1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với thương mại Việt Nam

120 588 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Của Việc Việt Nam Gia Nhập WTO Đối Với Thương Mại Việt Nam
Tác giả Nguyên Thị Hương Giang
Người hướng dẫn TS Vũ Sỹ Tuấn
Trường học Khoa Kinh Tế Ngoại Thương, Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 18,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với thương mại Việt Nam

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

*******

FOREIGN TIMDE UNIVÉRSIĨY

(M tàn

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

• • • • ĐỐI VỚI THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện : Nguyên Thị Hương Giang

Trang 3

World Trade Organiztion

Tổ chức Thương mại Thế giới World Bank

Ngân hàng Thế giới International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế

International Trade Organization

Tổ chức Thương mại Quốc tế European Ưnion

Liên minh châu Au

us - Vietnam Bilateral Trade Agreement

Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ Association of South East Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN Free Trade Area

Khu vực Thương mại Tự do ASEAN Common Effective Preferential Tariffs Chương trình Thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung Asia - Europe Summit Meeting

Hội nghị thượng đỉnh Á - Â u Asia Pacific Economic Cooperation Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương Free Trade Area

Khu vực Thương mại Tự do Regional Trade Agreement Thỏa thuận Thương mại Khu vực

Trang 4

BTA Bilateral Trade Agreement

Hiệp định Thương mại Song phương

M F N Most Favoured Nation

Tối huệ quốc

Thỏa ước Đa sợi ATC Agreement ôn Textiles and Clothing

Hiệp định về Hàng dệt và Quần áo SPS Sanitary and Phytosanitary Measures

Các biện pháp kiểm dịch động thực vật CVA Customs Value Agreement

Hiệp định trị giá hải quan TBT Technical Barriers to Trade

Hàng rào Kẩ thuật Thương mại WEF World Economic Forum

Diễn đàn Kinh tế Thế giới GDP Gross Domestic Products

Tổng sản phẩm quốc nội FDI Foreign Dừect Investment

Trang 5

Nhập khẩu Năng lực cạnh tranh Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Xã hội chủ nghĩa Doanh nghiệp nhà nước Ngân sách nhà nước Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại nhà nước Bưu chính viễn thông

Công nghệ thông tin Vietnam Post and Telecommunications Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam Xúc tiến thương mại

Đầu tư nước ngoài Central Institute of Economic Management

Nordic In statute of Asian Studies Viện Nghiên cứu châu Á của Bắc Âu

Trang 6

MỤC LỤC

Lòi nói đầu

Chương ì: WTO và tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam Ì

b Mục tiêu của WTO 5

c Chức năng của WTO 5 1.3 Cơ cấu tổ chức và cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO 6

a Cơ cấu tổ chức của WTO 6

b Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO 8

2 Các Hiệp định chính của WTO và các nguyên tắc trong WTO 9

2.1 Các Hiệp định chính của WTO 9

a Hiệp định GATT 10

b Hiệp định GATS 12

c Hiệp định TRIMs 13

d Hiệp định TRIPs 15 2.2 Các nguyên tắc trong WTO 17

a Không phân biệt đối xử 17

b Tự do thương mại hơn thông qua đàm phán 19

c Dẳ dự đoán thông qua ràng buộc các cam kết và minh bạch 19

d Thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng 20

n Tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam 23

1 Những thuận lọi và khó khăn trong tiên trình gia nhập WTO của Việt

Trang 7

Chương n: Tác động của việc Việt Nam gia nhập W T O đối với

thương mại Việt Nam 31

ì Thực trạng kinh tế thương mại Việt Nam hiện nay 31

1 Một số nhân tố ảnh hưởng tới kinh tế thương mại Việt Nam hiện

nay và trong những năm tới 31

1.1 Năng lực cạnh tranh của Việt Nam 31

b Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ (US - VN BTA) 35

2 Thực trạng thương mại Việt Nam 36

2.1 Một số thành tựu thương mại của Việt Nam từ khi thực hiện

đường lối đụi mới 36

a Thương mại trong nước 37

3 Đánh giá tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với

thương mại Việt Nam 73

Trang 8

Chương n i : Một số giải pháp phát huy tác động tích cực và hạn chế

tác động tiêu cực của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với thương

mại Việt Nam 75

ì Cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO 75

1 Cơ hội 75 1.1 Nâng cao vị thế trên thế giới 75

1.2 Được hưởng sự đối xử công bằng 76

1.3 Tham gia hệ thống giải quyết tranh chấp của WTO 76

Ì 4 Thúc đắy cải cách trong nước 77

1.5 Củng cố và mở rộng thị trường 78

1.6 Thu hút đầu tư 78

1.7 Nắm bắt khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại, học tập kinh

2 Ì Sửa đổi và hoàn thiện hệ thống pháp lý 79

2.2 Mở cửa thị trường trong nước 80

n Bài học kinh nghiệm của một số nước mới gia nhập 84

m Một số giải pháp phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động

tiêu cực của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với thương mại Việt

Nam 88

1.1 Nắm vững và vận dụng triệt để những điều khoản của WTO

phục vụ cho phát triển thương mại 88

1.2 Tăng cường hợp tác song phương và đa phương 89

1.3 Thực hiện cải cách các chính sách 90

1.4 Đắy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại 91

2 Nhóm giải pháp vi mô 93

2.1 Đổi mới tư duy kinh tế của doanh nghiệp 93

2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp 94

2.3 Đắy mạnh tiến trình cải cách DNNN (đặc biệt là cổ phần hóa) 97

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 9

LỜI MÓI DẦU

Chúng ta đang chứng kiến sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - công nghệ, làm gia tăng lực lượng sản xuất và tạo ra sự thay đổi sâu sắc cơ cấu sản xuất, phân phối, tiêu dùng, thúc đẩy quá trình quốc tế hóa,

xã hẫi hóa nền KTQT Chính đặc điểm cơ bản này tạo ra sự liên kết và phụ thuẫc lẫn nhau ngày càng cao giữa các quốc gia và khu vực trên thế giới Các định chế và tổ chức kinh tế - thương mại khu vực và quốc tế đã được hình thành để phục vụ cho quá trình hẫi nhập KTQT, tạo lập hành lang pháp lý chung để các nước cùng tham gia vào quá trình giải quyết các vấn đề lớn của kinh tế thế giới m à không mẫt quốc gia nào có thể thực hiện mẫt cách đơn lẻ

Biểu hiện cơ bản của quá trình hẫi nhập KTQT là xu hướng tăng cường hợp tác song phương, khu vực, liên khu vực và trên bình diện đa phương Mẫt làn sóng tự do hóa thương mại đang diễn ra sôi đẫng chưa từng có trên thế giới với việc hình thành các FTA và các RTA Tính đến tháng 5/2003 đã có khoảng 250 hiệp định thương mại song phương và khu vực đã được thông báo cho WTO X u hướng tăng cường hợp tác đa phương thể hiện rõ nét qua việc ngày càng có nhiều nước xin gia nhập WTO WTO ra đời năm 1995 với

123 thành viên, đến nay đã có 148 thành viên và 33 quan sát viên đang xin gia nhập

Nhận thức được từ rất sớm xu thế phát triển tất yếu nói trên của nền

kinh tế khu vực và quốc tế theo tinh thần "Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối

tác tin cậy với các nước" Hiện nay Việt Nam đang trực tiếp buôn bán với

khoảng 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, đã ký kết hiệp định thương mại với hơn 80 quốc gia, gia nhập ASEAN và tham gia AFTA vào ngày 28/7/1995 Việt Nam cũng là Ì trong số 25 thành viên sáng lập ASEM vào tháng 3/1996

và trở thành thành viên chính thức của APEC từ 18/11/1998

Đ ể đẩy nhanh tiến trình hẫi nhập KTQT hơn nữa, ngày 27/11/2001, Bẫ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 07/NQ/TW về hẫi nhập KTQT M ẫ t

Trang 10

trong 9 nhiệm vụ m à Nghị quyết 07 đề ra là "tích cực tiến hành đàm phán gia nhập WTO theo các phương án và lộ trình hợp lý, phù hợp với hoàn cảnh nước ta, gắn kết quá trình đàm phán với quá trình đổi mới mọi mặt hoạt động kinh tế trong nước"

WTO là một thể chế thương mại có quy m ô toàn cầu với các luật lệ và nguyên tắc chi phửi các hoạt động thương mại hàng hóa, dịch vụ và đầu tư quửc

nạp vào tổ chức này, được hưởng sự đửi xử bình đẳng và các ưu đãi thương mại đửi vói một nước đang phát triển Đây là điều kiện hết sức cần thiết để Việt Nam mở rộng X K những mặt hàng có tiềm năng ra toàn cầu Nhưng việc gia nhập WTO không chỉ mang lại nhiều cơ hội m à còn đặt thương mại Việt Nam trước nhiều thách thức Vấn đề là liệu Việt Nam có thể tận dụng các cơ hôi và

• • • • c •

vượt qua các thử thách để phát triển thương mại hay không

Như vậy, việc gia nhập đại gia đình thương mại lớn nhất thế giới có tác động nhất định không nhỏ tới thương mại Việt Nam Chính vì vậy, em chọn

đề tài "Tác động của việc Việt Nam gia nhập W T O đối vói thương mại

Việt Nam" cho khóa luận của mình Khóa luận ngoài danh mục các chữ viết

tắt, lời nói đầu, kết luận và tài liệu tham khảo có kết cấu gồm 3 chương:

