1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách và vốn tín dụng tại Sở kế hoạch và đầu tư Ninh Bình

91 492 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách và vốn tín dụng tại Sở kế hoạch và đầu tư Ninh Bình
Trường học Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Ninh Bình
Thể loại Luận văn
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 694,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách và vốn tín dụng tại Sở kế hoạch và đầu tư Ninh Bình

Trang 1

Lời nói đầu

Trong thời đại ngày nay với xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa trên phạm vi trêntoàn thế giới Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế này, các dòng vốn đợc luchuyển góp phần vào việc phát triển cơ sở hạ tầng và mở rộng sản xuất kinh doanh để

đảm bảo đời sống cho nhân dân Để có thể thực hiện đợc công việc đó thì cần thiếtphải đầu t Đầu t là một hoạt động kinh tế chủ yếu quyết định sự phát triển Xu hớngphổ biến và hiệu quả nhất hiện nay là đầu t theo dự án Những câu hỏi đặt ra là : đầu

t vào đâu? đầu t nh thế nào để đạt đợc hiệu quả? Chỉ có việc thẩm định dự án đầu tmới có thể trả lời chính xác câu hỏi trên

Việc thẩm định dự án đầu t có thể đợc tiến hành trên cả ba khâu: thẩm định

dự án đầu t trớc, trong và sau quá trình đầu t.Trong nhiều năm qua công tác thẩm

định dự án đầu t ngày càng đợc hoàn thiện về mặt phơng pháp luận và thực hành đểphù hợp với tình hình kinh tế của đất nớc.Tuy nhiên hoạt động thẩm định dự án đầu

t vẫn còn nhiều vớng mắc, chất lợng thẩm định dự án đầu t còn cha cao, dự án đầu tcha thực sự đạt hiệu quả, tạo nên sự tăng trởng phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội

Đứng trên quan điểm: Chủ đầu t, tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý dự án đầu

t thì công tác thẩm định dự án đầu t không thể thiếu đợc Với chức năng là cơ quantham mu cho Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh trong việc ra quyết định và phê duyệt dự án đầu

t, việc thẩm định dự án đầu t tại Sở kế hoạch và đầu t tỉnh Ninh Bình lựa chọn những

dự án phù hợp với yêu cầu và thực hiện tốt công tác tham mu cho UBND tỉnh trongviệc ra quyết định hoặc phê duyệt dự án đầu t, việc thẩm định những dự án đợc tài trợbởi vốn ngân sách là một công việc quan trọng và cần thiết của Sở kế hoạch & Đầu tNinh Bình

Do những dự án đầu t là những dự án nằm trong kế hoạch, mục tiêu phát triểncủa tỉnh và điều quan trọng hơn là có một số dự án đều không phải hoàn trả vốn chonhà nớc - đó là những dự án đầu t công cộng Việc thẩm định dự án đầu t sẽ giúpcho Sở kế hoạch & Đầu t Ninh Bình lựa chọn những dự án phù hợp với yêu cầu vàthực hiện tốt công tác tham mu cho UBND tỉnh để thúc đẩy việc phát triển kinh tế- xãhội của tỉnh

Việc thẩm định dự án đầu t tại Sở kế hoạch & Đầu t Ninh Bình vẫn còn tồn tạimột số hạn chế nên việc hoàn thiện hơn nữa công tác thẩm định dự án đầu t là một

đòi hỏi cấp bách Chính vì vậy trong quá trình thực tập em đã lựa chọn Luận văn:"Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu t sử dụng vốn ngânsách & vốn tín dụng u đãi tại sở kế hoạch và đầu t ninh bình "

Nội dung Luận văn:

ChơngI: Lý luận chung về dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t.

Trang 2

ChơngII: Thực trạng thẩm định dự án đầu t tại Sở kế hoạch & Đầu t Ninh Bình.

ChơngIII: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác thẩm

định dự án đầu t tại Sở kế hoạch & Đầu t Ninh Bình.

Do thời gian có hạn, trình độ còn hạn chế, nhất là thực tế nên bài viết khôngtránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận đợc sự góp ý từ thầy, cô và cácbạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Chơng I

dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t

I Dự án đầu t

1 Khái niệm dự án đầu t

Hoạt động đầu t là hoạt động bỏ vốn trong hiện tại nhằm kỳ vọng thu về mộtchuỗi các dòng thu trong tơng lai lớn hơn (có thể là lợi nhuận,nâng cao dân trí, sứckhoẻ lợi ích mà con ngời nhận đợc) về mặt bản chất chính là sự chuyển hoá vốnthành tài sản để phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội Mục

đích của hoạt động đầu t là nhằm thu lợi trong tơng lai Nhng với đặc trng của hoạt

động đầu t là mang tính chất lâu dài, có tính rủi ro cao, tính hiệu quả, tính một chiều,tính lan toả Để hoạt động đầu t đạt hiệu quả đòi hỏi phải lập dự án đầu t

Dự án đầu t có thể xem xét dới nhiều góc độ:

Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu t là công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật

t, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế- xã hội trong một thời gian dài

Xét trên góc độ kế hoạch hoá: dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạch chitiết của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền

đề cho các quyết định đầu t và tài trợ Dự án đầu t là một hoạt động kinh tế riêng biệtnhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung

Xét về mặt nội dung: dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan vớinhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt đợc các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kếtquả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác

định

Tóm lại dự án đầu t có thể nói ngắn gọn nh sau:

Theo giải thích trong Quy chế quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm theoNghị định số52/1999/NĐ - CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ, Số12/2000/ND-CPngày 05/05/2000, Số 07/2003 ngày 30/01/2003 của Chính phủ (đang đợc áp dụng) tại

điều 5 quy định:" dự án đầu t là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn

để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đợc sựtăng trởng về mặt số lợng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lợng của sản phẩmhoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định".(chỉ có bao gồm hoạt động đầu t trựctiếp)

2 Phân loại:

Có nhiều cách phân loại dự án đầu t tuỳ theo tính chất dự án và quy mô đầu t

ở đây chỉ nêu các cách phân loại liên quan tới yêu cầu công tác thẩm định và quản lý

dự án đầu t trong hệ thống văn bản pháp quy, các tài liệu đang sử dụng

Trang 4

2.1 Theo thẩm quyền quyết định:

- Đối với đầu t trong n ớc dự án đầu t đ ợc chia làm 3 loại : A, B, C (nội dung

đ-ợc nêu ra trong điều 6, NĐ 12/2000 NĐ - CP, NĐ 07/2003 NĐ-CP)

Theo quy định hiện hành, Thủ tớng Chính phủ quyết định đầu t các dự án nhóm A,Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, thủ trởng các bộ, ngành và một

số đơn vị quyết định đầu t các dự án nhóm B, C Đối với các dự án nhóm A gồmnhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án, trong đó nếu từng dự án thành phần hoặctiểu dự án có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu t đợcghi trong văn bản phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc văn bản quyết địnhchủ trơng đầu t của cấp có thẩm quyền thì mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án đó

đợc thực hiện từ giai đoạn chuẩn bị đầu t và quản lý quá trình thực hiện đầu t nh một

dự án đầu t độc lập

Các dự án quan trọng quốc gia là những dự án do Quốc hội thông qua và quyết

định chủ trơng đầu t theo quy định tại Nghị quyết số 05/1997/QH10 ngày 12 tháng

12 năm 1997 của Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Đối với dự án đầu t n ớc ngoài : gồm 3 loại A, B và loại đợc phân cấp cho các

địa phơng

Theo quy định hiện hành Thủ tớng chính phủ quyết định và giao Bộ kế hoạch

& Đầu t cấp giấy phép các dự án nhóm A; Sở kế hoạch & đầu t quyết định và cấpgiấy phép các dự án đầu t nhóm B, chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc

TW cấp phép các dự án nhóm B đợc thủ tớng Chính phủ phân cấp, ban quản lý cáckhu công nghiệp cấp phép các dự án nhóm B do Bộ kế hoạch & đầu t uỷ quyền

2.2 Theo cách thực hiện đầu t.

Dự án đầu t bằng nguồn vốn trong nớc (cấp phát, tín dụng, các hình thức huy

Dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phát triển cơ sở hạ tầng, văn hoá xã hội

2.4 Theo yêu cầu đánh giá dự án :

Liên quan đến tính chất và mức độ phức tạp của dự án: dự án chỉ cần lập báocáo đầu t đối với dự án đầu t trong nớc, dự án chỉ cần đăng ký đầu t với dự án FDI và

dự án phải thẩm định dự án đầu t đối với cả 2 loại này

Theo ph ơng thức đầu t -Tự đầu t -Hợp đồngHTKD -Liên doanh -100% vốn n ớc ngoài

Dự án đầu t

Theo cách thực hiện đầu t -Vốn đầu t trong n ớc -Vốn FDI,ODA

Đầu t trực tiếp n ớc ngoài Đầu t trong n ớc

Theo thẩm quyền quyết định cấp phép đầu t

Trang 5

Mỗi loại có yêu cầu riêng về nội dung hồ sơ trình duyệt và thẩm định riêng:

Trang 6

án Từ đó ra quyết định đầu t và ra quyết định đầu t.

Đây là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một cách táchbiệt với quá trình soạn thảo dự án Thẩm định dự án đã tạo ra cơ sở vững chắc chohoạt động đầu t có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để cáccơ quan có thẩm quyền của nhà nớc ra quyết định đầu t và cho phép đầu t

1.2 Mục đích

Thẩm định dự án đầu t là một công việc cần thiết, quan trọng Các bên liênquan trên quan điểm, cách nhìn nhận riêng và lợi ích thu đợc từ những dự án khácnhau sẽ có cách tiếp cận và mục đích thẩm định khác nhau, kết quả thẩm định theo

đó sẽ có ý nghĩa khác nhau đối với mỗi bên

Đối với nhà đầu t : việc thẩm định dự án đầu t giúp chủ đầu t lựa chọn đợc các

dự án đầu t tốt nhất, có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện, khả năng tài chínhhiện có và đem lại cho chủ đầu t thu nhập cao nhất có thể có đợc

Đối với ngân hàng: với t cách là bên thẩm định dự án đầu t để cho vay, ngânhàng quan tâm đến mức độ an toàn vốn Ngân hàng sẽ chỉ ra quyết định đầu t khi biếtchắc dự án hoạt động hiệu quả, có đầy đủ khả năng trả nợ đúng hạn với mức lãi suấthiện hành của ngân hàng Vì vậy công tác thẩm định dự án đầu t là việc không thểthiếu

Mặt khác, bên cạnh việc xác định tính khả thi của dự án, hiệu quả kinh tế, khảnăng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của dự án, công tác thẩm định dự án đầu tcòn là cơ sở để ngân hàng xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay và thời điểm bỏvốn cho dự án

Nói chung, công tác thẩm định dự án đầu t giúp cho ngân hàng ra quyết định

có đầu t hay không? Nếu đầu t thì đầu t nh thế nào, với mức bao nhiêu là tốt nhất?

Điều này đảm bảo cho ngân hàng đợc an toàn trong sử dụng vốn, giảm thiểu nợ quáhạn và khó đòi

Đối với cơ quan quản lý nhà n ớc : việc thẩm định dự án đầu t sẽ giúp các cơquan này thấy đợc tính cần thiết, phù hợp của dự án đầu t với chiến lợc, chơng trình,

kế hoạch phát triển của quốc gia, ngành, địa phơng Việc thẩm định dự án đầu t giúpcho các cơ quan này xác định hiệu quả sử dụng các nguồn lực xã hội cho dự án, cân

đối giữa chi phí và lợi ích đem lại của dự án để quyết định và cấp phép đầu t

Trang 7

Tuy mục đích thẩm định dự án đầu t đối với các chủ thể khác nhau là khácnhau nhng tựu trung lại viêc thẩm định dự án đầu t là việc xem xét dự án đầu t cókhả thi hay không để đa dự án đó vào hoạt động.

