PHÒNG GD&ĐT BÌNH XUYÊN TRƯỜNG THCS TAM HỢP BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN Tên sáng kiến “Một số thủ thuật giúp học sinh lớp 9 lựa chọn được dạng biểu đồ thích hợp nhất” Lĩnh vực áp dụn[.]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT BÌNH XUYÊN
TRƯỜNG THCS TAM HỢP
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
- Tên sáng kiến: “Một số thủ thuật giúp học sinh lớp 9 lựa
chọn được dạng biểu đồ thích hợp nhất”.
- Lĩnh vực áp dụng: Cải tiến về phương pháp học tập bộ môn Địa lí
cho học sinh lớp 9 ở trường THCS
- Họ tên tác giả: Nguyễn Thị Kim
- Đơn vị công tác: Trường THCS Tam Hợp
Tam Hợp, năm 2019
Trang 2I) Tác giả sáng kiến: NGUYỄN THỊ KIM
- Ngày tháng năm sinh: 06/7/1982 Nữ
- Đơn vị công tác: Trường THCS Tam Hợp
- Chức danh; Giáo viên
- Trình độ chuyên môn; ĐH Sử
- Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến: 100%
II) Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Nguyễn Thị Kim
III) Tên sáng kiến; lĩnh vực áp dụng; mô tả bản chất của sáng kiến; các thông tin cần được bảo mật (nếu có):
1 Tên sáng kiến: “Một số thủ thuật giúp học sinh lớp 9 lựa chọn được dạng biểu đồ thích hợp nhất”.
2 Lĩnh vực áp dụng: Cải tiến về phương pháp học tập bộ môn Địa lí cho học sinh
lớp 9 ở trường THCS
3 Mô tả sáng kiến
3.1.Về nội dung của sáng kiến
a Tầm quan trọng của việc hình thành cho học sinh kĩ năng lựa chọn đúng dạng biểu đồ thích hợp nhất
- Biểu đồ là hình thức biểu hiện trực quan của số liệu có khả năng làm rõ các mối tương quan về số lượng của các đại lượng, mối quan hệ giữa các đại lượng và qua
đó rút ra được kết luận cần thiết
- Biểu đồ là phương tiện được dung phổ biến trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập bộ môn địa lý nhất là địa lý kinh tế - xã hội
- Một bài tập vẽ biểu đồ bao giờ đề bài cũng có các dữ liệu: đối tượng vẽ, số lượng của đối tượng, thời gian diễn ra của đối tượng, không gian phân bố của đối tượng Căn cứ vào các dữ liệu đó mà mỗi nội dung cần thể hiện của đối tượng có thể dược
vẽ theo các dạng biểu đồ khác nhau và ngược lại mỗi dạng biểu đồ cũng thể hiện nhiều nội dung khác nhau của đối tượng Nhưng quan trọng là dạng nào thích hợp nhất, thể hiện nội dung đối tượng tốt nhất, được dùng phổ biến nhất
- Trải qua một số năm giảng dạy bộ môn địa lý 9, tôi nhận thấy học sinh đại trà các lớp và cả những học sinh tham gia đội tuyển HSG khi làm các bài tập về biểu đồ thường hay lúng túng, mất nhiều thời gian khi đọc đề bài để tìm ra dạng biểu đồ thích hợp nhất cho bài đó, nhất là những bài tập mà đầu bài chỉ cho cho bảng số liệu và không có lời dẫn trực tiếp
Vì thế việc lựa chọn đúng dạng biểu đồ thích hợp nhất là rất quan trọng Vì
có lựa chọn đúng dạng biểu đồ cần vẽ thì mới xử lí đúng số liệu và vẽ đúng Nhờ
đó học sinh sẽ không bị mất quá nhiều thời gian khi làm bài tập
Trang 3b Một số biện pháp lựa chọn bản đồ thích hợp nhất
Thứ nhất: Căn cứ vào đặc điểm của lời dẫn để tìm ra dạng biểu đồ thích hợp nhất.
