1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Skkn kỹ năng sử dụng máy tính casio fx – 570vn plus để giải một số dạng bài toán trong chương i phân môn đại số giải tích 12

59 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Skkn kỹ năng sử dụng máy tính casio fx – 570vn plus để giải một số dạng bài toán trong chương I phân môn đại số giải tích 12
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Chương trình Toán THPT
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 5,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Còn việc khai thác và sử dụngmáy tính cầm tay ở mức độ cao hơn như tìm nghiệm của phương trình bất kỳ,định hướng giải cho một bài toán, nhóm nhân tử chung biểu thức một ẩn, hai ẩn, lưu k

Trang 1

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Trong những năm trở lại đây việc thi THPT Quốc gia bằng hình thức thitrắc nghiệm khách quan (trừ môn Ngữ Văn), thì việc sử dụng thành thạo máytính cầm tay là một kỹ năng vô cùng quan trọng đối với các em học sinh trongquá trình làm bài Đặc biệt với các môn khoa học tự nhiên như Toán; Vật lý;Hóa và Sinh thì lại càng quan trọng hơn bao giờ hết

Tuy nhiên, việc vận dụng máy tính cầm tay giải toán của học sinh mớichỉ dừng lại ở mức độ đơn giản là thực hiện phép tính có sẵn như cộng, trừ,nhân, chia, logarit, giải phương trình bậc hai Còn việc khai thác và sử dụngmáy tính cầm tay ở mức độ cao hơn như tìm nghiệm của phương trình bất kỳ,định hướng giải cho một bài toán, nhóm nhân tử chung biểu thức một ẩn, hai

ẩn, lưu kết quả để sử dụng nhiều lần… thì đa phần các em chưa biết khai thác

và vận dụng sáng tạo để sử dụng triệt để các chức năng của máy tính cầm tay

Trên tinh thần đó, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Kỹ năng sử dụng máy tính CASIO fx – 570VN PLUS để giải một số dạng bài toán trong chương I phân môn Đại Số & Giải tích 12” Mục tiêu của đề tài nghiên cứu đó là:

- Giúp học sinh giải toán tốt hơn khi có sự trợ giúp của máy tính

- Trong quá trình giải toán bằng sử dụng máy tính các em còn có thể sángtạo thêm nhiều phương pháp, nhiều cách giải mới hay hơn bằng máy tính

- Khơi dậy niềm đam mê Toán học nói riêng và các môn khoa học tựnhiên nói chung ở các em học sinh

1.2 Những điểm mới của SKKN

- Cung cấp cho các em học sinh hệ thống kiến thức cơ bản về cách sử

dụng và những tính năng của máy tính cầm tay CASIO fx – 570VN PLUS nóiriêng và máy tính cầm tay nói chung

- Khai thác các tính năng ưu việt của máy tính cầm tay CASIO fx - 570VNPLUS trong việc giải và định hướng cách giải cho một số dạng bài toán trongchương trình Toán THPT hiện hành

- Với hình thức thi trắc nghiệm khách quan, thì đề tài nghiêm cứu của tôi có

Trang 2

vai trò quan trọng đối với giáo viên, cũng như các em học sinh trong quá trìnhdạy và học.

1.3 Phạm vi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

- Hệ thống kiến thức lý thuyết cơ bản về cách sử dụng và các tính năng

của máy tính cầm tay CASIO fx - 570VN PLUS trong giải toán

- Sử dụng máy tính cầm tay CASIO fx – 570VN PLUS để giải một sốdạng bài tập thuộc chương I phân môn Đại Số & Giải tích 12” chương trìnhtoán THPT

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Qua thực tế giảng dạy bản tôi thấy rằng khi học sinh giải một bài toán nào

đó thì các em thường gặp phải một số vấn đề khó khăn sau:

Thứ nhất là vẫn còn một số lượng lớn các học sinh nắm được phương pháp

giải toán nhưng yếu về kỹ năng tính toán Nên khi giải các bài toán sẽ cho kết quảsai, hoặc các em phải mất rất nhiều thời gian thì mới hoàn thành bài giải

