Thực trạng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng Vietcombank
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA KINH TE NGOẠI THƯƠNG
POREIGN TRADE (INIVÊRSiry
K H Ó A LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẼ TẢI
THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT
NHẬP KHẨU TẠI VIETCOMBANK
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thục hiện Lớp
THS Đặng Thị Nhàn Nguyễn Thị Xuân Thu
Trang 3MỤC LỤC
Lời nói đầu Ì
C H Ư Ơ N G 1 TÍN DỤNG N G Â N H À N G TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP
Ì Vai trò và vị trí của hoạt đẩng xuất nhập khẩu 7
2 Vai trò cùa các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khấu 9
C H Ư Ơ N G 2 THỤC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤN<; CÙA N G Â N H À N G
NGOẠI T H Ư Ơ N G VIỆT NAM ( VIETCOMBANK) 22
3 Cơ cấu, bẩ máy tổ chức cùa Vietcombank 22
l i Tình hình hoạt đẩng tài t r ợ tín dụng xuất nhập khẩu 25
1 Tinh hình chung hoạt đẩng của Vietcombank 25
2 Hoạt đẩng của Vietcombank năm 2002 27
I U Các hình thúc cung cấp tín tài t r ợ xuất nhập khẩu của Vietcombank30
ì Hoạt đẩng cho vay tài trợ xuất nhập khẩu 31
2 Hoạt đẩng bảo lãnh trong tài trợ xuất nhập khẩu 55
C H Ư Ơ N G 3 M Ộ T SỐ GIẢI PHÁP NHẰM H ỗ TRỢ VÀ N Â N G CAO CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU T Ạ I VIETCOMBANK
TRONG T H Ờ I GIAN T Ừ 2002 - 2010 70
Trang 4ì Phương hướng hoạt động tín dụng tài t r ợ xuất nhập khẩu của
Vietcombank trong thời gian 2002 - 2010 70
Ì Phương hướng chung cùa Vietcombank 70
2 Kết qua sau Ì năm thực hiện đề án tái cơ cấu ớ Vietcombank 73
3 Phương hướng trong hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu 78
li M ộ t số giải pháp nàng cao chất lượng tín dụng tài t r ợ xuất nhập khẩu
tại Vietcombank trong thời gian tới 79
Ì Giải pháp về đa dạng hoa các đối tượng tài trợ và các hình thức tín dụng 79
2 Các giải pháp ngăn ngừa rủi ro dịn đến nợ quá hạn 83
3 Giãi pháp xử lý nợ quá hạn và khó đòi 87
4 M ỡ rộng cho vay trung dài hạn 90
H I M ộ t sô kiến nghị đôi với ngân hàng đê thục hiện tốt các giải pháp
trên 93
1 Về phía ngân hàng Vietcombank Việt nam 93
2 Về phía các chi nhánh và hội sở của Viêtcombank 94
Tài liệu tham khảo 97
Trang 5\ 'ietcombank
L Ờ I N Ó I Đ Ầ U
Sau hơn 15 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, và bước đầu thực hiện "Công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước" Đất nước ta đã thu được những thành tích rất đáng khích lệ, bước vào năm đầu thế ký 21: GDP đạt mức tăng trưởng 6,8% - đứng thứ hai trên thế giới sau Trung Quốc giá trị sản xuất công nghiệp tăng 14,2%; sản xuất nông lâm ngư nghiệp lãng 4.1%; k i m ngạch xuất khỡu tăng 4.5% so với năm 2000
Đ ó là kết quả của việc nhận thức đúng đắn cùa Đảng và Nhà nước ta
về việc: "Mỡ rộng quan hệ kinh tế đối ngoại" và coi đó là xu hướng tất yếu khách quan của quá trình phát triển kinh tế đối với tất cá các quốc gia [rên thế giới hiện nay, đặc biệt là với các quốc gia đang phát triển việc thu hút các yếu tố ngoại lực để tạo đà và phát huy sức mạnh nội lực phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế là một vấn đề sống còn, là bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế cùa mỗi quốc gia
Trong quá trình phát triển đó vai trò cùa các ngân hàng thương mại nói chung và các ngân hàng có chức năng tài trợ xuất nhập kháu nói riêns nổi lên đặc biệt quan trọng trong các hoạt động kinh tố đối ngoại ỏ Việt Nam
Đ ể có một nhận thức sâu sắc và bước đầu rút ra những bài học về các quan hệ kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động tài trợ xuất nhập khỡu c ử " các ngân hàng Việt Nam nói riêng em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: "Một
số giải pháp nhầm hỗ trợ và nâng cao hiệu quả tín dụng tài trợ xuất nhập khấu tại Vietcombank"
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dạy em trong suốt quá trình học tập và đặc biệt cô giáo ThS Đặng Thị Nhàn khoa Kinh tế Ngoại thương đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài này
Do thời gian có hạn nên khoa luận không tránh khỏi những t h i ế u ói rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn
Em xin trân trọng cảm ơn
Hà Nội 10 tháng 12 năm 2003
Sinh viên
Nguyễn Thị Xuân Thu
Trang 6\ ietcombank
CHƯƠNG ì TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG HOẠT
ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHAU
ì TÍN DỤNG VÀ VAI T R Ò CỦA TÍN DỤNG N G Â N H À N G ĐỚI VỚI HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẤU
ì Khái niệm và sự ra đời tút dụng
ỈA Lịch sứ ra đời của tín dụiìiỊ
T i ề n tệ xuất hiện với tư cách là săn phẩm của quá trình phát triển lâu dài của sán xuất hàng hóa và quá trình phân công lao động xã hội T i ề n tệ được định nghĩa là m ộ t loại hàng hóa đặc biệt, là thước đo giá trị và của cải
xã h ộ i nó biểu hiện giá trị lao động xã h ộ i m à ở đây được biêu hiện cụ thế ớ
hao phí lao động cần thiết để sản xuất ra vàng
Cùng với sự xuất hiện của liền vàng là nhống thay đổi trong quan hệ trao đ ổ i hàng hóa l ừ trao đổi đơn gián (H-H) sang quan hệ trao đổi tiến bộ
hơn (H-T-H) K h i có sự xuất hiện m ố i quan hệ trao đổi này thì cũng đồng
thời xuất hiện tín dụng m à hình thức đầu tiên đơn giàn nhất của nó là tín dụng thương mại
Tín dụng thương m ạ i xuất hiện do đặc điểm của người bán là m u ố n bán và người mua cũng m u ố n mua nhưng do thiếu tiền nên các bên phải
t i ế n hành thỏa thuận v ớ i nhau cho phép người m u a nhận hàng trước m à
chưa phái trà tiền ngay, sau một thòi gian nhất định do hai bên thoa thuận
m ớ i phải trà liền và k è m theo ni ót điều kiện là người mua phái trả m ộ t giá đắt hơn so với mua trà tiền ngay khoán chênh lệch giốa giá trả ngay và giá trá sau thực chất là khoản thu nhập cho số tiền mua chịu, là khoản thù lao cho việc sử dụng tư bán và cho nhống r ủ i ro có thể xây ra với khoán vay trước k h i đến kỳ hạn trả Xét về bản chất thì tín dụng thương m ạ i thực chái
là cho vay bằng hàng hóa Đây [à quan hệ tín dụng p h ổ biến giốa các doanh nghiệp sàn xuất và doanh nghiệp lưu thông cũng như giốa các doanh nghiệp
Nguyên Thị Xuân Thu-AU-KiS Kĩ NI
Trang 7\ ietcombank
lưu thông với nhau, tín dụng thương mại giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu vốn ngắn hạn tạm thời thiếu, đáp ứng nhu cầu sán xuất kinh doanh
Tuy nhiên, tín dụng thương mại có đặc điếm là bị hạn chế về quy mô phạm vi, thời hạn và chiều hướng của tín dụng Tín dụng thương mại chỉ có thế thực hiện đưậc giữa những người có quan hệ giao dịch thường xuyên trong phạm vi mua bán hàng hóa đã thực hiện, vốn cho vay là một bộ phận cùa vốn lưu động nằm trong chu kỳ kinh doanh của người cho vay nén không thế kéo dài thời hạn Từ đó tín dụng ngân hàng ra đời đẽ khắc phục những hạn chế và phát huy tính tích cực của tín dụng thương mại
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với mội bên là tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay
ì ĩ Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một quan hệ xã hội tạo nên trên cơ sớ sự nậ nần lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay, theo đó người cho vay tạm thời chuyển quyển sử dụng một số tiền nào đó cho người đi vay trong một thời gian nhất định nhưng họ vần có quyền sớ hữu đối với số tiền đó Đ ế có quyền sử đụng này người đi vay phải trả cho người vay số tiền gốc một số tiền nhất định gọi là lãi suất
Trên cơ sở định nghĩa tín dụng ta có thế thấy
- Tín dụng là một phạm trù kinh tế xã hội, quan hệ tín dụng phái sinh
