Ứng dụng thương mại điện tử để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
CsSHũ
Trường Đại Học Ngoại Thương
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(ĐỀ tài:
ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT-NHẬP KHẨU VIỆT NAM
T M ư
Ì "L í: 2 GA' à t t NGi :.M IHUHNO
Hà Nội, 10/2006
Trang 3LỜI CẢM Ơ N
Đ ể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ của các thầy cô, gia đình và bạn bè
Trước hết, em x i n chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trường Đ ạ i học Ngoại Thương H à N ộ i đã nhiệt tình dạy dừ, dìu dắt chúng em trong những n ă m
học vừa qua cảm ơn các thầy cô đã trang bị cho chúng em những k i ế n thức quý báu
- là hành trang để chúng em tiếp bước tương lai
Đặc biệt, em x i n gửi lời cảm ơn chân thành đến TS T ừ Thúy Anh giảng viên khoa K i n h tế Ngoại Thương, người đã tận tình giúp đỡ em trong việc hoàn thành khoa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng, em x i n được dành lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân bạn
bè - những người đã giúp đỡ, động viên và tạo m ọ i điểu kiện để em hoàn thành tốt khóa khóa luận
Em x i n chán thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI Đ Ầ U Ì
C H Ư Ơ N G ì
TỔNG QUAN V Ề T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN T Ử 3
ì Lý luận chung về thương mại điện tử 3
Ì Khái niệm thương mại điện tử 3
2 Các hình thức giao dịch chù yếu của thương mại điện tử 5
3 Quy trình thực hiện một hoạt động thương mại điện tử 9
li Lợi ích của thương mại điện tử đôi với nền kinh tê và xả hội 9
Ì Đ ố i với nền k i n h tế 9
2 Đ ố i với xã hội 12
IU Rủi ro trong thương mại điện tử 14
Ì Khái niệm rủi ro trong thương mại điện tử 14
2 Các rủi ro thường gặp trong thương mại điện tử 15
IV Tình hình phát triẢn thương mại diện tử trên thê giói 23
Ì Thương mại điện tử trên thế giới 24
2 Thương mại điện tử ở các khu vực 25
C H Ư Ơ N G l i
ỨNG DỤNG T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN T Ử Đ Ể N Â N G CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH TẠI C Á C DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP K H Ẩ U VIỆT NAM 28
ì Bối cảnh xã hội và hạ tầng cơ sở cho sự phát triẢn thương mại điện tử ở
Việt Nam 28
1 Bối cảnh xã h ộ i 28
2 H ạ tầng công nghệ 37
n Thực trạng ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu Việt Nam 39
Ì Doanh nghiệp xuất khậu là lực lượng ứng dụng công nghệ thông tin mạnh 39
2 Doanh nghiệp xuất nhập khậu chú trọng triển khai thương m ạ i điện tử để m ờ
rộng thị trường và thúc đậy hoạt động xuất nhập khậu 42
Trang 53 Số doanh nghiệp xuất nhập khẩu tham gia sàn thương mại điện tử ngày càng
tăng 45
4 Thương mại điện tử đã đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu 46
5 ứng dụng thương mại điện tử trong một số ngành hàng xuất khẩu chủ lực 48
I I I ứng dụng thương mại điện tử để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu 54
Ì Nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí 55
2 Đẩy nhanh tốc độ kinh doanh 58
3 Nâng cao hiệu quả phân phối và bán hàng 60
4 Tránh được việc phải xuất nhập khẩu qua trung gian 61
5 Dễ dàng đa dạng hoa mịt hàng 61
6 Nâng cao chất lượng sản phẩm 61
7 Nâng cao khả năng phục vụ và củng cố quan hệ khách hàng 62
8 Theo sát với những diễn biến của thị trường nước ngoài 63
9 Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 63
10 Mở rộng thị trường xuất nhập khẩu 64
li Sử dụng chứng từ điện tử giúp nâng cao hiệu quà kinh doanh của doanh nghiệp
ì Những thuận lợi, khó khăn trong việc ứng dụng thương mại điện tử tại các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam 68
1 Thuận lợi 68
2 Khó khăn 71
n Giải pháp phát triển thương mại điện tử tại các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu Việt Nam 77
Ì Về phía Nhà nước 77
ii
Trang 61.2 Tăng cường các hoạt động hỗ trợ thương m ạ i điện tử đối với các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu 78 1.3 Đ ẩ y mạnh các chương trình đào tạo về thương m ạ i điện tử 80
Ì 4 Phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông t i n - viễn thông 82
1.5 Hoàn thiện hệ thống thanh toán điện tử 84
1.6 Tăng cường hợp tác quốc tế về thương mại điện tử 84
2 Về phía Doanh nghiệp xuất nhập khẩu 86
2.1 Các doanh nghiệp chụ động tìm hiểu, xác định phương thức ứng dụng thương
mại điện tử thích hợp và có k ế hoạch đầu tư thích đáng 86
2.2 Xây dựng và phất triển website hiệu quả 86
2.3 T h ử nghiệm sản phẩm trên thị trường quốc tế 90
2.4 T i ế p cận chính sách, quy định xuất khẩu, nhập khẩu cụa nước ngoài 90
2.5 Tích cực, chụ động tham gia các sàn giao dịch điện tử 90
2.6 Các doanh nghiệp cần có chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu 91
2.7 Đ à o tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 91
C H Ư Ơ N G TRÌNH ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP HẠNG WEBSITE T H Ư Ơ N G MẠI
ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 98
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIÊU Danh mục bảng:
Bảng Ì: Các hình thức giao dịch thương mại điện tử 6
Bảng 2: Tinh hình phát triển Intemet Việt Nam 37
Bảng 3: Tính năng T M Đ T của các website doanh nghiệp xuất khẩu 43
Bảng 4: Số lượng Doanh nghiệp XNK tham gia sàn giao dịch 46
Bảng 5: So sánh hiệu quả đầu tư T M Đ T của doanh nghiệp XNK với mặt bằng chung
47
Bàng 6: Chi phí truyền gửi bự tài liệu 40 trang 57
Bảng 7: Thời gian truyền gửi bự tài liệu 40 trang 59
Danh mục biểu:
Biểu đồ Ì: Doanh số thương mại điện tử trên thế giới (2000-2005) 24
Biểu đồ 2: Doanh số T M Đ T B2B khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (2000 - 2004)
26 Biểu đồ 3: Doanh số T M Đ T B2C khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (2000 - 2004)
26 Biểu đồ 4: Diễn biến kim ngạch xuất khẩu trong hai năm 2004 và 2005 29
Biểu đồ 5: Tỉ lệ các khóa đào tạo CNTT/TMĐT theo hình thức đào tạo 35
Biểu đồ 6: Các chủ thể tham gia cung cấp dịch vụ đào tạo CNTT/TMĐT 36
Biểu đồ 7: Tỉ lệ học viên tham gia các khóa đào tạo về T M Đ T 36
Biểu đồ 8: Hình thức kết nối Internet cùa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu 40
Biểu đồ 9: Tý lệ nhân viên sử dụng máy tính thường xuyên tại các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu 41
Biểu đồ 10: Tỷ lệ nhân viên sử dụng máy tính thường xuyên tại các doanh nghiệp
nói chung 41 Biểu đổ li: Tỷ lệ doanh nghiệp XNK đã thiết lập website so với mặt bằng chung
42
Biểu đồ 12: Tần suất cập nhật thõng tin trên vvebsite cùa các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu 44
iv
Trang 8nhập khẩu 45 Biểu đồ 14: So sánh c h i phí mua phẩn mềm qua các phương tiện 57
Biểu đồ 15: Chi phí cho m ỗ i giao dịch thanh toán qua các phương tiện thanh toán
58
Trang 9ASEAN Free Trade Area - Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
Asia-Pacific Economic Cooperation - Diễn đàn hợp tác kinh tê Châu Á - Thái Bình Dương
Association of Southeast Asian Nations - Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
Công nghệ thông tin
Electronic Commerce steering Group - Nhóm chi đạo về Thương mại điện tử cùa APEC
VietNam e-Commerce Portal - cổng Thương mại điện tử Quốc
g i a
Electronic Data Interchange - Trao đổi dữ liệu điện tử
European Union - Liên minh Châu Âu
quan Chính phủ
vi
Trang 10G2G Government to Government - Giao dịch giữa các cơ quan Chính
chức hợp tác và phát triển kinh tê
T E L M I N ASEAN Telecommunications Ministers Meeting - Hội nghị Bộ
trưởng Viễn thông và Công nghệ thông tin ASEAN
T M Đ T Thương mại điện tử
UNCITRAL The United Nations Commission ôn International Trade Law
-Vnemart Vietnam Business Portal - Sàn giao dịch Thương mại điện tử Việt
Nam
Vinaữica Victnam - Africa Business Gateway - Sàn giao dịch Thương mại
điện tử Việt Nam - Châu Phi
vi ĩ
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
Những tiến bộ to l ớ n về công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin trong những thập niên cuối của thế kỷ X X đã tạo ra bước ngoặt m ớ i cho sự phát triển k i n h
tế xã hội toàn cầu Chính trên nền tảng đó, m ộ t phương thức thương mại m ớ i đã ra đời và phát triển nhanh chóng, đó là thương mại điện t ấ ( T M Đ T )