Chương li WTO và tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam

Chương li: Tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với

thương mại Việt Nam

Chương HI: Một số giải pháp phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với thương mại Việt Nam

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, TS Vũ Sỹ Tuấn, dù rất bận với công tác chuyên môn và quản lý vẫn dành thời gian tận tình hướng dẫn và

cho em những gợi ý quý báu để em hoàn thành khóa luận này

Em cũng xin cảm ơn Phòng WTO, Vụ Chính sách Thương mại Đa

biên, Bộ Thương mại và Văn phòng ủ y ban Quửc gia về Hợp tác KTQT đã hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em tiếp cận một sử tài liệu tham khảo cho khóa luận

Trang 11

Ý định ban đểu là thành lập một định chế thứ ba để điều tiết mặt thương mại trong hợp tác KTQT cùng với hai định chế hình thành từ Hiệp ước Bretton Woods (WB và IMF) Hơn 50 quốc gia tham gia đàm phán để thành lập ITO như một cơ quan chuyên trách của Liên hiệp quốc Bản dự thảo Hiến chương ITO đểy tham vọng N ó vượt ra khỏi những nguyên tắc thương mại thế giới, bao gồm cả những quy tắc về việc làm, các hiệp định về

là thành lập ITO tại Hội nghị về Thương mại và Việc làm ở Havana (Cuba) vào năm 1947

Vòng đàm phán đểu tiên đã dẫn đến một bộ các quy tắc và 45.000 nhượng bộ thuế quan có ảnh hưởng tới 10 tỷ USD thương mại, khoảng một

được ký kết vào ngày 30/10/1947 có hiệu lực từ 30/6/1948 nhờ một "Nghị định thư áp dụng các điều khoản" Và vì thế, GATT đã ra đời vói 23 thành viên sáng lập (được gọi là các bên tham gia - contracting party)

Cuộc hội thảo ở Havana bắt đểu vào 21/11/1947 sau khi GATT ký được Ì tháng Hiến chương ITO cuối cùng được chấp thuận ở Havana vào tháng 3/1948 nhưng không được cơ quan lập pháp của một số nước phê chuẩn, phản đối quyết liệt nhất là Quốc hội Hoa Kỳ ITO không được thành

Trang 12

lập Vì thế GATT trở thành công cụ đa phương duy nhất điều chỉnh TMQT từ

1948 cho đến khi WTO được thành lập vào năm 1995

Trong gần nửa thế kỷ, các nguyên tắc pháp lý cơ bản của GATT vẫn

giữ nguyên như năm 1948, chỉ thêm một mục về phát triạn vào những năm

1960 và các hiệp định nhiều bên Phần nhiều việc giảm thuế đã đạt được

thông qua một loạt các cuộc đàm phán đa phương được gọi là "các vòng đàm

phán", bước nhảy vọt lớn nhất trong tự do hóa thương mại đã diễn ra thông

qua những vòng đàm phán được tổ chức trong khuôn khổ GATT

Vòng Kennedy dẫn tới một hiệp đinh về chống phá giá thuộc GATT và

một mục về phát triạn Vòng Tokyo lại là cố gắng lớn ban đầu cắt giảm các

hàng rào phi thuế và cải tổ hệ thống này Vòng Uruguay là vòng cuối cùng và

hầu như bao trùm tất cả, dẫn tới việc thành lập WTO cùng một loạt các hiệp

Uruguay

sở hữu trí tuệ, giải quyết

nghiệp, thành lập WTO

123

Nguồn: WTO (Understanding the WTO, WTO, 3 rd edition, September 2003, revised October 2005, trang 16)

Trang 13

1.2 Sự thành lập WTO và cấc đặc điểm chính của WTO

a Vòng Uruguay và sư thành láp WTO

GATT chỉ là các điều khoản với một lĩnh vực hoạt động hạn chế, nhưng thành công của nó trong việc thúc đẩy và đảm bảo tự do hóa thương mại trong phần lớn thương mại thế giới suốt 47 năm là không thể chối cãi Chỉ riêng việc cắt giảm thuế quan liên tục đã giúp thương mại thế giới tăng trưởng với tốc độ rất cao trong suốt nhứng năm 1950 - 1960, trung bình

Và động lực tự do hóa thương mại đã khiến tốc độ tăng trưởng thương mại luôn nhanh hơn tốc độ tăng trưởng sản xuất trong suốt kỷ nguyên GATT

Nhưng không phải tất cả đều tốt đẹp Thành công của GATT trong việc cắt giảm thuế quan tới mức thấp, cùng với một loạt các cuộc suy thoái vào nhứng năm 1970 và đầu nhứng năm 1980 đã khiến chính phủ các nước đặt ra các hình thức bảo hộ khác cho nhứng ngành phải đối mặt với cạnh tranh ngày càng tăng của nước ngoài Tỷ lệ thất nghiệp cao và các nhà máy liên tục đóng cửa đã khiến chính phủ các nước Tây  u và Bắc M ỹ ký kết các hiệp định song phương chia thị phần với các đối thủ cạnh tranh và bắt đầu chạy đua trợ cấp để duy trì thị phần trong thương mại nông nghiệp Nhứng thay đổi này đã làm suy giảm uy tín và hiệu quả của GATT

Vào đầu nhứng năm 1980, thương mại thế giới đã trở nên phức tạp hơn

đang diễn ra, thương mại dịch vụ (không nằm trong các nguyên tắc thương mại của GATT) trở thành mối quan tâm chính của ngày càng nhiều nước, và đầu tư quốc tế đã mở rộng nhiều, về nhiều mặt khác, người ta thấy rằng GATT cần phải thay đổi Ví dụ trong nông nghiệp, các lỗ hổng trong hộ thống thương mại đa phương đã được khai thác triệt để, và các nỗ lực trong tự

do hóa thương mại nông nghiệp đạt rất ít thành công Thậm chí cơ cấu tổ chức và hệ thống giải quyết tranh chấp của GATT cũng còn nhiều bất cập

Trang 14

Các yếu tố này cùng với các yếu tố khác đã thuyết phục các thành viên WTO tin rằng cần phải có những nỗ lực mới để tái thực thi và mở rộng hệ thống thương mại đa phương N ỗ lực đó đã dẫn tới vòng đàm phán Uruguay, Tuyên bố Marrakesh và sự thành lập WTO

Vòng Uruguay kéo dài bảy năm rưửi, gần gấp đôi kế hoạch ban đầu với 123 nước tham gia N ó bao trùm hầu hết các lĩnh vực thương mại, và có thể là vòng đàm phán lớn nhất trong lịch sử

Vòng đàm phán bắt đầu vào tháng 9/1986 tại Punta del Este, Uruguay bao trùm hầu như mọi vấn đề chính sách thương mại nổi bật Cuộc đàm phán còn định mở rộng hệ thống thương mại sang vài lĩnh vực mới, đáng chú ý là thương mại dịch vụ và SHTT, và để cải cách thương mại trong các ngành nhạy cảm như nông nghiệp và dệt may Tất cả các điều khoản của GATT ban đầu đều được lật lên xem xét lại

Cuộc họp tại Montréal, Canada vào tháng 8/1988 cũng thu được một

số nhượng bộ về mở cửa thị trường cho sản phẩm nhiệt đói nhằm hỗ trợ các nước đang phát triển và tinh giảm hệ thống giải quyết tranh chấp, cơ chế rà

đáng kể công việc kỹ thuật vẫn được tiếp tục dẫn tới bản dự thảo đầu tiên cho Hiệp định pháp lý cuối cùng Bản dự thảo "Luật Cuối cùng" được biên soạn bởi Tổng giám đốc GATT khi đó, ông Arthur Dunkel - chủ tọa các cuộc đàm phán ở cấp quan chức - và được đặt lên bàn đàm phán ở Geneva vào tháng 12/1991 Văn bản này đáp ứng mọi phần của hướng dẫn Punta del Este ngoại trừ nó không bao gồm danh sách cam kết cắt giảm thuế N K và mở cửa thị trường dịch vụ của các nước tham gia Bản dự thảo trở thành nền tảng của Hiệp định cuối cùng

Những điểm mâu thuẫn chính nổi lên thêm là dịch vụ, mở cửa thị trường, các nguyên tắc chống phá giá và đề nghị thành lập một tổ chức mới Vào tháng 11/1992, Mỹ và châu  u đã giải quyết được phần lớn mâu thuẫn giữa hai bên về vấn đề nông nghiệp trong một thỏa thuận được biết đến không chính thức là "Blaừ House accord" Vào tháng 7/1993 nhóm "Tứ trụ" (gồm