Thứ hai là đa phần học sinh yếu về khả năng phân tích, định hướng tìm lời

giải cho bài toán Vì thế khi đứng trước một bài toán mới các em rất lúng túngtrong việc tìm hướng giải cho bài toán đó

Thứ ba là việc dạy học sinh sử dụng máy tính cầm tay tuy đã đưa vào trong

chương trình học ở bậc THPT nhưng số tiết còn ít nên chưa được giáo viên vàhọc sinh quan tâm đúng mức

Những khó khăn kể trên đối với học sinh sẽ được tháo gỡ nếu học sinh biết

sử dụng máy tính cầm tay hỗ trợ mình trong quá trình giải toán, đặc biệt với hìnhthức thi trắc nghiệm khách quan Chỉ cần học sinh hiểu được máy tính sẽ giúpmình tìm được gì từ yêu cầu của bài toán đã cho Sau đó chuyển tải những điềumình muốn sang ngôn ngữ của máy tính và yêu cầu máy tính thực thi Đó chính

là điều mà tác giả mong muốn trình bày trong đề tài này

2.2 Giới thiệu cơ bản về máy tính cầm tay CASIO fx - 570VN PLUS

Máy tính cầm tay hỗ trợ cho việc giải toán của học sinh có rất nhiều loại,nhưng thông dụng nhất hiện nay là máy tính CASIO với các phiên bản máy

Trang 3

như: CASIO fx - 570 ES PLUS, CASIO fx - 570 VN PLUS, …

Trong đề tài này, tôi sử dụng máy tính CASIO fx - 570 VN PLUS để giảitoán và định hướng tìm lời giải cho các bài toán Bởi đây là dòng máy mà đại

đa số các học sinh đang sử dụng trong học tập và đây cũng là dòng máy tínhcầm tay có tính năng ưu việt hơn các dòng máy tính cầm tay phổ thông khác.Tuy nhiên, nếu học sinh dùng các dòng máy khác có chức năng tương đươngvẫn thực hiện được các yêu cầu giải toán của đề tài này như: VINACAL570ES, CASIO fx-580VN X Ver.2.00 …

Tôi xin giới thiệu một số phím chức năng của máy tính CASIO fx –570VN PLUS Đồng thời để cho đơn giản trong trình bày, tôi sẽ gọi máy tínhcầm tay CASIO fx – 570VN PLUS ngắn gọn hơn là máy tính CASIO hoặcmáy tính cầm tay (MTCT) ở trong đề tài này

A HƯỚNG DẨN SỬ DỤNG MÁY TÍNH CASIO fx - 570 VN PLUS

1 Kí hiệu và chức năng các loại phím loại phím trên máy tính.

Trang 4

Dấu ngăn cách phần nguyên với phần thập phân của

số thập phân

Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

Xóa hết

Xóa kí tự vừa nhậpDấu trừ của số âm

Các ô nhớ, mỗi ô nhớ này chỉ ghi được một số riêng

Riêng ô nhớ M thêm chức năng nhớ M+; M- gán

cho

Cộng thêm vào ô nhớ M hoặc trừ bớt ra ô nhớ M 1.3 Phím đặc biệt.

Chuyển sang kênh chữ Vàng

Chuyển sang kênh chữ Đỏ

Ấn định ngay từ đầu kiểu, trạng thái, loại hình tínhtoán, loại đơn vị đo, dạng số biểu diễn kết quả…cầndùng

Nhân với lũy thừa nguyên của 10

Nhập số Nhập hoặc đọc độ, phút, giây

Chuyển đơn vị giữa độ, rađian, grad

Trang 5

Giá trị tuyệt đối

; Nhập hoặc đọc phân số, hỗn số, Đổi phân số ra số

thập phân, hỗ số

Tính giá trị của hàm số

Dò nghiệm của phương trình

Tính đạo hàm của hàm số tại x0.Tính tích phân

Chuyển sang dạng a*10n

Trang 6

Đổi tọa độ Decac ra tọa độ cựcĐổi tọa độ cực ra tọa độ do DecacNhập số ngẫu nhiên

Phân tích một số nguyên ra thừa số nguyên tố

2 Các hình thức nhập dữ liệu

Để nhập dữ liệu (biểu thức chứa biến hay chữ số) từ bàn phím vào màn

hình máy tính có ba hình thức nhập đó là:

- Ấn phím gọi trực tiếp dạng biểu thức (chủ yếu dùng cho các dạng biểu thức

đã được ghi màu trắng trên phím)

- Ấn tổ hợp phím SHIFT và phím chỉ biểu thức tương ứng nếu dạng biểu

thức được ghi màu nâu ở góc trên bên trái của phím

- Ấn tổ hợp phím ALPHA và phím chỉ biểu thức tương ứng nếu dạng biểu thức được ghi màu đỏ ở góc trên bên phải của phím

3 Một số tính năng của máy tính

3.1 Phím CALC:

Khi nhập biểu thức đại số chứa biến, phím CALC sẽ hỏi giá trị biến và

tính ra giá trị biểu thích ứng với giá trị biến ta vừa nhập Phím chức năng nàycho phép ta tính một biểu thức cồng kềnh với nhiều giá trị khác nhau chỉ vớimột lần nhập, tiết kiệm khoảng thời gian đáng kể

3.2 Phím SHIFT CALC hay ta thường gọi là SOLVE:

Nguyên tắc hoạt động của chức năng này là khi ta nhập một giá trị bất kìthì màn hình hiển thị ”X=?” thì bộ xử lý sẽ quay một hình tròn có tâm là điểm

ta vừa nhập trên trục hoành, với bán kính lớn dần Khi gặp giá trị gần nhấtthỏa mãn thì máy sẽ dừng lại và hiển thị giá trị đó dưới dạng phân số tối giảnhoặc số thập phân Nếu trong một thời gian nhất định mà máy vẫn chưa tìmđược nghiệm thì máy sẽ hiển thị giá trị gần nhất máy tìm được thỏa mãnphương trình với sai số hai vế là thấp nhất L-R ở hàng thứ hai trên màn hìnhchính là sai số ở hai vế (thông thường sai số này rất bé khoảng trởxuống)

Trang 7

3.3 Chức năng TABLE: (MODE 7)

Chức năng này cho phép hiển thị đồng thời các kết quả của một biểu thứctrong đó các giá trị biến ta gán là cấp số cộng Chức năng này cho phép tanhìn tổng thể các giá trị của biểu thức, thuận lợi cho việc sử dụng tính liên tục

và dấu của biểu thức để dự đoán khoảng chứa nghiệm một cách tiết kiệm thờigian

B CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP.

1 Dạng 1: Tính đơn điệu của hàm số.

Bài toán 1: Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên K (K là khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng) Xét tính đơn điệu của hàm số trên K.

+ Nếu thì không đồng biến trên K

+ Nếu thì không nghịch biến trên K

 Ví dụ 1: Hàm số Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A Hàm số nghịch biến trên khoảng

B Hàm số nghịch biến trên khoảng

C Hàm số đồng biến trên khoảng

D Hàm số nghịch biến trên khoảng

Bài giải:

Bước 1: Nhập biểu thức lên màn hình bằng cách bấm liên tiếp

Trang 8

Khi đó màn hình xuất hiện như sau:

- Từ kết quả này loại D.

 Qua các phép thử trên ta thấy các phương án B, C, D đều sai, vậy đáp án

đúng là A Chọn đáp án A.

Chú ý: Cách làm trên chỉ tìm phương án sai, không dùng để tìm phương

án đúng Vì nó đúng với một giá trị thì nó chưa chắc đúng với mọi giá trị.

Trang 9

 Ví dụ 2: Cho hàm số Mệnh đề nào sau đây đúng?

A Hàm số đồng biến trên các khoảng

B Hàm số nghịch biến trên các khoảng

C Hàm số đồng biến trên các khoảng

D Hàm số đồng biến trên các khoảng

- Từ kết quà trên loại B.

- Nhấn phím máy hỏi X? Ta chọn giá trị và nhấn dấu được

Trang 10

- Từ kết quà này loại phương án C.

Bước 3: Thử phương án D.

Nhấn phím máy hỏi X? Ta chọn giá trị và nhấn dấu được kết

quả:

- Từ kết quà trên loại D Vậy chọn A.

