Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán Vaco – chi nhánh Hải Phòng
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tớnh cấp thiết của đề tài nghiờn cứu:
Cựng với sự phỏt triển của nền kinh tế Việt Nam, nghề kiểm toỏn đó và đang
khụng ngừng phỏt triển So với thế giới, kiểm toỏn Việt Nam cũn rất non trẻ nhưng đó
và đang trở thành một ngành kinh tế độc lập đầy triển vọng của nước ta, một cụng cụđắc lực giỳp quản lý nhà nước, ngành cú đúng gúp quan trọng vào sự thịnh vượng núichung của nền kinh tế quốc dõn
Kiểm toỏn Bỏo cỏo tài chớnh là sự tổng hợp kết quả kiểm toỏn của nhiều chu kỳriờng biệt, trờn cơ sở đú đưa ra cỏc kết luận về sự trung thực và hợp lý của BCTC trờncỏc khớa cạnh trọng yếu Hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp được phản ỏnh trongnhiều chỉ tiờu về kết quả kinh doanh, về khả năng thanh toỏn… thể hiện một phầntrong chu kỳ bỏn hàng và thu tiền của doanh nghiệp Chu kỳ bỏn hàng và thu tiền làmột chu kỳ quan trọng, chứa đựng những khoản mục trọng yếu thu hỳt sự tập trung,chỳ trọng, theo dừi của những người quan tõm đến tỡnh hỡnh tài chớnh của doanhnghiệp Kết quả kiểm toỏn chu kỳ bỏn hàng – thu tiền ảnh hưởng trực tiếp tới chất
lượng chung của cuộc kiểm toỏn Vỡ vậy, em đó chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trỡnh
kiểm toỏn chu kỳ bỏn hàng và thu tiền trong kiểm toỏn Bỏo cỏo tài chớnh tại cụng
ty TNHH Kiểm toỏn Vaco – chi nhỏnh Hải Phũng” để làm luận văn.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài :
Hệ thống húa những lý luận cơ bản về quy trỡnh kiểm toán chu kỳ bán hàng và thutiền trong kiểm toán báo cáo tài chính
Làm rừ thực trạng quy trỡnh kiểm toán chu kỳ bỏn hàng và thu tiền trong kiểmtoỏn BCTC của Công ty TNHH Kiểm toỏn Vaco – chi nhỏnh Hải Phũng , từ đó rút rabài học kinh nghiệm và đa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trỡnh kiểm toánchu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHHKiểm toỏn Vaco – chi nhỏnh Hải Phũng
3 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu:
Đối tượng nghiờn cứu của đề tài là quy trỡnh kiểm toỏn chu kỳ bỏn hàng và thutiền trong kiểm toỏn Bỏo cỏo tài chớnh
Trang 2Phạm vi đề tài nghiên cứu là quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán về quytrình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHHKiểm toán VACO – chi nhánh Hải Phòng
4 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu với nhiều phương pháp khác nhau: Phương pháp duy vật biệnchứng, phương pháp duy vật lich sử, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh,phương pháp khảo sát thực tiễn… Ngoài ra đề tài cũng sử dụng phương pháp sơ đồ,bảng biểu để làm rõ và bổ sung thêm cho lý luận cũng như thực tiễn việc vận dụngcác kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính
5 Nội dung kết cấu của đề tài:
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về quy trình kiểm toán chu kỳ Bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Vaco – chi nhánh Hải Phòng
Chương 3: Một số nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Vaco – chi nhánh Hải Phòng.
Trong quá trình lựa chọn và thực hiện đề tài em đã nhận được sự giúp đỡ tận tìnhcủa thầy giáo Thịnh Văn Vinh và sự giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể các anh chị trongCông ty TNHH Kiểm toán Vaco – chi nhánh Hải Phòng Tuy nhiên do thời gian thựctập có hạn, đồng thời kiến thức, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, vì vậy trong quátrình thực hiện đề tài em không tránh khỏi những sai sót, kính mong sự chỉ bảo, đónggóp và đặc biệt là sự thông cảm từ quý thầy cô để luận văn của em được hoàn thiện vàthiết thực hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo Thịnh Văn Vinh và toàn thểcác anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán VACO – chi nhánh Hải Phòng đã tậntình giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài này
Trang 3CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG VÀ
THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC 1.1 Khái quát chung về chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.
1.1.1 Ý nghĩa của kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.1.1.1 Khái niệm chu kỳ bán hàng và thu tiền
Bán hàng và thu tiền là một trong các chu kỳ chủ yếu trong hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp Trong quá trình tái sản xuất, hoạt động tiêu thụ nhằm thực hiệngiá trị của sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ Sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ đượccung cấp cho khách hàng và đơn vị sẽ thu được tiền bán hàng Do đó bán hàng và thutiền hay còn gọi là tiêu thụ là một khâu trong quá trình tái sản xuất
1.1.1.2 Bản chất của chu kỳ bán hàng và thu tiền
Bán hàng và thu tiền là quá trình chuyển đổi quyền sở hữu của hàng hoá qua quátrình trao đổi hàng - tiền Với ý nghĩa như vậy, quá trình này bắt đầu từ yêu cầu muacủa khách hàng và kết thúc bằng việc chuyển đổi hàng hoá thành tiền Trong trườnghợp này, hàng hoá và tiền tệ được xác định theo bản chất kinh tế của chúng
Theo chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, quá trình bán hàng được thực hiệnkhi hàng hoá, dịch vụ đã được chuyển giao cho người mua và người mua trả tiền hoặcchấp nhận thanh toán Về bản chất, bán hàng - thu tiền là quá trình thực hiện giá trị vàgiá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đồng thời tạo vốn để tái sản xuất mởrộng Thực hiện tốt quá trình này, doanh nghiệp mới có thể thu hồi vốn và có lãi - mộtnguồn thu quan trọng để tích luỹ vào ngân sách và các quỹ của doanh nghiệp nhằm
mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động
1.1.1.3 Đặc điểm của chu kỳ bán hàng và thu tiền ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC
Dưới góc độ kiểm toán, chu kỳ bán hàng và thu tiền liên quan đến nhiều chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh Đây là những chỉ tiêu cơ bản mà những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp dùng để phântích khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh, triển vọng phát triển cũng như rủi ro tiềm tàng trong tương lai, vì thế các chỉ tiêu này thường bị phản ánh sai lệch Để có
Trang 4được những hiểu biết sâu sắc về chu kỳ thì trước hết phải nắm được các đặc điểm về chu kỳ, gồm có:
- Mật độ phát sinh của các nghiệp vụ là tương đối lớn
- Có liên quan đến các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
- Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của quy luật cung – cầu
- Các chỉ tiêu dễ bị phản ánh sai lệch
- Các quan hệ thanh toán trong mua bán rất phức tạp, chiếm dụng vốn của nhaucông nợ dây dưa khó đòi Tuy nhiên, việc lập dự phòng khó đòi lại mang tính chủquan và thường dựa vào ước đoán của Ban Giám đốc nên rất khó kiểm tra và thường
bị lợi dụng để ghi tăng chi phí
1.1.2 Mục tiêu, căn cứ kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.1.2.1 Mục tiêu kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính
Phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán BCTC là xác nhận mức độ tin cậy củaBCTC được kiểm toán, mục tiêu cụ thể của kiểm toán chu kỳ Bán hàng và thu tiền làthu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp từ đó đưa ra lời xác nhận về mức độ tin cậycủa các thông tin tài chính chủ yếu của chu kỳ này Đồng thời cũng cung cấp nhữngthông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các chu kỳ có liênquan khác Để đạt được mục tiêu cuối cùng đó, trong quá trình kiểm toán, kiểm toánviên phải khảo sát và đánh giá lại hiệu lực trên thực tế của hoạt động kiểm soát nội bộđối với chu kỳ này để làm cơ sở thiết kế và thực hiện các khảo sát cơ bản nhằm đánhgiá các thông tin tài chính liên quan đến chu kỳ
Khi tiến hành kiểm toán, bước đầu tiên KTV cần hiểu được mục tiêu chung, sau
đó cụ thể hóa các mục tiêu chung này vào từng phần hành cụ thể gọi là các mục tiêuđặc thù Do đó, mục tiêu đặc thù của hai loại nghiệp vụ này mang những điểm riêngbiệt Cụ thể:
Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu kiểm toán đặc thù (phụ lục số 1)
Sau khi đã xác định rõ các mục tiêu đặc thù của phần hành kiểm toán chu kỳ Bánhàng – thu tiền, KTV tiến hành cụ thể hóa các công việc tương ứng với mỗi mục tiêu,
từ đó xác định những phần việc cần phải thực hiện
Trang 51.1.2.2 Căn cứ kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính
Quá trình hoạt động bán hàng và thu tiền đặt dưới sự quản lý nói chung và kiểmsoát nội bộ của đơn vị nói riêng Các thông tin tài chính liên quan đến chu kỳ bánhàng và thu tiền được hình thành trên cơ sở các quá trình kế toán xử lý các nghiệp vụkinh tế dựa trên cơ sở chuẩn mực, chế độ kế toán và các quy định có liên quan