- Là hoạt động có tính chất lâu dài Khác với các hoạt động thơng mại, cáchoạt động chi tiêu tài chính khác, đầu t luôn luôn là hoạt động có tính chất lâu dài

Đây là một đặc trng có ảnh hởng rất cơ bản đến hoạt động đầu t Do tính chất lâu dàinên mọi sự trù liệu đều là dự tính, chịu một xác suất biến đổi nhất định do nhiều nhân

tố Chính điều này là một trong những vấn đề hệ trọng phải tính đến mọi nội dungphân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự án

- Là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trớc mắt và lợi ích trong tơnglai Đầu t về một phơng diện nào đó là một sự hy sinh lợi ích hiện tại để đánh đổi lợiích trong tơng lai (vốn đầu t không phải là các nguồn lực để dành), vì vậy luôn có sựcân nhắc giữa lợi ích hiện tại và lợi ích tơng lai

- Là hoạt động mang tính rủi ro cao Bản chất của sự đánh đổi lợi ích và lại đợcthực hiện trong một thời gian không cho phép nhà đầu t lờng hết những thay đổi cóthể xảy ra trong quá trình đầu t so với dự tính Vì vậy, chấp nhận rủi ro nh là bảnnăng của nhà đầu t cũng có những cách thức, biện pháp để ngăn ngừa hay hạn chếkhả năng rủi ro là ít nhất

Với đặc trng nêu trên, thẩm định dự án đầu t nhằm làm sáng tỏ và phân tích vềmột loạt các vấn đề có liên quan tới tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án : thịtrờng, công nghệ, kỹ thuật, khả năng tài chính của dự án để đứng vững trong suốt đờihoạt động, về quản lý thực hiện dự án, phần đóng góp của dự án vào sự tăng trởngcủa nền kinh tế Với những thông tin về bối cảnh và các giả thiết sử dụng trong dự

án này Đồng thời đánh giá để xác định xem dự án có giúp quốc gia đạt đợc các mụctiêu xã hội hay không, nếu có thì bằng cách nào, và liệu các dự án có đạt đợc hiệuquả kinh tế hay không khi đạt các mục tiêu xã hội này

Trang 8

Giai đoạn thẩm định dự án bao hàm một loạt khâu thẩm định và quyết định, đatới kết quả là chấp thuận hay bác bỏ dự án Nh vậy về mặt chuyên môn yêu cầuchung của công tác thẩm định dự án là: đảm bảo tránh thực hiện đầu t các dự ánkhông có hiệu quả, mặt khác cũng không bỏ qua các cơ hội đầu t có lợi.

Mặt khác, thẩm định dự án còn là một công việc đợc thực hiện theo quy định

về quản lý đầu t, vì vậy cần đợc tiến hành theo các yêu cầu về quản lý Về mặt này,công tác thẩm định dự án phải đợc tiến hành phù hợp với các quy định hiện hành vềquản lý đầu t và đảm bảo thời hạn quy định

2 Nhiệm vụ của thẩm định dự án đầu t

Thực chất của việc thẩm định dự án đầu t là phân tích đánh giá tính khả thi của

dự án trên tất cả các phơng diện kinh tế, kỹ thuật, xã hội, trên cơ sở các quy định củaluật pháp, tiêu chuẩn, định mức, quy định của cơ quan quản lý nhà nớc, tiêu chuẩn vàthông lệ quốc tế

Những yêu cầu nói trên đặt cho ngời phân tích, đánh giá dự án chẳng nhữngquan tâm, xem xét, kiểm tra về mặt nội dung hồ sơ dự án, mà còn tìm các phơngpháp, cách thức đo lờng, đánh giá để có đợc những kết luận giúp cho việc lựa chọn và

ra quyết định đầu t một cách có căn cứ

Để đáp ứng yêu cầu trên, ngời làm công tác thẩm định phải:

- Có nghiệp vụ thẩm định dự án (có kiến thức và phơng pháp)

- Nắm vững luật pháp và các quy định cụ thể về quản lý đầu t và xây dựng

- Có đủ các thông tin cần thiết để phân tích, đánh giá theo các nội dung liênquan

Ngoài những yêu cầu nói trên, ngời làm công tác thẩm định còn cần có hiểubiết và kỹ năng nhất định về việc sử dụng các phơng tiện tính toán và xử lý thông tin Để thực hiện đợc những nhiệm vụ nói trên, đồng thời tránh đợc một số thiênkiến trong công tác thẩm định dự án, cán bộ thẩm định cần phải có nghiệp vụ phântích, đánh giá dự án nh đã nói trên để có khả năng đa ra kết luận chính xác tính khảthi của dự án dựa trên các tiêu chuẩn đã đợc xác định Đồng thời, để công việc thẩm

định dự án giúp cho việc lập kế hoạch đầu t và lựa chọn dự án, nhà nớc cần có hệthống thẩm định dự án đợc tổ chức một cách chặt chẽ và hợp lý

3 Các bớc thẩm định trong quá trình ra quyết định đầu t

Trong quá trình ra quyết định có 2 bớc thẩm định:

3.1 Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi:

Là bớc thẩm định để phê duyệt nghiên cứu tiền khả thi và quyết định triển khainghiên cứu khả thi Tuỳ theo từng dự án cụ thể mà có thể tổ chức công tác thẩm địnhthích hợp Đối với các dự án lớn, phức tạp (các dự án có vốn đầu t lớn, có liên quan

đến nhiều ngành, có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, bảo vệ an ninh, quốc

Trang 9

phòng ) cần phải tiến hành thẩm định toàn diện, kỹ lỡng trớc khi quyết định triểnkhai tiếp bớc nghiên cứu khả thi

Đối với các dự án thông thờng, bớc này thờng đợc xem xét trên một số mặt cơbản về chủ trơng và các thông số chính của dự án Nếu theo các vấn đề này cho thấycác dấu hiệu khả quan thì có thể thông qua để triển khai bớc tiếp theo

Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là nỗ lực đầu tiên nhằm đánh giá triểnvọng chung của dự án Để thực hiện giai đoạn thẩm định này, điều quan trọng là phảinhận thức đợc rằng mục đích của việc nghiên cứu tiền khả thi này là để có đợc những

ớc tính phản ánh giá trị của các biến số mà chúng sẽ cho thấy trớc dự án có đủ hấpdẫn hay đủ tin cậy không, trên cơ sở đó, hoặc là đình chỉ công việc hoặc tiến hànhnghiên cứu chi tiết hơn

Trong quá trình thẩm định, đặc biệt trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi,các tính toán đợc thực hiện trên cơ sở trị số trung bình của các biến số mà chúng chỉ

đợc biết với mức độ không chắc chắn lắm Vì vậy, trong phân tích tiền khả thi, đểtránh việc chấp thuận những dự án dựa trên những ớc tính quá lạc quan về chi phí vàlợi ích, chúng ta nên sử dụng những ớc tính thiên về lệch hớng làm giảm bớt lợi íchcủa dự án trong khi làm tăng cao mức ớc tính về chi phí Nếu dự án vẫn hấp dẫn saukhi đã tiến hành thẩm định nh vậy, thì có rất nhiều khả năng dự án sẽ đứng vững khi

đợc nghiên cứu và thẩm định chính xác hơn

Trong khi tiến hành nghiên cứu khả thi, có thể phải sử dụng việc nghiên cứuLuận văn nếu thấy cần thiết Nghiên cứu Luận văn bao gồm việc phân tích các tàiliệu nghiên cứu đã có trớc đây về các vấn đề đang nghiên cứu thu thập thêm cácthông tin có liên quan tới công việc thẩm định dự án đầu t Phần lớn các vấn đề kỹthuật và thị trờng đều xảy ra với các chủ đầu t khác và đã đợc giải quyết do đó, chúng

ta có thể thu thập đợc nhiều loại thông tin một cách nhanh chóng và ít tốn kém nếu

nh những nguồn thông tin hiện có đợc sử dụng một cách hiệu quả nhất

3.2 Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi :

Là công việc bắt buộc đối với mọi dự án để phê duyệt và ra quyết định đầu t.Nội dung và yêu cầu thẩm định đã nêu ở phần trên

Sau khi đã hoàn tất xong các khâu phân tích trong giai đoạn nghiên cứu tiềnkhả thi, chúng ta cần nghiên cứu dự án để xem xét liệu nó có triển vọng đáp ứng đợccác tiêu chuẩn về tài chính, kinh tế và xã hội cho các khoản đầu t hay không? Giai

đoạn nghiên cứu khả thi của dự án là nhằm tăng cờng mức độ chính xác của việc tínhtoán các yêú tố chủ yếu Nếu nh dự án cho thấy nó có triển vọng thành công, chúng

ta cũng cần phân tích độ nhạy của dự án đối với các biến số chủ yếu có vai trò quyết

định kết quả dự án để xác định mức độ chắc chắn của dự án

Chính vào cuối giai đoạn này là lúc mà quyết định quan trọng nhất phải đợcxác định, đó là nên chấp nhận dự án hay không? Thẩm định cần phải chỉ ra rằng đó là

Trang 10

một dự án tồi hay tốt, khả năng thành công của nó nh thế nào để ngời có thẩm quyềnlựa chọn và quyết định.

Trên cơ sở kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, ngời có thẩm quyền

sẽ phê duyệt và ra quyết định đầu t

4 Nội dung thẩm định dự án đầu t

Mọi dự án, đều yêu cầu thẩm định theo các bớc sau:

4.1 Thẩm định các yếu tố về pháp lý

- Đầu tiên phải xem xét tính hợp pháp của dự án nói chung theo quy định phápluật, các văn bản pháp lý chung: Nh luật đất đai, Luật ngân sách, Luật thuế VAT,Pháp lệnh ngân hàng, Luật môi trờng, Luật khoáng sản, Luật tài nguyên nớc

- Sự phù hợp của các nội dung dự án với các quy định hiện hành đã đợc thểhiện trong các văn bản pháp luật, chế độ, chính sách áp dụng đối với dự án

- Sự phù hợp về quy hoạch (ngành và lãnh thổ)

- Quy định về khai thác và bảo vệ tài nguyên

4.2 Thẩm định sự cần thiết phải đầu t của dự án

Mỗi dự án đầu t là một mắt xích quan trọng trong chơng trình phát triển trung,dài hạn của ngành hay vùng, lãnh thổ Mặt khác, việc một dự án đầu t sẽ có ảnh hởngkhông nhỏ đến thị trờng, cụ thể là tác động đến cung cầu hàng hoá (từ đó ảnh hởng

đến thị trrờng) cụ thể là tác động hoạt động xuất nhập khẩu Vì vậy việc thẩm định

sự cần thiết của dự án là rất quan trọng

- Trớc hết cán bộ thẩm định dựa vào các đờng lối, chính sách u tiên phát triểncủa Đảng, Nhà nớc, các ngành, các cấp, các địa phơng đã đề ra để xem xét dự án có

vị trí u tiên nh thế nào trong quy hoạch phát triển nói chung Đơng nhiên, các dự ánnằm trong phạm vi khuyến khích phát triển sẽ đợc u tiên hơn

- Sau đó, cán bộ thẩm định xem xét: nếu đợc đầu t, dự án có đóng góp và sẽ

đóng góp gì cho các mục tiêu của xã hội, ví dụ: dự án có làm gia tăng thu nhập chonền kinh tế quốc dân, cho doanh nghiệp hay không? Các nguồn tài nguyên và cơ sởvật chất sẵn có đợc sử dụng hợp lý hay không? Dự án sẽ tạo thêm bao nhiêu công ănviệc làm để hạn chế thất nghiệp?

Biện pháp đánh giá cụ thể mà cán bộ thẩm định thờng sử dụng trong bớc thẩm

định này là tìm và nắm đợc động lực thúc đẩy sự hình thành dự án đầu t

Cuối cùng cán bộ thẩm định sẽ đa ra kết luận: dự án có và thực sự cần thiết đợc đầu thay cha?

4.3 Thẩm định về nhu cầu thị trờng

- Xem xét tính đầy đủ về nội dụng đánh giá nhu cầu và thị trờng (xác định quymô, phạm vi, mức độ tăng trởng)

- Đánh giá cơ sở dữ liệu và phơng pháp phân tích và dự báo để xác định nhu

Trang 11

- Phân tích tính hợp lý về giá cả và mức biến động của giá cả của đầu ra, đầu racủa dự án.

