhà tư bản kinh doanh có tinh thần yêu nước, nhận thức được sự cần thiết phải làm giàu nhưng cũng thấm nhuần tinh thần nhân nghĩa của đạo Khổng D ù họ bị chèn ép, kìm hãm, không có được những đặc quyền như "tư sản mại bản" và tư bản nước ngoài nhưng bằng tài năng và đạo đức của mình họ vứn thành công trong việc kết hợp giữa chữ
"nhân" và chữ "phú", trong việc tìm ra những cách kinh doanh riêng, phù họp
để làm giàu cho chính mình và cho đất nước m à không đi ngược lại đạo lý dân tộc Nhà tư sản Bạch Thái Bưởi là một ví dụ, năm 21 tuổi ông là thư ký cho hãng buôn người Pháp Sau đó, ông chuyển đứng ra kinh doanh bằng việc mở nhà i n Đông K i n h ấn quán ở H à Nội Từ năm 1909 ông chuyển sang kinh doanh thương thuyền hàng hải và đứng đẩu công ty Bạch Thái Bưởi ở H ả i Phòng dần dần phát triển với nhiều tàu chạy khắp các sông lớn ở Bắc Kỳ Việc kinh doanh thương thuyền của ông phải cạnh tranh quyết liệt với các chủ tàu người Hoa và người Pháp Xuất phát từ tinh thần dân tộc, ông tin rằng sự nghiệp kinh doanh của mình diễn ra trên mảnh đất mình, xung quanh là đồng bào mình, chắc chắn sẽ có được sự cổ vũ, ủng hộ của đồng bào mình và chiến thắng Triết lý tiếp thị của ông là "Nguôi Việt Nam đi tàu nước Nam", "Ta về
ta tắm ao ta", "Người trong một nước phải thương nhau cùng", r ồ i chính ông
đi vận động khách trong nước đi tàu Việt Nam Nhiều khách trong nước đã bỏ tàu Hoa đi tàu Việt, khiến cho hãng tàu của người Hoa phá sản Đ ầ u thập niên
20, ông Bưởi đã có 40 chiếc tàu cùng nhiều xà lan, chạy trên các tuyến đường sông Bắc Kỳ"[l,Tr.265] Ngoài kinh doanh/thượng'thuyền, ông còn kinh doanh trên nhiều lĩnh vực như: trúng thầu thu thuế ộ: chợ Rồng (Nam Định),
Trang 23chợ V i n h (Nghệ An); lĩnh ty nước ờ Thái Bình; m ở quán cơm Tây ở Thanh
Hoa; tổ chức đấu thầu khai thác một số mỏ than ở Đông Triều- một lĩnh vực kinh tế cấm kỵ thòi Pháp thuộc; ra đời tờ báo hàng ngày mang tên "Khai hoa nhật báo" với số đầu tiên ra ngày 15-7-1921 N g ư ờ i đương thời đã tặng Bảch Thái Bưởi biệt danh là "Chúa sông miền Bắc", "Bậc anh hùng kinh tế thứ nhất trong kinh tế giới nước nhà" Trong điều kiện bị tư bản Pháp chèn ép, cảnh tranh, Bảch Thái Bưởi đã biết tìm cho mình một hướng đi riêng, biết phát huy
t i n h thần dân tộc, làm giàu cho mình và cho đất nước chứ không như tư sản mải bản chỉ biết ô m chân giặc, làm giàu cho chính mình
Nhà kinh doanh Trịnh Văn Bô nổi tiếng không những là một doanh nhân thành công m à còn là một người tham gia tích cực vào cuộc cách mảng giải phóng dân tộc Gia đình ông đã tự nguyện ủng hộ cho "Quỹ độc lập" và góp vào Việt Nam công thương Ngân hàng của chế độ mới một số tiền trị giá tương đương 5.000 lảng vàng Lẽ sống và cũng là triết lý kinh doanh của gia đình ông là: "Buôn bán được 10 đồng lãi thì giữ lấy bẩy, còn lải thì giúp đỡ người nghèo và làm từ thiện K h i cẩn tiền để nuôi nền độc lập thì cống hiến tất cả" Đây chính là biểu hiện của nét V H D N cao đẹp phù hợp chữ "nhân" và nghĩa theo truyền thống người Việt Nam
N h ư vậy, ta có thể thấy trong giai đoản kinh tế phong kiến, Việt Nam tồn tải hai bộ phận doanh nhân hoàn toàn khác nhau, một thì coi l ợ i nhuận là trẽn hết và sẵn sàng làm điều gì là có lợi kể cả bám chân những kẻ cướp nước, còn một bộ phận lải thành công dựa trên việc khơi dậy tinh thần dân tộc và lấy việc làm l ợ i cho dân, cho nước làm một phần của mục đích kinh doanh
H ọ thật sự là những nhà kinh doanh giàu tài năng và bản lĩnh, bằng hành động làm giàu của mình thể hiện ý thức tự tôn, tự cường dân tộc H ọ chính là một phần sức mảnh dân tộc để chúng ta có thể giành được độc lập, tự đo cho Tổ quốc
1.3 Văn hoa doanh nghiệp thời kỳ bao cấp (1945-1985)
Trong giai đoản này Việt Nam áp dụng một cách dập khuôn m ô hình kinh tế Liên Xô Đây là cơ chế tập trung, khép kín, trái với bản chất của kinh
Trang 24doanh và cơ c h ế thị trường M ô hình này chỉ chấp nhận duy nhất thành phần kinh tế nhà nước M ọ i hoạt động của các doanh nghiệp đều được lên k ế hoạch
và sắp xếp từ cấp trên Lãnh đạo doanh nghiệp cũng như toàn thể nhân viên đều không phối động não, không phối sáng tạo, tất cố những gì h ọ phối làm là thực hiện k ế hoạch từ trên rót xuống Hàng hoa trên thị trường nghèo nàn và kém chất lượng nhưng người tiêu dùng lại phối rất khó khăn, vất vố m ớ i có được Trong giai đoạn này "thượng đế" là người sốn xuất chứ không phối người tiêu dùng Ta có thể nhận thấy đặc điểm kinh doanh thời kỳ này là trên thị trường chỉ có doanh nghiệp nhà nước, h ọ là "thượng đế" và bán những gì mình có, không có cạnh tranh, hàng hoa nghèo nàn và k é m chất lượng Kiêu kinh doanh giai đoạn này là người kinh doanh còn không cố quan tám đến lợi nhuận của mình, vì thực ra doanh nghiệp có hoạt động hiệu quố hay không, có lãi hay không cũng không ốnh hường gì đến lợi ích của họ
Không những không kết hợp lợi ích chủ thể kinh doanh với lợi ích cộng đổng m à phương thức sốn xuất m à không kinh doanh, không biết đến l ợ i nhuận giai đoạn này đã làm hao phí những nguồn tài nguyên rất lớn làm cho sốn xuất không phát triển được và nền kinh tế không thể đứng vững nếu không nhận được viện trợ lớn của nước ngoài