Các nguồn tài liệu (hay các căn cứ) cụ thể để kiểm toán rất phong phú, đa dạng
về hình thức, nguồn gốc và nội dung Có thể khái quát về các nguồn tài liệu (các căncứ) chủ yếu gồm:
-Các chính sách, các quy chế hay quy định về kiểm soát nội bộ đối với hoạt độngbán hàng và thu tiền mà đơn vị đã áp dụng trong công tác quản lý và kiểm soát nội bộ,bao gồm các quy chế do cấp có thẩm quyền của Nhà nước ban hành và của chính bảnthân đơn vị ban hành
- Các báo cáo tài chính chủ yếu có liên quan, gồm Bảng cân đối kế toán (báocáo các thông tin tài chính như Phải thu khách hàng ngắn hạn, dài hạn; Người mua trảtiền trước và các thông tin tài chính liên quan khác: tiền, hàng hóa,…); Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh (báo cáo các thông tin tài chính như Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ, Các khoản làm giảm doanh thu bán hàng, Giá vốn hàng bán, Chiphí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp); Bản thuyết minh BCTC (báo cáo cácthông tin chi tiết về hàng tồn kho, về doanh thu bán hàng, về các khoản giảm doanhthu bán hàng,…)
-Các sổ hạch toán liên quan đến hoạt động bán hàng và thu tiền, bao gồm sổ hạchtoán nghiệp vụ và sổ hạch toán kế toán Các sổ hạch toán nghiệp vụ chủ yếu và phổbiến như: Sổ (Thẻ) kho, Nhật ký bảo vệ kho, Nhật ký vận chuyển hàng hóa,…
-Các chứng từ kế toán ghi nhận các nghiệp vụ bán hàng, thu tiền đã phát sinh và làcăn cứ để ghi vào sổ kế toán Các chứng từ kế toán chủ yếu và phổ biến như Hóa đơnbán hàng (Hóa đơn thuế GTGTT hay Hóa đơn thông thường), Hóa đơn vận chuyển vàcung cấp dịch vụ, Phiếu xuất kho, Chứng từ thu tiền hàng, Chứng từ về giảm giá,hàng bán bị trả lại,…
-Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động bán hàng – thu tiền Loại nàycũng rất phong phú và đa dạng, như: Kế hoạch bán hàng, Đơn đặt hàng, Hợp đồng
Trang 6thương mại (bán hàng, cho thuê tài sản, cung cấp dịch vụ), Chính sách bán hàng, Bảnquyết toán hợp đồng,…
Các nguồn tài liệu về quá trình xử lý kế toán chủ yếu cung cấp bằng chứng liênquan trực tiếp đến các cơ sở dẫn liệu của các thông tin tài chính đã trình bày trên báocáo tài chính được kiểm toán
1.1.3 Quá trình kiểm soát nội bộ chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC
Chu kỳ bán hàng và thu tiền được khởi đầu từ nhu cầu của người mua thông quađặt mua hàng và kết thúc khi bên bán thu được tiền hàng Các bước công việc chủ yếutrong chu kỳ này như sau:
- Xử lý đơn đặt hàng của khách hàng (nguời mua)
- Kiểm soát tín dụng và phê chuẩn bán chịu
- Chuyển giao hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- Chuyển hóa đơn cho người mua và theo dõi, ghi sổ thương vụ
- Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền bán hàng
- Xử lý ghi sổ các khoản giảm doanh thu bán hàng phát sinh
Hoạt động KSNB trong chu kỳ bán này gắn với các bước công việc bán hàng –thu tiền: kiểm soát đối với quy trình xử lý đơn đặt hàng; kiểm soát bước công việc phêchuẩn bán chịu;…Hoạt động KSNB nhằm đảm bảo cho các bước công việc trong chu
kỳ bán hàng và thu tiền được thực thi đúng đắn và hiệu quả Mục tiêu kiểm soát chủyếu, nội dung và các thể thức tự kiểm soát của đơn vị có thể khái quát qua bảng dướiđây
Bảng 1.2 Các thủ tục kiểm soát nội bộ chủ yếu của chu kỳ bán hàng và thu tiền (phụ lục số 2)
Để đạt được các mục tiêu kiểm soát kể trên, đơn vị phải tiến hành các công việc kiểm soát cụ thể gắn liền với từng khâu công việc (từng chức năng) của chu kỳ bán hàng và thu tiền
Trang 7- Đơn vị xây dựng và ban hành các quy định về quản lý nói chung và KSNB nói riêng cho khâu công việc cụ thể trong bán hàng và thu tiền Những quy định này có thể chia thành 2 loại:
+ Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay bộ phận có liên quan đến xử lý công việc (như: quy định về chức năng, quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của người được giao nhiệm vụ xét duyệt đơn đặt hàng,…) Những quy định này vừa thể hiện trách nhiệm công việc chuyên môn nhưng đồng thời cũng thể hiện trách nhiệm về góc độ kiểm soát: kiểm soát khi chấp nhận đơn đặt hàng; kiểm soát cho phép xuất kho hàng đem bán,…
+ Quy đinh về trình tự, thủ tục kiểm soát nội bộ thông qua trình tự thủ tục thực hiện xử lý công việc, như: trình tự, thủ tục xét duyệt đơn đặt hàng, trình tự thủ tục phêduyệt xuất giao hàng,…
- Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý và kiểm soát nói trên: tổ chức phân công, bố trí nhân sự; phổ biến quán triệt về chức năng, nhiệm vụ; kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định
Các bước công việc trong hoạt động bán hàng và thu tiền được tổ chức hợp lý và được kiểm soát chặt chẽ sẽ góp phần quan trọng cho thành công trong kinh doanh của đơn vị nói chung và góp phần đảm bảo thông tin tài chính có liên quan được tin cậy hơn
1.1.4 Những gian lận, sai sót thường gặp trong kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC
- Khai báo tăng doanh thu bán hàng, phải thu khách hàng trên cơ sở hạch toánkhống nghiệp vụ bán hàng hoặc hạch toán sớm các nghiệp vụ bán hàng nhưng chưađược coi là hoàn thành tiêu thụ
- Ghi nhận muộn doanh thu bán hàng trọng nghiệp vụ bán hàng trả chậm: chờđến khi thu được tiền hàng mới ghi nhận doanh thu hoặc hạch toán nghiệp vụ bánhàng thành nghiệp vụ hàng đang gửi đi bán,
- Ghi chép đơn giá bán, số tiền khác nhau trên các liên hóa đơn bán hàng haytrên hợp đồng thương mại
Trang 8- Chuyển doanh thu bán hàng nội địa thành bán hàng ra nước ngoài (xuất khẩu),doanh thu hàng có thuế suất cao thành hàng có thuế suất thấp hơn,…
- Bán hàng theo phương thức đổi hàng nhưng không hạch toán doanh thu bánhàng, phải thu khách hàng mà chỉ hạch toán trực tiếp như hàng đổi hàng,…
1.2 Quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC
1.2.1.1 Khái niệm kế hoạch kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán là những định hướng và những công việc dự kiến phải làmtrong quá trình kiểm toán, đồng thời kế hoạch kiểm toán cũng chỉ ra những điều kiệncần thiết để thực hiện một cuộc kiểm toán được sắp xếp theo một trình tự cụ thể nhấtđịnh
Kiểm toán viên và các Doanh nghiệp kiểm toán phải có trách nhiệm lập kế hoạchkiểm toán cho mọi cuộc kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành mộtcách hiệu quả
Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho từng cuộc kiểm toán, từng đơn vị đượckiểm toán và phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khíacạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán
1.2.1.2 Những nội dung cụ thể trong kế hoạch kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC
- Thu thập thông tin về khách hàng
Trước khi chấp nhận một khách hàng để đi đến ký kết hợp đồng kiểm toán, Kiểmtoán viên và Công ty kiểm toán phải thu thập những thông tin sơ bộ về lĩnh vực hoạtđộng, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sản xuất, tổ chức bộ máyquản lý và thực tiễn hoạt động của đơn vị, qua đó đánh giá khả năng có thể thu thậpđược những thông tin cần thiết về tình hình kinh doanh của khách hàng để thực hiệncông việc kiểm toán
Đối với hợp đồng kiểm toán năm sau, kiểm toán viên phải cập nhật và đánh giá lạinhững thông tin đã thu thập trước đây, nhất là những thông tin trong bộ hồ sơ kiểm
Trang 9toán các năm trước Kiểm toán viên phải chú ý đến các vấn đề tồn tại đã phát hiệntrong năm trước và thực hiện các thủ tục nhằm phát hiện ra những thay đổi đáng kểphát sinh sau lần kiểm toán trước.
- Đánh giá về trọng yếu và rủi ro
Những hiểu biết về tình hình kinh doanh là cơ sở quan trọng để kiểm toán viênđưa ra các xét đoán chuyên môn
Đánh giá rủi ro và xác định các vấn đề đáng chú ý
Lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán một cách hiệu quả;
Đánh giá bằng chứng kiểm toán
Kiểm toán viên sẽ xem xét, cân nhắc để có được những quyết định hợp lý vàmột khả năng cung cấp dịch vụ tốt hơn cho đơn vị được kiểm toán
- Trích dẫn mẫu kế hoạch kiểm toán:
Bảng 1.3 Mẫu chấp nhận khách hàng mới/tiếp tục khách cũ (phụ lục 3)
1.2.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC
1.2.2.1 Khảo sát kiểm soát đối với chu kỳ bán hàng và thu tiền
Nghiên cứu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát là công việc hết sứcquan trọng, không thể thiếu trong bất kỳ cuộc kiểm toán nào, đã được quy định rõ
ràng trong CMKT Việt Nam số 400: “Kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống
kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả Kiểm toán viên phải sử dụng khả năng xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá rủi ro kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro kiểm toán xuống thấp tới mức có thể chấp nhận được”.