Thương mại điện tấ là một công cụ hiện đại sấ dụng mạng Internet giúp cho các doanh nghiệp có thể thâm nhập thị trường thế giới, thu thập thông tin nhanh hơn nhiều hơn và chính xác hơn Sự xuất hiện và phát triển của nó đã làm cho khoảng cách địa lý giữa các nước gần gũi hơn và tạo ra hướng phát triển m ớ i và m ở đường cho giao thương quốc tế Hình thức thương mại này mang lại cho xã hội, các doanh nghiệp, các cá nhân m ộ t công cụ hoạt động mới, tiện lợi, dễ dàng và hiệu quà hơn Hiện nay, cả nhân loại đang gấp rút tiến vào kỷ nguyên k i n h tế thông tin -trong đó quan trọng nhất là thương mại điện từ ở những nước tiên tiến, thương mại điện tấ được áp dụng ngày càng nhiều và tốc độ ngày càng nhanh với hiệu quà hết sức to lớn C ó thể nói, thương mại điện tấ đã thổi một luồng gió hoàn toàn m ớ i vào cách thức tiến hành k i n h doanh truyền thống Do vậy, việc chuyển dần từ phương thức kinh doanh truyền thống sang kinh doanh thương mại điện tấ đang là một hiện tượng phổ biến của các doanh nghiệp trên toàn cẩu Các doanh nghiệp Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó Đ ặ c biệt, đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì đày thực sự là m ộ t cơ hội tốt để nâng cao hiệu quả k i n h doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, m ờ rộng thị trường, ứng dụng thương mại điện tấ sẽ giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu tiết kiệm chi phí, tiết k i ệ m thời gian, nâng cao hiệu quả phân phối - bán hàng, giúp khách hàng và doanh nghiệp xích lại gần nhau hơn Điều này thực sự có ý nghĩa k h i m à đối tác của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường ờ rất
xa
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt N a m cần suy nghĩ về việc áp dụng thương mại điện tấ để làm tăng lợi thế cạnh tranh cùa mình, trước thềm những đổi thay to l ớ n về môi trường k i n h doanh như việc V i ệ t N a m sắp gia nhập WTO, sắp chính thức hoàn thành l ộ trình AFTA Nếu không thay đổi, không tiến bộ thì cũng
có nghĩa là doanh nghiệp đã tự loại bỏ mình ra k h ỏ i cuộc chơi
Trang 12nước ta bước vào nền k i n h tế tri thức trong thế kỷ tới m ộ t cách thành công theo kịp
sự phát triển của các nước tiên tiến trên thế giới, trong khóa luận tốt nghiệp này, em
đã chọn đề tài: " ứ n g d ả n g thương m ạ i điện t ử để nâng cao h i ệ u q u ả k i n h d o a n h
t ạ i các d o a n h n g h i ệ p x u ấ t n h ậ p k h ẩ u V i ệ t Nam" Khoa luận được chia thành ba chương:
• C h ư ơ n g ì: Tổng quan về thương mại điện tử
• C h ư ơ n g li: ứ n g dảng thương mại điện tử để nâng cao hiệu quả kinh doanh
tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu V i ệ t N a m
• C h ư ơ n g I U : Phương hướng và giải pháp phát triển thương mại điện tử tại các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu V i ệ t N a m ợ
Trong khuôn k h ổ hạn chế của khoa luận tốt nghiệp, đề tài chỉ nêu hết sức tóm tắt, không có điều kiện trình bày một cách chi tiết Đ ồ n g thời đây cũng là một vấn
đề mới, thời gian nghiên cứu không nhiều nén khó tránh k h ỏ i những khiếm khuyết
vì vậy em rất mong những ý kiến đóng góp từ phía các thầy cô và bạn đọc để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng lo năm 2006
Người viết
Nguyễn Thu Hà
Trang 13C H Ư Ơ N G ì
TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
ì Lý luận chung về thương mại điện tử
1 Khái niệm thương mại điện tử
Thương m ạ i điện tử từ khi ra đời đã có nhiều tên gọi khác nhau như "thương mại trực tuyến"(online trade), "thương m ạ i điều khiển học" (cyber trade), " k i n h doanh điện t ử " (electronic business), "thương m ạ i không giấy t ờ " (paperless commerce) T u y nhiên, cho đến nay, tên g ọ i "thương m ạ i điện t ử " (electronic commerce) được sử dụng nhiều nhất r ồ i trờ thành quy ước chung và được đưa vào văn bản pháp luật quốc tế, dù rịng các tên gọi khác vẫn có thể được dùng và hiểu với cùng m ộ t nội dung
C ó rất nhiều cách hiểu về thương mại điện tử
Uy ban châu  u đưa ra định nghĩa thương m ạ i điện tử như sau: Thương m ạ i điện tử được hiểu là việc thực hiện kinh doanh qua các phương tiện điện tử N ó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng văn bản, â m thanh và hình ảnh Các hoạt động k i n h doanh điện tử bao gồm: mua bán điện tử hàng hoa, dịch vụ, giao hàng trực tiếp trên mạng với các nội dung số hoa được; chuyển tiền điện tử - E F T (electronic fund transíer); mua bán cổ phiếu điện tử - EST (electronic share trading);
vận đơn điện tử - E B/L (electronic b i n of lading); đấu giá thương m ạ i - Commercial
auction; hợp tác thiết k ế và sản xuất; tìm k i ế m các nguồn lực trực tuyến; mua sấm trực tuyến - Online procurement; marketing trực tiếp, dịch vụ khách hàng sau k h i bán
Còn theo T ổ chức hợp tác và phát triển kinh t ế ( O E C D - Organisation for
E c o n o m i c Cooperation and Development): Thương m ạ i điện t ử bao g ồ m các giao dịch thương m ạ i liên quan đến các tổ chức và cá nhân dựa trên việc x ử lý và truyền
đi các d ữ k i ệ n đó được số hoa thông qua các mạng m ở (như Internet) hoặc các mạng đóng có cổng thông với mạng m ở (như A O L )
Nguyên Thu Hà 3 Lớp Trung 2 - K41F - KTNT
Trang 14Chương ì Tổng quan về /hương mại điện từ
ủ y ban Liên Hiệp Quốc về luật thương m ạ i quốc t ế ( U N C I T R A L - The
U n i t e d Nations C o m m i s s i o n ôn Interaational Trade L a w ) n ă m 1996 đã đưa ra Luật mẫu về thương m ạ i điện tử (Model Law ôn Electronic Commerce), trong đó định nghĩa: Thương m ạ i điện tử là việc trao đổi thông t i n thương m ạ i thông qua các phương tiện điện tử, không cần phải i n ra giấy bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch
Ớ đây, "thông t i n " được hiồu là bất cứ thứ g i có thồ truyền tải bằng kỹ thuật điện tử, bao gồm cả thư từ, các file văn bản, các cơ sờ d ữ liệu, các bàn tính, các bản thiết kế, hình đồ hoa, quàng cáo, h ỏ i hàng, đơn hàng, hoa đơn bảng giá, hợp đồng, hình ảnh động, â m thanh
Còn "thương m ạ i " được hiồu theo nghĩa rộng bao quát m ọ i vấn đề này sinh từ mọi m ố i quan hệ mang tính thương mại, dù có hay không có hợp đổng Các m ố i quan hệ mang tính thương mại bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hoa hoặc dịch vụ; đại diện hoặc đại lý thương mại; uy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đẩu tư cấp vốn; ngân hàng; bảo hiồm; thoa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh và các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hoa hay hành khách bằng đường biồn, đường không, đường sắt hoặc đường bộ
N h ư vậy, tuy thương mại điện tử được hiồu theo nhiều cấc khác nhau nhưng tất cả các khái niệm đều nêu bật bàn chất chung của thương mại điện tử như sau:
• Giao dịch thương mại điện tử được thực hiện trên cơ sở các giao dịch thương mại truyền thông, dù vậy nhiều công việc và quá trình giao dịch thương mại điện tử có liên quan đến thương mại truyền thống Khác v ớ i các giao dịch thương m ạ i truyền thống được tiến hành trên giấy, qua điện thoại, qua những người môi giới hoặc người đưa tin, bằng các phương tiện giao thông, các giao dịch thương m ạ i điện tử được tiến hành trên các mạng điện tử
• Đ ồ tiến hành các giao dịch thương mại điện tử, cần có m ộ t chương trình m á y tính được cài đặt tại ít nhất m ộ t điồm cuối của giao dịch hoặc quan hệ thương mại Tại điồm cuối khác có thồ là một chương trình m á y tính, m ộ t người sử
Nguyễn Thu Hà 4 Lớp Trung 2 - K41F - KĨNT
Trang 15dụng m ộ t chương trình m á y tính hay sử dụng m ộ t kỹ thuật truy cập mạng
m á y tính nào đó
• Giao dịch thương m ạ i điện tử được xây dựng trên cơ sở những ưu điểm và cấu trúc của thương mại truyền thống cùng v ả i sự l i n h hoạt, mềm dẻo cùa các mạng điện tử, cho phép loại bỏ những trở ngại, những cản trờ vật lí k h i thực hiện các giao dịch Các hệ thống m á y tính trên Internet có thể được thiết lập
để cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng 24 g i ờ m ỗ i ngày và 7 ngày m ỗ i tuần; các đem đặt hàng đối vải sản phẩm, dịch vụ cùa doanh nghiệp cũng có thể được chấp nhận ở bất cứ nơi nào và bất kì lúc nào
• Thương mại điện tử là một hệ thống bao gồm nhiều giao dịch thương mại Các giao dịch này không chỉ tập trang vào việc mua - bán hàng hoa và dịch
vụ để trực tiếp tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp, m à bao gồm nhiều giao dịch
hỗ trợ tạo ra lợi nhuận như kích thích, gợi m ở nhu cầu đối vải các hàng hoa và dịch vụ, h ỗ trợ việc chào bán, cung cấp các dịch vụ khách hàng hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổi thông t i n , liên lạc giữa các đối tác k i n h doanh
2 Các hình thúc giao dịch c h ủ yêu c ủ a thương m ạ i điện t ử