Bốn chất của V H D N giai đoạn này được hiểu giáo điều là phục vụ cho đường l ố i xây dựng và phát triển kinh tế của chủ nghĩa xã hội Không những thế, thực tế kinh doanh giai đoạn này bộc l ộ nhiều quan niệm "phốn V H D N " như; "cứ làm nhà nước chịu", "của công là của chùa" đã cho thấy cách làm ăn
vô trách nhiệm đã thâm nhập vào từng nhân viên của từng doanh nghiệp Những cách làm ăn đó cho đến ngày nay vẫn còn biểu hiện ở nhiều doanh nghiệp nhà nước Kiểu "làm thì láo, báo cáo thì hay" là phổ biến ở nhiều doanh nghiệp Bên cạnh đó, nền kinh tế bao cấp đã làm sốn sinh ra một bộ phận các cá nhân tham gia vào một thị trường gọi là "chợ đen" với triết lý kinh doanh thực đụng, cực đoan và tiêu cực nhu: "Tiền là tiên là phật- là sức bật của cuộc đời- là tiếng cười cùa tuổi trẻ, là sức khoe của tuổi già- là bánh đà của danh vọng- là cái lọng che thân-cái cân công lý- ôi, đồng tiền hết ý"
Trang 251.4 Văn hoa doanh nghiệp thời kỳ kinh tế thị trường (hiện nay)
Đây là giai đoạn V H D N bắt đầu xuất hiện rõ nét Sau k h i xoa cơ chế bao cấp, chúng ta thực hiện cơ chế kinh doanh nhiều thành phần, m ọ i thành phần đều được tham gia trong những lĩnh vực kinh doanh m à nhà nước không cấm C ó thể nói đây là giai đoạn kinh doanh "nở rộ", xuất hiện nhiều kiểu kinh doanh, nhiều quan niệm về kinh doanh, nhưng nói chung là có hai luồng
rõ nét, một là kiểu kinh doanh kiếm lời bất chấp thủ đoạn và một kiểu kinh doanh biết kết hợp giữa lợi ích cá nhân và lợi ích cộng đảng Cuộc đấu tranh giữa hai kiểu kinh doanh này được trình bày trong thực trạng kinh doanh Việt Nam tiếp sau đây
2.Thực t r ạ n g văn hoa doanh nghiệp t ạ i V i ệ t N a m hiện nay
2.1 Sụ đổi mới cơ chế quản lí và quan niệm về văn hoa doanh nghiệp
Nói đến thực trạng kinh doanh Việt Nam là chúng ta bàn đến tình hình thực tế của V H D N trong giai đoạn kinh tế thị trường hiện nay
Trong truyền thống văn hoa Việt Nam thì truyền thống V H D N v ố n không phải là điểm mạnh, lại đã mai một trong thời kỳ m à thị trường và kinh doanh bị xoa bỏ, kỳ thị Nay chuyển sang kinh tế thị truồng, càng thấy nhiều mặt yếu, trong k h i kinh tế thị trường rất cần và càng cần văn hoa, tri thức, tâm huyết và đức hạnh để làm chính sách và luật pháp; làm nhà kinh doanh giỏi, làm viên chức nhà nước và chính khách có tài, có đức
Thời bao cấp, người ta rất kỵ chữ buôn bán, hàng ngày, trong đời sống người ta cũng hay mắng nhau: " Đ ả con buôn", còn trong các văn bản, các diễn đàn một thời, người ta gọi thẳng những người buônbán nhỏ là "bọn tiểu thương" Hành v i buôn bán bị xã hội bao cấp xếp vào diện "phi văn hoa" cần lên án, bài trừ Đ ế n bây giờ, có người còn ôn lại những chuyện nhiều cán bộ, đảng viên được phân phối đường, sữa hoặc các đả dùng khác không dùng đến dấm dúi mang ra chợ trời bán để mua những thứ khác cần dùng hơn, đã bị kiểm điểm, kỷ luật đến khả sở Đáng nói hơn là trong ngành thương nghiệp thời ấy, một ngành được giao nhiệm vụ mua bán hàng hoa cũng có chung quan niệm ấy
Trang 26Từ sau năm 1986, chúng ta bắt đầu đổi m ớ i tư duy và trước hết là tư duy kinh tế Nhân cách nhà doanh nghiệp bắt đầu được coi trọng và việc kinh doanh, buôn bán không ngừng được m ở rộng Sự nghiệp đổi m ớ i đất nước là một cái mốc thực sự quan trọng trong việc giải phóng nhân cách nhà doanh nghiệp
Trước hết, phải nói rằng người Việt Nam vốn có năng lực kinh doanh, họ
có óc thông minh, nhụy bén, sáng tụo, có đức tính cần cù, dũng cảm và sống thích ứng Nhưng cần có môi trường kinh tế - xã hội phù hợp và những tác động cụ thể thì năng lực kinh doanh ấy m ớ i có thể phát huy
Song về mặt cơ chế, nền văn hoa truyền thống không coi trọng thương nghiệp, không có khả năng giải phóng cá nhân, cố gắng g i ữ gìn tính thống nhất của cộng đổng, do đó, các yếu tố doanh nghiệp tiềm ẩn không phát triển được V à thời kỳ áp dụng kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp là thời kỳ có khoảng trống lớn về kinh doanh đã diễn ra trong xã hội Đ ế n khi nền kinh t ế thị trường ở nước ta m ở cửa rộng rãi vối nước ngoài thì các công ty với rất nhiều hình thức khác nhau mọc lén như nấm Lúc này, năng lực cá nhân được coi trọng, cởi bỏ trói buộc và rào cản, việc kinh doanh, buôn bán không ngừng được mở rộng, có động lực mới trong sản xuất - kinh doanh nên kinh tế phát triển
2.Ĩ Sự ra đời của các hình thức doanh nghiệp, văn hoa doanh nghiệp mới ở trình độ tháp
Hầu hết các doanh nghiệp đều là doanh nghiệp trẻ H ọ có thể từ nông thôn ra, từ nước ngoài về, họ là những nhà trí thức chưa thành đụt trong lĩnh vực khoa học Nói chung, sự kinh doanh của họ là đầu tiên, không bắt nguồn
từ một truyền thống gia đình hay dòng họ, tập quán nào cả Tuy nhiên, họ đều
có một điểm chung là đều có khát vọng làm giàu bằng con đường kinh doanh
Họ đã vượt qua được những dư luận xã hội không đúng đắn về ngành thương nghiệp và họ có khả năng tiếp thị không những ở thị trường nội địa m à cả trên thương trường quốc tế Đ ó là thời kỳ bắt đẩu của việc giải phóng năng lượng kinh doanh Theo thời gian, tỷ trọng công nghiệp trong nền kinh tế đã tăng lên
