Địa lí là một môn học quan trọng trong chương trình giáo dục quốc dân, nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về khoa họcĐịa lí, cũng như vận dụng những kiến thức đó vào cuộc
Trang 1PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Một trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục phổ thông hiện nay là “vận dụng kiến thức vào thực tiễn” nhằm “phát triển khả năng sáng tạo, tự học , khuyến khích học tập của học sinh” Địa lí là một môn học quan trọng trong chương trình
giáo dục quốc dân, nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về khoa họcĐịa lí, cũng như vận dụng những kiến thức đó vào cuộc sống để biết cách ứng xửvới môi trường tự nhiên, đồng thời đáp ứng với yêu cầu phát triển của đất nước, của
xu thế thời đại
Việc liên hệ các hiện tượng, vấn đề thực tế vào trong quá trình dạy và học, trướchết tạo điều kiện cho việc học và hành gắn liền với thực tế, tạo cho học sinh sựhứng thú, hăng say trong học tập
Liên hệ các hiện tượng, vấn đề thực tế vào trong quá trình dạy và học góp phầnxây dựng thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực, sángtạo; lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thứcvào cuộc sống Đồng thời giúp cho học sinh có được những hiểu biết về các vấn đềkinh tế - xã hội của thế giới, của một số quốc gia và khu vực Học sinh nắm đượcnhững ảnh hưởng của những hoạt động của con người lên hệ tự nhiên Từ đó, họcsinh ý thức được hoạt động của bản thân trong cuộc sống, đặc biệt là đối với vấn
đề môi trường, dân số, phòng chống thiên tai, bảo vệ các loài động vật, an toàn giathông…
Dạy học tích hợp là dạy học những nội dung kiến thức liên quan đến hai haynhiều môn học Dạy học tích hợp đã được áp dụng rộng rãi trên nhiều quốc giatrong đó có Việt Nam Tích hợp có tính thực tiễn sinh động cao, hấp dẫn đối vớihọc sinh, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho học sinh Họccác chủ đề tích hợp học sinh được tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp vàogiải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc,nhờ đó năng lực và phẩm chất của học sinh được hình thành và phát triển Ngoài
ra, dạy học tích hợp giúp cho học sinh không phải học lại nhiều lần cùng một nộidung kiến thức ở các môn học khác nhau, vừa gây quá tải, nhàm chán, vừa không
có được sự hiểu biết tổng quát cũng như khả năng ứng dụng của kiến thức tổnghợp vào thực tiễn
Tích hợp là một trong những xu thế dạy học hiện đại được quan tâm nghiên cứu
và áp dụng vào nhà trường ở nhiều nước trên thế giới Khoa học sư phạm nhấnmạnh dạy tích hợp là dạy cách tìm tòi sáng tạo và cách vận dụng kiến thức vào cáctình huống khác nhau Tức là, dạy cho học sinh biết cách sử dụng kiến thức và kĩnăng của mình để giải quyết những tình huống cụ thể, có ý nghĩa nhằm mục đíchhình thành, phát triển năng lực Đồng thời chú ý xác lập mối liên hệ giữa các kiếnthức, kĩ năng khác nhau của các môn học hay các phân môn khác nhau để đảm bảocho học sinh có thể huy động có hiệu quả kiến thức và năng lực của mình giảiquyết các tình huống
Việc thực hiện phương pháp tích hợp trong giáo dục và dạy học sẽ giúp pháttriển năng lực giải quyết những vấn đề phức tạp và làm cho việc học tập trở nên có
Trang 2ý nghĩa hơn so với việc các môn học, các mặt giáo dục được thực hiện riêng rẽ.Điều đó góp phần nâng cao năng lực người học, giúp đào tạo những người cóphẩm chất, năng lực để giải quyết các vấn đề của cuộc sống của hiện đại.
Đặc biệt, hiên nay Chương trình địa lí trung học phổ thông mới Ban hành kèmtheo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ rõ là: Chương trình chú trọng tích hợp, thực hành
và vận dụng Chương trình môn Địa lí chú trọng tích hợp, thực hành, gắn nội dunggiáo dục của môn học với thực tiễn nhằm rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụngkiến thức địa lí vào việc tìm hiểu và giải quyết ở mức độ nhất định một số vấn đềcủa thực tiễn, đáp ứng đòi hỏi của cuộc sống Trên nền tảng những kiến thức cơbản và phương pháp giáo dục đề cao hoạt động chủ động, tích cực, sáng tạo củahọc sinh, Chương trình môn Địa lí giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực địa
lí – một biểu hiện của năng lực khoa học; đồng thời góp phần cùng các môn học vàhoạt động giáo dục khác phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lựcchung đã được hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình yêu quêhương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã hội; khảnăng định hướng nghề nghiệp; để hình thành nhân cách công dân, sẵn sàng đónggóp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tính tích hợp được thể hiện ởnhiều mức độ và hình thức khác nhau: Tích hợp giữa các kiến thức địa lí tự nhiên,địa lí dân cư, xã hội và địa lí kinh tế trong môn học; lồng ghép các nội dung liênquan (giáo dục môi trường, biển đảo, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu; giáodục dân số, giới tính, di sản, an toàn giao thông ) vào nội dung địa lí; vận dụngkiến thức các môn học khác (Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử ) trong việc làmsáng rõ các kiến thức địa lí; kết hợp kiến thức nhiều lĩnh vực khác nhau để xâydựng thành các chủ đề có tính tích hợp cao Chương trình xác định thực hành,luyện tập, vận dụng là nội dung quan trọng, đồng thời là công cụ thiết thực, hiệuquả để phát triển năng lực của học sinh Nội dung này chú trọng việc vận dụngkiến thức địa lí vào thực tiễn nhằm góp phần phát triển các năng lực đặc thù củamôn học
Do đó, tích hợp trong giảng dạy Địa lí không còn là vấn đề đơn thuần nữa mà
nó trở thành nhiệm vụ của những giáo viên dạy Địa lí trong nhà trường, đặc biệt làthực hiện chương trình Địa lí mới sắp tới
Hiện nay cũng đã có tài liệu về tính tích hợp cho môn Địa lí trung học phổthông nhưng các tài liệu này còn mang tính chất lí thuyết chung chung mà chưa cụthể sâu sắc cho các nội dung chương trình Chưa thấy một công trình khoa học nàođưa ra các giải pháp cụ thể cho việc vận dụng tích hợp các nội dung địa lí trunghọc phổ thông góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề thựctiễn cho học sinh
Với những lí do trên, tôi đã chọn đề tài: “Vận dụng dạy hoc tích hợp vào một số
nội dung địa lí trung học phổ thông góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh”
Trang 3II MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 1 Mục đích nghiên cứu
- Góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao hiệu quả giảng dạy và
mở rộng vốn kiến thức, kỹ năng cho giáo viên
- Giúp bản thân giáo viên và học sinh nhận thấy rõ tầm quan trọng của việcvận dụng tích hợp trong dạy và học Địa lí Vận dụng phương pháp dạy học tíchhợp môn địa lí, lịch sử, sinh học , giáo dục công dân …nhằm tạo hứng thú học chohọc sinh trong giờ học, phát triển tư duy, năng lực vận dụng kiến thức các môn họctrong nhà trường của học sinh trong giải quyết các tình huuống học tập cụ thể ởtừng môn học có liên quan
- Giúp học sinh có khả năng chủ động sử dụng kiến thức của các môn học khác có liên qua vào trong việc học tập và kiểm tra đánh giá
- Giúp giáo viên Địa lí dễ dàng hơn trong việc thử nghiệm dạy học liên môn chủ đề, đổi mới kiểm tra đánh giá
- Nghiên cứu đề tài giúp tôi hiểu rõ hơn: Thế nào là động vật hoang dã ? Độngvật hoang dã có vai trò gì trong môi trường sinh thái? Từ đó biết cách bảo vệnhững loài này và tăng thêm kiến thức để giáo dục học sinh Qua học sinh, cũng cóthể tác động đến một bộ phận dân cư (gia đình học sinh) để nâng cao hơn ý thứctrách nhiệm trong việc bảo vệ các loài động vật hoang
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục an toàn giao thông trongcác cơ sở giáo dục, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ và giải pháp của ngành giáodục Giúp nâng cao nhận thức cho học sinh trong việc chấp hành pháp luật về antoàn giao thông, hạn chế vi phạm trong đối tượng học sinh - thanh thiếu niên Qua
đó, nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học góp phần nâng cao chất lượng, hoànthành mục tiêu giáo dục toàn diện trong nhà trường phổ thông Ngăn chặn, đẩy lùicác vi phạm an toàn giao thông trong học sinh Thông qua hoạt động giáo dục cũngnhư các hoạt động khác giúp học sinh hiểu biết đầy đủ các qui định của pháp luật,
tự giác chấp hành nghiêm chỉnh qui định về đảm bảo an toàn giao thông Khi thamgia giao thông phải có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng
- Giáo dục môi trường trong nhà trường nhằm đạt đến mục đích cuối cùng làcác em được trang bị những kiến thức về môi trường và từ đó nhận thức được ýnghĩa của việc xây dựng môi trường trong sạch, tốt đẹp Giúp học sinh có nhậnthức đúng đắn về môi trường và vai trò của môi trường đối với đời sống và sự pháttriển của xã hội loài người Từ đó có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường sống lànhmạnh, sạch đẹp, có những hành động thiết thực nhất để bảo vệ môi trường sốngxung quanh các em và chống lại những hành vi phá hoại hoặc gây ô nhiễm môitrường
- Giúp học sinh có thêm được những kiến thức cơ bản về biến đổi khí hậu và
ảnh hưởng của nó đến khí hậu toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng, giúp các
Trang 4em có những kiến thức cơ bản, trọng tâm có thể áp dụng vào bài học cũng như ápdụng vào cuộc sống thường ngày Giúp các em vận dụng tốt kiến thức về biến đổikhí hậu để có thể ứng phó được với những bất thường mà biến đổi khí hậu gây ra.
- Thông qua sáng kiến kinh nghiệm này, tôi muốn tìm cho mình một phươngpháp giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh nơi mình công tác, tạo ra khôngkhí hứng thú học tập tốt, giúp các em đạt kết quả cao trong các kỳ thi
- Có ý thức trách nhiệm đối với gia đình, xã hội; ý thức nâng cao liên hệ đượckiến thức địa lí với thực tiễn, vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học vàonhận thức hoặc nghiên cứu một chủ đề vừa sức trong thực tiễn, vào việc ứng xửphù hợp với môi trường
2 Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp khảo sát thực tiễn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
- Phương pháp tham quan, điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực địa
- Phương pháp kinh nghiệm thực tế để giáo dục
- Phương pháp hoạt động thực tiễn
- Phương pháp giải quyết vấn đề cộng đồng
- Phương pháp tiếp cận kĩ năng sống bảo vệ môi trường
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Học sinh bậc Trung học phổ thông
- Giáo viên giảng dạy môn Địa lí bậc Trung học phổ thông
- Áp dụng cho nhiều bài học Địa Lí trung học phổ thông
- Giới hạn trong nội dung có thể tích hợp, lồng ghép các nội dung liên quan(Giáo dục môi trường, biển đảo, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu; Giáo dụcdân số, giới tính, di sản, an toàn giao thông ) vào nội dung địa lí; vận dụng kiếnthức các môn học khác (Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử ) trong việc làm sáng
rõ các kiến thức địa lí;
Trang 5PHẦN HAI: NỘI DUNG
Phê (2003))
1.2 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giải quyết vấn đề là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết tìnhhuốngvấn đề khi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng Nó bao gồm sự sẵn sàngtham gia vào giải quyết tình huống vấn đề đó – thể hiện tiềm năng là công dân tíchcực và xây dựng (Định nghĩa trong đánh giá PISA, 2012)
Giải quyết vấn đề: Hoạt động trí tuệ được coi là trình độ phức tạp và cao nhất
về nhận thức, vì cần huy động tất cả các năng lực trí tuệ của cá nhân Để giải quyếtvấn đề, chủ thể phải huy động trí nhớ, tri giác, lý luận, khái niệm hóa, ngôn ngữ,đồng thời sử dụng cả cảm xúc, động cơ, niềm tin ở năng lực bản thân và khả năngkiểm soát được tình thế (Theo Nguyễn Cảnh Toàn – 2012 (Xã hội học tập – họctập suốt đời))
Từ đó, ta có thể đề xuất định nghĩa như sau: “Năng lực giải quyết vấn đề là khảnăng của một cá nhân “huy động”, kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiếnthức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… để hiểu và giảiquyết vấn đề trong tình huống nhất định một cách hiệu quả và với tinh thần tíchcực”
1.3 Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho người học
- Đối với học sinh:
+ Sự hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề giúp học sinh hiểu và nắmchắc nội dung cơ bản của bài học học sinh có thể mở rộng và nâng cao những kiếnthức xã hội của mình
+ Sự hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề giúp học sinh biết vận dụng những tri thức xã hội vào trong thực tiễn cuộc sống
+ Sự hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề giúp học sinh hình thành
kỹ năng giao tiếp, tổ chức, khả năng tư duy, tinh thần hợp tác, hoà nhập cộng đồng
- Đối với giáo viên:
Trang 6+ Sự hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề giúp giáo viên có thểđánh giá một cách khá chính xác khả năng tiếp thu của học sinh và trình độ tư duycủa họ, tạo điều kiện cho việc phân loại học sinh một cách chính xác.