Thương mại điện tử là một hệ thống bao gồm không chì các giao dịch liên quan đến mua bán hàng hoa và dịch vụ, tạo thu nhập, m à còn là các giao dịch có k h ả nàng trợ giúp quá trình tạo ra thu nhập như: kích thích nhu cầu đối vải hàng hoa và dịch vụ, cung ứng dịch vụ trợ giúp bán hàng, trợ giúp người tiêu dùng, hoặc trợ giúp trao đổi thông tin giữa cấc doanh nghiệp
Các giao dịch thương mại điện tử diễn ra giữa 3 n h ó m tham gia chù yếu: doanh nghiệp, Chính phủ và người tiêu đùng Các giao dịch này diễn ra bằng cách
sử dụng các hình thức hoạt động của thương mại điện tử và được tiến hành ở nhiều cấp độ khác nhau:
• Doanh nghiệp vải người tiêu dùng (Business to Customer - B2C)
• Doanh nghiệp vải doanh nghiệp (Business to Business - B2B)
• Doanh nghiệp vải cơ quan Chính phủ (Business to Govemment - B2G)
• N g ư ờ i tiêu dùng vải cơ quan Chính phủ (Government to Customer - G2C)
Nguyễn Thu Hà 5
Trang 16Các cơ quan Chính phủ với nhau (Govemment to Government - G 2 G ) Các hình thức giao dịch này có thể được sơ đồ hóa như sau:
Bảng Ì Các hình thức giao dịch thương m ạ i điện t ử
DOANH NGHIỆP
2.2 Giao dịch giữa doanh nghiệp và khách hàng - Business to Customer
(B2C)
B2C là giao dịch giữa doanh nghiệp và khách hàng dưới hình thức người tiêu dùng thầc hiện m u a bán hàng hoa qua mạng B2C làm cho việc m u a sắm của người tiêu dùng trờ nên thuận tiện hơn vì người tiêu dùng có thể thầc hiện việc x e m hàng, mua hàng và thanh toán tại nhà m à không cần phải đến tận cửa hàng Đ â y chính là
sầ thể hiện việc điện tử hoa tiêu thụ k h i mạng toàn cầu ra đời và phát triển
Trang 17Chương ì Tống quan về thương mại điện tử
2.3 Giao dịch giữa doanh nghiệp với các cơ quan Chính phủ - Business to Government (B2G)
B2G bao gồm toàn bộ các giao dịch thương mại giữa doanh nghiệp và các tổ chức Chính phù thông qua các phương tiện điện tử như việc trao đổi thông tin, mua sắm chính phủ theo kiểu trực tuyến (online government procurement) và quản lý Nhà nước về thuế, hải quan
Mục đích của các giao dịch này là Chính phủ có thể mua sắm trực tiếp tố các doanh nghiệp thông qua mạng Intemet, việc thanh toán cũng được chi trả thông qua mạng cũng như việc doanh nghiệp nộp thuế cho Nhà nước và các khoản thu khác mà Nhà nước thu tố doanh nghiệp đều được thực hiện qua mạng
M ô hình giao dịch giữa các doanh nghiệp và Chính phủ sẽ được phát triển mạnh mẽ khi có mạng liên kết giữa các cơ quan quản lý tố Trung ương tới địa phương, bởi việc quản lý thông qua mạng Internet sẽ giúp giảm đáng kể khối lượng công việc quản lý cũng như chi phí ngân sách của Nhà nước trong việc này
2.4 Giao dịch giữa người tiêu dùng vói các cơ quan Chính phủ - Costumer to Government (C2G)
C2G nhằm vào mục đích: các công dân trả tiền cho các dịch vụ công cộng của Nhà nước như dịch vụ mua vé máy bay, mua vé tàu hoặc nộp thuế thu nhập cho Nhà nước hay các phí, lệ phí trả cho các dịch vụ khác; còn Chính phủ thực hiện chi trả các khoản trợ cấp xã hội cho các cá nhân thông qua mạng Intemet
2.5 Giao dịch giữa Chính phủ với Chính phủ - Government to Government (G2G): giao dịch giữa các chính phủ nhằm mục đích trao đổi thông tin Các giao dịch này chiếm tỷ trọng rất ít, không đáng kể
Trong các giao dịch trên, giao dịch giữa các doanh nghiệp (B2B) và giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C) là hai dạng giao dịch phổ biến trong thương mại điện tử, đặc biệt là nếu xét trên góc độ thuần tuy kinh doanh
Trước hết, vê giao dịch B2B, đây là quan hệ giao dịch chiếm tỷ lệ chủ yếu
trong tổng số các giao dịch thương mại điện tử hiện nay Khi áp dụng B2B, các doanh nghiệp xây dựng cho mình các website trên mạng Internet nhầm giới thiệu về doanh nghiệp cũng như các sản phẩm của doanh nghiệp cho các đối tác, đồng thời
Nguyễn Thu Hà Ì Lớp Trung 2 - K4ỈF - KTNT
Trang 18những đ ố i tác quan tâm có thể giao dịch trực tiếp v ớ i doanh nghiệp ngay trên vrebsite này
Trong phương thức B2B, thông qua mạng Intemet, các doanh nghiệp có thể theo dõi, quản lý được quá trình cung cấp nguyên liệu, dịch vụ từ phía nhà cung cấp cũng như việc giao hàng hoa cho các đại lý tiêu thụ cùa mình và các nhà phân phối độc lập khác Đ ẩ n g thời, trong quá trình này, doanh nghiệp cũng liên tục được cập nhật thông tin từ phía các đối tác do đó có thể nhanh chóng nắm bắt kịp thời các cơ hội k i n h doanh, về phía n ộ i bộ doanh nghiệp, tất cả các thành viên trong doanh nghiệp đều được quản lý, được tham gia vào sản xuất m ộ t sản phẩm bằng cách truy cập thông tin về sàn phẩm, đóng góp ý kiến về sản phẩm, được thông báo cũng như đóng góp ý kiến về các quyết định của doanh nghiệp thông qua mạng n ộ i bộ của doanh nghiệp đó V ớ i nguẩn thông tin từ nhiều phía cả bên trong lẫn bên ngoài, doanh nghiệp có thể bổ sung, hoàn thiện sàn phẩm cho phù hợp với yêu cầu cùa thị trường từ đó nâng cao kết quả và hiệu quả kinh doanh
Vê giao dịch B2C, đây là một phương thức giao dịch ngày càng phổ biến bởi
những tiện ích m à nó đem lại cho cà doanh nghiệp lẳn người tiêu dùng V ớ i sự phát triển của Internet, người tiêu dùng ngày càng quen dần với việc mua hàng trên mạng, một thị trường điện tử nơi người bán và người mua gặp nhau m à trong tương lai có thể dần thay thế cho các thị trường truyền thống K h i mua hàng trên mạng, hạn chế
về khoảng cách địa lý được xoa bỏ, người tiêu dùng có thể tự do lựa chọn các sản phẩm, dịch vụ cũng như các nhà cung cấp chỉ bằng việc truy cập các \Vebsite đang xuất hiện ngày m ộ t nhiều hơn trên mạng
Giao dịch B2C có ảnh hưởng nhiều đến kênh bán lẻ bởi thông qua Internet, người sản xuất và người tiêu dùng có thể trực tiếp gập nhau Do c h i phí trung gian được giảm bớt, người tiêu dùng có thể mua được hàng hoa hay dịch vụ mình mong muốn với giá thấp hơn và tin tưởng rằng sẽ được hưởng các dịch vụ h ỗ trợ k è m theo đầy đủ hơn Việc trao đổi trực tiếp giữa người bán và người mua giúp người bấn nắm được yêu cẩu chi tiết của khách hàng từ đó cung cấp sản phẩm, dịch vụ phù hợp với yêu cẩu đó, đẩng thời, thông t i n phản h ẩ i trực tiếp từ phía khách hàng cũng giúp doanh nghiệp khảo sát được thị trường một cách chính xác, hiệu quả và k i n h tế
Nguyễn Thu Hà 8
Trang 19Chương ì Tổng quan vế thương mại điện tử
3 Quy trình thực hiện một hoạt động thương mại điện tử
M ộ t hoạt động thương mại điện tử diễn ra có thể được thực hiện dưới nhiều dạng khác nhau C ó doanh nghiệp chỉ áp dụng thương m ạ i điện tử như m ộ t phương thức để quảng cáo giới thiệu hàng hoa, có doanh nghiệp chỉ áp dụng thương mại điện tử như m ộ t công cụ để tiến hành các trao đổi giao dịch T u y nhiên, xét một cách tương đối đằy đủ thì hoạt động thương mại điện tử có thể diễn ra theo một trình
Cùng với quá trình giao hàng, thì việc thanh toán cũng diễn ra Đ ố i với những nước có hệ thống ngân hàng hiện đại, thanh toán có thể diễn ra ngay trên Internet, nhờ hệ thống thanh toán điện tử và tiền điện tử
l i L ợ i ích của thương mại điện tử đối với nền k i n h tê và xã hội
Sự phát triển của thương mại điện tử đã mang lại cho nền k i n h tế và xã h ộ i những l ợ i ích hết sức to lớn
1 Đôi với nền kinh tê
1.1 Phát triển "hệ thống thằn kinh" của nền kinh tế
Hệ thống thông tin được ví n h u hệ thống thằn k i n h của nền k i n h tế Thông t i n
có được cung cấp đẩy đủ và kịp thời thì doanh nghiệp m ớ i có thể xây dựng được
c h i ế n lược sản xuất - k i n h doanh bắt kịp x u thế thị trường, nhà nước m ớ i có thể để ra chính sách quàn lý đất nước phù hợp, còn người tiêu dùng thì có nhiều lựa chọn hơn
Nguyễn Thu Hà 9 Lớp Trung 2 - K41F - KTNT
Trang 20Chương ì Tổng quan vé thương mại điện lừ
Intemet và web giống như m ộ t thư viện khổng l ổ cung cấp m ộ t nguồn thông tin phong phú và dễ truy nhập với các công cụ tra cứu (search) hiệu quả như Google Infoseek, Webcrawler hay A l t a Vista Qua mạng Internet, Chính phù, doanh nghiệp
và người tiêu dùng có thể giao tiếp trực tuyến liên tục với nhau m à không bẫ hạn chế bởi khoảng cách N h ờ đó, cả sự hợp tác lẫn quản lý đều nhanh chóng và liên tục; các bạn hàng mới, các cơ hội k i n h doanh được phát hiện nhanh chóng trên bình diện toàn quốc, k h u vực và t h ế giới
1.2 Thúc đẩy còng nghệ thông tin phát triển, tạo điều kiện sớm tiếp cận "nền kinh tê sô hóa"