Phân tích, xác định quy mô hợp lý của dự án trong đó có xem xét tới sự hợp lý

về phân kỳ (giai đoạn) đầu t Cơ sở, phơng pháp so sánh lựa chọn các giải pháp hoặcphơng án về quy mô đầu t

4.4 Thẩm định về phơng diện kỹ thuật

Thẩm định dự án về phơng diện kỹ thuật là việc kiểm tra, phân tích các yếu tố

kỹ thuật và công nghệ chủ yếu của dự án để đảm bảo tính khả thi cả về mặt thi côngxây dựng dự án lẫn việc vận hành dự án theo đúng các mục tiêu dự kiến Các vấn đề

kỹ thuật chính cần kiểm tra bao gồm:

- Về quy mô của dự án: Quy mô dự án có thể hiểu là năng lực của dự án có thểtạo ra sản phẩm Xác định quy mô dự án hoàn toàn phụ thuộc khả năng tiêu thụ sảnphẩm Thị trờng mới hay nhỏ hẹp mà sản xuất quá nhiều sẽ là không thực tế vì hànghoá không tiêu thụ đợc, mà chi phí cho dự án sẽ lớn Quy mô dự án phải phù hợp vớikhả năng nguồn vốn, khả năng cung cấp nguyên vật liệu cũng nh khả năng quản lýcủa doanh nghiệp

- Về công nghệ và trang thiết bị: Phần lớn các dự án đầu t đều có nhu cầu lắp

đặt công nghệ và trang thiết bị, cán bộ thẩm định phải xem xét các yếu tố nh:

Doanh nghiệp lựa chọn phơng án trang bị công nghệ nào, trình độ trang thiết

bị có phù hợp không?

Thiết bị phải đồng bộ bảo đảm vận hành đợc

Chuyển giao công nghệ phải bảo đảm cả phần cứng và phần mềm

Vấn đề giá cả, chất lợng

Sử dụng công nghệ có ảnh hởng môi trờng

Xem xét công nghệ và thiết bị của dự án đòi hỏi có những am hiểu về máymóc, về các thông số kỹ thuật, về phơng thức chuyển giao…là những mặt mà cán bộlà những mặt mà cán bộthẩm định còn hạn chế ở nội dung này, cán bộ thẩm định có thể nhờ các cơ quanchuyên môn t vấn để có thể nhận định đúng về trình độ công nghệ và trang thiết bịcủa dự án

- Thẩm định việc cung cấp nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác:

Nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác có một vai trò rất quan trọng trongquá trình vận hành dự án Dù vị trí xây dựng dự án là thuận lợi, các trang thiết bị cóphù hợp và hiện đại đến đâu mà các yếu tố đầu vào bị đình trệ thì quá trình sản xuấtnhất định sẽ bị gián đoạn, ảnh hởng đến hoạch định của đầu ra Cho nên, thẩm địnhviệc cung cấp nguyên vật liệu, năng lợng, lao động và các yếu tố đầu vào khác là cầnthiết Nó bao gồm:

+ Kiểm tra việc tính toán tổng nhu cầu về nguyên vật liệu chủ yếu, năng lợng

điện, nớc Trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật so sánh với mức tiêu hao thực tế

Trang 12

+ Đối với nguyên vật liệu thời vụ hoặc nhập khẩu cần tính toán mức dự trữ hợp

lý để đảm bảo cung cấp thờng xuyên, tránh lãng phí

+ Đối với các dự án khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản phải kiểm tratính đúng đắn của các cấp có thẩm quyền để đảm bảo hoạt động lâu dài Cần thăm

dò, khảo sát, phân tích, đánh giá về trữ lợng, hàm lợng, chất lợng tài nguyên

- Về địa điểm và các giải pháp xây dựng dự án:

Những dự án đầu t có phần xây dựng thì phải kiểm tra xem địa điểm xây dựng

đã lựa chọn kỹ càng cha? Phải quan tâm đến các yếu tố về hạ tầng cơ sở, về nguồnnguyên vật liệu, về giải phóng mặt bằng và các yếu tố về kiến trúc và kết cấu xâydựng

- Về tiến độ thực hiện dự án:

Cán bộ thẩm định cần nắm vững các giai đoạn đầu t, các hạng mục công trìnhvì nó liên quan đến kế hoạch sử dụng vốn của doanh nghiệp, kế hoạch cấp vốn của cơquan nhà nớc

Cần xác định hạng mục cần thiết có thể đa dự án đi vào hoạt động từng bộphận hoặc vẫn đảm bảo việc sản xuất của các bộ phận hiện có Tránh tình trạng thicông dàn đều dẫn đến thiếu vốn, thiếu nguyên vật liệu sẽ dở dang tất cả

- Về phơng diện tổ chức, quản lý thực hiện vận hành dự án:

Để thực hiện dự án, chủ đầu t phải tham gia vào nhiều mối quan hệ, các đơn vịthiết kế, thi công, các đơn vị cung ứng thiết bị Phải xem xét năng lực và uy tín củacác đơn vị này để đảm bảo các dự án đợc thực hiện đúng tiến độ dự kiến Với chủ dự

án, năng lực quản lý, điều hành dự án, kinh nghiệm trong thực hiện các dự án sẽ tạo

điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện dự án

4.5 Thẩm định tài chính dự án đầu t

Thẩm định phơng diện tài chính của dự án là một nội dung quan trọng trongquá trình soạn thảo dự án, nhằm đánh giá tính khả thi của dự án về mặt tài chínhthông qua viêc:

- Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thực hiện cóhiệu quả dự án đầu t (xác định quy mô đầu t, cơ cấu các loại vốn, các nguồn tài trợcho dự án)

-Xem xét tình hình, kết quả và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc độ hạchtoán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án

Thực chất thẩm định dự án đầu t là việc phân tích dự án đầu t trên hai mặt:

- Đánh giá hiệu quả đầu t

- Phân tích tài chính dự án

Hai mặt đó phải đi đôi với nhau chứ không thể thay thế cho nhau Cả hai đềuphải đợc thực hiện bởi vì chúng liên quan đến các khía cạnh khác nhau của dự án đầu

t Phân tích hiệu quả đầu t là xác định hiệu quả của các tiềm lực đợc đa và dự án, nói

rõ hơn là xác định số tiền lãi thu đợc trên tổng số vốn bỏ ra chứ không phải vấn đề

Trang 13

cho nguồn tài trợ nh thế nào? Nh vậy phân tích hiệu quả đầu t là đánh giá khả năngsinh lãi của các tiềm lực đợc bỏ vào dự án mà không xem xét việc giải quyết tài chínhphát sinh trong thời gian thực hiện dự án Ngợc lại phân tích tài chính là xem xét các

đặc điểm tài chính của dự án nhằm đảm bảo rằng các nguồn tài chính sẵn có và huy

động sẽ cho phép xây dựng và vận hành dự án một cách trôi chảy

* Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu t:

+ Kiểm tra việc tính toán xác định vốn đầu t và tiến độ bỏ vốn:

Vốn đầu t đợc chia làm hai loại: vốn cố định và vốn lu động, trong đó cần chú

ý đến vốn lu động vì một số dự án trớc đây do chỉ quan tâm đến vốn cố định khi lơngtrả cho công nhân viên

Vốn cố định (hay đầu t cơ bản) gồm 3 bộ phận:

- Vốn đầu t xây lắp: thờng đợc ớc tính trên cơ sở khối lợng công tác xây lắp vàsuất vốn đầu t (đơn giá xây lắp) Nội dung kiểm tra tập trung vào việc xác định nhucầu xây dựng hợp lý của dự án và mức độ hợp lý của suất vốn đầu t trên cơ sở căn cứvào những kinh nghiệm đã tích luỹ đợc

- Vốn thiết bị: đợc tính toán trên cơ sở kiểm tra giá mua thiết bị, chi phí vậnchuyển, bảo quản, chạy thử theo các quy định của nhà nớc căn cứ vào danh mục cácthiết bị Đối với thiết bị có chuyển giao công nghệ (gồm chi phí mua bí quyết kỹthuật, chi phí đào tạo, huấn luyện, tiền thuê chuyên gia )

- Vốn kiên thiết cơ bản khác: đợc biết nh chi phí đền bù hoa màu, nhà cửa đất

đai, chi phí di chuyển các nghĩa trang để giải phóng mặt bằng, chi phí san lấp mặtbằng, xây dựng lán trại cho công nhân

Các khoản mục chi phí này cần đợc tính theo đúng các quy định hiện hành củaNhà nớc Ngoài ra, đối với các dự án xây dựng mới hoặc những dự án mở rộng bổsung thiết bị đều cần có vốn lu động Tuỳ thuộc vào đặc điểm của chu kỳ sản xuất và

lu thông sản phẩm, khả năng thực tế cung ứng vật t, nguyên - nhiên vật liệu cũng nhnhu cầu về hàng tồn kho mà ngời ta xác định đợc nhu cầu vốn lu động Cầu về vốnxây dựng cơ bản và cầu về vốn lu động sẽ tạo thành tổng vốn đầu t cần thiết Xác

định chính xác tổng cầu vốn đầu t là quan trọng Nó giúp chúng ta tránh tình trạnglãng phí vốn (Khi cầu vốn đầu t đợc xác định khá cao) hoặc đầu t sai lệch (khi cầuvốn đầu t bỏ vốn cũng cần phải kiểm tra, đặc biệt là với các công trình đầu t bằng ph-

ơng thức tín dụng sẽ đợc phân bổ vốn theo từng quý Tiến độ bỏ vốn sẽ đợc xác địnhsao cho luôn phù hợp tiến độ thực hiện dự án

-Vốn lu động: là những khoản vốn đáp ứng nhu cầu chi thờng xuyên sau khikết thúc giai đoạn thực hiện đầu t, gồm:

+Vốn sản xuất: tiền, nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng, lơng

+Vốn lu động

+ Vốn dự phòng

Tính toán hiệu quả tài chính của dự án:

Trang 14

+ Biểu tính vốn đầu t theo các khoản mục xây lắp (khối lợng, đơn giá và chiphí).

+ Chi phí mua sắm thiết bị (loại thiết bị, số lợng, đơn giá)

+ Dự án đã đa đủ các yếu tố chi phí vào giá thành cha?

+ Sự hợp lý các định mức tiêu hao nguyên vật liệu?

+ Tỷ lệ trích khấu hao đã hợp lý cha?

+ Các chi phí khác có điểm nào cha phù hợp?

+ Tỷ lệ đạt công suất qua các năm ?

+ Doanh thu và khả năng thực tế đạt đợc?

Sau khi các số liệu trên bảng tính toán đã đợc kiểm định là hợp lý, cán bộ thẩm

định tiến hành thẩm định một số chỉ tiêu tài chính quan trọng giúp lợng hoá hiệu qủatài chính của dự án, giúp cho các nhận định về dự án có tính chính xác và khoa học

* Các phơng pháp thẩm định tài chính:

Trong phạm vi bài viết, một số chỉ tiêu tài chính cần đợc xem xét:

+ Giá trị hiện tại ròng (NPV)

+ Tỷ lệ nội hoàn (IRR)

+ Phơng pháp tính thời gian hoàn vốn (PP)

+ Phơng pháp tính chỉ số doanh lợi (PI)

+ Tỷ số lợi ích - chi phí (BCR)

Ph

ơng pháp tính giá trị hiện tại ròng (NPV):

Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu t là số chênh lệch giữa giá trị hiện tạicủa các dòng tiền ròng kỳ vọng trong tơng lai với giá trị hiện tại của vốn đầu t ban

NPV

1

0

) 1 (

C1, C2, , Cn: các dòng tiền ròng dự tính trong tơng lai

C : gía trị hiện tại của vốn đầu t ban đầu

Trang 15

I: tỷ lệ chiết khấu.