Nhân xét: Qua hai ví dụ trên ta thấy trong 4 phương án đưa ra chỉ có một

phương án đúng thì phương pháp thử để loại trừ 3 phương án sai là khả thi Nhưng nếu trong trường hợp thử mà chỉ loại trừ được một hoặc hai phương

án sai thì sao? Lúc này còn tùy thuộc vào từng dạng hàm số mà ta có thể tìm

ra một vài tính chất của hàm số đó để tìm cách xử lý Chúng ta cùng tìm hiểu

Trang 11

- Suy ra nhưng chưa thể khẳng định được A là đáp án đúng.

Bài toán 2: Cho hàm số y = f(x,m) (m là tham số) có đạo hàm trên K (K là

khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng) Tìm m để hàm số đồng biến (nghịch biến) trên K.

1 Cơ sở lý thuyết:

- Nếu sao cho: thì không nghịch biến trên K.

- Nếu sao cho: thì không đồng biến trên K.

2 Giải pháp: Sử dụng phương pháp loại trừ.

- Dùng chức năng để tính

Trang 12

- Dựa vào tính chất trên đề loại những phương án sai.

 Ví dụ 1: Cho hàm số đồng biến trên khoảng (-1; 1) thì giá trịcủa m bằng?

- Nhấn phím máy hỏi X? Ta chọn giá trị và nhấn dấu máy

hỏi M? Ta nhập 1 (1 giá trị của m trong phương án A) nhấn tiếp dấu được

kết quả:

- Từ kết quả trên loại A vì với thì

Bước 3: Thử phương án B.

- Nhấn phím máy hỏi X? Ta chọn giá trị và nhấn dấu máy

hỏi M? Ta nhập 2 (2 giá trị của m trong phương án B) nhấn tiếp dấu được

kết quả:

Trang 13

- Từ kết quả trên loại B vì với thì

Bước 4: Thử phương án C.

- Nhấn phím máy hỏi X? Ta chọn giá trị và nhấn dấu máy

hỏi M? Ta nhập 3 (3 giá trị của m trong phương án B) nhấn tiếp dấu được

kết quả:

- Từ kết quả trên loại B vì với thì

Bước 5: Thử phương án D.

- Nhấn phím máy hỏi X? Ta chọn giá trị và nhấn dấu máy

hỏi M? Ta nhập -1 (-1 giá trị của m trong phương án B) nhấn tiếp dấu được kết quả:

- Từ kết quả trên nhận D vì với thì Vậy chọn D.

 Ví dụ 2 (Đề thi thử nghiệm lần 2 của Bộ GD & ĐT 2018)

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số đồng biến

Trang 14

Khi đó màn hình xuất hiện như sau:

Bước 2: Thử phương án C và D, vì trong hai phương án này đều chứa m =1.

- Nhấn phím máy hỏi X? Ta chọn giá trị và nhấn dấu

máy hỏi M? Ta nhập 1 vì ( và ) nhấn tiếp dấu được kết

nhấn tiếp dấu được kết quả:

- Nên chọn đáp án A Vì nếu A sai thì B cũng sai.

Trang 15

 Ví dụ 3: (Đề minh họa 2019 của Bộ GD & ĐT)

Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số

nghịch biến trên khoảng  ; -1) là

Bài giải:

cách bấm liên tiếp các phím sau:

Khi đó màn hình xuất hiện như sau:

Bước 2: Thử các phương án A; B và D.

- Nhấn phím máy hỏi X? Ta chọn giá trị và nhấn dấu

máy hỏi M? Ta nhập 1 (Chọn m = 1 thỏa cả hai điều kiện trong phương án

B và D) nhấn tiếp dấu được kết quả:

- Từ kết quả trên loại B và D vì với thì

nên hàm số không nghịch biến với các giá trị vừa thử

Bước 3: Thử các phương án A và C.

- Nhấn phím máy hỏi X? Ta chọn giá trị và nhấn dấu

máy hỏi M? Ta nhập -1 (Chọn m = -1 thỏa cả hai điều kiện trong phương

án A và C) nhấn tiếp dấu được kết quả:

Trang 16

- Từ kết quả trên A và C thỏa mãn vì với thì

nên hàm số nghịch biến với các giá trị vừa thử

Bước 4: Thử phương án A.

- Nhấn phím máy hỏi X? Ta chọn giá trị và nhấn dấu

máy hỏi M? Ta nhập -0,0001 (Chọn m = -1 nhấn tiếp dấu được kết

quả:

- Từ kết quả trên A không thỏa mãn vì với thì

nên hàm số không nghịch biến với các giá trị vừa thử

Vậy chọn C.

2 Dạng 2: Cực trị của hàm số.

Bài toán 1: Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên khoảng và

có đạo hàm trên Tìm điểm cực trị của hàm số.

1 Cơ sở lý thuyết: Sử dụng qui tắc tìm cực trị.

- Tìm TXĐ

- Tính f’(x) Tìm các giá trị ( i =1,2,3…n) mà tại đó hoặc không xác định.

- Lập bảng biến thiên.

- Từ bảng biến thiên suy ra các điểm cực trị.

 Nếu giải quyết bài toán theo hướng tự luận thì chúng ta cần phải thực hiện đầy đủ các bước trong qui tắc trên.

 Đối với bài toán trắc nghiệm thì chúng ta chỉ cần thực hiện hai bước chính sau:

+ Tính f’(x) Tìm các giá trị ( i =1,2,3…n) mà tại đó hoặc

Trang 17

không xác định.

+ Xét dấu f’(x).

2 Giải pháp bấm máy:

- Dùng tổ hợp chức năng và để dò nghiệm của

- Dùng chức năng để kiểm tra là điểm cực đại hay cực tiểu

- Nhấn phím máy hỏi X? Ta nhập giá trị (Kiểm tra trong

phương án A có là điểm cực trị không?) và nhấn dấu được kết quả:

- Suy ra là điểm cực trị của hàm số

Trang 18

Bước 3: Kiểm tra là cực đại hay cực tiểu.

- Tiếp tục nhấn phím máy hỏi X? Ta nhập giá trị (Kiểm tra dấu phía trái ) và nhấn dấu được kết quả:

- Tiếp tục nhấn phím máy hỏi X? Ta nhập giá trị (Kiểm tra dấu phía phải ) và nhấn dấu được kết quả:

Thấy đổi dấu từ âm sang dương khi qua Vậy là điểm cựctiểu của hàm số

Bước 4: Tìm

- Dùng phím di chuyển con trỏ tới vị trí móc mở trong biểu thức

( Như hình minh họa ở dưới đây)

- Nhấn phím để xóa chức năng khi đó màn hình có dạng:

- Tiếp tục nhấn phím máy hỏi X? Ta nhập giá trị (Tính )

và nhấn dấu được kết quả: 2

Suy ra điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là: Vậy chọn C.

Trang 19

 Chú ý:

- Nếu ở bước 2 cho kết quả hoặc ở bước 3 cho kết quả

thì chuyển qua thử phương án B

- Cần nắm vững hai khái niệm điểm cực tiểu của hàm số và điểm cực tiểu của

đồ thị hàm số, nếu không sẽ chọn A là sai.

 Ví dụ 2: Điểm cực đại của hàm số là?

- Nhấn phím máy hỏi X? Ta nhập giá trị 0 ( Kiểm tra trong

phương án A có là cực trị không?) và nhấn dấu được kết quả:

- Suy ra là cực trị của hàm số

Bước 3: Kiểm tra là cực đại hay cực tiểu

- Tiếp tục nhấn phím máy hỏi X? Ta nhập giá trị (Kiểm tra dấu phía trái ) và nhấn dấu được kết quả:

Trang 20

- Tiếp tục nhấn phím máy hỏi X? Ta nhập giá trị (Kiểm tra dấu phía phải ) và nhấn dấu được kết quả:

Thấy đổi dấu từ dương sang âm khi qua Vậy là điểm cựcđại của hàm số

Vậy chọn A.

Nhận xét: Rất may trong bài toán này là do sự sắp xếp ở phương

án A nên việc kiểm tra không mất nhiều thời gian mà chọn được ngay đáp án đúng Trong trường hợp nằm ở phương án khác thì kinh nghiệm chúng

ta nên kiểm tra phương án chứa trước.

Bài toán 2: Cho hàm số y = f(x, m) (với m là tham số) xác định, liên tục trên khoảng , và có đạo hàm trên Tìm m để hàm số đạt cực đại

1 Cơ sở lý thuyết:

- Bước 1: Tính và giải phương trình để tìm m

- Bước 2: Thử lại với giá trị của m vừa tìm được để kiểm tra xem là điểm

cực đại hay là điểm cực tiểu

Trang 21

cực tiểu của hàm số.

 Ví dụ 1: Cho hàm số (m là tham số) Tìm m để hàm số đạtcực tiểu tại ?

A B C D

Bài giải:

Bước 1: Nhập biểu thức (tham số m được thay bởi biến M

trong máy tính) lên màn hình bằng cách bấm liên tiếp các phím sau:

Khi đó màn hình xuất hiện như sau:

Bước 2: Thử phương án A.

+ Để kiểm tra với có thỏa ? Ta thực hiện thao tác sau:

- Nhấn phím máy hỏi X? Ta nhập giá trị 1 (Vì đề cho là điểm cực tiểu).

- Nhấn máy hỏi M? Ta nhập ( Nhập giá trị của để kiểm tra)

-Nhấn tiếp dấu được kết quả hiện thị như sau:

Bước 3: Thử phương án B.

+ Bước 3.1: Kiểm tra với có thỏa ? Ta thực hiện cácthao tác sau:

Trang 22

- Nhấn phím máy hỏi X? Ta nhập giá trị 1 (Nhập giá trị của để kiểm tra).

- Nhấn máy hỏi M? Ta nhập ( Nhập giá trị của để kiểm tra)

-Nhấn tiếp dấu được kết quả hiện thị như sau:

 Thấy với thì suy ra có thể là đáp án đúng

+ Bước 3.2: Để thử lại với xem hàm số có đạt cực tiểu tại haykhông? Ta thực hiện các thao tác sau:

- Nhấn phím máy hỏi X? Ta nhập giá trị 1-0.1 (Nhập giá trị của

).

- Nhấn máy hỏi M? Ta nhập ( Nhập giá trị của )

-Nhấn tiếp dấu được kết quả hiện thị như sau:

 Suy ra

- Nhấn phím máy hỏi X? Ta nhập giá trị 1+0.1 (Nhập giá trị của

).

- Nhấn máy hỏi M? Ta nhập ( Nhập giá trị của )

-Nhấn tiếp dấu được kết quả hiện thị như sau:

Trang 23

Bước 1: Nhập biểu thức (tham số m được thay bởi biến M

trong máy tính) lên màn hình bằng cách bấm liên tiếp các phím sau:

Khi đó màn hình xuất hiện như sau:

- Nhấn máy hỏi M? Ta nhập ( Nhập giá trị của để kiểm tra)

-Nhấn tiếp dấu được kết quả hiện thị như sau:

Trang 24

+ Bước 2.2: Để thử lại với xem hàm số có đạt cực đại tại haykhông? Ta thực hiện các thao tác sau:

- Nhấn phím máy hỏi X? Ta nhập giá trị 2-0.1 (Nhập để kiểm tra dấu y’).

- Nhấn máy hỏi M? Ta nhập ( Nhập giá trị của )

-Nhấn tiếp dấu được kết quả hiện thị như sau:

Suy ra

- Nhấn phím máy hỏi X? Ta nhập giá trị 2+0.1 (Nhập để kiểm tra dấu y’).

- Nhấn máy hỏi M? Ta nhập ( Nhập giá trị của )

-Nhấn tiếp dấu được kết quả hiện thị như sau:

Suy ra

+ Từ (1) và (2) suy ra f’(x) đổi dấu từ âm sang dương khi qua vậy hàm

số đạt cực tiểu tại Vậy Loại A và C.

- Nhấn máy hỏi M? Ta nhập ( Nhập giá trị của để kiểm tra)

-Nhấn tiếp dấu được kết quả hiện thị như sau:

Trang 25

 Thấy với thỏa

+ Bước 3.2: Để thử lại với xem hàm số có đạt cực đại tại haykhông? Ta thực hiện các thao tác sau:

- Nhấn phím máy hỏi X? Ta nhập giá trị 2-0.1 (Nhập để kiểm tra dấu y’).

- Nhấn máy hỏi M? Ta nhập ( Nhập giá trị của )

- Nhấn tiếp dấu được kết quả hiện thị như sau:

 Suy ra

- Nhấn phím máy hỏi X? Ta nhập giá trị 2+0.1 (Nhập để kiểm tra dấu y’)

- Nhấn máy hỏi M? Ta nhập ( Nhập giá trị của )

-Nhấn tiếp dấu được kết quả hiện thị như sau:

Suy ra

+ Từ (3) và (4) suy ra f’(x) đổi dấu từ dương sang âm khi qua vậy hàm

số đạt cực đại tại thỏa mãn Vậy chọn B.

 Chú ý: Có nhiều học sinh không nắm vững thuật toán chỉ thực hiện bước tính và giải phương trình (không thử lại) từ đó

chọn phương án C thì đó là một sai lầm.

1.3 Dạng: Giá trị lớn nhất và Giá trị nhỏ nhất của hàm số.

Bài toán : Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên đoạn Tìm GTLN, GTNN của hàm số trên đoạn

1 Cơ sở lý thuyết:

Trang 26

- Mọi hàm số liên tục trên một đoạn đều có giá tri lớn nhất, giá trị nhỏ nhất

Bước 2: Nhập hàm tính thực hiện các thao tác sau:

- Nhấn màn hình xuất hiện như sau:

- Nhập biều thức vào màn hình:

- Nhấn dấu máy hỏi Start? (giá trị bắt đầu của x) ta nhập a.

- Nhấn số và nhấn dấu máy hỏi End? (giá trị kết thúc của x) ta nhập

b

- Nhấn số và nhấn dấu máy hỏi Step? (bước nhảy)

+ Bước nhảy thường tính theo công thức:

(thường nhập Step: 0.1 hoặc 0.2)

- Nhấn số và nhấn dấu trên màn hình xuất hiện bảng sau:

Trang 27

- Đây là bảng tính giá trị của hàm số trên đoạn (có khoảng 20giá trị)

Bước 3: Dựa vào bảng trên để tìm Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số.

- Bấm phím di chuyển con trỏ sang cột giá trị của f(x) (để cho dễ quansát)

- Bấm phím và để di chuyển con trỏ xuống dưới hoặc lên trên và quansát giá trị của f(x) nằm phía dưới góc phải của màn hình (các giá trị này sẽthay đổi khi di chuyển con trỏ)

Bước 1: Định dạng bảng tính cho máy tính thực hiện các thao tác sau:

- Nhấn màn hình xuất hiện như sau:

Trang 28

- Nhấn màn hình xuất hiện như sau và nhấn ( để chọn loại bảng tính chỉ

có một hàm số)

Bước 2: Nhập hàm tính thực hiện các thao tác sau:

- Nhấn màn hình xuất hiện như sau:

- Nhập biều thức vào màn hình bằng cách bấm lần

lượt các phím sau:

Khi đó trên màn hình máy tính xuất hiện như sau:

- Nhấn dấu máy hỏi Start?

- Nhấn số và nhấn dấu máy hỏi End?

- Nhấn số và nhấn dấu máy hỏi Step?

- Nhấn số và nhấn dấu trên màn hình xuất hiện bảng sau:

Trang 29

- Đây là bảng tính giá trị của hàm số trên đoạn (cókhoảng 20 giá trị)

Bước 3: Dựa vào bảng trên để tìm Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số.

- Bấm phím di chuyển con trỏ sang cột giá trị của f(x) (để cho dễ quan sát)

- Bấm phím và để di chuyển con trỏ xuống dưới hoặc lên trên và quansát giá trị của f(x) nằm phía dưới góc phải của màn hình (các giá trị này sẽthay đổi khi di chuyển con trỏ)

Ta thấy:

+ GTLN trong cột f(x) là -7 Đây chính là giá tri lớn nhất của hàm số

+ GTNN trong cột f(x) là -18 Đây chính là giá tri nhỏ nhất của hàm số

Vậy chọn đáp án B.

 Ví dụ 2: Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số là:

A B

C D

Ngày đăng: 13/02/2023, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w