+ Tìm hiểu, đánh giá về các chính sách kiểm soát, các quy định về kiểm soát nộibộ:
Để có được hiểu biết về các chính sách, các quy định của đơn vị về KSNB đốivới hoạt động bán hàng, kiểm toán viên cần yêu cầu các nhà quản lý đơn vị cung cấpcác văn bản quy định về KSNB có liên quan, như: Quy định về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của bộ phận hay cá nhân trong việc xét duyệt đơn đặt hàng, trong việc phê
Trang 10chuẩn bán chịu, trong việc phê chuẩn xuất giao hàng,… Khi nghiên cứu các văn bảnquy định về KSNB của đơn vị, cần chú ý đến các khía cạnh cơ bản:
Sự đầy đủ của các quy định cho kiểm soát đối với các khâu, các bước của hoạtđộng Bán hàng và thu tiền
Tính chặt chẽ và phù hợp của quy chế KSNB đối với đặc điểm hoạt động bánhàng của đơn vị
+ Khảo sát về sự vận hành các quy chế kiểm soát nội bộ
Hoạt động KSNB của đơn vị đối với chu kỳ Bán hàng và thu tiền được thể hiệnthông qua việc tổ chức triển khai thực hiện các quy chế KSNB Công việc tiếp theocủa kiểm toán viên là khảo sát để đánh giá sự vận hành của các quy chế KSNB đó.Mục tiêu cụ thể của các khảo sát ở đây là về tính hiện hữu trong vận hành của các quychế KSNB, cụ thể là sự hiện hữu và tính thường xuyên, liên tục trong vận hành củacác quy chế kiểm soát, các bước kiểm soát Cách thức khảo sát thu thập bằng chứnglàm cơ sở đánh giá có thể áp dụng rất đa dạng
Kiểm toán viên có thể phỏng vấn các nhân viên có liên quan trong đơn vị về sựhiện hữu của các bước kiểm soát, kể cả tính thường xuyên hiện hữu vận hành của nó.Kiểm toán viên cũng có thể trực tiếp quan sát công việc của nhân viên thực hiện kiểmsoát hồ sơ, tài liệu, kiểm soát hàng khi xuất ra khỏi kho…
Một thủ tục phổ biến và hết sức quan trọng là kiểm tra các dấu hiệu của hoạt độngKSNB lưu lại trên các hồ sơ, tài liệu (như: Lời phê duyệt và chữ ký của người phêduyệt đơn đặt hàng; Dấu hiệu của hoàn thiện chứng từ kế toán; Chữ ký của ngườikiểm tra việc ghi sổ kế toán,…) Dấu hiệu của kiểm soát nội bộ lưu lại trên hồ sơ, tàiliệu là bằng chứng có tính thuyết phục cao về sự hiện hữu và tính thường xuyên, liêntục của hoạt động kiểm soát (sự vận hành của quy chế kiểm soát nội bộ) trên thực tế.Các sai sót trong vận hành của KSNB thường dễ dẫn đến sự thiếu tin cậy của cácthông tin tài chính có liên quan đã ghi nhận
+ Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt động kiểm soát nộibộ:
Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hoạt độngKSNB của đơn vị cũng là một công việc có ý nghĩa quan trọng Sự thực hiện đúngđắn các nguyên tắc “Phân công và ủy quyền”, nguyên tắc “Bất kiêm nhiệm” sẽ đảmbảo tăng cường hiệu lực của hoạt động kiểm soát (đặc biệt là đầu mối giám sát), ngăn
Trang 11ngừa và hạn chế được sự lạm dụng hay lợi dụng chức năng, quyền hạn trong quá trìnhthực hiện công việc trong hoạt động bán hàng và thu tiền Kiểm toán viên thường chú
ý đến việc thực hiện thủ tục phê duyệt có đúng chức năng hay không; Việc phân công
bố trí người trong các khâu liên quan đến phê duyệt – thực hiện hay kế toán – thủ kho– thủ quỹ có đảm bảo sự độc lập cần thiết cho sự giám sát chặt chẽ hay không
Để tìm hiểu, khảo sát và đánh giá về hoạt động KSNB của đơn vị được kiểmtoán, kiểm toán viên có thể thiết lập bảng câu hỏi về các vấn đề chính cần thu thập đểthu thập và ghi chép lại kết quả, hoặc mô tả bằng lưu đồ hay bằng một cách thức thíchhợp khác, để làm bằng chứng lưu vào hồ sơ kiểm toán Ví dụ về bảng câu hỏi vềKSNB đối với bán hàng (Bảng 1.2)
Bảng 1.4 Bảng câu hỏi được thiết kế sẵn cho tìm hiểu, khảo sát về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán (phụ lục số 4)
Dựa trên các bằng chứng đã thu thập được từ khảo sát về hoạt động KSNB củađơn vị đối với chu kỳ Bán hàng và thu tiền, kiểm toán viên đưa ra quyết định về mức
độ rủi ro kiểm soát đối với các hoạt động của chu kỳ để làm căn cứ cho việc quyếtđịnh về phạm vi, nội dung các thủ tục kiểm toán cơ bản cho phù hợp
1.2.2.2 Kiểm tra chi tiết chu kỳ bán hàng và thu tiền
+ Kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ bán hàng (doanh thu bán hàng)
Mục tiêu và thủ tục kiểm toán:
“Sự phát sinh” (Tính có thật) của khoản doanh thu bán hàng đã ghi sổ: Nghiệp
vụ bán hàng đã ghi sổ phải thực sự phát sinh
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến thường được sử dụng như:
Kiểm tra Hóa đơn bán hàng tương ứng của khoản doanh thu bán hàng đã ghi sổ
kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết doanh thu Bằng chứng có được sẽ chứng tỏnghiệp vụ đã ghi sổ là có căn cứ hay không có căn cứ (ghi khống)
Kiểm tra hồ sơ phê chuẩn cho nghiệp vụ bán hàng (Ví dụ: Đơn đặt hàng, Hợp đồng thương mại hoặc Kế hoạch bán hàng đã được phê chuẩn) tương ứng với nghiệp
vụ đã ghi sổ nói trên Nội dung kiểm tra hồ sơ phê chuẩn bán hàng là xem xét về tính đúng đắn, hợp lý của nội dung phê chuẩn và tính đúng thẩm quyền của người phê chuẩn Sự đầy đủ, hợp lý của việc phê chuẩn cũng như người phê chuẩn chứng tỏ nghiệp vụ bán hàng phát sinh là đã được sự cho phép và căn cứ đã dùng để ghi sổ kế toán là hợp lý
Trang 12Kiểm tra xem nghiệp vụ bán hàng nói trên có chứng từ xuất kho, chứng từ vận chuyển tương ứng (nếu có) hay không
Ngoài ra, để có thêm bằng chứng tăng thêm độ thuyết phục trong việc xác nhận
“tính có thật” của nghiệp vụ bán hàng đã ghi sổ, kiểm toán viên có thể thực hiện thêm một số thủ tục kiểm tra, khảo sát khác, như:
Kiểm tra việc ghi chép, theo dõi về các chuyến hàng tương ứng trên các sổ nghiệp vụ (Nhật ký bảo vệ, Nhật ký vận chuyển, Thẻ kho,…) Về nguyên tắc, hàng đãxuất bán sẽ phải được ghi giảm về số lượng trên thẻ kho tương ứng Kiểm tra danh sách khách hàng và xin xác nhận từ khách hàng về nghiệp vụ bán hàng (nếu xét thấy cần và nếu có thể có khả năng xác nhận được phúc đáp)
Kiểm tra sơ đồ hạch toán thông qua bút toán ghi sổ đồng thời trên sổ các tài khoản đối ứng (TK 131, TK 3331)…
Việc kiểm tra về “Sự phát sinh” của nghiệp vụ bán hàng đã ghi sổ thường được kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu để khảo sát, đặc biệt lưu ý đối với các nghiệp vụ bán hàng bất thường, khách hàng mới hoặc trường hợp bán hàng với số tiền lớn Kiểmtra cơ sở dẫn liệu “Sự phát sinh” (hay tính có thật) của nghiệp vụ bán hàng luôn luôn được kiểm toán viên quan tâm, khi hoạt động kiểm soát nội bộ đối với chu kỳ bán hàng và thu tiền của đơn vị được kiểm toán kém hiệu lực, đặc biệt khi đơn vị đang gặp khó khăn trong kinh doanh bán hàng
“Sự tính toán, đánh giá” (Tính giá) của doanh thu bán hàng đã ghi sổ: Doanh
thu bán hàng đã ghi sổ đã được tính toán, đánh giá đúng đắn, hợp lý hay không
Các thủ tục chủ yếu và phổ biến thường được sử dụng gồm:
Tiến hành kiểm tra các thông tin là cơ sở mà đơn vị đã dùng để tính doanh thubán hàng xem có hợp lý và đúng đắn hay không Cụ thể:
Kiểm tra về số lượng hàng đã bán ghi trên Hóa đơn bán hàng: So sánh với sốliệu tương ứng trên Hợp đồng thương mại tương ứng đã được phê chuẩn hay trên Kếhoạch bán hàng đã được phê chuẩn với số liệu trên chứng từ xuất kho, chứng từ vậnchuyển,…
Kiểm tra về đơn giá hàng bán ghi trên Hóa đơn bán hàng: So sánh với giá bánghi trên Hợp đồng thương mại tương ứng đã được phê chuẩn hoặc trên bảng giá niêmyết của đơn vị; Trường hợp xét thấy cần thiết, kiểm toán viên còn có thể tham khảogiá cả thị trường của cùng mặt hàng, cùng thời điểm bán hoặc nếu thấy bất hợp lý có
Trang 13thể thảo luận hay yêu cầu các nhà quản lý đơn vị giải trình,… để xem xét tính hợp lýcủa giá cả đã ghi nhận.
Trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, kiểm tra tỷ giá ngoại tệ đã ghi nhận trênHóa đơn bán hàng Công việc kiểm tra, đối chiếu này có phần đơn giản vì thông tin về
tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng công bố tại thời điểm (ngày) bán hàng là rất sẵn có
Kiểm tra kết quả tính giá của đơn vị: Kiểm toán viên kiểm tra kết quả của phéptính thành tiền doanh thu bán hàng của đơn vị ngay trên Hóa đơn bán hàng, để xemxét tính chính xác của tính toán Nếu xét thấy cần thiết, kiểm toán viên có thể tínhtoán lại dựa trên cơ sở tài liệu của đơn vị được kiểm toán và sự xét đoán của mình.Kết quả do kiểm toán viên tự tính toán sẽ được đối chiếu với số liệu trên Hóa đơn bánhàng của đơn vị được kiểm toán
“Sự hạch toán đầy đủ”: Khoản doanh thu bán hàng đã ghi sổ kế toán phải
được hạch toán đầy đủ, không trùng hay sót
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến thường áp dụng là:
So sánh số lượng bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng với số lượng các hóađơn bán hàng để kiểm tra tính đầy đủ trong hạch toán doanh thu Kiểm tra tính liêntục của số thứ tự của các hóa đơn bán hàng đã hạch toán ghi trên sổ ghi nhận doanhthu bán hàng Sự thiếu hụt bút toán ghi sổ doanh thu bán hàng so với số lượng nghiệp
vụ bán hàng sẽ vi phạm “tính đầy đủ” trong hạch toán
Sự phân loại và hạch toán đúng đắn (chính xác):
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến thường được áp dụng là:
Kiểm tra nội dung ghi chép trên chứng từ về sự rõ ràng và tính đầy đủ, chínhxác, để đảm bảo không lẫn lộn nghiệp vụ bán hàng với các nghiệp vụ không phải bánhàng (như thanh lý TSCĐ); Đồng thời xem xét việc hạch toán các nghiệp vụ bán hàngvào các sổ theo dõi doanh thu bán hàng và phải thu khách hàng tương ứng có đảm bảođúng đắn; Phát hiện và loại bỏ các nghiệp vụ không thuộc bán hàng nhưng bị ghinhầm vào doanh thu bán hàng
Tiến hành đối chiếu giữa bút toán đã ghi nhận doanh thu với từng hóa đơn bánhàng tương ứng về các yếu tố tương ứng (số, ngày và số tiền) là thủ tục giúp phát hiện
sự hạch toán không chính xác
Trang 14Kiểm tra việc hạch toán đồng thời vào các sổ kế toán của tài khoản đối ứng (Sổtài khoản Phải thu khách hàng; Sổ Thuế GTGT phải nộp) để đảm bảo các nghiệp vụ
đã được ghi nhận đúng quan hệ đối ứng;…
Sự phân loại và hạch toán đúng kỳ:
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến thường được áp dụng là:
Tiến hành xem xét tính hợp lý trong việc chia cắt niên độ (cut off) và hạch toán,tổng hợp doanh thu bán hàng của đơn vị
So sánh đối chiếu giữa ngày ghi nhận nghiệp vụ vào sổ kế toán với ngày phátsinh nghiệp vụ tương ứng (ngày ghi trên Hóa đơn bán hàng) để đánh giá về tính đúng
kỳ trong hạch toán doanh thu bán hàng
Sự cộng dồn và báo cáo: Cuối kỳ hạch toán, số liệu về các nghiệp vụ bán hàng
(các khoản doanh thu bán hàng) đã ghi sổ trong kỳ phải được tổng hợp một cách đầy
đủ, chính xác trên từng sổ chi tiết và sổ tổng hợp
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến thường được áp dụng là:
Tiến hành kiểm tra việc tính toán tổng hợp lũy kế số phát sinh trên từng sổ kếtoán chi tiết cũng như sổ kế toán tổng hợp về doanh thu bán hàng về các khía cạnh:Tính đầy đủ các khoản doanh thu, các loại doanh thu; Tính chính xác của kết quả tổnghợp doanh thu bán hàng của kỳ báo cáo
Kiểm tra bảng tổng hợp doanh thu bán hàng của đơn vị (nếu có) hoặc tiến hànhlập bảng tổng hợp các loại doanh thu bán hàng từ các sổ kế toán chi tiết; Đồng thờiđối chiếu số liệu của bảng tổng hợp doanh thu bán hàng với số liệu trên sổ kế toántổng hợp doanh thu bán hàng Trường hợp xét thấy cần thiết, kiểm toán viên có thể tựtiến hành tính toán (tổng hợp) lại số liệu doanh thu bán hàng và đối chiếu với số liệutương ứng trên sổ kế toán của đơn vị
Kiểm tra việc trình bày doanh thu bán hàng trên báo cáo tài chính xem có phùhợp với chế độ kế toán quy định; Đồng thời, so sánh số liệu doanh thu bán hàng trênbáo cáo tài chính với số liệu trên sổ kế toán doanh thu bán hàng của đơn vị để đảmbảo sự trình bày và công bố doanh thu bán hàng đúng đắn
Công việc kiểm tra chi tiết do kiểm toán viên đã thực hiện được lưu lại trên cácgiấy tờ làm việc làm bằng chứng kiểm toán và là cơ sở để tổng hợp kết quả kiểm toán
ở bước sau
Trang 15+ Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ giảm doanh thu bán hàng
Các nghiệp vụ giảm doanh thu bán hàng chủ yếu có thể xảy như: Chiết khấuthương mại, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại Ngoài ra còn có thể có các loạithuế tính trực tiếp cho hoạt động bán hàng như: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.Các nghiệp vụ giảm doanh thu bán hàng nhìn chung phát sinh tùy thuộc từng trườnghợp cụ thể và được theo dõi hạch toán riêng trên từng tài khoản kế toán nhất định: TK
521, TK 531, TK 532, TK 3334, TK 333… Việc thực hiện chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại đều phải tuân thủ theo những thỏa thuận chặtchẽ và theo những trình tự nhất định Các thỏa thuận này thường được ghi trong hợpđồng thương mại hay trong chính sách bán hàng của đơn vị đã được công bố Đâychính là những căn cứ đặc biệt quan trọng để kiểm tra tính hợp lý và đúng đắn của cácnghiệp vụ giảm doanh thu bán hàng có liên quan
Về nguyên tắc, nói chung, mục tiêu kiểm toán và các phương pháp thủ tục kiểmtoán đối với các nghiệp vụ giảm doanh thu bán hàng cơ bản tương tự như đối vớikiểm toán doanh thu bán hàng
+ Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ thu tiền bán hàng
Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ thu tiền bán hàng là nói về các nghiệp vụ thu tiềnbán hàng mà trước đó đã theo dõi phải thu khách hàng Các nghiệp vụ thu nợ tiềnhàng được hạch toán vào bên Có tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) đối ứng với ghibên Nợ các tài khoản liên quan (TK 111, TK 112,…) trên sổ kế toán tổng hợp và sổ
kế toán chi tiết của các tài khoản kể trên và các sổ hạch toán nghiệp vụ có liên quan.Các mục tiêu kiểm toán cụ thể và các thủ tục kiểm toán chủ yếu, về cơ bản nhưđối với kiểm toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng
Kiểm tra cơ sở dẫn liệu “Sự phát sinh”: Các khoản thu tiền ghi nhận trên sổ
kế toán thực tế đã nhận được
Thủ tục kiểm toán chủ yếu:
Kiểm tra các chứng từ thu nợ tiền hàng (phiếu thu,giấy báo Có của ngân hàng,
…) của các bút toán ghi thu tiền; So sánh, đối chiếu bút toán ghi sổ tài khoản 131 –Phải thu khách hàng với bút toán ghi sổ các tài khoản đối ứng (TK 111, TK 112,…)
Kiểm tra các ghi chép trên sổ nghiệp vụ theo dõi khoản tiền đã về đơn vị (sổquỹ, sổ theo dõi ngoại tệ) để đảm bảo thực tế tiền đã thực nhận; Kiểm tra biên bản bùtrừ công nợ,biên bản đối chiếu công nợ của đơn vị để xác nhận trừ trường hợp thu tiền
Trang 16và đã sử dụng tiền bán hàng để thanh toán bù trừ,… Kiểm tra các bảng sao kê củangân hàng để xác nhận các khoản tiền thu qua ngân hàng, đối chiếu Nhật ký thu tiềnvới bảng sao kê của Ngân hàng.