N: số năm hoạt động của dự án

Xác định tỷ lệ chiết khấu của dự án đầu t một cách chính xác là một việc làmkhông đơn giản Có thể hiểu tỷ lệ chiết khấu là phần lợi nhuận thích hợp bù đắp rủi rocủa dự án

Từ công thức trên ta thấy: khi tỷ lệ chiết khấu i tăng lên thì NPV của dự án đầu

t sẽ giảm xuống và ngợc lại

Nguyên tắc sử dụng giá trị hiện tại ròng (NPV) làm tiêu chuẩn đầu t:

+ Trờng hợp dự án đầu t cần đánh giá độc lập so với các dự án khác thì sựchấp thuận hay bác bỏ dự án đầu t đó tuỳ thuộc vào giá trị của NPV Có ba khả năng

có thể xảy ra:

NPV > 0 thì chấp thuận dự án

NPV < 0 thì loại bỏ dự án

NPV = 0 thì doanh nghiệp sẽ không thiên vị trong việc chấp thuận hay bác bỏ

dự án mà tuỳ theo sự cần thiết của nó đối với doanh nghiệp mà ra quyết định

+ Trờng hợp dự án đầu t bị hạn chế bởi ngân sách, nguồn tài trợ Trong giớihạn một ngân sách đã đợc ấn định cần lựa chọn trong các dự án hiện có nhóm dự ánnào có thể tối đa hoá giá trị hiện tại ròng

NPV= NPV1 + NPV2 + + NPVn = MAX < giới hạn ngân sách

NPV: giá trị hiện tại ròng tối đa của nhóm dự án lựa chọn

NPV1, NPV2, , NPVn: Giá trị hiện tại ròng của dự án 1, dự án 2, ,

dự án n

+ Trờng hợp lựa chọn một trong số dự án loại trừ nhau, trong tình huống không

bị giới hạn ngân sách, nhng ta phải lựa chọn một số dự án trong số các phơng án loạitrừ nhau, ta luôn lựa chọn giá trị hiện tại lớn nhất

Max (NPV1, NPV2, , NPVn)

- Sử dụng phơng pháp NPV có u điểm đó là NPV là một tiêu chuẩn hiệu quảtuyệt đối, nó cho biết số tiền lãi dự tính thu đợc từ dự án Theo phơng pháp này có thểthấy ngay đợc những dự án đầu t dự tính có thu đợc lợi nhuận hay không, đây là mụctiêu quan tâm của các nhà đầu t

- Tuy nhiên phơng pháp này vẫn tồn tại những nhợc điểm:

+ Chỉ tiêu NPV phụ thuộc vào tỷ lệ i đợc lựa chọn

+ Đối với các dự án có thời gian và quy mô vốn khác nhau thì tiêu chuẩn lợinhuận tuyệt đối không phản ánh chính xác đợc mức độ tốt hơn của các dự án

+ Theo phơng pháp này, tỷ lệ chiết khấu đợc giữ nguyên trong suốt thời kỳhoạt động của dự án sẽ không phản ánh hoàn toàn chính xác rủi ro của dự án Ngoài

ra khi để so sánh NPV của hai dự án thờng sử dụng chung một tỷ lệ chiết khấu trongkhi hai dự án khác nhau sẽ có độ rủi ro khác nhau

Trang 16

+ NPV không cho thấy đợc giá trị lợi ích trên một đồng vốn đầu t Để khắcphục nhợc điểm của phơng pháp này ngời ta sử dụng phơng pháp tính tiêu chuẩn tỷ lệnội hoàn IRR.

Ph

ơng pháp tính tỷ lệ nội hoàn(IRR)

- Tiêu chuẩn tỷ lệ nội hoàn: dùng để đo lờng tỷ lệ hoàn vốn đầu t của một dự

án Về kỹ thuật tính toán, tỷ lệ nội hoàn đóng vai trò nh một tỷ suất chiết khấu tỷ lệhiện tại hoá) Làm cân bằng giá trị hiện tại của dòng tiền ròng kỳ vọng với giá trịhiện tại của vốn đầu t ban đầu Nói cách khác IRR, hiện nay với việc sử dụng máytính có hàm tài chính đã cho kết quả chính xác Tuy nhiên, nếu không có máy tínhhiện đại thì có một cách phổ biến là dùng phơng pháp nội suy và cho ta kết qủa gần

đúng của IRR

Chọn lãi suất bất kỳ i1 <i2 và tính NPV1, NPV2 tơng ứng với 2 lãi suất đã chọn

2 1

1

NPV NPV

NPV i

IRR > chi phí cơ hội vốn đầu t thì khi đó chấp nhận dự án

IRR < chi phí cơ hội vốn đầu t thì bác bỏ dự án

IRR = chi phí cơ hội của vốn, tuỳ theo những yêu cầu khác đối với dự án, chủ

đầu t có thể chấp nhận hay bác bỏ nó

+ Trờng hợp các dự án loại trừ nhau thì chúng ta chọn dự án có IRR cao nhất.Tuy nhiên, nếu IRR cao nhất nhỏ hơn tỷ lệ sinh lời cần thiết của dự án (chi phí cơ hộicủa vốn) thì không dự án nào trong số đó đợc chấp nhận

- Sử dụng tiêu chuẩn IRR có những u điểm:

+ IRR đo lờng khả năng sinh lời theo tỷ lệ % (tơng đối), đây là đơn vị quenthuộc của các nhà đầu t, nhìn vào tỷ lệ % có thể đánh giá ngay đợc tính hiệu quả của

dự án

+ IRR chỉ rõ mức lãi suất tối thiểu mà dự án có thể đạt đợc, qua đó xác định

đ-ợc chi phí vốn i tối đa mà dự án có thể chịu đđ-ợc

+ Phơng pháp này rất thích hợp với trờng hợp vì lý do nào đó mà nhà đầu tmuốn tránh hoặc khó xác định lãi suất chiết khấu

- Mặc dù vậy, phơng pháp IRR còn có một số nhợc điểm sau:

+ Vì đo lờng lợi nhuận tơng đối nên IRR không cho biết giá trị tuyệt đối về lợi

Trang 17

trị lợi nhuận cao nhng tỷ lệ sinh lời thấp Ngoài ra phơng pháp này cũng không có

đ-ợc những thông tin về mức độ sinh lời của một đồng vốn

+ Chỉ cho biết tỷ lệ sinh lời dài hạn trung bình mà không chỉ ra đợc nhữngbiến động qua từng năm

+ Trong nhiều trờng hợp cho ta thấy giá trị IRR do dòng tiền đổi dấu nhiều lần(hình 1)

+Căn cứ vào phơng pháp IRR lựa chọn dự án nhng thực tế lại cho lợi nhuận

âm(hình 2)

Sử dụng hai phơng pháp NPV và IRR để thẩm định hiệu quả tài chính dự án

đầu t thờng đa đến cùng một kết luận nhng đôi khi cũng cho kết luận trái ngợc nhau

điều đó tuỳ thuộc vào luồng tiền tơng lai và tỷ lệ chiết khấu, đặc biệt là trong trờnghợp lựa chọn các dự án xung khắc

Trong trờng hợp có sự mâu thuẫn giữa NPV và IRR thì việc lựa chọn dự án đầu

t theo tiêu chuẩn NPV cần đợc coi trọng hơn bởi mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận dự án

đầu t Mặt khác, phơng pháp tính IRR không u việt bằng NPV vì nó không đề cập tới

độ lớn, quy mô của dự án đầu t và không giả định tỷ lệ tái đầu t Tiêu chuẩn IRR giả

định tỷ lệ tái đầu t vừa bằng IRR nhng điều này rất khó xảy ra trong thực tế,trong khiphơng pháp tính NPV thờng sử dụng chi phí trung bình của vốn làm tỷ lệ tái đầu t của

dự án

Tuy nhiên, trên thực tế, các cuộc khảo sát chỉ ra rằng, các doanh nghiệp thích

sử dụng phơng pháp IRR hơn phơng pháp NPV Với thực tế này chúng ta có thể điềuchỉnh phơng pháp IRR để có đợc một phơng pháp tốt hơn gọi là phơng pháp tính tỷsuất hoàn vốn nội bộ điều chỉnh MIRR

NPV

i i

IRR IRR

IRR

NPV

Trang 18

n n

t t MIRR

i C

C

) 1

(

) 1 (

*

1

1 0

Ta có công thức sau để tính MIRR

Ph

ơng pháp tính thời gian hoàn vốn (PP)

- Thời gian hoàn vốn là độ dài thời gian cần thiết để các dòng tiền ròng của dự

án đủ bù đắp vốn đầu t ban đầu

Nh vậy tiêu chuẩn này cho biết thời gian vốn đầu t bị cố định ở dự án Thờigian hoàn vốn càng thấp càng hấp dẫn nhà đầu t

Với các dự án độc lập, chọn dự án có t< tiêu chuẩn đề ra

Với các dự án loại trừ nhau, chọn dự án có t ngắn nhất và t< t tiêu chuẩn

- Tiêu chuẩn này với các u điểm đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng, giúp chọn ra dự

án ít rủi ro nhất trong các dự án loại trừ nhau bởi các dòng tiền càng xa thời điểmhiện tại càng rủi ro hơn

Thời gian hoàn vốn =

Số năm hoạt

động ngaytrớc khi thuhồi đủ vốn

đầu t

+ Số tiền còn cần thu hồiDòng tiền ròng trong năm tiếp theo

+ Tiết kiệm đợc chi phí do không phải dự toán dòng tiền của cả chu kỳ hoạt

+ Không đề cập đến các dòng tiền trong tơng lai sau thời gian tiêu chuẩn Do

đó kỳ hoàn vốn ngắn cha chắc là một sự hớng dẫn chính xác để lựa chọn dự án nàyhơn dự án khác đặc biệt là các dự án có thời gian sinh lợi chậm

+ Xếp hạng dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ

đầu t

Trang 19

1 ( 1 )

i C P

PV PI

đợc chiết khấu về thời điểm hiện tại để áp dụng công thức

Tuy nhiên, do những đặc điểm thiếu tính khoa học của phơng pháp nên khithẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t tiêu chuẩn này thờng mang tính chất thamkhảo giúp đa ra những nhận xét ban đầu về dự án đầu t

PV: thu nhập ròng hiện tại PV= NPV+ P

P: vốn đầu t ban đầu

đợc quy mô của lợi nhuận

Sử dụng cả ba tiêu chuẩn NPV, IRR, PI với các u điểm và nhợc điểm của từngphơng pháp,về cơ bản cho kết quả không trái ngợc nhau mà còn bổ xung tốt cho nhautrong quá trình thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t

Tỷ lệ lợi ích - chi phí:

Tỷ lệ lợi ích - chi phí đợc tính bằng cách đem chia giá trị hiện tại của cáckhoản thu nhập cho giá trị hiện tại của các chi phí, sử dụng chi phí cơ hội của vốnlàm tỷ lệ chiết khấu

B BCR

0

0 1

) 1 (

) 1 (

Trang 20

Nguyên tắc sử dụng tỷ số lợi ích - chi phí:

- Dùng tỷ số này để xếp hạng các dự án đầu t là quy tắc đợc nhiều nhà phântích đầu t áp dụng rộng rãi nhất Một dự án chấp nhận đợc nếu tỷ số lợi ích - chi phílớn hơn 1 và trong việc lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau, quy tắc là chọn dự án có

tỷ số lợi ích - chi phí lớn nhất

Tỷ số này rất nhạy cảm với các định nghĩa về chi phí trên phơng diện kế toán.Trong cách tính BCR nêu trên, ta quan niệm lợi ích là toàn bộ các nguồn thu gia tăngcủa dự án, còn chi phí là tổng của chi phí sản xuất gia tăng, chi phí vận hành và bảodỡng, chi phí đầu t và đầu t thay thế (nếu có) Việc xếp hạng hai dự án có thể trái ng-

ợc nhau tuỳ theo cách ngời ta xử lý chi phí hiện thời

Bởi vậy khi thẩm định dự án về khía cạnh kinh tế - xã hội, các cán bộ thẩm

định nên xem xét:

- Thực hiện dự án đầu t có những tác động gì đối với việc thực hiện mục tiêuphát triển kinh tế, có nghĩa là phải xem xét khía cạnh kinh tế- xã hội của dự án Xemxét việc thực hiện dự án sẽ đóng góp gì cho việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tếquốc dân