+ Sự hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề giúp cho giáo viên có điềukiện trực tiếp uốn nắn những kiến thức sai lệch, không chuẩn xác, định hướng kiếnthức cần thiết cho học sinh
+ Giúp giáo viên dễ dàng biết được năng lực nhận xét, đánh giá, khả năng vậndụng lý luận vào thực tiễn xã hội của học sinh Từ đây định hướng phương phápgiáo dục tư tưởng học tập cho học sinh
1.4 Dạy học tích hợp
1.4.1 Khái niệm tích hợp
Theo từ điển Giáo dục học, tích hợp là “Hành động liên kết các đối tượngnghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhautrong cùng một kế hoạch giảng dạy”
Theo từ điển tiếng Việt, tích hợp là “Sự kết hợp những hoạt động, chương trìnhhoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng Tích hợp là sự hợp nhất,
sự hòa nhập, sự kết hợp”
Theo từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary, tích hợp là “Kết hợpnhững phần, những bộ phận với nhau trong một tổng thể Những phần, những bộphận này có thể khác nhau nhưng tích hợp với nhau”
Theo Dương Tiến Sỹ, tích hợp là “Sự hợp nhất hay sự nhất thể hóa đưa tới mộtđối tượng mới như là một thể thống nhất giữa các thành phần của đối tượng, nókhông phải là một phép cộng mang tính cơ học những thuộc tính của các thànhphần ấy”
Như vậy, muốn hiểu đúng, hiểu rõ được bản chất, quy luật vận động của bất kìmột sự vật, hiện tượng nào trong tự nhiên thì chúng ta vừa phải nghiên cứu các bộphận, thành phần cấu thành nên các sự vật, hiện tượng đấy một cách riêng rẽ; vừaphải tìm được các mối liên hệ, tác động qua lại giữa chúng trong một thể thốngnhất là sự vật, hiện tượng mà chúng ta đang nghiên cứu Có như vậy, kết quảnghiên cứu của chúng ta mới có tính chính xác, thực tiễn cao nhất
Đối với quá trình dạy học, tích hợp chính là sự liên kết các đối tượng giảng dạy,học tập trong cùng một kế hoạch hoạt động nhằm đảm bảo sự thống nhất, hài hòa,trọn vẹn của một hệ thống dạy học để đạt mục tiêu dạy học tốt nhất
1.4.2 Khái niệm dạy học tích hợp
Theo Nguyễn Văn Khải: “Dạy học tích hợp tạo ra các tình huống liên kết trithức các môn học đó là cơ hội phát triển các năng lực của học sinh Khi xây dựngcác tình huống vận dụng kiến thức, học sinh sẽ phát huy được năng lực tự lực, pháttriển tư duy sáng tạo”
Trang 7Theo Xaviers Roegirs: “Khoa sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá trìnhhọc tập trong đó toàn thể các quá trình học tập góp phần hình thành ở học sinhnhững năng lực rõ ràng, có dự tính trước những yêu cầu cần thiết cho học sinh,nhằm phục vụ cho quá trình học tập tương lai, hoặc hòa nhập học sinh vào cuộcsống lao động Khoa sư phạm tích hợp làm cho quá trình học tập có ý nghĩa” Như vậy, dạy học tích hợp là quá trình giáo viên tổ chức, hướng dẫn để học sinhbiết huy động và tổng hợp kiến thức, kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhaunhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập, đời sống; thông qua đó hình thành nhữngkiến thức, kỹ năng mới đồng thời phát triển được những năng lực cần thiết, nhất lànăng lực giải quyết vấn đề trong học tập và thực tiễn cuộc sống.
1.4.3 Mục đích của dạy học tích hợp
Dạy học tích hợp nhằm hướng đến 4 mục đích chính sau:
- Định hướng vấn đề cần giải quyết- năng lực thực hiện công việc
- Định hướng cuộc sống thật, hoạt động nghề nghiệp thật, giải quyết những vấn đề liên quan đến cuộc sống và nghề nghiệp
- Phát triển năng lực thực hiện ở người học
- Giảm sự trùng lặp kiến thức kỹ năng giữa các môn học
1.4.4 Bảo vệ môi trường hiện nay:
Là một trong nhiều mối quan tâm mang tính toàn cầu Ở nước ta, bảo vệ môitrường cũng đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc Nghị quyết số 41/NQ- TƯngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môitrường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Quyết định
số 1363/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2001 của Thủ tướng chính phủ về việcphê duyệt đề án " Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốcdân" và Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đếnnăm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã tạo cơ sở pháp lí vững chắc cho những
nỗ lực và quyết tâm bảo vệ môi trường theo định hướng phát triển một tương laibền vững của đất nước
Cụ thể hoá và triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước, ngày
31 tháng 1 năm 2005 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Chỉ thị về việc tăngcường công tác giáo dục bảo về môi trường, xác định nhiệm vụ trọng tâm đến
2010 cho giáo dục phổ thông là trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng về môitrường và bảo vệ môi trường bằng hình thức phù hợp trong các môn học
2 Cơ sở thực tiễn
Trong năm học, ngoài vấn đề sử dụng phương tiện, kỹ thuật dạy học tích cực thìvấn đề dạy học tích hợp đã được giáo viên thực hiện ở một số phần trong chươngtrình địa lí trung học phổ thông, việc dạy học tích hợp giúp các em hiểu sâu hơn về
Trang 8kiến thức, chất lượng và gây hứng thú hơn trong việc học tập địa lí, đáp ứng yêucầu khi nước ta mở cửa, hội nhập cũng như xu hướng thi trung học phổ thông quốcgia.
Trước đây khi chưa thực hiện dạy học tích hợp thì kết quả học tập chưa đạtđược hiệu quả tối ưu vì phần lớn giáo viên chưa chú trọng việc gây sinh động,hứng thú trong giờ học, chưa linh hoạt vận dụng kiến thức các môn đã học nên kếtquả một số giờ lên lớp chưa cao
Qua những tháng năm giảng dạy tôi thấy nếu chỉ sử dụng đơn thuần kiến thứcmột môn học thì có nhiều vấn đề giáo viên không đủ thời gian giải thích hơn nữakhông huy động được khả năng tư duy tổng hợp của học sinh Với các kiến thức đãhọc ở các môn học khác các em dễ dàng giải thích và khắc sâu kiến thức các môn.Mặt khác, sự phát triển nhanh chóng về kinh tế- xã hội trong những năm qua đãlàm thay đổi xã hội Việt Nam Chỉ số tăng tưởng kinh tế không ngừng được nângcao, tuy nhiên sự phát triển kinh tế chưa đảm bảo cân bằng với việc bảo vệ môitrường Vì vậy môi trường Việt nam đã xuống cấp, nhiều nơi môi trường bị ônhiễm nghiêm trọng Hoạt động bảo vệ môi trường được các cấp, các ngành vàđông đảo các tầng lớp nhân dân quan tâm và bước đầu đã thu được một số kết quảđáng khích lệ Tuy vây, việc bảo vệ môi trường ở nước ta vẫn chưa đáp ứng đượcyêu cầu của quá trình phát triển kinh tế- xã hội trong giai đoạn mới Nhìn chungmôi trường nước ta vẫn tiếp tục bị xuống cấp nhanh, có lúc, có nơi đã đến mức báođộng
Hiện nay, việc giáo dục môi trường qua giảng dạy trong các trường học, nhất làcác trường trung học phổ thông có ý nghĩa và chiếm vị trí đặc biệt Nhà trường lànơi đào tạo thế hệ trẻ, những người chủ tương lai đất nước, những người sẽ thựchiện khai thác, sử dụng, cải tạo và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môitrường đất nước mình Nếu họ có nhận thức đầy đủ các vấn đề về môi trường, thìkhi ra đời, dù bất cứ lĩnh vực nào, hoạt động nào họ đều có thể thực hiện nhiệm vụbảo vệ môi trường một cách có hiệu quả
II THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ
TÀI 1 Thuận lợi.
- Chúng tôi là những giáo viên nhiệt tình, đam mê, luôn chịu khó tìm tòi sángtạo, luôn trau dồi, tích lũy kinh nghiệm và trăn trở đưa ra nhiều ý tưởng trong côngtác giảng dạy và các hoạt động chuyên môn
- Kiến thức chương trình Địa lí liên quan thực tiễn và có tính ứng dụng rất caovào cuộc sống hàng ngày Đây cũng là một điều rất cần thiết của ngành giáo dụcnước ta là học đi đôi với hành, học tập gắn liền với cuộc sống Việc hình thành vàphát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống cho học sinh đang là một
xu thế tất yếu Đối với Việt Nam, Chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2018,vấn đề này đã được đưa vào
Trang 9- Trong những năm qua vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho học sinh đã đượcngành giáo dục triển khai sâu rộng với mục tiêu chuyển từ cung cấp kiến thức làchủ yếu sang hình thành và phát triển những năng lực cần thiết ở người học để đápứng sự phát triển và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là điều kiệnthuận lợi để giáo viên đổi mới phương pháp và giáo dục kĩ năng.
Trường trung học phổ thông Quỳnh Lưu 2 đã tổ chức cho giáo viên và học sinhtham gia các hoạt động tình nguyện như ủng hộ đồng bào lũ lụt, ủng hộ học sinhnghèo vùng cao, giúp đỡ các học sinh trong trường gặp khó khăn, làm vệ sinh sântrường, lớp học hàng ngày, sẽ tạo nhiều cơ hội và điều kiện để triển khai dạy họctích hợp