Trang 27và đồng thời với nó là quá trình đô thị hoa Ban đầu, hầu hết các công ty đều nhỏ, vốn ít, phạm v i kinh doanh hẹp, nhiều công ty k i n h doanh vẫn mang tính chất "hàng xén", tạp vụ, lặt vặt V H D N phần lớn m ớ i ở giai đoạn đầu, chủ yếu phục vụ l ợ i ích của cá nhân, của công ty Nhiều công ty chưa tính tới viữc làm
ăn lâu dài, buôn bán tử tế Nhiều công ty tìm cách chiếm dụng vốn lẫn nhau
và đặc biữt là chiếm dụng vốn của nhà nước bằng cách thế chấp những sản phẩm, tài sản không phải của mình Trong k h i đó, không ít doanh nghiữp nhà nước có đủ vốn lại không tổ chức được kinh doanh lớn, làm ăn thua lỗ Gần hai thập kỷ trôi qua kể từ k h i có chính sách "đổi m ớ i " và "mở cửa" vào cuối năm 1986, chúng ta đã thấy không ít mẫu hình kinh doanh và mẫu nhà doanh nghiữp không "đẹp"- có những công ty vụt sáng lên ồn ào, náo nhiữt một thời gian rồi tắt lịm Có những xí nghiữp sống cầm chừng, thoi thóp kéo dài Có không ít doanh nghiữp vang bóng một thời như thần tượng r ồ i trở thành kẻ phạm tội gây tai hoa cho nền kinh tế Có những kẻ kiếm l ờ i dựa vào làm hàng giả, hàng kém chất lượng, lợi dụng thương hiữu của doanh nghiữp khác Cách đây không lâu, nhiều sự kiữn gãy xôn xao dư luận xã hội có thể kể đến như vụ trốn thuế của công ty rất nổi tiếng và thành công trên thương trường - Đông Nam Assosiates, lợi dụng vốn của nhà nước như vụ của công ty M i n h Phụng
V ô lương tâm hơn, vì lợi nhuận, một số người đã nhập khẩu cả những hàng hoa kém chất lượng, ảnh hưởng đến tính mạng của người tiêu dùng như nhập khẩu cả thuốc tây m à nước sản xuất đã cấm sử dụng về cho người nước mình chữa bữnh Chưa hết, còn nhiều nhũng doanh nghiữp vì lợi nhuận riêng mình
đã câu kết vói doanh nghiữp nước ngoài buôn lậu, trốn thuế, nhưng điều đó vẫn chưa nguy hại bằng viữc chính nhiều doanh nghiữp nhà nước dùng "tiền chùa" nhập khẩu những máy móc, thiết bị đã quá lạc hậu (mà khi sử dụng chúng để sản xuất ra hàng hoa, giá thành còn cao hơn cả là nhập khẩu từ hàng
đó từ nước ngoài, thậm chí còn không biết sử dụng để làm gì, ví như một, hai năm trước đây, người ta còn nhập khẩu về hẳn một dây chuyền sản xuất tivi đen trắng), hay những cái gọi là "phế l i ữ u " nhưng đúng ra phải g ọ i là "rác thải" của nước ngoài Cũng không ít doanh nghiữp làm giàu bằng cách bóc lột
Trang 28tàn nhẫn người lao động Những hiện tượng "phản V H D N " đó có lẽ là tất yếu trong giai đoạn m à trình độ kinh tế chung của chúng ta vần còn thấp kém, và
để có sự phát triển thì tất phải có sự đấu tranh giữa cái cũ kỹ, lạc hậu và cái mới, cái tiến bộ, và tất nhiên những gì là tiến bộ sẽ chiến thổng Những "tấm gương" kể trên chỉ là "mặt trái của tấm huy chương"
Quá trình đổi m ớ i của chúng ta diễn ra được gần hai thập kỷ, mặc dù đã
có những chuyển biến rõ nét trong quan niệm về kinh doanh, cách thức làm kinh doanh theo chiều hướng rất tích cực, nhưng nói một cách khách quan thì
V H D N Việt N a m vẫn ờ trình độ rất thấp Đ ó cũng là điều dễ hiểu k h i chúng
ta đi lên từ một xã hội trọng nông và một thời gian dài, người ta không biết đến kinh doanh theo đúng nghĩa của nó Cái thòi m à người sản xuất là
"thượng đế" đã qua nhưng cho đến ngày nay nó vẫn còn ăn sâu trong tư tường, hành động của nhiều người làm kinh doanh, nhiều người còn buôn bán theo lối chụp giật, lúc chưa bán hàng thì thái độ niềm nở nhưng k h i tiền đã trao tay rồi thì khách hàng "sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi" Rất nhiều bài báo phản ánh những hoàn cảnh "dở khóc, dở cười" của những khách hàng -thượng đế- bị lừa dưới những tít như "nước mổt con lân" hay "Thượng đế đứng
khóc ở bến xe KL", chính các bạn sinh viên cũng nhiều người được làm
"thượng đế" như thế Nhiều sinh viên ngoại tỉnh, nhà xa, muốn đi làm thêm, tìm nhà, họ tìm đến các trung tâm môi giới, trước tiên, bao giờ cũng phải nộp một khoản "phí"- thường là 50.000 đồng, và được trung tâm hứa hẹn rằng chổc chổn sẽ tìm được cho họ nơi ở hoặc một nơi làm việc như ý Nhưng sau một thời gian thì m ớ i phát hiện ra rằng tất cả những "thượng đế" của trung tâm ấy chỉ được xem cùng một cái nhà bé tẹo, chưa được hoàn thiện và không bao giờ gặp chủ nhà Nhiều trung tâm còn tự đứng ra giả danh các doanh nghiệp "phỏng vấn" r ồ i sau đó, tất cả thí sinh đều không ai được tuyển dụng, còn trung tâm thì đương nhiên thu được tiền phí môi giới Nhiều doanh nghiệp còn làm ăn " l ờ i " hơn rất nhiều, đó là tổ chức cho người lao động đi lao động
ờ nước ngoài, h ọ toàn thu tiền "đô" sau đó thì lặn mất tâm, m ộ t số thì đưa người lao động ra nước ngoài rồi bỏ mặc Luật doanh nghiệp m ớ i sửa đối được
Trang 29cho là thông thoáng, tạo điều kiện cho kinh doanh phát triển nhưng bên cạnh
đó, hàng chục nghìn những doanh nghiệp "ma" không hề sản xuất kinh doanh