- Thực hiện dự án đầu t có phù hợp với chủ trơng, chính sách của Nhà Nớc

- Thực hiện dự án này ảnh hởng đến tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất.,sức lao động mà xã hội dành cho đầu t thay vì việc sử dụng vào các công việc khác

- Xem xét nếu dự án đợc đầu t sẽ giải quyết đợc bao nhiêu lao động trên địabàn, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động

5 Các phơng pháp thẩm định dự án đầu t

5.1 Các quan điểm thẩm định dự án đầu t

5.1.1 Tổng quát:

Một dự án đầu t có thể xem xét theo nhiều phơng diện khác nhau và những

điểm khác biệt giữa chúng có thể tóm tắt nh sau:

- Phân tích tài chính: các dự án đợc đánh giá trên cơ sở giá cả tài chính nh thực

có trên thị trờng

- Phân tích kinh tế: các dự án đợc xem xét trên cơ sở sử dụng các giá cả đã

đ-ợc điều chỉnh trong điều kiện biến dạng của thị trờng để chúng phản ánh chi phí tàinguyên hay lợi ích kinh tế thực sự với một quốc gia

Trang 21

- Phân tích hiệu qủa xã hội: Phân tích ảnh hởng của các sản phẩm do dự án tạo

ra đến xã hội trên quan điểm của các chuẩn mực mà xã hội quy định (đáng khen hay

đáng chê, tích cực hay tiêu cực, văn minh hay không văn minh )

Việc đánh giá dự án theo các quan điểm khác nhau là rất quan trọng bởi vìkhông thể có sự đồng nhất về lợi ích và chi phí giữa các quan điểm đối với một dự án.Vì vậy, phân tích, đánh giá dự án từ nhiều quan điểm khác nhau cho phép nhìn nhậnmột cách toàn diện và có đợc quyết định đúng đắn trong việc tham gia thực hiện dự

án

5.1.2 Các quan điểm phân tích dự án:

- Đối với phân tích tài chính dự án:

+ Theo quan điểm tổng vốn (còn gọi là quan điểm ngân hàng): theo quan điểmnày, phân tích tài chính nhằm đánh giá hiệu quả chung của dự án để thấy đợc mức độ

an toàn của số vốn mà dự án có nhu cầu

Quan điểm này quan tâm trớc tiên đến các dự án có nhu cầu thu hút nguồn tàichính và có khả năng tạo ra các lợi ích tài chính Theo đó, mọi nguồn tài chính đa vào

dự án tạo ra tổng vốn đầu t của dự án là nền tảng để có đợc khả năng sinh lợi của dự

án

+Theo quan điểm chủ đầu t: chủ đầu t xem xét mức gia tăng thu nhập ròng của

dự án so với lợi ích tài chính mà họ có thể nhân đợc trong trờng hợp không có dự án.Vì vậy họ xem xét những gì họ bỏ ra trong quá trình thực hiện dự án (ví dụ nh trả lãivay, thuế) Nh vậy, khác với quan điểm ngân hàng, chủ đầu t quan tâm tới lợi íchròng của dự án trong quan hệ với các nguồn lực họ phải bỏ ra trong khi thực hiện dự

án

+ Đối với cơ quan quản lý ngân sách: đối với cơ quan quản lý ngân sách ng ời

ta quan tâm tới các khoản mà ngân sách phải chi dới dạng trợ cấp hay trợ giá cũng

nh các nguồn thu từ dự án về phí hay thuế trực tiếp hay gián tiếp có thể thu đợc từ dự

án

+ Đối với phân tích kinh tế:

Phân tích kinh tế là công cụ đánh giá dự án từ quan điểm quốc gia Khi sửdụng phân tích kinh tế để tính toán mức sinh lợi cũng nh chi phí phải sử dụng giá cảkinh tế và thực hiện các điều chỉnh khác nh đã nói ở trên

+ Đối với phân tích xã hội:

Phân tích xã hội chủ yếu là việc xem xét phân phối lợi ích theo tất cả các đối ợng hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp có quan hệ với dự án về mặt lợi ích Phân tích, phânphối thu nhập đợc xây dựng trên cơ sở lợi ích tài chính hay lợi ích kinh tế từ dự án.Tuỳ theo kết quả phân phối lợi ích này cho các đối tợng (nhà nớc, chủ đầu t, các đốitợng hởng thụ lợi ích ) nh thế nào để lựa chọn quyết định tham gia hoặc thực hiệncủa mỗi nhóm

t-Từ những kết quả phân tích trên đây thấy rằng, một dự án có thể là khả thi nếuxét từ quan điểm này nhng là không khả thi nếu xét trên quan điểm kia

Trang 22

5.2 Phơng pháp thẩm định dự án

Để hoàn thành nhiệm vụ thẩm định về mặt chuyên môn nh đã nói trên (đảmbảo không đầu t dự án tồi và không bỏ sót các dự án tốt) Công tác thẩm định phảithực hiện hai nhiệm vụ cụ thể:

-Xem xét, kiểm tra: nhằm xác định tính đúng đắn của dự án so với các quy

định pháp luật, các chuẩn mực kinh tế, kỹ thuật

- Đánh giá: nhằm xác định mức độ khả thi của dự án đến mức nào để xếp thứbậc, lựa chọn

Thực hiện các nhiệm vụ nói trên, trong thẩm định dự án cần có các phơng phápthích hợp

5.2.1 Ph ơng pháp chung :

Phơng pháp chung để thẩm định dự án là so sánh, đối chiếu nội dung dự án vớicác chuẩn mực đã đợc quy định bởi pháp luật và các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật thíchhợp hoặc thông lệ (quốc tế, trong nớc) cũng nh các kinh nghiệm thực tế

Đối chiếu các nội dung thẩm định nêu trên có một số nội dung đợc thẩm định bằngcác so sánh đối chiếu với luật pháp chính sách (những vấn đề thuộc về pháp lý, nghĩa

vụ tài chính, đền bù giải toả mặt bằng ), một số nội dung phải so sánh với các tiêuchuẩn quy phạm (sử dụng đất đai, công nghệ thiết bị, môi trờng), một số nội dungphải so sánh, đối chiếu với các điều kiện thông lệ hoặc thực tế đã thực hiện (các chỉtiêu về kinh tế, tài chính, hiệu quả đầu t)

5.2.2 Ph ơng pháp cụ thể :

Đối với mỗi nội dung có các phơng pháp cụ thể thích hợp Ngoại trừ các nộidung có quy định pháp pháp luật, còn các nội dung khác để có những phơng pháp cụthể khi lập cũng nh khi thẩm định, đánh giá dự án, trrong đó có các dạng phơng phápsau:

- Phân tích so sánh, lựa chọn các phơng án tối u hoặc hợp lý (chọn vị trí xâydựng, chọn công nghệ, chọn thiết bị, chọn giải pháp kỹ thuật và tổ xây dựng )

- Phân tích đánh giá độ tin cậy, mức khả thi của các giải pháp hay của dự ánnói chung (các phơng pháp tính toán và phân tích các chỉ tiêu kinh tế, tài chính, phântích rủi ro )

- Thống kê kinh nghiệm kiểm tra tính hợp lý, tính thực tế của các giải pháp lựa

chọn (mức chi phí đầu t, cơ cấu chi phí đầu t, các chỉ tiêu tiêu hao nguyên, nhiên liệuhay chi phí sản xuất nói chung)

Trang 23

5.3 Vấn đề định lợng và tiêu chuẩn trong phân tích thẩm định dự án

Để thẩm định dự án vấn đề quan trọng và cần thiết là việc sử dụng các chỉ tiêukinh tế kỹ thuật Việc sử dụng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cần thiết phải giải quyết 2vấn đề là: định lợng và xác định tiêu chuẩn để đánh giá các chỉ tiêu đó

Khâu yếu trong công tác thẩm định hiện nay chính là hai vấn đề trên, thể hiện ở một

số điểm sau:

- Không thống nhất về nội dung phơng pháp đo lờng một số chỉ tiêu (chỉ tiêu

sử dụng đất ở các khu công nghiệp, tính toán yếu tố lạm phát trong các chỉ tiêu tàichính, chỉ tiêu và phơng pháp tính các chỉ tiêu đánh giá kinh tế, chỉ tiêu đánh giá vềcác yếu tố xã hội

- Thiếu các chỉ tiêu hớng dẫn hoặc các tiêu chuẩn áp dụng cho tng loại dự án(đặc biệt là các chỉ tiêu phân tích tài chính)

-Thiếu các thông tin về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có tính chất kinh nghiệm

và thực tế (trong và ngoài nớc), đặc biệt là các thông tin về công nghệ, thiết bị, giá cảcác loại vật t thiết bị, các tỷ lệ chi phí t vấn, chuyển giao công nghệ

Đây là những điểm cần phải đợc đặc biệt chú trọng đối với các cơ quan quản lý

đầu t tổng hợp (nh các Bộ kế hoạch & đầu t, tài chính, thơng mại, khoa học côngnghệ và môi trờng) và của từng địa phơng Để có cơ sở đánh giá dự án thì việc nghiêncứu xây dựng các tiêu chuẩn hay chỉ tiêu hớng dẫn là rất cần thiết, trớc hết là các chỉtiêu về tài chính và tiêu chuần đánh giá hiệu quả dự án nh: suất chiết khấu áp dụngcho từng loại dự án, thời hạn hoàn vốn tiêu chuẩn, hệ số đảm bảo trả nợ, suất đầu thay suất chi phí cho các loại công trình, hạng mục công trình

6 Quy trình thẩm định dự án đầu t tại Sở kế hoạch & đầu t :

Quy trình thẩm định là trình tự thực hiện các công việc thẩm định để ra quyết

định hoặc cấp giấy phép đầu t Dới dạng chung có các bớc sau:

Dới dạng chung quá trình thẩm định gồm các bớc nêu trong sơ đồ sau:

* Quy định về mặt thời gian thẩm định: Có ý nghĩa quan trọng trong công tácquản lý đầu t và góp phần rút ngắn thời hạn đa dự án vào hoạt động Theo quy địnhtại điều 29,37 NĐ52/1999/NĐ-CP ngày 8/7năm 1999 của Chính phủ về việc ban

Tiếp nhận

hồ sơ.

Thực hiện công việc thẩm định

Lập báo cáo thẩm

định, văn bản xử lý

Trình duyệt văn bản xử lý

Trang 24

hành công tác quản lý đầu t và xây dựng Mục 2, chơng 3, phần II, và mục2 chơng I,phần V thông t 04 /2000/ TT-BKH ngày 26 tháng 5 năm 2000 của

Đối với dự án nhóm A:

- Thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi không quá 60 ngày kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Thời gian thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán không quá 15 ngày

- Thời gian thẩm định kết quả đấu thầu không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ

Trang 25

Chơng II Thực trạng thẩm định dự án đầu t tại Sở

kế hoạch& đầu t Ninh Bình

I.Vài nét về hoạt động tại Sở kế hoạch & đầu t Ninh Bình

1 Sự hình thành và phát triển của Sở kế hoạch và Đầu t Ninh Bình

Thủ tớng Chính phủ đã có quyết định số 852/cp ngày 28 tháng 12 năm 1995 vềviệc thành lập Sở kế hoạch và đầu t, trên cơ sở sát nhập và tổ chức lại Uỷ ban kếhoạch và tổ chức làm công tác đầu t tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng

Căn cứ thông báo số 140/TB - UB ngày 8/4/1996 của ban thờng vụ Tỉnh uỷ về việcthành lập Sở kế hoạch và đầu t tỉnh Ninh Bình

Căn cứ quyết định số 440/QĐ - UB ngày 10/4/1996 của UBND tỉnh Ninh Bình

về việc thành lập sở kế hoạch và đầu t

Sở kế hoạch và đầu t tỉnh Ninh Bình thành lập với 7 phòng: Phòng nông nghiệp

và phát triển nông thôn, Phòng công nghiệp, Phòng thẩm định, Phòng tổng hợp,phòng kinh tế đối ngoại, phòng tổ chức hành chính, phòng lao động văn xã, 7phòng trên hoạt động với chức năng nhiệm vụ riêng nhng thống nhất với chức năngnhiệm vụ của Sở nói chung, với chức năng của một cơ quan tham mu cho UBNDtỉnh Đến nay do yêu cầu của thực tế Sở đã xin thành thành lập thêm phòng đăng kýkinh doanh và đợc chấp thuận đến nay Sở đã có 8 phòng chức năng