và phát triển cùng với sự phát triển của phân công lao động, của lực lưậng sản xuất Tín dụng phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các lực lưậng tham gia vào các quá trình của nền kinh tế
- Tín dụng là một quan hệ vay mưận trên nguyên tắc có hoàn trả
Nguyền Thị Xuân Tlui-A I ì-KJS lam
Trang 8\ ietcombank
- Tín dụng còn có thể hiếu là một giao dịch trong đó một bên (trái chủ, người cho vay) cung cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán dựa vào lời hứa thanh toán trong tương lai của bên kia (thụ trái, người đi vay)
là lãi suất tiền cho vay
Khoăn chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay chính là một khoản thu nhập của ngân hàng
Như vậy thông qua tín dụng ngân hàng, số lượng tiền tạm thời nhàn rỗi được chuyến từ người thừa vốn sang người thiếu vốn V ớ i hình thức tín dụng ngân hàng, nguồn tiền nhàn r ỗ i được huy động một cách nhanh nhất
và hiệu quà nhất từ tay người thừa vốn sang tay người thiếu vốn Tín dụng ngân hàng cho phép giảm thiếu t ố i đa những rủi ro về lựa chọn đ ố i nghịch,
về chi phí và thời gian giao dịch, đổng thời nó rất đa dạng về khố i lượng
Nguyền Thị Xuân Tlui-A I ì-KJS lam
Trang 9\ ietcombank
phạm vi và thời gian cho vay Đó chính là những ưu điểm nổi bật cùa tín dụng ngân hàng so với các hình thức tín dụng khác trong nền kinh tế thị trường
2.2 Kiểm soát cúc hoạt động kinh tế thông qua tiền tệ
Thông qua các hoạt động ưu đãi về lãi suất về thời hạn vay vốn, tín dụng góp phần cơ cấu nền kinh tế thúc đẩy sự phát triển cửa các ngành không đạt hiệu quả kinh tế tránh việc sử dụng đổng vốn không có hiệu quá Đôi với các ngân hàng việc cho vay đối với các doanh nghiệp đòi hói phái
có sự kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo việc sử dụng vốn vay là đúng đích, đại hiệu quả và hoàn trả đúng hạn Đây chính là yếu tố mang tổ chức sống còn đối với sự tồn tại và phát triển cửa ngân hàng
Quá trình kiếm tra được ngân hàng được tiến hành một cách thường xuyên liên tục bằng một loạt các nghiệp vụ kiếm tra trước khi vay trong quá trình vay và kiếm tra sau khi vay Như vậy thông qua việc quản lý nguồn vốn huy động cho vay ngân hàng đã tham gia kiểm soát các hoạt động kinh tế góp phần mang lại lợi ích không chỉ đối với hoạt động kinh tế góp phần mang lại lợi ích không chì đối với hoạt động cửa ngân hàng, cùa doanh nghiệp mà còn đối với cà nền kinh tế
3 Vai trò của tín dụng
ỉ.l Tin dụng í>óp phán lích cực thúc đẩy sự phát triển của sán xuất
Ta biết chức năng đầu tiên cửa tín dụng là cung cấp vốn cho nền kinh
tế Các doanh nghiệp cần vốn có thể có được nguồn vốn cửa mình thõng qua các loại hình tín dụng Thông qua nguồn vốn có được do vay ngân hàng các doanh nghiệp có thế đầu tư cho các hoạt động sản xuất cùa mình qua đó tạo công ăn việc làm cho lao động góp phần sử dụng tốt các lợi thế trong nước, góp phần vào sự phát triển cửa nền kinh tế
Ngày nay cùng với xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa thì tín dụng đặc biệt là tín dụng quốc tế ngày càng trở nên cấp thiết N ó góp phần làm
Nguyền Thị Xuân Tlui-A I ì-KJS lam
Trang 10\ ietcombank
cho quá trình thương mại và chuyến giao công nghệ giữa các quốc gia trỏ nên nhanh hơn, góp phần làm cho các quốc gia chậm phát triển trong một thời gian ngắn có thể có được nguồn vốn đủ lớn cũng n h ư có được công nghệ tiên tiến phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế trong một thời gian ngắn hơn so với con đường phát triển tuần tấ mà các quốc gia phát triển đã phải trài qua
3.2 Tín dụniị đóng vai trò tích cực thúc đẩy tích tụ và tập trung tư hàn
Trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp thu được lợi nhuận tiến hành trích quỹ đế đầu tư m ớ rộng sản xuất song quá trình này diễ n ra chậm
và phải mất một thời gian dài doanh nghiệp mới tích lũy đủ lượng vốn cần thiết đê tiến hành hoạt động đầu tư Đ ẽ khắc phục điểu này và tận dụng tốt các cơ hội kinh doanh, các doanh nghiệp có thế tiến hành hoạt động đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng V ố n tín dụng cho phép doanh nghiệp có thể huy động được một lượng vốn lớn trong một thời gian ngắn với lãi suất và kì hạn hợp lý tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể mớ rộng kinh doanh Thông qua quá trình vay vốn của ngân hàng doanh nghiệp còn có được sấ bảo trợ cùa ngân hàng nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trưởng cạnh tranh
Vai trò này cùa tín dụng còn được thể hiện trong việc các doanh nghiệp lớn có thể có được khoản vay lớn với các điều kiện ưu đãi hơn, điều này đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp lớn trong việc m ở rộng kinh doanh cũng như tiến hành thôn tính các doanh nghiệp nhỏ hơn nâng cao hơn nữa mức độ tập trung tư bản
3.3 Tín dụng làm giám chi phi lưu thông xã hội
Tín dụng thấc hiện việc điều hoa vốn trong nền kinh t ế thông qua việc huy động các nguồn vốn nhỏ lè trong nền kinh t ế sau đó ngân hàng cho nhà đầu tư vay với tư cách chính mình một khoản tiền đủ lớn cho hoạt động của nhà đầu tư Điều này giúp cho các nhà đầu tư giảm chi phí so với nếu
Nguyên Thị Xuân Thìi-AI 1-KỈS KI Mĩ
Trang 11\ ietcombank
phải trực tiếp đi vay từng cá nhân Các cá nhân cũng có lợi do giám chi phí thời gian theo dõi hoạt động cùa nhà đẩu tư đối với đổng vốn của mình mà ngân hàng sẽ là người trực tiếp chịu trách nhiệm việc này
li VAI T R Ò V À C Á C HÌNH THỨC TÍN DỤNG TÀI TRỢ CỦA N G Â N
H À N G ĐỚI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHAU
/ Vai trò và vị trí của hoạt động xuất nhập khẩu trong nền kinh té nước ta hiện nay
Theo kinh nghiệm của nhiều quốc gia đang phát triển cho thấy bất kỗ một quốc gia nào mặc dù có nguồn tài nguyên có tiềm lực lớn cũng không thể phát triển nếu không có sự giao lưu với bên ngoài, với kinh tế thế giới Mỗi quốc gia cần phải trao đổi buôn bán giao lưu với nước ngoài, đặc biệt khi nền kinh tế phát triển càng cao, nhu cầu của con người càng lớn thì quan hệ kinh tế quốc tế càng được mớ rộng
Trên cơ sở chuyên môn hoa và trao đổi cho phép các nước có thể tận dụng lợi thế so sánh của mình về tài nguyên khoáng sản, vè khoa học kỹ thuật để sản xuất ra nhũng hàng có giá cả rẻ tương đối so với sản phẩm cùng loại ở nước khác sau đó tiến hành trao đổi với các quốc gia khác đẽ lấy loại hàng hóa mà nó sản xua! ít hiệu quả hơn Như vậy thương mại quốc
tố đã đem lại lợi ích không chi cho mỗi quốc gia mà cho cả thế giới Thay
vì mỗi quốc gia có nhiều nhà sán xuất với quy m ô nhỏ sàn xuất ra nhiều loại hàng hóa khác nhau để đáp úng đầy đủ nhu cầu trong nước thì nay các quốc gia có ưu thế sau đó đêm trao đổi với quốc gia khác Do đó mỗi nước
có thể giảm chi phí sản xuất tận dụng được tính kinh tế nhờ quy m ô vẫn đáp ứng đù nhu cầu trong nước
Trong điều kiện nước ta hiện nay với điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị máy móc, cơ sờ hạ tầng yếu kém nên hoạt động xuất nhập khẩu là một vấn
đề quan trọng được đưa làm chiến lược phát triển kinh tế
Nguyền Thị Xuân Tlui-A I ì-KJS lam
Trang 12\ ielconibcmk
1.1 Vai trò của xuất khẩu
Xuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ chù yếu cho đất nước đè liên hành hoạt động nhập khấu phục vụ quá trình công nghiệp hoa hiện đại hoa Như ta đã biết đế tiến hành nhập khấu máy móc thiết bị cần phái có nguồn vốn ngoại tệ Trong thực tế có nhiều nguồn vốn ngoại tệ khác nhau có the