m à chỉ mua bán hoa đơn hay làm hồ sơ "hoàn thuế giá trị gia tăng", thậm chí, nhiều doanh nghiệp còn không có trụ sở hoặc làm trụ sở giả Chuyện thật m à nghe như đùa K h i trình độ khoa học, công nghệ càng được nâng cao thì các thổ đoạn để thu lợi bất chính trong kinh doanh ngày càng tinh vi N h ư m ớ i đây thôi, các thông t i n có đưa nhiều "gương" doanh nghiệp l ợ i dụng gắn các thương hiệu nổi tiếng được bảo h ộ cho nhãn hiệu cổa mình, trong đó có chuyện một công ty nọ, nhập khẩu kem "dưỡng da, chống nắng" nhưng lại có thể gắn nhãn "kem chống nhăn"- một loại sản phẩm có giá bán đắt hơn nhiều lần V à hơn thế nữa, nhãn "kem chống nhăn" lại được " i n " ngay từ chính m á y
vi tính cổa công ty
Từ k h i m ở cửa, nước ta đã kêu gọi đầu tư nước ngoài, tăng vốn cho nền
k i n h tế, tiếp thu công nghệ hiện đại, phát triển sản xuất trong nước, giải quyết lao động Rất nhiều nhà đẩu tư vào Việt Nam với tâm trạng tràn trề hy vọng
và những dự định lớn lao, nhưng không ít đã phải ra về trong thất vọng L ố i làm ăn không coi trọng chữ tín, quảng cáo không gắn với chất lượng sản phẩm, đạo đức kinh doanh không gắn với hiệu quả kinh doanh, l ợ i ích nhà kinh doanh không gắn với lợi ích bạn hàng, người tiêu dùng và toàn xã hội - đã làm nhiều sự liên doanh đổ bể Ta có thể thấy hình thức liên doanh lúc đầu là phổ biến nhưng sau dần bị thu hẹp nhường cho hình thức doanh nghiệp 1 0 0 % vốn nước ngoài, điểu này một phần là do sự ưu đãi trong chính sách cổa nhà nước nhưng phần không nhỏ là nằm ở " V H D N Việt Nam"
Đ ố i với nhiều nhà đầu tư nước ngoài thì Việt N a m là thị truồng đầy tiềm năng, với nguồn nhân công rẻ, nhiều lĩnh vực kinh doanh vẫn còn "bỏ ngỏ", nhiều lĩnh vực có khả năng lớn nhưng chưa biết khai thác, kinh tế phát triển với tốc độ khá cao Nói chung, Việt Nam là một mảnh "đất lành", thế nhưng chính sự khác biệt - nói đúng hơn là sự chênh lệch - về V H D N đã làm cho các nhà đầu tư cảm thấy rằng "các thị trường to lớn m à h ọ m ư ờ n g tượng không hề tồn tại" Theo "Thời báo kinh tế Sài G ò n " số ra ngày 12/12/02 có
Trang 30"Thực tế kinh doanh của chúng ta hiện nay đã và đang có nhiều bất ổn: chẳng hạn sự thiếu đoàn kết của các doanh nhân trong nước và môi trường cạnh tranh chưa thật lành mạnh đã gây không ít thiệt hại cho sản xuất trong nước và xuất khẩu trong những n ă m qua Tinh hình v i phạm bản quyền cũng đang là vấn đề nhức nhối của chúng ta; tuy do thói quen làm bừa của mầt số doanh nhân nhưng trong thương mại quốc tế thì điều này là không thể chấp nhận được Phần lớn m â u thuẫn trong liên doanh cũng do không tìm được tiếng nói chung trong V H D N Những vấn đề trong văn hoa kinh doanh m à các doanh nghiệp thường mắc phải k h i giao thương với bạn hàng nước ngoài còn thể hiện rất rõ trong các vụ tranh chấp về hợp đồng, giao hàng, tiếp thị "
V H D N Việt Nam có nhiều bất cập, chưa theo kịp v ớ i trình đầ của t h ế giới bởi vậy đã gây không ít trở ngại cho cấc nhà kinh doanh nước ngoai Ông Robinson, mầt nhà kinh doanh người A n h làm việc tại Việt Nam trong nhiều năm đã có những nhận xét như sau: "làm ăn kinh doanh tại bất cứ mầt nước kém phát triển hoặc đang phát triển nào cũng luôn gặp phải những r ủ i ro Trên thực tế, thậm chí kinh doanh ở mầt nước phát triển cũng không tránh khỏi những rủi ro nhất định Các vấn đề thực tiễn dưái đây được chuẩn bị trên cơ sở kinh nghiệm của tôi và mầt số người khác trong kinh doanh tại Việt Nam" Ông Robinson đưa ra 72 vấn đề cần lưu ý trong kinh doanh tại Việt Nam m à
đó có thể coi là những vấn đề của thực trạng kinh doanh Việt Nam m à chúng
4- Không trả tiền cho những lời hứa Hãy trả tiền cho những công việc cụ thể được thực hiện
5- Đừng cho rằng luật lệ hoặc qui định hiện hành tại Việt Nam sẽ không
Trang 31thay đổi theo hướng bất lợi cho bạn trước k h i hoặc sau k h i dự án của bạn được bắt đầu hay hoàn thành
6- Đ ừ n g cho rằng việc không tuân thủ, thậm chí tưởng chừng như nhỏ nhặt, các luật lệ và qui đờnh của Việt Nam sẽ không ảnh hưởng đến đầu tư của bạn tại Việt Nam
7- Đ ừ n g cho rằng tất cả những người Việt Nam m à bạn có quan hệ kinh doanh đều có sự tương đổng quan điểm về công bằng và làm ăn công bằng Cái m à bạn có thể hoặc hy vọng sẽ tìm thấy ở M ỹ hoặc một số nước khác 8- Chuẩn bờ cho tình huống k h i có những luật l ệ hoặc quy đờnh không rõ ràng dẫn đến việc các cơ quan của Việt Nam hiểu hoặc giải thích theo những cách khấc nhau, m â u thuẫn v ớ i nhau
10- Tham nhũng là một thực tiễn tồn tại ở rất nhiều cấp trong các cơ quan Chính phủ Việt Nam Bạn nên học từ trước cấc xử lý vấn để này và tránh rơi vào "lưới lửa" của những đòi hỏi từ những cơ quan nảy
li- Nếu bạn có một đối tác Việt Nam, trước k h i ký kết hoặc thoa thuận bất cứ việc gì cần chắc chắn rằng đối tác phải chờu trách nhiệm cả về vật chất
và tinh thần trong làm ăn, và bạn không cần phải quá cố gắng hoặc chi phí để xác đờnh vấn đề này
13- Không nên để những vấn đề quan trọng tuy thuộc vào những giao dờch theo kiểu "hãy t i n tôi ", hoặc "hãy giao phó cho tôi"và cũng không nên giao động trước những l ờ i kêu ca "thoa thuận quá dài hoặc quá phức tạp" Nguyên tắc chỉ đạo cần phải là: trong thoa thuận có nêu một cách rõ ràng và phù hợp tất cả những điều khoản bảo vệ cẩn thiết cho đầu tư của bạn hay không và có tính trước đến cũng như nêu ra cách giải quyết những hậu quả có thể xảy ra do có những trục trặc trong giao dờch hay không?