2 Chức năng, nhiệm vụ của Sở Kế Hoạch và Đầu T Ninh Bình

2.1 chức năng

Sở kế hoạch và Đầu t là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh có chức năngtham mu tổng hợp: Về quy hoạch, kế hoạch hát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đề suấtchủ trơng biện pháp quản lý đầu t trực tiếp của nớc ngoài tại địa phơng, làm đầu mốiphối hợp giữa các Sở, ngành thuộc tỉnh, dới sự chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ của Bộ

Kế hoạch và Đầu t, giúp UBND tỉnh phối hợp điều hành thực hiện các mục tiêu kếhoạch của tỉnh đề ra

2.2 Nhiệm vụ

1.Tổ chức nghiên cứu tổng hợp trình UBND tỉnh về chiến lợc, quy hoạch, kếhoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, các cân đối chủ yếu: Tài chính, ngân sách,vốn đầu t xây dựng, các nguồn viện trợ và hợp tác đầu t

2 Phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá xây dựng dự toán ngân sách tỉnh trìnhUBND tỉnh Theo dõi nắm tình hình các đơn vị kinh tế trên địa bàn lãnh thổ để gắnvới kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phơng

3 Hớng dẫn các cấp, các ngành trong tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch cácchơng trình dự án có liên quan đến phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, phổ biến và h-ớng dẫn thực hiện pháp luật Nhà nớc về kế hoạch đầu t trực tiếp của nớc ngoài trên

Trang 26

địa bàn tỉnh, tiếp thu xem xét và đề xuất hớng giải quyết những kiến nghị khiếu nạicủa các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.

4.Theo dõi, kiểm tra các cơ quan, đơn vị của tỉnh trong việc thực hiện quyhoạch, kế hoạch các chơng trình dự án phát triển, trình UBND tỉnh các chủ trơng biệnpháp bảo đảm các chơng trình mục tiêu kế hoạch của địa phơng Trực tiếp điều hànhthực hiện một số kế hoạch dối với một số lĩnh vực theo sự phân công của UBND tỉnh

5 Tham gia xây dựng các cơ chế chính sách về quản lý kinh tế, kiến nghị vớiUBND tỉnh xây dựng và vận dụng các cơ chế chính sách về quản lý kinh tế cho phùhợp với đặc điểm của địa phơng và những nguyên tắc chung đã đợc Nhà nớc quy

định

6 Thẩm định các dự án đầu t trong nớc và nớc ngoài Thẩm định việc thành lậpcác doanh nghiệp, làm đầu mối quản lý việc sử dụng các nguồn vốn ODA, Phi ChínhPhủ (NGO) và các nguồn vốn viện trợ khác

7 Quản lý và cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo Luậtdoanh nghiệp Xem xét trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận u đãi đầu t

8 Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của toàn tỉnh với UBND tỉnh

và Bộ Kế hoạch và Đầu t (Tháng, quý, năm) Tổ chức việc bồi dỡng nâng cao nghiệp

vụ cho cán bộ làm công tác kế hoạch và đầu t tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh

9 Cơ quan thờng trực các chơng trình mục tiêu Quốc gia của tỉnh

10 Cơ quan thờng trực “ Ban đổi mới doanh nghiệp” của tỉnh

11 Tham mu giúp UBND tỉnh về tổng hợp kế hoạch viện trợ Phi chính Phủgiám định đầu t xây dựng

12 Thực hiện một số nhiệm vụ do UBND tỉnh và Tỉnh uỷ giao

2.3 Cơ cấu tổ chức của Sở kế hoạch và đầu t

2.3.1 Lãnh đạo Sở kế hoạch và đầu t

Có giám đốc Sở, giúp việc Giám đốc sở có các phó Giám đốc Sở Việc bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Sở do chủ tịch UBND tỉnh quyết định Cácphó Giám đốc Sở do chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cáchchức theo để nghị của giám đốc sở

Từ yêu cầu công tác phân công nh sau:

Giám đốc Sở: Phụ trách chung và chịu trách nhiệm toàn diện công tác quyhoạch, kế hoạch và đầu t riêng của tỉnh, của Sở Kế hoạch và Đầu t trớc Tỉnh uỷ,HĐND, UBND và Bộ Kế hoạch và Đầu t Công tác tổ chức cán bộ Kế hoạch và Đầu

t về nông nghiệp và phát triển nông thôn về dịch vụ, ngân hàng, tín dụng, kinh tế đốingoại v.v

Phó Giám đốc Sở: Giúp giám đốc Sở về quy hoạch, kế hoạch đầu t lĩnh vực sảnxuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, thẩm định dự án đầu t, kếhoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu, đăng ký kinh doanh Tuỳ theo yêu cầu đợc Giám

Trang 27

đốc Sở giới thiệu tham gia một số công việc do UBND tỉnh yêu cầu đảm bảo sự lãnh

đạo, chỉ đạo điều hành quy hoạch,kế hoạch và đầu t của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh

Phó giám đốc Sở: Giúp giám đốc sở về quy hoạch, kế hoạch đầu t lĩnh vực vănhóa - xã hội, công tác hành chính cơ quan, tổng hợp quy hoạch và chiến lợc phát triểnkinh tế - xã hội toàn tỉnh Tuỳ theo yêu cầu đợc giám đốc Sở giới thiệu tham gia một

số công việc do UBND tỉnh yêu cầu đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành về quyhoạch, kế hoạch và đầu t của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh

Số lợng biên chế dự kiến năm 2001: 33 ngời

Số phòng hiện tại: 8 phòng

2.3.2 Sơ đồ mô tả cơ cấu tổ chức

Giám đốc Nguyễn Trọng Nội

Phòng TC- hành chính

và phát triển nông thôn

Phòng công nghiệp -gtvt- xây dựng

Phòng KTĐN

Và hợp tác đầu t

Phòng

Đăng

ký kinh doanh

Phòng Thẩm

định

Trang 28

3 Phòng Thẩm định

3.1 Chức năng

Phòng Thẩm định là phòng chuyên môn giúp lãnh đạo Sở để thực hiện côngtác thẩm định các dự án đâù t, thẩm định kế hoạch đấu thầu và kết quả đấu thầu trongnớc và đầu t nớc ngoài của tỉnh: Chịu trách nhiệm cuối cùng về việc trình duyệt dự ánkinh tế xã hội trớc khi Lãnh đạo Sở ký trình UBND tỉnh và cấp trên

định )

- Chuẩn bị cho hội nghị lấy ý kiến của các ngành về mặt nội dung và thànhphần mời họp

- Tổng hợp lập báo cáo thẩm định và tờ trình phê duyệt

2 Thẩm định kế hoạch đấu thầu và kết quả đấu thầu

3 Hớng dẫn thực hiện các văn bản pháp quy về xây dựng cơ bản

4 Thực hiện những nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo Sở giao

3.3 Mối quan hệ với các phòng và lề lối làm việc tại Sở

- Nhận hồ sơ dự án: đủ thủ tục pháp lý, có thể yêu cầu chủ đầu t gửi các vănbản giải trình và các văn bản khác nếu thấy cần thiết

- Sau khi nhận hồ sơ, phòng thẩm định gửi một bộ cho phòng chuyên ngành

và lấy ý kiến các phòng chuyên ngành Sau 5 ngày xem xét phòng chuyên ngành gửi

ý kiến ( bằng văn bản ) về phòng thẩm định

- Ngời đợc phân công thẩm định chịu trách nhiệm nhận hồ sơ dự án, chủ độnggặp gỡ phòng chuyên ngành, các cơ quan chức năng để lấy ý kiến; tập hợp , tổng hợp,viết báo cáo thẩm định, thảo tờ trình phê duyệt dự án báo cáo trớc tập thể phòng đểlấy ý kiến; lu trữ hồ sơ dự án; lập dự toán và đề nghị thanh toán chi phí thẩm định

- Viết giấy báo thu lệ phí gửi phòng tổ chức hành chính, phòng tổ chức hànhchính quyết toán nguồn thu

Trang 29

II Khái quát tình hình đầu t tại Sở kế hoạch & Đầu t tỉnh Ninh Bình

1 Vốn đầu t tại NinhBình qua các năm

UBND tỉnh, Thờng vụ Tỉnh uỷ giao kế hoạch năm 1998-2002 cho các đơn vị

đúng chỉ đạo về nội dung và thời gian theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ và Bộ

Kế hoạch và Đầu t Kế hoạch 1998, 1999, 2000, 2001, 2002 đợc tổ chức giao cho cácngành, huyện, thị sớm nhất (ngày 31/01/2002), đảm bảo chất lợng, nội dung và hìnhthức năm sau so với các năm trớc, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành, các huyệnthị triển khai thực hiện thắng lợi kế hoạch nhà nớc.Theo chỉ thị của Thủ tớng Chínhphủ, hớng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu t, đảm bảo đúng quy trình, kế hoạch đợc xâydựng và tổng hợp từ dới lên Trong quá trình xây dựng kế hoạch sở đã tổ chức làmviệc, thảo luận với các huyện, ngành để nghe và tìm hiểu tình hình, phát hiện nhữngyêu cầu và vấn đề mới theo yêu cầu và t tởng chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh; tíchcực khai thác nội lực, phát huy tinh thần chủ động sáng tạo của cơ sở, các ngành cáccấp huy động mọi nguồn lực để phát triển KT- XH, tập trung đầu t phát triển côngnghiệp, nông nghiệp và nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, điều chỉnh cơ cấu đầu t

để thúc đẩy nhanh tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vì vậy báo cáo kếhoạch các năm đã đề cập nhiều vấn đề mới và đợc tính toán cân đối cùng với nhữnggiải pháp chủ yếu để báo cáo Thủ tớng Chính phủ, UBND tỉnh, Bộ kế hoạch và đầu t

đảm bảo chất lợng và thời gian quy định

Về việc lập kế họach đầu t: Đối với các dự án thuộc các lĩnh vực kinh tế xã hộicủa tỉnh khi có nhu cầu đầu t sẽ lập danh sách thông qua các địa phơng ban hành Sở

Kế hoạch và Đầu t tổng hợp các dự án và xem xét quy hoạch phát triển của tỉnh từ đó

đa ra các danh mục dự án đầu t để gửi đến UBND Tỉnh xem xét Với việc thực hiện

nh vậy bớc đầu đã loại bỏ đợc các dự án cha cần thiết đầu t và sắp xếp đợc thứ tự các

dự án đầu t

Trang 30

Biểu2: Vốn đầu t của tỉnh Ninh Bình1998-2002

Nguồn: Sở kế hoạch và Đầu t tỉnh Ninh Bình

Nhìn chung vốn đầu t thực hiện của Ninh Bình qua các năm đều đều vợt so với cácnăm trớc đó ( số liệu ở biểu 2) Kế hoạch vốn đầu t của tỉnh đợc bố trí hàng năm căn

cứ vào chiến lợc phát triển kinh tế của tỉnh giai đoạn 1998-2010, cụ thể hơn nữa làgiai đoạn 1998-2005 , vốn kế hoạch của các năm cũng đợc bố trí tăng cao hơn nămtrớc để phù hợp với nhu cầu về vốn để phát triển kinh tế trong tỉnh Tổng vốn đầu tthực hiện năm 1998 là 527.5 tỷ đồng, thì năm 1999 đã là 664.6 tỷ đồng tăng lên rõrệt tăng lên 26% , tỷ lệ tơng đối cao, năm 2001 là 933.08 tỷ đồng tăng 17 % so vớinăm 2000

Tỷ lệ tăng vốn qua các năm cũng tăng do tổng nguồn vốn tăng, chứng tỏ rằngnhu cầu vốn đầu t của tỉnh cho việc phát triển kinh tế - xã hội trong tỉnh cũng tăng,nền kinh tế của tỉnh có chiều hớng phảt triển