Trang 15

Mỹ, Eư, Nhật, Canada) tuyên bố đạt được tiến bộ đáng kể trong đàm phán về

mọi vấn đề cuối cùng được giải quyết, các cuộc đàm phán mở cửa thị trường hàng hóa và dịch vụ mới kết thúc Vào 15/4/1994 các bộ trưởng cẩa 123 nước tham gia đã ký kết Hiệp định tại cuộc họp ở Marrakesh, Ma-rốc, đánh dấu sự thành lập WTO

b Múc tiêu của WTO

s Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới

phục vụ cho sự phát triển ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường

s Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng

và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên trong khuôn khổ cẩa hệ thống thương mại đa phương, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản cẩa Cồng pháp quốc tế, bảo đảm cho các nước đang phát triển và đặc biệt là các nước kém phát triển nhất được thụ hưởng những lợi ích thực sự từ sự tăng trưởng cẩa TMQT, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế cẩa các nước này và khuyến khích các nước này ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới

s Nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho người dân các nước

thành viên, bảo đảm các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu được tôn trọng

c Chức năng của WTO

> Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thỏa thuận thương mại đa phương và nhiều bên; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các nước thành viên thực hiện các nghĩa vụ TMQT cẩa họ

> Là khuôn khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa phương trong khuôn khổ WTO, theo quyết định cẩa H ộ i nghị Bộ trưởng WTO

> Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc thực hiện và giải thích Hiệp định WTO và các hiệp định thương mại đa phương và nhiều bên

Trang 16

> Là cơ chế rà soát chính sách thương mại của các nước thành viên, bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại và tuân thủ các quy định của WTO Hiệp định thành lập WTO (phụ lục 3) đã quy định một cơ chế rà soát chính sách thương mại áp dụng chung với tất cả các

trong việc hoạch định những chính sách và dự báo về những xu hướng phát triốn tương lai của kinh tế toàn cầu

1.3 Cơ cấu tổ chức và cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

a Cơ cấu tổ chức của WTO

WTO được điều hành bởi chính phủ các nước thành viên Tất cả các

sứ hay đại biốu Các quyết định được đưa ra theo nguyên tắc đồng thuận, về

WTO có một cơ cấu gồm bốn cấp:

• Cơ quan quyền lực cao nhất: Hội nghị Bộ trưởng họp ít nhất 2 năm

Ì lần Hội nghị Bộ trưởng có thố ra quyết định về tất cả các vấn đề của bất cứ hiệp định thương mại đa phương nào

• Cấp thứ hai: Các công việc hàng ngày giữa các hội nghị bộ trưởng được giải quyết bởi:

• Đ ạ i hội đồng WTO

& Cơ quan giải quyết tranh chấp

* Cơ quan rà soát chính sách thương mại Trên thực tế, cả ba cơ quan này đều là một - Hiệp định thành lập WTO chỉ rõ cả ba đều là Đại hội đồng cho dù các cơ quan này họp theo các điều khoản tham chiếu khác nhau Cả ba cơ quan này cũng bao gồm tất cả các thành viên WTO và có nhiệm vụ báo cáo cho Hội nghị Bộ trưởng

Đại hội đồng hoạt động thay mặt Hội nghị Bộ trưởng về tất cả các công việc của WTO Đ ạ i hội đồng họp với tư cách là Cơ quan giải quyết

Trang 17

tục giải quyết tranh chấp giữa các thành viên và phân tích chính sách thương mại của các thành viên

• Các cơ quan thừa hành và giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương gồm:

> Hội đồng GATT

> Hội đồng GATS

> Hội đồng TRIPS Mỗi hội đồng trên giải quyết một lĩnh vực thương mại rộng lớn tương ứng với tên gọi và báo cáo cho Đại hội đồng Cả ba hội đồng cũng gồm tất cả các thành viên của WTO và lại có các cơ quan cấp dưới

Sáu cơ quan khác cũng báo cáo cho Đại hội đồng nhưng phạm vi hoạt động hởp hơn gọi là các ủy ban Các ủy ban bao trùm các vấn đề như thương mại và phát triển, môi trường, các RTA, và các vấn đề quản lý hành chính Hội nghị Bộ trưởng tại Singapore vào tháng 12/1996 đã quyết định thành lập thêm các nhóm mới xem xét chính sách cạnh tranh và đầu tư, tính minh bạch trong mua sắm chính phủ, và thuận lợi hóa thương mại

Hai cơ quan thấp hơn chịu trách nhiệm về các hiệp định nhiều bên thông báo đều đặn cho Đại hội đồng về các hoạt động của mình

• Các cơ quan thực hiện chức năng hành chính: các ủy ban

® Hội đồng GATT có 11 ủy ban giải quyết các vấn đề chuyên biệt như: nông nghiệp, mở cửa thị trường, trợ cấp và chống trợ cấp, các biện pháp chống phá giá, các biện pháp kiểm dịch động thực vật, các rào cản kỹ thuật thương mại, định giá hải quan, quy tắc xuất xứ, giấy phép nhập khẩu, các biện pháp đầu tư, các biện pháp bảo vệ

Ngoài ra báo cáo cho Hội đồng GATT còn có Cơ quan Quản lý

Hàng dệt may (gồm một chủ tịch và l o thành viên hoạt động theo

năng lực cá nhân), các nhóm chịu trách nhiệm báo cáo cho WTO

nghiệp thương mại nhà nước

Trang 18

® Hội đồng GATS có các cơ quan cấp dưới chịu trách nhiệm về các dịch vụ tài chính, các luật lệ trong nước, các quy tắc của GATS và các cam kết chuyên biệt

® Cơ quan Giải quyết Tranh chấp cũng có 2 cơ quan cấp dưới là ban hội thẩm (panel) gồm các chuyên gia được chỉ định để giải quyết

Bên cạnh đó còn có Ban thư ký WTO được điều hành bựi một Tổng giám đốc (hiện nay là ông Pascal Lamy, cựu cao ủy thương mại của EƯ) có nhiệm kỳ 4 năm, dưới Tổng giám đốc có 4 Phó tổng giám đốc điều hành các

bộ phận

b Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

Giải quyết tranh chấp là một trong những trụ cột chính của hệ thống thương mại đa phương, và là đóng góp chỉ có ự WTO đối với sự ổn đinh của

trên 4 nguyên tắc: công bằng, nhanh chóng, hiệu quả và chấp nhận được đối với các bên tranh chấp, phù hợp với mục tiêu bảo toàn các quyền và nghĩa vụ, phù hợp vói các hiệp định thương mại có liên quan trên cơ sự tuân thủ các quy phạm của luật tập quán quốc tế về giải thích điều ước quốc tế Do đó, cơ

dù là nước phát triển hay đang phát triển đều phải tuân thủ "luật chơi chung" của TMQT

Quá trình giải quyết tranh chấp được thực hiện theo các bước sau:

© Hòa giải (trong vòng 60 ngày): Các nước tiến hành hòa giải để xem

họ có thể tự giải quyết tranh chấp được hay không trước khi có bất

cứ hành động nào Họ có thể đề nghị Tổng giám đốc WTO làm trung gian hòa giải hoặc giúp đỡ dưới bất kỳ hình thức nào

© Thành lập ban hội thẩm và chỉ định các hội thẩm viền (trong vòng

45 ngày)

© Ban hội thẩm ra kết luận sau 6 tháng

Trang 19

© Ban hội thẩm báo cáo cho các thành viên của WTO 3 tuần sau đó

© Bản báo cáo trở thành phán quyết sau 60 ngày nếu không có sự đồng thuận phủ quyết nó

Nếu có một bên kháng án, cơ quan phúc thẩm có 60 - 90 ngày để đưa

ra bản báo cáo và Cơ quan Giải quyết Tranh chấp sẽ áp dụng bản báo cáo của

cơ quan phúc thẩm sau 30 ngày

Trình tự giải quyết tranh chấp giống như trình tự xét xử ở tòa án hoặc

ra trọng tài, nhưng tất nhiên, giải pháp ưu tiên vẫn là các bên có thể hòa giải

để tự giải quyết tranh chấp vào bất cứ giai đoạn nào

2 Các Hiệp định chính của WTO và các nguyên tắc trong WTO

2.1 Các Hiệp định chính của WTO

WTO có tồi 16 Hiệp định chính và các quy định vồi tổng số tài liệu

dài tồi hơn 3 vạn trang Các Hiệp định chính của WTO gồm:

Ì) Hiệp định GATT năm 1994

2) Hiệp định về Nông nghiệp

3) Hiệp định về Hàng Dệt và May mặc (kết thúc vào 1/1/2005)

4) Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)

5) Hiệp định TRIMs

6) Hiệp định thực thi điều V I của GATT 1994 (về chống bán phá giá)

7) Hiệp định thực thi điều v n của G A U 1994 (về xác định trị giá hải quan) 8) Hiệp định về giám định hàng hóa trưồc khi xếp hàng

9) Hiệp định về Quy tắc xuất xứ

Trang 20

Tuy nhiên do khuôn khổ có hạn nên khóa luận chỉ đề cập đến 4 Hiệp

định cơ bản điều chỉnh các lĩnh vực thương mại hàng hóa, thương mại dịch

vụ, đầu tư và SHTT có liên quan tới thương mại

a Hiệp đinh GATT

WTO thừa nhận thuế quan là công cụ hợp pháp duy nhất để bảo hộ các

ngành sản xuất trong nước Các hàng rào bảo hộ phi thuế phải được bãi bố

Có như vậy, thuế quan mới trở thành biện pháp bảo hộ ít bóp méo thương mại

nhất và cũng là biện pháp minh bạch hơn cả Thuế quan phải được áp dụng

trên nguyên tắc MFN cho tất cả các thành viên WTO

Khi một thành viên cam kết "ràng buộc" thuế suất đối với một dòng

buộc đó Đ ố i với nông sản, các nước thành viên cam kết ràng buộc thuế quan

đối với toàn bộ các mặt hàng Trong lĩnh vực công nghiệp, các nước phát

triển ràng buộc thuế 9 9 % số mặt hàng, các nước đang phát triển 7 3 % và các

nước có nền kinh tế chuyển đổi là 98%

Bảng 2: Phần trăm các dòng thuế quan được cam kết trước và sau các cuộc

đàm phán từ 1986- 1994:

Nguồn: WTO ịUnderstanding the WTO, WTO, 3 rd

edỉtỉon, September 2003, revised October 2005, trang 12)

Sau khi ràng buộc thuế, các nước phải không ngừng cam kết cắt giảm

phát triển cam kết cắt giảm trung bình 3 6 % tính gộp với tất cả các dòng thuế,

Trong

Trang 21

xu hướng cắt giảm diễn ra mạnh mẽ "thuế quan theo ngành" và "hài hòa thuế

thức này có mức thuế suất rất thấp (thậm chí bằng 0%) đối với các sản phẩm CNTT, dược phẩm, một số sản phẩm kim loại, gỗ, bột giấy

Các biỉn pháp phi thuế như hạn chế số lượng phải tiến hành "thuế

nước chỉ có thể sử dụng các biỉn pháp phi thuế để hạn chế NK trong những trường hợp cần thiết để bảo đảm an ninh quốc gia, văn hóa truyền thống, môi trường, sức khỏe con người Trong nồng nghiỉp, người ta còn sử dụng hạn ngạch thuế quan Mức thuế sau khi thuế hóa sẽ tiếp tục được ràng buộc và cắt giảm hơn nữa thông qua đàm phán

định trị giá tính thuế hải quan là trị giá giao dịch (thường là giá trị hợp đồng),

nhưng không được sử dụng giá tối thiểu để tính thuế; hải quan chỉ được thu các khoản phí và lỉ phí tương ứng với các chi phí cần thiết cho thủ tục thông quan, WTO không cho phép thu các khoản phí và phụ thu vì các mục đích bảo hộ hay thu ngân sách

rõ ràng và dễ dự đoán Chính phủ phải công bố đầy đủ thông tin cho các nhà kinh doanh biết giấy phép được cấp như thế nào và căn cứ để cấp Khi đặt ra các thủ tục cấp phép N K mới hay thay đổi các thủ tục hiỉn tại, các thành viên phải thông báo theo những quy định cụ thể cho WTO

Các biỉn pháp bảo vỉ tạm thời như thuế chống bán phá giá, thuế đối kháng và hành động tự vỉ khẩn cấp được WTO cho phép sử dụng theo những quy định nghiêm ngặt trong các trường hợp đặc biỉt

Các mặt hàng nhạy cảm như sản phẩm nông nghiỉp và hàng dỉt may còn được điều chỉnh bởi các hiỉp định riêng như Hiỉp định về Nông nghiỉp

và Hiỉp định về Hàng dỉt và quần áo (ATC)

Trang 22

b Hiêv đinh GATS

GATS là bộ quy tắc đa phương đầu tiên và duy nhất điều chỉnh thương mại dịch vụ giữa các nước thành viên GATS ngày càng phát triển trước tốc

độ tăng trưởng như vũ bão của nền kinh tế dịch vụ và tiềm năng thương mại dịch vụ ngày càng lớn do cuộc cách mạng thông tin mang lại

GATS chia dịch vụ thành 155 phân ngành thuộc 12 ngành:

• Dịch vụ kinh doanh: gồm các dịch vụ chuyên môn như kế toán, kiểm toán, kiến trúc, cơ khí và các dịch vụ kinh doanh khác (quảng cáo, nghiên cựu thị trường, tư vấn, vi tính)

• Dịch vụ truyền thông: gồm bưu chính, viễn thông, các dịch vụ nghe nhìn

• Xây dựng và các dịch vụ cơ khí kỹ thuật có liên quan

• Phân phối: bán buôn, bán lẻ và nhượng quyền kinh doanh (franchising)

• Du lịch và các dịch vụ có liên quan tới đi lại

• Các dịch vụ khác không nằm trong các ngành trên

Các dịch vụ được cung cấp qua 4 phương thực:

© Mode Ì: cung cấp qua biên giới nghĩa là dịch vụ được cung cấp từ

nước này sang nước khác, ví dụ như các cuộc gọi điện thoại quốc tế

© Mode 2: tiêu dùng ở nước ngoài nghĩa là người tiêu dùng sử dụng

dịch vụ ở nước ngoài, như đi du lịch ở nước ngoài

© Mode 3: hiện diện thương mại nghĩa là một công ty thành lập công

ty con, chi nhánh hay liên doanh để cung cấp dịch vụ ở nước ngoài Hình thực cung cấp dịch vụ này có liên quan tới hoạt động FDI

Trang 23

© Mode 4: hiện diện của tự nhiên nhân nghĩa là các cá nhân di chuyển

từ nước họ sang nước khác để cung cấp dịch vụ, ví dụ như những người mẫu thời trang, các ca sỹ đi lưu diễn ở nước ngoài hay các tư vấn viên

GATS đưa ra các nghĩa vụ quan trọng chung như nguyên tắc MFN, công khai, công nhận lẫn nhau, các quy tắc luật lệ đửc quyền và nhượng

và các luật lệ trong nước

chung dành cho nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài quyền thâm nhập thị trường nhưng các thành viên nên đàm phán về mỗi mửt lĩnh vực dịch vụ và về các phương thức cung cấp dịch vụ Mửt số nước đã cam kết mở cửa thị trường trong khung cam kết trước Các nước được phép hạn chế đử mở cửa thị trường tới mửt mức đử nào đó thông qua các hạn chế về: số nhà cung cấp dịch vụ, tổng giá trị giao dịch dịch vụ, tổng số giao dịch hoặc tổng lượng giao dịch, tổng số nhân viên làm trong mửt lĩnh vực hoặc làm cho mửt nhà cung cấp dịch vụ, phần trăm cổ phần nước ngoài trong tổng số cổ phần hoặc tổng

số đầu tư nước ngoài

Mửt trong các quy tắc của GATS là tự do hóa từ từ do mức đử phát triển khác nhau của các thành viên Các nước đang phát triển được phép mở cửa thị trường hẹp hơn và ít tự do hơn trong các loại dịch vụ, họ cũng có thể duy trì mức đử bảo hử tổng thể và trong mửt số lĩnh vực ở mức cao hơn các nước phát triển, còn các nước phát triển phải tạo điều kiện thuận lợi cho các nước đang phát triển tiếp cận thị trường của mình

c Hiệp đinh TRIMs

Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại bao gồm các quy đinh của nước nhận đầu tư đối với đầu tư nước ngoài có tác đửng tới thương mại hàng hóa Trong quá trình đàm phán tại vòng Uruguay các thành viên có nêu

ra mửt số biện pháp đầu tư liên quan tới thương mại là:

Trang 24

- Yêu cầu tỷ lệ nội địa hóa (Local content requirements): quy định tỷ lệ

nguyên liệu mua tại nước nhận đầu tư được dùng làm đầu vào sản xuất

của doanh nghiệp có vốn Đ T N N

- Yêu cầu về xuất khẩu (Export Perỷormance Requirements): quy định

nhà đầu tư phải X K một tỷ lệ sản phẩm nhất định

- Yêu cầu cân bằng mậu dịch (Trade Balance Requỉrements): quy định

lượng NK của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá lượng X K hoặc ở

một tỷ lệ nào đó

- Yêu cầu tiêu thụ nội địa (Domestic Sales Requỉrements): quy định tỷ lệ

sản phẩm được phép tiêu thỉ trong nội địa

- Hạn chế chuyển ngoại hối (Remỉttance Restrỉctỉons)' bao hàm các quy

định chuyển lợi nhuận, tiền vốn, lãi cổ phần và các khoản tiền liên

- Hạn chế giao dịch ngoại hối (Foreign Exchange Restrictions)' hạn chế

lượng ngoại hối m à nhà Đ T N N cần mua để NK

- Hạn chê sản xuất (Manuỷacturig Limitation): cấm nhà Đ T N N sản xuất

sản phẩm nào đó

- Yêu cầu về sản xuất (Manufacturing Requirements): quy định một số

sản phẩm phải được sản xuất tại địa phương

- Yêu cầu sản phẩm chỉ định (Product Mandating Requỉrements): quy

định nhà Đ T N N nhất thiết phải sản xuất sản phẩm chỉ định và X K đến

thị trường nước ngoài quy định

- Yêu cầu cấp giấy phép (Licensing Requirements): buộc các nhà Đ T N N

cấp giấy phép cho các công nghệ tương tự hay khác với các công nghệ

m à nhà đầu tư đó dùng trong nước họ đối với các hãng của nước nhận

đầu tư

- Yêu cầu về chuyển giao công nghệ (Technology Transýer Requirementsỳ

quy định các công nghệ chỉ định cần được chuyển giao theo các điều

khoản phi thương mại và/ hoặc ở một mức độ cỉ thể và một số hoạt

động R & D cần được tiến hành tại nước nhận đầu tư

Trang 25

- Yêu cầu về tỷ lệ cổ phần trong nước (Local Equity Requirements): quy

định số phần trăm cổ phần của một hãng phải do các nhà đầu tư trong

nước nắm giữ

Điều 2 Hiệp định TRIMs quy định không một nước thành viên nào

được áp dụng các biện pháp đối xử chống lại người nước ngoài và hàng hóa

nước ngoài, tấc là không được vi phạm nguyên tắc NT (Điều 3 GATT 1994)

lượng (Điều l i GATT 1994) Có 5 biện pháp đầu tư cụ thể bị cấm là: Yêu

cầu tỷ lệ nội địa hóa, yêu cầu cân bằng mậu dịch và yêu cầu cân bằng mậu

dịch dẫn đến hạn chế NK, hạn chế giao dịch ngoại hối dẫn đến hạn chế NK,

khác tất cả các biện pháp đầu tư không tuân thủ Hiệp định Đến 2002 tất cả

các thành viên phải hoàn thành nghĩa vụ xóa bỏ toàn bộ các biện pháp không

phù hợp với Hiệp định TRIMs Tuy nhiên, do gặp khó khăn trong việc xóa bỏ

yêu cầu nội địa hóa, cân đối XNK, cân đối ngoại tệ nên một số thành viên

WTO như Argentina, Chile, Colombia, Mexico, Malaysia, Pakistan,

Philippines, Rumania đã xin gia hạn áp dụng các biện pháp nói trên Còn

các thành viên mới gia nhập WTO cam kết thực hiện Hiệp định m à không

yêu cầu bất kỳ ngoại lệ nào hoặc chỉ bảo lưu ở mấc độ tối thiểu

ả Hiệp đinh TRlPs

Hiệp định TRIPs được đàm phán trong vòng Uruguay đã lần đầu tiên

đưa vào hệ thống thương mại thế giới các nguyên tắc về SHTT Hiệp định

TRIPs được xây dựng dựa trên các Công ước quốc tế hiện hành có liên quan

đến QSHTT và đã đưa vào phần lớn các điều khoản của các Công ước đó

như: Công ước Paris 1967 về bảo hộ sở hữu công nghiệp, Công ước Beme

1971 về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật, Công ước Rome 1961 về

bảo hộ người trình diễn, nhà sản xuất băng đĩa ghi âm và các tổ chấc phát

thanh truyền hình

Trang 26

Hiệp đinh TRIPs đã đưa ra tiêu chuẩn tối thiểu để bảo hộ các QSHTT

trong các lĩnh vực: bản quyền và các quyền liên quan, thương hiệu hàng hóa

và dịch vụ, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế (patent), thiết kế

bố trí mạch tổ hợp và thông tin không được tiết l ộ (bí mật thương mại) Hiệp

định cũng bao gồm các điều khoản về nguyên tắc và biện pháp nhằm thực hiện hẩu hiệu QSHTT và về việc thành lập một cơ chế hiệp thương, giám sát

cấp quốc tế để bảo đảm sự tuân thủ các tiêu chuẩn của các thành viên ở cấp

độ quốc gia

Các điều khoản chính của hiệp định TRIPs được chia thành 5 nhóm lớn là:

- Các nguyên tắc cơ bản và nghĩa vụ chung

- Nhẩng tiêu chuẩn bảo hộ tối thiểu, thời hạn bảo hộ và việc giám sát các biện pháp chống cạnh tranh trong giấy phép hợp đồng

- Các biện pháp bảo đảm thực thi QSHTT

- Cơ chế giải quyết tranh chấp về SHTT giẩa các thành viên

- Thỏa thuận đặc biệt về thời kỳ chuyển đổi để thực hiện các quy định ở cấp quốc gia

QSHTT (trừ thương hiệu, chỉ dẫn địa lý và thông tin không được tiết lộ) được bảo hộ trong một thời gian nhất định Thời hạn bảo hộ có khác nhau giẩa các nước, còn Hiệp định TRIPs đưa ra thời hạn tối thiểu bảo hộ các loại QSHTT khác nhau, cụ thể là:

- Văn bằng sáng chế: 20 năm kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký văn bằng

sáng chế

- Bẩn quyền các tác phẩm không phải là điện ảnh, tranh ảnh: 50 năm kể

từ ngày được phổ biến hoặc trong suốt thời gian tác giả sống cộng thêm 50 năm

- Tác phẩm điện ảnh: 50 năm sau khi tác phẩm được phổ biến cho công

chúng hoặc từ khi tác phẩm đó ra đời

- Tác phẩm tranh: 25 năm kể từ khi tác phẩm ra đời

- Thương hiệu: Ì năm kể từ lần đăng ký đầu tiên và sau mỗi lần gia hạn

đăng ký

Trang 27

- Người biểu diễn và sản xuất băng đĩa ghì âm: 50 năm kể từ khi kết

thực hiện

- Phát thanh, truyền hình: 20 năm kể từ khi kết thúc năm m à việc phát

thanh, truyền hình được thực hiện

- Kiểu dáng công nghiệp: ít nhất là 10 năm

- Thiết kế bố trí mạch tổ hợp: 10 năm kể từ ngày đăng ký hoặc kể từ

ngày khai thác đầu tiên (trong trường hợp không phải đăng ký)

Trong thời hạn bảo hộ, người nào muốn sử dụng phải được sự đỳng ý của chủ SHTT Sau thời hạn bảo hộ, chủ SHTT không còn được bảo hộ nữa,

bất kỳ ai trong công chúng đều có thể khai thác các tài sản trí tuệ m à không

cần xin phép chủ SHTT nữa

Nét khác biệt giữa Hiệp định TRIPs và các Công ước WIPO là sự chú

trọng tới việc thực thi các tiêu chuẩn và quy định về SHTT của các thành viên Đ ể đạt được mục đích đó, Điều 4 2 - 6 1 của Hiệp định đã đưa ra thể

- Tạo điều kiện cho chủ tài trí tuệ khiếu nại theo luật dân sự

- Ngăn cản các cơ quan hải quan cho nhập hàng giả, hàng xâm phạm bản quyền và các hàng hóa vi phạm QSHTT khác

- Truy tố những người làm hàng giả, hàng vi phạm bản quyền theo luật

hình sự

2.2 Các nguyên tắc trong WTO

16 Hiệp định chính của WTO dài tổng cộng khoảng 30.000 trang Đ ó

là các văn bản pháp luật dài dòng, phức tạp và bao trùm một loạt các lĩnh vực trong hoạt động thương mại Tuy nhiên, xuyên suốt các văn bản này là một

số nguyên tắc cơ bản và đơn giản như:

a Khóm phân biệt đối xử

Nguyên tắc tối huệ quốc (MEN) ỉ đối xử với nước ngoài như nhau

" R H Ư V I Ễ N

Trang 28

đãi đặc biệt nào đó (chẳng hạn giảm mức thuế quan xuống thấp hem cho một sản phẩm nào đó), thì nước đó cũng phải cho các thành viên khác của WTO được hưởng những ưu đãi giống như vậy

Nguyên tểc này quan trọng tới mức nó được đưa vào Điều Ì Hiệp định GATT, Điều 2 Hiệp định GATS MFN cũng là một ưu tiên của Hiệp định TRIPS thể hiện trong Điều 4 mặc dù nguyên tểc này trong mỗi hiệp định có khác nhau đôi chút

Tuy nhiên cũng có vài trường hợp ngoại lộ Ví dụ các nước có thể ký với nhau một hiệp định thương mại tự do áp dụng cho hàng hóa mua bán trong nội bộ khối đó, tức là có sự phân biệt đối xử với hàng hóa của các nước ngoài khối Hoặc là hàng hóa các nước đang phát triển được hưởng những ưu đãi đặc biệt khi vào thị trường các nước phát triển Hay một nước cũng có thể dựng lên các rào cản đối với hàng hóa bị cho là được giao dịch không bình đẳng từ một số nước nào đó Và trong lĩnh vực dịch vụ các nước được phép đối xử phân biệt trong vài trường hợp hữu hạn dưới những điều kiện nghiêm ngặt

Nói chung, MFN có nghĩa là một khi đã hạ thấp rào cản thương mại hay mở cửa thị trường, quốc gia đó phải đối xử tương tự đối với hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự của tất cả các đối tác thương mại của mình - dù giàu hay nghèo, dù yếu hay mạnh

Nguyên tểc đãi ngộ quốc gia (NT): đối xử với nước ngoài và trong nước như nhau

Hàng hóa N K và hàng hóa sản xuất trong nước được đối xử như nhau,

ít nhất là khi hàng hóa nước ngoài vào đến thị trường trong nước Sự đối xử bình đẳng cũng được áp dụng tương tự đối với dịch vụ, thương hiệu, bản

quốc gia" (dành cho người khác sự đối xử tương tự như công dân nước mình) được thể hiện trong cả ba hiệp định chính của WTO ở Điều 3 của GATT, Điều 17 của GATS và Điều 3 của TRIPs mặc dù có khác nhau đôi chút

Trang 29

Nguyên tắc này chỉ được áp dụng khi hàng hóa, dịch vụ hay một nội dung của QSHTT đã vào thị trường một nước Vì thế đánh thuế N K không vi phạm nguyên tắc này mặc dù hàng hóa sản xuất trong nước không chịu một loại thuế tương tự

b Tư do thương mai hơn thông qua đàm phán

Hạ thấp các rào cản thương mại là một trong những biện pháp thúc đầy thương mại rõ ràng nhất Các rào cản liên quan bao gồm thuế X N K (hay

lượng, giấy tờ thủ tục hành chính

Các vòng đàm phán ban đầu của GATT chỉ tập trung vào vấn đề giảm

đến giữa những năm 1990, mức thuế quan đánh vào hàng công nghiệp của

Vào những năm 1980, các vòng đàm phán đã mở rộng sang các rào cản hàng hóa phi quan thuế, và cả những lĩnh vực mới như dịch vụ và QSHTT

M ở cửa thị trường có thể mang lại nhiều lợi ích, nhưng nó cũng đòi hỏi phải có sự điều chỉnh Các hiệp định của WTO cho phép các nước thay đổi từ từ, thông qua "quá trình tự do hóa dần dần" (progressive liberalization) Các nước đang phát triển thường có thời gian lâu hom để thực hiện các nghĩa vụ của mình

c Dễ dư đoán thòm qua rám buộc các cam kết và minh bách

Đôi khi, cam kết không tăng một rào cản thương mại có thể quan trọng như hạ thấp một rào cản thương mại, bởi vì lời hứa đó giúp doanh nghiệp có một cái nhìn rõ ràng hơn về các cơ hội trong tương lai Nhờ ổn định và có thể dự đoán trước được, Nhà nước có thể khuyến khích đầu tư, tạo

thêm công ăn việc làm và người tiêu dùng được hưởng nhiều lợi ích từ cạnh

tranh - đó là có nhiều sự lựa chọn một mặt hàng hơn với giá rẻ hơn Hệ thống

Trang 30

thương mại đa phương được hình thành là nỗ lực của các chính phủ tạo một môi trường kinh doanh ổn định và dễ dự đoán

Trong WTO, khi các nước đồng ý mở cửa thị trường hàng hóa hoặc dịch vụ là hứ đã "ràng buộc" các cam kết của mình Đ ố i vái hàng hóa, các cam kết này lên tới gần hết các mức thuế quan Đôi khi có nước đánh thuế

nước đang phát triển Ở các nước phát triển, mức thuế thực tế và mức thuế

Một nước có thể thay đổi các cam kết của mình nhưng chỉ sau khi đã đàm phán với các đối tác thương mại của mình, điều đó có thể có nghĩa là nước đó phải bồi thường cho các thiệt hại thương mại của các nước kia Một trong những thành tựu của vòng Uruguay sau các cuộc đàm phán đa phương

là tăng khối lượng thương mại nhờ các cam kết

quan liêu hành chính và các cáo buộc về bất bình đẳng trong phân bổ quota Một biện pháp khác là buộc quy tắc thương mại của các nước càng rõ ràng và công khai càng tốt Nhiều hiệp định của WTO yêu cầu chính phủ các nước phải công bố chính sách và thực tiễn của mình công khai trong nước hoặc thông báo cho WTO Sự giám sát chính sách thương mại quốc gia thường xuyên thông qua Cơ chế Rà soát Chính sách Thương mại cũng mang tới thêm

một biện pháp khuyên khích minh bạch cả ờ trong nước và ở cấp đa phương

ả Thúc đẩy canh tranh bình đẳng

WTO đôi khi được miêu tả là một tổ chức "thương mại tự do", nhưng điều đó không đúng hoàn toàn Tổ chức này cho phép sử dụng thuế quan và

đó là một hệ thống các nguyên tắc để cạnh tranh rộng rãi, bình đẳng và không bị bóp méo

Trang 31

Các nguyên tắc không phân biệt đối xử - MEN và NT - nhằm bảo đảm các điều kiện thương mại bình đẳng Cũng giống như vậy là các nguyên tắc về phá giá ( X K vói giá thấp hơn chi phí để giành thị phần) và trợ cấp Những vấn đề này rất phức tạp, và các nguyên tắc cố gắng xác định điều gì là

đặc biệt là đánh thêm thuế NK đã được tính toán để đền bù cho những thiệt hại do thương mại bất bình đẳng gây ra Phần nhiều các hiệp đinh khác cộa WTO lại nhằm ộng hộ cạnh tranh bình đẳng: chẳng hạn như trong nông nghiệp, QSHTT, dịch vụ, mua sắm chính phộ

e Khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế

Hơn ba phần tư thành viên cộa WTO là các nước đang phát triển và các nước đang chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường Suốt bảy năm rưỡi trong vòng đàm phán Uruguay, hơn 60 trong số các nước này thực hiện chương trình tự do hóa thương mại một cách độc lập Đồng thời, các nước đang phát triển và các nền kinh tế chuyển đổi chộ động và có ảnh hưởng tới vòng Uruguay hơn bất kỳ vòng đàm phán nào trước đây, và họ thậm chí còn chộ động và có ảnh hưởng hơn thế trong vòng đàm phán Doha hiện nay

hiện phần lớn các nghĩa vụ như cộa các nước phát triển Nhưng các hiệp định cho phép họ có thời kỳ chuyển đổi để điều chỉnh sang các điều khoản còn xa

lạ và có thể khó khăn hơn cộa WTO, đặc biệt là đối với những nước nghèo, các nước chậm phát triển Một quyết định ở cấp bộ trưởng vào cuối vòng đàm phán cho rằng các nước giàu nên thúc đẩy thực thi các cam kết mở cửa thị trường cho hàng hóa X K từ các nước chậm phát triển, và tảng hỗ trợ kỹ thuật cho các nước này Gần đây nhất, các nước phát triển đã bắt đầu cho phép miễn thuế NK và miễn quota đối với hầu hết tất cả các sản phẩm từ các nước chậm phát triển, về vấn đề này, WTO và các thành viên vẫn còn đang trong quá trình học hỏi Vòng Doha hiện nay bao gồm những quan tâm cộa các nước đang phát triển về những khó khăn họ phải đối mặt trong khi thực thi các hiệp định cộa vòng Uruguay

Trang 32

3 Điều kiện gia nhập W T O

Bất cứ quốc gia hay lãnh thổ hải quan nào có đầy đủ quyền tự trị trong việc quản lý chính sách thương mại của mình có thể gia nhập WTO, nhưng phải được các thành viên của WTO chấp thuận theo các điều khoản Nói chung quá trình gia nhập phải trải qua bốn chặng:

© Nói rõ về bản thân: Chính phủ xin gia nhập phải miêu tả tất cả các

khía cạnh trong chính sách kinh tế-thương mại của mình có liên quan đến các hiệp định của WTO Vấn đề này được đệ trình cho WTO trong một biên bản ghi nhỗ (memorandum) sẽ được ban công tác giải quyết đơn xin gia nhập của quốc gia đó xem xét Các bên tham gia ban công tác tuy vàoJấLcả_các_thành viên của WTO

© Đ à m phán với mỗi thành viên: K h i ban công tác đã nắm đủ các

nguyên tắc và chính sách, các cuộc đàm phán song phương bắt đầu được tiến hành song song giữa nưỗc xin gia nhập và mỗi nưỗc thành viên Đây là các cuộc đàm phán song phương vì mỗi nưỗc khác nhau

có lợi ích thương mại khác nhau Các cuộc đàm phán này bao trùm các cam kết về thuế quan và mở cửa thị trường nào đó, và các chính sách

áp dụng bình đẳng đối vỗi tất cả các thành viên của WTO theo các nguyên tắc không phân biệt đối xử thông thường, thậm chí cho dù các cam kết được đàm phán song phương Nói cách khác, các cuộc đàm phán quyết định lợi ích (dưỗi dạng các cơ hội và bảo đảm XK) m à các thành viên khác của WTO có thể hy vọng khi một thành viên mỗi gia nhập (Các cuộc đàm phán có thể rất phức tạp Có người còn nói rằng trong một số trường hợp các cuộc đàm phán cũng rộng như cả vòng đàm phán thương mại đa phương)

(D Soạn thảo các điều khoản thành viên: Một khi ban công tác đã hoàn thành việc xem xét thể chế thương mại của nưỗc xin gia nhập, và các cuộc đàm phán song phương mở cửa thị trường cũng đồng thòi kết

Trang 33

cáo, một bản thảo điều ước gia nhập (tức nghị định thư gia nhập) và các bản danh sách (tức lịch trình) các cam kết khi một nước trở thành thành viên

© Quyết định: Cả bộ tài liệu cuối cùng gồm bản báo cáo, nghị định thư

gia nhập và danh sách các cam kết được đệ trình cho Đ ạ i hội đồng WTO hoặc Hội nghị Bộ trưởng Nếu hai phần ba số thành viên WTO

bỏ phiếu tán thành, nước xin gia nhập ký vào Nghị định thư và trở thành thành viên của tấ chức này Trong nhiều trường hợp, Quốc hội hoặc cơ quan lập pháp của nước xin gia nhập phải phê chuẩn hiệp định trước khi việc gia nhập hoàn tất

n Tiến trình gia nháp W T Q của Việt Nam

Trong tiến trình đấi mới của mình, Việt Nam đã đặt mục tiêu "đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ kinh tế" Vì vậy, Việt Nam đã tích cực tham gia nhiều hợp tác song phương, đa phương và đang gấp rút chuẩn bị gia nhập WTO tại Hội nghị Bộ trưởng ở Hồng Kông vào tháng 12 năm nay

Cuộc đàm phán trường chinh để trở lại WTO (tiền thân là GATT) của Trung Quốc kéo dài tới hơn 15 năm Giống như Trung Quốc, con đường gia nhập đại gia đình thương mại lớn nhất thế giới của Việt Nam không hề dễ dàng Trong quá trình đàm phán, bên cạnh những thuận lợi, chúng ta cũng gặp không ít những khó khăn đòi hỏi một sự kiên trì bền bỉ mới có thể đạt được thắng lợi

1 Những thuận lợi và khó khăn trong tiến trình gia nhập W T O của Việt Nam

a Thuận lơi

Thuận lợi đầu tiên của Việt Nam là về mặt chủ quan, chúng ta rất

Xông Đảng và Chính phủ đã có những chủ trương, đường lối, chính sách và hiện thực hóa bằng các văn bản về chủ động hội nhập KTQT, nghị quyết, chương trình hành động thống nhất quyết tâm trong các bộ, ngành và trong toàn quốc

Trang 34

Báo cáo chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001 - 2010 được thông qua tại Đ ạ i hội Đảng lần thứ I X nêu rõ "Việt Nam sẽ tiếp tục mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa, chủ động hội nhập KTQT theo lộ trình phù hợp với điều kiện của nước ta và đảm bảo thực hiện những cam kết trong quan hộ song phương và đa phương như AFTA, APEC, hiệp đằnh thương mại Việt - M ỹ và tiến tới là gia nhập WTO

Trong Nghằ quyết 07/NQ/TW ngày 27/11/2001 về hội nhập kinh tế quốc tế, một lần nữa chủ trương này lại được khẳng đằnh: "chủ động hội nhập quốc tế liên tục nhằm mở rộng thằ trường, tranh thủ thêm vốn, công nghệ,

đã nêu ra trong "Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội năm 2001 - 2010"

Chương trình hành động của chính phủ thực hiện Nghằ quyết

Khải ký cũng có hẳn một phần về đàm phán gia nhập WTO thể hiện rõ chỉ đạo thống nhất các Bộ, ngành nỗ lực cho việc gia nhập WTO của nước ta:

"Trên cơ sở chỉ đạo của Bộ Chính trằ và Chính phủ, Bộ Thương mại phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan khẩn trương hoàn thành việc xây dựng các phương án đàm phán song phương gia nhập WTO, bảo đảm phù hợp với hoàn cảnh của nước ta là một nước đang phát triển ở trình độ thấp, đang trong quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế và gắn kết quá trình đàm phán với quá trình đổi mới mọi hoạt động kinh tế ở trong nước Các Bộ, ngành có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi đế các thành viên Uy ban Quốc gia về Hợp tác KTQT, thành viên đoàn đàm phán chính phủ, thành viên Nhóm hỗ trợ kỹ thuật cho đoàn đàm phán chính phủ thuộc cơ quan mình hoạt động ổn đằnh, lâu dài."

Bên cạnh đó, một thuận lợi lớn cho nước ta trong quá trình đàm phán

về mặt khách quan, chúng ta nhận được sự ủng hộ của đông đảo các quốc

gia, tổ chức trên thế giới, thậm chí là từ chính WTO

Từ thời vẫn còn giữ chức Tổng giám đốc WTO, ông Mike Moore trong

Trang 35

Việt - M ỹ được phê chuẩn chính là dấu hiệu thuận lợi cho tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam, đồng thời cũng là thời điểm thích hợp để Việt Nam bước vào đàm phán mở cửa thị trường Đến ngày 7/4/2004 trong bài phát biểu của mình, Phó Tổng giám đốc WTO Rufus Yerxa đã khộng định: "Tất

cả các thành viên chủ chốt WTO đều đã chấp thuận về nguyên tắc gia nhập của Việt Nam Đây là một thuận lợi lớn."

Hay Oxfam - một tổ chức phi chính phủ của Anh - cũng lên tiếng kêu gọi WTO đàm phán công bằng với Việt Nam Tổ chức này kêu gọi các nước giàu không nên ép Việt Nam tuân thủ những chuẩn mực của họ trong khi Việt Nam đàm phán gia nhập WTO, bởi vì những điều kiện ấy có thể gây trở ngại cho nỗ lực giảm nghèo của nước ta

WB cũng lên tiếng sẽ ủng hộ nước ta dưới bất kỳ hình thức nào trong quá trình đàm phán gia nhập WTO Theo lời phát biểu của cựu Tổng giám đốc điều hành Sheng Zhang năm 2003 thì WB hoàn toàn ủng hộ mục tiêu của chúng ta trở thành thành viên của WTO vào năm 2005: "WB sẵn sàng hỗ trợ Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào có thể làm được, từ hiện đại hóa ngành hải quan, cải cách cơ cấu trong lĩnh vực doanh nghiệp và tài chính đến xây dựng một lộ trình giúp Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2005"

Ngoài ra các nước ASEAN đã là thành viên WTO đều thể hiện sự ủng

hộ tích cực việc Việt Nam gia nhập WTO Tại phiên họp không chính thức vào tháng 5/2005 với 7 đối tác Canada, Colombia, Honduras, Dominica,

Thụy Sỹ, An Độ, Na Uy tại trụ sở WTO ờ Geneva, đại sứ Singapore thay mặt

ASEAN đã có bài phát biểu kêu gọi các nước thành viên sớm kết thúc đàm phán với Việt Nam cũng như ghi nhận những cố gắng và tiến bộ của Việt Nam trong đàm phán

Trong chuyến thăm Hoa Kỳ vào tháng 6/2005 của Thủ tướng Phan Văn Khải, Tổng thống G.W.Bush đã tuyên bố ủng hộ mạnh mẽ tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam Bản thân Hoa Kỳ trong các tuyên bố của mình

Trang 36

b Khố khăn

Gia nhập WTO với tư cách là một nước đang phát triển có nền kinh tế chuyển đổi, Việt Nam gặp rất nhiều bất lợi trong quá trình đàm phán, đặc biệt là khi đàm phán với các nước phát triển Đ ể đạt được những thỏa thuận cần thiết, rất có thể chúng ta bị các nước lớn đưa ra những yêu cầu không có lợi cho nền kinh tế cũng như cho xã hội Tuy là một nước còn nghèo nhưng khi tham gia đàm phán với các nước thành viên WTO thì Việt Nam phải đứng ngang bủng với họ, đặc biệt là với các quốc gia lớn hơn mình về mọi mặt để đàm phán và đi đến những thỏa thuận sao cho không bị thua thiệt

xóa bỏ hoàn toàn trợ cấp nông sản tại Mỹ, EU, Nhật và thực hiện mở cửa thị trường trong lĩnh vực này Trong khi đó, các nước phương Tây lại khẳng định: Các nước nghèo trước hết phải cải tổ luật pháp, chính sách E Ư chỉ chấp nhận xóa bỏ trợ cấp nông nghiệp trong một số lĩnh vực liên quan đến lợi ích sống còn của các nước đang phát triển như đường và bông Vì vậy vòng đàm phán càng kéo dài thì càng trở nên phức tạp và khó khăn hơn, gây bất lợi cho các quốc gia tham gia sau bởi đi sau đồng nghĩa với nguy cơ tụt hậu Một khó khăn gây trở ngại cho tiến trình đàm phán của Việt Nam là hệ thống luật pháp còn nhiều điểm chưa phù hợp với các quy định của WTO Chính vì vậy Nhà nước ta đã đề ra chủ trương tập trung rà soát, sửa đổi các văn bản pháp luật nhủm thu hẹp khoảng cách tiến tới xóa bỏ những khác biệt giữa luật pháp của nước ta với những quy định của WTO, nhất là các văn bản pháp luật cấp dưới và do các địa phương ban hành Như vậy, công việc đặt ra là vô cùng nặng nề

Trang 37

2 Tiến trình gia nhập W T O của Việt Nam và kết quả đạt được

a Đàm phán đa phương

Ngày 4/1/1995 Việt Nam nộp đơn xin gia nhập Ngày 31/1/1995, Ban Công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO được thành lập do ông Seung Ho (Hàn Quốc) đứng đầu và hiện nay là ông Eirik Glenne (Na Uy) làm chủ tịch Ban Công tác gồm 38 quốc gia và lãnh thổ thành viên là Argentina, Australia, Brazil, Brunei, Bulgaria, Canada, Chile, Trung Quốc, Colombia, Croatia, Cuba, Cộng hòa Dominica, A i Cập, EƯ, Honduras, Hồng Kông, Iceland, An Độ, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Kyrgystan, Malaysia, Ma-rốc, Myanmar, New Zealand, Na Uy, Panama, Paraguay, Philippines, Rumania, Singapore, Thụy Sỹ, Đài Loan, Thái Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Mỹ và Uruguay Kể tở đây, Việt Nam bước vào giai đoạn đầu của quá trình đàm phán gia nhập đầy khó khăn: minh bạch hóa chính sách thương mại

Ngày 24/9/1996, Việt Nam nộp bản "Bị vong lục về chế độ ngoại thương của Việt Nam" giới thiệu tổng quan về nền kinh tế, các chính sách

đã trả lời khoảng 2000 câu hỏi tở các đối tác quan tâm nhằm làm rõ nội dung chính sách, bộ máy quản lý và thực thi chính sách của Việt Nam đồng thời cung cấp nhiều thông tin khác theo các biểu mẫu do WTO quy định về hỗ trợ trong công nghiệp, trợ cấp trong nông nghiệp, các doanh nghiệp đặc quyền,

quan, hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh dịch tễ

Ban Công tác đã tổ chức l i phiên họp vào 30 - 31/7/1998, 3/12/1998, 22-23/7/1999, 30/11/2000, 10/4/2002, 12/5/2003, 10/12/2003, 15/6/2004, 15/12/2004, 20/5/2005 và 15/9/2005 tại trụ sở WTO ở Geneva, Thụy Sỹ để đánh giá tình hình chuẩn bị của Việt Nam và để Việt Nam có thể trực tiếp giải thích chính sách Đến nay hai phía đã kết thúc giai đoạn làm rõ chính sách chuyển sang đàm phán đa phương các điều kiện và điều khoản gia nhập của Việt Nam (gồm các cam kết tuân thủ các luật lệ và nguyên tắc của

Trang 38

WTO khi gia nhập và các giai đoạn quá độ để tiến hành các cải cách về thể

Đánh giá về phiên 8, Ban Thư ký WTO cũng như các thành viên Ban

Công tác cho rằng Việt Nam "đã cải thiện một cách đáng kể bản chào của

mình về mở cửa thị trường cho hàng hóa và dịch vụ, cũng như Chương trình

hành động liên quan đến việc thực thi các Hiệp định của WTO" Họ ghi nhận

động thái tích cực của Việt Nam qua việc cam kết thuế suất bình quân gia

hàng từ 3 - 5 năm và mở cửa thị trường cho 92 phân ngành của l o ngành

thương mại dịch vụ Bản chào số 4 này được đánh giá là bản chào có bước

Tại phiên đàm phán thắ 9, các thành viên đã đi vào thảo luận cụ thể

văn bản chính thắc "Dự thảo lần đầu báo cáo của Ban Công tác về việc Việt

Nam gia nhập WTO" thay vì chỉ là "Những nhân tố cấu thành" của Dự thảo

như tại các phiên 7 và 8, đánh dấu một bước tiến mới trong tiến trình đàm

phán gia nhập của ta Đây là văn bản quan trọng trong bộ tài liệu cuối cùng

Bộ trưởng để công nhận tư cách thành viên của Việt Nam Tại phiên thắ l o

không chính thắc vào tháng 5/2005, chủ tịch Ban Công tác đã thúc giục Việt

Nam nhanh chóng hoàn thành đàm phán song phương để có thể gia nhập

WTO tại Hội nghị Bộ trưởng lần V I ở Hồng Kông trong vài tháng tới Trong

khi đó các nhà đàm phán đánh giá cao các cam kết mới và chương trình lập

pháp mới nhất của ta Trong phiên 11 vừa qua, Ban Công tác đã xem xét chi

Mong ước trở thành thành viên WTO đã có một bước tiến đáng kể

Việt Nam cam kết tuân thủ ngay sau khi gia nhập WTO các hiệp định:

TRIPs, TRIMs, CVA, TBT, Hiệp định thủ tục cấp phép NK, Hiệp định kiểm

tra trước khi xếp hàng, Quy tắc xuất xắ và bỏ chế độ 2 giá vào 31/12/2005

14/4/2005

Trang 39

Riêng hiệp định kiểm dịch động thực vật (SPS) do khó khăn về nguồn lực và phương tiện Việt Nam đã chấp nhận 8/11 nghĩa vụ, 3 nghĩa vụ còn lại yêu cầu thời gian chuyển đổi 3 năm

nhập, các mớt hàng nông sản khác đề nghị thời gian quá độ 3 năm

Trợ cấp công nghiệp sẽ bỏ khi Việt Nam đạt bình quân thu nhập đầu người lOOOƯSD/năm

Thực hiện nguyên tắc MFN khi là thành viên WTO Hiện nay thực hiện theo các hiệp định song phương đã ký

b Đàm phán song phương

Các cuộc đàm phán song phương vói 28 đối tác có yêu cầu được tiến

phương, các nước khẳng định quan điểm của mình, đàm phán các cam kết có

phương Chính phủ nước ta đã đề ra nguyên tắc chung trong đàm phán là đớt lợi ích quốc gia lên trên hết, kiên trì bền bỉ điều chỉnh lại hệ thống cơ chế

Đến tháng 6/2004, Việt Nam đã tiến hành khoảng 20 phiên đàm phán song phương với 17 thành viên WTO, thảo luận xung quanh vấn đề hàng hóa, dịch vụ

Vào tháng 7/2004, Việt Nam đã bước vào giai đoạn quan trọng của đàm phán với EƯ N ộ i dung đàm phán chủ yếu xoay quanh vấn đề nông nghiệp, thuế và dịch vụ về nông nghiệp, E ư đồng ý cho Việt Nam được trợ cấp trong 3 năm, đớc biệt với những mớt hàng như gạo và cà phê 13h chiều

việc gia nhập WTO của Việt Nam Theo đó, mức thuế trung bình Việt Nam

áp dụng sẽ vào khoảng 1 6 % đối với hàng hóa công nghiệp, 2 2 % đối với thủy

chào với 10 ngành và 92 phân ngành Hiệp định song phương Việt Nam - E Ư

6

Catalog of legal updates: Vietnam Trade Policy Regime, the us - Vietnam Trade Council Education

Trang 40

với một số cam kết đến hạn vào tháng 3/2005, còn lại sẽ được thực hiện trong năm 2005 tới 2006 Đ ể đổi lại việc được dỡ bỏ quota hàng dệt và may mặc vào thị trường EƯ, Việt Nam đã cam kết sẽ giảm thuế cho nguyên phụ liệu (vải, chứ, sợi ) và sản phẩm may mặc, đồ uống, xe máy; tăng mức độ mở cửa thị trường cho các nhà cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông, sản xuất xi măng và clinker, xây dựng, máy tính, cơ khí, kiến trúc, quy hoạch đô thị và nhượng bộ đáng kể trong lĩnh vực dược phẩm

Ngoài EU, Việt Nam đã kết thúc đàm phán song phương với Chile, Argentina và Brazil, Singapore vào cuối năm 2004 và cho đến nay là Uruguay, Nhật Bản, Trung Quốc, Colombia, Hàn Quốc, Iceland, Na Uy, Thụy Sỹ, Thổ

El Salvador, Paraguay Hiện nay nước ta đang gấp rút kết thúc đàm phán với

Mỹ, Úc và New Zealand, Mexico và Honduras Khoảng cách với New Zealand

và Úc đã được thu hẹp sau các phiên đàm phán song phương tại Geneva

Cuộc đàm phán song phương không chính thức với Mỹ đã bắt đầu từ tháng 7/2004 khi Phó Đại diện Thương mại Hoa Kỳ, bà Josette Shiner Sheeran đến Hà Nội thảo luận các vấn đề liên quan đến việc thực thi BTA Vòng đàm phán thứ hai diễn ra từ 26 - 28/10/2004 tại Washington đã thảo luận bản chào của Việt Nam và đi sâu vào các vấn đề như trợ cấp công, nông nghiệp, hạn ngạch thuế quan, TRIMs, TRIPs và các lĩnh vực dịch vụ như bảo hiểm, ngân hàng, nghe nhìn, chuyển phát nhanh và phân phối Một vòng đàm phán căng thẳng khác vào 14 - 15/3/2005 bàn về viễn thông, chuyển phát nhanh, thuế

sở của cơ quan đại diện thương mại (USTR) đã diễn ra phiên đàm phán song

các cuộc đàm phán song phương ở trụ sở WTO tại Geneva Cả hai bên đã làm việc căng thẳng về thuế nông nghiệp và công nghiệp, mở rộng thị trường dịch

vụ Phía Mỹ đặc biệt quan tâm đến vấn đề SHTT, SPS, TBT và trợ cấp trên một số lĩnh vực Tuy vậy, Việt Nam sẽ còn phải tiếp tục đàm phán căng thẳng với Hoa Kỳ thì mới mong có được tấm vé vào WTO

Ngày đăng: 27/03/2014, 05:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Ì: Các vòng đàm phán trong GATT - Tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với thương mại Việt Nam
ng Ì: Các vòng đàm phán trong GATT (Trang 12)
Bảng 3: Xếp  hạng NLCT của Việt Nam qua các năm - Tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với thương mại Việt Nam
Bảng 3 Xếp hạng NLCT của Việt Nam qua các năm (Trang 41)
Bảng 5: Kim ngạch XNK 1986 - 2005 (đơn vị: triệu ƯSD)  Năm  Xuất khẩu  Nhập khẩu - Tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với thương mại Việt Nam
Bảng 5 Kim ngạch XNK 1986 - 2005 (đơn vị: triệu ƯSD) Năm Xuất khẩu Nhập khẩu (Trang 50)
Bảng 8: Cán cân thương mại của Việt Nam với 4 đối tác thương mại chính  (đơn vị: triệu ƯSD): - Tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với thương mại Việt Nam
Bảng 8 Cán cân thương mại của Việt Nam với 4 đối tác thương mại chính (đơn vị: triệu ƯSD): (Trang 57)
Bảng 13: Cơ cấu khách sạn và số phòng ở Việt Nam đ ến tháng  6/2005 - Tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với thương mại Việt Nam
Bảng 13 Cơ cấu khách sạn và số phòng ở Việt Nam đ ến tháng 6/2005 (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w