14- Không nên quên rằng sự phân tích của bạn không phải là "bạn được gì" từ việc đầu tư của mình m à là "bạn có khó năng chờu được những tổn thất
gì "và "làm sao giảm chúng đến mức tối t h i ể u "
15- Ngay sau k h i đặt chân đến Việt Nam, hãy sử dụng một luật sư giỏi,
có kinh nghiệm và biết chắc rằng luật sư này làm việc cho một hãng luật có uy
Trang 32tín V ớ i nhân viên k ế toán cũng như vậy Những điều này được g ọ i là "bảo hiểm"
16- Đ ừ n g cho rằng, đối tác Việt Nam cũng sẽ sử dụng luật sư hoặc một người hiểu biết cách làm ăn kiểu phương Tây và không cho mình dao động trước việc những đối tác này không sử dụng luật sư hoặc việc họ không hài lòng thủy bạn có luật sư trừ khi bạn muốn đầu tư của mình chỉ là một việc từ thiện 17- Cho dù các quan chức của chính phủ Việt Nam hoặc doanh nghiệp Việt Nam tỏ ra nói hoặc hiểu tiếng A n h thông thạo, đừng cho rằng họ đã hiếu hết được bạn hoặc ngược lại bạn hiểu được họ V ớ i phiên dịch cũng tương tự như vậy
18- Đùng cho rằng quan chức chính phủ hoặc doanh nghiệp Việt Nam hiếu rõ cách làm ăn hoặc quan niệm kinh doanh của phương Tây Vói phiên dịch cũng vậy .22- Không nên ngây thơ nghĩ rằng việc tuân thủ lỏng lẻo những quy định hoặc luật lệ của nhà nước liên quan đến một dự án sẽ không bị lợi dụng để chống lại bạn nếu đối tác trong một liên doanh hoặc những người điều hành của liên doanh đó mong muốn tước đoạt những thành quả của sự đẩu tư của bạn
24- Cẩn có được tủt cả các giủy phép (phê chuẩn) của các cơ quan chính phủ hoặc phi chính phủ m à bạn thủy là cần thiết và những giủy phép này càng được củp cao phê duyệt càng tốt, trong đó các điều khoản và điều kiện cho đẩu tư của bạn không những được phê chuẩn m à còn không được thay đổi nếu bạn không đồng ý Được củp cao phê chuẩn, dự án của bạn càng được
"bảo hiểm"nhiều hơn
26- Đ ừ n g vội nghĩ rằng m ọ i giủy phép của chính quyền Trung ương sẽ
mở ra cánh cửa cho bạn đầu tư tại bủt kỳ tỉnh nào tại Việt Nam Bạn cẩn phải chuẩn bị và đảm bảo rằng bạn có trong tay tủt cả các giủy phép cần thiết của
cả chính quyền địa phương Chính quyền địa phương cũng có những quyền lực riêng của họ, cũng có thể những cản trở cho đầu tư của họ
27- Không nên tiến hành đầu tư cho đến khi bạn biết rõ tủt cả các loại giủy phép đã được củp theo đúng hình thức và nội dung từ các cơ quan có thẩm quyền
Trang 33và do một người có thẩm quyền ký, có đóng dấu, có số và ghi ngày tháng .31- Cần biết rằng hệ thống luật pháp của Việt Nam m ớ i chỉ hình thành, cho đến nay chưa có một bộ Luật thương mại, một tổ chức luật pháp hay một tiền lệ về luật nào được các nhà đầu tư phương Táy biết đến
35- Tránh sả không rõ ràng trong ngôn ngữ của bất kỳ một văn bản nào
và không nên có "thoa thuận để thoa thuận"
36- Cần thoa thuận ngay tất cả những khoản quan trọng của một hợp đồng nào đó Không nên nghĩ rằng "tuần trăng mật đã chấm dứt" (thoa thuận
đã được thảc hiện) người khác sẽ đồng ý vói bất cứ điều gì m à không đòi hỏi một cái gì đó và do vậy tương lai của đầu tư của bạn sẽ bị rủi ro rất nhiều .39- Hãy chọn những người quản lý cứng rắn có kinh nghiệm thảc tiễn cho dả án đầu tư của bạn K i n h doanh ỏ Việt Nam rất phức tạp, và những kinh nghiệm kiến thức "sách vở" sẽ có thể phải trả giá đắt Việt Nam không phải là nơi cho những người m ớ i bắt đầu hoặc những người thiếu kinh nghiệm .42- Thoa thuận hoặc những lời hứa miệng nói chung là không đáng tin cậy ở bất cứ đâu trên thế giới Nếu chúng không được làm thành vãn bản do các bên ký thì hãy quên chúng đi
45- Không ký kết bất kì một văn bản nào trừ k h i các vấn đề về pháp lý
đã rõ ràng và bảo đảm rằng các văn bản đó sẽ được các cơ quan nhà nước phê chuẩn Việc các cơ quan này phê chuẩn văn bản trước khi chúng được thảc hiện là rất quan trọng
62- Đ ừ n g bao giờ tham gia liên doanh kiểu 50-50 vì có thể đó là một
Trang 34Từ những I M khuyên của Robinson cho các doanh nhàn nước ngoài có ý định đầu tư vào Việt Nam, chúng ta có thể thấy được thực trạng của V H D N nước nhà Các doanh nghiệp Việt Nam chưa hiểu được cách kinh doanh trên thế giới bởi vậy dẫn đến sự khác nhau trong cách suy nghĩ, nói cách khác là có
sự chêch lệch về trình độ V H D N Nếu như trên thế giới, m à cằ thể như Robinson nói là các nước Châu  u và M ỹ có những quan niệm rất đúng đắn
về sự công bằng trong kinh doanh tức là phải tạo được lợi ích chung của cả hai bên, thì ở Việt N a m chúng ta chưa đạt đến được trình độ ấy N h à doanh nghiệp của chúng ta m ớ i chỉ dừng ở mức độ lo đến cái " l ợ i của bản thân mình, doanh nghiệp mình m à chua quan tâm đến cái l ợ i chung của đôi tác"
Một điểm dễ nhận thấy Robinson thực sự lo lắng khi kinh doanh tại Việt Nam chính là hành lang pháp lý Luật lệ Việt Nam luôn luôn thay đổi và rất khó hiểu V à cũng chính do sự khó hiểu trong luật pháp dẫn đến tình trạng chổng chéo, phức tạp trong các khâu làm thủ tằc, tạo khe h ở cho những nhân viên nhà nước biến chất tham nhũng Tham nhũng của nhân viên làm luật pháp sẽ trực tiếp dẫn đến cách làm ăn không chính đáng của doanh nghiệp