2 Vốn đầu t phân theo ngành

Các năm 1998-2002 thì nhìn chung nguồn vốn năm sau đợc huy động khá hơnnhững năm trớc đó, nhất là từ các chơng trình của chính phủ ( phân lũ chậm, du lịch,thể thao, thuỷ sản ) Ngành giao thông vận tải là ngành đợc chú trọng đầu t trong cácnăm vừa qua nó chiếm 24.47% tổng nguồn vốn đầu t, điều đó đã khẳng định đợc tầmquan trọng của ngành nói riêng và sự đóng góp của ngành vào nền kinh tế của tỉnhvào sự phát triển kinh tế xã hội của Ninh Bình Tiếp theo đó là lĩnh vực chăm sóc sứckhoẻ cộng đồng, đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân đợc nâng cao biểu hiện sựquan tâm đầu t với tỷ lệ cao 20.42% so với tổng vốn đầu t của cả tỉnh tính tổng cộngqua các năm nh biểu sau:

Trang 31

Biểu3: Cơ cấu vốn theo ngành và theo nguồn

944.21375.41948.8472.47418.6241.058

3 Vốn đầu t phân theo nguồn

đợc tỉ lệ tích luỹ đầu t từ GDP khoảng 10% /năm, đáp ứng đợc 45% nhu cầu vốn đầu

t của thời kỳ này Do đó cần thiết phải khuyến khích mọi ngời, hạn chế chi tiêu dùngdành vốn đầu t phát triển những ngành lĩnh vực quan trọng tạo đà cho sự phát triểnnhanh hơn ở thời kỳ sau

Thời kỳ 2006-2010 có điều kiện tăng khả năng tích luỹ từ GDP lên 16% tự đápứng đợc 55% nhu cầu vốn đầu t của thời kỳ

Trang 32

theo qui định chung về việc huy động vốn đầu t từ ngân sách thì cả thời kỳ

1998-2010 nguồn vốn đầu t từ ngân sách sẽ là 1119 tỉ đồng, đáp ứng đợc 10-11% tổng nhucầu vốn đầu t, trong đó thời kỳ 1998-2005 huy động đợc 386 tỉ đồng, thời kỳ 2006-

2010 sẽ là 733 tỉ đồng

Nguồn vốn đầu t từ ngân sách dành chủ yếu cho phát triển kết cầu hạ tầng

- Nguồn vốn đầu t từ các doanh nghiệp và từ dân.

Trong thời gian tới, nguồn vốn đầu t từ dân và các doanh nghiệp sẽ giữ vài tròngày càng lớn Cả thời kỳ 1998-2010 khả năng huy động nguồn vốn này sẽ là 4112nghìn tỉ đồng, đáp ứng đợc 40% tổng nhu cầu vốn đầu t, trong đó thời kỳ 1998-2005huy động đợc 1478 tỉ đồng, thời kỳ 2006-2010 là 2643 tỉ đồng

Nguồn vốn của các doanh nghiệp là nguồn đầu t đáng kể Trên địa bàn tỉnhNinh Bình có các doanh nghiệp của trung ơng và các doanh nghiệp trong tỉnh Trongnhững năm vừa qua các doanh nghiệp trên ngoài ngoài việc đầu t tái sản xuất mởrộng còn đóng góp một phần đầu t cho phát triển kết cấu hạ tầng nh làm đờng giaothông, phát triển mạng lới điện, nớc v.v Trong thời gian tới ngoài việc các doanhnghiệp phải tự đầu t tái sản xuất mở rộng, cần huy động khả năng đóng góp của cácdoanh nghiệp vào phát triển kết cấu hạ tầng Theo kinh nghiệm việc huy động nàyhết sức linh hoạt, huy động đợc khả năng đóng góp tối đa của các doanh nghiệp vàophát triển kết cấu hạ tầng sản xuất và xã hội, đặc biệt là các doanh nghiệp thuộcphạm vi quản lý của các ngành Trung ơng đống góp trên địa bàn lãnh thổ tỉnh

Trong khu vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thơng mại, dịch vụ, nhất làdịch vụ thơng nghiệp và vận tải ( kể cả đa, đón khách tham quankhu du lịch Tam cốc

- Bích động, vờn Quốc gia Cúc Phơng, nhà thờ đá Phát Diệm ) có nhiều hộ hoàntoàn tự nguyện bỏ vốn ra kinh doanh mua sắm máy móc, phơng tiện để làm ăn Đây

là những mô hình quan trọng là tiền đề phát triển cơ bản, một lực tiềm ẩn hết sứctiềm tàng trong dân c cần đợc huy động tốt trong giai đoạn phát triển tới

Để tạo nguồn vốn cho đầu t phát triển, vấn đề huy động vốn trong dân cần đợctỉnh hết sức quan trọng Chính sách huy động vốn trong dân nên tập trung theo hớngnh:

- Hình thành hệ thống ngân hàng vững chắc và rộng khắp, tạo điều kiện thuậnlợi cho mọi ngời

- Về huy động sức dân phát triển kết cấu hạ tầng kinh nghiệm ở các tỉnh TháiBình, Hải Dơng, khá hay Điển hình nh tỉnh Thái Bình chỉ sau một số năm huy động

sự đóng góp của nhân dân mà tỉnh này đã cơ bản hoàn thành song 4 mục tiêu “ điện,

đờng, trờng, trạm y tế xã “ đoàng hoàng, khang trang trên phạm vi toàn tỉnh Đểlàm đờng giao thông nông thôn, hệ thống điện thì dân Thái bình tự bỏ vốn đầu t đến80%, Nhà nớc ( tỉnh, huyện, ) chỉ hỗ trợ 20% Hay nh một số nơi của Hà Nam nhKim Bảng cũng có những kinh nghiệm quý Trong thời gian tới, khi mức sống củangời dân đợc nâng cao hơn vài lần hiện nay thì khả năng huy động vốn đầu t từ dân

Trang 33

c càng lớn hơn nhiều so với hiện nay Song cần đặc biệt chú ý không đợc huy độngquá sức dân và phải quản lý tốt và công khai hoá các khoản chi tiêu.

Ninh Bình cũng cần chú trọng huy động đợc các nguồn vốn tích luỹ từ trớcthời kỳ 1998-2010 là 175 tỷ đồng Nguồn vốn huy động công ích cả thời kỳnàykhoảng 42 tỷ đồng Nguồn vốn huy động công ích chủ yếu dành cho phát triểnkết cấu hạ tầng

Ngoài ra, Ninh Bình cũng cần có chính sách huy động và sử dụng tốt nguồnvốn từ quỹ đất để phát triển kết cấu hạ tầng

Trang 34

Biểu4: Dự báo khả năng nguồn vốn từ quỹ đất

Đơn giá tạm Thành tiềnTính 1000đ/

2 4-5% đất thổ c và đất xây dựng ở

- Khả năng nguồn vốn tín dụng và vốn liên doanh, liên kết từ bên ngoài

Đối với một tỉnh còn nghèo nh Ninh Bình, nguồn vốn vay tín dụng, nhất là vốn

u đãi rất quan trọng Ước tính cả thời kỳ 1998-2010 có khả năng thuhút vốn tín dụng

đợc 900 tỷ đồng, trong thời kỳ 1998-2005 là 528 tỷ đồng, thời kỳ 2006-2010 khoảng

372 tỷ đồng Nguồn vốn vay tín dụng chủ yếu vào phát triển sản xuất và kinh doanh

đem lại hiệu quả trong công nghiệp, nông, lâm, thơng mại, dịch vụ và du lịch

Nguồn vốn do liên doanh liên kết với bên gnoài chủ yếu từ Hà Nội và ĐBTBBắc Bộ tập trung trong một số lĩnh vực nh: liên doanh, liên kết, khai thác đá, sản xuất

xi măng, VLXD, phát triển thơng mại, du lịch, dịch vụ, v.v Khả năng thu hútnguồn vốn từ Trung ơng và các địa phơng cả thời kỳ 1997-2010 có thể đạt 2610 tỷ

- Giá trị các ngành dịch vụ tăng 11% (kế hoạch 1998-2005 là 11%)

- Sản lợng thực có hạt đạt 46.3 vạn tấn/năm(kế hoạch 1998-2005 là 46vạn tấn/năm)

- Giá trị xuất khẩu đạt10 triệu USD (kế hoạch 1998-2005 là 50tr USD)

- Tạo việc làm cho ngời lao động 14 ngàn ngời/năm(kế hoạch 1998-2005 là12ngàn ngời/năm)

- Tỷ lệ hộ đói nghèo đến năm 2002 còn 10%( kế hoạch 2005 còn 6%)

Kết quả trên có đợc là nhờ công tác đầu t có định hớng của tỉnh và thông qua côngtác thẩm định Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu có khả năng đạt hoặc v-

ợt mức kế hoạch đầu năm, kinh tế đạt đợc tốc độ tăng trởng khá Nông nghiệp đợcmùa và tạo đợc những mô hình, nhân tố mới thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất.Công nghiệp, nhất là công nghiệp địa phơng có bớc tăng trởng cao hơn; các hoạt

Trang 35

tăng khá, cơ sở hạ tầng đợc tăng cờng, nhiều công trình hoàn thiện và đa vào sử dụng

và phát huy hiệu quả Các mặt văn hoá - xã hội tiếp tục phát triển và có nhiều tiến bộ,

đời sống nhân dân cải thiện Công tác chỉ đạo và điều hành đã có thêm những kinhnghiệm tiến bộ, một số chính sách khuyến khích sản xuất kinh doanh đã và đang đivào cuộc sống đáp ứng yêu cầu tăng trởng , chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đó là những

động lực tạo đà cho kế hoạch các năm tiếp theo

Tuy nhiên, nhìn tổng quát nền kinh tế của tỉnh còn nhiều hạn chế, tốc độ tăngtrởng kinh tế tuy duy trì đợc mức tăng trởng khá cao, nhng vẫn cha đạt đợc mức bìnhquân chung của kế hoạch 1998-2005 năm, cha có khả năng tạo đợc chuyển biến lớn

và nhanh về cơ cấu kinh tế, một số chỉ tiêu xuất khẩu đạt còn thấp

- Sản xuất nông nghiệp cha tạo đợc những nhân tố mạnh mẽ cho chuyển dịchcơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn (các dự án phát triển kinh tếbiển, kinh tế vùng đồi núi, nhất là sản xuất sản phẩm cho chế biến xuất khẩu) Một sốloại nông sản, hoa quả vẫn rất khó khăn về chế biến và thị trờng tiêu thụ

- Sản xuất công nghiệp tuy đạt mức tăng trởng khá nhng cha vững chắc Một

số sản phẩm chế biến vẫn khó khăn trong tìm kiếm thị trờng, nhất là thị trờng xuấtkhẩu

- Trong XDCB vẫn còn những tồn tại, công tác quản lý đầu t còn nhiều bất cập,các dự án đợc phê duyệt quá lớn không tơng xứng với khả năng về nguồn vốn, tìnhtrạng các dự án xin duyệt để đi chạy vốn còn nhiều, nhiều công trình còn dở dang vớikhối lợng thực hiện khá lớn (vợt kế hoạch về vốn) nhng cha có vốn thanh toán vàthiếu khả năng cân đối trong năm 2002, phải chuyển sang năm 2003

- Các hoạt động dịch vụ, nhất là du lịch mới mở ra đợc nhiều cơ hội và điềukiện phát triển về cơ sở hạ tầng, cha tạo đợc sự chuyển biến mạnh để chuyển dịch cơcấu kinh tế

- Về văn hoá xã hội: tuy có tiến bộ nhiều mặt nhng vẫn bộc lộ những tồn tại.Công tác xoá đói giảm nghèo đạt nhiều kết quả, nhng cha vững chắc, sản xuất hànghoá ở các vùng nghèo cha phát triển, đời sống nhân dân vùng phân lũ, vùng miền núicòn bấp bênh nhất là khi có thiên tai Vấn đề giải quyết việc làm, giải quyết tệ nạn

ma tuý, tai nạn giao thông, việc giải quyết khiếu kiện đông ngời vẫn còn bức xúc

Đó cũng là những khó khăn, thách thức đặt ra trớc khi bớc vào kế hoạch năm

2003, cũng nh hoàn thành các mục tiêu của kế hoạch 5 năm (1998-2005)

Thông qua công tác thẩm định dự án đầu t một số dự án đầu t cần phải sửa đổi,mốt số khác không đợc phê duyệt do không đảm bảo các quy định đã đề ra đã tiếtkiệm đợc vốn cho ngân sách nhà nớc

Hầu hết các dự án đầu t đợc thẩm định đều phát huy hết tác dụng đáp ứng đợcnhu cầu của tỉnh đã đề ra

Trang 36

Công tác thẩm định dự án đầu t trong những năm qua đã thực hiện đúngnguyên tắc, chế độ định mức kinh tế kỹ thuật của nhà nớc quy định góp phần đa côngtác quản lý vốn đầu t xây dựng cơ bản đi vào nề nếp.

Tóm lại qua những kết quả kinh tế - xã hội của tỉnh đã đạt đợc chúng nhậnthấy vai trò của công tác thẩm định các dự án đầu nó đem lại hiệu quả kinh tế - xãhội đóng góp vào công cuộc xây dựng tỉnh Ninh Bình

III Thực trạng thẩm định dự án đầu t tại Sở kế hoạch & đầu t Ninh Bình

1 Đặc điểm của các dự án đợc thẩm định dự án đầu t tại phòng thẩm đinh

Sở kế hoạch & đầu t Ninh Bình

Trong nhng năm vừa qua dự án đầu t đợc gửi đến phòng Thẩm định Sở kếhoạch & đầu t Ninh Bình để thẩm định là những dự án thuộc cấp tỉnh quản lý, việcquyết định và phê duyệt dự án là thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Trong quá trìnhthẩm định dự án đầu t, Sở kế hoạch & đầu t Ninh Bình có nhiệm vụ lấy ý kiến củacác cơ quan có liên quan để phục vụ cho việc thẩm định dự án trình UBND tỉnhtrong việc ra quyết định phê duyệt dự án

Từ năm 1998 - 2002 dự án không có dự án nhóm A, còn các dự án nhóm B và

C là chính đợc gửi đến Sở kế hoạch & đầu t Ninh Bình thẩm định là:

Những dự án đợc cấp từ nguồn vốn ngân sách nhà nớc.

Đây là những dự án nằm trong kế hoạch của tỉnh Vốn đợc tài trợ cho những

dự án này chủ yếu là: vốn ngân sách trung ơng cấp cho tỉnh và vốn ngân sách địa

ph-ơng để lại UBND tỉnh dựa vào kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của từng năm vàvốn ngân sách có trong năm để đa ra danh mục các dự án sử dụng vốn kế hoạch cho

đầu t xây dựng Bởi vậy đây là những dự án đợc UBND tỉnh xem xét, phân tích vàchọn lọc kỹ càng Việc phân tích hiệu quả của dự án là khâu quan trọng bởi những dự

án đi vào hoạt động sẽ ảnh hởng đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội chung củatỉnh

Nhìn chung, những dự án đợc tài trợ bởi vốn ngân sách nhà nớc là những dự án

đầu t công cộng Sản phẩm của những dự án là hàng hoá công cộng và mục tiêuchính là nhằm phục vụ lợi ích chung cuả công cộng, của toàn xã hội Các dự án nàykhông phải hoàn trả vốn cho nhà nớc Trong quá trình thẩm định dự án đầu t, việcxem xét hiệu quả về mặt xã hội đợc coi trọng

Những dự án sử dụng vốn tín dụng u đãi.

Chủ yếu những dự án này sử dụng vốn vay của Nhà Nớc là những dự án đầu tcho sản xuất, đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh Các nguồn vốn của nhà nớc đợcdùng để cho vay những dự án này là: vốn ngân sách nhà nớc, vốn tín dụng do nhà n-

ớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc, ngoài ra một số dự án còn sửdụng vốn liên kết bên ngoài với các địa phơng khác Khi sử dụng các khoản vốn này,

Trang 37

dụng là lãi suất u đãi do nhà nớc đa ra với tính chất hỗ trợ thêm cho các doanhnghiệp nhà nớc để phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.

Mặc dù đây là những dự án vay vốn nhng những dự án này cũng phải nằmtrong kế hoạch cho vay của nhà nớc, nằm trong quy hoạch tổng thể của ngành, lãnhthổ Bên cạnh việc đạt đợc hiệu quả về kinh tế, các dự án còn phải đạt hiệu quả vềmặt xã hội

Quy trình thẩm định hai loại dự án này là hoàn toàn nh nhau

* Việc thẩm định dự án đầu t tại Sở kế hoạch & đầu t Ninh Bình khác so với ngân hàng thơng mại:

Đối với ngân hàng thơng mại: những dự án đợc thẩm định là những dự án vayvốn của ngân hàng Điều mà ngân hàng quan tâm nhất là làm sao bảo toàn và pháttriển vốn của mình, do đó khi dự án sử dụng vốn vay của ngân hàng, ngân hàng luônquan tâm đến việc trả gốc và lãi cho mình Phơng thức trả gốc và lãi do ngân hàngquy định Lãi suất các doanh nghiệp phải trả có thể là lãi suất trên thị trờng hay lãisuất u đãi do nhà nớc chỉ định Việc thẩm định dự án đầu t của ngân hàng thiên vềviệc thẩm định hiệu quả tài chính hơn

Đối với Sở kế hoạch & đầu t Ninh Bình: Những dự án đợc thẩm định là những

dự án nằm trong kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành Những dự án này khi đi vàohoạt động, nó không những ảnh hởng đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp mà

điều quan trọng hơn là nó ảnh hởng đến cơ cấu ngành, tình hình kinh tế- xã hội củacả tỉnh Việc thẩm định dự án đầu t không thể chỉ coi trọng về hiệu quả kinh tế màcoi nhẹ các mặt khác đợc Đôi khi, đối với một số dự án, việc xem xét hiệu quả vềmặt xã hội đợc đa lên hàng đầu

Do có sự khác nhau nh vậy nên việc thẩm định dự án đầu t giữa Sở kế hoạch

& Đầu t Ninh Bình và ngân hàng có một số điểm không giống nhau

Sau khi xem xét vốn ngân sách trung ơng cấp phát cho tỉnh, ngân sách địa phơng đểlại UBND Tỉnh lên cân đối cơ cấu vốn cho các ngành kinh tế trong tỉnh Đầu năm,UBND Tỉnh gửi kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản vốn ngân sách kèm danh mục côngtrình đợc đầu t trong năm cho Sở Kế hoạch và Đầu t

Vốn ngân sách chủ yếu là hai nguồn chính: nguồn ngân sách trung ơng, nguồnngân sách địa phơng, bên cạnh đó còn có một số nguồn khác nh: các nguồn thu đểlại, vốn viện trợ

Trang 38

Những dự án sử dụng nguồn vốn của các doanh nghiệp: Tỉnh Ninh Bình có

các doanh nghiệp của Trung ơng và của tỉnh Trong những năm vừa qua các dự án sửdụng nguồn vốn này gửi tới phòng Thẩm định của Sở kế hoạch & Đầu t tỉnh NinhBình có số lợng vốn lớn, là một nguồn đầu t đáng kể Các doanh nghiệp ngoài đầu ttái sản xuất mở rộng còn đóng góp một phần cho đầu t phát triển kết cấu hạ tầng nhlàm đờng giao thông, phát triển mạng lới điện, nớc…là những mặt mà cán bộ

Khu vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiêp, thơng mại, dịch vụ, nhất là dịch vụthơng nghiệp và vận tải ( kể cả đa, đón khách tham quan khu du kịch Tam cốc - Bích

động, vờn Quốc gia Cúc Phơng, nhà thờ đá Phát Diệm…là những mặt mà cán bộ) Các doanh nghiệp t doanhhoàn toàn tự bỏ vồn ra kinh doanh mua sắm máy móc, phơng tiện để làm ăn

Những dự án sử dụng vốn vay từ dân: Những dự án nh thế này để hoàn thành 4

mục tiêu " đờng, trờng, trạm y tế xã " chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng Đây là một tiềm lực ẩn hết sức tiềm tàng, trong dân c cần phải huy động tốt trong thời gian tới

Trang 39

2 Tình hình thẩm định dự án

Biểu5: Số lợng dự án đã thẩm định tại Phòng Thẩm định của

Sở kế hoạch & đầu t Ninh Bình 1998-2002

Năm Số dự án đã đợcduyệt Tổng vốn đầut đợc duyệt

(Tỷ đồng)

Số dự ánphải sửalại, bổsung

Tổng số dự

án gửi đếnSở

Tỷ lệ % số

dự án phảisửa đổi, bổsung

Trang 40

2000 72 252 70 74 94.59

Nguồn:Phòng Thẩm định Kế hoạch và Đầu t Ninh Bình

Trong một số năm gần đây số dự án nằm trong kế hoạch của tỉnh đợc tăng ởng một cách rõ rệt

tr-Năm 1998: Tổng số dự án đợc lập hồ sơ và gửi đến Sở kế hoạch và đầu t thẩm

định là 66 dự án trong khi đó năm 1999 là 48 dự án, 74 dự án trong năm 2000, 40năm 2001, 84 năm 2002 Số dự án đợc tăng lên và đầu t vào các lĩnh vực mà tỉnh đã

đề ra nhằm đạt đợc các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh

Với số dự án đợc gửi đến Sở thẩm định có hơn 90% trong tổng số dự án phảisửa đổi bổ sung Cụ thể là: năm 1998 số dự án phải sửa lại, bổ sung là 63 chiếm 95%trong tổng số dự án; Năm 1999: 44 dự án chiếm 91%; năm 2000: 70 dự án chiếm95%, năm 2001:37dự án chiếm 93%, năm 2002:80 dự án chiếm 95% Nguyên nhânchính là do có sự thay đổi sự ban hành mới của một số văn bản hớng dẫn về quy chếquản lý đầu t và xây dựng: Nghị định 52/CP Với văn bản mới nh vậy, chủ đầu t cha

có khả năng nắm bắt đợc những thông tin đã thay đổi Bởi vậy, hồ sơ của dự ánkhông đạt yêu cầu và phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với văn bản mới

Sau khi các dự án đợc bổ sung và sửa đổi lại, cán bộ thẩm định sẽ thẩm địnhlần lợt các nội dung đợc quy định theo văn bản và tham mu cho UBND Tỉnh trongviệc ra quyết định đầu t hoặc phê duyệt dự án Hầu hết các dự án đã nằm trong kếhoạch của Tỉnh đều đợc phê duyệt: Năm 1998 số dự án đợc quyết định đầu t là 65 dự

là 916.608 triệu đồng, do đó tổng số tiền đầu t giảm 47.132 trđ tức là giảm 5.14% sovới tổng mức đầu t Điều đó đã cho thấy thông qua công tác thẩm định dự án đầu t,cán bộ thẩm định xem xét và giảm những chi phí không hợp lý của dự án từ đó tiếtkiệm đợc vốn cho ngân sách 47.132 triệu đồng Đó là kết quả rất đáng khích lệ nh ngbên cạnh đó việc thẩm định vẫn có một số tồn tại, khó khăn vớng mắc

3 Quy trình thẩm định dự án đầu t tại Sở kế hoạch & đầu t Ninh Bình

+ chủ đầu t lập báo cáo nghiên cứu khả thi gửi đến Sở kế hoạch & đầu t NinhBình, trực tiếp là giám đốc tiếp nhận

Ngày đăng: 17/12/2012, 08:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tỷ suất hoàn vốn nội tạiIRR : Kết quả đợc tính tại &#34; bảng 20&#34; dự kiến đời hoạt - Công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách và vốn tín dụng tại Sở kế hoạch và đầu tư Ninh Bình
su ất hoàn vốn nội tạiIRR : Kết quả đợc tính tại &#34; bảng 20&#34; dự kiến đời hoạt (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w