Thương m ạ i điện tử phát triển dựa trên nền tảng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại Do vậy, phát triển thương mại điện tử trước mắt sẽ tạo nên những nhu cầu đầu tư m ớ i trong lĩnh vục hạ tầng cơ sở và dẫch vụ công nghệ thông t i n -ngành có lợi nhuận cao nhất và đóng vai trò ngày càng lớn trong nền k i n h tế; nhìn rộng hơn thương mại điện tử tạo điều kiện cho việc sớm tiếp cận với nền kinh tế số hoa (digital economy) Theo d ự báo của OECD, phần đóng góp của công nghệ thông t i n trong nền k i n h tế toàn cầu sẽ đạt mức từ 3-5% thời kỳ 1993-2008 Ở các nước công nghiệp phát triển tỷ l ệ này cao hơn rất nhiều (ờ M ỹ hiện nay khoảng 1 5 % GDP)
Các nhà nghiên cứu dự đoán k i n h tế thế giới có x u hướng tiến đến "nền k i n h
tế số hóa" hay "nền k i n h tế mới" lấy t r i thức và thông t i n làm nền tảng phát triển Đây là một khía cạnh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối v ớ i các nước đang phát triển vì nó đ e m lại cả nguy cơ tụt hậu lân cơ hội tạo "bước nhảy vọt" (leap-frog) bắt kẫp x u thế phát triển của nhân loại N ế u không nhanh chóng tiếp cận vào nền k i n h tế
số hoa hay còn g ọ i nền " k i n h tế ảo" (Virtual economy) thì sau m ộ t thập kỷ nữa nước đang phát triển có thể bỏ r a i hoàn toàn N ế u sớm chuyển sang nền kinh tế sô hoa thì một nước đang phát triển có thể tạo r a m ộ t bước nhảy vọt để tiến kẫp các nước đã đi trước trong một thời gian ngắn hơn Đây chính là m ộ t vấn đề m à V i ệ t Nam, m ộ t nước đang phát triển, cần phải nghiên cứu và áp dụng
Nguyễn Thu Hà 10 Lớp Trung 2 - K41F - KTNT
Trang 21Chương ì Tổng quan vê thương mại điện tử
1.3 Tiết kiệm chi phí
Nhìn từ góc độ k i n h tế v i m ô , chi phí là một trong các yếu tố quyết định trực tiếp lợi nhuận của doanh nghiệp và hành v i của người tiêu dùng C h i phí sản xuất kinh doanh bao g ồ m nhiều yếu tố từ sản xuất, tiếp thị đến lưu thông, phân phối G i ữ nguyên các điều kiện khác, doanh nghiệp luôn có x u hướng tìm cách giảm chi phí sản xuất k i n h doanh để tăng sầc cạnh tranh và tăng l ợ i nhuận, còn người tiêu dùng luôn m u ố n mua hàng hóa với giá rẻ hơn Suy rộng ra tầm vĩ m ô , chi phí ảnh hường đến sầc cạnh tranh của cả nền kinh tế và cơ cấu k i n h tế theo đó m à hình thành Thương mại điện tử giúp tiết k i ệ m chi phí sản xuất, k i n h doanh của doanh nghiệp, tiết k i ệ m chi phí mua sắm của người tiêu dùng, tiết k i ệ m chi phí cho chính phủ , từ
đó tiết k i ệ m chi phí cho cả nền kinh tế
1.4 Thay dổi cơ câu nghề nghiệp
Tác động của thương mại điện tử tới cơ cấu nghề nghiệp chưa thể hiện rõ ớ các nước chậm phất triển, song dự đoán sẽ trở nên rõ rệt do tiến trình toàn cầu hóa đang được đẩy mạnh và x u thế k i n h tế tri thầc đang mau chóng trở thành hiện thực ngay tại các nước đang phất triển
Tác động chung của thương mại điện tử được thể hiện ờ thế cân bằng các nghề mới, các nghề gián tiếp được tạo ra do nhu cẩu về kỹ nâng và năng suất và việc loại bỏ m ộ t số đầu việc do có thay đổi về cấu trúc trung gian, cấu trúc bấn lẻ
Tác động trực tiếp của thương mại điện tử t ớ i nghề nghiệp, thị trường là: bổ sung thay thế và làm thay đổi quy m ô thị trường Cấc công ty ảo mau chóng tạo ra nhiều công việc mới, các hoạt động trực tuyến và phi trực tuyến cũng đã được tiến hành cùng lúc bổ sung cho nhau Bổ sung thay thế đẩu việc lúc đẩu sẽ làm giảm số lượng công việc truyền thống do công việc thương m ạ i điện tử thay thế và loại trừ công việc truyền thống Quy m ô thị trường được thay đổi mau chóng do thương m ạ i điện tử m ờ ra các kênh thương mại vượt qua nhiều rào cản về địa lý, biên giới và ngay cả văn hoa
Thương m ạ i điện từ còn tấc động gián tiếp tới nghề nghiệp và thị trường Do giảm chi phí và tăng tốc độ giao dịch, thương m ạ i điện tử đã bắt đầu làm tăng nhu cẩu cùa con người đối với nhiều loại hàng hoa như phẩn mềm, dịch vụ trực tuyến,
Nguyễn Thu Hà l i Lớp Trung 2 - K41F - ÍCTNT
Trang 22Chương ì Tổng quan về thương mại điện tù
dịch vụ tương tác, sản phẩm nghe nhìn, â m nhạc, ấn phẩm đang tăng tương đ ố i nhanh, điểu này dẫn tới việc tăng lượng công việc, kéo theo tăng số đầu việc
• Công nghiệp bản quyền (thông t i n , ấn phẩm, phim, nghe nhìn, phần mềm )
có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất về khả năng tạo ra việc làm mái H i ệ n nay,
tỷ lệ nhân công cậa khu vực này (tính trung bình cho Mỹ, Canada, Tây Âu, Nhật Bản, Singapore, Australia) là 5 % toàn bộ nhân công nói chung N ă m
2005, công nghiệp bản quyền cậa M ỹ và Châu  u đã tạo ra 5 triệu đầu việc mới
• Thương mại điện tử đã và đang làm thay đ ổ i cơ cấu kỹ năng T ạ i các nước phát triển, m ọ i nhân viên cậa các doanh nghiệp đều phải biết sử dụng m á y tính cá nhân, truy cập Internet, tiên hành các giao dịch công tác qua mạng Chù trang trại và nông dân cũng đã tiếp cận nhanh chóng v ớ i Internet, sử dụng web để bán sản phẩm cậa mình như mua giống phân bón, lấy thông t i n thị trường, thời tiết Học sinh các trường chuyên nghiệp sử dụng Internet như
là m ộ t thói quen bắt buộc Sinh viên đại học và các nhà nghiên cứu thì từ lâu
đã sử dụng Internet để phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu cùa mình
• Thương mại điện tử đang có nhu cầu về nhân lực công nghệ thông t i n , công nhân t r i thức, và các m ô hình quản lý doanh nghiệp kiểu mới Đ ể phát triển thương mại điện tử thì đất nước cần có những con người hiểu biết về nhiều mạt trên cơ sở đã hiểu sâu lĩnh vực công nghệ thông tin Con người phù hợp với thương m ạ i điện tử là con người biết kết hợp các khả năng lập trình và quàn lý các mạng m á y tính với năng lực áp dụng k i n h doanh trên mạng
2 Đôi với xã hội
2.1 Cải tạo xã hội
Thương mại điện tử đã góp phần vào quá trình cải tạo xã h ộ i , tác động tới toàn bộ hoạt động sống cậa loài người trên cơ sở trí tuệ và thông t i n , với những thay đổi về công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông t i n , công nghệ gien và cõng nghệ quản lý đang được áp dụng vào đời sống hàng ngày, mang l ạ i giá trị lớn cho con người và xã hội
Nguyễn Thu Hà 12 Lớp Trung 2 - K41F - KTNT
Trang 23Internet là yếu tố cơ bản để triển khai ứng dụng nền k i n h tế số và thương m ạ i điện tử M ạ n g m á y tính chắc chấn sẽ đóng vai trò quyết định đối với m ọ i quá trình phát triển k i n h tế, xã hội, thay đổi về hành v i , văn hóa cùa m ọ i cộng đồng con ngưởi trong thế kỷ X X I M ạ n g m á y tính tạo thành hạ tầng cơ sở thông t i n và truyền thông cho doanh nghiệp và cá nhân, và nó còn trở thành hạ tầng truyền thông cùa nền k i n h
tế t r i thức
Công nghệ thông tin và truyền thông còn góp phần quan trọng vào việc củng
cố hạ tầng cơ sở xã h ộ i trong đó có giáo dục, văn hoa, y tế, dịch vụ công giao thông liên lạc Các ứng dụng đạc thù của công nghệ thòng tin góp phần quan trọng cho các quá trình phát triển cộng đồng, phát triển xã hội
2.2 Các dịch vụ công cộng được cung cấp thuận tiện hơn
Các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn
• Giáo dục và đào tạo
Công nghệ thông tin truyền thông và thương m ạ i điện tử đã tạo ra cơ hội phát triển giáo dục và đào tạo như: dạy học từ xa, học với cấc thiết bị đa phương tiện, Các dịch vụ này được cung cấp rất dê dàng qua Internet
• Ytê
Thông qua các trang web, ngưởi dân có thể tìm hiểu các vấn đề về sức khoe,
ví dụ như tìm hiểu vẻ cách phòng và chữa một số bệnh thưởng gặp H ọ cũng có thể gửi cấc thắc mác của mình về sức khoe qua mạng để được giải đáp, từ đó h ọ sẽ có được một kiến thức vũng chắc về y học Ngoài ra, họ cũng có thể tiếp cận với các khám phá khoa học m ớ i về công nghệ sinh học của các nước trên thế giới thống qua mạng m á y tính
• Các dịch vụ công của chính phủ:
Các dịch vụ công của chính phủ như khai hài quan điện tử, cấp giấy phép, ké khai và nộp thuế đều có thể thực hiện qua mạng m ộ t cách dễ dàng
2.3 Nâng cao mức sõng và trình độ dân trí
Thương m ạ i điện tử phát triển sẽ tạo nên nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp khách hàng sẽ có nhiều lựa chọn hơn k h i mua hàng Các doanh nghiệp sẽ phải cạnh
Nguyễn Thu Hà Lớp Trung 2 - K41F - KĨNT
Trang 24Chương ì Tổng quan về thương mại điện tử
tranh v ớ i nhau, tạo áp lực giảm giá do đó k h ả năng mua sấm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống cùa m ọ i người
N g ư ờ i dân có thể tiếp cận vái các sản phẩm, dịch vụ hơn thông qua Intemet
và thương m ạ i điện tỹ Đ ồ n g thời cũng có thể học tập được k i n h nghiệm, kỹ năng trong cóng việc và cuộc sống được đào tạo qua mạng H ơ n nữa, thương m ạ i điện
tỹ thúc đẩy người dân tìm tòi học hỏi cóng nghệ thông tin, ngoại ngữ để có thể tiếp cận với tri thức nhân loại T ừ đó, trình độ dân trí cũng được nâng cao đáng kể
2.4 Các lợi ích khác
Thương mại điện tỹ tạo ra môi trường để làm việc, mua sấm, giao dịch trực
t u y ế n từ x a nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn, giảm các tệ nạn xã hội
Ngoài ra, công nghệ thông tin, truyền thông và thương mại điện tỹ loại bỏ phần lớn về khoảng cách và tăng tính cộng đồng - tạo ra các m ố i quan hệ m ớ i giữa con người với con người, bất chấp các khoảng cách về địa lý, tạo ra các cộng đồng quốc tế trực tuyến, sự cạnh tranh hay hợp tác quốc tế về k i n h tế, công nghệ và phát triển
i n R ủ i r o trong thương mại điện t ỹ
Những ích l ợ i m à thương mại điện tỹ mang lại là không thể phủ nhận, tuy nhiên, trong thương mại điện tỹ cũng tiềm ẩn một số r ủ i r o m à các doanh nghiệp khó tránh khỏi trong quá trình k i n h doanh Trong phấn này, chúng ta sẽ tìm hiểu về một số rủi ro thường gặp trong thương mại điện tỹ
1 Khái niệm rủi ro trong thương mại điện tỹ
Trong thương m ạ i truyền thống, k h i đi mua hàng người mua có thể gặp những rủi r o như không nhận được những hàng hoa m à mình đã mua và thanh toán N g u y hiểm hơn, khách hàng có thể bị những kẻ xấu lấy cấp tiền trong k h i mua sắm N ế u
là người bán hàng thì có thể r ủ i ro là không nhận được tiền thanh toán trong k h i hàng đã giao T h ậ m chí kẻ xấu có thể lấy trộm hàng hoa hoặc có những hành vi lừa đảo như thanh toán bằng thẻ tín dụng ăn cắp được hay tiền giả
Tất cả những r ủ i ro xuất hiện trong môi trường thương mại truyền thống đều
có thể xuất hiện trong thương mại điện tỹ dưới hình thức tinh v i và phức tạp hơn cùng với các r ủ i r o đặc trưng chỉ có ờ thương mại điện tỹ R ủ i ro đó có thể là cỹa
Nguyền Thu Hà 14 Lớp Trung 2 - K4ÌF - lam
Trang 25hàng trên mạng bị tấn công và mất hết d ữ liệu về các mặt hàng, thông t i n khách hàng và các đơn hàng lưu trữ T ồ i tệ hơn bạn có thể bị mất các thông tin quan trọng của việc thanh toán N ế u là khách hàng, r ủ i r o có thể là mất số thẻ tín dụng, l ộ các thông tin cá nhân k h i điền tham số mua hàng trực tuyến
Hiện nay chưa có m ộ t tổ chừc cụ thể nào đưa ra khái niệm chính xác về r ủ i ro trong thương m ạ i điện tử bời thực chất đây là m ộ t khái niệm trừu tượng không thể định nghĩa bằng cách định danh hay liệt kê chính xác được
Tuy nhiên, hiểu một cách chung nhất, rủi ro trong thương mại điện tử là
những sự cố, tai hoa xảy ra một cách bất ngờ nằm ngoài tâm kiếm soát của con người hoặc nhũng mối đe doa nguy hiềm khi xảy ra thì gãy tổn thất cho chủ thế tham gia vào hoạt động thương mại điện tử
2 Các rủi ro thường gặp trong thương mại điện tử
Rủi ro trong thương mại điện tử rất đa dạng và luôn có chiều hướng biến đổi cùng với sự phát triển của ngành công nghệ thõng tin Do vậy, việc nhận thừc được các loại r ủ i ro và những tác hại của chúng trong thương mại điện tử là điều cần thiết Dựa vào nguồn gốc phát sinh của chúng ta có thể phân ra làm hai nhóm: nhóm có nguồn gốc từ bẽn ngoài doanh nghiệp và nhóm có nguồn gốc từ bên trong doanh nghiệp Trong m ỗ i nhóm r ủ i ro đó lại được phân chia làm hai n h ó m nhỏ là r ủ i r o mang tính kỹ thuật và r ủ i ro không mang tính kỹ thuật Việc phân loại này chỉ mang tính tương đối do sự liên hệ chặt chẽ của các r ủ i ro, đặc biệt lại liên quan nhiều tới vấn để công nghệ
2.1 Nhóm rủi có nguồn gốc từ bên ngoài doanh nghiệp
N h ó m r ủ i ro này lại xuất phất từ nhiều nguyên nhân như tự nhiên, môi trường kinh doanh, môi trường công nghệ, môi trường pháp lý
2.1.1 Rủi ro không mang tính kỹ thuật
a Rủi ro đo thiên tai
Thiên tai là những tai hoa do thiên nhiên gây ra đối vái con người và thương mại điện tử cũng không phải là m ộ t ngoại lệ Các r ủ i ro do thiên tai có thể kể ra n h u bão lụt, sét đánh, động đất, núi lửa phun, sóng thẩn, bão từ trường M ộ t trận lụt có thể làm h u hỏng hết các ổ cừng và xoa sạch các d ữ liệu của công ty về các giao dịch,
Trang 26về khách hàng gây ra thiệt hại làm đình trệ hoạt đông của doanh nghiệp M ộ t cú sét
có thể làm cháy toàn bộ m ộ t hệ thống m á y tính đang tiến hành hàng nghìn giao dịch, do vậy làm cho toàn bộ các giao dịch bị huy bỏ và thiệt hại cũng thật ghê gớm Hay m ỗ i đạt bão từ làm biến đổi từ trường của trái đất gây ra thiệt hại lớn cho ngành viễn thông như phá hoại các vệ tinh, làm tê liệt các trạm Servers Internet không dây
b Rủi ro do các tai nan bất ngố
Tai nạn bất ngờ là nhợng tai hoa m à xảy ra ngoài sự k i ể m soát của con người
và không thể lường trước được Nhợng r ủ i ro do tai nạn bất n g ờ có thể kể ra như: mất điện, sự cô bất ngờ (sudden breakdown), hoa hoạn, chập điện
c Rãi ro do các hiên tươm xã hôi gây nén
Đ ó là nhợng r ủ i ro gây ra bời chiến tranh, khủng bố, bạo loạn, đình công Chẳng hạn như trong sự kiện khủng b ố 11/9, bên cạnh các thiệt hại về sinh mạng và vật chất thì còn các thiệt hại về nhợng d ợ liệu trong m á y tính cùa các công ty có văn phòng ở toa nhà trung tâm thương mại thế giới, nhợng m á y chủ trong toa nhà bị phá huy còn gây ra nhợng thiệt hại cho các bên có quan hệ giao dịch qua mạng với các công ty trong toa nhà này Hay các cuộc đình công của nhân viên t i n học của các hãng hàng không hoặc du lịch còn gây thiệt hại cho doanh nghiệp bằng cách không
xử lí các đơn đặt vé hoặc đặt phòng
d Rủi ro do vi phàm quyền sở hữu trí tuệ
Đây là loại r ủ i ro đang nổi cộm trên mạng Internet Tên giao dịch hay nhãn hiệu sản phẩm của m ộ t công ty nước ngoài có thể trùng với tên giao dịch hay nhãn hiệu của một công ty nước khác cùng kinh doanh trẽn mạng Đ ặ c biệt k h i trùng láp với công t y đã tạo lập được uy tín và danh tiếng và đang làm ăn có hiệu quả trên mạng thì nhất định công ty kia sẽ bị kiện cho dù không cố ý nhái tên hay nhãn hiệu sản phẩm
e Rủi ro vê mát pháp lý
• Hiệu lực pháp lý của giao dịch thương mại điện tử
M ộ t vấn đề gãy e ngại cho các doanh nghiệp k h i trao đổi các tài liệu quan trọng trên Intemet, đó là hiệu lực pháp lý cùa nó Sự khác biệt về hệ thống luật pháp khi chưa có m ộ t công ước chung nào về giao dịch thương mại điện tử có hiệu lực sẽ
Nguyễn Thu Hà 16
Trang 27Chương ì Tổng quan vế thương mại điện từ
gây trờ ngại trong việc giải quyết tranh chấp k h i hợp đồng bị v i phạm R ủ i ro về việc nguồn luật nào sẽ điều chình những giao dịch điện tử xuyên quốc gia, toa án nào sẽ xét x ử m ộ t hợp đồng xuyên quốc gia được thoa thuận bằng hệ thống điện tử cũng là một rủi ro về pháp luật cẩn lưu tâm
• Luật ngăn cản giao dịch thương mại điện tử của một số quốc gia
Trên quan điỉm giao lưu quốc tế, do vấn đề bảo mật và an toàn còn có thêm một khía cạnh nữa: ngày càng có nhiều nước áp dụng các luật ngăn cản không cho
dữ liệu được truyền tới các nước không có phương tiện thích đáng đỉ bảo vệ thông tin, nhằm tránh rò rỉ (nhất là các thông t i n liên quan đến an ninh quốc gia, vũ khí giết người hàng loạt, quan hệ quốc tế ); vì vậy, nếu không có các luật và phương tiện tốt đỉ bảo vệ thông t i n , thì một nước rất có thỉ sẽ bị cách l y k h ỏ i hoạt động thương mại điện tử quốc tế
/ Rủi ro vé tiêu chuẩn công nghiệp
Rủi r o này chủ yếu xảy ra đối với các quốc gia k é m phát triỉn k h i tham gia vào giao dịch thương mại điện tử toàn cầu do thiếu một hạ tầng công nghệ thông t i n đổng bộ và chưa có m ộ t hệ thống các tiêu chuẩn công nghiệp phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và k h u vực Sự thiếu đồng bộ về tiêu chuẩn công nghiệp sẽ gây nhiều khó khăn trong việc trao đổi thông tin và đặc biệt là hoạt động chào hàng, đặt hàng cũng như vận chuyỉn hàng hoa, thù tục hài quan, thuế khoa M ặ t khác sự khác biệt giữa tiêu chuẩn công nghiệp trong thương mại truyền thông và thương mại điện tử cũng
có thỉ gây ra những r ủ i r o không mong đợi Đ ặ c biệt là đ ố i với những hàng hoa vô hình như các loại dịch vụ trên Internet thì hiện nay vẫn chưa có m ộ t hệ thống tiêu chuẩn công nghiệp nào đỉ đánh giá chính xác
2.1.2 Rủi ro mang tính kỹ thuật í Ư-ũ/36 $
a Rủi ro do sư thay đối của côm nehê _ 2ữ06
Công nghệ thông tin thay đổi ngày một nhanh nhất là công nghệ truyền thông trên mạng V i ệ c các công t y sử dụng các phần mềm và các công nghệ cũ là m ộ t nguy cơ tiềm tàng đối với khách hàng và bản thân doanh nghiệp Sự lạc hậu, khống tương thích của các phẩn mềm, công nghệ cũ v ớ i các chuẩn giao tiếp m ớ i đã gây thiệt hại rất lớn cho các công ty k i n h doanh trẽn mạng V à o n ă m 2002, k h i Internet Explorer 6.0 của Microsoít ra đời công việc k i n h doanh trẽn mạng của
Nguyễn Thu Hà 17 Lóp Trung 2 - K41F - KTNT
Trang 28VideoHome.com ngưng trệ do phẩm mềm để download p h i m cùa hãng không tương thích với trình duyệt m ớ i này Ư ớ c tính từ lúc I E 6.0 ra đời cho đến k h i công ty thay thế phần mềm tải p h i m m ớ i thiệt hại lên tới 1,2 triệu USD
b Rủi ro từ các nhà cune cấy cône nehê, đích vu đường truyền
Hiện nay các phần mềm luôn có l ỗ i đã trở thành m ộ t hiện tượng phổ biến thậm chí có thể g ọ i là một tắt yếu khách quan gây thiệt hại rít nhiều cho doanh nghiệp T u y nhiên thiệt hại l ỗ i phần mềm lại không được các nhà cung cắp b ổ i thường Điển hình như Microsoít, hệ điều hành m ớ i nào cũng có l ỗ i , trình duyệt m ớ i nào cũng có l ỗ hổng bảo mật Hành động duy nhắt của Microsoít là x i n l ỗ i người dùng và hứa khắc phục càng sớm càng tốt Còn về đường truyền thì hiện nay trên thế giới đã khá ổn định nhưng rủi ro vẫn còn tồn tại đặc biệt là với nhũng nước chưa phát triển như Việt Nam
c Rủi ro do những hành đóng cô ý của các cá nhân
• Những đoạn mã nguy hiểm
Các đoạn m ã nguy hiểm bao gồm nhiều m ố i đe dọa khác nhau như các loại virus, worm, trojan
Đây là những đoạn m ã được lập trình ra m à do vổ ý hay không cẩn thận của người sử dụng m à virus được cài vào hệ thống K h i đã được cài đặt vào hệ thống, nó
sẽ t i ế n hành phá huy, đảo l ộ n toàn bộ cơ sở dữ liệu của m ộ t công ty, tổ chức (về khách hàng, đối tác, thị trường ) được lưu trữ trong m á y tính hay ăn cắp những thông tin tuyệt mật và chuyển những thông tin đó cho người đã gửi virus Các virus
có độ phát tán rắt nhanh cho nên mức độ ảnh hưởng cùa nó có thể lan nhanh trong một phạm v i rộng
Các virus có cắu tạo ngày càng phức tạp và sự phá hoại ngày càng lớn và nghiêm trọng Đày cũng chính là một trong những m ố i đe doa lớn nhắt đối với an toàn của các giao dịch thương mại điện tử ngày nay Vì vậy các công ty cần phải cài đạt những phần mềm chống virus có hiệu quả và thường xuyên cập nhật để chống được những virus m ớ i đổng thời hết sức cẩn thận trước các nguồn thông t i n l ạ được gửi đến cho mình
Trang 29• Tin tặc và các chương trình phá hoại
T i n tặc (hacker) l ợ i dụng những điểm yếu trong hệ thống bảo vệ các vvebsite hoặc l ợ i dụng m ộ t trong những ưu điểm của Intemet - đó là m ộ t hệ thống mờ, dễ sử dụng tấn công nhằm phá hỏng những hệ thống bảo vệ các vvebsite hay hệ m á y tính của các tậ chức, các chính phủ và tìm m ọ i biện pháp để đột nhập vào những hệ thống đó Luật pháp coi các hành vi này là tội phạm M ụ c tiêu của các t ộ i phạm loại này rất đa dạng, đó có thể là hệ thống dù liệu của các website thương mại điện tử, hoặc với ý đồ nguy hiểm hem, chúng có thể sử dụng các chương trình phá hoại (cybervandalism) nhằm gây ra các sự cố, làm mất uy tín hoặc phá huy các website trẽn phạm vi toàn cầu
• Kẻ trộm trên mạng (sniffer)
Đây là m ộ t dạng cùa chương trình nghe trộm, giám sát sự d i chuyển của thông tin trên mạng K h i sử dụng vào những mục đích hợp pháp, nó có thể giúp phát hiện các điểm yếu của mạng, nhưng ngược lại, nếu sử dụng vào các mục đích phạm tội, nó sẽ trờ thành những m ố i hiểm hoa lớn và rất khó có thể phát hiện Kẻ trộm cũng có thể chính là những tin tặc, chuyên ăn cắp các thông tin có giá trị như thông điệp thư điện tử, d ữ liệu kinh doanh của các doanh nghiệp, các báo cáo mật từ bất cứ nơi nào trên mạng
X e m lén thư tín điện tử cũng là một dạng m ớ i của hành vi trộm cáp thông t i n trên mạng Kỹ thuật xem lén thư điện tử sử dụng một đoạn m ã ẩn bí mật gắn vào một thông điệp thư điện tử, cho phép người nào đó có thể giám sát toàn bộ các thông điệp chuyển tiếp được gửi đi cùng với thông điệp ban đẩu Chẳng hạn, m ộ t nhân viên phát hiện thấy l ỗ i kỹ thuật trong khâu sản xuất, anh ta lập tức gửi một báo cáo cho cấp trên thông báo phát hiện của mình M ộ t kẻ nào đó, sử dụng kỹ thuật xem lén thư điện tử, có thể theo dõi và biết được toàn bộ thông tin trong các bức thư điện
tử gửi tiếp sau đó bàn về vấn đề này V à sẽ rất nguy hiểm nếu như các thông t i n bí mật trong n ộ i bộ doanh nghiệp bị kẻ xấu biết được và sử dụng vào những mục đích bất chính
• Gian lận thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng là m ộ t trong những phương thức đẩu tiên trong thanh toán điện
tử Đ ố i v ớ i phương thức thanh toán này các doanh nghiệp vẫn còn phải đối đẩu v ớ i
Nguyễn Thu Hà 19 Lớp Trung 2 - K41F - KTNT
Trang 30Chương ì Tổng quan về thương mại điện tử
n h i ề u r ủ i r o còn tiềm ẩn Các doanh nghiệp cẩn phải đảm bảo rằng các thông t i n nhạy cảm của khách hàng, như sô thẻ tín dụng không bị chính các nhân viên trong doanh nghiệp mình l ợ i dụng và cũng không được lưu những thông tin chua được m ã hoa trong bộ n h ớ của ổ cứng Ngay cả k h i đã sử dụng chương trình m ã hoa, doanh nghiệp cũng phải thấn trọng trong quá trình số thẻ tín dụng được gửi tới m á y chủ vì rất có khả năng bị đánh cắp hoặc sử dụng thông t i n m ộ t cách bất hợp pháp Đôi k h i khách hàng không hiểu rõ chính sách của công ty liên quan đến vấn đề sử dụng số thẻ tín dụng trong thanh toán có thể gây ra những rủi ro bất ngờ
Trong thương m ạ i điện tử, các hành v i gian lấn thẻ tín dụng xảy ra đa dạng và phức tạp hơn nhiều so với trong thương mại truyền thống N ế u như trong thương mại truyền thống, việc mất thẻ hoặc thẻ bị đánh cắp là m ố i đe doa lớn nhất đối với khách hàng, thì trong thương mại điện tử m ố i đe doa lớn nhất là bị mất các thông t i n liên quan đến thẻ hoặc các thõng tin về giao dịch sử dụng thẻ trong quá trình diễn ra giao dịch Các tệp chứa d ữ liệu thẻ tín dụng của khách hàng thường là những mục tiêu hấp dẫn đối với t i n tặc k h i tấn công vào các website H ơ n t h ế nữa, những tên t ộ i phạm có thể đột nhấp vào các xvebsite thương mại điện tử, lấy cắp các thông t i n cá nhãn cà khách hàng như tên, địa chì, điện thoại V ớ i những thông t i n này, chúng có thể mạo danh khách hàng thiết lấp các khoản tín dụng m ớ i nhằm phục vụ những mục đích đen tối
V à cuối cùng, đối với người bán, một trong những đe doa lớn nhất có thể xảy
ra đó là sự phủ định đối với các đơn đạt hàng quốc tế Trong trường hợp một khách hàng quốc tế đặt hàng và sau đó từ chối hành động này người bán hàng trực tuyến thường không có cách nào để xác định rằng thực chất hàng hoa đã được giao tói tay khách hàng hay chưa và chủ thẻ tín dụng có thực sự là người đã thực hiện đơn đặt hàng hay không Đây đang là hiện tượng t ộ i phạm khá nổi c ộ m ở ngay V i ệ t Nam, và Cục phòng chống t ộ i phạm kĩ thuất cao - Bộ Công A n đã phải vào cuộc Vì hiện nay hiện tượng ân cắp m ã số thẻ tín dụng của các hacker V i ệ t N a m quá phổ biến đến mức các nhà cung cấp hàng hoa và dịch vụ nước ngoài thường xuyên từ chối các giao dịch có nguồn gốc từ Việt Nam m à thanh toán bằng thẻ tín dụng
Nguyễn Thu Hả 20 Lớp Trung 2 - K41F - KTNT
Trang 31Chương ì Tổng quan về thương mại điện tử
• Lừa đảo
Lừa đảo trong thương mại điện tử là việc t i n tặc sử dụng các địa chỉ thư điện
tử giả hoặc mạo danh m ộ t người nào đó thực hiện những m ư u đồ bất chính Sự lừa đảo cũng có thể liên quan đến việc thay đối hoặc làm chệch hướng các liên kết vveb tới một địa chỉ khác với địa chỉ thực hoặc tới m ộ t vvebsite giả mạo website thực cần liên kết Những liên kết này có thể sẽ hướng người sử dụng tới những \vebsite vô bố, ngoài mong m u ố n nhầm thực hiện những m ư u đồ của tin tặc
Hiện nay, liên tục các vụ lừa đảo trên mạng xảy ra dưới hình thức già mạo các ngán hàng có dịch vụ trực tuyến như Citibank ở Hoa Kì, Haliíax và Barlay ờ Anh, ANZ, ASB, B N Z ờ New Zealand để ăn cắp tên và mật khẩu truy cập tài khoản Thủ đoạn của bọn lừa đảo là gửi các thư điện tử có xuất x ứ na ná với websites cùa các ngàn hàng với nội dung như vì lý do an ninh hoặc có thay đối trong hệ thống tài khoản nên yêu cẩu người nhận thư cung cấp tên và mật khẩu cùa tài khoản để đăng nhập lại Thậm chí, chúng còn đưa các đường dẫn vào trong thư điện tử hoặc thiết lập trang web giả mạo cùng các đường dẫn kê khai như trường hợp của ngàn hàng
A N Z và người nhận sẽ tự để l ộ tên tài khoản và mật khẩu vào tay chúng k h i nhấp chuột vào các đường dẫn này Điều quan trọng nhất trong thủ đoạn lừa đảo này là tội phạm phải thiết kể một website trông sao cho thật giống m ộ t trang web dịch vụ tài chính thực sự
