1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Skkn phương pháp giải bài tập nhị thức niu tơn

40 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp giải bài tập Nhị thức Niu-tơn
Tác giả Hồ Thị Kim Thúy
Trường học Trường THPT Nguyễn Thị Giang
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Kế hoạch nghiên cứu, sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2018
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 428,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lời giới thiệu (3)
  • 2. Tên sáng kiến (3)
  • 3. Tác giả sáng kiến (4)
  • 4. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến (4)
  • 5. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử (4)
  • 6. Mô tả sáng kiến (0)
    • 6.1. Thực trạng của vấn đề (4)
    • 6.2. Mục đích nghiên cứu (4)
    • 6.3. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu (4)
    • 6.4. Phương pháp thực hiện chuyên đề (5)
    • 6.5. Nội dung (5)
  • Phần 1: Cơ sở lý thuyết (0)
  • Phần 2. Hệ thống các dạng bài tập (6)
  • Dạng 1. Các bài toán liên quan đến hệ số và số hạng trong khai triển (0)
  • Loại 1.Nhóm các bài toán tìm hệ số và số hạng trong khai triển (0)
  • Loại 2. Nhóm các bài toán tìm hệ số và số hạng trong khai triển thỏa mãn điều kiện cho trước (0)
  • Loại 3. Nhóm bài toán tìm hệ số lớn nhất của số hạng trong khai triển nhị thức (0)
  • Dạng 2. Chứng minh một đẳng thức tổ hợp, tính tổng số tổ hợp dựa vào (0)
  • Dạng 3. Sử dụng đạo hàm và tích phân trong bài toán khai triển nhị thức Niu-tơn (0)
    • 6.6. Thực nghiệm sư phạm (31)
    • 7. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến (36)
    • 8. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến (36)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (38)

Nội dung

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT =====***===== BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN Tên sáng kiến Tác giả sáng kiến Môn Trường THCS Vĩnh phúc, năm 2018 SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT NGUYỄN TH[.]

Lời giới thiệu

Toán học đóng vai trò quan trọng trong đời sống, khoa học và công nghệ hiện đại; kiến thức Toán học là công cụ thiết yếu giúp học sinh học tốt các môn khoa học khác Giáo viên cần đầu tư thời gian nghiên cứu bài học và tìm tòi kiến thức để hướng dẫn học sinh tiếp cận tri thức, giúp xóa bỏ rào cản trong quá trình học Toán Để học tốt môn Toán, học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản, từ cấp thấp đến cao, và rèn luyện kỹ năng thông qua việc chăm chỉ làm bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập và sách nâng cao Ngoài ra, việc hệ thống hóa kiến thức và biết phân loại dạng bài toán giúp học sinh tư duy nhanh chóng và tìm ra cách giải phù hợp.

Nhị thức Niu-tơn là nội dung kiến thức quan trọng giúp phát huy tư duy của học sinh trong quá trình học tập và ôn luyện Việc học và rèn luyện kiến thức về Nhị thức Niu-tơn rất cần thiết để chuẩn bị tốt cho kỳ thi THPT quốc gia, đặc biệt khi đề thi mở rộng sang nội dung Toán lớp 11 Tuy nhiên, giáo trình thường chỉ trình bày các tình huống cơ bản do hạn chế về thời gian và đối tượng học sinh đa dạng, dẫn đến học sinh gặp khó khăn về kiến thức và khả năng phân tích khi giải các bài tập nâng cao Đối với học sinh khá giỏi, phân dạng bài toán này giúp nâng cao kiến thức và phát triển khả năng vận dụng Nhị thức Niu-tơn hiệu quả trong các kỳ thi quan trọng.

Tôi xin mạnh dạn trình bày phương pháp giải bài tập Nhị thức Niu-tơn như một sáng kiến kinh nghiệm, nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức và luyện tập hiệu quả Tôi hy vọng đề tài này sẽ trở thành tài liệu tham khảo hữu ích cho học sinh trong quá trình học tập cũng như hỗ trợ các đồng nghiệp giảng dạy tốt hơn Đề tài này mong muốn góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và giúp các em học sinh phát triển kỹ năng làm bài tập Nhị thức Niu-tơn một cách dễ dàng và chính xác.

Tên sáng kiến

“Phương pháp giải bài tập Nhị thức Niu – tơn”.

Tác giả sáng kiến

- Họ và tên: Hồ Thị Kim Thúy

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Việt Trì – Phú Thọ

- Số điện thoại: 0363735787 E_mail: kimthuy051188@gmail.com.

Lĩnh vực áp dụng sáng kiến

Môn toán học lớp 11, 12 – các bài toán liên quan tới khai triển Nhị thức Niu- tơn.

Mô tả sáng kiến

Thực trạng của vấn đề

Nhị thức Niu-Tơn trong chương trình THPT được giảng dạy trong vòng 2 tiết học, bao gồm 1 tiết lý thuyết và 1 tiết luyện tập với nội dung cơ bản Tuy nhiên, thời lượng hạn chế này ảnh hưởng đến khả năng nắm vững kiến thức cũng như phương pháp tiếp cận các dạng bài tập của học sinh Thiếu thời gian luyện tập khiến nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc làm bài tập liên quan đến nhị thức Niu-Tơn, ảnh hưởng đến kết quả học tập.

Nhiều học sinh còn thụ động trong quá trình học toán, chỉ áp dụng máy móc các công thức và dừng lại ở các dạng bài tập khai triển biểu thức theo công thức Nhị thức Newton Tuy nhiên, thực tế các dạng bài tập về Nhị thức Newton rất đa dạng và phong phú, đòi hỏi học sinh phải hiểu sâu hơn và vận dụng linh hoạt kiến thức Việc chỉ làm theo kiểu cũ khiến các em bỏ lỡ cơ hội phát triển kỹ năng tư duy và thích nghi với các dạng bài tập mới trong toán học.

Học sinh chưa biết tự tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức cho nên kết quả học tập chưa cao.

Mục đích nghiên cứu

- Rèn luyện kỹ năng thành thạo cho học sinh với các dạng toán cơ bản trong chương trình toán 11

- Cung cấp thêm các kiến thức và các dạng toán có sử dụng các kiến thức trong chương trình lớp 12

- Phối kết hợp một cách linh hoạt các kiến thức trong hai chương trình để giải quyết các bài toán phức tạp

- Giải quyết tốt các bài trong các đề thi THPT quốc gia, thi học sinh giỏi.

Điểm mới trong kết quả nghiên cứu

Điểm mới trong nghiên cứu là đã hệ thống hóa kiến thức và khuôn mẫu máy móc, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và vận dụng để giải các bài toán lạ, bài toán khó liên quan đến Nhị thức Newton.

Phương pháp thực hiện chuyên đề

- Bước 1: Khảo sát tư liệu

Nghiên cứu hệ thống lý thuyết và các dạng bài tập là bước quan trọng để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giúp học sinh hiểu rõ kiến thức dễ dàng hơn Việc tìm hiểu các đề kiểm tra của học sinh cung cấp cái nhìn toàn diện về mức độ nắm bắt kiến thức của học sinh và điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp Đồng thời, khai thác các nguồn tư liệu liên quan đến quá trình dạy học phần giúp đa dạng hóa tài liệu học tập, nâng cao chất lượng giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi để học sinh tự học hiệu quả hơn.

- Bước 2: Đưa ra các dạng bài tập, phương pháp giải, ví dụ và phân tích ví dụ minh họa, bài tập tương tự để học sinh luyện tập

- Bước 3: Tiến hành thực nghiệm sư phạm trên đối tượng học sinh (2 lớp khối 11)

- Bước 4: Thu thập và xử lý số liệu, rút ra kết luận.

Nội dung

Phần 1 Cơ sở lý thuyết a) Hoán vị : Cho tập hợp A gồm n phần tử  n  1 

Mỗi kết quả của sự sắp xếp thứ tự n phần tử của tập hợp A được gọi là một hoán vị của n phần tử đó

* Quy ước : 0! = 1 b) Chỉnh hợp : Cho tập hợp A gồm n phần tử  n  1 

Kết quả của việc chọn k phần tử khác nhau từ n phần tử của tập hợp A và sắp xếp chúng theo một thứ tự nhất định chính là một chỉnh hợp chập k của n phần tử đã cho Chỉnh hợp chập k cho phép xác định các tổ hợp có thứ tự trong tập hợp, giúp ứng dụng hiệu quả trong các lĩnh vực toán học và tổ chức dữ liệu Đây là khái niệm quan trọng trong lý thuyết tổ hợp, hỗ trợ tính toán số cách sắp xếp và chọn lựa phần tử từ một tập hợp lớn hơn.

A n k n n n k c) Tổ hợp : Cho tập hợp A gồm n phần tử  n  1 

Mỗi tập con gồm k phần tử của A được gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử

 Tính chất của các số C n k

* Công thức nhị thức Niu - tơn

Trong vế phải của công thức (1) :

- Số các hạng tử (số hạng ) là n + 1

- Các hạng tử có số mũ của a giảm dần từ n đến 0, số mũ của b tăng dần từ

0 đến n, nhưng tổng các số mũ của a và b trong mỗi hạng tử bằng n

- Các hệ số của mỗi hạng tử cách đều hai hạng tử đầu và cuối thì bằng nhau

- Số hạng tổng quát của khai triển là T k  1 C a n k n k  b k và là số hạng thứ k +

Phần 2 Hệ thống các dạng bài tập

 Dạng 1 Các bài toán liên quan đến hệ số và số hạng trong khai triển

 Loại 1 Nhóm các bài toán tìm hệ số và số hạng trong khai triển: a) Bài toán thường gặp :

Cho khai triển có dạng  a b   n Tìm hệ số hoặc số hạng chứa x k trong khai triển đã cho b) Các bước thực hiện bài toán:

- Bước 1 : Tìm số hạng tổng quát của khai triển

Rút gọn số hạng tổng quát với số mũ thu gọn của các biến có trong khai triển

- Bước 2 : Căn cứ và yêu cầu của bài toán để đưa ra phương trình tương ứng với giái trị của k Giải phương trình tìm k

- Bước 3 : Kết luận về hệ số hoặc số hạng của x k trong khai triển

Trong toán học, một số tính chất của lũy thừa với số mũ thực được sử dụng để rút gọn biểu thức chứa lũy thừa Cụ thể, với \( a \) và \( b \) là các số thực dương, cùng với \( m \) và \( n \) là các số thực tùy ý, ta có quy tắc: \( a^{m} \cdot a^{n} = a^{m + n} \) Quy tắc này giúp đơn giản hóa các phép tính liên quan đến lũy thừa, hỗ trợ việc xử lý các biểu thức phức tạp nhanh chóng và chính xác hơn.