Kiểm tra cơ sở dẫn liệu “Tính toán, đánh giá”:
Thủ tục kiểm toán chủ yếu:
Chủ yếu xem xét đối với các khoản thu tiền hàng bằng ngoại tệ hay vàng bạc, đáquý Đối với khoản thu bằng ngoại tệ cần lưu ý về tỷ giá quy đổi và kết quả tính toáncũng như việc ghi nhận vào các tài khoản đối ứng phù hợp với quy định về kế toánngoại tệ Đối với vàng bạc, đá quý cần lưu ý đến số lượng, quy cách, phẩm cấp và đơngiá áp dụng tính toán
Kiểm tra cơ sở dẫn liệu “Phân loại và hạch toán đầy đủ - chính xác – đúng kỳ”:
Thủ tục kiểm toán chủ yếu:
Kiểm tra các chứng từ thu tiền đã được dùng làm căn cứ ghi sổ các bút toán thutiền xem có được xác định và phân loại đúng đắn hay không (tiền bán hàng, tiền thanh
lý tài sản cố định,…)
Kiểm tra, so sánh số lượng bút toán ghi nhận thu tiền với số lượng các chứng từthu tiền kết hợp với kiểm tra thứ tự các phiếu thu được ghi nhận trên sổ thu tiền, để cóthể phát hiện trường hợp có thể bị bỏ sót hay ghi thiếu;
Tiến hành đối chiếu về số, ngày và số tiền trên chứng từ thu tiền với việc ghinhận chứng từ đó vào sổ kế toán để kiểm tra tính chính xác của hạch toán nghiệp vụthu tiền
Kiểm tra tính hợp lý của thời gian ghi nhận nghiệp vụ thu nhận tiền hàng để xácnhận cho tính đúng kỳ trong hạch toán, bằng cách so sánh giữa ngày phát sinh nghiệp
vụ thu tiền (ngày trên chứng từ thu tiền) với ngày ghi nhận nghiệp vụ vào sổ kế toán.Trong kiểm toán chi tiết các nghiệp vụ thu nợ tiền hàng, thường cần lưu ý chọnmẫu những nghiệp vụ có số tiền lớn và bất thường; đặc biệt xem xét cẩn trọng cácnghiệp vụ được hạch toán vào cuối kỳ kế toán này và đầu kỳ kế toán tiếp theo
1.2.3 Kết thúc kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC
Những nội dung chủ yếu ở giai đoạn này gồm: Soát xét những khoản nợ tiềm ẩn;soát xét các sự kiện phát sinh sau; thu thập những bằng chứng cuối cùng; đánh giá kếtquả, xác định loại báo cáo kiểm toán phù hợp; và phát hành báo cáo kiểm toán
Trang 17Soát xét những khoản nợ tiềm ẩn là việc xem xét các khoản nợ ngoài ý muốn cóthể phát sinh làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính như các khoản tiền có thể bị phạt bịbồi thường do kiện tụng… Các sự kiện phát sinh sau là những sự kiện có ảnh hưởngđến báo cáo tài chính phát sinh khi kết thúc năm tài chính, khóa sổ lập báo cáo tàichính nhưng trước khi ký báo cáo kiểm toán; và cả những sự kiện phát sinh sau khi kýbáo cáo kiểm toán Các khoản nợ và các sự kiện này có thể phát sinh,làm ảnh hưởngđến báo cáo tài chính, và do vậy có thể ảnh hưởng đến ý kiến của kiểm toán viên trênbáo cáo kiểm toán Kiểm toán viên phải thu thập những bằng chứng cuối cùng chonhững sự kiện này Trên cơ sở đó tổng hợp, đánh giá kết quả và xác định loại ý kiếnkiểm toán thích hợp cho việc phát hành báo cáo kiểm toán.
Trang 18CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VACO – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 2.1 Khái quát về công ty TNHH Kiểm toán Vaco – chi nhánh Hải Phòng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán Vaco – chi nhánh Hải Phòng
Công ty TNHH Kiểm toán Vaco là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ TàiChính, được thành lập ngày 13/05/1991 theo quyết định số 165 TC/QĐ/TCCB của Bộtrưởng Bộ Tài Chính về việc thành lập Công ty TNHH Kiểm toán Vaco tên giao dịchquốc tế là Việt Nam Auditing Company (VACO) và có trụ sở chính và 3 chi nhánh:văn phòng Hà Nội, chi nhánh Hải Phòng, chi nhánh Campuchia
Tháng 6/2003, Công ty TNHH Kiểm toán Vaco (VACO) được chuyển đổi từ môhình doanh nghiệp Nhà nước sang mô hình công ty TNHH một thành viên do Nhànước sở hữu 100% vốn theo Quyết định số 1297/QĐ/TC/BTC
Tháng 3/2007, Công ty Kiểm toán Vaco TNHH một thành viên được chuyểnthành Cty TNHH hai thành viên trở lên và chính thức được chuyển thành Công tyTNHH Deloitte Vietnam
Tháng 11/2007, Công ty Kiểm toán Vaco được tách ra từ Công ty TNHH DeloitteVietnam
Năm 2009, công ty TNHH Kiểm toán Vaco ra quyết định thành lập Chi nhánhVaco ở Hải Phòng và sẽ do Phó tổng giám đốc Nguyễn Minh Hùng phụ trách, đồngthời làm Giám đốc chi nhánh Sau đó, công ty bổ nhiệm thêm bà Nguyễn Hồng Hiên -Giám đốc chi nhánh và bà Lương Thị Thúy – Phó giám đốc chi nhánh
Năm 2009, văn phòng làm việc đồng thời là nơi giao dịch của công ty TNHHKiểm toán Vaco - Chi nhánh Hải Phòng ở địa chỉ 499 Quán Toan, Hải Phòng cùngvới sự tham gia của 10 nhân viên
Cho đến nay, với tổng số nhân viên của công ty là 16 người, công ty đã tạo dựngđược mạng lưới khách hàng tương đối ổn định và đa dạng, nhờ đó đã đưa hoạt động
Trang 19kinh doanh của công ty liên tục tăng trưởng Đặc biệt, năm 2013, số doanh nghiệpcông ty thực hiện dịch vụ kiểm toán tăng gấp đôi năm ngoái.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm Toán Vaco – chi nhánh Hải Phòng
Hiện nay, ở công ty TNHH Kiểm toán Vaco, bộ máy tổ chức quản lý của công tyđược tổ chức theo mô hình chức năng: đứng đầu là Tổng giám đốc, sau đó là các Phótổng giám đốc phụ trách các chức năng Về mặt hoạt động, công ty có phòng Hànhchính, 2 phòng nghiệp vụ, phòng đào tạo và phát triển kinh doanh và 3 chi nhánh Cácphòng nghiệp vụ luôn có sự hỗ trợ lẫn nhau một cách chặt chẽ chuyên môn và nhân sựnhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc Hai chi nhánh Hải Phòng và thànhphố HCM thực hiện hạch toán độc lập và công ty thực hiện lập báo cáo theo hình thứchợp nhất BCTC
Do đó, ở công ty TNHH Kiểm toán Vaco – chi nhánh Hải Phòng, bộ máy tổ chứcquản lý của chi nhánh cũng được tổ chức theo mô hình tương tự như sau: đứng đầu làGiám đốc, sau đó là Phó giám đốc phụ trách các chức năng
Về mặt hoạt động, công ty có phòng hành chính, phòng nghiệp vụ
+ Phòng hành chính tổng hợp phụ trách về mặt hành chính, quản trị văn thư và kếtoán cho chi nhánh
+ Phòng nghiệp vụ : chuyên về dịch vụ kiểm toán như kiểm toán BCTC, kiểmtoán dự án xây dựng cơ bản, dịch vụ kế toán, tư vấn thuế
2.1.3 Đặc điểm về các dịch vụ mà công ty TNHH Kiểm toán Vaco – chi nhánh Hải Phòng cung cấp:
Dịch vụ kiểm toán:
Các chuyên gia của VACO HP cung cấp cho các doanh nghiệp các dịch vụ kiểmtoán như kiểm toán BCTC năm theo luật định, soát xét BCTC hàng quý hoặc sáutháng, thực hiện hợp nhất BCTC trong tập đoàn quốc tế
Chi nhánh còn cung cấp dịch vụ kiểm toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư hoànthành góp phần giúp các doanh nghiệp đánh giá, phân loại đúng đắn tài sản của mìnhtrước khi đi vào hoạt động kinh doanh
Trang 20 Dịch vụ kế toán.
Chi nhánh Vaco Hải Phòng có thể cung cấp các dịch vụ kế toán bao gồm việc ghichép, giữ sổ, lập báo cáo thuế, lập các báo cáo quỹ, năm theo yêu cầu của các cơ quannhà nước Việt Nam và của công ty mẹ
Các chuyên gia kế toán của chi nhánh có thể trợ giúp các khách hàng trong việcxây dựng hệ thông kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, yêu cầubáo cáo của đối tác nước ngoài và các quy định của Chế độ Kế toán Việt Nam, trình
Bộ Tài Chính phê duyệt áp dụng
2.1.4 Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm Toán Vaco - chi nhánh Hải Phòng
a Chuẩn bị kiểm toán
Tổ chức một cuộc họp đầu tiên với Ban Giám đốc Công ty;
Xác định phạm vi công việc và kế hoạch kiểm toán chi tiết;
Thu thập các thông tin chung về Công ty;
Tổ chức thảo luận ban đầu với Công ty;
Tiến hành soát xét tổng quát báo cáo tài chính của Công ty;
Lập kế hoạch kiểm toán;
Lựa chọn nhóm kiểm toán và phân công công việc cho mỗi thành viên;
Dự thảo kế hoạch kiểm toán chi tiết;
Thảo luận kế hoạch kiểm toán với Ban Giám đốc Công ty, giới thiệu nhómkiểm toán với Ban Giám đốc
b Tập hợp và thu thập thông tin và soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ
Tập hợp tất cả các tài liệu và thông tin được nhận thấy là cần thiết cho cuộckiểm toán;
Tập hợp tất cả các dữ liệu thực tế từ Công ty;
Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán của Công ty và các đơn
vị thành viên
Trang 21c Thực hiện kiểm toán
Chi nhánh Vaco Hải Phòng sẽ thực hiện kiểm toán đối với tất cả các khoản mụctrên báo cáo tài chính của Công ty thông qua một số chu kỳ kinh doanh sau:
Chu kỳ mua hàng – thanh toán – phải trả nhà cung cấp
Chu kỳ bán hàng - phải thu và thu tiền;
Chu kỳ đầu tư vốn;
Chu kỳ tài sản;
Cân đối các khoản phải thu, phải trả;
Quan sát các tài sản cố định chủ yếu, kiểm tra việc ghi nhận các tài sản nàyvào ngày lập bảng cân đối kế toán;
Phân tích một số các chỉ tiêu chính chủ yếu liên quan đến khả năng sinh lời,tính thanh khoản, tính hiệu quả và khả năng tài chính của Công ty;
Thực hiện các thủ tục kiểm toán khác hoặc các thủ tục kiểm toán thay thế đượcnhận thấy là cần thiết trong từng trường hợp
d Lập và phát hành báo cáo kiểm toán, thư quản lý
Tổng hợp kết quả kiểm toán;
Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm toán;
Lập dự thảo bảo cáo kiểm toán và thư quản lý;
Gửi dự thảo báo cáo kiểm toán và thư quản lý đến Ban Giám đốc Công ty;
Thảo luận kết quả kiểm toán với Ban Giám đốc Công ty;
Hoàn thành báo cáo kiểm toán, thư quản lý cho và phát hành chính thức báocáo kiểm toán
2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm Toán Vaco - chi nhánh Hải Phòng
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm Toán Vaco - chi nhánh Hải Phòng
2.2.1.1 ChÊp nhËn th mêi kiÓm to¸nvà ký kết hợp đồng kiểm toán
Trang 22Khi VACO HP nhận thư mời kiểm toỏn năm 2012 của khỏch hàng, để đỏnh giỏkhả năng cú thể kiểm toỏn được, VACO HP tiến hành tỡm hiểu những thụng tin sơ bộ
về cụng ty như tờn cụng ty, hỡnh thức sở hữu, ngành nghề kinh doanh, cỏc cổ đụng,HĐQT, BGĐ cũng như hệ thống kiểm soỏt về khỏch hàng một cỏch kỹ lưỡng để từ đúđỏnh giỏ những rủi ro sơ bộ của cuộc kiểm toỏn nhằm đưa ra quyết định cú nờn kýhợp đồng kiểm toỏn hay khụng
Cỏch thức thu thập là phỏng vấn trực tiếp kế toỏn trưởng cựng với việc dựa vàoĐiều lệ tổ chức và hoạt động của cụng ty để thu thập thụng tin cần thiết
Sau đú, VACO HP gửi thư chào hàng tới khỏch hàng Sau khi cú sự chấp thuận từ
2 bờn, VACO HP tiến hành kớ hợp đồng kiểm toỏn với khỏch hàng Hợp đồng kiểmtoỏn chớnh là căn cứ phỏp lý cho hoạt động kiểm toỏn, bảo về quyền lợi cho cả cụng tyVACO HP và phớa khỏch hàng
Sau đây là hợp đồng kiểm toán đợc ký kết giữa cụng ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụHoàng Huy và công ty TNHH Kiểm toỏn Vaco – chi nhỏnh Hải Phũng
Bảng 2.1: Hợp đồng kiểm toỏn giữa cụng ty TNHH Kiểm toỏn Vaco – chi nhỏnh Hải Phũng và cụng ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy ( Phụ lục 5) 2.2.1.2 Bố trớ nhõn sự của cuộc kiểm toỏn
Việc bố trớ nhõn sự của cuộc kiểm toỏn là một bớc công việc quan trọng trong quátrình kiểm toán Công việc này phụ thuộc vào quy mô từng cuộc kiểm toán, từng phầnhành kiểm toán và đặc biệt còn phụ thuộc vào trình độ chuyên môn và nghiệp vụ củacác kiểm toán viên
Cụ thể với cuộc kiểm toán công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy, nhómkiểm toán viên gồm 04 ngời trong đó có 02 kiểm toán viên chớnh với 02 trợ lý kiểmtoỏn
2.2.1.3 Thu thập thụng tin về khỏch hàng
Việc tìm hiểu khách hàng giúp cho kiểm toán viên có những hiểu biết về kháchhàng từ đó có những định hớng và thiết kế phơng pháp kiểm toán cho phù hợp