Cho dù các hành v i lừa đào không làm nguy hại trực tiếp đến các tệp dữ liệu hoặc các m á y chủ mạng nhưng nó đe doa tính toàn vẹn của m ộ t xvebsite Nếu những tin tặc làm chệch hướng khách hàng tới một website già mạo, giống hệt vvebsite m à khách hàng d ự định giao dịch, chúng có thể thu thập các thông tin về đơn đặt hàng
và thực hiện các đơn đặt hàng ăn cắp được, những đơn đặt hàng m à lẽ ra phải thuộc
về chủ nhãn cùa những website thật Hoặc, với mục đích làm mất thanh danh hoặc
uy tín của các doanh nghiệp, tin tặc có thể làm thay đối n ộ i dung các đơn đặt hàng, như thay đối số lượng hay tên các mạt hàng cần mua, sau đó gửi các đơn đặt hàng đã
bị thay đối tới các vvebsite thật Tất nhiên, k h i nhận được những hàng hoa không phù hợp, khách hàng sẽ không chấp nhận những sai sót này V à trong những trường hợp như vậy, doanh nghiệp sẽ là người gánh chịu tất cả, vừa mất uy tín, vừa phải chịu toàn bộ các chi phí cùa quá trình thực hiện đơn đặt hàng
Nguyễn Thu Hả 21 Lớp Trung 2 - K41F - KTNT
Trang 32Chương ì Tổng quan về thương mại diện tử
Các hành v i lừa đảo không những đe doa tính toàn vẹn, m à còn đe doa tính xác thực của các giao dịch thương mại điện tử V ớ i những trò ranh ma của mình, t i n tặc có thể làm cho các giao dịch thương mại điện tử trở thành trắng đen lẫn l ồ n và cả doanh nghiệp lẫn khách hàng khó có thể xác định được đâu là thật, đâu là già
2.2 Rủi ro trong Thương mại điện tử có nguồn gốc từ bên trong doanh nghiệp
2.2.1 Rủi ro không mang tính kỹ thuật
a Rủi ro do sư bất cẩn của doanh nghiệp
Trong giao dịch trên mạng, r ủ i r o này cũng thường xuyên gặp phải, ví dụ như: tắt máy, tắt nguồn điện hay nhấp "nhầm chuồt" Hay do bất cẩn của người sử dụng k h i truyền d ữ liệu đặc biệt là những con số qua dấu chấm hoặc dấu phẩy đằng sau những con số Sự bất cẩn của người truyền dữ liệu có thể làm tăng hoặc làm giảm giá trị của con số truyền đi đã gây ra nhiều tác hại trong giao dịch và đôi k h i gây ra những thiệt hại rất lớn cho doanh nghiệp
b Rủi ro do sư tấn côm từ bên trong doanh nghiệp
Trong k i n h doanh, chúng ta thường cho rằng những m ố i đe doa an toàn có nguồn gốc từ những yếu t ố bẽn ngoài doanh nghiệp, nhưng thực chất những đe doa này không chỉ đến từ bên ngoài m à có thể bắt nguồn từ chính những thành viên làm việc trong doanh nghiệp
Trong thương mại điện tử cũng vậy C ó nhiều trang web thương mại điện tử bị phá huy, nhiều doanh nghiệp phải gánh chịu hậu quả do dịch vụ bị ngưng trệ, do bị
lồ các thông t i n cá nhân hay các d ữ liệu tín dụng của khách hàng m à thủ phạm là chính các nhân viên làm việc trong doanh nghiệp, những người từng được t i n tưởng
và trọng dụng Những nhân viên làm việc trong doanh nghiệp có thể truy cập các thông t i n bí mật, hoặc x â m nhập tới m ọ i nơi trong hệ thống thông t i n của tổ chức nếu như những biện pháp bảo mật thông tin của doanh nghiệp thiếu thận trọng Theo Netvvork News thì tới 7 0 % những sai sót trong hệ thống m á y tính cùa doanh nghiệp
và tổ chức tại A n h quốc bắt nguồn từ chính các nhân viên trong doanh nghiệp và tổ chức đó Chính vì vậy, trong nhiều trường hợp, hậu quả của những đe doa loại này còn nghiêm trọng hơn những vụ tấn công từ bên ngoài doanh nghiệp
Nguyễn Thu Hà 22 Lớp Trung 2 - K41F - Kim
Trang 33Tống quan vé thương mại điện từ
2.2.2 Rủi ro mang tính kỹ thuật
a Rủi ro do công nehê lác hâu hoặc lỗi mà doanh nghiệp đang sử dung
K h i doanh nghiệp mua phần mềm để phục vụ cho hoạt động sản xuất k i n h doanh cùa mình nhưng không kiểm tra và chạy thử phẩn mềm đó hoặc ngay cả k h i
có làm như vậy thì cũng luôn tồn tại rủi ro từ phần mềm k h i ế n cho công việc k i n h doanh bớ r ố i loạn có k h i dẫn đến hậu quả xấu nhất có thể xảy ra
M ặ t khác, làm việc với các đối tác kinh doanh thông qua thương mại điện tử đòi hỏi sự cân bằng giữa khả năng của bản thân doanh nghiệp và k h ả năng của các đối tác truyền thông N ế u cơ sở hạ tầng công nghệ thông t i n của doanh nghiệp không tương thích, sẽ tạo ra những khó khăn trong việc truyền tải những thông tin
về doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp tới khách hàng và đối tác
b Rủi ro từ hê thông bảo mát an toàn của doanh nghiệp
Hệ thống bảo mật, an ninh cùa chính doanh nghiệp là một thành tố quan trọng trong an toàn của cả hệ thống mạng Nếu hệ thống này được thiết k ế yếu, lỏng lẻo thì tất yếu các nguy cơ ngày càng trở nên nghiêm trọng Việc thiết k ế hệ thống này khá tốn k é m do vậy nên nhiều công ty, tổ chức bỏ qua cho đến k h i h ọ bớ tấn công thực sự
Trên đây là m ộ t số rủi ro m à doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình kinh doanh trên mạng t u y nhiên không phải tất cả rủi ro đó đều có k h ả năng xảy r a như nhau Tùy từng tình hình, thời điểm cụ thể m à có rủi ro hay gặp phải, có rủi ro ít gặp hơn, do đó, doanh nghiệp cần phải chú ý để có những biện pháp đề phòng hợp
lý, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại có thể xảy ra
IV Tình hình phát triển thương mại điện tử trên t h ế giới
T ừ k h i Internet được đưa vào sử dụng đến nay, ở khắp nơi, làn sóng thương mại điện từ đang phát triển với tốc độ chóng mặt Việc sử dụng mạng Internet một cách phổ biến thực sự đang là không gian m ớ i cho hoạt động k i n h doanh và nâng cao hon nữa ý nghĩa cùa thương mại điện tử
Nguyên Thu Hà 23 Lớp Trung 2 - K4IF - KTNT
Trang 34Chương ì Tổng quan về thương mại điện lử
1 Thương mại điện tử trên thế giói
Việc ứng dụng thương mại điện tử toàn cáu đang diễn ra hết sức nhanh chóng Nếu như nhìn ra những nước phát triển cao, đây đang là giai đoạn chạy đua về thương mại điện tử
Theo báo cáo thương mại điện tử 2005 của UNCTAD (Biểu đồ Ì), doanh số cho thương mại điện tử trên thế giới năm 2000 mới chỉ là 380 tý USD thì đến năm
2003 con số đã tăng lén 4 lẩn với doanh số là 1500 tỷ USD, năm 2004 là 2500 tỷ USD, và năm 2005 là gần 5000 tỷ USD
(Nguồn: Báo cáo thương mại điện tử UNCTAD 2005)
Như vắy, thương mại điện tử đang tăng trưởng liên tục với một tỷ lệ khá cao Chắc chắn xu hướng tăng trưởng này sẽ ngày càng mạnh mẽ hơn nữa trong những giai đoạn tiếp sau do nhắn thức về thương mại điện tử ngày càng được nâng cao hơn,
và trước sự phát triển như vũ bão cùa công nghệ thông tin làm cho thương mại điện
tử ngày càng được hoàn thiện
Trong những năm sắp tới, dự đoán thương mại điện tử ờ các nước đã phất triển vẫn không ngừng tăng về doanh số, tuy nhiên, có thể tốc độ tăng sẽ chắm lại Trong khi đó, thương mại điện tử ở Châu Á đang rất có tiềm năng phát triển, trong
Nguyễn Thu Hà Lớp Trung 2 - K41F - KTNT
Trang 35Chương ì Tổng quan vé thương mại điện tử
đó có V i ệ t N a m - mặc dù V i ệ t Nam hiện đang có mức độ phát triển thương mại điện
tử chậm hơn m ộ t số nước trong k h u vực như Singapore, Thái Lan, Malaysia Philippines
2 Thương mại điện tử ở các khu vực
2.1 Liên minh C h â u  u ( E U - European Union)
E U là k h u vực có nén công nghệ thông tin phát triển cao cả về phần mềm và phần cứng Hiện nay, các tập đoàn điện tử, công nghệ thông t i n và viễn thông của
EU tăng cường liên kết với nhau và hấp tác với các tập đoàn của Mỹ Nhật Bản đế phối hấp hoạt động k i n h doanh, lập nhóm "Sáng kiến công nghiệp Châu Âu" để phát triển công nghệ cao, đổi m ớ i cơ cấu tổ chức, tăng chủ động cho các chi nhánh,
k h u y ế n khích áp dụng tiến bộ kỹ thuật và các tiêu chuẩn chung của E U vào sản xuất
và thương mại Do đó, E U có nền tảng vững chắc để phát triển và đi đầu trong thương mại điện tử H i ệ n nay, E U đã đạt đưấc khá nhiều thành tựu trong lĩnh vực này, ngoài mạng Internet các nước E U đã ứng dụng thương mại điện tử trong toàn
bộ hệ thống ngân hàng, truyền tin qua cấc kênh, video, truyền hình,
2.2 C h â u Á - Thái Bình Dương
Thương mại điện tử ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đang tăng trưởng mạnh Theo eMarketer, một cõng t y chuyên nghiên cứu thị trường, thống kê trên mạng Internet, doanh số mang lại trong giao dịch B2B ở Chau Á - Thái Bình Dương đang tăng lên rất nhanh chóng
Theo dõi biểu đổ 2, ta có thể thấy nếu n h u doanh số thương mại điện tử B2B năm 2000 cùa k h u vực này m ớ i là 36,2 tỷ USD thì đến n ă m 2002 đã tàng gần 3,5 lẩn, đạt 120,3 tỷ USD, đến n ă m 2004 thì con số đó đã lên đến 300,6 tỷ USD - cao hơn đến 8 lẩn
Nguyễn Thu Hà 25 Lớp Trung 2 - K41F - KTNT
Trang 36Biểu đồ 2 Doanh số T M Đ T B2B khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
Còn doanh số mang lại trong giao dịch B2C (Biểu đồ 3), năm 2000 chỉ là 3,2
tỷ USD, chiếm 5,3 % doanh số thương mại điện tử toàn cầu thì đến năm 2004
đã tăng gần 12 lần, đạt 38 tỷ USD, chiếm gần 9% của toàn thế giới
Biêu đồ 3 Doanh số T M Đ T B2C khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
(2000 - 2004) S3.2 (5.3%)
Nhũng số liệu trên cho thấy tốc độ phát triển về doanh số của cà B2B và B2C
ò Châu Á - Thái Bình Dương từ năm 2000 đến 2004 là rất nhanh chóng, không dưới 30% mỏi năm
Nguyên Thu Hà Lớp Trung 2 - K41F'- KTNT
Trang 37Chương Ì Tổng quan vế thương mại điện tử
Theo đánh giá của các chuyên gia U N C T A D , k h u vực Châu Á - Thái Bình Dương sẽ phát triển mạnh và nổi trội hơn về thương m ạ i điện tử K h u vực này sẽ c h i
ra hướng phát triển cho các nước đang phát triển cũng như k h u vực khác noi theo Châu Á - Thái Bình Dương sẽ đi đầu trong việc triển khai công nghệ băng thòng rộng Chính phủ các nước trong vùng này đóng vai trò quan trọng trong thu hút đẩu
tư vào công nghệ thông t i n , cũng như cung cấp nguồn nhân lực có học vấn và tay nghề tốt để đáp ứng nhu cầu về thuê nhân lực đang ngày càng tăng cùa các công ty nước ngoài Các doanh nghiệp thuộc khu vực này cũng h ộ i nhởp vào thương mại k h u vực và toàn cáu mạnh hơn so với khu vực khác trên thế giới
Đi đầu trong việc ứng dụng thương mại điện từ ở k h u vực này có thể kể đến
Mỹ M ỹ là nước có nền tàng kỹ thuởt số tiên tiến, trên thực tế đang nắm quyền khống chế ba nhánh của hạ tầng công nghệ thương mại điện tử: m á y tính, truyền thông, và bảo mởt Ngành công nghệ thông tin đang đóng vai trò là đầu tàu thúc đấy kinh tế M ỹ phát triển, trong hai năm 2004 - 2005 đã đóng góp 2 8 - 4 1 % tổng số gia tàng cùa GDP
Hiện nay M ỹ cũng chiếm gần 5 0 % doanh thu thương mại điện tử toàn cầu tuy nhiên, doanh số đó chủ yếu được tạo ra trong n ộ i bộ nước Mỹ Công t y Land'End, một công ty bán lẻ sản phẩm nhiều nhất tại Mỹ, đạt 2 1 % của 1.6 tỷ USD doanh thu trong năm 2002 từ việc kinh doanh theo phương thức điện tử Trong bối cảnh đó, thương mại điện tử có ý nghĩa sống còn với nước Mỹ: nhờ nó chi phí giao dịch có thể giảm đi nhiều chục, thởm chí hàng trăm lần Là quốc gia khởi xướng thương mại điện tử, M ỹ đã chủ động đưa ra một hệ thống các nguyên tắc cơ bản cùa thương mại điện tử và ra sức cổ vũ cho việc thúc đẩy thương mại điện tử trên bình diện toàn cẩu
Nhìn chung, thương mại điện tử đang phát triển nhanh chóng và rộng khắp trên toàn cầu theo hướng vừa m ở rộng về quy m ô và phạm v i lĩnh vực hoạt động, vừa phát triển nhanh về chiều sâu, đặc biệt là về công nghệ Tốc độ phát triển nhanh và mạnh của thương mại điện tử trên toàn thế giới đòi h ỏ i các nước và các khu vực phải
nỗ lực hơn nữa trong việc ứng dụng nó rộng rãi để có thể thu được hiệu quả lớn nhất
về k i n h t ế - xã hội
Nguyễn Thu Hà 27 Lớp Trung 2 - K41F - KTNT
Trang 38Chương lí ứng dụng TMĐT để nâng cao hiệu quả kình doanh tại các DN XNK VN
C H Ư Ơ N G n
ỨNG DỤNG T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN TỬ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
ì Bối cảnh xã hội và hạ tầng cơ sở cho sự phát triển thương mại điện
tử ở Việt N a m
1 Bôi cảnh xã hội
1.1 Khái quát về tình hình thương mại
Năm 2005, mặc dù gặp nhiều khó khăn như hạn hán, dịch cúm gia cầm, giá
cả tăng, nhưng tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế vẫn đạt mức cao nhất trong 5 năm
qua, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hưẩng, chất lượng và hiệu quả được nâng lèn
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nưẩc (GDP) cả năm 2005 đạt 8,4% GDP
bình quân đầu người đạt khoảng 640 USD
• Nhập kháu
Kim ngạch nhập khẩu cả năm 2005 đạt 36,881 tỷ USD, táng 15,4% so vẩi
năm 2004, là năm có tốc độ tâng so vẩi năm trưẩc thấp nhất kể từ năm 2002 đến nay
(năm 2002 so vẩi năm 2001 là 21,8%, tương tự năm 2003 là 27,9%, năm 2004 là
26,5%) Thị trường nhập khẩu năm 2005 tập trung chủ yếu vào châu á Theo số liệu
về thị trường nhập khẩu, nhập khẩu từ châu á chiếm tẩi 8 0 % (trong đó ASEAN
chiếm 2 5 % ) tổng kim ngạch nhập khẩu cùa cả nưẩc Nhập khẩu dịch vụ cả năm
2005 đạt 5 tỷ USD
Nhập siêu năm 2005 đạt khoảng 4,6 tỷ USD, giảm mạnh so vẩi 5,1 tỷ USD
năm 2003 và 5,45 tỷ USD năm 2004 Tỷ lệ giữa giá trị nhập siêu so vẩi kim ngạch
xuất khẩu sau khi đạt mức cao nhất trong năm 2003 đã giảm dần, năm 2005 là
15,6% (thời kỳ 2001 - 2005 tỷ lệ này khoảng 17,6%)
Nguyễn Thu Hà 28 Lớp Trung 2 - K41F - KTNT
Trang 39ứng dụng TMĐT đề năng cao hiệu quả kinh doanh tại các DN XNK VN
• Xuất khẩu
Theo Vụ Kế hoạch - Đầu tu, Bộ Thương mại, xuất khẩu cà năm 2005 đạt 32,233 tỷ USD, tăng 21,6% so với năm 2004 Kim ngạch của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 5 7 % kim ngạch xuất khẩu của cả nước, trờ thành một động lực quan trọng thúc đẩy xuất khẩu của cả nước Chúng ta có thể theo dõi những tăng trưậng đáng khích lệ này qua biểu đồ 4 dưới đây Kim ngạch xuất nhập khẩu trong từng tháng năm 2005 nhìn chung đều tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2004
Biểu đồ 4 Diễn biến kim ngạch xuất khẩu trong hai n ă m 2004 và 2005
Kìm ngạch XKtừng tháng năm 2004 \ã 2005 3,400
Tháng T I T2 T3 T4 T5 T ó li T8 T 9 T10 T U T12
(Nguồn : Vụ Kế hoạch Đấu tư, Bộ Thương mại)
Lượng xuất khẩu và giá xuất khẩu của hàng hóa xuất khẩu đều tăng ậ mức trên dưới 9% và 1 1 % , lần lượt đóng góp 4 2 % và 5 8 % vào giá trị gần 5,5 tỷ USD tăng trong năm 2005 so với năm 2004 Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đều đạt tốc
độ tăng kim ngạch xuất khẩu cao Đặc biệt, một số mạt hàng đạt tốc độ tăng kim ngạch ấn tượng như gạo (49%), rau quả (36,1%), cao su (25,2%), dầu thô (35%), than đá (80,6%), hàng điện tử, linh kiện máy tính (36,4%), sản phẩm gỗ (43,1%) dây cáp điện (33,1%) Một số mặt hàng đã vượt qua những thách thức trong và ngoài
Nguyên Thu Hà 29
Trang 40Chương li ứng dụng TMĐT dể nâng cao hiệu quả kinh doanh tại các DN XNK VN
nước cũng như biến động bất lợi trên thị trường thế giới tiếp tục tốc độ tăng cao (giày dép tăng trên 7%, thủy sản tăng trên 14%)
Thị trường xuất khẩu tăng trên tất cả các khu vực trẽn thế giới trong năm
2005 Trong đó, thị trường châu Phi có tốc độ tăng cao nhất (84%), châu Đại Dương
có tốc độ tăng cao thứ hai (53%), thị trường châu Mỹ tăng gần 22%, châu Á tăng 21,6% (riêng khu vực ASEAN tăng 39,3%), châu Âu tăng 6,7% (riêng EU tăng 8,1%)
Xuất khẩu dịch vụ tiếp tục có nhệng thành công: năm 2005 đạt 4 tỷ USD, tăng 14,7% so với năm 2004 Doanh thu từ hoạt động du lịch ngày càng tăng (năm
2005, cả nước đón 3,5 triệu lượt khách quốc tê, tăng khoảng 2 0 % so với năm 2004) Nhiều loại hình dịch vụ khác mang lại ngoại tệ, bổ sung tích cực vào hoạt động xuất khẩu dịch vụ của cả nước như vận tải hàng hoa và viễn thông quốc tế tăng mạnh so với năm 2004 Kim ngạch xuất khẩu cả thời kỳ 5 năm đạt trên 21 tỷ USD, tốc độ tăng bình quân 15,7%/nãm, bằng khoảng 19% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, xấp
xỉ mức bình quân của thế giới (thế giới là 20%)
Trong tổng số 20 mặt hàng xuất khẩu chù lực của Việt Nam, năm 2005, ngoài dầu thô có kim ngạch xuất khẩu trên 7 tỷ USD còn có thêm 6 mặt hàng khác
có kim ngạch xuất khẩu trên Ì tỷ USD là dệt may, thủy sản, giày dép, hàng điện tử
và linh kiện máy tính, sản phẩm gỗ và gạo Với cơ cấu này, chúng ta đã bước đầu thực hiện được mục tiêu cải tiến cơ cấu xuất khẩu theo hướng tăng các mặt hàng chế biến, giảm tỷ trọng các sản phẩm thô, tạo một số mặt hàng có khối lượng lớn và thị trường tương đối ổn định, chất lượng hàng xuất khẩu từng bước được nâng lên; năng lực cạnh tranh được cải thiện Các mặt hàng gạo, cà phê tiếp tục duy trì vị trí thứ 2 trên thế giới, hạt tiêu đứng đầu thế giới, hạt điều đứng thứ 3 thế giới
• Thương mại nội địa
Tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt trên 470 ngàn
tỷ đổng, tăng khoảng 2 6 % so với năm Tốc độ tăng giá hàng tiêu dùng cả năm thấp hơn tốc độ tâng trường GDP và thấp hơn đáng kể so với tốc độ tăng giá tiêu dùng năm 2004 Chỉ số giá tiêu dùng cả năm 2005 khoảng trên 8,4% (nám 2004 là 9,5%) Các thành phần tham gia vào thị trường ngày càng đa dạng và phong phú Việc các nhà phân phối nước ngoài tiếp tục được tham gia thị trường một cách bình
Nguyễn Thu Hà 30 Lớp Trung 2 - K41F - KTNT