- Với lời dẫn chỉ định: Khi gặp những bài tập có lời dẫn chỉ định ta sẽ xác định
được ngay loại biểu đồ cần vẽ Thí dụ: “ Hãy vẽ biểu đồ hình tròn về cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 2000 theo số liệu sau……”
- Với lời dẫn “mở ”: Tức là có gợi ý ngầm về một dạng biểu đồ nhất định
Với những bài tập có lời dẫn mở, tôi thường hướng dẫn HS bám vào một số từ gợi mở chủ đề để lựa chọn loại biểu đồ thích hợp nhất Cụ thể như sau:
+ Vẽ biểu đồ đồ thị khi lời dẫn có các từ gợi mở: Tăng trưởng, biến động,
phát triển, qua các năm từ…… đến năm.
+ Vẽ biểu đồ cột khi lời dẫn có các từ gợi mở: Khối lượng, sản lượng, diện
tích, số dân, so sánh diện tích và sản lượng, trong năm…… và năm, qua các thời kì.
+ Vẽ biểu đồ hình tròn khi lời dẫn có các từ gợi mở: Cơ cấu, tỉ trọng, phân
theo, trong đó, bao gồm, chia ra, chia theo.
+ Vẽ biểu đồ miền khi lời dẫn có các từ gợi mở: sự thay đổi tỉ trọng (cơ
cấu), sự chuyển dịch cơ cấu, phân theo, trong đó, bao gồm, chia ra, chia theo.
+ Vẽ biểu đồ cột chồng tuyệt đối khi lời dẫn có các từ gợi mở: Khối lượng,
sản lượng, diện tích, số dân, tình hình phát triển, tình hình biến động, trong năm…… và năm, qua các thời kì.
+ Vẽ biểu đồ cột chồng tương đối( đã tính cơ cấu) khi lời dẫn có các từ gợi
mở: Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu(tỉ trọng), phân theo, trong đó, bao gồm,
chia ra, chia theo.
Tuy nhiên, nếu chỉ căn cứ vào lời dẫn thì HS nhiều khi bị lúng túng khi gặp các biểu đồ cùng loại Ví dụ trong lời dẫn có từ cơ cấu HS có thể lựa chọn biểu đồ hình tròn, cột chồng, miền… Vì thế giáo viên cần phải hướng dẫn học sinh căn cứ cả vào bảng số liệu để tìm ra dạng biểu đồ thích hợp nhất
Thứ hai: Căn cứ vào đặc điểm của bảng số liệu để tìm ra dạng biểu đồ thích hợp
nhất
- Nghiên cứu đặc điểm của bảng số liệu để lựa chọn loại biểu đồ thích hợp: Mỗi bảng số liệu đều phản ánh đặc điểm về số lượng, thời gian, không gian của đối tượng
- Đối với những bài tập không đưa ra từ gợi mở nào hoặc những bài tập có từ gợi
mở nhưng từ ấy có thể khiến HS phân vân giữa các dạng biểu đồ cùng loại thì giáo viên cần hướng dẫn HS phân tích bảng số liệu một cách tỉ mỉ, chi tiết để lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất
+ Sau một số năm giảng dạy tôi nhận thấy những bảng số liệu có đặc điểm như sau
Trang 4Đặc điểm bảng số liệu Dạng biểu đồ thích hợp
- Bảng số liệu đưa ra dãy số liệu (tỉ lệ % hay số liệu Đường biểu diễn
tuyệt đối) phát triển theo một chuỗi thời gian
- Bảng số liệu là dãy số liệu tuyệt đối về quy mô,
khối lượng của một hay nhiều đối tượng biến động
theo một số thời điểm hay theo các thời kì (giai Cột
đoạn)