Công việc này chỉ đợc thực hiện đối với những khách hàng mới Những kháchhàng cũ chỉ cần thu thập những thông tin thay đổi về đặc điểm kinh doanh
Những thông tin tóm lợc về khách hàng bao gồm: Tên công ty khách hàng, địachỉ, loại hình kinh doanh, quyết định thành lập, ngành nghề kinh doanh, nguồn vốn
Trang 23kinh doanh, các đơn vị thành viên, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Kế toán trởng,KTV tiền nhiệm, số lao động, quá trình hình thành và phát triển, đối thủ cạnh tranh,thị trờng tiêu thụ,
Sau đây là những thông tin cơ sở thu thập đợc tại công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụHoàng Huy:
Cụng ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy là khỏch hàng thường xuyờn của VACO HP nờn kiểm toỏn viờn thu thập hồ sơ của năm trước của cụng ty Cổ phần Đầu
tư Dịch vụ Hoàng Huy Do đú, khi bắt đầu cuộc kiểm toỏn, kiểm toỏn viờn chỉ cần thuthập những thụng tin về những thay đồi của cụng ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy trong năm kiểm toỏn do Ban Giỏm đốc của khỏch hàng cung cấp trong cuộc họp với đại diện của VACO HP
Vốn Điều lệ theo Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 7 là:
224.999.810.000 đồng
Danh sỏch cổ đụng chớnh tại ngày 31/12/2012 như sau:
Bảng 2.2 Danh sỏch cổ đụng chớnh tại ngày 31/12/2012
Tờn cá nhõn/tụ̉ chức Số cụ̉ phiờ́u Giá trị vốn gúp Tỷ lợ̀
ễng Đỗ Hữu Hạ 12.150.000 121.500.000.000 54,00ễng Đỗ Hữu Hậu 5.366.250 53.662.500.000 23,85
Trang 24Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2012 là 22 người (31 tháng 12 năm 2011: 20 người).
*Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Hoạt động chính của Công ty là: Kinh doanh ô tô con, ô tô tải, cho thuê vănphòng, xây dựng và kinh doanh nhà các loại
*Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theonguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kếtoán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam
Các báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quảhoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ
kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam
- Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính, Công ty đã tuân thủ các chuẩn mực
kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn
- Các bên liên quan
Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
+ Công ty Cổ phần Đầu tư dịch vụ tài chính Hoàng Huy do cùng chịu sự kiểmsoát của các cổ đông chính
+ Công ty Cổ phần Thương mại Hưng Việt do cùng chịu sự kiểm soát của các cổđông chính
+ Công ty TNHH Dongfeng Motors Engineering do cung cấp trên 50% nguyênliệu, hàng hoá cho Công ty
*Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu
Trang 25Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:
- Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệthống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam yêu cầuBan Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo vềcông nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lậpbáo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt nămtài chính Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Giámđốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
- Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo
giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tàichính đó Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản tương đương tiền,các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản ký quỹ, các khoản đầu tư tàichính và các công cụ tài chính phái sinh
Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận
theo giá gốc trừ đi các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công
nợ tài chính đó.Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán,phải trả khác, các khoản chi phí phải trả, các khoản nợ thuê tài chính, các khoản vay
và công cụ tài chính phái sinh
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
- Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửikhông kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá
Trang 263 tháng, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liênquan đến việc biến động giá trị
- Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạnthanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năngthanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự Theo đánh giá của BanGiám đốc Công ty, trong số dư các khoản phải thu khách hàng đến ngày 31/12/2012không có khoản phải thu nào cần phải trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quyđịnh
- Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần
có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồnkho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theophương pháp bình quân sau từng lần nhập Giá trị thuần có thể thực hiện được đượcxác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùngchi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kếtoán hiện hành Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kholỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơngiá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán Theo đánh giácủa Ban Giám đốc, trong số dư hàng tồn kho đến ngày 31/12/2012 không có hàng tồnkho nào bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định
- Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:
Trang 27Số năm khấu
hao
- Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình là giá trị phần mềm kế toán được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Tài sản được khấu hao trong thời gian 3 năm theo phương pháp đường thẳng
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác
Các khoản đầu tư dài hạn khác bao gồm các khoản đầu tư mua cổ phần với tỷ lệ nhỏ hơn 20% vốn điều lệ của công ty cổ phần, các khoản cho vay và đầu tư dài hạn khác Các khoản đầu tư dài hạn khác được phản ánh theo giá gốc
- Các khoản trả trước dài hạn
Các khoản chi phí trả trước dài hạn bao gồm công cụ, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ
và được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thờihạn từ một năm trở lên Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trảtrước dài hạn và được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụngphương pháp đường thẳng theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính
- Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 28Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giaodịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch
vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phầncông việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả củagiao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng Cân đối kếtoán;
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó
Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi
- Ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngàyphát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được hạch toánvào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Số dư các tài sản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngàykết thúc niên độ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này Chênh lệch tỷ giáphát sinh do đánh giá lại các tài khoản này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dư tại ngày kết thúc niên
độ kế toán không được dùng để chia cho chủ sở hữu
- Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và
số thuế hoãn lại
Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phítính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có)
và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ
Trang 29Thuế thu nhập hoón lại được tớnh trờn cỏc khoản chờnh lệch giữa giỏ trị ghi sổ và
cơ sở tớnh thuế thu nhập của cỏc khoản mục tài sản hoặc cụng nợ trờn bỏo cỏo tài chớnh và được ghi nhận theo phương phỏp bảng cõn đối kế toỏn Thuế thu nhập hoón lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả cỏc khoản chờnh lệch tạm thời cũn tài sản thuế thu nhập hoón lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn cú đủ lợi nhuận tớnh thuế trong tương lai để khấu trừ cỏc khoản chờnh lệch tạm thời
Thuế thu nhập hoón lại được xỏc định theo thuế suất dự tớnh sẽ ỏp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toỏn Thuế thu nhập hoón lại được ghi nhận vào bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh trừ trường hợp khoản thuế đú cú liờn quan đến cỏc khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu Trong trường hợp đú, thuế thu nhập hoón lại cũng được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu
Tài sản thuế thu nhập hoón lại và nợ thuế thu nhập hoón lại phải trả được bự trừ khi Cụng ty cú quyền hợp phỏp để bự trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi cỏc tài sản thuế thu nhập hoón lại và nợ thuế thu nhập hoón lại phải trả liờn quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cựng một cơ quan thuế và Cụng ty cú dự định thanh toỏn thuế thu nhập hiện hành trờn
cơ sở thuần
Theo Quyết định số 2206/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhõn dõn Thành phố Hải Phũngngày 22/12/2008 về việc cụng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật vàNghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011, Cụng ty được miễn thuế theo điềukiện miễn giảm thuế cho “Cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật”
Việc xỏc định thuế thu nhập của Cụng ty căn cứ vào cỏc quy định hiện hành về thuế Tuy nhiờn, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xỏc định sau cựng về thuế thu nhập doanh nghiệp tựy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế
cú thẩm quyền
Cỏc loại thuế khỏc được ỏp dụng theo cỏc luật thuế hiện hành tại Việt Nam
2.2.1.4 Đỏnh giỏ ban đầu về rủi ro, trọng yếu và cỏc yếu tố ảnh hưởng đến quy trỡnh kiểm toỏn chu kỳ bỏn hàng thu tiền trong kiểm toỏn BCTC
Để đỏnh giỏ rủi ro và xỏc định cỏc vấn đề đỏng chỳ ý, KTV cần dựa vào:
+ Kinh nghiệm kiểm toán của KTV đối với khách hàng
Trang 30+ ThÈm vÊn nh©n viªn kh¸ch hµng
+ Tham quan thùc tÕ
+ X¸c minh tµi liÖu
Sau đây là sự đánh giá ban đầu của KTV về rủi ro, trọng yếu và các yếu tố ảnhhưởng đến quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng thu tiền trong kiểm toán BCTC củacông ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy:
* Đánh giá ban đầu về trọng yếu:
- Tính cạnh tranh trên thị trường: Tham gia vào thị trường này cũng có không ítcông ty đã đưa công nghệ tiên tiến vào sản xuất sản phẩm này.Tuy nhiên do tính độcđáo của sản phẩm nên không chịu nhiều sức ép của cạnh tranh dọc, nhưng cạnh tranhngành dọc với các chi nhánh của các công ty nước ngoài sản xuất, kinh doanh lâu đờinhư Honda, Huyndai,…là một thách thức cho công ty có thể vươn xa hơn hay khôngtrong tương lai Những câu hỏi được đặt ra khi KTV đánh giá về trọng yếu đối vớitrường hợp cụ thể của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy: Có sự thay đổinào lớn hay trọng yếu khác hoặc những thay đổi ngoài dự kiến trong việc quản lý xảy
ra gần đây không? Có những thay đổi tương tự nào như thế có thể xảy ra trong nămtới không?