sử dụng đế nhập khẩu thiết bị như: vốn viện trợ, vốn đầu tư nước ngoài, vốn tiết kiệm trong nước Nhưng quan trọng nhất vổn là nguồn ngoại lệ có được do hoạt động xuất khẩu vì đây là nguồn vốn nội lực của đất nước có thể sử dụng với chi phí thấp hơn so với vốn vay và không phái chịu điều kiện ràng buộc nào
Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đáy Sim X Hãi phát triển: cơ cấu sàn xuất và tiêu dùng trên thế giới đã thay đổi một cách mạnh mẽ Việc tổ chức cơ cấu nền kinh tế cho phù hợp với thị trường thế giới và một yêu cầu tất yếu với mỗi quốc gia, đặc biệt là với những quốc gi;i đang sử dụng chiến lược công nghiệp hoa hướng vào xuất khấu nhu nước la Hoại động xuất khẩu đã có nhiều lác động tích cực đến sự phát triển cùa lực lượng sàn xuất xây dựng cơ cấu kinh tế ở nước ta Những tác động này thế hiện ở những mặt sau:
Xuất khẩu đã tạo điều kiện cho các ngành kinh tế có cơ hội phái H iến thuận lợi Đặc biệt là những ngành kinh tế có thể khai thác mội cách có hiệu quả các nguồn lực m à trong nước có lợi thế so sánh như : nông nghiệp, công nghiệp chế biến, may mặc
Xuất khẩu tạo điều kiện mỡ rộng khả năng cung cấp đáu vào cho sún xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước Do nhu cầu sán xuất hàng hóa xuấl khẩu và do sức hút cùa lợi nhuận cao trong sản xuất xuất khẩu nên các thành phần kinh lê' đểu tham gia sàn xuất và cung cấp các yếu tố đần vào phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu Thông qua xuất khấu có thể tận dụng
Nguyên Thì Xuân Tlm-All-KỈS KTNT
8
Trang 131.2 Vui trò của nhập khấu
Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sứ vật chất kĩ thuật, chuyến dịch cơ cấu kinh tế theo hướng từng bước cõng nghiệp hoa hiện đại hoa đất nước Thông qua nhập khẩu thiết bị công nghệ cho phép một quốc gia có thể nhanh chóng có được những công nghệ mới liên tiến phục vụ cho quá trình hiện đại hoa đất nước, nâng cao năng lực sán xuất của đất nước lên một mức cao hơn
Nhập khẩu có tác động trực tiếp, quyết định đến sán xuất và đời sống trong nước Nhập khẩu tạo ra hàng hóa bố sung cho hàng hóa trong nước đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và hàng hóa thay thế nếu trong nước chưa sản xuất được hay sàn xuất không có hiệu quả
T ó m lại: Hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta nhất là trong xu hướng quốc tế hoa nền kinh tế hiện nay
2 Vai trò của các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khấu
Trên đây ta đã thấy rằng hoại động kinh doanh xuất nhập khẩu có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Tuy nhiên để hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đạt hiệu quả và quy m ô kinh tế thì ngoài nỗ lực của bản thán các doanh nghiệp rất cần sự hỗ trợ từ bẽn ngoài đặc biệt là những hỗ trợ của
Nguyền Thị Xuân Tlui-A I ì-KJS lam
9
Trang 14\ ietcombank
ngân hàng về nguồn vốn Tín dụng ngân hàng là một nguồn vốn lừ bẽn ngoài m à doanh nghiệp có thể có được một cách tương đối dễ với chi pin' hợp lý đã đóng vai trò quan trọng là nguồn tài trợ chủ yếu cho các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tham gia kinh doanh xuất nhập kháu Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi và trở thành công cụ đảc lực của hoạt động cạnh tranh bên cạnh các yếu tố cạnh tranh chính thức khác như : giá cà, chất lượng sản phẩm, thời hạn cung ứng hàng Điều này càng trở nên có ý nghĩa hơn khi các hoạt động ngoại thương được cun" cấp các hình thức thanh toán, hình thức tín dụng đế cho các doanh nghiệp có thế lựa chọn Chất lượng của hoạt động ngoại thương sẽ là cơ sở để tạo dựng lòng tin, uy tín đối với bạn hàng, là điều kiện đế cạnh tranh và lưu thông hàng hóa trên thị trường thế giới
Vai trò của tín dụng ngân hàng sẽ càng có ý nghĩa hơn khi ngân hàng
là trung gian để thực hiện các chính sách của Nhà nước, đặc biệt là chính sách trợ giúp xuất khẩu Thông qua các quỹ hỗ trợ xuất kháu cùa chính phủ
sẽ lạo điều kiện cho doanh nghiệp có được những khoản vay ưu đãi vé cá thời gian lần lãi suất điều này sẽ giúp doanh nghiệp có được nguồn vốn đù lớn để tiến hành các hoạt động thu mua và xuất khẩu hàng hóa
Song đế xem xét kỹ vai trò của hoạt động tài trợ tín dụng đối với hoại động xuất nhập khấu cần phái tìm hiểu vai trò cùa nó đối với từng bên trong mối quan hệ tín dụng trên
Đôi vói doanh nghiệp
Ta biết nhu cầu tài chính cùa doanh nghiệp xuất nhập khấu cũng giống như các loại hình doanh nghiệp khác đó là có lúc nhu cầu vốn cùa doanh nghiệp cao có lúc doanh nghiệp lại dư vốn Nhìn chung nhu cầu tài chính của doanh nghiệp thường cao trong giai đoạn thành lập doanh nghiệp Lúc này doanh nghiệp cần vốn để cung cấp cho việc đầu tư mua sám thiết
bị, hàng hóa và nhu cầu vốn lưu động Ngoài ra trong chu kỳ kinh doanh doanh nghiệp cũng vốn đế phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh được
Nguyền Thị Xuân Tlui-A I ì-KJS lam
Trang 15\ ietcombank
liên tục và ngày càng mỡ rộng Đ ó là nhu cầu vốn để mua nguyên vật liệu,
đe dự trữ hàng hóa Đ ể đáp ứng nhu cầu về vốn của mình doanh nghiệp ngoài vốn tự có của mình có thể sử dụng nhiều biện pháp huy động khác nhau như các biện pháp dưới đây
Vốn do phát hành trái phiếu : Đây là nguồn vốn có thể đáp ứng được nhu cầu cùa doanh nghiệp về thải hạn, lãi suất song đế có được nó doanh nghiệp phải qua nhiều thù tục phát hành mất nhiều thải gian
Vốn do nợ nhà cung cấp : Đây là nguồn vốn doanh nghiệp nợ cua các nhà cung ứng khi mua hàng cùa họ, việc sử dụng nguồn vốn này nhiều khi không phải trà lãi suất nhưng nguồn vốn này có sự hạn chế là thưảng có thải hạn ngắn
Vốn vay của ngân hàng : Đây là nguồn vốn từ bên ngoài chủ đạo đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn vay tín dụng của ngân hàng thưảng có thòi gian và mức lãi xuất xác định và doanh nghiệp có thể dễ dàng có được khi chứng minh được tình hình tài chính của mình là tốt Điều này đổng thải cũng giúp doanh nghiệp
có được kế hoạch hoàn trả vốn chính xác, tạo được sự chủ động trong kinh doanh
Nhìn chung đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thì tín dụng tài trợ xuất nhập kháu đóng vài trò quan trọng, thế hiện ớ những mặt sau :
Vốn tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu làm tăng hiệu quả cùa doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hợp đồng tạo điều kiện cho doanh nghiệp
có thế thực hiện được những thương vụ lớn : Đ ố i với doanh nghiệp xuất kháu vốn tín dụng tài trợ giúp cho doanh nghiệp có được một nguồn vốn lớn
để tiến hành thu mua, chế biến một lô hàng xuất khẩu đù lớn và giao liàna đúng thải hạn, tận dụng tốt cơ hội kinh doanh Tương tự như vậy doanh nghiệp nhập khẩu có thể thực hiện được một hợp đồng mua bán với khối lượng lớn và có được giá cả thấp hơn khi phải tiến hành mua với lô hàng
Nguyền Thị Xuân Tlui-A I ì-KJS lam
l i
Trang 16Đ ố i với doanh nghiệp sán xuất hàng hóa đê xuất kháu thì ngoài vai trò trên ra n g u ồ n v ố n tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu còn giúp cho doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị m á y m ó c đế tiến hành sản xuất đạt hiệu quá và chất lượng theo yêu cầu cấa phía khách hàng
Đói với ngân hàng thương mại
V ề phía ngân hàng cần phải hiếu tài trợ cấa ngân hàng về thương mại thực chất cũng là m ộ t khoản vay tín dụng được cung cấp bời ngàn hàng Tuy nhiên số v ố n ngân hàng tài trợ chỉ c h i ế m m ộ t tỷ lệ nhất định trong l o n g
số vốn cần thiết cho thương vụ phần v ố n còn lại phải do doanh nghiệp bò
ra Mặc dù vậy k h i so sánh với chức năng cho vay v ố n thì tài trợ ngân hàng còn có những đặc điểm là:
Trách n h i ệ m cùa bên nhận lài trợ cao hơn bên đi vay do ngoài IISÌUMII
vốn tài trợ từ ngân hàng, nhất thiết h ọ cũng phải có m ộ t tý lệ vốn nhất định cùng tham gia Đ ố i tượng tài trợ là các d ự án hoặc thương vụ nên chú the tham gia tài trợ c h i có thế là các pháp nhân có đãng ký k i n h doanh
T a c ũ n g b i ế t đặc điểm cấa tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu cấa Iiíiân hàng thường là hình thức tài trợ thương m ạ i với kỳ hạn ngắn do dặc điểm
gắn liền với quá trình thực hiện các thương vụ, giá trị tài trợ thường ó mức
vừa và lớn, đối tượng tài trợ c h ấ y ế u là các doanh nghiệp xuất nhập khấu
Nguyền Thị Xuân Tlui-A I ì -Kỉi Kim
12
Trang 17sự phát triển cùa nền kinh tế m à còn thu hút được nhiều khách hàng hơn và tăng được lợi nhuận Khi tiến hành các nghiệp vụ tín dụng thì ngân hàng đọc biệt quan tâm đến việc bào tồn nguồn vốn càu mình và thu được lợi nhuận ngày càng tăng Khách hàng thì muốn nhận được tín dụng vói các điều kiện ưu đãi nhất Hai yếu tố này là cơ sơ cho các hoạt động tín dụng và cũng là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hình thức tín dụng
Tín dụng vãng lai (Tín dụng sử dụng giới hạn tín dụng)
Đây là nghiệp vụ tín dụng cổ điển, là một hình thức tín dụng ngán hạn Hình thức này chủ yếu được sử dụng khi khách hàng của ngân hàng có mối quan hệ với nhiều bạn hàng gồm cà người cung cấp và người mua Theo đó ngân hàng sẽ mờ cho khách hàng một tài khoản theo dõi các khoản thu và chi Tuy theo nhu cẩu khách hàng có thê tiến hành các khoản chi vói khối lượng khác nhau nhung không vượt quá hai bên Ngân hàng chí thực
sự cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp khi các khoản nợ của khách hàng vượt quá các khoản thu cùa họ tức là khi doanh nghiệp không còn vốn trong tài khoản Việc tính số dư các khoản nộp vào và chi ra khỏi lài khoán cùa khách hàng được tiến hành các khoản chi trả tín dụng trên tài khoản thống nhất của ngân hàng Theo đó những khoản tín dụng của ngân hàng cho khách hàng có thể tiếp tục được gia hạn Tín dụng vãng lai do ngân hàng cấp thường có bào đảm Bảo đàm có thể là tài sản thế chấp cầm cô vay có
sự bảo đảm của người thứ ba
Nguyên Thị Xuân Tlui-A I ì -Kỉi Kim
13
Trang 18\ ietcombank
Tín dụng chấp nhận
Tín dụng chấp nhận là hình thức tín dụng m à ngân hàng chấp nhận chuyến tiền m à khách hàng lập cho mình với điều kiện khách hàna sò huân trả tiền vay khi thương phiếu đến kì hạn chi trả Hình thức này chù yếu áp dụng đối với thương phiếu, theo đó ngân hàng chấp nhận sau khi nhận thương phiếu sẽ chấp nhận đổng ý chi trả kỳ phiếu trong trường hợp Hiiười
phát hành kỳ phiếu không có tiền chi trả Nghiệp vụ tín dụng thực chãi chi xẩy ra khi người phát hành thương phiếu không có tiền ờ ngân hàng khi lói hạn chi trả kỳ phiếu
Tín dụng thế chấp
Tín dụng thế chấp là khoản tín dụng ngắn hạn được thế chấp bàng bất đọng sàn hoặc trái quyền Tín dụng thế chấp bao gồm các loại tín dụng cơ bản sau:
Tín dụng thế chấp các giấy tờ có giá : Đây là hình thức quan trọng theo đó ngân hàng nhận thế chấp các giấy tờ có giá trị không phức lạp như :
Cổ phần, cổ phiếu vô danh
Tín dụng thế chấp hàng hóa: Đây là hình thức rất phố dụng trong hoại đọng kinh doanh cùa ngán hàng Theo hình thức này thì các thương gia
sẽ dùng vận đơn, giấy tờ nhận thực có gửi hàng nếu hàng hóa đang liên đường đi hay thương khố phiếu nếu hàng hóa đang gửi trong kho đế thế chấp vay tín dụng Nếu doanh nghiệp muốn bán hàng hóa hay rút hàm: ra khỏi kho cần được sự đồng ý xác nhận của ngân hàng hay đã trú nợ ngán hàng
Thế chấp các yêu cầu chi trả (trái quyền) : vật thế chấp là các yêu cầu tài chính khác nhau như : Tiền gửi tiết kiệm, bảo hiểm
* Chi khấu thương m ạ i :
Đây là hình thức tín dụng ngắn hạn nhàm cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp khi m à họ chưa nhận được thanh toán từ phía người mua
Nguyền Thị Xuân Tlui-A I ì-KJS lam
14
Trang 19\ ietcombank
hàng Doanh nghiệp sau khi nhập được hối phiếu có kỳ hạn của người mua
m à muốn có tiền ngay đế tiếp tục hoạt động m à không chờ đến kỳ ihanh toán có thế mang hồi phiếu đến ngân hàng để chiết khấu Từ là bán quyền được thanh toán trong tương lai lấy một khoản tiền có thể sử dụng ngay Xét về thỉc chất thì ngân hàng đã cung cấp cho doanh nghiệp một khoán tiền tín dụng để nhận lấy một khoản tiền thanh toán trong tương lai Tín dụng bảo lãnh
Xét về thỉc chất thì bào lãnh không phải là cho vay vì người bao lãnh không hề ứng trước tiền m à chỉ nhạn bảo đảm cho người có nợ đối với chủ
nợ Chí khi nào con nợ không có khá năng trả nợ thì lúc đó ngân hàng báo lãnh phái đứng ra trả nợ hộ lúc đó giữa ngân hàng và người được báo lãnh mới phát sinh quan hệ tín dụng Bảo lãnh thường được thỉc hiện trong những trường hợp sau:
Bảo lãnh để khách hàng có thể đi vay ngân hàng khác
Bào lãnh về mua chịu hàng hóa, đặc biệt là mua chịu hàng hóa của các thương nhân nước ngoài
Bảo lãnh về đóng thuế cho Nhà nước
Bảo lãnh về các hợp đổng đấu thầu
Tín dụng Leasing và Factoring
Leasing là việc cho thuê các đối tượng sử dụng lâu dài như nhà cửa, máy móc, máy bay, máy tính Theo đó các công ty cho thuê chuyên doanh (thường là chi nhánh cùa ngàn hàng) sẽ đứng ra đầu tư 1 0 0 % vốn đế xây dụng, mua máy móc bằng vốn cùa ngân hàng sau đó đem cho thuê Đ ố i vói loại hình này bao gồm các hình thức sau;
- Cho thuê bất động sản : Đ ố i tượng cho thuê thường là các nhà xưởng cửa hàng Thời hạn cho thuê thường khoảng 15 - 20 năm, sau khi kết thúc hợp đồng thuê các tài sản này có thể bán cho người thuê
Nguyền Thị Xuân Tlui-A I ì-KJS lam
15
Trang 20\ "ìetcombimk
- C h o thuê tài t r ợ : Đ ố i tượng c h o thuê thường là ôtô m á y b a } m á y tính thời h ạ n thuê thường k h o ả n g 2 - 6 n ă m và h ợ p đ ồ n g không được h u y ngang
F a c t o r i n g là n g h i ệ p v ụ đi m u a các c h i t r ả cùa m ộ t C ô n g t y nào đó đế sau đó n h ậ n các k h o ả n c h i trả cùa các yêu c ầ u đó
Đ â y là các l o ạ i hình tín d ụ n g c h u n g m à t ấ t cả các l o ạ i hình d o a n h
n g h i ệ p k h i c ầ n đ ề u có thê có được n ế u đáp ứ n g được các yêu c ầ u c ủ a ngân hàng về tài sàn t h ế chấp, về lình hình tài chính công ty Ngoài ra đ ố i v ớ i các
d o a n h n g h i ệ p t h a m g i a các hoại đ ộ n g x u ấ t n h ậ p k h ấ u còn có m ộ t số loại hình tín d ụ n g khác n h ằ m t ạ o điựu k i ệ n c h o phù h ợ p v ớ i đặc điếm k i n h
d o a n h c ủ a các d o a n h n g h i ệ p này là t i ế n hành k i n h d o a n h v ớ i nước ngoài
2.1 Các hình thức tín dụng tài trự.xuất nhập khẩu ờ \ 'lệt Nam hiện nay
Đ ế phù h ợ p v ớ i các hoạt đ ộ n g k i n h d o a n h x u ấ t n h ậ p k h ấ u đang d i ễ n
ra ngày càng sôi đ ộ n g v ớ i q u y môi ngày càng tăng h i ệ n nay H o ạ t đ ộ n g tín
d ụ n g tài t r ợ x u ấ t n h ậ p k h ấ u c ủ a các ngân hàng thươg m ạ i h i ệ n nay rái
p h o n g phú n h ằ m t ạ o điều k i ệ n t h u ậ n l ợ i c h o các nhân dân có được s ự an toàn và l ợ i n h u ậ n t r o n g hoạt đ ộ n g k i n h doanh, h ạ n c h ế t h ấ p nhất m ứ c độ r ủ i
ro đ ố i v ớ i các bên t h a m g i a
2.2 Ì Tín d ụ n g tài t r ợ xuất k h ẩ u
D o đặc điếm c ủ a các d o a n h n g h i ệ p V i ệ t N a m h i ệ n n a y là có q u y m ô
n h ỏ v ớ i m ộ t lượng v ố n ít m à yêu cầu cùa các h ợ p đ ồ n g n g o ạ i thương lại đòi
h ỏ i phải đạt m ộ t q u y m ô nhất định thì hoạt đ ộ n g k i n h d o a n h m ớ i có lãi và
c ũ n g chính vì s ố v ố n ít nên đòi h ỏ i s ố vòng q u a y c ủ a v ố n p h ả i nhanh Đ ồ n g thời c ũ n g d o đặc điựm c ủ a hoạt đ ộ n g k i n h d o a n h c ủ a các d o a n h n g h i ệ p này
là sau k h i t i ế n hành các hoạt đ ộ n g sản x u ấ t và hàng hóa đã được g ử i d i thì phải m ấ t m ộ t t h ờ i g i a n m ớ i tới được l a y n g ư ờ i bán Vì n h ữ n g lý d o trên nên các hình t h ứ c tín d ụ n g tài t r ợ x u ấ t n h ậ p k h ẩ u rất p h o n g phú H i ệ n n a y các
Nguyên Thị Xum Tlm-A ì ì -KỈS tam I
Trang 21\ ietcombank
ngân hàng thương mại Việt Nam thường tiến hành cho các doanh nghiệp xuất khẩu vay dưới các hình thức sau:
Tài trợ vốn lưu động để tiến hành thu mua chế biến sán XUM hàng
hóa xuất kháu theo đúng L/C, hợp đổng ngoại thương và đơn đại hànii quy định
Trên cơ sờ hợp đổng ngoại thương hay đơn đạt hàng, ngán hàng sẽ tiến hành xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp Nếu tình hình tài chính là rõ ràng và khả quan ngân hàng sẽ tiến hành ký hợp đồng cung cáp tín dỉng cho doanh nghiệp Tuy theo từng điều kiện m à ngân hàng có thè cung cấp số vốn tín dỉng cho doanh nghiệp để mua và chuẩn bị hàng hóa
Số vốn cung cấp có thế từ 70 - 1 0 0 % giá trị lô hàng xuất kháu Hàn" hóa
sau khi đã thu mua và chuẩn bị phải được nhập vào kho cùa ngàn hàn Li hay
một kho nào đó theo chỉ định của ngân hàng và hàng hóa muốn xuất kho phải được sự đồng ý của ngân hàng Sau khi hàng hóa được giao xua! khấu
sẽ hoàn thành bộ chứng từ theo quy định và giao cho ngân hàng đế liến hành (hanh toán Ngân hàng tiến hành đòi tiền từ phía người mua hàng vù thanh toán các khoản chênh lệch với người mua hàng và thanh toán các khoản chênh lệch với người xuất khẩu Hình thức cung cấp tín dỉng này chủ yếu được thực hiện theo phương thức thanh toán L/C và ngân hàng cung cấp tín dỉng cho doanh nghiệp thường là ngân hàng thanh toán hay là chi nhánh của ngân hàng thông báo
Tài trợ vốn trong quá trình thanh toán hàng xuất khẩu
Hình thức này được tiến hành sau khi hàng hóa đã được giao di và nhà xuất khẩu đã chuẩn bị hoàn chỉnh bộ chứng từ theo như quy định Trong thời gian giao chứng từ và chờ thanh toán người xuất khấu nếu có nhu cầu về vốn có thế sử dỉng các phương pháp sau;
Tài trợ vốn trong khuôn khổ cùa tín dỉng chứng từ
Nguyền Thị Xuân Tlui-A I ì-KJS lam
Trang 22\ ietcomhank
Tín dụng chứng từ không chí là một công cụ thanh toán m à còn là một công cụ tín dụng N ó chỉ có thế phục vụ trong nhiều mối liên quan như
là một phương tiện trong lĩnh vực cho vay hàng xuất
- Thông qua L/C chấp nhận và khả năng chiết khấu hối phiếu đã tạo điều kiện cho nhà xuất khấu Thông thường ngân hàng mớ L/C hoặc ngàn hàng thanh toán sẩn sàng chấp nhận chiết khẩu cẫa hối phiếu cùa L/C chấp nhận này, tức là cung cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu để tiếp tục sán xuất
- Ngay cà khi nhà xuất khẩu không được hường một L/C chấp nhận,
m à là một L/C cho phép mua lại chứng từ đế đòi tiền nhà nhập khấu Nhà xuất khẩu vẫn có thế dễ dàng nhận tín dụng tại ngân hàng với chi phí phù hợp đối với khoán đòi tiền này Phẩn lớn các đại lý tín dụng thư sần sàng chiết khấu các hối phiếu cẫa L/C này
- Cho vay trên cơ sở một tín dụng chuyển quyền sở hữu Đây là hình thức nhà nhập khẩu chuyển nhượng quyền sớ hữu đối với L/C cùng loàn bộ chứng từ hàng hóa có giá trị Ihanh toán cho ngân hàng cẫa mình đế nhận lấy một khoản tín dụng trước thời hạn
C h i ế t khâu bộ chứng t ừ hàng xuất khẩu
Sau khi người xuất khẩu hoàn thiện bộ chứng từ hàng xuất theo đúng quy định trong L/C và trên cơ sờ xem xét tình hình tài chính cẫa người mua hàng và cả cùa bàn thân người xuất khẩu (tuy theo hình thức chiết khấu được sử dụng ) ngân hàng có thế tiến hành chiết khấu hộ chứng từ hàng xuất Sau đó ngân hàng sử dụng bộ chứng từ này đế đòi tiền từ phía người mua Có hai loại chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất cơ bản sau : Chiết khấu miễn truy đòi và chiết khấu truy đòi
- Chiết khấu truy đòi cho phép ngân hàng sau khi chiết khấu bộ chứng từ nếu không đòi được tiền từ phía người mua hàng có thể đòi lại liền
từ phía người xuất khẩu (người đem chiết khấu bộ chúng từ) Đáy là hình thức chiết khấu chứng từ chù yếu m à ngan hàng thường dùng trong thực le
Nguyên Thị Xuân Tlm-All-KỈS tam
18
Trang 23từ hàng hóa và tiến hành thanh toán với người mua hàng K h i người mua ký nhận vào h ố i phiếu kể hạn và trong thời gian c h ờ h ố i phiếu đến hạn thanh toán m à doanh nghiệp có nhu cầu về vốn thì có thế sử dụng h ố i phiếu đó để chiết khấu ờ m ộ t ngân hàng nào đó C ơ sở để xác định k h ố i lượng tín đụng
là giá trị của h ố i phiếu sau k h i đã trừ đi giá trị chiết khấu và lệ phí n h ờ thu
Đ ố i v ớ i các nhà xuất khẩu theo định kể v ớ i giá trị hàng hóa lớn có thế sử dụng nghiệp vụ bao thanh toán (Factoring)
Factoring là m ộ t hình thức tài chính trong hoạt động xuấl khấu Đ ó
là những hoạt động mua bán các khoản thanh toán chưa đến hạn và ngấn hạn từ những hoạt động xuất khẩu Hoạt động này khác so với hoạt dộng mua lại chứng t ừ hay chiết khấu h ố i phiếu T r o n g loại hoạt động này không
sử dụng chứng từ hay h ố i phiếu ngoại thương Hoạt động này chì được sử dụng đối v ớ i các hoạt động xuất khẩu định kì và có giá trị l ớ n và hợp đổng dài hạn Xét về thực chất thì đây cũng là hình thức c u n g cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu thông qua mua các khoản thanh toán trong tương lai Theo
đó có một tố chức chuyên trách sẽ đứng ra ứng trước hay chiết khấu các
khoản t h u trong tương lai do hoạt động xuất khẩu đ e m lại
2.2.2 Tín dụng trung dùi hạn cho xuất khẩu
Tại các quốc gia đế tăng cường sự cạnh tranh đã thành lập các quỹ hồ trợ xuất khẩu được thực hiện thông qua các ngân hàng Đ â y cũng là một
Nguyền Thị Xuân Tlui-A I ì -Kỉi Kim
19
Trang 24\ ietcombank
nguồn vốn trung dài hạn quan trọng m à các doanh nghiệp xuất khấu cần khai thác để kinh doanh có hiệu quả hơn Theo loại hình này thì các loại hình doanh nghiệp được chia làm 3 loại
Doanh nghiệp xuất khấu không được sự nâng đỡ cùa Nhà nước Vốn tài trợ được thực hiện như đối với các hình thức tín dụng trung dài hạn khác Điều này có nghĩa là doanh nghiệp phải đáp ứng được những quy đừnh cùa ngân hàng về tình hình tài chính và phải chừu mức lãi suất chung như các doanh nghiệp khác khi vay
- Doanh nghiệp khi xuất khẩu không được sự nâng đỡ của Nhà li ước
về lãi suất nhưng được Nhà nước báo đảm cho từ 85 - 95°Á số tiền vay của
và cả các khoản nợ có bào đàm Khi một ngân hàng chấp nhận mua dứt mội món nợ thì cũng đồng nghĩa ngân hàng phải gánh chừu rủi ro có thế xay ra đối với khoản nợ đó Vì lý do trên, thõng thường ngân hàng thường đói hỏi một khoản ký gửi các thế ước
Đối với nhà nhập kháu cũng có thế sử dụng hình thức tín dụng ứng trước đế có được khoản tài trợ từ phía ngân hàng
Theo đó người nhập khẩu có thế sử dụng các giấy tờ có giá theo lệnh hay các chứng từ chính phủ như vận đơn, hoa đơn hàng nhập, hợp đổng bảo hiểm làm vật thế chấp đế có được khoản vay từ ngân hàng Mục đích cua việc này là nhàm có được một khoán tiền tài trợ của ngân hàng đẽ thanh
Nguyền Thị Xuân Tlui-A I ì -Kỉi Kim
20
Trang 25\ ietcombank
toán cho hàng hóa đang nhập nhưng đang chờ nhận chứng từ Trong aiai đoạn hàng nhập khẩu có thể dùng chính bộ chứng từ hàng nhập làm vật thế chấp đế vay vốn thanh toán Nhưng nhà nhập khẩu sẽ phái thanh toán cho ngân hàng ngay k h i tàu chở hàng cập đến thì mới nhận được chứng từ đế đi nhận hàng
2.2.3 Bảo lãnh tham gia xuất nhập khẩu