- Khi trong bảng số liệu đơn vị có dấu “/”:
kg/người, USD/người…
- Trường hợp có 2 đối tượng với 2 đại lượng có
quan hệ hữu cơ với nhau diễn biến qua một chuỗi
+ Diện tích (ha) và sản lượng (tấn)
+ Năng suất (tạ/ha) và sản lượng (tấn)
- - Khi bảng số lượn có 3 đại lượng trong đó có 2 đại
lượng có quan hệ với nhau ( cùng một đơn vị), một
đại lượng còn lại khác đơn vị Kết hợp cột chồng và đường
- Mốc thời gian từ 4 năm trở lên
- Nếu bảng số liệu có từ 3 đối tượng trở lên với các
đại lượng khác nhau (tấn, ha, mét) diễn biến theo Chỉ số tăng trưởng
thời gian
- Bảng số liệu có số liệu tuyệt đối hoặc tương đối,
các thành phần trong bảng số liệu hợp đủ giá trị
tổng thể tính tỉ lệ cơ cấu (%) Hình tròn
- Các đối tượng trải qua mốc thời gian từ 3 năm trở
xuống
- Nếu tổng thể có quá nhiều thành phần ta khó vẽ Cột chồng
hình tròn
- Các thành phần trong bảng hợp đủ tổng thể để Miền
tính % nhưng có mốc thời gian từ 3 năm trở lên
c Ứng dụng thực tiễn
c.1 Với lời dẫn có chỉ định
* Các bài tập trong SGK Địa lý 9
Bài tập số Thuộc bài Lời dẫn có chỉ định Dạng biểu đồ
thích hợp
Bài tập số 2 Bài 6- Sự phát triển Lời dẫn có chỉ định“Vẽ Hình tròn
4
Trang 5SGK- trang 23 nền kinh tế Việt biểu đồ hình tròn”
nam Bài tập số 2 Bài 6- Sự phát triển Lời dẫn có chỉ định“Vẽ
SGK- trang 33 nông nghiệp biểu đồ cột ”
Bài tập số 3 Bài 9- Sự phát triển Lời dẫn có chỉ định“Vẽ Đường biểu
phân bố ngành lâm biểu đồ 3 đường biểu
nghiệp, thủy sản diễn”
Bài tập số 1 Bài 10- Thực hành Lời dẫn có chỉ định“Vẽ Hình tròn
Lời dẫn có chỉ định“Vẽ Bài tập số 2 Bài 10- Thực hành trên cùng hệ trục tọa độ Chỉ số tăng
hiện chỉ số tăng trưởng”
Bài tập số 1 Bài 16- Thực hành Lời dẫn có chỉ định“Vẽ Miền
Bài tập số 3 Bài 18- Vùng trung Lời dẫn có chỉ định“Vẽ
Bộ Bài tập số 5 Bài 20- Vùng Đồng Lời dẫn có chỉ định“Vẽ Cột SGK- trang 75 bằng Sông Hồng biểu đồ hình cột…”
Lời dẫn có chỉ định“ Vẽ Bài tập số 1 Bài 22- Thực hành biểu đồ đường thể hiện Chỉ số tăng
lượng lương thực…”
Bài tập số 2 Bài 26- Vùng duyên Lời dẫn có chỉ định“Vẽ Cột SGK- trang 99 hải Nam Trung Bộ biểu đồ hình cột…”
(tiếp) Bài tập số 3 Bài 28- Vùng Tây Lời dẫn có chỉ định“Vẽ Thanh ngang SGK- trang105 Nguyên biểu đồ thanh ngang…”
Bài tập số 3 Bài 31- Vùng Đông Lời dẫn có chỉ định“Vẽ Cột chồng SGK- trang 116 Nam Bộ biểu đồ cột chồng…”
Bài tập số 2 Bài 32- Vùng Đông Lời dẫn có chỉ định“Vẽ
* Đề thi vào lớp 10 THPT chuyên Vĩnh Phúc năm học 2013- 2014
Trang 6Dựa vào bảng số liệu dưới đây: Diện tích và sản lượng lúa cả năm thời kì 1981-1998
1 Hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện sự thay đổi diện tích và sản lượng lúa ở nước
ta qua các năm từ 1981 đến năm 1998.
2 Lập bảng tính năng suất lúa qua các năm.
3 Qua bảng số liệu và biểu đồ, hãy rút ra nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lúa qua các năm trên.
=> Ở bài tập này đề bài đưa ra lời dẫn có chỉ định: Vẽ biểu đồ đường => HS phải vẽ biểu đồ đường biểu diễn
c.2.Với lời dẫn có từ gợi mở
* Một số bài tập trong SGK Địa lý 9
Bài tập số Thuộc bài Lời dẫn có từ gợi ý Dạng biểu đồ
thích hợp
Bài tập số 3 Bài2- Dân số và sự gia Lời dẫn có từ gợi ý “tình Đường biểu SGK - trang 10 tăng dân số hình gia tăng tự nhiên” diễn Bài tập số 3 Bài 32-Vùng Đông Lời dẫn có từ gợi ý “tỉ Cột chồng,
Bài tập số 1 Bài 34-Thực hành Lời dẫn có từ gợi ý “tỉ Cột
Bài tập số 1 Bài 37- Thực hành Lời dẫn có từ gợi ý “tỉ Cột đơn gộp
* Một số bài tập dành cho HS khá giỏi
+ Bài tập 1: Đề thi HSG huyện Bình Xuyên năm học 2014-2015
Cho bảng sau: Khách quốc tế đến Việt Nam phân theo mục đích (1000 lượt người)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng của khách du lịch quốc tế ở nước ta qua các năm.
Trang 7b Nhận xét và giải thích về sự gia tăng đó.
=> Căn cứ vào lời dẫn có từ “tốc độ tăng” Căn cứ vào mốc thời gian ta thấy lớn
hơn 4 năm Vì thế bài này biểu đồ thích hợp nhất là tốc độ tăng trưởng
+Bài tập 2: Đề thi HSG huyện Bình Xuyên năm học 2016-2017 Giá
trị hàng hóa phân theo nhóm ngành của nước ta (đơn vị triệu USD)
Hàng xuất khẩu
Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công 4235,7 24948,6 nghiệp
a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm
hàng của nước ta năm 1999 và 2008.
b Dựa vào biểu đồ đã vẽ nhận xét và giải thích sự thay đổi về cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nước ta từ 1999 – 2008.
=>Trong bài tập này ta thấy trong lời dẫn có từ cơ cấu, bảng số liệu có các thành phần hợp tổng lại có mốc thời gian nhỏ hơn 3 năm Vậy biểu đồ thích
hợp nhất là biểu đồ hình tròn
+ Bài tập 3: Đề thi HSG lớp 9 vòng tỉnh Vĩnh phúc năm học 2014 - 2015
Dựa vào bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu
vực kinh tế giai đoạn 2000 - 2012 (đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Khu vực kinh tế
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động tổng sản phẩm trong
nước của tổng số và các khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 - 2012.
2 Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét và giải thích.
Trang 8=> Bài này trong lời dẫn có từ gợi mở là “ sự biến động sản phẩm” Bảng
số liệu có các thành phần hợp tổng Mốc thời gian lại tờ 4 năm trở lên Vì thế biểu
đồ thích hợp nhất là cột chồng tuyệt đối
+ Bài tập 4: Đề thi HSG lớp 9 huyện Vĩnh Tường năm học 2015 - 2016
Tình hình phát triển dân số của Việt Nam trong giai đoạn 2000-2007
Năm Tổng số dân Số dân thành thị Tốc độ gia tăng
(nghìn người) (nghìn người) dân số (%)
Em hãy:
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình phát triển dân số từ bảng số liệu đã cho?
b Nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số của nước ta giai đoạn 2000-2007?
=> Với bài tập này căn cứ vào bảng số liệu ta thấy có 3 đại lượng trong đó 2 đại lượng là tổng số dân và số dân thành thị có quan hệ với nhau( cùng đơn vị) còn 1 đại lượng là tốc độ gia tăng khác đơn vị Mốc thời gian lớn hơn 4 năm Vì thế biểu đồ thích hợp nhất là kết hợp cột chồng và đường
c.3 Với lời dẫn “kín”
* Bài tập 1: Cho bảng số liệu sau:
Năm Điện Than (triệu tấn) Phân hóa học Vải lụa
1.Hãy lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện?
2.Nhận xét và giải thích tình hình phát triển một số sản phẩm công nghiệp nước ra.
=> Trong bài tập này lời dẫn không đưa ra gợi ý nào về dạng biểu đồ cần vẽ Vì thế giáo viên phải hướng dẫn HS phân tích bảng số liệu Ta thấy bảng số liệu có 4
Trang 9đối tượng với 4 đơn vị khác nhau diễn biến theo chuỗi thời gian từ năm 1976 đến năm 1997 => Biểu đồ thích hợp nhất là chỉ số tăng trưởng
+ Bài tập 2: Đề thi HSG huyện Vĩnh Tường năm học 2006-2007
Cho bảng số liệu dưới đây: Tổng sản phẩm trong nước( theo giá so sánh năm
1994) phân theo ngành kinh tế của Việt Nam thời kì 1995- 2003
(Đơn vị: tỉ đồng)
Nhóm ngành
1.Hãy lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện?
2.Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ biểu đồ đã vẽ.
=> Ở bài tập này đề bài đưa ra lời dẫn có từ gợi mở “ sự chuyển dịch cơ cấu” Căn cứ cả vào bảng số liệu, đó là chuỗi thời gian: “ thời kì 1985- 2003” => Biểu
đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền
3.2 Về khả năng áp dụng của sáng kiến: Sáng kiến này có thể áp dụng rộng rãi
trong dạy học đại trà và bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa lí lớp 9 ở trường THCS
4 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp trong đơn theo ý kiến của tác giả với các nội dung sau:
- Mang lại lợi ích xã hội:
+ Đem lại hứng thú giảng dạy cho giáo viên, giúp giáo viên bộ môn địa lí trau dồi,
bổ sung phương pháp giảng dạy đặc biệt là phương pháp biểu đồ Góp phần nâng cao năng lực chuyên môn cho độ ngũ giáo viên địa lí bậc THCS
+ Đem lại hứng thú học tập cho học sinh Phát huy tính chủ động, sáng tạo, hăng say học tập của học sinh Học sinh lớp đại trà lớp 9 và các em trong đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 đã có thể nhận biết các dạng biểu đồ một cách thành thạo Nhờ đó
mà điểm các bài kiểm tra, bài thi học sinh giỏi có liên quan đến biểu đồ cũng cao hơn
5 Các thông tin cần được bảo mật (nếu có); không có
IV) Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến;
* Đối với giáo viên
- Cần chuẩn bị chu đáo nội dung, kiến thức của tiết học
- Áp dụng ngay từ tiết học thực hành về biểu đồ đầu tiên
- Áp dụng thường xuyên trong các giờ học chính khóa và bồi dưỡng học sinh giỏi
Trang 10- Trước khi yêu cầu học sinh thực hành bài tập về biểu đồ, giáo viên cần yêu cầu học sinh nêu những dấu hiệu cơ bản để nhận diện loại biểu đồ thích hợp nhất phải
vẽ Cuối giờ thực hành có đánh giá, nhận xét, cho điểm những học sinh có kỹ năng nhận diện loại biểu đồ tốt
- Ra bài tập ở nhà, đề thi về nhận dạng biểu đồ thích hợp nhất cho học sinh làm
* Đối với học sinh
- Có đủ đồ dùng (thước kẻ, com pa, bút chì, màu…)
- Học thuộc các dấu hiệu nhận biết từng dạng biểu đồ
- Thường xuyên làm bài tập, đề thi về biểu đồ
V) Về khả năng áp dụng của sáng kiến cho những đối tượng, cơ quan, tổ chức nào hoặc những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có);
- Đã áp dụng cho học sinh đại trà và học sinh giỏi lớp 9 ở trường THCS Tam Hợp
Tôi làm đơn này trân trọng đề nghị Hội đồng sáng kiến xem xét và công nhận sáng kiến Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng
sự thật, không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về thông tin đã nêu trong đơn
Tam Hợp, ngày 22 tháng 1 năm 2019
NGƯỜI VIẾT ĐƠN
NGUYỄN THỊ KIM