2 Khó khăn.
Bên cạnh những thuận lợi đó, chúng tôi cũng còn gặp một số khó khăn:
- Đội ngũ giáo viên hiện nay phần lớn được đào tạo theo chương trình sư phạmđơn môn, chưa được trang bị về cơ sở lý luận dạy học tích hợp một cách chínhthống, khoa học nên khi thực hiện phần lớn là do giáo viên tự tìm hiểu nên khôngtránh khỏi việc hiểu không đúng, chưa đầy đủ Phần lớn các giáo viên đã quen vớiviệc dạy học đơn môn nên kiến thức các môn liên quan còn hạn chế
- Phần lớn các ẹm học sinh học môn Địa lí vẫn chủ yếu nắm kiến thức bộ môn, cònviệc sử dụng kiến thức, kỹ năng của các môn liên quan Toán, Lý, Hóa, Sinh,…khaithác kiến thức mới ở môn Địa lí hay hiểu sâu vấn đề Địa lí còn hạn chế, một số em
kỹ năng tính toán hay kiến thức Toán, Lý, Hóa, còn yếu
- Chương trình sách giáo khoa hiện nay được viết theo kiểu đơn môn nên khi tiếnhành xác định nội dung tích hợp mang lại hiệu quả không cao
III KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi muốn đây là một đề tài thật bổ ích khôngchỉ phục vụ cho giảng dạy mà còn phục vụ chính cuộc sống hàng ngày với nhữngđiểm tới và tính hiệu quả của đề tài như sau:
- Giúp bản thân giáo viên và học sinh nhận thấy rõ tầm quan trọng của việc vậndụng kiến thức tích hợp trong dạy và học Địa lí Vận dụng phương pháp dạy họctích hợp môn địa lí, lịch sử, sinh học , giáo dục công dân …nhằm tạo hứng thú họccho học sinh trong giờ học, phát triển tư duy, năng lực vận dụng kiến thức các mônhọc trong nhà trường của học sinh trong giải quyết các tình huống học tập cụ thể ởtừng môn học có liên quan Qua đó, học sinh nắm vững kiến thức, liên hệ giữa cáckiến thức
- Giúp học sinh có ý thức trách nhiệm đối với gia đình, xã hội; ý thức nâng cao liên
hệ được kiến thức địa lí với thực tiễn, vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã họcvào nhận thức hoặc nghiên cứu một chủ đề vừa sức trong thực tiễn
Trang 10- Giúp học sinh có thêm kiến thức về giáo dục môi trường nhằm đạt đến mục đíchcuối cùng là các em được trang bị những kiến thức về môi trường và từ đó nhậnthức được ý nghĩa của việc xây dựng môi trường trong sạch, tốt đẹp Giúp học sinh
có nhận thức đúng đắn về môi trường và vai trò của môi trường đối với đời sống và
sự phát triển của xã hội loài người Từ đó có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trườngsống lành mạnh, sạch đẹp, có những hành động thiết thực nhất để bảo vệ môitrường sống xung quanh các em và chống lại những hành vi phá hoại hoặc gây ônhiễm môi trường
- Giúp học sinh hiểu về động vật hoang dã có vai trò gì trong môi trường sinh thái
Từ đó biết cách bảo vệ những loài này và tăng thêm kiến thức để giáo dục họcsinh Qua học sinh, cũng có thể tác động đến một bộ phận dân cư (gia đình họcsinh) để nâng cao hơn ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ các loài động vậthoang dã
- Giúp học sinh có thêm được những kiến thức cơ bản về biến đổi khí hậu và ảnhhưởng của nó đến khí hậu toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng, giúp các em
có những kiến thức cơ bản, trọng tâm có thể áp dụng vào bài học cũng như ápdụng vào cuộc sống thường ngày
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục an toàn giao thông trong các
cơ sở giáo dục, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ và giải pháp của ngành giáo dục.Giúp nâng cao nhận thức cho học sinh trong việc chấp hành pháp luật về an toàngiao thông, hạn chế vi phạm trong đối tượng học sinh - thanh thiếu niên Qua đó,nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học góp phần nâng cao chất lượng, hoàn thànhmục tiêu giáo dục toàn diện trong nhà trường phổ thông Ngăn chặn, đẩy lùi các viphạm an toàn giao thông trong học sinh Thông qua hoạt động giáo dục cũng nhưcác hoạt động khác giúp học sinh hiểu biết đầy đủ các qui định của pháp luật, tựgiác chấp hành nghiêm chỉnh qui định về đảm bảo an toàn giao thông Khi thamgia giao thông phải có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng
- Đề tài còn mang đến hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh cũng như giáodục cộng đồng nâng cao hiệu quả và chất lượng trong cuộc sống đặc biệt là vấn đềmôi trường, ô nhiễm nguồn nước, bảo vệ động vật hoang dã, an toàn giao thông…
Có thể áp dụng vào giảng dạy hay cho các hoạt động trải nghiệm sáng tạo…cho tất
cả các trường trung học phổ thông
Chúng tôi tin tưởng vào tính khả thi của đề tài này Chúng tôi hy vọng sẽ nhậnđược sự quan tâm, ủng hộ, góp ý kiến giúp đỡ của các thế hệ đàn anh đi trước, vàcủa các bạn đồng nghiệp, để đề tài sẽ được triển khai rộng rãi và thành công
Trang 11IV VẬN DỤNG DẠY HỌC TÍCH HỢP VÀO MỘT SỐ NỘI DUNG ĐỊA LÍ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG GÓP PHẦN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC TIỄN CHO HOC SINH
1.Vận dụng kiến thức các môn học khác (Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử ) vào nội dung địa lí địa lí trung học phổ thông
Việc vận dụng kiến thức tích hợp kết hợp với các phương tiện kĩ thuật dễ gâyhứng thú học tập Địa lí cho học sinh, đồng thời giúp củng cố, kiểm tra, đánh giákiến thức của học sinh và năng lực vận dụng của học sinh vào các tình huống cụthể Vì vậy, kiến thức tích hợp vừa có chức năng minh họa vừa có chức năng cungcấp nguồn tri thức cho học sinh Do đó, trong dạy học Địa lí giáo viên cần phát huytốt các chức năng này
Vấn đề đặt ra là vận dụng kiến thức tích hợp các môn học khác như thế nào chokết quả tốt nhất? Theo tôi, giáo viên có thể sử dụng phương pháp dạy học tích hợptheo các cách sau:
1.1 Tích hợp kiến thức môn toán để hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng thực hành Địa lí
Để rèn luyện kỹ năng thực hành Địa lí cho học sinh, tôi đã vận dụng kiến thứcmôn toán để hướng dẫn học sinh làm bài thực hành
- Toán học là một môn khoa học cơ sở, là tiền đề của các môn khoa học khác.Hiện nay lý thuyết toán học đã được tích hợp vào nhiều môn học nhằm góp phầnnâng cao tính chính xác, khoa học, giúp học sinh dễ tiếp thu, tăng khả năng tư duylôgic Việc sử dụng toán học trong dạy học hiện nay đang trở thành xu thế phổbiến Đối với môn Địa lí, toán được cụ thể hóa ra các bài tập, bài thực hành, qua kỹnăng tính toán, xử lý số liệu Đối với môn Địa lí việc rèn luyện kỹ năng làm bài tậpthực hành cho học sinh là rất quan trọng Tuy nhiên với học sinh, vẫn còn nhiều
em kỹ năng tính toán của các em vô cùng hạn chế, nhiều em tính toán còn chưathạo Bên cạnh đó trên thực tế nhiều người vẫn quan niệm Địa lí chỉ là 1 môn khoahọc xã hội đơn thuần
- Để rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh có nhiều bước trong đó tùy vàobảng số liệu đã cho và yêu cầu của đề, có nhiều bài học sinh phải xử lí số liệu trướckhi vẽ biểu đồ
Trang 12Bình quân lương thực đầu người = 401,8
1287,6 = 0,312 triệu tấn/triệu người
= 312 kg/ngườiBình quân lương thực đầu người của các nước còn lại và thế giới dựa
vào công thức trên tính tương tự, ta có bảng số liệu mới:
(Đơn vị: kg/người)Nước Bình quân lương thực theo đầu người
Ví dụ 2 Vận dụng kiến thức môn toán vào dạy Bài 34, Địa lí 10 ( Thực
hành: Vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới )
Cụ thể mục 1.Vẽ trên cùng một hệ tọa độ các đồ thị thể hiện tốc độ tăngtrưởng các sản phẩm công nghiệp nói trên
Dựa vào bảng số liệu đã cho, giáo viên hướng dẫn học sinh áp dụng côngthức tính tốc độ tăng trưởng của một số đối tượng địa lí qua các năm để xử lí sốliệu
Lấy năm 1950 = 100%, tính tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm
công nghiệp.
Áp dung công thức:
Tính tốc độ tăng trưởng một đối tượng địa lí qua các năm: lấy năm đầu tiên ứng với 100%.
Giá trị năm sau
- Tốc độ tăng trưởng năm sau = x 100
giá trị năm đầu
Thay số vào ta được, tố độ tăng trưởng của than giai đoạn 1950 – 2003 là
12
Trang 13Tốc độ tăng trưởng năm 1960 = 2603
Ví dụ 3 Theo kết quả điều tra dân số của Tổng cục Thống kê Việt Nam, dân
số trung bình nước ta qua một số mốc thời gian (Đơn vị: 1.000 người):
a) Tính tỉ lệ % tăng dân số trung bình mỗi năm trong các giai đoạn 1976-1980,1980-1990, 1990-2000, 2000-2010 Kết quả chính xác tới 4 chữ số phầnthập phân sau dấu phẩy Giả sử tỉ lệ % tăng dân số trung bình mỗi nămkhông đổi trong mỗi giai đoạn
b) Nếu cứ duy trì tỉ lệ tăng dân số như ở giai đoạn 2000-2010 thì đến năm 2015
và 2020 dân số của Việt Nam là bao nhiêu?
Hướng dẫn
Từ công thức tính tăng trưởng dân số: X m X n1 r m n , m, n , m n
Trong đó:
r % là tỉ lệ tăng dân số từ năm
X mdân số năm m X ndân số năm n
Từ đó ta có công thức tính tỉ lệ tăng dân số là
a)+ Tỉ lệ tăng dân số giai đoạn 1976 – 1980 là
Trang 14+ Tỉ lệ tăng dân số giai đoạn 1980 – 1990 là
Tỉ lệ % tăng dân số/năm 2,2434% 2,0822% 1,6344% 1,3109%
b) Nếu duy trì tỉ lệ tăng dân số như ở giai đoạn 2000-2010 thì:
Đến năm 2015 dân số nước ta sẽ là: 88434, 61 1, 3109 / 100 5
Ví dụ 1 : Sử dụng kiến thức môn Hóa học khi dạy về quá trình phong hóa hóa
học, Bài 9 (Địa lí 10), giáo viên có thể dựa vào kiến thức hóa học ở Bài 26, mục B( Hóa học 12 ) mô tả thêm quá trình hình thành các hang động ở núi đá vôi để họcsinh hiểu rõ hơn
Cụ thể: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình 9.2 trong sách giáo khoa –trang 33 và giải thích về hiện tượng thạch nhũ ở trần hang Nhũ đá đấy được tạothành từ CaCO3 và các khoáng chất khác kết tụ từ dung dịch nước khoáng Ở nhiệt
độ thường, CaCO3 tan dần trong nước có hòa tan khí CO2 tạo ra hiđrocacbonat( Ca(HCO3)2), chất này chỉ tồn tại trong dung dịch
Giáo viên viết phương trình phản ứng đơn giản: CaCO3 + H2O + CO2
→ Ca(HCO3)2
Khi đun nóng, hoặc áp suất CO2 giảm đi thì Ca(HCO3)2 bị phân hủy tạo raCaCO3 kết tủa, chất đó chính là thạch nhũ ở trần hang
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2 Qua đó, giáo viên có thể kết luận ở khu vực nhiệt đới ẩm là khu vực có quátrình phong hóa hóa học diễn ra mạnh do có lượng nước dồi dào, nhiệt đô cao nênkhả năng hòa tan CO2 vào nước rất lớn
Trang 15Ví dụ 2 : Khi dạy bài 32, mục I ngành công nghiệp năng lượng, khi giảng về ngành
dầu khí, giáo viên có thể mở rộng thêm, giải thích cho học sinh hiểu sâu hơn vềngành này bằng cách sử dụng kiến thức môn hóa Bài 27, Hóa học 11 (NguồnHiđrocacbon thiên nhiên) trình bày về dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí dầu mỏ, cụthể: Dầu mỏ nằm trong các túi dầu trong lòng đất Túi dầu gồm ba lớp: trên cùng làlớp khí gọi là khí mỏ dầu, khí này có áp suất lớn; giữa là lớp dầu, dưới cùng là lớpnước và cặn Thành phần, khai thác và chế biến dầu mỏ Về thành phần và ứngdụng của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu (khí đồng hành) Một số nội dung chúng tacần lưu ý là: Khí thiên nhiên có nhiều trong các mỏ khí, tại đó khí tích tụ trong cáclớp đất đá xốp ở những độ sâu khác nhau và được bao bọc bởi các lớp đất đá khôngthấm nước và khí, chẳng hạn như đất sét Còn khí mỏ dầu có trong các mỏ dầu(còn gọi là khí đồng hành vì nó thoát ra cùng với dầu mỏ)
Liên hệ ở nước ta có mỏ khí thiên nhiên như Tiền Hải (Thái Bình) dùng làmnhiên liệu cho công nghiệp gốm sứ Khí mỏ dầu trong mỏ Bạch Hổ, Lan Tây, LanĐỏ, được dẫn vào bờ cung cấp cho các nhà máy điện đạm Phú Mỹ, Bà Rịa –Vũng Tàu nhờ đường ống Nam Côn Sơn Đây là đường ống dẫn hai pha thuộc loạidài nhất thế giới
1.3.Tích hợp kiến thức môn Vật lí để minh họa hoặc giảng giải nội dung bài học địa lí.
Ví dụ : Sử dụng kiến thức Vật lí lớp 10 (Bài 11 - mục I), khi dạy bài 5, Địa lí 10
(Vũ Trụ Hệ Mặt Trời và Trái Đất Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục củaTrái Đất)
Khi dạy phần về hệ Mặt Trời, giáo viên hỏi học sinh: Lực nào giữ cho Trái Đất
và các hành tinh chuyển động gần như tròn đều quanh Mặt Trời? Đây là một câuhỏi không yêu cầu học sinh trả lời nhưng từ đó kích thích tính tìm tòi, khám phácủa học sinh Với câu hỏi này, giáo viên phải nắm được kiến thức Vật lí: Lực hấpdẫn giữa Mặt Trời và các hành tinh đã giữ cho các hành tinh chuyển động quanhMặt Trời
Cũng liên quan đến lực hấp dẫn, khi dạy bài 16, Địa lí 10 (Sóng, thủy triều, dòngbiển), giáo viên có thể phân tích sâu hơn nguyên nhân gây ra thủy triều: Do sức hútcủa Mặt Trăng và Mặt Trời đối với Trái Đất, công thức tính lực hấp dẫn:
Fhd = G m1 m2
r 2
Trong đó: G: Hằng số dấp dẫn
m1, m2: Khối lượng của hai vật
r2: là khoảng cách gữa hai vậtGiáo viên phân tích, sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời đối với lớp nước trên TráiĐất sinh ra thủy triều Vị trí giữa Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời tạo nên nhữngthời kỳ triều cường hay triều kém Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm thẳnghàng dao động thủy triều lớn nhất ( triều cường ) Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái
Trang 16Đất nằm vuông góc với nhau thì dao đông thủy triều nhỏ nhất (triều kém ) Tuynhiên, do Mặt Trăng ở gần Trái Đất sức hút đối với lớp nước trên bề mặt Trái Đấtlớn nên thủy triều sẽ phụ thuộc chặt chẽ vào chu kỳ tuần trăng Còn Mặt Trời ở quá
xa Trái Đất nên súc hút của Mặt Trời đối với lớp nước trên bề mặt Trái Đất nhỏhơn Mặt Trăng Phối hợp giữa sức hút Mặt Trăng, Mặt Trời dễ dàng nhận biếtđược thủy triều lên xuống mạnh nhất vào các ngày không trăng và trăng tròn Daođộng thủy triều kém nhất vào những ngày trăng khuyết
1.4.Tích hợp kiến thức môn Sinh học để minh họa hoặc giảng giải nội dung bài học địa lí.