Đáy cũng là một phần quan trọng trong hoạt động cùa ngán hàng và cũng đã tạo điều kiịn rất nhiều cho các doanh nghiịp bời lẽ trên thương trường quốc tế thì uy tín của các doanh nghiịp Viịt Nam tạo dựng được còn nhiều hạn chế Nên trong các hoạt động mua bán chịu, các hoạt độn" gia công hàng xuất khẩu hay các hoạt động vay vốn cung cấp tín dụng cho các doanh nghiịp trong nước sản xuất hàng xuất khẩu bèn đối tác nước ngoài thường yêu cầu có một ngân hàng có uy tín đứng ra bào lãnh cho doanh nghiịp Hiịn nay tồn tại nhiều hình thức bảo lãnh khác nhau để phục vụ nhiêu hoạt động của quá trình xuất khẩu hàng hóa như :
Trang 26\ ietcombank
CHƯƠNG li THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHAU TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TRONG
NHỮNG N Ă M GẦN ĐÂY
ì KHÁI QUÁT VẾ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
(VIETCOMBANK)
/ Khái quát vé Vietcombank
Thành lập ngày 01/04/1963, ngân hàng ngoại thương Việt Nam liên tục giữ vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng Việt Nam Ngim hàng ngoại thương Việt Nam được Nhà nước xếp hạng là Ì trong 23 doanh nghiệp đặc biệt, là thành viên hiệp hội ngân hàng Việt Nam, thành viên Hiệp hội ngân hàng Châu Á
Trụ sở chính : 198 Trần Quang Khải - Hà Nội
2 Chức năng nhiệm vụ của Vietcombank
Là ngân hàng thương mại phục vụ đối ngoại lâu đời nhẻt Việt Nam, ngân hàng ngoại thương Việt Nam luôn được biết đến như là một ngân hàng có uy tín nhẻt trong các lĩnh vực tài trợ, thanh toán xuẻt nhập kháu, kinh doanh ngoại hối, bào lãnh ngân hàng và các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế kể cà nghiệp vụ thẻ tín dụng Visa, MasterCard
3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Vietcombank
Đến cuối năm 2002, Vietcombank đã phát triển thành một hệ thống bao gồm 24 chi nhánh trong cà nước, Ì Công ty tài chính và 3 văn phòng đại diện ở nước ngoài với tổng số 4.185 cán bộ công nhân viên; đầu tư vốn
cổ phần vào 14 doanh nghiệp; 3 liên doanh với nước ngoài; 6 ngân hàng cổ phẩn; 2 Công ty bảo hiểm ; 3 Công ty kinh doanh bẻt động sàn Ngân hàng ngoại thương Việt Nam đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn ] 000 ngân hàng
Nguyền Thị Xuân Tlui-A I ì-KJS lam
22
Trang 27Yietcombank
tại 85 nước trên thế giới, được nối mạng Swift quốc tế; được trang bị hệ thống vi tính hiện đại và quan trọng nhất là có một đội ngũ cán bộ năng động, nhiệt tình và được đào tạo lành nghề
Nguyên Thị Xum Tlm-AIl-KĨS lam
Trang 28\ 'ietcombank
sơ Đ ổ T Ổ CHỨC
T r u sở chính Phòng Kiếm tra nội bộ
Phòng quản lý tín dụng Phòng thẩm định và đẩu tư chứng khoản Phòng công nợ Phòng khách hàng
Phòng kế toán tài chính Phòng kế toán quốc tế
Phòng quản lý thẻ Trung tâm thanh toán Trung tâm tin học Phòng quàn lý các để án công nghệ Phòng thông tin tín dụng
Phòng tông hợp thanh toán Phòng tống hợp và phân tích kinh tê Phòng vốn
Phòng quản lý vòn liên doanh cổ phẩn Phòng tin dụng quốc tế Phòng tô chức cán bộ và đào tạo Vãn phòng
Phòng báo chí Phòng pháp chê
sỏ giao dịch Các chi nhánh Các Công ty con
Các văn phòng đại diện (Pais Moscovv Singapore)
Cống ty tài chinh tại Hống Kong
Nguyên Thị Xuân Tlm-AIl-KỈS tam
Trang 29ì ỉ Bối cảnh kinh tế Việt Nam năm 2002
Trong năm 2000 kinh tế Việt Nam đã đạt dượng những thành tích đáng kể Kinh tế Việt Nam đã được phục hồi và thoát khỏi sự sa sút kể từ cuộc khủng hoàng tài chính năm 1997 và tăng 7.04% trong năm 2002 Các ngành công, nông nghiệp, dịch vụ thương mại đều đạt được những thành tựu đáng khích lệ
Sản xuất nông, lâm nghiệp và thúy sản
Khu vực nông lâm nghiệp và thúy sản có mức tăng trưởng 5% Đờc biệt ngành thúy sản đạt tốc độ tăng trưởng tương đối cao(13,6%) trước hết
là đo thời tiết tương đối thuận lợi, mờt khác do số lượng tàu đóng mới để đánh bắt xa bờ tăng lên và m ô hình phát triển nuôi trổng thúy sản phát triển tương đối tốt Tuy mức tăng trưởng của khu vực nông, lâm nghiệp, thúy sàn năm 2002 chưa bằng mức tăng năm 1999 và 2000 nhưng đã cao hơn năm
2001 và đã có sự chuyển dịch cơ cấu theo đúng hướng, từng bước khai thác được lợi thế cùa tùng ngành sản xuất và từng loại cây trồng, vật nuôi, nhiều địa phương đã chuyến diện tích nuôi trông lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thúy sản và các cây trổng khác có hiệu quà hơn
Sản xuất công nghiệp
Tốc độ tăng irường của khu vực sản xuất công nghiệp năm 2002 tăng
1 4 % so với năm 2001 Mức tăng trưởng của khu vực sản xuất công nghiệp luôn dạt mức cao và ổn định so với mức tăng trường chung của nền kinh tế
Sở dĩ ngành công nghiệp có tốc độ tăng cao trong năm 2002 một phán phái
kể đến các định hướng, chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc khuyến khích và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho tất cả các thành
Nguyên Thị Xuân Tlm-AIÌ-KJS KTNT
25
Trang 30\ "ìeìcombank
phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp cùng phát triển và Luật doanh nghiệp ngày càng đổi mới và hoàn chỉnh đã thực sự phát huy tác dụng làm cho ngành công nghiệp tăng nhanh về số lượng doanh nghiệp và quy m ô đầu tư theo chiều sâu Bên cạnh đó nhu cầu xây dưng cơ sớ hạ tàng công trình dân dụng tăng, sức mua của người dân tăng lên đã làm tăng tiêu thụ sản phừm công nghiệp trên thị trường
Xuất nhập khừu
Xuất khấu sau khi bị giảm sút liên tục từ quý I V năm 2001 cho đến hết quý l i năm 2002, nhưng khôi phục tăng trưởng lại vào 6 tháng cuối năm nén tính chung cả năm tăng khoảng 1 0 % và đạt mức 16,53 tỷ USD đại mức chí tiêu kế hoạch đề ra(10%) Các mặt hàng xuất khấu chú yếu có kim ngạch xuất khấu lớn và tăng trưởng cao là dệt may tăng 37,2% thúy sán tăng 13,9%, giầy dép tăng 17,2% Tính về giá trị xuất khấu dầu thô vẫn là mặt hàng xuất khấu chủ lực và dãn đầu về k i m ngạch xuất khấu! 3.2 lý USD) Tính chung năm mặt hàng chủ lực dầu thô, dệt may, Ihuý sàn, giầy dép và gạo chiếm tới 6 0 % k i m ngạch xuất khừu
Nguyên nhân chính của việc xuất khừu năm 2002 tăng khá hon năm
2001 và đạt mục tiêu đề ra do (i) việc thực hiện Hiệp định Thương mại Việl-Mỹ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận và mở rộng thị trường xuất khấu sang thị trường Mỹ, (li) nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã chủ động xúc tiến thương mại, tìm kiếm mỡ rộng thị trường, (iii) giá mội số mạt hàng xuất khừu chủ yếu đã dần phục hồi, (iv) cơ chế chính sách có liên quan đến xuất kháu tiếp tục được cài thiện, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khừu
Nhập kháu năm 2002 cũng tăng trưởng mạnh Trong năm, các ngành, các lĩnh vực sản xuất đểu phát triển mạnh, các doanh nghiệp đều tăng nhu cầu mờ rộng, phát triển hàng loạt các dự án đầu tư được triển khai nén gia tăng nhu cáu nhập khừu về nguyên vật liệu, máy móc thiết bị K i m ngạch nhập khừu cả năm 2002 đạt 19,3 tỷ USD, tăng 19,4% tăng mạnh so với năm
Nguyên Thị Xum Tlm-AIl-KĨS lam
Trang 31đạt mức tăng trưởng 13,3% với số dự án 669, tăng 32,4% so với H ã m trước
nhưng số vốn đăng ký lại giảm 41,1 %-như vậy về quy m ô dự án vốn đáu tư trực tiếp nước ngoài là nhỏ hơn năm trước
2 Hoạt động của ngán hàng ngoại thương Việt Nam năm 2002
2.1.1 Hoàn thành xuất sắc đặ án tái cơ cấu Vietcombank giai đoạn I (2001-2002)
Môi trường kinh doanh trong năm 2002 có nhiều thuận lợi đem lại cơ hội cho kinh doanh tín dụng ngân hàng, một mặt do nền kinh tế tăng trướng mạnh ở hầu hết các lĩnh vực, nhu cầu vay vốn gia tăng mạnh; mặt khác do môi trường kinh doanh tài chính ngân hàng đang tiến dần đến hội nhập quốc tế nên các chính sách, chế độ liên quan đến hoạt động ngân hàng nhất
là hoạt động tín dụng cũng được tháo gỡ và tạo thuận lợi theo xu hướng tự