Cho a là số thực dương, m Z n , N* ta có :  m n a m a n c) Ví dụ minh họa :

Ví dụ 1 : Tìm hệ số của số hạng chứa x 10 trong khai triển     

- Số hạng tổng quát của khai triển :

- Số hạng chứa x 10 trong khai triển ứng với

- Vậy số hạng chứa x 10 trong khai triển là : C 5 1 ( 2)  1 x 10  10x 10

- Hệ số cần tìm là -10

Ví dụ 2 : Tìm số hạng không chứa x trong khai triển     

- Thực hiện theo 3 bước thực hiện bài toán nêu trên

- Số hạng tổng quát của khai triển :     

- Số hạng không chứa x trong khai triển ứng với

- Vậy số hạng không chứa x trong khai triển là : C x 12 6 0 C 12 6

Ví dụ 3 : Tìm số hạng chứa x y 25 10 trong khai triển  x 3  xy  15

- Số hạng tổng quát của khai triển : T k  1 C 15 k   x 3 15  k   xy k C x 15 k 45 2  k y k

- Số hạng chứa x y 25 10 trong khai triển ứng với

- Vậy số hạng chứa x y 25 10 trong khai triển là : C x y 15 10 25 10 3003.x y 25 10

Ví dụ 4 : Tìm hạng tử chứa x 2 trong khai triển:  3 x  2  x  7

- Số hạng tổng quát của khai triển :

- Vậy hạng tử chứa x 2 trong khai triển là : C x 7 4 2 35x 2

Ví dụ 5 : a) Tìm số hạng chính giữa trong khai triển:  x 3  xy  31 b) Tìm số hạng chính giữa trong khai triển:

- Thực hiện theo 3 bước thực hiện bài toán nêu trên

- Khi xác định số hạng chính giữa của khai triển cần chú ý

+/ Nếu n là số chẵn thì số hạng chính giữa của khai triển là số hạng thứ 1

+/ Nếu n là số lẻ thì số hạng chính giữa của khai triển là số hạng thứ 1

Lời giải : a) Tìm số hạng chính giữa trong khai triển:  x 3  xy  31

- Số hạng tổng quát của khai triển : T k  1  C 31 k   x 3 31  k   xy k  C x 31 k 93 2  k y k

- Số hạng chính giữa của khai triển là số hạng thứ 16 và số hạng thứ 17 lần lượt ứng với các giá trị k và k = 16

- Số hạng thứ 16 trong khai triển là : C x y 31 15 63 15 và số hạng thứ 17 trong khai triển là : C x y 16 31 61 16 b) Tìm số hạng chính giữa trong khai triển:

- Số hạng tổng quát của khai triển : T k  1  C 12 k    x 1 3    12  k   x 5 k  C x 12 k 11 k 2  72

- Số hạng chính giữa của khai triển là số hạng thứ 7 ứng với k = 6

- Số hạng thứ 7 trong khai triển là : C x 12 6  3

Ví dụ 6 : Tìm hệ số của x 5 trong khai triển thành đa thức của

Hệ số của x 5 trong khai triển thành đa thức của x  1 2  x  5  x 2 (1 3 )  x 10 bằng tổng hệ số của x 5 trong hai khai triển x  1 2  x  5 và x 2 (1 3 )  x 10

Hệ số của x 5 trong khai triển x  1 2  x  5 bằng hệ số của x 4 trong khai triển

Hệ số của x 5 trong khai triển x 2 (1 3 )  x 10 bằng hệ số của x 3 trong khai triển

- Số hạng tổng quát của khai triển  1 2x   5 : T k  1 C 5 k 1 5  k 2x  k C 5 k ( 2)  k x k

- Số hạng chứa x 4 trong khai triển ứng với

- Vậy hệ số số hạng chứa x 4 trong khai triển là : C 5 4 ( 2) 4

- Số hạng tổng quát của khai triển (1 3 )  x 10 : T k  1 C 10 k 1 10  k  3x k C 10 k 3 k x k

- Số hạng chứa x 3 trong khai triển ứng với

- Vậy hệ số số hạng chứa x 3 trong khai triển là : C 10 3 3 3

Kết luận : Hệ số của x 5 trong khai triển thành đa thức của

Ví dụ 7 : Cho đa thức p x ( )   1  x   9  1  x  10    1  x  14 có dạng khai triển là

Vì p x( )a 0 a x a x 1  2 2 a x 3 3  a x 14 14 nên a9 tương ứng là hệ số của x 9 Khi đó hệ số a9 bằng tổng tất cả các hệ số của x 9 trong các khai triển

Hệ số a9 bằng tổng tất cả các hệ số của x 9 trong các khai triển

Ví dụ 8 : Tìm hạng tử của khai triển  3  3 2  9 là số nguyên

Thực hiện viết số hạng tổng quát của khai triển Để tìm được hạng tử của khai triển là số nguyên thì số mũ của lũy thừa nguyên

- Số hạng tổng quát của khai triển : T k  1  C 9 k      3 9  k  3 2 k  C 9 k  3 9  2 k  2 3 k

- Hạng tử T k  1 là số nguyên   9 k chia hết cho 2 và k chia hết cho 3

Vậy hạng tử của khai triển là số nguyên là: T 4  4536 và T 10  8

Ví dụ 9: Tìm hệ số của x 8 trong khai triển đa thức của:   1  x 2  1  x  8  

Các hạng tử chứa x 8 trong khai triển là : C 8 3 x 2 1x  3 ;C 8 4 x 2 1x  4

Vậy hệ số của hạng tử chứa x 8 là : C C 8 3 3 2 C C 8 4 4 0  238

Vậy ta có hệ số của x 8 là:  1 i C C 8 k k i thỏa mãn

Hệ số trong khai triển của x 8 là:  1 0 C C 8 4 4 0   1 2 C C 8 3 3 2 #8

Ví dụ 10: Tìm hệ số của hạng tử chứa x 4 trong khai triển:  1 2  x  3 x 2  10

Các hạng tử chứa x 4 trong khai triển là :

Hạng tử chứa x 4 trong khai triển C 10 0 1 2 x  10 là : C C 10 0 10 4 1 2 6   x 4

Hạng tử chứa x 4 trong khai triển C 10 1 1 2  x  9 3 x 2 là : C C 10 1 9 2 1 2 7   x 2 3 x 2

Hạng tử chứa x 4 trong khai triển C 10 2  1 2  x  8 3  x 2  2 là :

Vậy hệ số của hạng tử chứa x 4 là : C C 10 0 10 4 C C 10 1 9 2 2 3 2 C C 10 2 10 0 3 2 8085 d) Bài tập áp dụng:

Bài 1 : Tìm số hạng thứ 21 trong khai triển:  2 3x   25

Bài 2 : a) Tìm số hạng đứng giữa trong các khai triển sau  x 3  xy  21 b) Tìm số hạng đứng giữa trong các khai triển sau

Bài 3 : Tìm số hạng không chứa x trong khai triển

Bài 4 : Tìm hệ số của số hạng thứ 4 trong khai triển:

Bài 5 : Tìm hệ số của x 31 trong khai triển:

Bài 6 : Tìm hạng tử chứa x 2 trong khai triển:  3 x  2  x  7

Bài 7: Tìm số hạng chính giữa của khai triển  x  2 y  14

 Loại 2 Nhóm các bài toán tìm hệ số và số hạng trong khai triển thỏa mãn điều kiện cho trước a) Bài toán thường gặp :

Trong bài toán khai triển dạng \((a + b)^n\), ta cần xác định hệ số hoặc số hạng chứa \(x^k\) dựa trên các thông tin về số hạng hoặc hệ số đã cho, hoặc điều kiện của số mũ \(n\) Các bước thực hiện bao gồm việc sử dụng công thức khai triển, xác định hệ số thông qua công thức tổ hợp, và tính toán số hạng chứa \(x^k\) dựa trên các dữ kiện đã cho để tìm ra kết quả chính xác.

- Dựa vào đẳng thức đã cho hoặc điều kiện về số mũ ta thực hiện tìm n

- Sau khi tìm được n ta thực hiện theo 3 bước như loại 1 đã nêu c) Ví dụ minh họa:

Ví dụ 11 : Biết rằng tổng tất cả các hệ số của khai triển  x 2  1  n bằng 1024 Tìm hệ số a của số hạng ax 12 trong khai triển đó

- Khai triển  x 2  1  n theo công thức Nhị thức Niu- tơn

- Tính tổng các hệ số của khai triển và cho bằng 1024 để tìm n

- Thực hiện theo 3 bước đã nêu ở dạng 1

Thay x = 1 vào hai vế của đẳng thức (1) ta được : C n 0 C 1 n  C n n 2 n

Theo bài ta có tổng các hệ số của khai triển  x 2  1  n bằng 1024 nên

- Số hạng tổng quát của khai triển  x 2  1  10 : T k  1 C 10 k   x 2 10  k C x 10 k 20 2  k

- Số hạng ax 12 trong khai triển ứng với

- Vậy hệ số cần tìm là : a C 10 4 210

Ví dụ 12: Cho n là số nguyên dương thỏa mãn 5C n n  1 C n 3 Tìm số hạng chứa x 5 trong khai triển     

- Tìm n thỏa mãn điều kiện 5C n n  1 C n 3

- Thực hiện theo 3 bước đã nêu ở dạng 1

- Số hạng tổng quát của khai triển   

- Số hạng chứa x 5 trong khai triển ứng với

- Vậy số hạng cần tìm là :  1 7 3 5   35 5

Ví dụ 13: Tìm hệ số của số hạng chứa x 8 trong khai triển n 5 3

- Tìm n thỏa mãn điều kiện 5C n n  1 C n 3

- Thực hiện theo 3 bước đã nêu ở dạng 1

- Số hạng tổng quát của khai triển

- Số hạng chứa x 5 trong khai triển ứng với

- Vậy hệ số của số hạng chứa x 8 là :

Ví dụ 14 : Cho khai triển              

Biết tổng ba hệ số của ba số hạng đầu tiên của khai triển là 33 Tìm hệ số của x 2

- Xác định hệ số của 3 số hạng đầu tiên của khai triển ( Chú ý hệ số là phần không chứa biến x)

- Cho tổng ba hệ số bằng 33, giải phương trình tìm n

- Thực hiện theo 3 bước đã nêu ở dạng 1 để tìm hệ số của x 2

- Số hạng tổng quát của khai triển   

- Số hạng chứa x 2 trong khai triển ứng với

- Vậy hệ số của x 2 là : C 4 2 2 2 24

Ví dụ 15 : Trong khai triển  

2 1 4 n x x tổng các hệ số của hạng tử thứ hai và thứ ba bằng 36 Hạng tử thứ ba gấp 7 lần hạng tử thứ hai Tìm x

Trong bài toán này, mặc dù không yêu cầu tìm hệ số hoặc số mũ chứa biến x^k trong khai triển, nhưng vẫn cần xác định giá trị của n trước để hiểu rõ cấu trúc của các số hạng Việc tìm n sẽ giúp chúng ta xác định các số mũ liên quan đến các số hạng trong khai triển, từ đó dễ dàng xác định các phần tử cần thiết để giải bài toán một cách chính xác.