Ví dụ 1: Sử dụng kiến thức Bài 39: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và
phát triển ở động vật, mục II các nhân tố bên ngoài Trong nội dung này chúng tavận dụng để bổ sung, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bốsinh vật (Địa lí 10), cụ thể: Nhiệt độ: Mỗi loài động vật sinh trưởng và phát triểntốt trong điều kiện nhiệt độ thích hợp ví dụ: vào mùa đông, khi nhiệt độ hạ thấpxuống 16-180 C, cá rô phi ngừng lớn và ngừng đẻ Ngoài ra, những kiến thức củasinh học 11 sẽ giúp chúng ta dạy tốt hơn nội dung về Sinh quyển
Ví dụ 2: sử dụng kiến thức Sinh học 12, Bài 33: Sự phát triển của sinh giới qua các
đại địa chất Mục II, 1 Hiện tượng trôi lục địa chúng ta vận dụng để tham khảodạy tốt hơn nội dung Thuyết kiến tạo mảng (Địa lí 10), để giải thích rõ hơn về cấutrúc của Thạch Quyển Cụ thể, nội dung sinh học trình bày như sau: Lớp vỏ củacủa Trái Đất không phải là một khối thống nhất mà được chia thành những vùngriêng biệt được gọi là các phiến kiến tạo Các phiến kiến tạo liên tục di chuyển dolớp dung nham nóng chảy bên dưới chuyển động Hiện tượng di chuyển của cáclục địa như vậy được gọi là hiện tượng trôi dạt lục địa (SGK Sinh học 12, trang
140, 141) Đó chính là các mảng kiến tạo tạo nên Thạch Quyển Do các mảng kiếntạo này luôn dịch chuyển nên đã để lại nhiều hậu quả đối với Trái Đất, trong đóđộng đất và núi lửa là hai hậu quả nghiêm trọng nhất
1.5 Tích hợp kiến thức môn Ngữ văn để minh họa hoặc giảng giải nội dung bài học địa lí.
Ví dụ: Khi dạy Bài 22: Dân số và sự gia tăng dân số, mục II, d: Ảnh hưởng của
tình hình gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Để phân tích sức sức
ép của dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội và môi trường, giáo viên cóthể lấy bốn câu thơ trong bài thơ: Chúc tết, của nhà thơ Tú Xương để minh họa:
“Lẳng lặng mà nghe nó chúc con:
Sinh năm đẻ bảy được vuông tròn
Phố phường chật hẹp, người đông đúc,Bồng bế nhau lên nó ở non”
Trang 17Câu thơ trên cho chúng ta thấy hậu quả của việc dân số tăng nhanh có ảnhhưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế, đây sẽ là sức ép đến vấn đề giải quyết việclàm, vấn đề nhà ở Phố phường thì chật hẹp trong khi người thì đông đúc dẫn đến ônhiếm môi trường và nhiều vấn đề xã hội khác.
1.6 Sử dụng kiến thức các môn học khác (Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử )
để vào bài, gây hứng thú cho học sinh và bổ sung kiến thức cho môn Địa lí.
Để gây hứng thú cho học sinh khi học môn Địa lí tôi đã vận dụng kiến thứcmôn Văn vào dạy học
Như chúng ta biết văn học có ý nghĩa rất quan trọng bởi Văn học là một chấtliệu rất đặc biệt, là ngôn ngữ nghệ thuật đã được chắt lọc gọt giũa tinh tế, tác phẩmvăn học có khả năng tái hiện một cách cụ thể sinh động hiện thực khách quan.Chính vì thế văn học là một phương thức dễ đi vào lòng người Khi sử dụng vănhọc trong dạy học địa lí nó có tác dụng gấy hứng thú cho học sinh, tạo được sự hấpdẫn ở học sinh, thay đổi những thứ “khô khan” của môn Địa lí, đồng thời tạo đượcnhững biểu tượng, khái niệm địa lí sinh động
Ví dụ 1: Khi dạy chủ đề thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa SGK địa lý 12 Khi
dạy mục 1.c Gió mùa, giáo viên có thể mở bài bằng hai đoạn thơ với ngôn ngữgiàu hình ảnh dễ nghe, dễ nhớ và lôi cuốn học sinh vào vấn đề mà giáo viên đặt ra
“ Bữa ấy mưa xuân phơi phới bay Hoa xoan lớp lớp rụng rơi đầy”
(Mưa xuân – Nguyễn Bính)
Hay:
“Một dãy núi mà hai màu mây Nơi nắng nơi mưa, khí trời cũng khác Như anh với em, như Nam với Bắc Như Ðông với Tây một dải rừng liền”
( Trường Sơn đông,Trường Sơn tây - Phạm Tiến Duật)
Hai màu mây; Nơi nắng nơi mưa; Mưa xuân phơi phới bay là những hiện
tượng thời tiết ở một số vùng miền ở nước ta, do tác động của hoạt động gió mùa
Ví dụ 2: Khi dạy về hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ
độ ( Bài 6 - Địa lí 10), giáo viên vận dụng câu ca dao:
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sángNgày tháng mười chưa cười đã tối”
Câu ca dao đó nói hiện tượng Địa lí gì ? Bằng kiến thức địa lí hôm nay chúng
ta sẽ đi tìm lời giải thích cho hiện tượng trên qua bài: Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
Trang 18Ví dụ 3: Khi dạy về bài 12, Địa lí 10: Sự phân bố Khí áp và một số loại gió chính;
Giáo viên có thể sử dụng hai câu thơ trong bài Sóng của Xuân Quỳnh (Ngữ văn12) để vào bài:
“Sóng bắt đầu từ gióGió bắt đầu tư đâu? ”Giáo viên giải thích thêm: Gió bắt đầu từ sự chênh lệch khí áp từ nơi này đếnnơi khác Vậy khí áp là gì, gió là gì, có những loại gió nào? Bài học hôm naychúng ta sẽ tìm hiểu rõ điều đó
Ví dụ 4: Khi dạy bài 40: Địa lí ngành thương mại, giáo viên có thể sử dụng bài
đồng giao: Thằng Bờm có cái quạt mo
"Thằng Bờm có cái quạt moPhú ông xin đổi ba bò, chín trâuBờm rằng Bờm chẳng lấy trâu,Phú ông xin đổi ao sâu cá mèBờm rằng Bờm chẳng lấy mè,Phú ông xin đổi một bè gỗ limBờm rằng Bờm chẳng lấy lim,Phú ông xin đổi con chim đồi mồiBờm rằng Bờm chẳng lấy mồi,Phú ông xin đổi năm xôi, Bờm cười"
Giáo viên hỏi học sinh: Vậy theo các em trong bài đồng giao trên Phú Ông đãmang những thứ gì ra để trao đổi lấy cái quạt mo của bờm? Những thứ Phú Ôngmang ra để trao đổi và cái quạt mo của Bờm cái nào là hàng hóa, cái nào là vậtngang giá? Vì sao Bờm quyết định đổi cái quạt mo lấy nắm xôi mà không phải lànhững thứ có giá trị hơn? Để hiểu rõ hơn hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu quyluật của nó trong nội dung của bài Địa lí ngành thương mại
1.7 Sử dụng kiến thức các môn học khác (Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử ) như một cơ sở để học sinh tìm tòi, khám phá kiến thức Địa lí
Bằng cách đó, giáo viên hình thành và rèn luyện cho học sinh phương pháp họctập tư duy, kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Ví dụ: Khi dạy Khi dạy mục II Hệ quả chuyển động của tự quay quanh trục của
Trái Đất ở bài 5, Địa lí 10, có hệ quả Giờ trên trái đất và đường chuyển ngày quốc
tế Giáo viên sử dụng kiến thức của Bài 11, mục 1 Những cuộc phán kiến Địa lí( Lịch sử lớp 10), để tạo sự tìm tòi, khám phá của của học sinh
Trang 19Bằng cách giáo viên kể về câu chuyện lịch sử của nhà thám hiểm Ma-gie-langcùng đoàn thám hiểm đã đi vòng quanh thế giới (1521 – 1522) từ Châu Âu, quaNam Mỹ, sang Châu Á và trở về Châu Âu, đoàn tàu đã đi được 1 vòng Khi đi trêntàu, cứ mỗi ngày thấy Mặt Trời mọc, người thủy thủ đều xé một tờ lịch, cứ như vậysau hai năm tàu về đến cảng Một điều khác lạ đã xẩy ra là khi tàu về đến nơi, lịchtrên tàu chậm hơn lịch tại Tây Ban Nha lúc đó đúng 1 ngày Nhưng lúc đó không
ai giải thích được vì sao? Vấn đề đặt ra ở đây là gì ?
Từ đó giáo viên gợi ý học sinh tìm tòi, khám phá để lý giải sự lệch ngày qua câuchuyện trên Đó là theo cách tính múi giờ, trên Trái Đất lúc nào cũng có một múigiờ mà ở đó có hai ngày lịch khác nhau, vì vậy phải chọn một kinh tuyến làm gốc
để đổi ngày Người ta quy định lấy kinh tuyến 1800 qua giữa múi giờ số 12 ở TháiBình Dương làm đường chuyển ngày quốc tế Nếu đi từ phía tây sang phía đôngqua kinh tuyến 1800 thì lùi lại một ngày lịch, còn nếu đi từ phía đông sang phía tâyqua kinh tuyến 1800 thì tăng thêm 1 ngày lịch Qua đó học sinh sẽ hiểu ý nghĩa củađường chuyển ngày quốc tế…
1.8 Sử dụng kiến thức các môn học khác (Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử ) trong việc hỗ trợ kiến thức cho môn học Địa lí.
Ví dụ 1: Vận dụng kiến thức Bài 1, GDCD 11- Công dân với sự phát triển kinh tế:
để dạy Bài 26: Cơ cấu nền kinh tế (Địa lí 10)
Cụ thể khi dạy mục II Cơ cấu nền kinh tế, giáo viên giải thích để học sinh hiểu
rõ hơn về khái niệm cơ cấu nền kinh tế đó là: Sự tăng trưởng kinh tế phải dựa trên
cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ để đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững Mọi nềnkinh tế tồn tại và vận động trong một cơ cấu nhất định Vậy, cơ cấu nền kinh tế làgì? Cơ cấu nền kinh tế là tổng thể các mối quan hệ hữu cơ, phụ thuộc và quy địnhlẫn nhau cả về quy mô và trình độ giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế,các vùng kinh tế Trong cơ cấu kinh tế nói trên của nền kinh tế thì cơ cấu ngànhkinh tế là quan trọng nhất Cơ cấu kinh tế hợp lý là cơ cấu kinh tế phát huy đượcmọi tiềm năng, nội lực của toàn bộ nền kinh tế, phù hợp với sự phát triển của khoahọc và công nghệ hiện đại gắn với phân công lao động và hợp tác quốc tế
Ví dụ 2: Để hiểu sâu và dạy tốt bài 40- Địa lí ngành thương mại (Địa lí 10), giáo
viên nên nghiên cứu Bài 2 GDCD 11- Hàng hóa, tiền tệ, thị trường Trong nộidung GDCD trình bày cho chúng ta rõ các khái niệm:
- Khái niệm hàng hóa: Hàng hóa là sản phẩm lao động thỏa mãn nhu cầu của con người thông qua trao đổi, mua bán
- Khái niệm tiền tệ Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giáchung thống nhất, là sự thể hiện chung của giá trị và biểu hiện quan hệ giữa nhữngngười sản xuất hàng hóa
Trang 20- Khái niệm thì trường: Thì trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủthể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịchvụ.