do hoa như việc bãi bỏ biên độ đối với lãi suất cho vay thoa thuận VND ban hành quy chế mới về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàn" tạo điều kiện thuận lợi cho tăng trường tín dụng
Bên cạnh sự gia tăng mạnh cùa hoạt động tín dụng, dưới sự chi đạo trực tiếp cùa ngân hàng nhà nước, trong năm các ngân hàng thương mại dã
xử lý được số lượng lớn số nợ tồn đọng từ những năm trước: các ngân hàng thương mại quốc doanh được bổ sung thêm vốn điều lệ thõng qua việc phát
Nguyên Thị Xuân Tlm-AII-KÌS ẤT ÁT
Trang 32\ "ìetcombimk
hành trái phiếu chính phủ đặc biệt giúp các ngân hàng thương mại quốc doanh nâng cao năng lực tài chính Bên cạnh những thuận lợi hoại (lộng ngân hàng năm nay còn phải đối mặt với nhũng thách thức về lĩnh vực huy động vốn, nhất là vốn ngoại tệ do tác động về lãi suất USD xuống thấp kéo dài từ năm trước
2.1.2 Tín dụng bứt phá tăng trưọng cao nhất trong vòng 10 năm trớ lại đây
Trên cơ sọ kết quả tích cực của việc xử lý nợ tồn đọng từ năm 2001 công tác quản lý tín dụng được tăng cường, định hướng đầu tư hợp lý và trong bối cành tốc độ tăng trưọng kinh tế khá cao, nhu cầu vốn cho phái triển tăng mạnh, mối trường đầu tư được cài thiện, rào cản pháp lý trong hoạt động ngân hàng từng bước được rỡ bò đã tạo điều kiện cho hoạt dộng tín dụng của các ngân hàng thương mại phái triển Ban lãnh đạo ngân hàng Ngoại thương đã quyết định lấy năm 2002 là năm búi phát tín dụng năm cất cánh trong lộ trình tái cơ cấu và chù động hội nhập
2.1.3 Hoạt động ngân hàng quốc tế
N ă m 2002, Ngân hàng Ngoại thương Việt nam vẫn tiếp lục giữ được
vị trí dần đầu trong hoạt động thanh toán quốc tế góp phần tích cực vào lăng trưọng Xuất nhập khẩu của cà nước
N ă m 2002 là một năm đẩy mạnh về hoạt động kinh doanh thè trong bối cành cạnh tranh gia tăng trên thị trường Hoạt động nghiệp vụ thè của Ngân hàng Ngoại Thương đã có sự biến đổi về lượng và chất sàn phẩm thẻ
A T M Connect 24 được đưa vào sử dụng hàng loạt đã cung cấp thêm tiện ích cho khách hàng như rút, gửi tiền mặt, vấn tin trên tài khoán, in sao ké giao dịch, thanh toán hoa đơn và kết nối với các hệ thống thẻ quốc tế khác Bén cạnh dịch vụ connect 24, hoạt động phát hành và thanh toán thè quốc tế cũng khá sôi động và phát triển tương đối mạnh Do cải tiến công nshệ cái thiện chất lượng thẻ nên doanh số thanh toán thè của qua Ngân hàng Nsoại
Nguyên Thị Xuân Tlm-AIÌ-KJS KTNT
28
Trang 33\ ietcombank
thương tăng 2 6 % , số lượng thẻ phát hành tăng 1 5 2 % so với năm 2001 riêng thẻ A T M ngân hàng Ngoại thương phát hành lên đến hơn 30.000 thè Hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong năm 2002 diễn ra trong tình
hình cung cầu ngoại tệ vần còn nhiêu khó khăn Nhập siêu ờ mức lớn ( gần
2,8 tyUSD), tý lệ kết hối giâm và diễn biến phức tạp trên thị trường quốc tế
đã ảnh hường đến doanh số mua ngoại tệ của ngân hàng ngoại thương Tuy nhiên do lường trước được khó khăn nên Ngan hàng Ngoại thương đã chủ động, linh hoạt áp dụng các hình thức kinh doanh ngoại tệ như hoán đẫi, kỳ hạn các biện pháp quản trị rủi ro được tuân thù nghiêm ngặt nên cung cầu ngoại tệ vẫn điều hoa, đáp ứng được nhu cầu mua ngoại tệ cùa khách hàng, góp phần bình ẫn giá thị trường ngoại tệ trong nước Ngân hàng Ngoại thương tiếp tục duy trì vai trò chù đạo trên thị trường tiền tệ và thị trường liên hàng về ngoại tệ
Ghi chú: Theo nguồn số liệu từ Báo cáo tài chính năm Vietcombank
2002-Nguyền Thị Xuân Tlui-A I ì-KJS lam
Trang 34\ ietcombank
BÁO CÁO Lưu CHUYỂN TIỀN TỆ
Ngân hàng ngoại thương Việt nam (Vào ngày 31/12 năm 2002 va 2001)
Đơn vị tính: triệu YND
2002 I 2001
ì Lưu chuyên tiền từ hoạt động kinh
doanh
2 Lợi nhuận kinh doanh trước những
thay đổi về tài sản và công nơ hoat đông
3 Tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
trước thuế thu nhập doanh nghiêp
(890.289) 5.571.245
4 Lưu chuyến tiền thuần từ hoạt động
kinh doanh
(1.240.995) 5.444.088
li Lưu chuyển tiền từhoat đông đầu tư (4.256.708) (2.953.989)
IU Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài
IV Lưu chuyến tiền thuần trong kỳ (3.597.256) 2.354.998
V Tiền và các khoản tương đương tiền tại
thời điểm đàu kỳ
34.238.060 31.883.063
VI Tiền và các khoản tương đương tiền
Ghi chú: Theo nguồn số liệu từ Báo cáo tài chính năm Vietcombank
2002-HI C Á C HÌNH THỨC CUNG CẤP TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỬA N G Â N H À N G NGOẠI T H Ư Ơ N G VIỆT NAM
Hoạt động tài trợ xuắt nhập khẩu tại Vietcombank ngày càng diên ra sôi nổi và đa dạng Đ ể đáp ứng nhu cẩu vốn ngắn hạn trong hoạt động xuắt nhập kháu của các doanh nghiệp, ngân hàng đã tiến hành nhiều biện pháp cải tiến và đa dạng hoa các hình thức tài trợ Hiện nay Vietcombank là ngân hàng đứng đầu trong tài trợ xuắt nhập khẩu và cũng là hoạt động mang lại rắt nhiều lợi nhuận cho ngân hàng Hoạt động tài trợ xuắt nhập khắu tại
Nguyên Thị Xum Tlm-AIl-KĨS lam
Trang 35\ "ìetcombimk
ngân hàng được thực hiện qua hai hình thức cơ bản, đó là: Cho vay tài trợ xuất nhập khấu và bảo lãnh tài trợ xuất nhập khẩu
1 hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khâu
1.1 Nguyên tắc cho vay
1.1.1 Việc cho vay phải trên cơ sở thẩm định rõ khách hàng
Đây là nguyên tắc đầu tiên cũng là nguyên tắc rất quan trọng trong công tác tín dụng, nó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của quyết định tín dụng cũng như nhộng rủi ro m à ngân hàng có thể gặp phải Cán bộ líu dụng thẩm định hồ sơ khách hàng theo các mục:
- Thấm định tính khả thi của phương án kinh doanh của khách hàng
Ớ hoạt động tài trợ xuất nhập khấu khách hàng phần lớn trá nợ bang doanh thu từ việc xuất khẩu hoặc từ doanh thu tiêu thụ hàng trong nước
Do đó, bên cạnh việc đánh giá chất lượng sản phẩm xuất khẩu cũng cẩn xem xét sàn phẩm của khách hàng có phù hợp với các chuẩn mực và quy định cùa nước nhập khẩu hay không Đ ố i với nhà nhập kháu cũng cần xem xét hàng hoa có phù hợp với nhu cầu trong nước không, giá cả có phù hợp hay không đánh giá khả năng phát triển của khách hàng
1.1.2 Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng thời hạn
đã cam kết
Để thực hiện nguyên tắc này ngân hàng và khách hàng phái thoa thuận với nhau số tiền vay, lãi suất, đặc biệt là thời hạn vay Việc định kỳ hạn trả nợ phải phù hợp với chu kỳ sản xuất, thời gian giao hàng, thời gian tiêu thụ hàng hoa
Khi đến kỳ hạn nợ, khách hàng phải lập giấy trà nợ cho ngán hàng nếu không ngân hàng sẽ tự động trích tài khoản tiền gửi của khách hàng đế thu nợ, nếu tài khoản tiền gửi của khách hàng không đù số dư thì ngân
Nguyên Thị Xuân Tlm-AIÌ-KJS KTNT
Trang 36sử dụng vốn là hợp địng xuất nhập khẩu Trong quá trình cho vay ngân hàng sẽ kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng có đúng mục đích như
đã thẩm định không, nếu sai ngân hàng sẽ thu hổi nợ trước thời hạn
Ì Ì 4 Vốn vay phải được đàm bảo bằng vật tư hàng hóa lương đương Tuy đây không phải là nguyên tắc chủ yếu nhất nhưng để có thêm nguịn thứ hai đế thu nợ nên Vietcombank yêu cầu khách hàng phái có lài sản đảm bảo khi cần thiết Khi khách hàng không còn khả năng trá nợ ngân hàng sẽ phát mãi tài sản thế chấp cầm cố để thu hịi nợ
ì 2 Đôi lượng cho vay
1.2.1 Cho vay ngoại tệ
Trong tài trợ xuất nhập khẩu Vietcombank cho khách hàng vay ngoại
tệ để:
- Nhập kháu vật tư hàng hóa sản xuất và tiêu dùng trong nước
- Cho vay tạm nhập tái xuất
- Chi trà vận tải, bảo hiếm
1.2.2 Cho vay địng Việt Nam
Vietcombank cho khách hàng vay Việt Nam địng để:
- Mua ngoại tệ nhập khẩu vật tư hàng hóa