Phòng kế toán có bốn người bao gồm một kế toán trưởng, một kế toán tổng hợp,một kế toán kiêm nhiều phần hành và một thủ quỹ Trong năm không có sự thay đổinhân sự đáng quan tâm Tuy nhiên kiểm toán viên cần chú ý bởi có thể xảy ra nhiềusai sót trong công tác kế toán do các thành viên trong phòng kế toán còn ít kinhnghiệm, yếu tố này cũng làm tăng rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
- Bản chất và qui mô của hệ thống máy tính có thích hợp với qui mô và bản chấthoạt động của Doanh nghiệp hay không?
Hệ thống máy tính hoạt động phù hợp với hoạt động của Doanh nghiệp
* Đánh giá ban đầu về rủi ro của khách hàng:
- Hoạt động KSNB của khách hàng đối với chu kỳ bán hàng và thu tiền: Xem xéthạn mức tín dụng có phê duyệt đầy đủ và có căn cứ hợp lý hay không? Việc phê duyệthạn mức tín dụng được thực hiện bởi cấp có thẩm quyền hay không?
- Dự phòng phải thu khó đòi: công ty có lập dự phòng phải thu khó đòi và có căn
cứ vào thông tư 13/2006/TT-BTC không?
- Đánh giá rủi ro:
Trang 31+ Đánh giá rủi ro tiềm tàng:
Cao Trung bình Thấp + Đánh giá rủi ro kiểm soát:
2.2.2.1 Tiến hành khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua các câu hỏi trắc nghiệm tại Công ty khách hàng
Những câu hỏi trắc nghiệm này nhằm trợ giúp kiểm toán viên đánh giá hệ thốngkiểm soát nội bộ của khách hàng và giúp xác định mức độ trọng yếu khi kiểm toánBCTC nói chung và chu kỳ bán hàng thu tiền nói riêng Những câu hỏi này khôngnhững cung cấp cho kiểm toán viên sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ củakhách hàng mà còn giúp cho kiểm toán viên trong việc lập kế hoạch kiểm toán và xácđịnh các thủ tục kiểm toán Trước tiên kiểm toán viên cần thu thập các trả lời bằngcách phỏng vấn nhân sự chịu trách nhiệm quản lý hoặc ban hành các quy định củakhách hàng
Bảng 2.3 Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Khách hàng: Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy
Tham chiếu:
Niên độ: 01/01/2012 đến 31/12/2012 Người thực hiện: TTTH
Công việc: Phỏng vấn Ngày thực hiện 18/02/2013
Câu hỏi Trả lời khách hàng Ghi chú của KTV
Trang 32Công ty có đặt ra việc
phê duyệt đơn đặt hàng
của trưởng phòng kinh
Qua phỏng vấn kế toán,KTV nhận thấy hoạtđộng KSNB với sự phêduyệt đơn đặt hàng củatrưởng phòng kinh doanh
là hoạt động có hiệu lực
và có sự phê duyệt củaGiám đốc với hạn mứctín dụng
Công ty có đặt ra thủ tục
đặt cọc tiền của tài xế và
chứng minh thư khi đi
KTV nhận thấy thủ tụckiểm soát số tiền thu từbán hàng thông qua vậnchuyển của các tài xế làhoạt động có hiệu quả
và kế toán doanh thu phảithu
KTV đánh giá rằng hoạtđộng kiểm soát nội bộcủa công ty là tốt Có sựphân công trách nhiệm rõràng giữa thủ quỹ và kếtoán ghi sổ doanh thu,phải thu
Nguồn: Hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy tại VACO HP
Kết luận: KTV cho rằng hoạt động hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tương đối
tốt, công ty đã kiểm soát việc xét duyệt bán hàng, giao hàng và phân công trách nhiệmgiữa các nhân viên
2.2.2.2 Các thủ tục kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 33* Tóm tắt mục tiêu và thủ tục kiểm toán tài khoản doanh thu (các thủ tục này vừa mang tính chất hướng dẫn vừa là hồ sơ kiểm toán).
* Các tài liệu kiểm toán viên cần yêu cầu phòng kế toán cung cấp:
+ BCTC năm 2011 (cũng do Công ty VACO HP kiểm toán), BCTC năm 2012+ Các biên bản về chính sách bán hàng của doanh nghiệp
+ Sổ cái tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511)
+ Giải trình sản xuất và tiêu thụ hàng tháng và cả năm
+ Bảng kê khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng của 12 tháng
+ Chứng từ bán hàng của các tháng (hoá đơn GTGT, chứng từ vận chuyển…)
* Các thủ tục phân tích tổng quát được kiểm toán viên tiến hành như sau:
Kiểm toán viên căn cứ trên báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012 của kháchhàng tiến hành đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa năm nay và năm trước Đối chiếu so sánh về lợi nhuận thuần của năm nay so vớinăm trước, cũng như chỉ tiêu lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần của năm nay vànăm trước Sự biến động của các chỉ tiêu này sẽ được kiểm toán viên tìm lời giải thíchcủa nhân viên kế toán phụ trách bán hàng và đi tìm những bằng chứng để chứng minhcho các giải thích nêu trên
Bảng 2.4:Thủ tục kiểm toán tài khoản doanh thu
Tài khoản doanh thu
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Khách hàng: Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy
Niên độ: 01/01/2009 đến 31/12/2009 Người thực hiện:
Trang 34Công việc: Ngày thực hiện: 18/02/2013
Thủ tục kiểm toán chi tiết Người
thực hiện
Tham chiếu Kiểm tra chính sách và thủ tục ghi nhận doanh thu TTTH LTHUYXem xét các chính sách và phương pháp kế toán cho ghi
nhận doanh thu có được áp dụng hợp lý và nhất quán
không?
1 Xây dựng số ước tính kiểm toán dựa vào các nguồn tài
liệu độc lập như: Xu hướng bán hàng và bán hàng trả lại,
giá vốn hàng bán, giá bán hàng, giá dịch vụ của năm
trước và năm nay, doanh thu từ khách hàng chủ yếu,
thống kê hoạt động ngành, thay đổi về kinh doanh dẫn
đến thay đổi về giá bán
2 Phân tách các số liệu sử dụng để xây dựng số ước tính
kiểm toán và số doanh thu được ghi sổ ở mức hợp lý,
nhằm đạt được độ tin cậy kiểm toán, dựa trên so sánh số
liệu hàng tháng, quý, giữa các loại doanh thu…
3 Sử dụng số ước tính chênh lệch có thể chấp nhận được
để xác định số chênh lệch lớn giữa sổ ước tính và sổ ghi
chép tại thời điểm lập báo cáo
4 So sánh số ước tính và số dư phản ánh tại thời điểm lập
báo cáo Nếu số chênh lệch lớn hơn nhiều so với số chênh
lệch có thể chấp nhận được thì cần phải thu thập bằng
chứng hợp lý về những chênh lệch đó
5 Đánh giá kết quả kiểm tra
1 Chọn một số nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, đối chiếu
chứng từ chi tiền trả lại khách hàng hoặc hạch toán phải
trả, chứng từ thu hồi và hóa đơn bán hàng trước đó
Nhằm khẳng định các khoản chi trả lại khách hàng đã
được hạch toán đúng kỳ
2 Đánh giá kết quả kiểm tra
Nguồn: Hồ sơ kiểm toán
Trang 35Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy tại VACO HP
Cụ thể các bước được tiến hành như sau:
Bước 1: Kiểm toán viên tiến hành so sánh sự biến động doanh thu, tỷ trọng lợi
nhuận thuần với doanh thu thuần năm nay và năm trước
Bảng 2.5: Bảng so sánh các chỉ tiêu doanh thu
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Khách hàng: Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy
Niên độ: 01/01/2009 đến 31/12/2009 Người thực hiện: TTTH
Công việc: Ngày thực hiện: 18/02/2013
Bước 2: Kiểm toán viên đưa ra nhận xét của mình về công việc được tiến hành
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm nay thấp hơn năm trước là
163.750.668.369 đồng, tương ứng với lượng giảm tương đối 26,15% Lợi nhuận thuần
từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty cũng giảm 34.993.825.396, tỉ trọng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh với doanh thu thuần cũng giảm 10,02%, đây là một mức giảm khá lớn Lợi nhuận của khách hàng năm nay không đạt được kế hoạch
Trang 36đề ra Điều này có thể có hai giả thiết là doanh nghiệp đã phản ánh làm giảm doanh thu hoặc do giá vốn hàng bán có vấn đề.