N h ư vậy doanh nghiệp đã đi ngược lại lợi ích của quốc gia tức là đã không đảm bảo được điều kiện đủ của V H D N
Trong quá trình hội nhập với thế giới, tất nhiên chúng ta có nhiều quan
hệ với các nước phát triển, nơi m à nguyên tắc của V H D N toàn cầu luôn phải được tuân thủ Các nước Châu á đã phát triển như Nhật, Hàn Quốc, Singapore
đã có những đột phá đáng kể, sớm thích nghi với tập quán quốc tế V H D N của người Hoa luôn đặt chữ tín lên hàng đầu, và điều đó phù hợp với "đạo đức kinh doanh" của thời đại mới Chữ tín của doanh nhân người Hoa không đồng nghĩa với đạo đức con người m à thể hiện sự gắn bó giữa con người và con nguôi, cùng hướng đến một mằc tiêu chung là làm sao cho quan hệ bạn hàng
ổn định và cùng có lợi Người Trung Hoa nhận thức được rằng trong quá trình làm ăn, giữ được chữ tín là có lợi cho họ, mặc dù họ cũng phải "chọn mặt gửi vàng" "Chữ tín có nghĩa gần như, không đồng nhất với "yếu tố khả tín" (element of Predictability) trong V H D N phương Táy K h ả tín ở đây có nghĩa
Trang 35rộng hơn, bao g ồ m cả mức độ nghiêm chỉnh trong công việc của doanh nhân, môi trường kinh doanh ổn định và hợp lý, khả năng đối phó k h i gặp khó khăn trắc trở ngoài d ự đoán, cuối cùng và cũng là quan trạng nhất là sự bảo vệ quyền l ợ i t ố i thiểu của doanh nghiệp nếu h ạ tuân t h ủ cấc nguyên tắc của
V H D N quốc tế"[9] V H D N của thời đại m ớ i dựa trên yếu tổ khả tín cho phép tận dụng nhiều cơ h ộ i kinh doanh hơn Hai doanh nghiệp xa lạ nhưng có khả năng đóng góp vào n h u cầu kinh doanh chung, có thể bắt tay làm ăn m à không cần đòi hỏi những tiêu chuẩn đạo đức cá nhân cao, điều này không phải doanh nhân quốc gia nào cũng làm được
Mặc dù hai nền văn hoa á -  u có những khác biệt rõ rệt (theo các chuyên gia tâm lý xã hội, người châu á có khuynh hướng dùng tình cảm để làm việc, không quá coi trạng g i ờ giấc, ý thức hợp đổng, không có tính rõ ràng, ràng buộc, thích làm nhiều việc một lúc, không tập trung trong k h i đó, người Châu  u có khuynh hướng ngược lại ), nhưng điều này không có nghĩa
là người Châu á không thể tạo ra một V H D N đúng chuẩn mực Nền văn hoa nào cũng có sự thay đổi theo thời gian, không gian và vì bản tính cầu tiến, hoàn thiện của con người Trong lĩnh vực kinh doanh, áp lực chính cho sự thay đổi là mục tiêu cầu lợi "Đạo đức kinh doanh" không đơn thuần là đạo đức theo nghĩa luân lý, đạo đức con người, m à còn có ý nghĩa là một trật tự có hệ thống cho cuộc chạy đua trên thương trường: làm sao để m ạ i người cùng thấy được cái l ợ i chung, cùng hiểu luật chơi và tuân thủ nó
2.3 Những thành tựu đạt được
M ộ t nền kinh tế thị trường mạnh cần một hệ thống các doanh nghiệp mạnh Tuy V H D N V i ệ t Nam bộc l ộ nhiều mặt hạn chế nhưng chúng ta không thể phủ nhận rằng trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh đã phát triển hơn rất nhiều Trước sự cạnh tranh cũng như sự giao lưu, hạc h ỏ i các doanh nghiệp nưóc ngoài, trình độ kinh doanh chung được nâng cao, ngày càng nhiều doanh nghiệp nghĩ đến việc có thể tồn tại lâu dài và phát triển trên thị trường chứ không chỉ là có được nhiều l ợ i nhuận Trong quá trình V H D N được xây dựng từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, thì các
Trang 36doanh nghiệp đã có những đóng góp không nhỏ trong việc hoàn thành những mục tiêu m à Đ ả n g và N h à nước đặt ra Văn kiện Đ ạ i h ộ i lần thức I X của Đảng
đã xác định mục tiêu trong vòng l o năm đầu của t h ế kỷ X X I là phải xây dựng
nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trồ thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Đ ể đạt được mục tiêu trên, cần phải động viên m ọ i nguồn lực của sức dân và không thể thiếu vắng sự góp sức của đội ngũ các nhà doanh nghiệp, của các doanh nghiệp được coi là tế bào của nền kinh tế công nghiệp hoa, hiện đại hoa theo hướng xã hội chủ nghĩa Các doanh nghiệp Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra công ăn việc làm và tạo thu nhập cho người lao động, góp phẩn ổn định xã hội, phát triển đất nước, trong chừng mực nhất định họ còn đem thương hiệu Việt Nam đến với nhiều thị trường k h u vực
và quốc tế
"Tính đến hết năm 1999, cả nước có khoảng 13.120 doanh nghiệp dân doanh, 15.480 hợp tác xã, 130.000 hợp tác, tập đoàn sản xuất, 100.000 trang trại, Ì triệu hộ kinh doanh nông - lâm nghiệp".[4,Tr.95]
"Từ năm 2000, k h i luật doanh nghiệp có hiệu lực, bắt đẩu sự bùng nổ mạnh mẽ của các doanh nghiệp dân doanh, đóng góp đáng kể cho nền kinh tế: năm 2000 có 14.413 doanh nghiệp m ớ i đăng ký với số vốn 13.780 tỷ đồng; năm 2001, ước tính có trên 18.000 doanh nghiệp m ớ i đăng ký với số vốn khoảng 22.000 tỷ đồng, chưa kể số vốn đăng ký bổ sung Tổng cộng cả hai năm, có 32.413 doanh nghiệp mới đăng ký, gần bằng tổng số doanh nghiệp mới đăng ký trong chín năm, từ năm 1991 đến 1999 (45.005 doanh nghiệp)"[7,Tr.95] Theo báo nhân dân số ra ngày 25-11-2002 thì đến cuối năm
2002, ngoài khoảng 5.000 doanh nghiệp nhà nước đã có gần 80.000 doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp, cùng hơn 2,1 triệu cơ sồ sản xuất, kinh doanh cá thể trong toàn quốc
Các doanh nghiệp này có vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn lao động tại chỗ, đầu tư vốn ít, thu hồi vốn nhanh; linh hoạt, nhanh nhạy trong đổi mới công nghệ, dễ dàng chuyển đổi, thích ứng với yêu cẩu của thị trường Mặt khác, công nghiệp hoa, hiện đại hoa nông nghiệp, nông thôn đang được Đảng
Trang 37và nhà nưóc đặt trọng tâm thì phát triển nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ lại có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc mở mang công nghiệp c h ế biến nông sản, nâng cao giá trị nông sản, công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp, giải quyết việc làm tại chỗ cho lao động nông thôn, tăng thu nhập, góp phần xoa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu trong lĩnh vớc sản xuất nông nghiệp Không những thế, cơ cấu kinh tế của ta ngày càng chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp, đây là
sớ thay đổi phù hợp với x u hướng phát triển của thế giới
Các doanh nghiệp được thành lập với số lượng lớn như trên tất làm cho sớ quản lý nhà nước đối với hoạt động các doanh nghiệp có phần khó khăn hơn
và tình trạng xảy ra những hiện tượng "phản V H D N " là khó tránh khỏi, nhưng cũng chính điều đó khiến cho các doanh nghiệp chân chính phải cố gắng hơn, sáng tạo hơn trong kinh doanh, có trách nhiệm hơn trong việc bảo vệ thương hiệu của mình, bảo vệ uy tín của mình trên thị trường H ọ phải nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đổng thời phải quan tâm đến những công việc có tính pháp lý để bảo vệ thương hiệu khỏi bị đánh cắp, khỏi bị làm hàng nhái, hàng giả Việc bình chọn Hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 1997 cũng chính là một trong những nỗ lớc của nhà nước, của các doanh nghiệp trong việc khuyến khích sớ sáng tạo, sớ cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp Đây là cuộc vận động lớn, được coi như tầm nhìn xa cho hàng Việt Nam chất lượng cao, cỗ vũ cho lòng tớ hào dân tộc, thúc đầy tiêu dùng và sản xuất kinh doanh hàng Việt Nam Từ năm 1997 đến nay, số lượng hàng Việt Nam chất lượng cao ngày càng phát triển năm sau cao hơn năm trước, chủng loại hàng ngày càng phong phú, đa dạng Trong số hàng Việt Nam chất lượng cao, có nhiều mặt hàng đã chen chân vào thị trường k h u vớc và thế giới và ngày càng khẳng định mình Trong những năm trước, người ta thường tìm đến hàng Nhật, Thái Lan, Mỹ., nếu có nhiều tiền và tìm đến hàng Trung Quốc nếu
có ít tiền Lý do rất đơn giản: nhiều mặt hàng m à cấc doanh nghiệp Việt Nam không quan tâm đầu tư phát triển dù nó được tiêu dùng nhiều và sản xuất không khó như các loại tất chẳng hạn Chỉ hai, ba năm trước đây thôi, nói đến
Trang 38một sản phẩm rất nhỏ như tất, hầu như trên thị trường chỉ có tất dệt k i m H à Nội, m à chỉ thấy tất nam chứ không thấy tất nữ, mẫu m ã nghèo nàn, và thậm chí có rất ít cửa hàng bán nó Người tiêu dùng dù muốn mua hàng Việt Nam cũng không dớ tìm được địa chỉ Bên cạnh đó, chuyện mua hàng xong, người bán hết trách nhiệm đối với sản phẩm vừa bán, "sông chết mặc bay, tiền thầy
bỏ túi" là chuyện thường tình Đ ế n nay, những hiện tượng như thế đã giảm nhiều Các doanh nghiệp ngày càng quan tám đến những dịch vụ hậu mãi với mục tiêu tạo ấn tượng tốt để lần sau khách hàng lại đến hoặc giới thiệu cho người khác - điều này cũng một phần do ảnh hưởng tích cực từ V H D N nước ngoài và nó đã rất hiệu quả trong các ngành dịch vụ như bảo hiểm, tài chính Giải thưởng "Sao vàng đất V i ệ t " mấy năm gần đày cũng là một sự ghi nhận những tấm gương doanh nghiệp thành công, biết làm giàu cho mình, cho đất nước Chất lượng sản phẩm, dịch vụ thể hiện sự tôn trọng khách hàng và chính điều đó m ớ i có thể duy trì và nâng cao uy tín doanh nghiệp trên thị trường Các doanh nghiệp ở nước ta ngày càng biết quan tám đến chất lượng sản phẩm, đến các dịch vụ và rất nhiều trong số họ đã biết nghĩ đến việc đóng góp cho xã hội qua việc sử dụng những lợi thế trong lĩnh vực m à mình kinh doanh Rất nhiều các công ty sản xuất đồ dùng học tập đã tích cực tham gia trong các chương trình giúp đỡ cho các học sinh nghèo học tập bằng chính những sản phẩm do mình sản xuất, các hãng sản xuất mỹ ăn liền đã không ngần ngại khi cung cấp những thùng mỹ cứu trợ đổng bào vùng bị lũ lúc nguy nan và còn nhiều hành động đẹp như thế nữa Đ ó chính là những doanh nhân biết kết hợp hài hoa cái lợi với cái đúng và cái tốt, cái đẹp Nền V H D N Việt Nam dẩn được định hình rõ nét, những doanh nghiệp chân chính ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thương trường và không ngừng phát triển Đồng thời, không ít những mẫu hình tiêu biểu trong sản xuất kinh doanh, h ọ
là những doanh nhân tài ba, đức hạnh, bản lĩnh, được người lao động và xã hội mến mộ, có thể đến các doanh nghiệp rất thành công như công ty sữa Việt Nam Vinamilk, doanh nghiệp Phú Thành, xí nghiệp cà phê Trung Nguyên Những nguôi này trước hết họ thuộc về nhân dân họ suy nghĩ và hoạt động vì
Trang 39lợi ích của nhân dân, của Tổ quốc H ọ cũng quyết tâm làm giàu cho công ty nhưng họ có triết lý và quan điểm rõ rệt: công ty giàu, đất nước giàu và h ọ cũng được hưởng thụ sự giầu có đó theo công sức m à họ cống hiến Từ quan điểm đó, họ thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình với phương cách vãn minh, hiện đại H ọ coi kinh doanh là nhẩp cầu kết nối các quan hệ của cấc dân tộc, trao đổi hợp tác những thành tựu của nền văn minh nhân loại giữa các quốc gia, tạo cơ hội đẩy lùi những thù đẩch và hiềm khích V ớ i quan điểm đó,
họ giao lưu thương m ạ i bằng sự hiểu biết những lý tưởng của nhau, hiểu biết tập quán, tâm lý, nhu cầu và luật pháp của nhau trước k h i tiến hành các thương
vụ, cùng chia sẻ lợi ích một cách hài hoa không dùng các mánh khoe thủ đoạn phi nhân tính m à là sự tin cậy giúp đỡ lẫn nhau "Bản chất của kinh doanh là gắn với văn hoa đạo đức Văn hoa đạo đức là phản ánh lợi ích của cộng đồng
K h i nhà kinh doanh làm cho các giá trẩ của cộng đồng được củng cố thì bản thân mình cũng có sức mạnh bởi sự tín nhiệm của cộng đổng ở nước ta, người
ta thường nói "Buôn có bạn, bán có phường" Tín nhiệm của bạn hàng là nội lực phát triển của nghề kinh doanh"[5,Tr.l91]
C ó thể nói đội ngũ doanh nghiệp Việt Nam ngày càng lớn mạnh và tất nhiên, để phát triển, để có được cái tốt, cái tiến bộ thì phải có sự đấu tranh giữa cái tốt và cái chưa tốt Sự có mặt của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên thẩ trường Việt Nam từ khi mở cửa nền kinh tế cũng góp phần rất lớn trong việc phát triển nền V H D N Việt Nam Cái m à có ý nghĩa nhiều nhất cho các doanh nghiệp và cho cả đất nước chúng ta đã nhìn thấy đó là sự phất triển kinh tế - xã h ộ i khá mạnh mẽ trong những năm gần đây
GDP V i ệ t Nam năm 2003 đạt tốc độ tăng trường cao 7.04% Theo báo cáo do phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng trình bày tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoa X I , năm 2003, GDP Việt Nam ước đạt 7.2-7.3% Trong đó, tỷ trọng của ngành công nghiệp trong GDP ước đạt 3 9 % , tỷ trọng các ngành dẩch vụ ước đạt 37.8% Thu nhập và đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện N ă m 2003,
có thêm 1.5 triệu lao động có việc làm, trong đó 55.000 người đi lao động ở nước ngoài, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thẩ, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao
Trang 40động ở nông thôn Quỹ tiêu dùng của dân cư tính bình quân đầu người theo giá so sánh tăng khoảng 6.5% Kinh tế tư nhân có nhiều khởi sắc, tăng tỷ trọng của k h u vực này trong tổng đầu tư toàn xã h ộ i từ 2 3 8 % n ă m 2000 lèn 26.7% n ă m 2003, đóng góp hầu hết giá trị sản xuất nông nghiệp, 2 5 5 % giá trị sản xuất công nghiệp, phần lẩn giá trị dịch vụ, 4 8 % k i m ngạch xuất khẩu n ă m
2003 (không kể dầu thô), 9 0 % tổng số lao động trong nền kinh tế và tạo ra hầu hết chỗ làm m ẩ i [3,Tr.2]
N h ư trên đề cập, có rất nhiều những thay dổi tích cực trong V H D N Việt Nam những n ă m gần đây Tuy nhiên, xét về khách quan, chúng ta mói đang ở những n ă m của thập kỷ thứ hai từ khi nhà nưẩc chuyển từ cơ chế quản lý kinh
tế bao cấp sang cơ chế thị trường Trình độ lực lượng sản xuất có thể nói vẫn còn rất thấp so vẩi trình độ chung của thế giẩi và cùng đó là trình độ quản lý kinh tế Chúng ta không thể kỳ vọng trong thời gian ngắn đã có một nền
V H D N ổn định và bền vững Thực tế cho thấy, còn nhiều hạn chế trong việc xây dựng và phát triển nền V H D N ở Việt Nam
2.4 Những hạn chê
2.4.1 Tồn tại trong nhận thức
Trong phần này, tác giả muốn đề cập trưẩc tiên đến nhận thức về kinh doanh - vẩi tư cách là một nghề nghiệp, nhận thức về khái niệm V H D N và nhận thức về tầm quan trọng của V H D N đối v ẩ i sự phát triển của doanh nghiệp Cả ba yếu t ố được đề cập đến ở trên đều có ảnh hường đến quá trình xây dựng và phát triển V H D N
V ề k i n h doanh - hay nói một cách n ô m na là nghề buôn từ xưa đã bị coi
là không cao đẹp V ẩ i truyền thống là một nưẩc nông nghiệp, lại bị ảnh hưởng của đạo Nho nên nhiều người cho đến ngày nay vẫn coi kinh doanh là một nghề của những người chỉ biết có kiếm tiền và thực dụng Những gì thuộc về
" k i ế n trúc thượng tầng" đều có tính ỳ, khó thay đổi H ơ n nữa, trong một thời gian dài nhiều t h ế kỷ chìm khuất dưẩi chế độ phong kiến trọng nông ức thương và thời kỳ bao cấp kéo dài nên dù chúng ta đã thực hiện công cuộc đổi mẩi 16 năm nhưng chưa thế xoa hết được những quan niệm này về kinh