- Thu gom hàng hóa để xuất khẩu hoặc sàn xuất đế xuất kháu
Nguyên Thị Xum Tlm-AIl-KĨS lam
Trang 37\ ietcombank
Ì 3 Mực đích cho vay tài trợ xuất nhập khâu
V i e t c o m b a n k t i ế n hành c h o các đơn vị k i n h d o a n h xuất kháu vay
v ố n n h à m b ố x u n g n h u c ầ u v ố n t ạ m t h ờ i t r o n g quá trình t h u g o m hàng hóa hoặc c h ế b i ế n hàng hóa để c h u ẩ n bị x u ấ t khẩu N h ấ t là đ ố i v ớ i các t o c h ứ c xuất k h ẩ u l ớ n có u y tín, có n h ữ n g h ợ p đ ồ n g x u ấ t k h ẩ u liên t ụ c thường có
n h u c ầ u v ố n n g a y đế t i ế p t ụ c sán xuất k i n h d o a n h bình thường
Đ ồ n g t h ờ i V i e t c o m b a n k tạo điều k i ệ n c h o nhà n h ự p k h ẩ u có đủ k h ả năng tài chính đê t h ự c h i ệ n h ợ p đ ổ n g n h ự n hàng, thanhtoún t i ề n hàng c h o bên xuất k h ẩ u , góp phần đáp ứ n g n h u c ẩ u cùa n ề n k i n h t ế về các loại hàng,
m á y m ó c t h i ế t bị m à t r o n g nước chưa có k h ả năng sản xuất hoặc sản xuất chưa t ố t
1.4 Ngành hàng được tài trợ xuất nhập khẩu
V i e t c o m b a n k không có sự phân biệt rõ ràng nào về ngành hàng dược tài t r ợ xuất n h ự p khẩu T u y nhiên d o nước t a đang t r o n g g i a i đoan cõng
n g h i ệ p h o a h i ệ n đ ạ i h o a đất nước nên các n h u cáu về m á y m ó c thiết bị công n g h ệ tiên t i ế n , hàng hóa vặt tư là n h u c ầ u t h i ế t thực Vì v ự y theo
k h u y ế n cáo cùa chính phú, V i e l c o m b a n k h ạ n c h ế tài t r ợ nhựp các m ạ i hàng liêu dùng m a n g tính x a xí hoặc các m ặ t hàng m à các nhà sán xuất
t r o n g nước có t h ể đáp ứ n g n h u cầu tiêu dùng n ộ i địa Điều này góp phần bảo vệ n ề n sàn x u ấ t t r o n g nước và thúc đẩy n ề n k i n h t ế đi lên
Ngoài r a d o n g u ồ n v ố n dài h ạ n c h o chương trình tín d ụ n g còn h ạ n
c h ế , chù y ế u là n g u ồ n v ố n n g ắ n h ạ n d o đó V i e t c o m b a n k chú t r ọ n g tài t r ợ nhựp k h ẩ u vào các ngành hàng có t h ờ i g i a n c h u c h u y ế n v ố n n h a n h như xăng dầu, phân bón và m ộ t s ố nguyên l i ệ u bán thành p h à m có hoạt tính sản xuất cao
Bên cạnh đó V i e t c o m b a n k t ạ o điều k i ệ n c h o các d o a n h n g h i ệ p lãng cường xuất k h ẩ u t h ự c h i ệ n theo chù trương k h u y ế n khích xuất k h ẩ u cùa
N h à nước H i ệ n n a y nước t a v ẫ n còn là nước nông n g h i ệ p Vì v ự y nước l a
Nguyên Thị Xuân Tlm-A 11-KJS tam
Trang 38\ iclcombank
CÓ thế mạnh về các nguồn nông sản, hải sản và các ngành mang tính truyền
thống, đó cũng là nguồn xuất kháu dồi dào đem lại nguồn ngoại tệ đáng kế cho đất nước đế phục vụ cho chiến lược kinh tế đất nước
Ì.5 Điều kiện vay vốn thục hiện hợp đồng xuất nhập khán
Đ ể được vay vốn thực hiện hợp đổng xuất nhập khấu lại Vietcombank mọi doanh nghiệp :
Có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, hoạt động theo pháp luật Việt Nam
+ Thành lập theo quyết đinh của Nhà nước có thịm quyển
+ Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Có giấy phép hành nghề của cơ quan quản lý chuyên môn (đối vói những ngành nghề theo quy định cùa Nhà nước)
+ Doanh nghiệp ngoài quốc doanh phải có đủ vốn pháp định
+ Doanh nghiệp Nhà nước phải có đủ vốn do Nhà nước giao Trường hợp chưa đù vốn thì phải kinh doanh có lãi và không có nợ quá hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
+ Đ ố i với cho vay tài trợ xuất nhập khịu các doanh nghiệp còn có các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp phải được phép kinh doanh xuất nhập khấu
- Nếu như doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh xuất nhập khấu thì phải có hợp đổng uy thác xuất, nhập khịu
+ Dự án theo tính toán có hiệu quả kinh tế, xác định được nguồn trả
nợ Kết quả sản xuất kinh doanh cùa khách hàng không bị lỗ, không có nợ quá hạn ngân hàng Riêng các trường hợp sau đây Vietcombank xem xét để cho vay tiếp:
- Các doanh nghiệp Nhà nước bù lỗ theo chính sách
Nguyên Thị Xuân Tlm-All-KỈS tam
34
Trang 39\ ielconibcmk
- Kết quà sản xuất kinh doanh của bên vay là doanh nghiệp Nhà nước đang bị lỗ, nếu có phương án sản xuất kinh doanh mới có hiệu quá khắc phục được lỗ để trả nợ cho ngân hàng, phương án sản xuất kinh doanh phái được bộ, ngành quản lý (đơn vị thuộc trung ương) hoặc U B N D tinh thành phố trực thuộc TW (đối với các doanh nghiệp địa phương) chấp nhận
- Bên vay đang có nợ quá hừn ngân hàng m à các khoản nợ quá hừn
đó là do Nhà nước thay đổi chủ trương chính sách hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng
+ Chấp nhận thực hiện đúng các quy định về cho vay của Vietcombank
Đổng thời phải thực hiện các chính sách, biện pháp đàm báo nghĩa vụ trà nợ, trừ trường hợp m à pháp luật có quy định khác việc lựa chọn các biện pháp đàm bảo nghĩa vụ trả nợ là do giám đốc chi nhánh trực tiếp quyết định đối từng khoản vay cụ thể
Tuy nhiên theo quyết định 142/NHNT đã quy định: Đ ố i với các nhân dân vay vốn từi Vietcombank không hề phải thế chấp, không giới hừn theo
tỷ lệ vốn điều lệ của doanh nghiệp Khi cho vay căn cứ vào phương án kinh doanh và dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền duyệt phải nghiên cứu kỹ tình hình hoừt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tính khá thi của phương án xin vay, khả năng thanh toán cùa đơn vị đế đảm bảo thu hồi nợ đúng hừn Bám sát quá trình luân chuyển vốn, tăng cường kiểm soát s a u khi cho vay Doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nghĩa
vụ trà nợ cho ngân hàng về những thông tin, số liệu cung cấp cho ngân hàng khi thẩm định cho vay
Đ ố i với các doanh nghiệp bị thua lõ từ các năm trước nhưng chưa được xử lý và vẫn lỗ ở thời điểm xét cho vay, nếu phương án kinh doanh có hiệu quả và được cơ quan chủ quản chấp thuận thì Vietcombank sẽ duyệt cho vay
Nguyên Thì Xuân Tlm-All-KỈS KTNT
35
Trang 40\ ielconibcmk
Các doanh nghiệp xin cho vay nhập khấu phán bón thì Vietcombank chỉ cho vay đối với những nhân dân được giao nhiệm vụ nhập khấu phân bón bằng văn bản cùa cơ quan có thẩm quyền Đồng thời đơn vị được giao nhiệm vụ nhập khấu không được bán trao tay tại mạn tàu, tại càng cho các
tỗ chức khác m à phải tỗ chức hệ thống đại lý bán hàng có đãng ký lại các tính hoặc qua hệ thống đại lý do UBND tỉnh tỗ chức và chịu trách nhiệm Đối với những đơn vị kinh doanh phân bón bị lỗ có phát sinh nợ quá hạn nếu doanh nghiệp có phương án kinh doanh phân bón mới có hiệu quả được
bộ chù quán hoặc UBND tính, thành phố chấp nhận, đơn vị cam kết sử dụng đúng mục đích, trà nợ đúng hạn đồng thời còn phải để Vietcombank quán
lý lô hàng và cam kết bán hàng được tiền thu về nộp ngay vào ngàn hàng
để trả nợ Cán bộ tín dụng có nhiệm vụ đôn đốc và theo dõi nộp tiền để tránh đơn vị sử dụng tiền vào việc khác
Về thu mua hạt điều, Vietcombank chi cho các nhân dân quốc doanh vay vốn để thu mua hạt điều chế biến xuất kháu
Lố Đảm bào tin dụng
1.6.1 Đ ả m bào đối nhân
Là sự cam kết trả nợ thay cho khách hàng của bên thứ 3 Bên háo lãnh có thể chấp nhận bào lãnh một phần hoặc toàn bộ số tiền vay cho bên vay Trường hợp cần thiết Vietcombank sẽ yêu cẩu bên bào lãnh thế chấp tài sản làm đảm bảo
1.6.2 Đ à m bào đối vật
Đối với ngân hàng tài sản đảm bảo là nguồn nợ phụ Tuy nhiên không phải tài sản nào Vietcombank cũng nhận thế chấp cám cố Tài sán thế chấp cầm cố phải thoa mãn các tiêu chuẩn sau:
* Đ ố i với tài t r ợ xuất khẩu:
- Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bèn thế chấp, bên cầm cố hay bèn bào lãnh và được phép giao dịch (chuyển nhượng mua bán )-
Nguyên Thì Xuân Tlm-All-KỈS KTNT
36