Bước 3: Kiểm toán viên yêu cầu nhân viên phụ trách bán hàng giải trình về những
biến động nêu trên
Doanh thu bán hàng năm 2012 giảm so với năm 2011 hơn 163 tỷ do kinh tế khókhăn bán hàng chậm Kiểm toán viên tạm thời ghi nhận ý kiến của doanh nghiệp
* Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra chi tiết nhằm xác minh lời giải thích của khách hàng.
Bước 1: Kiểm toán viên tiến hành lập bảng phân tích doanh thu theo thuế suất và
doanh thu theo từng tháng, nhận dạng sự biến động bất thường và đánh giá
Bảng 2.6 Bảng doanh thu và thuế GTGT bán ra theo từng loại mặt hàng
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Khách hàng: Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy
Niên độ: 01/01/2009 đến 31/12/2009 Người thực hiện: TTTH
Công việc: Ngày thực hiện: 18/02/2013
(Đơn vị: Đồng) Tháng Doanh thu Thuế suất
10%
Biến đồng DT giữa các tháng %
Trang 37- Phân tích biến động doanh thu giữa các tháng
+ Doanh thu tháng 3 tăng so với tháng 1 va tháng 2 (cụ thể: tháng 3, doanh thu là 43.131.923.770 tăng so với tháng 2 là 18.785.350.262, tương ứng tăng 77%)
+ Tháng 11 doanh thu là 63.442.298.076 tăng hơn so với các tháng khác (so với tháng 10 tăng 57%)
+ Doanh thu giữa các tháng không đồng đều
Kiểm toán viên yêu cầu kế toán bán hàng giải thích
Giải trình của kế toán bán hàng
Doanh thu tháng 3 tăng so với tháng 1 va tháng 2 là do tháng 1 và tháng 2 là 2tháng giáp tết do vậy hàng tiêu thụ kém
Doanh thu biến động không đồng đều giữa các tháng
+Doanh thu bán hàng năm 2012 giảm so với năm 2011 hơn 163 tỷ do kinh tế khó khăn bán hàng chậm
+Trong năm, Công ty bán được 591 xe giảm hơn so với năm 2011: 292 xe
+Đơn giá bán nhìn chung tăng hơn so với năm 2011 tuy nhiên có 1 số mã hàng có đơn giá bán giảm ví dụ như xe ô tô trộn bê tông 340HP bồn 8m3
+ Từ tháng 6 với giá xe ben khu vực miềm trung được khuyến mãi giảm giá vàkhuyến mãi tiền vận chuyển
Bước 2: Kiểm toán viên tiến hành đối chiếu khối lượng tiêu thụ của từng mặt
hàng với tình hình nhập, xuất, tồn sản phẩm hàng hoá Mục đích nhằm đảm bảo rằng
Trang 38hàng hoá xuất khỏi kho để bán là thực bán mà không bị dùng vào mục đích trong kỳvới tình hình nhập, xuất, tồn trên bảng cân đối nhập, xuất tồn theo công thức:
Kiểm toán viên phát hiện xe Ben8T trên sổ sách đã được xuất vào 21/06/2012nhưng thực tế vẫn ở trong kho Kiểm toán viên yêu cầu kế toán giải thích
Giải trình của kế toán
Kế toán ghi nhầm mã hàng: xuất xe Ben8T 210 do nhầm mã sang xe Ben8T.Đồng thời, qua kiểm tra sự hạch toán của kế toán, kiểm toán viên thấy sau khi pháthiện nhầm mã, kế toán vẫn ghi xuất cả 2 xe là Ben8T và Ben8T 210, đồng thời ghităng doanh thu một khoản ứng với giá của xe Ben8T là 605.545.455
Kiểm toán viên yêu cầu kế toán điều chỉnh như sau:
Bước 3: Kiểm toán viên kiểm tra xem có hoá đơn bán hàng nào chưa được vào sổ
không Nhờ sự trợ giúp của máy tính, kiểm toán viên có thể chiết tài liệu từ phần mềm
kế toán sang Excel để kiểm tra Kiểm toán viên copy toàn bộ các bảng kê hoá đơn giátrị gia tăng của hàng bán ra sang Excel sau đó sắp xếp lại thứ tự số các hoá đơn vàkiểm tra xem có thiếu hoá đơn nào không Kết quả kiểm tra cho thấy tất cả các hoáđơn bán hàng đều được viết theo thứ tự và đầy đủ
Bước 4: Kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu để kiểm tra chi tiết chứng từ liên
quan đến các nghiệp vụ bán hàng Chọn mẫu một số nghiệp vụ bán hàng trên sổ chitiết tài khoản doanh thu để tiến hành kiểm tra chi tiết chứng từ và nghiệp vụ Số lượngphần tử trong mẫu chọn là 16 phần tử Kiểm toán viên kiểm tra đối chiếu nghiệp vụbán hàng được ghi chép trên sổ kế toán, nhật ký bán hàng với các chứng từ gốc có liênquan như: đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng kinh tế, lệnh bán hàng,phiếu xuất kho, vận đơn, hoá đơn xanh Kiểm tra số lượng, đơn giá và tính toán trên
Tồn đầu kỳ +
Lượng sản
Xuất bán trong kỳ + Tồn cuối
kỳ
Trang 39hoá đơn bán hàng So sánh giá bán trên hoá đơn với giá bán quy định trong chính sáchgiá tránh tình trạng gian lận về giá, đối chiếu số liệu trên hoá đơn với sổ chi tiết và sổtổng hợp doanh thu Kiểm tra sự phân loại doanh thu bán chịu (đối chiếu với số liệutrên tài khoản công nợ phải thu) với doanh thu trả tiền ngay Phân biệt doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ với các khoản thu nhập khác Phân biệt doanh thu liên quanđến từng loại thuế suất khác nhau, từng loại sản phẩm khác nhau nhằm trốn thuế củanhà nước.
Bảng 2.7: Kiểm tra chi tiết hoá đơn bán hàng
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Khách hàng: Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy
Niên độ: 01/01/2009 đến 31/12/2009 Người thực hiện: TTTH
Công việc: Kiểm tra chi tiết HĐ bán hàng Ngày thực hiện: 18/02/2013
(Đơn vị: Đồng)
đơn
22/08/2012 0001089 2 931 818 181 QUOCTU V30/11/2012 0001274 2 867 272 728 DNTNHLONG V31/10/2012 0001203 2 858 181 819 DNTNHLONG V16/11/2012 0001233 2 726 363 637 THAIHOA V
10/09/2012 0001113 2 563 636 365 QUOCTU V14/09/2012 0001122 2 563 636 365 QUOCTU V28/09/2012 0001144 2 563 636 365 THAIHOA V05/11/2012 0001211 2 490 000 000 QUOCTU V29/11/2012 0001271 2 419 090 910 TRUONGVINH V
…………
v: Kiểm tra khớp số liệu sổ sách chứng từ
Kết luận: Các hóa đơn bán hàng được ghi nhận đầy đủ và đúng số tiền trên sổ
sách
Nguồn: Hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy tại VACO HP
Trang 40Sau khi kiểm tra toàn bộ kiểm toán viên nhận thấy các khoản doanh thu của doanhnghiệp được ghi nhận đầy đủ, giá bán trên hóa đơn là phù hợp với chính sách bánhàng của doanh nghiệp theo từng vùng miền từng loại sản phẩm Nhiều hoá đơn bánhàng chưa có chữ ký của thủ kho Việc tính toán trên hoá đơn, đối chiếu với sổ chi tiết
và sổ tổng hợp đúng và phù hợp
Bước 5: Kiểm toán viên kiểm tra xem có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu
nào hay không, tuy nhiên trong năm 2012 không có khoản giảm trừ doanh thu nàophát sinh
Bước 6: Kiểm toán viên kiểm tra lại các kết luận, thu thập các bằng chứng và
phản ánh toàn bộ các kết luận vào giấy tờ làm việc, đưa vào file kiểm toán
2.2.2.3 Kiểm tra tài khoản phải thu của khách hàng và các khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Bước 1: Yêu cầu phòng kế toán của đơn vị cung cấp các tài liệu
- Báo cáo tài chính năm 2011 (đã được kiểm toán)
- Sổ cái các TK 131, TK 139
- Tất cả các biên bản đối chiếu công nợ vào cuối niên độ kế toán
- Bảng cân đối phát sinh công nợ
- Bảng phân tích tuổi nợ
Bảng 2.8: Kiểm tra chi tiết tài khoản phải thu khách hàng
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Khách hàng: Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy
Niên độ: 01/01/2009 đến 31/12/2009 Người thực hiện: TTTH
Công việc: Ngày thực hiện: 18/02/2013
Thủ tục kiểm toán chi tiết Người
thực hiện
Tham chiếu
1 KIỂM TRA CHÍNH SÁCH GHI NHẬN DOANH
THU VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU