quan đến các môn văn hóa khác mà giáo viên chỉ mải mê trang bị cho học sinh vốnngữ pháp và từ vựng liên quan đến một chủ đề duy nhất mà quên đi tính liên môngiữa các môn học thì bài giản
LỜI GIỚI THIỆU
Nguồn lực con người là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự phát triển và hội nhập của mỗi quốc gia trong thế kỷ XXI Để thích ứng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đa phương hóa và hội nhập kinh tế toàn cầu, cần có những con người năng động, sáng tạo, có đạo đức, tài năng và thành thạo ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là nhiệm vụ quan trọng của nền giáo dục Việt Nam, nhằm giúp học sinh không chỉ nắm vững khoa học công nghệ mà còn giỏi ngoại ngữ, góp phần đưa đất nước hội nhập sâu rộng với các quốc gia phát triển Tiếng Anh đóng vai trò như chiếc cầu nối giữa các quốc gia, giúp đối thoại, hợp tác và giải quyết các vấn đề quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, du lịch, giáo dục, hàng không và dịch vụ.
Chúng ta đang phổ biến phương pháp dạy và học tập chủ yếu dựa vào ngữ pháp, khiến học sinh khi ra trường không thể giao tiếp hay nghe hiểu tiếng Anh, làm giảm cơ hội khởi nghiệp trong hội nhập toàn cầu Theo lãnh đạo Bộ GD&ĐT, cần thay đổi cách dạy học để giúp học sinh thạo tiếng Anh giao tiếp cơ bản, từ đó mở rộng cơ hội việc làm và phát triển Bộ giáo dục đã biên soạn nhiều sách giáo khoa hướng đến giao tiếp, tuy nhiên vẫn còn nội dung quá chú trọng vào ngữ pháp và từ vựng liên quan đến một chủ đề duy nhất, làm giảm tính liên môn, khiến bài giảng khô khan, học sinh cảm thấy nhàm chán và mệt mỏi Do tự nhiên và xã hội có mối liên hệ phức tạp, việc tích hợp các kiến thức liên môn trong giáo dục ngày càng trở nên cần thiết, đặc biệt trong dạy ngoại ngữ, giúp người học trình bày các lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống Phương pháp dạy học liên môn không chỉ liên kết nội dung các môn học mà còn thúc đẩy hoạt động tranh luận, tương tác sáng tạo, hình thành kỹ năng phản biện, từ đó giúp học sinh trở nên thông minh, độc lập và sáng tạo hơn.
Chương trình dạy học liên môn nhằm thay đổi phương pháp giảng dạy truyền thống, tạo ra bước chuyển mới với chiều sâu trong phương pháp giảng dạy Mục tiêu không phải đào tạo học sinh thành những thiên tài, mà là khơi nguồn khả năng tư duy và sáng tạo vốn có trong mỗi học sinh Việc áp dụng phương pháp học liên môn giúp phát huy tối đa tiềm năng của học sinh, nâng cao kỹ năng tư duy phản biện và sáng tạo trong quá trình học tập.
Trong giáo dục ngoại ngữ hiện nay, việc dạy tích hợp một cách khoa học ngày càng trở nên quan trọng để phù hợp với xu thế phát triển của khoa học và thực tiễn giảng dạy Tích hợp liên môn giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách toàn diện, phù hợp với lượng kiến thức ngày càng nhiều nhưng thời gian học tập hạn chế trong nhà trường Khi áp dụng tích hợp liên môn vào giảng dạy ngoại ngữ, học sinh sẽ phát huy tối đa các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết một cách tổng hợp và hiệu quả hơn Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài “Vận dụng kiến thức tích hợp để dạy kỹ năng đọc hiểu - Unit 9 - Preserving The Environment - Tiếng Anh 10 thí điểm” nhằm đề xuất các phương pháp giúp học sinh liên hệ kiến thức liên môn, nâng cao chất lượng giảng dạy môn Tiếng Anh.
TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
- Họ và tên: Tạ Thị Thúy
- Địa chỉ : Trường THPT Phạm Công Bình, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN
Tác giả: Tạ Thị Thúy
LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
Vấn đề sáng kiến giải quyết
Giúp học sinh tích cực, chủ động trong học tập và vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống, qua đó xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh Đồng thời, khuyến khích học sinh sống tích cực, chủ động, an toàn, hài hòa và lành mạnh với môi trường, phát triển toàn diện về mặt tư duy và thái độ sống tích cực.
Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng cơ bản như kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin là nền tảng để nâng cao khả năng tự học Kỹ năng thể hiện sự tự tin giúp học sinh thể hiện ý kiến một cách rõ ràng và tự chủ trong các hoạt động học tập Kỹ năng giao tiếp hiệu quả thúc đẩy sự trao đổi thông tin và hợp tác trong lớp học Kỹ năng lắng nghe tích cực góp phần xây dựng mối quan hệ tốt và hiểu rõ ý kiến của người khác Việc trình bày suy nghĩ/ý tưởng rõ ràng giúp học sinh tự tin hơn trong việc trình bày trước đám đông Kỹ năng quản lý thời gian giúp các em tổ chức công việc hợp lý, nâng cao hiệu quả học tập Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm thúc đẩy tính tự lập và ý thức trách nhiệm của học sinh Cuối cùng, kỹ năng hợp tác giúp các em học cách làm việc nhóm một cách hiệu quả, xây dựng tinh thần đoàn kết và chia sẻ trong môi trường học tập.
Hỗ trợ giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn để ứng dụng vào công tác giảng dạy, qua đó thúc đẩy tính tích cực và chủ động của học sinh trong học tập Việc nâng cao năng lực giảng dạy giúp học sinh phát huy tối đa khả năng tiếp thu kiến thức, tạo môi trường học tập tích cực và hiệu quả Đào tạo giáo viên liên tục đảm bảo cập nhật phương pháp giảng dạy mới, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển toàn diện cho học sinh.
Đối tượng áp dụng sáng kiến
Học sinh lớp 10A1 Trường THPT Phạm Công Bình.
THỜI GIAN ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
MÔ TẢ BẢN CHẤT SÁNG KIẾN
Mục đích
Việc tích hợp dạy học liên môn trong môn Tiếng Anh tại trường THPT giúp học sinh tích lũy kiến thức tổng hợp một cách toàn diện Điều này giúp học sinh liên kết các kiến thức và kỹ năng đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn một cách hiệu quả Phương pháp này thúc đẩy phát triển tư duy liên ngành, nâng cao khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống Đưa dạy học tích hợp liên môn vào giảng dạy môn Tiếng Anh không những nâng cao hiệu quả học tập mà còn chuẩn bị tốt hơn cho học sinh bước vào đời sống và công việc sau này.
Dạy học tích hợp liên môn không chỉ nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh mà còn kích thích giáo viên tư duy sáng tạo và không ngừng mở rộng kiến thức ở nhiều lĩnh vực khác nhau Phương pháp này giúp xây dựng nền tảng kiến thức sâu rộng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của giáo dục hiện đại Học sinh tham gia vào các tiết học tích hợp thường hứng thú hơn, dễ hiểu và nắm vững nội dung bài học một cách sâu sắc Đặc biệt, phương pháp này giúp các em nâng cao khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng vào thực tiễn, mang lại chuyển biến rõ rệt trong tư duy và năng lực học tập.
Dạy học theo hướng tích hợp liên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học và khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức từ nhiều môn học để giải quyết các tình huống thực tiễn Phương pháp này giúp tăng cường khả năng vận dụng tổng hợp, thúc đẩy khả năng tự học và tự nghiên cứu của học sinh Đây là phương pháp dạy học mang tính ứng dụng cao, hướng đến thực tế cuộc sống và đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định kiến thức cấu trúc chương trình, nội dung bài học trong bài 9: Preseving the environment - Tiếng anh 10 thí điểm
- Xác định kiến thức, kỹ năng tích hợp liên môn
- Soạn giáo án tích hợp liên môn dựa trên cơ sở kiến thức, kỹ năng tích hợp đã xác định
- Áp dụng giáo án tích hợp liên môn vào giảng dạy thực tế và đánh giá kết quả thu được
Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
Học sinh lớp 10 trường THPT Phạm Công Bình
“Vận dụng kiến thức tích hợp để dạy kỹ năng đọc hiểu - Unit 9 - Preserving the environment - Tiếng anh 10 thí điểm”
Phạm vi nghiên cứu
- Áp dụng cho việc giảng dạy kỹ năng đọc hiểu - Unit 9 - Preserving the environment - tiếng anh 10 thí điểm
- Nghiên cứu trong học sinh khối 10
BỐI CẢNH ĐỘNG LỰC RA ĐỜI CỦA GIẢI PHÁP
Bối cảnh, động lực ra đời của giải pháp
Dạy học tích hợp là nguyên tắc quan trọng trong quá trình giảng dạy hiện đại, giúp phát huy tính tích cực của học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục Phương pháp này thúc đẩy sự liên kết giữa các môn học, tạo ra môi trường học tập sáng tạo và hiệu quả hơn Áp dụng dạy học tích hợp giúp học sinh phát triển kỹ năng toàn diện, đồng thời phù hợp với xu hướng đổi mới giáo dục thế kỷ 21.
Dạy học tích hợp liên môn là phương pháp khám phá các nội dung liên hệ giữa nhiều môn học nhằm giúp học sinh hiểu rõ các mối liên kết trong cuộc sống thực Phương pháp này khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức từ các môn khác nhau để giải quyết các tình huống và hiện tượng thực tiễn Tích hợp liên môn giúp phát triển tư duy toàn diện, năng lực vận dụng kiến thức liên môn để nâng cao hiệu quả học tập Đây là cách tiếp cận đa chiều, giúp học sinh hình thành kiến thức liên ngành một cách logic và có hệ thống.
- Tích hợp đa môn ( Multidisciplinary Intergration)
- Tích hợp liên môn ( Interdisciplinary Integration)
- Tích hợp xuyên môn (Transdisciplinary Integration)
1.1.1 Tích hợp đa môn (Multidisciplinary Intergration)
Tích hợp đa môn (Multidisciplinary Integration) là phương pháp dạy học kết hợp các môn học riêng lẻ nhưng cùng tập trung vào một chủ đề chung Các môn liên quan với nhau có chung hướng nội dung và phương pháp dạy học (PPDH), giúp người học vận dụng kiến thức tổng hợp từ nhiều lĩnh vực Phương pháp này được tổ chức dựa trên các chủ đề, đề tài hoặc dự án để tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên kết kiến thức giữa các môn học Có nhiều hình thức khác nhau để xây dựng chương trình tích hợp đa môn, phù hợp với mức độ nỗ lực và mục tiêu của từng dự án.
Tích hợp liên môn là phương pháp phối hợp nhiều môn học nhằm nghiên cứu và giải quyết một tình huống thực tế, tạo ra các kết nối chặt chẽ giữa các lĩnh vực khác nhau Nội dung tích hợp liên môn tập trung vào các chủ đề, khái niệm và kỹ năng liên môn, giúp học sinh phát triển toàn diện khả năng tư duy liên ngành Một hình thức phổ biến của tích hợp liên môn là hình thành những môn học mới, khác biệt so với các môn truyền thống, có thể bao gồm nội dung riêng của từng lĩnh vực hoặc nội dung hòa quyện, không phân biệt rõ ràng thuộc lĩnh vực khoa học nào.
Trong phương pháp tiếp cận tích hợp liên môn, giáo viên tổ chức các chương trình học tập dựa trên các nội dung chủ đạo như chủ đề, khái niệm và kỹ năng liên ngành hoặc liên môn Họ nhấn mạnh việc kết nối các nội dung học tập chung trong các môn học nhằm làm nổi bật các khái niệm và kỹ năng liên môn, giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các lĩnh vực kiến thức Mặc dù các môn học vẫn có thể nhận diện rõ ràng, nhưng phương pháp này coi trọng cách tiếp cận tích hợp đa môn hơn để phát triển toàn diện năng lực học sinh và nâng cao hiệu quả giáo dục.
Tích hợp liên môn là phương án kết hợp nhiều môn học liên quan thành một môn học mới, tạo thành hệ thống chủ đề xuyên suốt qua các cấp lớp Phương pháp này đòi hỏi học sinh phải huy động kiến thức từ nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau để giải quyết các vấn đề phức tạp Tích hợp liên môn giúp phát triển tư duy liên ngành và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức thực tiễn của học sinh.
1.1.3 Tích hợp xuyên môn (Transdisciplinary Intergration)
Tích hợp xuyên môn nhằm phát triển năng lực toàn diện của học sinh bằng cách thiết kế nội dung dạy học phù hợp với thực tế cuộc sống Phương pháp này giúp học sinh nâng cao kỹ năng sống và kỹ năng môn học thông qua các hoạt động liên môn liên tiếp Nội dung tích hợp xuyên suốt nhiều môn học, tạo điều kiện cho quá trình học tập logic và liên kết hơn, đồng thời giúp học sinh hiểu rõ mối liên hệ giữa các kiến thức khác nhau trong cuộc sống hàng ngày.
Trong phương pháp tiếp cận tích hợp xuyên môn, giáo viên thiết kế chương trình học tập dựa trên các vấn đề và mối quan tâm của học sinh, giúp học sinh phát triển kỹ năng sống thông qua việc áp dụng kiến thức môn học và liên môn vào thực tiễn cuộc sống Hai hướng chính dẫn đến tích hợp xuyên môn là học tập theo dự án (project-based learning) và lịch trình chương trình học (negotiating the curriculum), nhằm tạo ra môi trường học tập linh hoạt, phù hợp với nhu cầu và sở thích của học sinh.
Tư tưởng tích hợp xuất phát từ cơ sở khoa học và đời sống thực tiễn, khi cuộc sống là một kho tàng tri thức phong phú và đa dạng Mọi tình huống trong cuộc sống đều mang tính tích hợp, đòi hỏi phải phối hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết hiệu quả Việc tích hợp trong nhà trường giúp học sinh học tập thông minh, sáng tạo trong vận dụng kiến thức, kỹ năng và phương pháp từ hệ thống tri thức toàn diện, hài hòa, phù hợp để xử lý các tình huống mới mẻ trong cuộc sống hiện đại.
1.2.1 Sơ lược về sách giáo khoa Tiếng Anh 10 - thí điểm
Chương trình sách giáo khoa Tiếng Anh 10 – Thí điểm có 10 bài tương ứng với 10 bài học là các chủ đề về Family life, Music, Community, Cultural
Diversity, Environment … có mối liên hệ với các môn Địa lý, môn Sinh học, môn
1.2.2 Thực trạng của việc dạy học Ngoại Ngữ trường THPT Phạm Công Bình hiện nay
Qua trao đổi với đồng nghiệp và khảo sát học sinh lớp 10A1, tôi nhận thấy thực trạng dạy và học ngoại ngữ tại Trường THPT Phạm Công Bình còn nhiều hạn chế, cần có những biện pháp thúc đẩy nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và sự tiến bộ của học sinh trong môn ngoại ngữ.
Phương pháp vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học giúp giáo viên đóng vai trò chủ đạo trong việc kết hợp các kiến thức từng môn riêng lẻ thành kiến thức tổng hợp, từ đó truyền đạt hiệu quả hơn cho học sinh Giáo viên không chỉ hướng dẫn và điều khiển học sinh trong quá trình học tập mà còn khơi dậy cảm hứng, kích thích sự sáng tạo của các em để phát huy tối đa khả năng của mình Trong phương pháp này, học sinh trở thành trung tâm của quá trình học, giúp các em chủ động tiếp thu kiến thức và phát triển phẩm chất cá nhân một cách toàn diện.
- Để vận dụng kiến thức liên môn vào dạy ngoại ngữ có hiệu quả thì giáo viên cần thực hiện tốt một số yếu tố cơ bản sau:
+ Chọn và sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy phù hợp
+ Tổ chức, điều khiển lớp học, phân bố thời gian hợp lý.
+ Sử dụng thành thạo các phương tiện, các thiết bị đồ dùng dạy học phục vụ cho giảng dạy.
+ Soạn các dạng bài tập phù hợp với đối tượng học sinh.
+ Chuẩn bị tốt kiến thức của môn liên môn để kết hợp cho bài giảng hợp logic +Truyền cảm, lôi cuốn, hấp dẫn học sinh. b Về phía học sinh
Trong mối quan hệ giữa phương pháp dạy và cách học, giáo viên đóng vai trò tổ chức và hướng dẫn, trong khi học sinh tự chủ trong việc tiếp thu tri thức thông qua các hành động trí tuệ của chính mình Để học ngoại ngữ hiệu quả, học sinh cần tập trung và tự giác tự học cả ở nhà lẫn trên lớp, không chỉ chú trọng vào một môn học mà còn phải liên kết kiến thức từ các môn học khác để phát triển kỹ năng liên môn Việc tích hợp kiến thức liên môn giúp các em áp dụng linh hoạt vào môn ngoại ngữ, giải quyết các yêu cầu của bài học mà không cảm thấy bỡ ngỡ hoặc lúng túng.
Tích hợp kiến thức liên môn trong giảng dạy giúp học sinh phát huy khả năng tư duy, sáng tạo và vận dụng kiến thức vào thực tiễn Trong những năm qua, tôi đã chủ động áp dụng phương pháp này trong giảng dạy các phần đọc hiểu của các chương trình Tiếng Anh lớp 10, 11, 12 như Unit 11 - National Park, Unit 10 - Endangered Species, và Unit 10 - Nature In Danger, nhằm kích thích hứng thú học tập và nâng cao kỹ năng đọc hiểu Đặc biệt, theo kế hoạch của Sở Giáo dục, tôi còn mạnh dạn đưa kiến thức liên môn vào dạy kỹ năng đọc hiểu của chương trình mới, như Unit 9 - Preserving the Environment, để giúp học sinh liên kết kiến thức các môn học như Địa lý, Sinh học, Công nghệ, Giáo dục công dân và kỹ năng sống, từ đó nâng cao hiệu quả học tập Ngoại ngữ.
Mô tả chi tiết bản chất, nội dung của giải pháp
2.1 Mục đích của giải pháp
Nghiên cứu các vấn đề lý luận về dạy học tích hợp giúp làm rõ các nguyên tắc và phương pháp giảng dạy hiệu quả, từ đó thúc đẩy áp dụng phương pháp này trong thực tiễn tại trường THPT Phạm Công Bình Thực tiễn dạy học tại trường cho thấy rằng việc tích hợp các môn học góp phần nâng cao kỹ năng và kiến thức toàn diện cho học sinh, đặc biệt là trong môn Ngoại Ngữ Việc nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để vận dụng phương pháp dạy học tích hợp vào giảng dạy môn Ngoại Ngữ, không chỉ tại trường THPT Phạm Công Bình mà còn có thể mở rộng ra các trường THPT khác nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả học tập của học sinh.
Dạy ngoại ngữ hiệu quả bằng cách tích hợp kiến thức nền tảng từ các môn học như Địa lý, Sinh học, Giáo dục công dân, công nghệ và kỹ năng sống giúp nâng cao khả năng tiếp thu và ứng dụng ngôn ngữ Phương pháp này tạo điều kiện cho học sinh liên hệ thực tế, thúc đẩy tư duy phản biện và phát triển các kỹ năng mềm cần thiết cho cuộc sống Việc kết hợp nội dung đa ngành không chỉ làm phong phú bài học mà còn giúp học viên ghi nhớ kiến thức lâu hơn, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập ngoại ngữ.
2.3 Tính mới của giải pháp so với giải pháp đã và đang thực hiện Đưa ra các hoạt động tích cực cụ thể đối với từng nhóm.
Sau đây là bài học dạy theo chương trình tích hợp đã được giảng dạy ở lớp 10A1 trường THPT Phạm Công Bình trong tháng 3 năm 2019.
Một số điều tra cơ bản
Trước khi vận dụng kiến thức tích hợp để dạy bài đọc hiểu “ Unit 9 -
Trong quá trình giảng dạy môn tiếng Anh lớp 10 thí điểm về chủ đề Bảo vệ môi trường, tôi đã tổ chức các bài thi và kiểm tra định kỳ để đánh giá kiến thức của học sinh Kết quả thống kê cho thấy học sinh ngày càng nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của việc giữ gìn môi trường, đồng thời các em cũng thể hiện sự quan tâm và trách nhiệm trong việc thực hành các hành động bảo vệ môi trường hàng ngày.
Giỏi Khá Trung bình Yếu
LESSON PLAN
- Students read and guess the meaning of words in contexts, they read and answer questions about the texts Use the information they have read to discuss the topic
Students learn to scan texts for specific information and supporting evidence, enhancing their reading comprehension skills They understand the environmental consequences caused by human activities and become aware of how their actions can harm nature This awareness encourages students to adopt behaviors that prevent environmental destruction and protect their surroundings for a sustainable future.
- Develop such reading micro-skills as scanning for specific ideas and guessing meaning in context
- Taking part in all activities
- Be active and eager to join the lesson
- Being aware of responsibilities in protecting the environment
T shows some pictures of animals and ask them to look at the pictures and answer the questions.
Work in pairs to ask and answer the question
Teacher asks students to work in pairs to ask and answer the question.
“What do you think the environmental impact in each photo is?”
Use techniques to elicit vocabulary from students
Answer teacher’s questions to give the meaning of the new words
1 Ecosystem /'i:kəʊsɪstəm/ (n) all the plants and living creatures in a particular area considered in relation to their physical environment
2.Vegetation /vedʒə'teɪʃn/ (n) plants in general, especially the plants that are found in a particular area or environment
4 Fertilizer /'fɜ:təlaɪzə(r)/ (n) a substance added to soil to make plants grow more successfully
5 Inorganic /inɔ:'ɡổnɪk/ (a) not consisting of or coming from any living substances
6 Pollutant /pə'lu:tənt/ (n): a substance that pollutes something, especially air and water – pollution(n) - polluted(a) – pollute(v)
7 Pesticide /'pestɪsaɪd/ (n): a chemical used for killing pests, especially insects
8 Deforestation /ˌdiːˌfɔːrɪˈsteɪʃn/ (n): the act of cutting down or burning the trees in an area
9 Climate zone (Tích hợp kiến thức địa lý, giúp học sinh phân biệt các đới khí hậu)
10 Toxic chemicals (Tích hợp kiến thức
GDCD, giáo dục học sinh về việc sử dụng các chất độc hại gây tác động đến môi trường
What is the effect of toxic chemicals?
Toxic chemicals are things that are harmful to the species and human health.
11 Contamination (Tích hợp kiến thức
GDCD, giáo dục học sinh về vấn đề ô nhiễm)
-Teacher reads the words then asks students to repeat the words again.
- Teacher checks the words’ meaning
Teacher asks students to match the pictures with its definition
Task 1: Ask Ss read the text quickly and select the best title (6m)
- Go round to help students with suggestion
- Call some Ss to speak out their answer before class
- Call on some Ss to answer in front of the class.
- Comment and give the correct answers.
Paragraph 1: Environmental pollution is one of the impacts of human activities on the Earth
Paragraph 2: Air pollution Paragraph 3: Soil pollution Paragraph 4: Water pollution Paragraph 5: Noise pollution
Paragraph 6: Environmental pollution is becoming an increasingly serious problem or threat that needs to be taken care of as soon as possible Expected answers:
Task 2 : Match each highlighted word in the text with its definition below.(7m)
1 A complex set of relationships among the living resources, habitats, and residents of an area It includes plants, trees, animals, fish, bird, etc
2 Chemicals used to kill insects
3 Not related to animals, plants or trees
5 .Manures or substances that support plant growth
6 .Things that make the air, water and soil unclean or contaminated
3 Inorganic /inɔ:'ɡổnɪk/ (a) 4.Vegetation (n): /vedʒãɪ'teɪãʃən/
Task 3: True (T) or False (F) statements
1 (Environmental pollution is one of impacts of human activities.- Para 1) -> F
2 ( The greenhouse effect is a result of air pollution - Para 2) -> F
Task 4: Discuss the type of pollution in
1.Environmental pollution results from natural disasters.
2.The greenhouse effect is a result of water pollution.
3.Using a lot of fertilizers can reduce soil fertility T
4.Water pollutants are things such as detergents, pesticides, oil, other chemicals and rubbish blockages in rivers that make water contaminated.
5.Noise pollution can increase heart rate and damage hearing.
6.Environmental pollution needs to be taken care for the sake of the environment and the people that live in it.
T your neighbourhood and their consequences (8m)
There is soil pollution in my neighbourhood People throw much
• Water pollutio garbage on the ground
This makes the soil contaminated
This also creates/causes the decrease of soil fertility.
There is water pollution in my neighbourhood People pump waste, garbage , plastic bags into pond, river…
* Tích hợp kiến thức sinh học – địa lí – công nghệ - GDCD- Bảo vệ môi trường
Giáo viên: Teacher devides the class into group in advance
Group 1: Providing the roles of water to our life.
-Why do we conserve water? (conduct the survey of using water?)
Group 2 : Find out what is water pollution? The causes of water pollution? (Investigate the levels of local water pollution) liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi.
- The presentative of group 1 give the answer:
+ Water is not a limited natural source
+ Water is an important oponent in our environment, a factor in ecosystem Water has an important role in maintaining our life
+ Nowadays we lack of clean water
The presentative of group 2 gives the answer:
Water pollution occurs when human activities contaminate water bodies like rivers, lakes, seas, and groundwater, posing serious risks to both human health and aquatic life.
Group 3: Find out what will happen when water is polluted? (conducting the survey of the number of cancer villages in
Vietnam has been mainly attributed to the main pollution of water sources)
+ Cause: it may be caused by domestic waste (garbage, waste ), industry, agriculture (pesticides, chemicals ), traffic into the water environment ………
+ Deforestation increases the flow on the ground causing floods, soil erosion, limiting the amount of groundwater to the groundwater
- T summarises and evalutes the lesson
PHIẾU MÔ TẢ DỰ ÁN DẠY HỌC TÍCH HỢP CỦA GIÁO VIÊN
Mục tiêu dạy học
- Có kiến thức hiểu biết được nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường
- Kiến thức và từ vựng liên quan đến ô nhiễm môi trường và có ý thức đưa ra giải
- Vị trí địa lý và môi trường sống
- Vai trò của thiên nhiên
- Các vấn đề đang diễn ra và tác động đến môi trường tự nhiên
- Tích hợp nội dung kiến thức của các bài sau
+ Địa lý 8: Bài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam
+ Địa lý 10: Bài 41 Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Bài 42: Môi trường và sự phát triển bền vững
+ Địa lý 12: Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài ngyên thiên nhiên
Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
- Vai trò củ môi trường tự nhiên
- Các vấn đề liên quan đến môi trường
- Các vấn đề bảo vệ môi trường và hệ động thực vật
- Tích hợp nội dung kiến thức của các bài sau:
Bài 58: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người
+ Sinh học 9: Bài 56: Tác động của con người đối với môi trường
Bài 61: Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
Bài 62: Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã
Bài 63: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái-Luật bảo vệ môi trường
- Những mối đe dọa đang xảy ra với các vườn quốc gia, ý thức bảo tồn các vườn quốc gia
- Tích hợp nội dung kiến thức của các bài sau:
+ GDCD 10: Bài 15: Công dân với một số vấn đề cấp thiết của nhân loại
+ GDCD 11: Bài 12: Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.
+ GDCD 12: Luật bảo vệ rừng
- Kĩ năng tích hợp kiến thức liên môn vào trong một bài học
- Kĩ năng làm việc cặp, nhóm
- Kĩ năng trình bày vấn đề và thuyết trình trước đám đông
- Kĩ năng tìm kiếm thông tin trên mạng internet, lưu giữ và xử lí thông tin
- Kĩ năng nghe, nói, đọc, viết trong môn tiếng Anh
- Xây dựng ý thức bảo vệ môi trường, các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Tuân thủ pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
- Hứng thú với phương pháp học tập mới, có ý thức tự học, tự nghiên cứu và tham gia vào các hoạt động tập thể
2.4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu
Đối tượng dạy học của bài học
Đối tượng dạy học của đề tài là 40 học sinh lớp 10A1 trường THPT Phạm Công Bình năm học 2018-2019, gồm những học sinh có nhận thức tốt, sức học tương đối đồng đều, có tinh thần và khả năng tự học cao Các em đã và đang học nhiều môn như Địa lý, Sinh học, Giáo dục công dân và Văn học, giúp các em có nền tảng kiến thức vững chắc liên quan đến nội dung bài học.
Dự án được thực hiện trong phần reading Unit 9: Preserving The Environment - tiếng anh 10 thí điểm
Ý nghĩa của bài học
4.1 Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn dạy học
4.1 Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn dạy học
Dạy học trong dự án giúp học sinh phát triển tư duy liên môn và khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống Các em không chỉ sử dụng thành thạo vốn tiếng Anh sẵn có mà còn áp dụng các kiến thức đã học để đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường Nhờ đó, học sinh nâng cao khả năng tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành và ý thức môi trường trong cuộc sống hàng ngày.
Dựa trên kiến thức tích lũy từ dự án và sự vận dụng các môn học khác nhau, học sinh phát triển cái nhìn sâu sắc về động vật, thực vật và các vấn đề toàn cầu liên quan đến môi trường Nhờ đó, các em có thể đưa ra những hành động thiết thực để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Trong chủ đề tích hợp, học sinh không chỉ được phát triển tư duy tích cực và sáng tạo mà còn có khả năng liên kết kiến thức theo các chuỗi chủ đề một cách linh hoạt Điều này giúp nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày, thúc đẩy tư duy phản biện và tư duy sáng tạo một cách hiệu quả.
Dự án tích hợp mang lại nhiều lợi ích cho giáo viên bằng cách thúc đẩy họ tự học hỏi và trau dồi kiến thức đa môn học Nhờ đó, giáo viên không chỉ nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn có kiến thức rộng hơn, giúp họ dễ dàng giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giảng dạy Điều này góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và tạo ra môi trường học tập đa dạng, sáng tạo cho học sinh.
4.2 Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn đời sống
Học sinh nhận thức được tầm quan trọng của các mối đe dọa đang diễn ra đối với môi trường xung quanh, giúp các em hiểu rõ về tình hình thực tế của môi trường Đồng thời, bài học còn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của mỗi công dân trong việc bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên Việc nâng cao ý thức bảo vệ môi trường là bước quan trọng để xây dựng cộng đồng sống xanh, bền vững Học sinh cần hành động tích cực, góp phần giảm thiểu ô nhiễm và giữ gìn nguồn tài nguyên cho tương lai.
Thiết bị dạy học, học liệu
* Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, PowerPoint bài giảng
- Giấy A3, bút viết, băng dính, nam châm….
- Một số tranh ảnh, video liên quan, bản đồ…
* Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi chép
Trước bài học một tuần, giáo viên yêu cầu học sinh thu thập hình ảnh về môi trường bị ô nhiễm để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường Học sinh được phân thành ba nhóm để nghiên cứu nguyên nhân và đề xuất giải pháp cho vấn đề ô nhiễm môi trường Các tiêu chí phân nhóm giúp học sinh phân tích rõ ràng hơn về các yếu tố gây ô nhiễm và cách khắc phục hiệu quả Hoạt động này nhằm khuyến khích tư duy sáng tạo, nâng cao khả năng làm việc nhóm và hiểu biết về bảo vệ môi trường bền vững.
+ Vị trí địa lý, môi trường sống
+ Sự đa dạng sinh học
+ Những giải pháp được đưa ra
+ Những nỗ lực trong việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên
+ Những mối đe dọa đang xảy ra
+ Những điều cần chú ý khi đến tham quan
Các nhóm cần tự sưu tầm tranh, ảnh và tài liệu liên quan để trình bày trước lớp và chuẩn bị sẵn câu hỏi kiểm tra nội dung của nhóm Tất cả tài liệu tìm được phải nộp lại để chấm điểm, đảm bảo tính công bằng và đầy đủ Nhóm trưởng có trách nhiệm ghi chép quá trình thực hiện và đánh giá kết quả làm việc của từng thành viên để làm căn cứ cho giáo viên chấm điểm sau bài học.
Giáo viên và học sinh cùng chuẩn bị tài liệu liên quan đến các nội dung sau:
Tìm hiểu các nguyên nhân dẫn môi trường bị phá hủy
Tìm hiểu các loại ô nhiễm môi trường hiện nay
Tìm hiểu các giải pháp giúp bảo vệ môi trường
Các học liệu này được sưu tầm chủ yếu từ mạng internet
5.2.1 Major Causes of Environmental Destruction
We are at a pivotal moment in history, as the first generation to fully understand the profound impact of human activities on the environment Despite this knowledge, we are also the last chance to make significant changes to address climate change and ecological degradation Our actions today will determine the future health of our planet, emphasizing the urgent need for sustainable solutions By taking immediate action, we can protect natural ecosystems and ensure a healthier, more sustainable future for generations to come.
The article highlights numerous environmental challenges facing our planet today, emphasizing the urgent need for collective action It stresses that as a human race, we possess the solutions and resources necessary to transition toward a sustainable future for all Readers are encouraged to consider their own role in driving positive change during this critical moment in Earth's history By understanding these challenges and taking proactive steps, we can work together to protect and preserve our environment for future generations.
Globally, land degradation is accelerating due to widespread deforestation, the expansion of urban development, and the fragmentation of natural habitats These activities, coupled with mining operations, pose an unprecedented threat to ecosystems worldwide, highlighting the urgent need for sustainable land management to protect our natural environment.
We must implement habitat protections and work within the limits of nature to preserve and restore what nature remains for the health of our Earth.
Human activities are threatening countless species, leading to rapid biodiversity loss and risking the disappearance of our planet’s natural treasures Protecting both endangered species and their vital habitats is essential to preserve the delicate web of life that sustains our environment Immediate conservation efforts are crucial to halt this alarming rate of biodiversity erosion and ensure a sustainable future for all living beings.
Agriculture accounts for nearly half of all land use worldwide, making it one of the largest environmental footprints of human activities While subsistence farming typically has minimal environmental impact, commercial agriculture significantly contributes to environmental degradation These impacts include soil erosion, water runoff, pollution, and a decline in soil fertility, highlighting the urgent need for sustainable farming practices.
To address the environmental challenges facing global agriculture, a shift towards ecological and organic farming methods—such as biodynamic and permaculture practices—is essential These sustainable approaches respect the Earth's natural limits and promote soil fertility through natural processes Embracing these techniques can help mitigate environmental degradation and create a healthier, more resilient agricultural system.
Global travel and trade have significantly expanded, leading to the unintentional transport of many species to new environments This increased movement of organisms beyond their native habitats has contributed to the spread of invasive species worldwide The rise in global connectivity facilitates the introduction of non-native species to areas they previously couldn't reach, impacting local ecosystems and biodiversity Understanding these dynamics is crucial for managing and preventing ecological disruptions caused by biological invasions in our interconnected world.
This has led to many environmental problems such as new diseases that decimate native species, and invasive species that are able to outcompete the native species.
Today, environmental pollution from air, water, and land contaminants is making our world increasingly toxic, posing serious threats to wildlife and natural ecosystems This pollution not only harms the planet but also endangers human health, contributing to chronic and fatal diseases such as cancer Addressing pollution is crucial to protect both biodiversity and public health for a sustainable future.
To ensure a healthy planet and human well-being, it is essential to halt the production of toxic substances and shift back to natural, safe alternatives that protect both our health and the environment Eliminating harmful chemicals reduces environmental pollution and promotes sustainability Using natural substances supports ecological balance and minimizes health risks associated with toxic chemicals Prioritizing eco-friendly and non-toxic products is crucial for safeguarding future generations and maintaining planetary health.
People living in poverty worldwide often rely heavily on natural resources for their survival, using them for food, shelter, fiber, and income generation However, this increased dependency has led to significant stress on ecosystems globally, threatening their ability to sustain such intensive resource extraction.
Addressing global poverty is essential to reducing natural resource destruction, as poverty often drives overexploitation of resources By solving the root causes of poverty, we can promote a fair, equitable, and sustainable world for all Achieving economic and social fairness will help ensure responsible resource use and preserve the environment for future generations Ultimately, eliminating global poverty is crucial for creating a sustainable and balanced planet.
The use of fossil fuels for energy
Relying on fossil fuels as the main energy source for our economies and daily lives has led to significant environmental damage, including oil spills, greenhouse gas emissions, and water pollution from hydraulic activities This dependency has contributed to climate change, ecological destruction, and health hazards worldwide Reducing fossil fuel consumption is essential for sustainable development and protecting our planet’s ecosystems Transitioning to renewable energy sources can help mitigate these environmental impacts and promote a healthier, more sustainable future.
We now have more options and technology than ever before to transition away from fossil fuels and to embrace a clean, 100% renewable energy future.
Lack of regulations, enforcement, and resources
Addressing the environmental crisis requires understanding humanity’s negative impact on the planet and implementing essential changes Effective transformation depends on establishing proper regulations, ensuring strict enforcement, and allocating the necessary political, fiscal, and human resources These measures are crucial to successfully transition from environmental destruction to sustainable positive outcomes.
Human behavior and overconsumption of resources
Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
Sau bài học, học sinh nắm được các từ vựng và cấu trúc liên quan đến môi trường, giúp mở rộng vốn từ và khả năng diễn đạt về chủ đề môi trường Các em cũng hiểu rõ các nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, từ đó nhận thức rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sống Nội dung còn bao gồm các kiến thức cơ bản về tình trạng ô nhiễm và những biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả, giúp các học sinh hình thành ý thức trách nhiệm với môi trường quanh mình.
6.2 Cách thức tổ chức dạy học
Trong bài dạy, giáo viên kết hợp hiều hình thức học tập khác nhau
- Học sinh chủ yếu làm việc nhóm và cặp, sau đó thuyết trình sản phẩm của nhóm, cặp
- Bên cạnh đó, học sinh cũng làm việc cá nhân trong một số hoạt động
- Giáo viên chủ yếu đóng vai trò hướng dẫn và kiểm tra lại các sản phẩm/ đáp án của học sinh
- Vấn đáp tìm tòi, trực quan tìm tòi, hoạt động nhóm
- Dạy học theo dự án
6.4 Phương pháp kiểm tra đánh giá
- Đánh giá ngay trong quá trình học và hoạt động nhóm do nhóm trưởng đánh giá
Học sinh làm các bài tập ngắn do nhóm đề ra, đồng thời hoàn thành lại bài của nhóm mình để củng cố kiến thức Sau đó, các em nộp bài cho giáo viên để đánh giá và chấm điểm Quá trình này thúc đẩy học sinh tích cực học tập và nâng cao kỹ năng làm việc nhóm.
- Về nhà, học sinh sẽ có một bài tập ngắn Giáo viên sẽ kiểm tra lại trong buổi học sau
HOẠT ĐỘNG 1 : (Tích hợp kiến thức địa lý : giúp học sinh hiểu về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường
- Teacher divides the class into 3 groups, discussing the environment, the role of nature, the ongoing issues and the impact on the natural environment.
Teachers let students watch videos: https://www.youtube.com/watch? v=Rt_SqBhKTcU
Question: How do people destroy the environment?
List 5 solutions to protect our living environment.
GV tác động vào ý thức HS trong bảo về môi trường mà hiện nay mà giới trẻ đang thực hiện rất tốt trên thế giới cũng như ở
- Giáo viên dẫn vào bài : Today you will study unit 9 about Preserving The
Environment and you will have chance to understand the causes and efects of
- Each group caries out one topic.
Discuss the nature of nature that affects people
List 5 solutions to protect our living environment. efforts
HOẠT ĐỘNG 2 (Tích hợp sinh học – công nghệ - GDCD- Bảo vệ môi trường)
ACTIVITY 2 : A KNOWLEDGEABLE BIOLOGIST (NHÀ SINH HỌC THÔNG THÁI)
- The teacher asks students questions for group discussion
- The group giving correct answer the first will get points
- The group with the most correct answers is the winner
HS The presentative of group 3 gives the answer
Heavy metals such as lead, mercury, and arsenic in contaminated water pose serious health risks to humans, including the development of cancers and genetic mutations These toxic pollutants are directly linked to the emergence of cancer villages, like Thach Khe Village in Thach Son Commune, Lam Thao District (Phu Tho), as well as Unified Village in Dong Lo Commune, Ung Hoa, highlighting the urgent need for environmental safety and water quality management.
Group 4: What do we each need to do to conserve water?
(Find out possible solutions to protect natural water sources and minimize water pollution, use water resources suitablely)
Teacher Summarizes the answers and activities that students gave, T classifies and evaluates students’ work.
Currently, climate change has increased the sea level, resulting in an increase in
Harmful bacteria in polluted water from human and animal wastes can cause cholera, typhoid, and death of aquatic animals.
HS The presentative of group 4 gives the answer
Tích hợp sinh học trong giáo dục công dân nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về vai trò của nước sạch đối với sức khỏe và đời sống hàng ngày Việc tuyên truyền và vận động cộng đồng cần tập trung vào tầm quan trọng của nước sạch, đồng thời nâng cao ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên này để chống lại tình trạng khan hiếm nước sạch ngày càng nghiêm trọng.
We should raise awareness and action to protect the water environment
Protecting clean water sources is essential to prevent pollution; all wastewater and industrial waste from factories and craft villages must undergo proper treatment processes before being released into the environment.
Do not directly discharge garbage,domestic wastewater into water salinity of water sources, changing natural ecosystems and agricultural ecosystems.
The need to limit climate change Form the habit of economical use of water resources, recycle used water, protect water sources, and keep water clean.
A teacher divides students into four groups to brainstorm solutions for conserving clean water at home, with each member sharing at least two actionable steps The discussions emphasize practical water-saving measures such as fixing leaks, using water-efficient appliances, and turning off taps when not in use Additionally, the conversation highlights the importance of reducing the use of fertilizers and pesticides in agriculture to prevent water pollution, ensuring safe and clean water for families Implementing these strategies can significantly contribute to sustainable water management both at the household and community levels.
+ Economical use of surface water, as well as groundwater, to avoid depletion of water sources
+ Protection of forests and afforestation will contribute to limiting soil erosion, limiting floods, droughts, protecting underground water sources which are important sources of water for daily life.
* Tích hợp giáo dục kĩ năng sống
To save clean water in every household, always ensure faucets are tightly closed to prevent waste and regularly inspect, maintain, and repair water pipes and tanks to avoid leaks Reuse wastewater, such as vegetable washing water for cleaning kitchen utensils, and utilize rainwater for appropriate tasks like yard cleaning and watering plants to promote water conservation efforts.
Trong phần này, các nhóm trình bày sản phẩm đã chuẩn bị trước về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và các nỗ lực bảo vệ môi trường theo tiêu chí của giáo viên Các nhóm còn đặt câu hỏi nhằm kiểm tra lại kiến thức của khán giả, giúp tăng tính tương tác Sau phần trình bày, học sinh làm bài tập dựa trên nội dung đã học, rồi nộp lại cho giáo viên chấm điểm.
Trong quá trình các nhóm trình bày, giáo viên lắng nghe học sinh thể hiện bài làm và đánh giá sản phẩm của các em một cách khách quan Giáo viên đồng thời hỗ trợ học sinh khi cần thiết và cung cấp thêm kiến thức bổ ích cũng như những thông tin thú vị mà học sinh chưa khám phá được Việc này giúp nâng cao kỹ năng trình bày, phát triển tư duy phản biện và thúc đẩy sự tự tin của học sinh trong việc trình bày ý tưởng.
- Giáo viên đưa ra nhận xét về bài từng nhóm và đưa thêm thông tin nếu cần
- Đặt ra câu hỏi với học sinh (Tích hợp kiến thức giáo dục công dân)
- Giáo viên tổng kết lại bài học và giao bài tập về nhà
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
- Kết quả của học sinh được đánh giá qua các cấp độ sau:
+ Kết quả bài thuyết trình
+ Kết quả tham gia các hoạt động nhóm
+ Kết quả bài tập cá nhân sau khi mỗi nhóm trình bày
7.1 Kết quả bài thuyết trình
Kết quả này do giáo viên chấm tài liệu các nhóm thu thập được và trong quá trình các nhóm trình bày Đánh giá tổng quát :
- Đa phần các em đã biết tìm dữ liệu và xử lý thông tin, đưa ra được các thông tin
- Hình thức bài thuyết trình tốt, phong cách tự tin
- Tuy nhiên, khi trình bày, các em còn phụ thuộc vào tài liệu, nên chưa có độ trôi chảy
- Phát âm các từ còn nhiều lỗi sai Điểm cụ thể các nhóm như sau :
Mục đánh giá Điểm Tồn tại
Các tài liệu tìm được 1 Một số thiếu nguồn
Hình thức powerpoint 1.25 Độ trôi chảy 0.5 Còn phụ thuộc tài liệu
Phát âm 0.5 Phát âm sai nhiều âm cuối
Phong cách trình bày 1.25 Chưa kết hợp với ngôn ngữ hành động
Mục đánh giá Điểm Tồn tại
Các tài liệu tìm được 1.2 Chưa chi tiết
Nội dung 1.2 Còn chung chung Ý tưởng 1.25
Hình thức powerpoint 1.25 Chưa khoa học Độ trôi chảy 0.75 Còn phụ thuộc tài liệu
Phát âm 1 Phát âm sai một số từ
Mục đánh giá Điểm Tồn tại
Các tài liệu tìm được 1 Một số thiếu nguồn
Nội dung 1.25 Chưa phong phú Ý tưởng 1.2
Hình thức powerpoint 1.25 Độ trôi chảy 1,25
Phát âm 0.7 Phát âm sai một số từ
7.2 Kết quả tham gia hoạt động nhóm
Kết quả này do nhóm trưởng các nhóm chấm trong quá trình làm việc nhóm
Nhóm trưởng : Nguyễn Thị Lan Anh
Tinh thần Đưa ra ý tưởng
Mục đánh giá Điểm Tồn tại
Các tài liệu tìm được
Nội dung 1.25 Chưa phong phú Ý tưởng 1.5 Liền mạch
1.25 Tốt Độ trôi chảy 1,25 Đạt
Phát âm 0.7 Phát âm sai một số từ
Thu hút người nghe 0.8 Một số phần chưa thu hút người nghe
Tổng 9.0 hợp tác hay công việc dung đúng hạn
Nguyễn Hồng Bích 2 2 2 2 2 10 Đỗ Quý Dương 2 2 1 2 1.5 8.5
Nhóm trưởng : Phạm Gia Khải
Thành viên Nhi ệt tình
Tinh thần hợp tác Đưa ra ý tưởng hay
Hoàn thành nội dung đúng hạn
Lê Thị Thúy Nga 2 2 1 2 2 9 Đỗ Hải Nguyên 2 2 0 2 2 8
Nhóm trưởng : Trần Thị Anh Thư
Tinh thần hợp tác Đưa ra ý tưởng hay
Hoàn thành nội dung đúng hạn
Nhóm trưởng : Đỗ Hồng Mai
Tinh thần hợp tác Đưa ra ý tưởng hay
Hoàn thành nội dung đúng hạn
7.3 Thông qua nhật ký ghi chép của giáo viên
Sự tiến bộ của các em thể hiện rõ qua việc tích cực tham gia xây dựng bài học, góp phần nâng cao khả năng học tập Nhật ký theo dõi của giáo viên ghi nhận những bước tiến này, phản ánh quá trình trao dồi kiến thức và kỹ năng của học sinh Điều này cho thấy sự phát triển tích cực và sự cố gắng không ngừng của các em trong quá trình học tập.
Tiêu chí đánh giá như sau:
Trong quá trình học tập, học sinh đạt yêu cầu khi thực hiện các kỹ năng thành thạo, tác động tích cực đến sự tiến bộ của bản thân Học sinh tốt là những người thực hiện các thao tác kỹ năng HTHT một cách thành thạo,chiếm được sự yêu thích và tạo ảnh hưởng tích cực trong lớp học Trong khi đó, mức độ đạt yêu cầu thể hiện qua khả năng thực hiện các thao tác kỹ năng HTHT trên lớp nhưng chưa thật sự nhuần nhuyễn, cần tiếp tục rèn luyện để nâng cao kỹ năng và độ chính xác.
Chưa Đạt: đạt: Chưa thực hiện các kỹ năng DHHT hoặc có thực hiện nhưng chưa rõ nét, không đạt yêu cầu
NỘI DUNG QUAN SÁT ĐÁNH GIÁ %
Trong các hoạt động, khả năng thể hiện tích cực và phát biểu ý kiến chiếm tỉ lệ cao nhất, đạt 75%, cho thấy sự chủ động của học sinh trong quá trình học tập Khả năng đưa ra ý kiến trong các hoạt động cũng được đánh giá tích cực, với 69% học sinh tự tin thể hiện quan điểm của mình Đánh giá nhóm hoặc học sinh khác cũng ngày càng được cải thiện, với 68% học sinh thể hiện khả năng này một cách tích cực Ngoài ra, kỹ năng giao tiếp trong các giờ học cũng được phát triển tốt, với 67% học sinh thể hiện khả năng giao tiếp hiệu quả Những chỉ số này phản ánh rõ nét xu hướng tích cực trong hoạt động học tập và giao tiếp của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Mức độ tự tin trong trình bày 8 % 10 % 82 %
NỘI DUNG QUAN SÁT ĐÁNH GIÁ %
Tính tích cực trong hoạt động và phát biểu ý kiến 62 % 32 % 6 % Khả năng đưa ra ý kiến trong các hoạt động 40 % 55 % 5 %
Khả năng đánh giá nhóm/ HS khác 28 % 67 % 5 %
Khả năng giao tiếp trong các giờ học 27 % 70 % 3 %
Mức độ tự tin trong trình bày 27 % 65 % 8 %
7.4 Kết quả so sánh điểm bài kiểm tra trước và sau khi thực nghiệm lớp 10A1
- Kết quả trước khi vận dụng kiến thức tích hợp để dạy bài đọc hiểu “ Unit 9-Preserving The environment – Tiếng Anh 10 thí điểm”
Giỏi Khá Trung bình Yếu
- Kết quả sau khi vận dụng kiến thức tích hợp để dạy bài đọc hiểu “ Unit 9- Preserving The environment – Tiếng Anh 10 thí điểm”
Giỏi Khá Trung bình Yếu
- Bảng điểm của học sinh lớp 10A1 trước khi thực nghiệm và sau khi thực nghiệm
Stt TÊN Điểm trước khi thực nghiệm Điểm sau khi thực nghiệm Độ chênh lệch trước và sau
7.5 Kết quả so sánh 2 lớp ( thực nghiệm 10A1 và lớp đối chứng 10D1
Xếp loại điểm Lớp thực nghiệm (10A 1 ) Lớp đối chứng (10D1)