- Xác định hệ số của của hạng tử thứ hai và thứ ba lần lượt là : C C 1 n ; n 2 ; cho tổng hai hệ số bằng 36, giải phương trinh trình tìm n

- Xác định hạng tử thứ ba và hạng tử thứ hai, từ giả thiết hạng tử thứ ba gấp

7 lần hạng tử thứ hai ta thu được một phương trình mũ; giải phương trình tìm x

Hạng tử thứ hai của khai triển là : C 1 n 2   x n 1 4 1 x

Hạng tử thứ ba của khai triển là :     

Vậy  1 x 3 là giá trị cần tìm d) Bài tập áp dụng

Bài 1 : Tìm số hạng không chứa x trong khai triển 3

Bài 2 : Cho đa thức P x ( )   x  1  10   x  1  11   x  1  12   x  1  13   x  1  14 được viết dưới dạng P x ( )  a 0  a x 1  a x 2 2   a x 14 14 Tìm hệ số a7

Bài 3 : Tìm số thực x sao cho trong khai triển

  tổng các hạng tử thứ

3 và thứ 5 bằng 135 và tổng hệ số ba hạng tử cuối bằng 22

Bài 4 : Tìm hệ số của số hạng chứa x 26 trong khai triển nhị thức Niutơn của

Bài 5 : Với n là số nguyên dương, gọi a3n-3 là hệ số của x 3n-3 trong khai triển thành đa thức của  x 2  1  n  x  2  n Tìm n để a3n-3 = 26n

Bài 6 : Tìm hệ số của số hạng chứa x 8 trong khai triển n 5 3

 Loại 3 Nhóm bài toán tìm hệ số lớn nhất của số hạng trong khai triển nhị thức: a) Bài toán thường gặp :

Tìm hệ số lớn nhất trong các hệ số của các số hạng trong khai triển nhị thức b) Các bước thực hiện bài toán :

- Giả sử uk là hệ số lớn nhất trong các hệ số của khai triển

- Thực hiện giải bất phương trình 

Để xác định hệ số lớn nhất trong các hệ số của phần khai triển, ta cần đối chiếu điều kiện của k để tìm giá trị phù hợp Quá trình này giúp xác định chính xác giá trị k tối ưu nhất Ví dụ minh họa cụ thể sẽ giúp làm rõ cách xác định k và hệ số tương ứng trong bài toán.

Ví dụ 16 : Tìm hệ số lớn nhất trong các hệ số của các số hạng khi khai triển

Bài toán yêu cầu tìm hệ số lớn nhất trong các hệ số của các số hạng trong khai triển của biểu thức (1 + x)¹⁰¹ Để đạt được điều này, chúng tôi thực hiện theo ba bước chính như đã phân tích trước đó Việc xác định hệ số lớn nhất giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm của khai triển, đồng thời tối ưu hóa các ứng dụng liên quan đến xác suất và tổ hợp Quá trình này đòi hỏi phải phân tích kỹ lưỡng các hệ số của các số hạng trong biểu thức để tìm ra hệ số lớn nhất một cách chính xác.

Giả sử u k  C 101 k 0 k 101,k  N  là hệ số lớn nhất trong các hệ số của khai triển

Khi đó có hai số hạng có hệ số lớn nhất

Vậy hệ số lớn nhất trong các hệ số của các số hạng là C 101 50 C 101 51

Ví dụ 17 : Cho khai triển 1 2 x  n  a 0  a x a x 1  2 2   a x n n n ,  N* và các hệ số a0, a1,a2,…,an thỏa mãn hệ thức 0  1   4096

2 2 n n a a a Tìm số lớn nhất trong các hệ số a0,a1,a2,…,an

- Thực hiện tìm số mũ n theo yêu cầu bài toán

- Tìm hệ số lớn nhất trong các hệ số của các số hạng khi khai triển theo ba bước đã phân tích nêu trên

Thay  1 x 2 vào hai vế của (1) ta được :

Giả sử u k  C 12 k 2 0 k   k  12, k  N  là hệ số lớn nhất trong các hệ số của khai triển

Vậy hệ số lớn nhất trong các hệ số của các số hạng là 2 8 C 12 8 d) Bài tập áp dụng:

0 1 2 3 10 a a x a x a x a x Tìm hệ số lớn nhất trong các hệ số a0;a1;…;a10

Bài 2 : Trong khai triển  1 2x   12 thành đa thức

0 1 2 3 12 a a x a x a x a x Tìm hệ số lớn nhất trong các hệ số a0;a1;…;a12

Bài 3 : Biết rằng số hạng thứ 11 trong khai triển  x  1  n có hệ số lớn nhất Tìm số nguyên dương n

 Dạng 2 Chứng minh một đẳng thức tổ hợp, tính tổng số tổ hợp dựa vào khai triển một biểu thức a) Bài toán thường gặp:

- Tính tổng số các tổ hợp dựa vào khai triển một biểu thức

- Tìm số nguyên dương n trong khai triển một biểu thức

- Chứng minh một đẳng thức tổ hợp dựa vào khai triển một biểu thức b) Các bước thực hiện:

- Dựa vào yêu cầu bài toán chọn một hàm số thích hợp và thực hiện khai triển theo công thức Nhị thức Niu – tơn Ví dụ :

- Thay x những giá trị thích hợp kết hợp với các phép biến đồi đại số để giải bài toán ban đầu c) Ví dụ minh họa:

Ví dụ 18 : Chứng minh rằng : 3 16 C 16 0 3 15 C 16 1 3 14 C 16 2 3 13 C 16 3  C 16 16 2 16

Vế trái của đẳng thức cần chứng minh có đặc điểm số mũ của 3 giảm từ 16 xuống còn 0 trong các số hạng, với các số hạng xuất hiện các số kết hợp C(n, k) (0 ≤ k ≤ 16, k ∈ N) Do đó, ta có thể chọn hàm số f(x) = (x + 1)^16 để khai triển, sau đó thay x = -3, vì các số hạng với k lẻ sẽ mang dấu âm, giúp dễ dàng chứng minh đẳng thức hơn.

Thay x= - 3 vào hai vế của (1) ta được :

Vậy đẳng thức được chứng minh

Ví dụ 19 : Chứng minh rằng : C n 0  C 1 n  C n 2  C n 3      1 n C n n  0

Tương tự ví dụ 18 đã nêu

Thay x= 1 vào hai vế của (1) ta được : C n 0  C n 1  C n 2  C n 3      1 n C n n  0

Vậy đẳng thức được chứng minh

Ví dụ 20 : Chứng minh rằng :

Nhận biết rằng cả hai vế của đẳng thức đều được khai triển theo công thức Nhị thức Newton, nhưng các số hạng có đặc điểm khác nhau, do đó chúng ta cần thực hiện các bước xử lý phù hợp để đảm bảo tính chính xác của phép tính.

- Ta thấy vế trái của đẳng thức cần chứng minh có những đặc điểm : Số mũ của 4 giảm từ n về 0, trong các số hạng có xuất hiện

C n k n k N Nên ta có thể chọn hàm số f x ( )   x  1  n , thực hiện khai triển và sau đó thay x = 4

- Ta thấy vế phải của đẳng thức cần chứng minh có những đặc điểm : Số mũ của 2 tăng từ 0 đến n, trong các số hạng có xuất hiện

C n k n k N Nên ta có thể chọn hàm số f x ( )   1  x  n , thực hiện khai triển và sau đó thay x = 2

- Khi đó ta thu được kết quả vế trái và vế phải của đẳng thức cùng bằng một giá trị trung gian là 3 n

Thay x= 4 vào hai vế của (1) ta được :

Thay x= 2 vào hai vế của (2) ta được : C n 0 2C 1 n 2 2 C n 2  2 n C n n 3 n

Vậy đẳng thức được chứng minh

Ví dụ 21 : Tìm số nguyên dương n sao cho C n 0 2C 1 n 2 2 C n 2  2 n C n n 243

- Thực hiện thu gọn vế trái của đẳng thức ( sử dụng cách làm như ví dụ 19)

Thay x= 2 vào hai vế của (1) ta được : 3 n C n 0 C n 1 2C n 2 2 2  C n n 2 n

Vậy n = 5 là số nguyên dương cần tìm

Ví dụ 22: Tìm số nguyên dương n sao cho C 2 1 n C 2 3 n  C 2 2 n n  1 2048

- Thực hiện thu gọn vế trái của đẳng thức ( sử dụng cách làm như ví dụ 20)

Thay x= 1 vào hai vế của (1) ta được :2 2 n C 2 0 n C 2 1 n C 2 2 n C 2 3 n  C 2 2 n n (3)

Thay x= -1 vào hai vế của (1) ta được : C 2 0 n C 1 2 n C 2 2 n C 2 3 n  C 2 2 n n (4)

Vậy n = 6 là số nguyên dương cần tìm

Ví dụ 23 : Chứng minh rằng với mọi n nguyên dương ta có :

Phân tích bài toán : Để ý các số hạng của đẳng thức ở vế phải đều được viết dưới dạng   C n k 2 với

0 k n k, N nên ta thực hiện khai triển một biểu thức theo hai hướng khác nhau sau đó thực hiện đồng nhất thức hệ số

Hệ số của x n ở vế phải của (1) là C 2 n n

Hệ số của x n ở vế phải của (2) là:

Ví dụ 24 : Chứng minh rằng với mọi n nguyên dương ta có :

Các số hạng ở vế trái của đẳng thức cần chứng minh đều có đặc điểm là số mũ của 3 tăng dần và là số chẵn Trong các số hạng này, có xuất hiện tham số k, thể hiện mối liên hệ giữa các số mũ và k Việc phân tích số mũ của 3 giúp xác định tính chất tăng dần và chẵn của các số hạng trong đẳng thức Chứng minh này dựa trên đặc điểm rõ ràng về số mũ, góp phần làm rõ tính đúng đắn của công thức đẳng thức.

Vậy để chứng minh được đẳng thức ta cần triệt tiêu các số hạng ứng với k lẻ Lời giải :

Cộng hai vế của (1) và (2) ta được :

Thay x = 3 vào hai vế của (3) ta được :

Vậy đẳng thức được chứng minh

Ví dụ 25 : Rút gọn biểu thức a) A2 n C n 0 2 n  2 C n 2 2 n  4 C n 4  b) B2 n  1 C 1 n 2 n  3 C n 3 2 n  5 C n 5 

Để tính giá trị của các biểu thức A và B, ta không nên thực hiện tính từng phần riêng lẻ mà thay vào đó liên kết chúng thành một hệ phương trình gồm hai ẩn A và B Khi cộng các vế phải của biểu thức A và B, ta thu được một khai triển Nhị thức Newton với số mũ của 2 giảm dần, giúp dễ dàng xác định các giá trị của A và B Phương pháp này tối ưu hóa quá trình tính toán và mang lại hiệu quả cao hơn trong việc giải các bài toán liên quan đến biểu thức hợp lý.

Thay x= 1 vào hai vế của (1) ta được :

Thay x= 1 vào hai vế của (2) ta được :

Bài 4 : Tìm số nguyên dương n thỏa mãn : C n 0 C 1 n  C n n 4096

 Dạng 3 Sử dụng đạo hàm và tích phân trong bài toán khai triển nhị thức Niu – tơn a) Bài toán thường gặp:

- Tính tổng số các tổ hợp dựa vào khai triển một biểu thức

- Tìm số nguyên dương n trong khai triển một biểu thức

- Chứng minh một đẳng thức tổ hợp dựa vào khai triển một biểu thức b) Các bước thực hiện:

* Đối với bài toán sử dụng đạo hàm :

- Dấu hiệu nhận biết bài toán có sử dụng đạo hàm :

+ Trong tổng hoặc đẳng thức cần chứng minh có chứa dạng kC n k hoặc không chứa C n 0 hoặc không chứa C n n ta thực hiện dùng đạo hàm cấp 1

+ Trong tổng hoặc đẳng thức cần chứng minh các số hạng có chứa dạng

 1  n k k k C hoặc không chứa C C n 0 ; 1 n hoặc không chứa C C n n ; n n 1 ta thực hiện dùng đạo hàm cấp 2

+ Dùng Nhị thức Niu – tơn khai triển  a bx   n hoặc  a bx   n với cách chọn a,b thích hợp với yêu cầu bài toán

+ Lấy đạo hàm hai vế đẳng thức vừa khai triển ở trên và chọn x thay vào

* Đối với bài toán sử dụng tích phân :

- Dấu hiệu nhận biết bài toán có sử dụng tích phân:

+ Trong tổng hoặc đẳng thức cần chứng minh các số hạng có chứa dạng

+ Dùng Nhị thức Niu – tơn khai triển  a bx   n hoặc  a bx   n với cách chọn a,b thích hợp với yêu cầu bài toán

+ Lấy tích phân hai vế đẳng thức vừa khai triển ở trên với cận thích hợp và chọn x thay vào c) Ví dụ minh họa:

Trong biểu thức cần tính tổng, không có lặp lại của tổ hợp C(n, 0), đồng thời mỗi số hạng đều chứa dạng kC(n, k) với 0 ≤ k ≤ n và k thuộc tập N Do đó, phương pháp thích hợp để giải là sử dụng đạo hàm cấp 1 để tính tổng.

Lấy đạo hàm hai vế của (1) ta được :

Thay x= 2 vào hai vế của (2) ta được :

Ví dụ 27 : Chứng minh rằng : C 1 n  2 C n 2  3 C n 3      1 n  1 n C n n  0

Trong vế trái của đẳng thức, ta cần tính tổng và nhận thấy không có các hệ số C(n, 0) Ngoài ra, mỗi số hạng đều chứa dạng kC(n, k) với 0 ≤ k ≤ n và k thuộc tập N, do đó, phương pháp sử dụng đạo hàm cấp 1 là phù hợp để phân tích và chứng minh đẳng thức này một cách chính xác và hiệu quả.

Chú ý các số hạng ứng với k chẵn là số âm nên ta thực hiện chọn khai triển

 1  x  n thay vì chọn khai triển  1  x  n như ví dụ 27

Lấy đạo hàm hai vế của (1) ta được :

Thay x= 1 vào hai vế của (2) ta được

Vậy đẳng thức được chứng minh

Ví dụ 28 : Chứng minh rằng :

Trong biểu thức cần tính tổng ta thấy không có C C n 0 ; 1 n và trong mỗi số hạng có xuất hiện dạng k k   1  C n k với 0k n k, N nên ta thực hiện sử dụng đạo hàm cấp 2

Lấy đạo hàm cấp hai hai vế của (1) ta được :

Thay x= 1 vào hai vế của (2) ta được :

Vậy đẳng thức được chứng minh

Ví dụ 29 : Tìm số nguyên dương n sao cho

- Thực hiện tương tự ví dụ 27 với khai triển  1  x  2 n  1 để rút gọn vế trái của đẳng thức

- Giải phương trình tìm n thỏa mãn điều kiện

Lấy đạo hàm hai vế của (1) theo x ta được :

(2n 1) 1 x n C n 2xC n 3x C n (2n 1)x C n n n (2) Thay x= -2 vào hai vế của (2) ta được

Vậy n = 1002 là số nguyên dương cần tìm

Ví dụ 30 : Chứng minh rằng :

Trong mỗi số hạng ở vế trái của đẳng thức cần chứng minh có xuất hiện dạng

C n k với 0kn k, N nên ta thực hiện sử dụng tích phân

2 3 4 1 1 n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n x dx C dx C xdx C x dx C x dx x C x C x C x C x n n

Vậy đẳng thức được chứng minh

Ví dụ 31 : Chứng minh rằng :   

Trong mỗi số hạng ở vế trái của đẳng thức cần chứng minh có xuất hiện dạng

C n k với 0kn k, N nên ta thực hiện sử dụng tích phân

Chú ý các số hạng ứng với k lẻ là số âm nên ta thực hiện chọn khai triển

 1  x  n thay vì chọn khai triển  1  x  n như ví dụ 31

2 3 4 1 1 n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n x dx C dx C xdx C x dx C x dx x C x C x C x C x n n

Vậy đẳng thức được chứng minh d) Bài tập áp dụng:

Bài 1 : Cho n là số nguyên dương Chứng minh rằng

Bài 3 : Cho n là số nguyên dương Chứng minh rằng :

Bài 5 : Cho n là số nguyên dương Chứng minh rằng :

Bài 6 : Cho n là số nguyên dương Chứng minh rằng :

Bài 7 : Cho n là số nguyên dương Chứng minh rằng

Bài 8 : Cho n là số nguyên dương Tính tổng :

6.6 Thực nghiệm sư phạm Để có được sự đánh giá khách quan hơn tôi đã chọn ra 2 lớp 11, một lớp để đối chứng và một lớp để thực nghiệm Lớp đối chứng vẫn được tiến hành ôn tập bình thường, đối với lớp thực nghiệm tôi thực hiện chọn lọc những nội dung phù hợp với lớp 11 trong đề tài và phô tô cho học sinh, học sinh nhóm thực hiện sẽ nghiên cứu và thực hiện ôn tập Sau đó cả hai lớp được làm một bài kiểm tra trong thời gian một tiết, hình thức kiểm tra là tự luận, nội dung bài kiểm tra gồm một số dạng bài tập trong đề tài (giới hạn nội dung trong lớp 11) và thống kê điểm cho kết quả sau:

Lớp Sĩ số Giỏi Khá Trung bình Yếu

Dựa trên các kết quả thực nghiệm cho thấy chất lượng học tập của học sinh các lớp thực nghiệm cao hơn học sinh các lớp đối chứng

- Tỷ lệ học sinh yếu kém của lớp thực nghiệm là thấp hơn so với lớp đối chứng

- Tỷ lệ học sinh đạt trung bình đến khá, giỏi của các lớp thực nghiệm là cao hơn so với lớp đối chứng

Trước khi thực nghiệm, học sinh còn bỡ ngỡ, mơ hồ khi làm các bài tập Nhị thức Niu-tơn do thời gian luyện tập ngắn và giáo viên không thể truyền tải hết các dạng bài Tuy nhiên, sau khi áp dụng đề tài, tôi nhận thấy học sinh nắm vững lý thuyết, biết phân tích đề bài để tìm hướng giải phù hợp và hạn chế lỗi trong quá trình làm bài Kinh nghiệm này đã góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh rõ rệt.

GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM Chương II TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT Bài 3 NHỊ THỨC NIU – TƠN Tiết 28 : LUYỆN TẬP NHỊ THỨC NIU – TƠN

- Củng cố, khắc sâu công thức nhị thức Niutơn

- Biết khai triển (a+b) n theo công thức nhị thức Niutơn

- Tính tổng của một biểu thức dựa vào công thức nhị thức Niutơn

- Tìm số hạng chứa x k trong khai triển

- Tự giác, tích cực, sáng tạo

- Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, Sgk, bảng phụ

- Chuẩn bị nội dung bài giảng phù hợp đối tượng học sinh

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách,vở , đồ dùng học tập, đọc trước bài mới

- Ôn tập công thức nhị thức Niu – tơn

III Phương pháp dạy học:

- Nêu và giải quyết vấn đề, phát vấn, giảng giải

IV.Tiến trình tổ chức dạy học:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

CH1: Nhắc lại công thức nhị thức Niu – tơn ?

CH2 : Thực hiện khai triển biểu thức :  a  2b  5

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

HS ghi bài, suy nghĩ

GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện bài toán

+ Xác định số hạng tổng quát của khai triển

+ Dựa vào yêu cầu bài toán tìm k

+ Kết luận về hệ số và số hạng cần tìm

GV chia lớp thành 4 nhóm và cho HS hoạt động nhóm trong thời gian 3 phút

HS : Đại diện nhóm lên trình bày

  a) Tìm hệ số của x 16 trong khai triển của A b) Tìm số hạng không chứa x trong khai triển của A Giải:

Số hạng tổng quát của khai triển là

  a) Hạng tử chứa x 16 ứng với

   Vậy hệ số của x 16 trong khai triển là C 2 8  28 b) Hạng tử không chứa x ứng với

Vậy hạng tử không chứa x trong khai triển đó là

Bài 2 : Cho n là số nguyên dương thỏa mãn

GV yêu cầu HS nêu sự khác nhau giữa bài tập 2 và bài tập

HS trả lời : Bài tập 2 có điều kiện của n

GV gọi 1HS lên bảng thực hiện tìm n

GV chính xác hóa bài làm của học sinh

HS thực hiện bước tiếp theo

(3 bước đã nêu ở bài tập 1)

GV yêu cầu HS lên trình bày

GV nhận xét, cho điểm

HS ghi bài, suy nghĩ

Tìm số hạng chứa x 5 trong khai triển     

Số hạng tổng quát của khai triển     

Số hạng chứa x 5 trong khai triển ứng với

Vậy số hạng cần tìm là :  1 7 3 5   35 5

Bài 3 : Tìm số nguyên dương n sao cho

Thay x= 2 vào hai vế của (1) ta được :

HS trả lời : Ta thực hiện thu gọn vế trái

GV yêu cầu HS khai triển

 1  x  n theo công thức Nhị thức Niu – tơn

HS trả lời tại chỗ

GV : Với x bằng bao nhiêu ta thu được biểu thức giống vế trái của đẳng thức

HS thảo luận và tư duy : x = 2

CH : Hãy cho biết các hệ số trong mỗi hạng tử ?

GV hướng dẫn HS tính tổng và chú ý HS : Tổng các hệ số chính là khai triển của một biểu thức theo công thức nhị thức Niuton

Khi đó ta có : 3 n 243n5 Vậy n = 5 là số nguyên dương cần tìm

Bài 4: Trong các khai triển biểu thức, hãy tính tổng các hệ số của nó:  3x  4  17 Giải:

Tổng hệ số trong khai triển là:

- Qua bài HS cần nắm 2 dạng bài cơ bản:

Dạng 1: Xác định hệ số hoặc số hạng chứa x k trong khai triển (có điều kiện hoặc không)

Dạng 2: Tìm số nguyên dương n thỏa mãn điều kiện cho trước hoặc tính tổng sử dụng Nhị thức Niu – tơn

- Xem lại các bài đã chữa

- Hoàn thiện các bài còn lại trong SGK

7 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

Chủ động trong giờ học, phát huy tính tích cực, sáng tạo trong tư duy của mình dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của giáo viên

- Thường xuyên trao đổi, học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp

- Tăng cường hệ thống bài tập (tự luận và trắc nghiệm) theo các dạng

* Đối với các cấp lãnh đạo

- Nhà trường cần quan tâm đầu tư cung cấp tài liệu, sách tham khảo, cơ sở vật chất: máy chiếu, tranh ảnh

- Xây dựng đội ngũ giáo viên toán học đủ về số lượng, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, vững vàng về chuyên môn

8 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến

Trong sáng kiến này, nội dung đã được điều chỉnh phù hợp để phục vụ một phần cho học sinh lớp 11, đồng thời đặc biệt tập trung hỗ trợ học sinh ôn thi học sinh giỏi cấp tỉnh và kỳ thi THPT quốc gia.

Hệ thống các dạng bài tập

 Dạng 1 Các bài toán liên quan đến hệ số và số hạng trong khai triển

 Loại 1 Nhóm các bài toán tìm hệ số và số hạng trong khai triển: a) Bài toán thường gặp :

Cho khai triển có dạng  a b   n Tìm hệ số hoặc số hạng chứa x k trong khai triển đã cho b) Các bước thực hiện bài toán:

- Bước 1 : Tìm số hạng tổng quát của khai triển

Rút gọn số hạng tổng quát với số mũ thu gọn của các biến có trong khai triển

- Bước 2 : Căn cứ và yêu cầu của bài toán để đưa ra phương trình tương ứng với giái trị của k Giải phương trình tìm k

- Bước 3 : Kết luận về hệ số hoặc số hạng của x k trong khai triển

Lũy thừa với số mũ thực có những tính chất quan trọng trong toán học, giúp thu gọn biểu thức phức tạp Khi áp dụng các tính chất này, ta có thể dễ dàng tính toán và đơn giản hóa các biểu thức chứa lũy thừa Cụ thể, với các số thực dương a, b và các số thực tùy ý m, n, ta có công thức lũy thừa a m nhân với b n bằng a m cộng n, giúp tối ưu hóa quá trình tính toán và xử lý các bài toán liên quan đến lũy thừa.

Cho a là số thực dương, m Z n , N* ta có :  m n a m a n c) Ví dụ minh họa :

Ví dụ 1 : Tìm hệ số của số hạng chứa x 10 trong khai triển     

- Số hạng tổng quát của khai triển :

- Số hạng chứa x 10 trong khai triển ứng với

- Vậy số hạng chứa x 10 trong khai triển là : C 5 1 ( 2)  1 x 10  10x 10

- Hệ số cần tìm là -10

Ví dụ 2 : Tìm số hạng không chứa x trong khai triển     

- Thực hiện theo 3 bước thực hiện bài toán nêu trên

- Số hạng tổng quát của khai triển :     

- Số hạng không chứa x trong khai triển ứng với

- Vậy số hạng không chứa x trong khai triển là : C x 12 6 0 C 12 6

Ví dụ 3 : Tìm số hạng chứa x y 25 10 trong khai triển  x 3  xy  15

- Số hạng tổng quát của khai triển : T k  1 C 15 k   x 3 15  k   xy k C x 15 k 45 2  k y k

- Số hạng chứa x y 25 10 trong khai triển ứng với

- Vậy số hạng chứa x y 25 10 trong khai triển là : C x y 15 10 25 10 3003.x y 25 10

Ví dụ 4 : Tìm hạng tử chứa x 2 trong khai triển:  3 x  2  x  7

- Số hạng tổng quát của khai triển :

- Vậy hạng tử chứa x 2 trong khai triển là : C x 7 4 2 35x 2

Ví dụ 5 : a) Tìm số hạng chính giữa trong khai triển:  x 3  xy  31 b) Tìm số hạng chính giữa trong khai triển:

- Thực hiện theo 3 bước thực hiện bài toán nêu trên

- Khi xác định số hạng chính giữa của khai triển cần chú ý

+/ Nếu n là số chẵn thì số hạng chính giữa của khai triển là số hạng thứ 1

+/ Nếu n là số lẻ thì số hạng chính giữa của khai triển là số hạng thứ 1

Lời giải : a) Tìm số hạng chính giữa trong khai triển:  x 3  xy  31

- Số hạng tổng quát của khai triển : T k  1  C 31 k   x 3 31  k   xy k  C x 31 k 93 2  k y k

- Số hạng chính giữa của khai triển là số hạng thứ 16 và số hạng thứ 17 lần lượt ứng với các giá trị k và k = 16

- Số hạng thứ 16 trong khai triển là : C x y 31 15 63 15 và số hạng thứ 17 trong khai triển là : C x y 16 31 61 16 b) Tìm số hạng chính giữa trong khai triển:

- Số hạng tổng quát của khai triển : T k  1  C 12 k    x 1 3    12  k   x 5 k  C x 12 k 11 k 2  72

- Số hạng chính giữa của khai triển là số hạng thứ 7 ứng với k = 6

- Số hạng thứ 7 trong khai triển là : C x 12 6  3

Ví dụ 6 : Tìm hệ số của x 5 trong khai triển thành đa thức của

Hệ số của x 5 trong khai triển thành đa thức của x  1 2  x  5  x 2 (1 3 )  x 10 bằng tổng hệ số của x 5 trong hai khai triển x  1 2  x  5 và x 2 (1 3 )  x 10

Hệ số của x 5 trong khai triển x  1 2  x  5 bằng hệ số của x 4 trong khai triển

Hệ số của x 5 trong khai triển x 2 (1 3 )  x 10 bằng hệ số của x 3 trong khai triển

- Số hạng tổng quát của khai triển  1 2x   5 : T k  1 C 5 k 1 5  k 2x  k C 5 k ( 2)  k x k

- Số hạng chứa x 4 trong khai triển ứng với

- Vậy hệ số số hạng chứa x 4 trong khai triển là : C 5 4 ( 2) 4

- Số hạng tổng quát của khai triển (1 3 )  x 10 : T k  1 C 10 k 1 10  k  3x k C 10 k 3 k x k

- Số hạng chứa x 3 trong khai triển ứng với

- Vậy hệ số số hạng chứa x 3 trong khai triển là : C 10 3 3 3

Kết luận : Hệ số của x 5 trong khai triển thành đa thức của

Ví dụ 7 : Cho đa thức p x ( )   1  x   9  1  x  10    1  x  14 có dạng khai triển là

Vì p x( )a 0 a x a x 1  2 2 a x 3 3  a x 14 14 nên a9 tương ứng là hệ số của x 9 Khi đó hệ số a9 bằng tổng tất cả các hệ số của x 9 trong các khai triển

Hệ số a9 bằng tổng tất cả các hệ số của x 9 trong các khai triển

Ví dụ 8 : Tìm hạng tử của khai triển  3  3 2  9 là số nguyên

Thực hiện viết số hạng tổng quát của khai triển Để tìm được hạng tử của khai triển là số nguyên thì số mũ của lũy thừa nguyên

- Số hạng tổng quát của khai triển : T k  1  C 9 k      3 9  k  3 2 k  C 9 k  3 9  2 k  2 3 k

- Hạng tử T k  1 là số nguyên   9 k chia hết cho 2 và k chia hết cho 3

Vậy hạng tử của khai triển là số nguyên là: T 4  4536 và T 10  8

Ví dụ 9: Tìm hệ số của x 8 trong khai triển đa thức của:   1  x 2  1  x  8  

Các hạng tử chứa x 8 trong khai triển là : C 8 3 x 2 1x  3 ;C 8 4 x 2 1x  4

Vậy hệ số của hạng tử chứa x 8 là : C C 8 3 3 2 C C 8 4 4 0  238

Vậy ta có hệ số của x 8 là:  1 i C C 8 k k i thỏa mãn

Hệ số trong khai triển của x 8 là:  1 0 C C 8 4 4 0   1 2 C C 8 3 3 2 #8

Ví dụ 10: Tìm hệ số của hạng tử chứa x 4 trong khai triển:  1 2  x  3 x 2  10

Các hạng tử chứa x 4 trong khai triển là :

Hạng tử chứa x 4 trong khai triển C 10 0 1 2 x  10 là : C C 10 0 10 4 1 2 6   x 4

Hạng tử chứa x 4 trong khai triển C 10 1 1 2  x  9 3 x 2 là : C C 10 1 9 2 1 2 7   x 2 3 x 2

Hạng tử chứa x 4 trong khai triển C 10 2  1 2  x  8 3  x 2  2 là :

Vậy hệ số của hạng tử chứa x 4 là : C C 10 0 10 4 C C 10 1 9 2 2 3 2 C C 10 2 10 0 3 2 8085 d) Bài tập áp dụng:

Bài 1 : Tìm số hạng thứ 21 trong khai triển:  2 3x   25

Bài 2 : a) Tìm số hạng đứng giữa trong các khai triển sau  x 3  xy  21 b) Tìm số hạng đứng giữa trong các khai triển sau

Bài 3 : Tìm số hạng không chứa x trong khai triển

Bài 4 : Tìm hệ số của số hạng thứ 4 trong khai triển:

Bài 5 : Tìm hệ số của x 31 trong khai triển:

Bài 6 : Tìm hạng tử chứa x 2 trong khai triển:  3 x  2  x  7

Bài 7: Tìm số hạng chính giữa của khai triển  x  2 y  14

 Loại 2 Nhóm các bài toán tìm hệ số và số hạng trong khai triển thỏa mãn điều kiện cho trước a) Bài toán thường gặp :

Khai triển của biểu thức dạng (a + b)ⁿ yêu cầu xác định các hệ số hoặc số hạng chứa x^k dựa trên các dữ kiện đã cho Khi biết một số số hạng hoặc hệ số trong tổng hoặc điều kiện về số mũ n, ta có thể áp dụng các phương pháp toán học để tìm hệ số hoặc số hạng mong muốn trong khai triển Các bước thực hiện bài toán bao gồm xác định công thức khai triển, sử dụng các đẳng thức phù hợp, và tính toán dựa trên các dữ kiện đã cho để tìm hệ số hoặc số hạng chứa x^k chính xác.

- Dựa vào đẳng thức đã cho hoặc điều kiện về số mũ ta thực hiện tìm n

- Sau khi tìm được n ta thực hiện theo 3 bước như loại 1 đã nêu c) Ví dụ minh họa:

Ví dụ 11 : Biết rằng tổng tất cả các hệ số của khai triển  x 2  1  n bằng 1024 Tìm hệ số a của số hạng ax 12 trong khai triển đó

- Khai triển  x 2  1  n theo công thức Nhị thức Niu- tơn

- Tính tổng các hệ số của khai triển và cho bằng 1024 để tìm n

- Thực hiện theo 3 bước đã nêu ở dạng 1

Thay x = 1 vào hai vế của đẳng thức (1) ta được : C n 0 C 1 n  C n n 2 n

Theo bài ta có tổng các hệ số của khai triển  x 2  1  n bằng 1024 nên

- Số hạng tổng quát của khai triển  x 2  1  10 : T k  1 C 10 k   x 2 10  k C x 10 k 20 2  k

- Số hạng ax 12 trong khai triển ứng với

- Vậy hệ số cần tìm là : a C 10 4 210

Ví dụ 12: Cho n là số nguyên dương thỏa mãn 5C n n  1 C n 3 Tìm số hạng chứa x 5 trong khai triển     

- Tìm n thỏa mãn điều kiện 5C n n  1 C n 3

- Thực hiện theo 3 bước đã nêu ở dạng 1

- Số hạng tổng quát của khai triển   

- Số hạng chứa x 5 trong khai triển ứng với

- Vậy số hạng cần tìm là :  1 7 3 5   35 5

Ví dụ 13: Tìm hệ số của số hạng chứa x 8 trong khai triển n 5 3

- Tìm n thỏa mãn điều kiện 5C n n  1 C n 3

- Thực hiện theo 3 bước đã nêu ở dạng 1

- Số hạng tổng quát của khai triển

- Số hạng chứa x 5 trong khai triển ứng với

- Vậy hệ số của số hạng chứa x 8 là :

Ví dụ 14 : Cho khai triển              

Biết tổng ba hệ số của ba số hạng đầu tiên của khai triển là 33 Tìm hệ số của x 2

- Xác định hệ số của 3 số hạng đầu tiên của khai triển ( Chú ý hệ số là phần không chứa biến x)

- Cho tổng ba hệ số bằng 33, giải phương trình tìm n

- Thực hiện theo 3 bước đã nêu ở dạng 1 để tìm hệ số của x 2

- Số hạng tổng quát của khai triển   

- Số hạng chứa x 2 trong khai triển ứng với

- Vậy hệ số của x 2 là : C 4 2 2 2 24

Ví dụ 15 : Trong khai triển  

2 1 4 n x x tổng các hệ số của hạng tử thứ hai và thứ ba bằng 36 Hạng tử thứ ba gấp 7 lần hạng tử thứ hai Tìm x

Trong bài toán này, mặc dù không yêu cầu tìm hệ số hoặc số hạng chứa biến x^k trong khai triển, nhưng ta vẫn cần xác định giá trị của n để hiểu rõ về số mũ liên quan đến các số hạng trong khai triển đó Việc tìm n giúp xác định các số mũ của biến x trong quá trình khai triển, từ đó dễ dàng xác định các hạng tử chứa biến x^k một cách chính xác và hiệu quả Điều này cho thấy, dù không cần tìm hệ số cụ thể, việc xác định n vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và xử lý bài toán khai triển polynomial.

- Xác định hệ số của của hạng tử thứ hai và thứ ba lần lượt là : C C 1 n ; n 2 ; cho tổng hai hệ số bằng 36, giải phương trinh trình tìm n

- Xác định hạng tử thứ ba và hạng tử thứ hai, từ giả thiết hạng tử thứ ba gấp

7 lần hạng tử thứ hai ta thu được một phương trình mũ; giải phương trình tìm x

Hạng tử thứ hai của khai triển là : C 1 n 2   x n 1 4 1 x

Hạng tử thứ ba của khai triển là :     

Vậy  1 x 3 là giá trị cần tìm d) Bài tập áp dụng

Bài 1 : Tìm số hạng không chứa x trong khai triển 3

Bài 2 : Cho đa thức P x ( )   x  1  10   x  1  11   x  1  12   x  1  13   x  1  14 được viết dưới dạng P x ( )  a 0  a x 1  a x 2 2   a x 14 14 Tìm hệ số a7

Bài 3 : Tìm số thực x sao cho trong khai triển

  tổng các hạng tử thứ

3 và thứ 5 bằng 135 và tổng hệ số ba hạng tử cuối bằng 22

Bài 4 : Tìm hệ số của số hạng chứa x 26 trong khai triển nhị thức Niutơn của

Bài 5 : Với n là số nguyên dương, gọi a3n-3 là hệ số của x 3n-3 trong khai triển thành đa thức của  x 2  1  n  x  2  n Tìm n để a3n-3 = 26n

Bài 6 : Tìm hệ số của số hạng chứa x 8 trong khai triển n 5 3

 Loại 3 Nhóm bài toán tìm hệ số lớn nhất của số hạng trong khai triển nhị thức: a) Bài toán thường gặp :

Tìm hệ số lớn nhất trong các hệ số của các số hạng trong khai triển nhị thức b) Các bước thực hiện bài toán :

- Giả sử uk là hệ số lớn nhất trong các hệ số của khai triển

- Thực hiện giải bất phương trình 

Để xác định giá trị của k, ta thực hiện đối chiếu điều kiện của k và tìm kiếm giá trị phù hợp Dựa trên đó, ta có thể suy ra hệ số lớn nhất trong các hệ số của khai triển, dựa vào giá trị của k đã tìm được Ví dụ minh họa cụ thể sẽ giúp làm rõ quá trình này và ứng dụng trong việc tính toán chính xác các hệ số trong khai triển của biểu thức.

Ví dụ 16 : Tìm hệ số lớn nhất trong các hệ số của các số hạng khi khai triển

Bài toán yêu cầu xác định hệ số lớn nhất trong các hệ số của các số hạng trong khai triển của (1 + x)^101 Để giải quyết vấn đề này, ta thực hiện theo ba bước đã phân tích trước đó, nhằm tìm ra hệ số lớn nhất một cách chính xác và hiệu quả Việc nắm vững cách tính hệ số trong khai triển nhị thức giúp người đọc dễ dàng hơn trong việc xác định hệ số lớn nhất của (1 + x)^101 Đây là nội dung quan trọng giúp tối ưu hoá quá trình giải bài toán về hệ số trong khai triển nhị thức, phù hợp với các nguyên tắc SEO về kiến thức toán học cơ bản và nâng cao.

Giả sử u k  C 101 k 0 k 101,k  N  là hệ số lớn nhất trong các hệ số của khai triển

Khi đó có hai số hạng có hệ số lớn nhất

Vậy hệ số lớn nhất trong các hệ số của các số hạng là C 101 50 C 101 51

Ví dụ 17 : Cho khai triển 1 2 x  n  a 0  a x a x 1  2 2   a x n n n ,  N* và các hệ số a0, a1,a2,…,an thỏa mãn hệ thức 0  1   4096

2 2 n n a a a Tìm số lớn nhất trong các hệ số a0,a1,a2,…,an

- Thực hiện tìm số mũ n theo yêu cầu bài toán

- Tìm hệ số lớn nhất trong các hệ số của các số hạng khi khai triển theo ba bước đã phân tích nêu trên

Thay  1 x 2 vào hai vế của (1) ta được :

Giả sử u k  C 12 k 2 0 k   k  12, k  N  là hệ số lớn nhất trong các hệ số của khai triển

Vậy hệ số lớn nhất trong các hệ số của các số hạng là 2 8 C 12 8 d) Bài tập áp dụng:

0 1 2 3 10 a a x a x a x a x Tìm hệ số lớn nhất trong các hệ số a0;a1;…;a10

Bài 2 : Trong khai triển  1 2x   12 thành đa thức

0 1 2 3 12 a a x a x a x a x Tìm hệ số lớn nhất trong các hệ số a0;a1;…;a12

Bài 3 : Biết rằng số hạng thứ 11 trong khai triển  x  1  n có hệ số lớn nhất Tìm số nguyên dương n

 Dạng 2 Chứng minh một đẳng thức tổ hợp, tính tổng số tổ hợp dựa vào khai triển một biểu thức a) Bài toán thường gặp:

- Tính tổng số các tổ hợp dựa vào khai triển một biểu thức

- Tìm số nguyên dương n trong khai triển một biểu thức

- Chứng minh một đẳng thức tổ hợp dựa vào khai triển một biểu thức b) Các bước thực hiện:

- Dựa vào yêu cầu bài toán chọn một hàm số thích hợp và thực hiện khai triển theo công thức Nhị thức Niu – tơn Ví dụ :

- Thay x những giá trị thích hợp kết hợp với các phép biến đồi đại số để giải bài toán ban đầu c) Ví dụ minh họa:

Ví dụ 18 : Chứng minh rằng : 3 16 C 16 0 3 15 C 16 1 3 14 C 16 2 3 13 C 16 3  C 16 16 2 16

Vế trái của đẳng thức cần chứng minh có đặc điểm là số mũ của 3 giảm dần từ 16 về 0 trong các số hạng chứa các hệ số \( C_{n}^{k} \) với \( 0 \leq k \leq 16 \) Do đó, ta có thể chọn hàm số \( f(x) = (x + 1)^{16} \), thực hiện khai triển, và sau đó thay \( x = -3 \), vì các số hạng chứa \( k \) lẻ sẽ mang dấu âm.

Thay x= - 3 vào hai vế của (1) ta được :

Vậy đẳng thức được chứng minh

Ví dụ 19 : Chứng minh rằng : C n 0  C 1 n  C n 2  C n 3      1 n C n n  0

Tương tự ví dụ 18 đã nêu

Thay x= 1 vào hai vế của (1) ta được : C n 0  C n 1  C n 2  C n 3      1 n C n n  0

Vậy đẳng thức được chứng minh

Ví dụ 20 : Chứng minh rằng :

Cả hai vế của đẳng thức đều được khai triển theo công thức Nhị thức Niu tơn, giúp mở rộng các biểu thức một cách chính xác Tuy nhiên, các số hạng trong mỗi khai triển có đặc điểm khác nhau, đòi hỏi chúng ta phải xử lý chuyên biệt để đảm bảo tính logic và chính xác của phép tính Áp dụng đúng quy tắc khai triển nhị thức Niu tơn là bước quan trọng để phân tích các biểu thức phức tạp, từ đó rút ra các kết luận chính xác về tính chất của các số hạng Việc hiểu rõ đặc điểm của từng số hạng trong khai triển giúp nâng cao khả năng giải toán và áp dụng kiến thức vào nhiều dạng bài tập khác nhau.

- Ta thấy vế trái của đẳng thức cần chứng minh có những đặc điểm : Số mũ của 4 giảm từ n về 0, trong các số hạng có xuất hiện

C n k n k N Nên ta có thể chọn hàm số f x ( )   x  1  n , thực hiện khai triển và sau đó thay x = 4

- Ta thấy vế phải của đẳng thức cần chứng minh có những đặc điểm : Số mũ của 2 tăng từ 0 đến n, trong các số hạng có xuất hiện

C n k n k N Nên ta có thể chọn hàm số f x ( )   1  x  n , thực hiện khai triển và sau đó thay x = 2

- Khi đó ta thu được kết quả vế trái và vế phải của đẳng thức cùng bằng một giá trị trung gian là 3 n

Thay x= 4 vào hai vế của (1) ta được :

Thay x= 2 vào hai vế của (2) ta được : C n 0 2C 1 n 2 2 C n 2  2 n C n n 3 n

Vậy đẳng thức được chứng minh

Ví dụ 21 : Tìm số nguyên dương n sao cho C n 0 2C 1 n 2 2 C n 2  2 n C n n 243

- Thực hiện thu gọn vế trái của đẳng thức ( sử dụng cách làm như ví dụ 19)

Thay x= 2 vào hai vế của (1) ta được : 3 n C n 0 C n 1 2C n 2 2 2  C n n 2 n

Vậy n = 5 là số nguyên dương cần tìm

Ví dụ 22: Tìm số nguyên dương n sao cho C 2 1 n C 2 3 n  C 2 2 n n  1 2048

- Thực hiện thu gọn vế trái của đẳng thức ( sử dụng cách làm như ví dụ 20)

Thay x= 1 vào hai vế của (1) ta được :2 2 n C 2 0 n C 2 1 n C 2 2 n C 2 3 n  C 2 2 n n (3)

Thay x= -1 vào hai vế của (1) ta được : C 2 0 n C 1 2 n C 2 2 n C 2 3 n  C 2 2 n n (4)

Vậy n = 6 là số nguyên dương cần tìm

Ví dụ 23 : Chứng minh rằng với mọi n nguyên dương ta có :

Phân tích bài toán : Để ý các số hạng của đẳng thức ở vế phải đều được viết dưới dạng   C n k 2 với

0 k n k, N nên ta thực hiện khai triển một biểu thức theo hai hướng khác nhau sau đó thực hiện đồng nhất thức hệ số

Hệ số của x n ở vế phải của (1) là C 2 n n

Hệ số của x n ở vế phải của (2) là:

Ví dụ 24 : Chứng minh rằng với mọi n nguyên dương ta có :

Các số hạng của đẳng thức ở vế trái cần chứng minh đều có đặc điểm là số mũ của 3 tăng dần và là số chẵn Trong các số hạng này, xuất hiện biến k, góp phần làm tăng số mũ của 3 theo từng bước Việc phân tích các số hạng này giúp xác định tính đúng đắn của đẳng thức dựa trên đặc điểm số mũ của 3, đảm bảo rằng tất cả các số hạng đều có số mũ chẵn và tăng dần theo thứ tự.

Vậy để chứng minh được đẳng thức ta cần triệt tiêu các số hạng ứng với k lẻ Lời giải :

Cộng hai vế của (1) và (2) ta được :

Thay x = 3 vào hai vế của (3) ta được :

Vậy đẳng thức được chứng minh

Ví dụ 25 : Rút gọn biểu thức a) A2 n C n 0 2 n  2 C n 2 2 n  4 C n 4  b) B2 n  1 C 1 n 2 n  3 C n 3 2 n  5 C n 5 

Để tính giá trị của các biểu thức A và B một cách hiệu quả, ta có thể kết hợp chúng vào hệ phương trình gồm hai ẩn A và B thay vì tính riêng lẻ Khi cộng vế phải của biểu thức A và B, ta được khai triển Nhị thức Newton với số mũ của 2 giảm dần, giúp đơn giản hóa quá trình tính toán Phương pháp này giúp tối ưu hóa việc xác định giá trị của A và B dựa trên mối liên hệ của chúng trong hệ phương trình.

Thay x= 1 vào hai vế của (1) ta được :

Thay x= 1 vào hai vế của (2) ta được :

Bài 4 : Tìm số nguyên dương n thỏa mãn : C n 0 C 1 n  C n n 4096

 Dạng 3 Sử dụng đạo hàm và tích phân trong bài toán khai triển nhị thức Niu – tơn a) Bài toán thường gặp:

- Tính tổng số các tổ hợp dựa vào khai triển một biểu thức

- Tìm số nguyên dương n trong khai triển một biểu thức

- Chứng minh một đẳng thức tổ hợp dựa vào khai triển một biểu thức b) Các bước thực hiện:

* Đối với bài toán sử dụng đạo hàm :

- Dấu hiệu nhận biết bài toán có sử dụng đạo hàm :

+ Trong tổng hoặc đẳng thức cần chứng minh có chứa dạng kC n k hoặc không chứa C n 0 hoặc không chứa C n n ta thực hiện dùng đạo hàm cấp 1

+ Trong tổng hoặc đẳng thức cần chứng minh các số hạng có chứa dạng

 1  n k k k C hoặc không chứa C C n 0 ; 1 n hoặc không chứa C C n n ; n n 1 ta thực hiện dùng đạo hàm cấp 2

+ Dùng Nhị thức Niu – tơn khai triển  a bx   n hoặc  a bx   n với cách chọn a,b thích hợp với yêu cầu bài toán

+ Lấy đạo hàm hai vế đẳng thức vừa khai triển ở trên và chọn x thay vào

* Đối với bài toán sử dụng tích phân :

- Dấu hiệu nhận biết bài toán có sử dụng tích phân:

+ Trong tổng hoặc đẳng thức cần chứng minh các số hạng có chứa dạng

+ Dùng Nhị thức Niu – tơn khai triển  a bx   n hoặc  a bx   n với cách chọn a,b thích hợp với yêu cầu bài toán

+ Lấy tích phân hai vế đẳng thức vừa khai triển ở trên với cận thích hợp và chọn x thay vào c) Ví dụ minh họa:

Trong biểu thức cần tính tổng, không có hạng C(n, 0) và mỗi số hạng chứa dạng tổ hợp kC(n, k) với 0 ≤ k ≤ n và k thuộc tập N Để giải quyết vấn đề này, ta áp dụng phương pháp đạo hàm cấp nhất nhằm tìm ra công thức tổng hợp phù hợp.

Lấy đạo hàm hai vế của (1) ta được :

Thay x= 2 vào hai vế của (2) ta được :

Ví dụ 27 : Chứng minh rằng : C 1 n  2 C n 2  3 C n 3      1 n  1 n C n n  0

Trong vế trái của đẳng thức cần tính tổng, ta nhận thấy không có thành phần C(n, 0) và mỗi số hạng đều xuất hiện dạng kC(n, k) với 0 ≤ k ≤ n, k thuộc tập N Do đó, phương pháp thích hợp để xử lý là sử dụng đạo hàm cấp nhất để chứng minh hoặc rút ra từng tính chất của tổng này.

Chú ý các số hạng ứng với k chẵn là số âm nên ta thực hiện chọn khai triển

 1  x  n thay vì chọn khai triển  1  x  n như ví dụ 27

Lấy đạo hàm hai vế của (1) ta được :

Thay x= 1 vào hai vế của (2) ta được

Vậy đẳng thức được chứng minh

Ví dụ 28 : Chứng minh rằng :

Trong biểu thức cần tính tổng ta thấy không có C C n 0 ; 1 n và trong mỗi số hạng có xuất hiện dạng k k   1  C n k với 0k n k, N nên ta thực hiện sử dụng đạo hàm cấp 2

Lấy đạo hàm cấp hai hai vế của (1) ta được :

Thay x= 1 vào hai vế của (2) ta được :

Vậy đẳng thức được chứng minh

Ví dụ 29 : Tìm số nguyên dương n sao cho

- Thực hiện tương tự ví dụ 27 với khai triển  1  x  2 n  1 để rút gọn vế trái của đẳng thức

- Giải phương trình tìm n thỏa mãn điều kiện

Lấy đạo hàm hai vế của (1) theo x ta được :

(2n 1) 1 x n C n 2xC n 3x C n (2n 1)x C n n n (2) Thay x= -2 vào hai vế của (2) ta được

Vậy n = 1002 là số nguyên dương cần tìm

Ví dụ 30 : Chứng minh rằng :

Trong mỗi số hạng ở vế trái của đẳng thức cần chứng minh có xuất hiện dạng

C n k với 0kn k, N nên ta thực hiện sử dụng tích phân

2 3 4 1 1 n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n x dx C dx C xdx C x dx C x dx x C x C x C x C x n n

Vậy đẳng thức được chứng minh

Ví dụ 31 : Chứng minh rằng :   

Trong mỗi số hạng ở vế trái của đẳng thức cần chứng minh có xuất hiện dạng

C n k với 0kn k, N nên ta thực hiện sử dụng tích phân

Chú ý các số hạng ứng với k lẻ là số âm nên ta thực hiện chọn khai triển

 1  x  n thay vì chọn khai triển  1  x  n như ví dụ 31

2 3 4 1 1 n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n x dx C dx C xdx C x dx C x dx x C x C x C x C x n n

Vậy đẳng thức được chứng minh d) Bài tập áp dụng:

Bài 1 : Cho n là số nguyên dương Chứng minh rằng

Bài 3 : Cho n là số nguyên dương Chứng minh rằng :

Bài 5 : Cho n là số nguyên dương Chứng minh rằng :

Bài 6 : Cho n là số nguyên dương Chứng minh rằng :

Bài 7 : Cho n là số nguyên dương Chứng minh rằng

Bài 8 : Cho n là số nguyên dương Tính tổng :

Để đánh giá khách quan hiệu quả của phương pháp, tôi đã chọn hai lớp 11: một lớp làm nhóm đối chứng và một lớp thực nghiệm Lớp đối chứng tiếp tục ôn tập theo phương pháp truyền thống, trong khi lớp thực nghiệm được chọn lọc nội dung phù hợp với đề tài, sau đó in tài liệu để học sinh nghiên cứu và ôn luyện Cả hai lớp đều làm bài kiểm tra trong một tiết, kiểu tự luận, gồm các dạng bài tập nằm trong đề tài và hạn chế nội dung trong chương trình lớp 11 Kết quả kiểm tra được thống kê để đánh giá hiệu quả của phương pháp thực nghiệm.

Lớp Sĩ số Giỏi Khá Trung bình Yếu

Dựa trên các kết quả thực nghiệm cho thấy chất lượng học tập của học sinh các lớp thực nghiệm cao hơn học sinh các lớp đối chứng

- Tỷ lệ học sinh yếu kém của lớp thực nghiệm là thấp hơn so với lớp đối chứng

- Tỷ lệ học sinh đạt trung bình đến khá, giỏi của các lớp thực nghiệm là cao hơn so với lớp đối chứng

Trước khi thực hiện, học sinh còn bỡ ngỡ và mơ hồ khi làm các bài tập Nhị thức Niu-tơn do thời gian luyện tập ngắn Tuy nhiên, sau khi áp dụng đề tài, tôi nhận thấy học sinh đã nắm vững lý thuyết và biết phân tích đề bài để tìm hướng giải, từ đó hạn chế các sai lầm trong quá trình làm bài Điều này chứng tỏ kinh nghiệm đã phần nào nâng cao chất lượng học tập của học sinh.

GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM Chương II TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT Bài 3 NHỊ THỨC NIU – TƠN Tiết 28 : LUYỆN TẬP NHỊ THỨC NIU – TƠN

- Củng cố, khắc sâu công thức nhị thức Niutơn

- Biết khai triển (a+b) n theo công thức nhị thức Niutơn

- Tính tổng của một biểu thức dựa vào công thức nhị thức Niutơn

- Tìm số hạng chứa x k trong khai triển

- Tự giác, tích cực, sáng tạo

- Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, Sgk, bảng phụ

- Chuẩn bị nội dung bài giảng phù hợp đối tượng học sinh

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách,vở , đồ dùng học tập, đọc trước bài mới

- Ôn tập công thức nhị thức Niu – tơn

III Phương pháp dạy học:

- Nêu và giải quyết vấn đề, phát vấn, giảng giải

IV.Tiến trình tổ chức dạy học:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

CH1: Nhắc lại công thức nhị thức Niu – tơn ?

CH2 : Thực hiện khai triển biểu thức :  a  2b  5

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

HS ghi bài, suy nghĩ

GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện bài toán

+ Xác định số hạng tổng quát của khai triển

+ Dựa vào yêu cầu bài toán tìm k

+ Kết luận về hệ số và số hạng cần tìm

GV chia lớp thành 4 nhóm và cho HS hoạt động nhóm trong thời gian 3 phút

HS : Đại diện nhóm lên trình bày

  a) Tìm hệ số của x 16 trong khai triển của A b) Tìm số hạng không chứa x trong khai triển của A Giải:

Số hạng tổng quát của khai triển là

  a) Hạng tử chứa x 16 ứng với

   Vậy hệ số của x 16 trong khai triển là C 2 8  28 b) Hạng tử không chứa x ứng với

Vậy hạng tử không chứa x trong khai triển đó là

Bài 2 : Cho n là số nguyên dương thỏa mãn

GV yêu cầu HS nêu sự khác nhau giữa bài tập 2 và bài tập

HS trả lời : Bài tập 2 có điều kiện của n

GV gọi 1HS lên bảng thực hiện tìm n

GV chính xác hóa bài làm của học sinh

HS thực hiện bước tiếp theo

(3 bước đã nêu ở bài tập 1)

GV yêu cầu HS lên trình bày

GV nhận xét, cho điểm

HS ghi bài, suy nghĩ

Tìm số hạng chứa x 5 trong khai triển     

Số hạng tổng quát của khai triển     

Số hạng chứa x 5 trong khai triển ứng với

Vậy số hạng cần tìm là :  1 7 3 5   35 5

Bài 3 : Tìm số nguyên dương n sao cho

Thay x= 2 vào hai vế của (1) ta được :

HS trả lời : Ta thực hiện thu gọn vế trái

GV yêu cầu HS khai triển

 1  x  n theo công thức Nhị thức Niu – tơn

HS trả lời tại chỗ

GV : Với x bằng bao nhiêu ta thu được biểu thức giống vế trái của đẳng thức

HS thảo luận và tư duy : x = 2

CH : Hãy cho biết các hệ số trong mỗi hạng tử ?

GV hướng dẫn HS tính tổng và chú ý HS : Tổng các hệ số chính là khai triển của một biểu thức theo công thức nhị thức Niuton

Khi đó ta có : 3 n 243n5 Vậy n = 5 là số nguyên dương cần tìm

Bài 4: Trong các khai triển biểu thức, hãy tính tổng các hệ số của nó:  3x  4  17 Giải:

Tổng hệ số trong khai triển là:

- Qua bài HS cần nắm 2 dạng bài cơ bản:

Dạng 1: Xác định hệ số hoặc số hạng chứa x k trong khai triển (có điều kiện hoặc không)

Dạng 2: Tìm số nguyên dương n thỏa mãn điều kiện cho trước hoặc tính tổng sử dụng Nhị thức Niu – tơn

- Xem lại các bài đã chữa

- Hoàn thiện các bài còn lại trong SGK

7 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

Chủ động trong giờ học, phát huy tính tích cực, sáng tạo trong tư duy của mình dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của giáo viên

- Thường xuyên trao đổi, học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp

- Tăng cường hệ thống bài tập (tự luận và trắc nghiệm) theo các dạng

* Đối với các cấp lãnh đạo

- Nhà trường cần quan tâm đầu tư cung cấp tài liệu, sách tham khảo, cơ sở vật chất: máy chiếu, tranh ảnh

- Xây dựng đội ngũ giáo viên toán học đủ về số lượng, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, vững vàng về chuyên môn

8 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến

Nội dung sáng kiến được áp dụng một phần cho học sinh lớp 11 và đặc biệt dành cho các học sinh ôn thi học sinh giỏi cấp tỉnh cũng như thi THPT quốc gia Phương pháp này nhằm nâng cao hiệu quả học tập và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh tự tin hơn trong quá trình ôn luyện và đạt kết quả cao.

Chuyên đề về nhị thức Niu-tơn cung cấp cho học sinh kiến thức tổng hợp và toàn diện về dạng toán này Học sinh sẽ nắm vững các kỹ năng cơ bản để xử lý các bài tập liên quan đến nhị thức Niu-tơn, giúp tự tin hơn khi tiếp cận các dạng bài Điều này góp phần nâng cao sự hứng thú và yêu thích nội dung Toán học nói chung, đồng thời phát triển khả năng tư duy logic và sự tự lập trong học tập.

Sử dụng đạo hàm và tích phân trong bài toán khai triển nhị thức Niu-tơn

Ngày đăng: 13/02/2023, 09:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sách giáo khoa Giải tích 12 Ban nâng cao, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao
Tác giả: Đoàn Quỳnh, Nguyễn Huy Đoan, Trần Phương Dung, Nguyễn Xuân Liêm, Đặng Hùng Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2016
2. Sách giáo khoa Đại số và Giải tích 11 Ban nâng cao, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Đại số và Giải tích 11 Ban nâng cao
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
3. Các đề thi học sinh giỏi toán cấp tỉnh 11, 12 4. Các đề thi THPT quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các đề thi học sinh giỏi toán cấp tỉnh 11, 12
Nhà XB: Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh
Năm: 2023
5. Phương pháp giải toán Đại số tổ hợp 12, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải toán Đại số tổ hợp 12
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
6. Các chuyên đề nâng cao và phát triển giải tích 11- Nguyễn Quang Sơn, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.7. Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chuyên đề nâng cao và phát triển giải tích 11
Tác giả: Nguyễn Quang Sơn
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2017

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w