- Chức năng của thị trường:
+ Chức năng thực hiện (hay thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hànghóa
+ Chức năng thông tin
+ Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng
Bên cạnh đó giáo viên kết hợp với nội dung Bài 3, GDCD 11- Quy luật giá trịtrong sản xuất và lưu thông hàng hóa; Bài 5, GDCD 11- Cung, cầu trong sản xuất
và lưu thông hàng hóa là những nội dung quan trọng mà giáo viên địa lí nên thamkhảo để dạy tốt bài Địa lí ngành thương mại
2 Tích hợp giữa các kiến thức, lồng ghép các nội dung giáo dục môi trường, biển đảo, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu vào nội dung địa lí
2.1 Tích hợp giữa các kiến thức, lồng ghép các nội dung giáo dục môi trường 2.1.1 Khái niệm
- Bảo vệ môi trường (theo nghĩa chung) đó là bảo vệ môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo của con người (Gerasimov)
- Bảo vệ môi trường (theo nghĩa cụ thể) đó là việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và chống ô nhiễm môi trường
2.1.2 Tình hình môi trường của nước ta và thế giới:
- Hiện nay, các thành phần của môi trường ngày càng xấu đi và đe doạ trực tiếp đến sự sống của con người trong hiện tại và ảnh hưởng đến tương lai
- Nguồn tài nguyên khoáng sản ngày càng cạn kiệt:
Dầu mỏ: Năm 1990 trữ lượng toàn cầu là 137.249 tỉ tấn, nay đã khai thác hơn 60% trữ lượng
Khí đốt đã khai thác hơn 60% trữ lượng
Ở Việt Nam, nguồn khoáng sản phong phú có 5.000 mỏ quặng Tuy nhiên,khai thác khoáng sản bừa bãi, chưa hợp lí, còn để sót lại trong lòng đất rất nhiềunhư mỏ thiếc mất 21- 27%, mỏ sắt mất 16- 34%
- Nguồn tài nguyên đất bị giảm chất lượng: Trên thế giới có khoảng 1,43 tỉ hađất trồng lương thực và thực phẩm Bình quân đầu người thấp chưa được 0,3ha đấttrồng Trong khi đó, đất chuyên dùng tăng (xây dựng thêm các thành phố, các nhàmáy, xí nghiệp, nhà ở…)
Ở Việt Nam, diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm, bình quân dưới
0,1ha/ người Chất lượng đất bị giảm, bị xói mòn, bạc mầu, rửa trôi
Trang 21- Nguồn nước bị ô nhiễm trầm trọng do việc sử dụng nước không hợp lý,không có các biện pháp bảo vệ và do các chất thải của công nghiệp, nông nghiệp(thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân hoá học), nước thải sinh hoạt, sự cố tàu chởdầu… Nguồn nước bị cạn kiệt cả về số lượng và chất lượng.
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 50 quốc gia thiếu nước dùng, nhất là Đức,Hoa Kì…
Ở Việt Nam, hiện nay nguồn nước đang bị ô nhiễm
Ví dụ: Ở khu gang thép Thái nguyên, nước sông cầu bị nhiễm bẩn khá nặng ởkhu công nghiệp hoá chất Việt Trì, nước sông Hồng bị nhiễm bẩn nặng do nướcthải của hoá chất ở Hà Nội nước sông Tô Lịch bị nhiễm bẩn nặng do nước thảisinh hoạt, công nghiệp của nội thành Hà Nội
- Không khí và tài nguyên rừng bị ô nhiễm…
- Ở nước ta, vấn đề ô nhiễm môi trường nhiều nơi rất nghiêm trọng như tình trạngnước thải sinh hoạt và sản xuất công nghiệp chưa qua xử lí thải ra các sông trongtỉnh như tình trạng nước sông bưởi bị ô nhiễm rất nặng do nước thải chưa qua xử lícủa nhà máy đường hòa bình
Tóm lại: Nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiện và ô nhiễm môi trườngsống lan rộng trên khắp thế giới Do đó, bảo vệ tài nguyên môi trường đã trở thànhnhiệm vụ cấp bách của cả loài người
2.1.3 Hình thức dạy học tích hợp giáo dục môi trường thông qua môn Địa lí trung học phổ thông
2.1.3.1 Hình thức ngoài lớp và ngoại khoá
Đây không phải là hình thức phổ biến trong giảng dạy bộ môn Địa lí trung họcphổ thông hông qua bài thực hành, giáo viên có thể giao bài tập cho các em về nhàsưu tầm tranh ảnh, bài viết về những phong cảnh đẹp của đất nước, các tranh ảnh ônhiễm môi trường nước, không khí …
Tổ chức cho các em chơi trò chơi bảo vệ môi trường như: thi những bài hát,bài thơ nói về môi trường, hái hoa dân chủ trả lời các câu hỏi về môi trường
Tổ chức cho các em tham gia lao động: vệ sinh trường lớp, chăm sóc, tưới cây
ở bồn hoa Qua đó giáo dục cho các em có ý thức, hành vi xây dựng môi trường xanh – sạch - đẹp và có trách nhiệm bảo vệ môi trường
Các em học sinh còn tham gia làm sạch đường làng, ngõ xóm vào sáng chủnhật hàng tuần, vào ngày quốc tế lao động, trong dịp Tết Nguyên Đán để góp phầnxây dựng làng văn hoá
Qua các buổi lao động này giúp các em có ý thức không vứt rác bừa bãi rađường, ra trường học, ra ao hồ, biết bảo vệ môi trường
2.1.3.2 Hình thức giáo dục môi trường ở trên lớp
Trang 22Chẳng hạn, trong chương trình Địa lí 11 có nhiều kiến thức giáo dục môitrường được tích hợp trong kiến thức địa lí Có được những kiến thức này phải trên
cơ sở giáo viên quan tâm, lưu ý đến việc kết hợp, bố sung, thêm vào một cách linhhoạt, khéo léo những kiến thức môi trường Kiến thức môi trường ở đây thườngliên quan đến những hậu quả của việc phát triển dân số, phát triển kinh tế, Hoặcnhững đường lối chính sách, biện pháp của các nhà nước khác nhau đến việc bảo
vệ môi trường và những thành tựu của việc làm này Ta có thể lấy một loạt các ví
dụ sau:
Tiết 1:Bài 1: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
- Mục II: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm
nước Những kiến thức môi trường được tích hợp vào mục này là:
+ Sự gia tăng dân số quá nhanh ngoài việc gây nên những sức ép về kinh
tế, giáo dục còn làm môi trường bị ô nhiễm, thay đổi không có lợi Đó là nguồngốc của những vấn đề mang tính toàn cầu
+ Nền kinh tế của những nước đang phát triển phụ thuộc nhiều vào nềnnông nghiệp đã dẫn tới việc khai thác đất đai mạnh mẽ nhưng không hợp lí thiếukhoa học, đã làm cho đất giảm độ phì, xấu đi, đặc biệt là một số nước khu vựcnhiệt đới Châu á, Châu Phi
- Mục III: Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Kiến thức môi trường ở đây là sự thay thế giảm bớt việc sử dụng các nguồnnăng lượng, nguyên vật liệu truyền thống đã làm giảm sự ô nhiễm, sự phá hoại môitrường nguyên nhân là do sự giảm các chất thải do sử dụng than đá, dầu mỏ, khíđốt Để có sức thuyết phục, giáo viên cần nêu ra những con số do các chất thải, bụi,khói từ các nhà máy điện, các loại động cơ ô tô, xe máy trên thế giới và ViệtNam
Tiết 5:Bài 5 : Một số vấn đề của châu lục và khu vực
Tiết 1: Một số vấn đề của Châu Phi
Kiến thức môi trường nên đề cập ở phần này là :
+ Sự bùng nổ dân số ở đây vẫn tiếp diễn mạnh mẽ Điều đặc biệt là donguồn gốc chiến tranh và dân số phát triển quá nhanh dẫn tới xã hội gặp nhiều khókhăn, trong đó môi trường bị phá huỷ ở nhiều nơi gây nên bệnh tật nhiều, đặc biệt
là khu vực còn tồn tại các loại dịch bệnh gây nên hiện tượng chết hàng loạt nhưbệnh dịch tả, bệnh HIV
+ Đây là châu lục nghèo nhất thế giới, trên 2/3 dân số sống nhờ nôngnghiệp Vì vậy việc canh tác chủ yếu theo hình thức quảng canh, hơn nữa khí hậuchâu Phi mấy thập niên gần đây bị hạn hán, do đó môi trường canh tác nôngnghiệp bị phá huỷ nghiêm trọng, làm cho đất bặc màu
Trang 23Tiết 15,16:Bài 8: Liên Bang Nga
Kiến thức môi trường cần được tích hợp ở bài này trong các trường hợpsau:
+ Khi dạy về điều kiện tự nhiên và dân cư, cần nhấn mạnh đến vị trí lớn laocủa rừng Taiga ở nước này Đây là 1 trong 2 lá phổi xanh của thế giới, có tác dụngđiều hoà khí hậu thế giới, nếu không có hoặc bị phá hoại sẽ ảnh hưởng rất lớn đếnkhí hậu thế giới
+ Nước Nga là đất nước rộng lớn nhất thế giới, dân số không quá đông nênviệc sử dụng đất đai với cường độ không lớn, nên đất đai, điều kiện tự nhiên ít thayđổi theo hướng không có lợi
+ Tuy vậy, nước Nga cũng để xảy ra những vụ việc làm ô nhiễm môitrường như các vụ rò rỉ ống dẫn dầu, vụ rò rỉ nhà máy điện nguyên tử Chécnôbưnđây là thảm họa của đất nước này, không những đã làm chết người mà còn gây ônhiễm một vùng rộng lớn và ảnh hưởng lâu dài Kiến thức này được tích hợp khigiảng về ngành năng lượng nước Nga
Tiết 23,24:Bài 10: Cộng hoà nhân dân Trung Hoa
Trong bài này kiến thức về môi trường cần được tích hợp là:
+ Hiện tượng sa mạc hoá ngày càng phát triển mạnh ở 1 số vùng của TrungQuốc Nguyên nhân do khai thác tự nhiên không hợp lí nên khí hậu thay đổi ( cácđợt gió cát mạnh đã tiến gần đến ngoại ô Bắc Kinh - Về phía Tây Bắc)
+ Một số vùng hay mưa lớn, gây nên những khó khăn cho việc bảo vệ môi trường ( Bắc Kinh, Thượng Hải )
2.2.Ứng dụng tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường địa phương vào dạy một số bài địa lí chương trình trung học phổ thông
2.2.1 Loại bài kiến thức bảo vệ môi trường địa phương được lồng ghép thành một mục trong bài học.
Với nội dung các bài trong chương trình Địa lí trung học phổ thông với loại bàikiến thức giáo dục bảo vệ môi trường địa phương được lồng ghép thành một mục,một ý trong bài học cũng khá nhiều Nhưng việc giáo viên tìm ra và xác định đúng
để có ý thức hướng dẫn, truyền đạt kiến thức bảo vệ môi trường tại địa phươngmình đang sinh sống, đảm bảo hiệu quả cao cũng không đơn giản Điều cần thiết làgiáo viên phải có ý thức làm rõ kiến thức kĩ năng bảo vệ môi trường, chuẩn bịnhững nội dung, phương pháp để thể hiện ý đồ, tư tưởng của tác giả sách giáokhoa, để học sinh hiểu và có hành vi, thái độ về những vấn đề về bảo vệ môitrường ngay tại nơi các em học sinh cư trú mà những mục đích đó, những ý đó cầnthể hiện
Điều đáng lưu ý và quan trọng là ngay trong mục tiêu bài giảng cũng nên đề cậpđến kiến thức này Trong quá trình dạy học phải đạt được mục tiêu đề ra Muốn
Trang 24vậy phải chuẩn bị tài liệu, phương tiện, phương pháp hợp lí và có hiệu quả để thựchiện mục tiêu đề ra.
2.2.2 Loại bài kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường tại nơi địa phương cư trú được lồng ghép vào kiến thức Địa lí
Rất nhiều bài địa lí trung học phổ thông có nhiều kiến thức giáo dục bảo vệmôi trường được tích hợp trong kiến thức địa lí Có được những kiến thức này phảitrên cơ sở giáo viên quan tâm, lưu ý đến việc kết hợp, bổ sung, thêm vào một cáchlinh hoạt, khéo léo những kiến thức bảo vệ môi trường Kiến thức giáo dục bảo vệmôi trường tại nơi cư trú ở đây thường liên quan đến những hậu quả của việc khaithác bừa bãi nguồn tài nguyên, phát triển dân số, phát triển kinh tế, hoặc nhữngphong tục tập quán lạc hậu có ảnh hưởng xấu đến môi trường tự nhiên
2.2.3 Các biện pháp tổ chức thực hiện
a) Biện pháp thứ nhất: Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường địa phương thành
một mục trong bài học
Ví dụ1: Bài 17 : Thủy quyển (Lớp 10 cơ bản) Một số nhân tố ảnh hưởng đến chế
độ nước sông Một số sông lớn trên trái đất Nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môitrường tại địa phương: Mục II.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông
GỢI Ý TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TÍCH HỢP
Các hoạt động dạy – học
Hoạt động: Tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến nước sông
- Bước 1: học sinh xác định kiến thức trọng tâm.
- Điều hoà chế độ nước sông
Bước 2: HS trả lời, GV nhận xét và khắc sâu kiến thức :
+ Về vai trò của địa hình, thực vật, hồ đầm và vai trò của các nhân tố này đối với môi trường tự nhiên
- Bước 3 : Sau khi HS tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước
sông
GV đặt câu hỏi: Huyện Quỳnh Lưu chủ yếu là dạng địa hình gì? Tài nguyênrừng của địa phương hiện trong tình trạng như thế nào? Trên những địa hình này
Trang 25với thực trạng của lớp phủ thực vật có ảnh hưởng như thế nào đến sông ngòi và môi trường của địa phương?
HS: hoàn thành câu hỏi giáo viên đặt câu hỏi tiếp: Vậy hành động cụ thể củamỗi em như thế nào để bảo vệ được môi trường trước hiện trạng trên
HS: Thảo luận trả lời GV kết luận và rút ra bài học ý thức bảo vệ môitrường trong điều kiện của địa phương vùng vùng Quỳnh Lưu
Ví dụ 2: Bài19: Thổ nhưỡng quyển Các nhân tố hình thành thổ nhưỡng
Địa chỉ tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Mục II.6: Các nhân tố hình thành đất.GỢI Ý TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TÍCH
HỢP Các hoạt động dạy – học
Hoạt động: Tìm hiểu nhân tố con người đến việc hình thành đất
- Bước 1 : HS xác định kiến thức trọng tâm
- Hoạt động sản xuất của con người làm gián đoạn hoặc thay đổi hướng phát triển của đất
- Đất bị xói mòn do đốt rừng, làm rẫy
- Đất mất cấu tượng do quá trình canh tác lúa nước
- Việc phân bón hữu cơ, thau chua, rửa mặn sẽ làm cho đất tốt hơn
Bước 2 Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
- Gv đặt câu hỏi : Huyện Quỳnh Lưu nơi các em cư trú phổ biến là loại đất nào?
Hiện trạng các loại đất này đang có nguy cơ như thế nào? Trước những nguy cơnày mỗi học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường phải có trách nhiệm hành độngnhư thế nào trong việc bảo vệ tài nguyên đất?
- HS trình bày ý kiến giáo viên nhận xét đánh giá và thâu tóm những hành độngthiết thực để bảo vệ tài nguyên đất Đặc biệt nơi địa phương có địa hình miền núi
độ dốc như vùng Quỳnh Tân, Quỳnh Thắng
Ví dụ 3
Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai ( lớp 12 cơ bản)
Địa chỉ tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Mục 1: Bảo vệ môi trường
GỢI Ý TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TÍCH HỢP
Các hoạt động dạy – học
Hoạt động: Xác định các vấn đề bảo vệ môi trường
- Bước 1 Gv hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức bảo vệ môi trường
- Bước 2: Xác định kiến thức trọng tâm về vấn đề bảo vệ môi trường.
Có 2 vấn đề môi trường đáng quan tâm ở nước ta hiện nay:
Trang 26- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường
- Tình trạng ô nhiễm môi trường
Bước 3: Tích hợp bảo vệ môi trường tại địa phương nơi học sinh đang sinh sống.
- GV tổ chức học sinh thảo luận nhóm: Em hãy đánh giá những vấn đề môi trường đang diễn ra tại địa phương nơi em cư trú?
- HS thảo luận báo cáo nhận xét đánh giá các vấn đề môi trường tại địa phương
GV đặt câu hỏi: Trước những hiện trạng về môi trường như đã chỉ ra mỗi họcsinh cân có những hành động thiết thực như thế nào để bảo vệ môi trường củachúng ta đang sinh sống?
- Thảo luận trả lời:
- Giáo viên nhận xét đánh giá kết luận rút ra bài học đối với vấn đề bảo vệ môi trường ngay tại địa phương
b Biện pháp thứ hai: Tích hợp kiến thức bảo vệ môi trường tại nơi học sinh cư
trú vào kiến thức Địa lí
Ví dụ 1: Chương trình lớp 10
Bài 18: Sinh quyển Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố phát triển sinh vật Nội dung tích hợp giáo dục môi trường địa phương là:
- Hiểu và trình bày được vai trò của từng nhân tố vô cơ, sinh vật và con người đến
sự phân bố của sinh vật
- Vai trò của sinh vật trong điều hòa dòng chảy chống lũ lụt
- Vai trò của sinh vật trong bảo vệ khí quyển trong lành
- Vai trò của sinh vật trong bảo vệ đất
- Do đó cần đảm bảo độ che phủ rừng, bảo vệ gìn giữ rừng tại địa phương
Bài 20: Lớp vỏ địa lí Quy luật thống nhất hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
Nội dung tích hợp giáo dục môi trường địa phương là:
- Đảm bảo cân bằng hệ sinh thái
- Nếu một thành phần một yếu tố của tự nhiên thay đổi thì các thành phần của tự nhiên sẽ thay đổi và là nguyên nhân của biền đổi khí hậu biến đổi môi trường
- Học sinh: Cần hành động và tuyên truyền cho người thân và gia đình không cónhững hành vi xâm phạm đến những quy tắc làm thay đổi một thành phần bất kìnào của tự nhiên theo kiến thức các em học được ở trường trung học phổ thôngtrong bài quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp lớp vỏ địa lí
Bài 28: Địa lí ngành trồng trọt.
Nội dung tích hợp giáo dục môi trường địa phương là:
Trang 27- Tầm quan trọng của việc trồng rừng nơi địa phương huyện Quỳnh Lưu, đặc biệt
là một số xã miền núi
- Hình thành ý thức bảo vệ rừng và mở rộng diện tích rừng đặc biệt là diện tích rừng đầu nguồn
- Tuyên truyền bạn bè người dân và người thân trong việc bảo vệ rừng
Bài 50: Môi trường và sự phát triển bền vững
Nội dung tích hợp giáo dục môi trường địa phương là:
- Môi trường tại địa phương sinh sống ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của đời sống xã hội
- Cần gìn giữ môi trường trong lành là biện pháp duy trì sự phát triển kinh tế vàbảo vệ cuộc sống, bảo vệ sức khỏe của chính dân cư địa phương nơi cư trú sinhsống
Ví dụ 2 Chương trình lớp 11.
Bài 3: Một số vấn đề mang tính toàn cầu.
Nội dung tích hợp giáo dục môi trường địa phương là:
- Bảo vệ môi trường là vấn đề mang tính toàn cầu, bảo vệ môi trường ngay chính địa phương nơi cư trú không tách rời vấn đề chung vấn đề mang tính toàn cầu
- Bảo vệ môi trường tại địa phương là bảo vệ các nguồn tài nguyên nước khôngkhí, đất … không bị ô nhiễm và duy trì tính hiệu quả của các loại tài nguyên hiện
có tại địa phương các em học sinh đang học tập sinh sống
- Có ý thức gìn giữ môi trường nhà mình, cảnh quan nơi trường học, nơi làng bản, các nơi công cộng khác luôn trong lành
Ví dụ 3 Chương trình lớp 12:
Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Nội dung tích hợp giáo dục môi trường địa phương là:
- Môi trường nhiệt đới ẩm gió mùa nơi khu vực miền núi là môi trường rất dễ bịsuy thoái thông qua biểu hiện diễn biến của thời tiết làm này sinh các hiện tượngthiên tai: sạt lở đất, xói mòn, rửa trôi đất, các hiện tượng lũ ống lũ quét khi mất lớpphủ thực vật
- Cần hình thành ý thức hành động bảo vệ môi trường để hạn chế các hiện tượngthiên tai là nhiệm vụ cấp thiết của những học sinh đang ngồi trên ghế nhà trườngtrung học phổ thông
Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai.
Nội dung tích hợp giáo dục môi trường địa phương là:
- Xác định những thiên tai thường xảy ra tại địa phương
Trang 28- Những nguyên nhân sinh ra những hiện tượng thiên tai liên quan đến vấn đề bảo
vệ môi trường thực tại nơi địa phương
- Ý thức hành động hình thành cho các em học sinh trong việc bảo vệ môi trường
Bài 35: Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Trung Bộ.
Nội dung tích hợp giáo dục môi trường địa phương là:
- Việc khai thác thế mạnh về lâm nghiệp ở vùng miền núi Nghệ An có liên quanđến vấn đề môi trường Do đó phát huy hiệu quả kinh tế cần lưu ý vấn đề môitrường Địa phương huyện Quỳnh Lưu cũng có nhiều tiềm năng để phát triển lâmnghiệp nhưng phải lưu ý vấn đề môi trường tại địa phương bị ảnh hưởng
- Vấn đề xây dựng cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hại tầng cũng cần quan tâm đến những vấn đề gìn giữ môi trường bền vững
- Mỗi học sinh là một tuyên truyền viên trong vấn đề bảo về môi trường địaphương trong việc khai thác phát triển hoạt động kinh tế của gia đình của thôn bảnnơi cư trú
2.3 Tích hợp giữa các kiến thức, lồng ghép các nội dung phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu vào nội dung địa lí
2.3.1 Khái quát về biến đổi khí hậu.
- Khái niệm về biến đổi khí hậu.
+ Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam:“BĐKH là sự thay đổi của
hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo”.(nguồn Internet- Biến
đổi khí hậu)
+ Theo quan điểm của Tổ chức khí tượng thế giới (WMO), BĐKH là sự vận động bên trong hệ thống khí hậu, do những thay đổi kết cấu hệ thống hoặc trong mối quan hệ tương tác giữa các thành phần dưới tác động của ngoại lực hoặc do hoạt động của con người (nguồn Internet)
- Nguyên nhân và biểu hiện của biến đổi khí hậu.
+ Khí thải công nghiệp, chủ yếu là các nhà máy nhiệt điện đã đốt cháy nhiênliệu hóa thạch thải ra các chất khí như CO2, CH4,…
+ Sử dụng ô tô, xe máy làm tăng lượng CO2
+ Đốt lò gạch nung vôi,…
+ Phá rừng, cháy rừng,…
- Các biểu hiện của sự biến đổi khí hậu Trái Đất gồm:
+ Sự nóng lên của khí quyển và Trái Đất nói chung
+ Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên Trái Đất
Trang 29+ Sự dâng cao mực nước biển do băng tan dẫn tới sự ngập úng của các vùngđất thấp, các đảo nhỏ ven biển.
+ Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùngkhác nhau của trái đất dẫn đến nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệsinh thái và hoạt động của con người
+ Đối với Việt Nam, trong khoảng 50 năm qua, theo nghiên cứu của Việnkhí tượng Thủy văn và môi trường, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0.50Cđến 0.70C, mực nước biển dâng khoảng 20 cm
- Hậu quả của biến đổi khí hậu.
Đối với Việt Nam, một trong năm nước chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất từ biếnđổi khí hậu, phải đối mặt với những hậu quả cụ thể sau:
+ El Nino ảnh hưởng rõ rệt đến thời tiết của Việt Nam, thể hiện rõ nhất là sựthiếu hụt về lượng mưa dẫn đến hạn hán tại nhiều khu vực Mực nước các sôngkhu vực miền Bắc đã xuống thấp nhất trong vòng 100 năm qua Các tỉnh ở TâyNguyên, Nam Trung Bộ và Nam Bộ là những vùng chịu ảnh hưởng nhiều mặt củahiện tượng này
+ Biến đổi khí hậu tác động đến hoạt động kinh tế - xã hội của con người.Mực nước biển dâng cao gây ngập úng, nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đếnsản xuất nông nghiệp, gây rủi ro đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế - xãhội Theo tính toán của các chuyên gia nghiên cứu về biến đổi khí hậu, đến năm
2100 nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 300C và mực nước biển dângđến 1m Theo đó, khoảng 40.000km2 đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập,trong đó 90% diện tích các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long ngập hầu nhưtoàn bộ, và có khoảng 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất đối với GDPkhoảng 10% Nếu mực nước biển dâng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnhhưởng…( nguồn sách “Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong môn Địa lí cấptrung học phổ thông” (Bộ giáo dục và Đào tạo) )
- Giải pháp ứng phó và thích ứng với Biến đổi khí hậu.
+Giảm sản xuất nhiệt điện, tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng táitạo:
+ Ngăn chặn nạn phá rừng, tích cực bảo vệ rừng và trồng rừng
+Tiết kiệm năng lượng để giảm lượng khí CO2 thải ra bầu khí quyển
+Cải tạo, nâng cấp hạ tầng
+Ứng dụng các công nghệ mới trong việc bảo vệ Trái Đất
+ Giáo dục tuyên truyền cho học sinh trong nhà trường
2.3.2 Khả năng tích hợp nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu thông qua
môn Địa lí trung học phổ thông.
Chẳng hạn, chương trình Địa lí 12 dành cho Địa lí Việt Nam, gồm cả Địa lí tự nhiên và Địa lí kinh tế - xã hội Học chương trình Địa lí 12, học sinh cần nắm được
Trang 30các đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư, kinh tế và một số vấn đềđang được đặt ra nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên, giảm thiểu hậu quả của thiên tai,nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội cả nướccũng như các vùng lãnh thổ, địa phương nơi học sinh đang sinh sống Qua đó, cóthể thấy môn Địa lí 12 có nhiều bài học có thể được tích hợp nội dung biến đổi khí
hậu (BĐKH).
STT Tên bài học Nội dung có thể tích Mục đích ứng phó BĐKH
hợp
1 Bài 6: Đất nước Địa hình chịu tác Với những tác động tích
nhiều đồi núi động mạnh mẽ của cực và tiêu cực của con người
con người sẽ làm cho bề mặt địa hình thay
đổi =>Khí hậu thay đổi=> Sinhvật thay đổi
Lựa chọn cây trồng, vậtnuôi phù hợp với địa hình, khíhậu của địa phương
2 Bài 8: Thiên Ảnh hưởng của Biển Nội dung cần chú ý vận dụng
nhiên chịu ảnh Đông đến thiên nhiên là ảnh hưởng của biển đếnhưởng sâu sắc Việt Nam thiên nhiên Việt Nam biểu hiện
(lượng mưa, nhiệt độ trungbình, độ ẩm, chế độ gió…)
Lựa chọn cơ cấu mùa vụphù hợp với địa phương
3 Bài 9,10: Thiên Tính chất nhiệt đới Với những biểu hiện đa
nhiên nhiệt đới ẩm, gió mùa của khí dạng, bất thường của một số
ẩm gió mùa hậu Việt Nam yếu tố khí hậu (thời tiết, chế độ
Ảnh hưởng của thiên thủy văn ) đó là những tácnhiên nhiệt đới ẩm nhân quan trọng với đời sống.gió đến hoạt động sản Phân tích những biểu hiện củaxuất và đời sống các yếu tố khí hậu: nền nhiệt
độ cao, lượng mưa nhiều, độ
ẩm lớn và các hoạt động củagió mùa đã ảnh hưởng đến đờisống sinh hoạt và sản xuất củacon người
Trang 31Lựa chọn cơ cấu mùa vụ,vật nuôi phù hợp với thời tiết,khí hậu tại địa phương.
4 Bài 11,12: Các miền địa lí tự Tìm ra được các nguyênThiên nhiên nhiên nhân dẫn đến sự thất thường
không ổn định của thời tiết lànhững trở ngại lớn trong quátrình sử dụng tự nhiên của mỗimiền=> Nêu ra các giải phápkhắc phục
Hiểu được các nguyên nhânlàm suy giảm nguồn tài nguyênthiên nhiên=> đưa ra các biệnpháp bảo vệ và sử dụng hợp línguồn tài nguyên
Liên hệ thực tế ở địa phương
5 Bài 14: Sử Vấn đề sử dụng hợp lí Tìm hiểu các nguyên nhân,dụng và bảo vệ và bảo vệ tài nguyên đưa ra các giải pháp ứng phótài nguyên thiên sinh vật, tài nguyên và thích nghi, các nội dung cầnnhiên đất, tài nguyên nước, thực hiện nhằm hạn chế tối đa
tài nguyên khoáng những tác động xấu từ thiên tai,sản, tài nguyên du bảo vệ cuộc sống và hoạt độnglịch… sản xuất của con người
Liên hệ với địa phương đểbảo vệ các tài nguyên thiênnhiên tại nơi mình sinh sống và
có những giải pháp ứng phóvới biến đổi khí hậu
6 Bài 15: Bảo vệ Vấn đề bảo vệ môi Thấy rõ các khó khăn cơmôi trường và trường Một số thiên bản của từng vùng trong điềuphòng chống tai chủ yếu và biện kiện khí hậu có nhiều thay đổithiên tai pháp phòng chống đã tác động không nhỏ đến
cuộc sống, sinh hoạt và sảnxuât của người dân địa phương
31
Trang 32với nhiều mức độ khác nhau=>Nêu các giải pháp thích hợpnhất trong chiến lược ứng phócủa từng vùng và tại địaphương.
7 Bài 32-Bài 41 Phân tích ảnh hưởng Cần xác định rõ các thế mạnh
của các yếu tố tự trong khai thác tổng hợp nguồnnhiên ở từng vùng tài nguyên biển đảo đi đôi vớiđến sự phát triển kinh việc bảo vệ, khai thác hợp lí
tế xã hội từ Trung du nguôn tài nguyên, chống ômiền núi phía Bắc - nhiễm môi trường biển
Bắc Trung Bộ- Tây Liên hệ thực tế ở địa phươngNguyên - Đông Nam trong vấn đề khai thác tổng hợp
Bộ - Vùng đồng bằng kinh tế biểnSông Cửu Long và
Đồng bằng sôngHồng
8 Bài 42: Vấn đề Khai thác tổng hợp Yêu cầu học sinh phân tích rõphát triển kinh các tài nguyên vùng nguyên nhân, tác động và các
tế, an ninh quốc biển và hải đảo giải pháp ứng phó và thích nghiphòng ở Biển với Biến đổi khí hậu ở địa
đảo, quần đảo
9 Bài 44,45: Địa Ngoài các chủ đề theo
lí địa phương quy định thì có thể
đưa thêm nôi dungBiến đổi khí hậu ở địaphương vào để họcsinh tìm hiểu, nghiêncứu
Tuy nhiên, có một số bài chỉ tích hợp một mục hay một phần nhỏ về biến đổi khí
hậu Còn bài 14 “Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên” và bài 15:“Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống” có nội dung trùng hoàn toàn với nội dung biến đổi khí hậu Vì vậy, 2 bài này có thể tích hợp toàn phần nội dung biến
đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu vào bài dạy để đạt hiệu quả cao nhất
Trang 33Ví dụ bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Nội dung tích hợp ứng phó với Biến đổi khí hậu.
-Thực trạng của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản…
- Nguyên nhân của biến đổi khí hậu và các giải pháp giảm thiểu biến đổi khí
hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu…
- Liên hệ với thực tế địa phương nơi mình sinh sống đã ảnh hưởng của biếnđổi khí hậu như thế nào Đưa ra các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ngaytại địa phương
Phương tiện thực hiện: máy chiếu với các hình ảnh về biến đổi khí hậu trên
toàn Thế giới trong đó có Việt Nam Các hình ảnh về sự suy giảm các loại tàinguyên thiên nhiên và biện pháp bảo vệ các loại tài nguyên thiên nhiên đó
Phương pháp thực hiện: đàm thoại gợi mở, hợp tác theo nhóm…
Các năng lực chuyên biệt cần hướng tới cho học sinh: năng lực giải quyết
vấn đề thực tiễn, sử dụng bản đồ, biểu đồ, năng lực hợp tác theo nhóm, năng lực tựhọc…
Mục 1: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
Phương pháp tích hợp là đàm thoại gợi mở
Giáo viên cho học sinh xem một số hình ảnh như hiệu ứng nhà kính, trái đấtngày càng nóng lên, băng tan ở 2 cực, cháy rừng… bằng trình chiếu sau đó đặt câuhỏi để học sinh trả lời theo ý hiểu
-Theo em các hình ảnh trên nói về vấn đề gì hiện nay?
- Vấn đề này có ảnh hưởng đến nước ta không?
- Những loại tài nguyên nào của nước ta chịu ảnh hưởng?
Sau đó giáo viên cho học sinh tìm hiểu về bài học
a Tài nguyên rừng:
Giáo viên (GV) sử dụng bảng 14.1 trong SGK, yêu cầu học sinh( HS) phân tích sựbiến động diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 1943-2005
-Tổng diện tích rừng giảm và độ che phủ đều giảm
-Tuy nhiên sau 2005 có tăng nhưng vẫn còn thấp
-Chất lượng rừng thấp, có tới70% diện tích là rừng nghèo và rừng mới phụchồi
GV yêu cầu HS tìm hiểu những nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng của nước ta? Từ đó nêu hậu quả của suy giảm tài nguyên rừng đối với môi trường?
* Nguyên nhân suy giảm diện tích rừng:
- Do chiến tranh, cháy rừng, tập quán canh tác lạc hậu đốt nương làm rẫy
- Do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội nên quá trình khai thác rừng mạnh
mẽ làm cho diện tích rừng và rừng tự nhiên giảm rất nhanh
- Diện tích rừng trồng còn ít
* Hậu quả của suy giảm tài nguyên rừng đối với môi trường:
Trang 34- Đối với môi trường không khí: Rừng bị chặt phá làm tăng lượng CO2, tặng nhiệt
độ không khí, thủng tầng ô- dôn, ô nhiễm khí quyển Sự nóng lên toàn cầu cũng đã ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của các loài sinh vật
- Đối với hệ sinh thái: Nhiệt độ tăng làm thay đổi vùng phân bố và cấu trúc quần
thể của nhiều hệ sinh thái Nhiệt độ tăng làm tăng khả năng cháy rừng, vừa gây
thiệt hại về tài nguyên sinh vật, vừa gia tăng lượng phát thải khí nhà kính làm gia tăng biến đổi khí hậu.
+ Đối với rừng sản xuất
- Thực hiện chiến luợc trồng 10 triệu ha rừng đến năm 2010, phủ xanh 43% diện tích
GV nhấn mạnh: mặc dù tổng diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng chưa được phục hồi, rừng nghèo và rừng phục hồi chiếm diện tích lớn
b Đa dạng sinh hoc.
GV yêu cầu HS phân tích bảng 14.2 (SGK), để thấy sự đa dạng về thành phần loài và sự suy giảm số lượng loài động, thực vật
GV yêu cầu HS tìm hiểu nguyên nhân suy giảm số lượng loài, động thực vật
và nêu các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:
- Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính
đa dạng của sinh vật
- Ô nhiễm nguồn nước làm giảm sút nguồn thủy sản
GV cho biết nguyên nhân suy giảm số lượng loài động thực vật cũng là một trong những nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu Bao gồm:
- Khai thác rừng quá mức.
- Ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước.
Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học (cũng như bảo vệ bầu khí quyển),yêu cầu HS tham khảo trong SGK
GV cho HS nêu một số động vật nằm trong “sách đỏ Việt Nam” sau đó đưa
ra một số hình ảnh về một số loài động vật tuyệt chủng và đang có nguy cơ tuyệtchủng để HS hiểu biết thêm
Mục 2 : Sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất và các tài nguyên khác.
GV có thể chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về một loại tài nguyên với nộidung: tình hình sử dụng và biện pháp khai thác
Sau khi hoàn thành nội dung trên, GV có thể yêu cầu HS trả lới một số câu hỏi:
- Tại sao phải sử dụng đất hợp lí?
Trang 35- Tại sao cần phải sử dụng có hiệu quả, đảm bảo sự cân bằng và chống ô nhiễm môi trường nước?
- Tại sao cần phải quản lí chặt chẽ việc khai thác tài nguyên khoáng sản?
- Tại sao phải khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững các nguồn tài nguyên: khí hậu, biển, du lịch…?
Những vấn đề chung đặt ra đối với các loại tài nguyên này là việc khai thác, sử dụng chưa hợp lí, làm suy thoái về môi trường và biến đổi về khí hậu.
Trả lời những câu hỏi này chính là HS đã tìm được những nguyên nhân sâu
sa gây ra biến đổi khí hậu
GV cho học sinh liên hệ với địa phương mình đang sinh sống và đặt một số câu hỏi để các em trả lời
- Việc sử dụng các loại tài nguyên của địa phương em có hợp lí không?
- Đối với nông nghiệp địa phương em đã thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi như thế nào để phù hợp với điều kiện khí hậu hiện nay?
GV nhấn mạnh biến đổi khí hậu làm suy thoái tài nguyên nước ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt của nhân dân và hoạt động sản xuất của các ngành kinh tế
vì vậy chúng ta cần hiểu rõ về BĐKH và có những giải pháp giảm thiểu tốt nhất tác hại của biến đổi khí hậu đến địa phương mình Điều quan trọng là chúng ta làm giàu trên quê hương mình nhưng không làm ảnh hưởng đến môi trường và biến đổi khí hậu.
Ví dụ bài 15: Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống.
Nội dung tích hợp ứng phó với Biến đổi khí hậu.
-Tìm hiểu về biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến môi trường như mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí…
- Nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả, biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Liên hệ với thực tế địa phương nơi mình sinh sống đã ảnh hưởng của biếnđổi khí hậu và biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
Phương tiện thực hiện: máy chiếu với các hình ảnh, video về tình trạng
mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường, các thiên tai và biện pháp phòngchống
Phương pháp thực hiện: phương pháp đàm thoại gợi mở, phương pháp hợp
tác theo nhóm…
Các năng lực chuyên biệt cần hướng tới cho học sinh: năng sử dụng bản
đồ, biểu đồ, năng lực hợp tác theo nhóm, năng lực tự học…
Mục 1: Bảo vệ môi trường
Nội dung tích hợp biến đổi khí hậu: Nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả, biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
Phương pháp: đàm thoại gợi mở.
GV đưa ra một số hình ảnh về môi trường và đặt câu hỏi cho học sinh
Em hãy cho biết hiện nay 2 vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường của nước ta là gì?
Trang 36GV cho HS tìm hiểu về 2 vấn đề: Tình trạng mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường.
* Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường GV
lấy ví dụ để HS hiểu về mất cân bằng sinh thái
VD: Phá rừng-> Phá vỡ cân bằng sinh thái -> Đất bị xói mòn rửa trôi, hạ mức nướcngầm, tăng tốc độ dòng chảy của sông, làm khí hậu Trái Đất nóng lên, mất nơi sinhsống của nhiều loài động vật…
- Từ ví dụ trên, GV yêu cầu HS nêu những nguyên nhân gây ra mất cân bằng sinh thái? Nêu các biểu biện của tình trạng này ở nước ta?
+ Gia tăng thiên tai bão lụt, hạn hán
+ Sự biến đổi thất thường về thời tiết, khí hậu
GV đặt câu hỏi: Nêu những diễn biến thất thường về thời tiết, khí hậu xảy ra ở nước ta?
+ Mưa, lũ lụt xảy ra với tần suất ngày càng cao
+ Mưa đá diễn ra trên diện rộng ở miền Bắc năm 2006 và những năm gầnđây
+ Lũ lụt nghiêm trọng ở Tây Nguyên năm 2007
+ Rét đậm, rét hại kỉ lục ở miền Bắc năm 2008 làm HS không thể đến
trường…
* Hậu quả của biến đổi khí hậu:
- Tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, giao thông, dịch
vụ, sức khỏe con người
- Diện tích đất ngập lụt ngày càng lớn
* Tình trạng ô nhiễm môi trường: đất, nước, không khí
GV yêu cầu HS nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
Từ đó, GV yêu cầu HS tìm những biện pháp để bảo vệ môi trường môi
trường, phòng chống, ứng phó với các thiên tai ở các vùng lãnh thổ khác nhau:
- Vùng đồi núi: xây dựng công trình lợi thủy lợi, trồng rừng, kĩ thuật canh
tác trên đất dốc, sử dụng đất hợp lí và quy hoạch các điểm dân cư tránh các vùng
có thể xảy ra lũ quét, động đất nguy hiểm
Trang 37- Vùng đồng bằng: xây đập, hồ chứa nước, cống cấp nước, tháo lũ, đê sông,
đê biển…đồng thời kết hợp với việc sử dụng hợp lí đất, rừng, nguồn nước, dự báo
và phòng tránh kịp thời các trận bão, lụt, hạn hán để giảm thiểu tác hại cho nhândân
- Vùng ven biển và biển: thau chua, rửa mặn, lai tạo các giống chịu mặn chịu
phèn
Ngoài ra sau khi học nội dung này, GV có thể sử dụng phương pháp hoạt
động thực tiễn: Tổ chức cho HS cắt dọn cỏ, trồng hàng cây ven đường, khuyến
khích các em thường xuyên quét dọn đường làng, ngõ xóm, thu gom rác thải ở địa phương Trong trường học, HS tự giác bỏ rác vào thùng rác công cộng.
Mục 2: Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống.
- Nội dung tích hợp biến đổi khí hậu: Biểu hiện một số biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm.
GV có thể chia lớp thành các nhóm thảo luận:
Nhóm 1: Tìm hiểu về bãoNhóm 2: Tìm hiểu về ngập lụtNhóm 3: Tìm hiểu về lũ quétNhóm 4: Tìm hiểu về hạn hánHọc sinh trong các nhóm thảo luận để hoàn thành bảng sau:
- Nguyên nhân do đâu?
- Hậu quả gây ra?
Trang 38- Địa phương em đã có biện pháp gì để ứng phó với các thiên tai này?
Qua đó rèn luyện cho HS một số kĩ năng cần thiết về biến đổi khí hậu như:
- Kĩ năng nhận biết và phát hiện tác động của biến đổi khí hậu tới cuộc sống,sản xuất: như số lượng các cơn bão nhiều hơn, cường độ mạnh hơn, nhiều đợt mưalớn hoặc nắng nóng kéo dài, mưa đá, sương muối diễn ra trên diện rộng…
- Kĩ năng thực hiện các hoạt động ứng phó với thiên tai do biến đổi khí hậugây ra: HS nên biết bơi trong những đợt lũ lụt, chuẩn bị đầy đủ trang phục ấm vàomùa đông rét đậm rét hại (quần, áo ấm, tất tay, tất chân, giày, khăn, mũ…)…
Như vậy, sau khi học xong bài 15 này, GV có thể giao nhiệm vụ cho HS: Tìm hiểu thực trạng môi trường và thiên tai ở địa phương các em theo gợi ý sau:
- Tình trạng sử dụng phân bón hóa chất, thuốc trừ sâu của bà con nông dân.
- Các loại rác thải, nước thải ở nông thôn.
- Diễn biến bất thường về thời tiết và khí hậu ở địa phương trong những năm qua như: Tần suất mưa, lũ lụt, mưa đá, rét đậm, rét hại, nắng nóng kéo dài…
- Hãy đưa ra một số giải pháp để ứng phó với biến đổi môi trường và các thiên tai của địa phương.
Từ thực tế khảo sát, điều tra các em thấy được ô nhiễm không khí, các thiêntai ảnh hưởng như thế nào đến sức khoẻ con người cũng như đến sự phát triển củacác loại cây trồng, hoa màu của người dân Trên cơ sở đó đề ra hướng giải quyếtvấn đề thực tiễn ở từng địa phương và HS tiến hành viết báo cáo
Mục 3 Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên môi trường.
Nội dung tích hợp biến đổi khí hậu: Đưa ra các chiến lược về bảo vệ tài nguyên và môi trường cũng chính là các chiến lược để hạn chế tác động xấu làm gia tăng biến đổi khí hậu.
Phương pháp nêu vấn đề.
GV cho học sinh đưa ra 6 chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường
+ Duy trì hệ sinh thái và các quá trình sinh thái chủ yếu có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người
+ Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen của các loài nuôi trồng cũngnhư các loài hoang dại có liên quan đến lợi ích lâu dài của nhân dân Việt Nam và
Trang 39+ Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng
sử dụng hợp lí các tài nguyên tự nhiên
+ Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải tạo môi trường
GV nhấn mạnh thực hiện các nhiệm vụ chiến lược là góp phần hạn chế biến đổi khí hậu (nguồn SGK và SGV Điạ lí 12- NXB Giáo dục )
3.Tích hợp giữa các kiến thức, lồng ghép các nội dung giáo dục học sinh bảo vệ động vật hoang dã trong rừng qua môn địa lí ở trường trung học phổ thông
Theo nghĩa thông thường, loài hoang dã nói chung và động vật hoang dã nóiriêng là những loài không chịu tác động của con người nhưng hầu hết các nhà khoahọc đều cho rằng các loài hoang dã ngày nay đang sống khắp nơi trên Trái Đất đềuchịu một sự tác động với một mức độ nhất định nào đó bởi các hoạt động của conngười
Sách đỏ Việt Nam được công bố lần đầu tiên vào năm 1992 Đây là chươngtrình của viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam phối hợp với liên minh bảo tồnThiên nhiên quốc tế (IUCN) thực hiện với sự tài trợ của Qũy SIDA (Thụy Điển).Các tiêu chuẩn được sử dụng trong sách đỏ Việt Nam được xây dựng trên nền cáctiêu chuẩn của sách đỏ IUCN
Kết quả thực hiện sách đỏ Việt Nam năm 2004 cho thấy tổng số loài động, thựcvật hoang dã đang bị đe dọa là 857 loài, trong đó 407 loài động vật và 450 loàithực vật Năm 1992, động vật trong hạng nguy cấp là hạng cao nhất thì đến năm
2004 đã có 6 loài bị coi là tuyệt chủng Cũng trong năm 2004, số loài nguy cấp là
149 loài, tăng 71 loài so với năm 1992 và có 46 loài xếp hạng rất nguy cấp
Sách đỏ Việt Nam năm 2007, công bố ngày 26/6/2008 có 882 loài (418 loàiđộng vật và 464 loài thực vật) đang bị đe dọa ngoài thiên nhiên, tăng 167 loài sovới năm 1992, trong đó 116 loài động vật coi là “rất nguy cấp” và 45 loài thực vậtrất nguy cấp, trong đó có 9 loài động vật trước kia chỉ nằm trong tình trạng đe dọanhưng nay xem như đã tuyệt chủng như tê giác hai sừng, bò xám, heo vòi, cầy rái
Trang 40cá, cá chép gốc, cá chình Nhật, cá lợ thân thấp, cá sấu hoa cà, hươu sao và hoa lanhài.
Như vậy để thấy rằng sự tác động của con người vào thế giới hoang dã hiệnnay là rất lớn, đặc biệt đối với các loài động vật bởi nhiều lí do trong đó có cảnhững quan niệm sai lầm về tác dụng của các bộ phận trên cơ thể động vật đối vớisức khỏe con người như sừng tê giác, cao khỉ, cao trăn, cao hổ, Do đó, bằngnhiều hình thức, phải tuyên truyền, tác động để làm thay đổi nhận thức của conngười về bảo vệ môi trường tự nhiên nói chung và động vật hoang dã nói riêng
3.3 Những tác động của động vật hoang dã tới môi trường
Động vật hoang dã là một bộ phận của môi trường sinh thái Chúng ta thườngnghĩ rằng thế giới động vật tách biệt với chúng ta nhưng cuộc sống của chúng ta vàcuộc sống của chúng lại liên kết chặt chẽ, gắn với nhau bằng sợi dây vô hình Câycối, động vật, con người và môi trường cùng cấu thành một cộng đồng sinh thái –một hệ sinh thái mà trong đó mỗi bộ phận này đều phụ thuộc vào bộ phận kia đểtồn tại Đó cũng chính là quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí Khimột bộ phận của cộng đồng rơi vào tình trạng mất cân bằng hoặc bị loại bỏ thì toàn
bộ hệ sinh thái sẽ gánh chịu Chúng ta không thể phục hồi các loài đã mất nhưngcòn có những loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng cần chúng ta bảo vệ Không cóhành động bảo vệ động vật hoang dã nào là nhỏ nhoi Mỗi hành động đều có ýnghĩa vì động vật góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học
Trong y học, động vật cũng có vai trò rất lớn trong việc giúp con người tìm ranhững phương pháp chữa bệnh mới Trong cuộc đấu tranh sinh tồn không có hồikết với các loài sinh vật khác, nhiều loài động vật hoang dã đã tự tìm ra vô vàncách để kháng vi khuẩn và tế bào ung thư Việc tìm hiểu, nghiên cứu đặc tính nàygiúp các nhà khoa học tìm ra những phương pháp chữa bệnh mới
Bên cạnh đó, trong cơ thể động, thực vật cũng chứa nhiều chất hóa học hữu íchphục vụ cho việc sản xuất dược phẩm
Trong nông nghiệp con người cũng đã dùng một số loại côn trùng và các loài ănsâu bọ để diệt sâu bọ
Nhiều loài sinh vật, nhất là động vật có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việcđánh giá chất lượng môi trường Ví dụ, sự sụt giảm nhanh của Đại bàng đầu bạc vàchim ưng vào giữa thế kỉ XX là sự cảnh báo mạnh mẽ về mức độ nguy hiểm củaDDT- một loại thuốc trừ sâu mạnh từng được sử dụng rộng rãi tích tụ lại trong môitrường
Ngoài những ý nghĩa như trên, thì động vật hoang dã còn mang lại giá trị cao vềkinh tế như hình thành các điểm du lịch , làm cảm hứng cho các tác phẩm nghệthuật hay làm thức ăn cho con người
3.4 Các giải pháp đã được thực hiện để góp phần bảo vệ động vật hoang dã ở rừng
3.4.1 Tích hợp qua các bài học trên lớp