1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Skkn kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu trong ôn thi trung học phổ thông quốc gia

49 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu trong ôn thi Trung học phổ thông Quốc gia
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường học Trường THPT Yên Lạc
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Báo cáo kết quả nghiên cứu, ứng dụng sáng kiến
Năm xuất bản 2020
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. PHẦN NỘI DUNG (5)
    • 1. Cấu trúc nội dung, thời gian thực hiện sáng kiến (0)
    • 2. Phương pháp, kĩ thuật thực hiện sáng kiến (0)
    • 3. Nội dung cụ thể (6)
  • TIẾT 1: BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG VÀ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP (0)
    • 1. Các dạng biểu đồ thường gặp (7)
    • 2. Những yêu cầu cần đạt khi vẽ biểu đồ (0)
    • 3. Công dụng, cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ (7)
      • 3.1. Biểu đồ cột (7)
      • 3.2. Biểu đồ đường (8)
      • 3.3. Biểu đồ kết hợp (9)
  • TIẾT 2: BIỂU ĐỒ TRÒN, BIỂU ĐỒ MIỀN (0)
    • 3.4. Biểu đồ tròn (13)
    • 3.5. Biểu đồ miền (15)
    • 3.6. Biểu đồ khác (0)
  • TIẾT 3. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU (0)
    • 4. Các dạng bài tập thường gặp về biểu đồ, bảng số liệu (18)
      • 4.1. Dạng 1 (18)
      • 4.2. Dạng 2 (19)
      • 4.3. Dạng 3 (21)
      • 4.4. Dạng 4 (23)
    • 5. Các công thức tính toán,xử lí số liệu (25)
  • TIẾT 4. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU (26)
    • 6. Bài tập (26)
    • 7. Bài tập tự luyện (0)
    • B. KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN (46)

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VĨNH PHÚCTRƯỜNG THPT YÊN LẠC BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN Tên sáng kiến: “Kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu trong ôn thi Trung h

PHẦN NỘI DUNG

Nội dung cụ thể

Dưới đây là nội dung cụ thể của các tiết học mà tác giả đã thực hiện trong năm học 2018 – 2019, trong quá trình dạy học ở lớp 12D2 của nhà trường.

3.1 TIẾT 1: BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG VÀ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP

* Chung cho các học sinh:

- Biết được các dạng biểu đồ thường gặp trong chương trình Địa lí Trung học phổ thông.

- Nhận biết được đầy đủ các yếu tố cần thiết khi vẽ của biểu đồ.

- Biết được công dụng các dạng biểu đồ: cột, đường, biểu đồ kết hợp.

- Các dấu hiệu nhận biết các dạng biểu đồ cột, đường và biểu đồ kết hợp.

- Hình thành được kĩ năng vẽ các dạng biểu đồ cột, đường và biểu đồ kết hợp.

* Cho học sinh khá giỏi:

- So sánh, nhận xét và rút ra được các kết luận liên quan đến đối tượng được thể hiện trên biểu đồ

- Giải thích được các hiện tượng địa lý được thể hiện trên biểu đồ.

BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG VÀ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP

Các dạng biểu đồ thường gặp

- Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị).

- Biểu đồ kết hợp cột và đường.

2 Những yêu cầu cần đạt được khi vẽ biểu đồ

Khi vẽ bất cứ biểu đồ nào cũng phải đảm bảo đầy đủ và chính xác các yếu tố sau:

- Tên biểu đồ phù hợp với yêu cầu của câu hỏi và nội dung thể hiện ở biểu đồ.

- Đơn vị trên các trục (đối với các biểu đồ vẽ trên hệ trục tọa độ).

- Đầy đủ chú giải phù hợp với nội dung thể hiện ở biểu đồ.

- Chính xác về mặt toán học Đẹp

- Số liệu ghi trên biểu đồ.

3 Công dụng, cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ

3.1 Biểu đồ cột a Công dụng: Có thể được sử dụng để biểu hiện quá trình, sự phát triển của các sự vật hiện tượng địa lí, so sánh tương quan về độ lớn của một hoặc nhiều đại lượng, hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể b Phân loại

Biểu đồ cột đơn là công cụ thể hiện mối quan hệ giữa các đại lượng qua thời gian, giúp trực quan hóa sự biến động một cách dễ dàng Thường được vẽ trên hệ trục tọa độ vuông góc, biểu đồ này thể hiện dữ liệu theo giá trị tuyệt đối, phù hợp để so sánh các khoảng thời gian khác nhau Nhờ đó, người dùng có thể nhanh chóng nhận biết xu hướng, sự tăng giảm của dữ liệu theo thời gian một cách trực quan và rõ ràng.

Biểu đồ cột nhóm (ghép) thể hiện sự tương quan về độ lớn của hai hoặc ba đại lượng qua thời gian, giúp dễ dàng so sánh và phân tích dữ liệu Được vẽ trên hệ trục tọa độ vuông góc, biểu đồ này thể hiện các giá trị tuyệt đối của các đại lượng trong cùng một năm hoặc cùng một đối tượng Việc gộp hai hoặc ba đại lượng trong một nhóm trên cùng một biểu đồ giúp dễ nhận diện xu hướng và sự ảnh hưởng của các yếu tố đến nhau theo thời gian, nâng cao hiệu quả truyền tải thông tin trong phân tích dữ liệu.

Biểu đồ cột chồng thể hiện rõ cơ cấu thành phần của một tổng thể và so sánh sự biến đổi qua nhiều năm, giúp người xem dễ dàng nhận diện các phần đóng góp trong tổng thể Thông thường, biểu đồ này được vẽ trong hệ trục tọa độ, sử dụng giá trị tuyệt đối hoặc giá trị tương đối (%), trong đó thường ưu tiên sử dụng giá trị tương đối để dễ dàng so sánh các thành phần theo thời gian Khi vẽ biểu đồ cột chồng, cần chú ý đến việc lựa chọn tỷ lệ phù hợp, sắp xếp các phần hợp lý và đảm bảo rõ ràng, dễ nhìn để truyền đạt thông tin một cách hiệu quả Việc sử dụng màu sắc phân biệt các thành phần cũng góp phần nâng cao khả năng đọc hiểu của biểu đồ.

Ngoài những yêu cầu chung cần đạt được đã nêu ở trên, khi vẽ biểu đồ cần chú ý đảm bảo thêm các yếu tố sau:

- Các cột phải có chiều ngang như nhau.

- Đối với các biểu đồ cột đơn có thể ghi số liệu ở trên đầu cột (nếu ít cột).

Trong trường hợp biểu đồ cột đơn có sự chênh lệch lớn về giá trị giữa các cột lớn nhất và các cột còn lại, có thể vẽ trục tung gián đoạn tại điểm trên giá trị cao nhất của các cột nhỏ hơn, giúp làm rõ sự khác biệt rõ nét giữa các nhóm dữ liệu Cách này được minh họa qua bản đồ Lâm nghiệp – Thủy sản trong tập Atlat địa lí Việt Nam, giúp hình dung dễ dàng hơn về phân bố và quy mô các lĩnh vực này Việc sử dụng trục gián đoạn trong biểu đồ cột là biện pháp hữu ích để trình bày dữ liệu có sự chênh lệch lớn, đảm bảo tính chính xác và trực quan cho người xem.

- Có thể vẽ theo khoảng cách năm hoặc không theo khoảng cách năm.

3.2 Biểu đồ đường (đồ thị) a Công dụng:

Các thuật ngữ thường được sử dụng để thể hiện tiến trình hoặc sự biến thiên của một đại lượng hoặc nhiều đại lượng qua thời gian, giúp người đọc dễ dàng hình dung sự phát triển hoặc thay đổi của hiện tượng Trong phân loại các loại biểu đồ, có nhiều dạng khác nhau phù hợp với từng mục đích thể hiện, từ đó nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin Việc chọn loại biểu đồ phù hợp là yếu tố quan trọng để mô tả chính xác quá trình biến đổi của dữ liệu theo thời gian.

- Biểu đồ thể hiện một đại lượng: Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc, vẽ ở giá trị tuyệt đối hoặc tương đối (% ) - thường là giá trị tuyệt đối.

- Biểu đồ thể hiện hai hoặc nhiều đại lượng: Tốc độ tăng trưởng, sự tăng trưởng.

- Các bước vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng

+ Tính tốc độ tăng trưởng (nếu bảng số liệu cho dưới dạng số liệu tuyệt đối)

* Tính tốc độ tăng trưởng:

+ Quy ước năm đầu tiên (năm gốc) bằng 100%.

+ Tốc độ tăng trưởng của các năm sau = (giá trị các năm sau/giá trị năm gốc)*100%.

+ Biểu đồ này thì tất cả các đường đều xuất phát từ giá trị 100%.

+ Chọn năm đầu tiên trong bảng số liệu trùng với gốc tọa độ

Ví dụ1 Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THAN, DẦU THÔ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995 – 2010.

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)

1 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2010 là?

A Biểu đồ tròn B Biểu đồ cột C Biểu đồ đường D Biểu đồ miền

HD: Vì ở đây là chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng, nên phương án phù hợp nhất là biểu đồ đường - Đáp án C.

2 Tốc độ tăng trưởng sản lượng của than và dầu năm 2010 lần lượt là:

Trong quá trình vẽ biểu đồ, học sinh cần chú ý đến việc sử dụng đơn vị phù hợp, đặc biệt đối với các tốc độ tăng trưởng, thường được thể hiện bằng phần trăm (%) Đồng thời, khi xử lý số liệu, học sinh cần tuân thủ các công thức chính xác để đảm bảo tính chính xác của biểu đồ Việc nắm rõ các lưu ý này giúp biểu đồ phản ánh đúng nội dung và dễ dàng đọc hiểu hơn.

Ngoài những yêu cầu chung cần đạt được đã nêu ở trên, khi vẽ biểu đồ cần chú ý đảm bảo thêm các yếu tố sau:

Đảm bảo đúng tỷ lệ khoảng cách năm trên trục thời gian (trục hoành) là yếu tố quan trọng để truyền đạt chính xác dữ liệu Việc chia đúng độ dài khoảng cách năm giúp các đường biểu diễn phản ánh đúng tiến trình thời gian, tránh gây hiểu nhầm về xu hướng dữ liệu Chọn tỷ lệ phù hợp trên trục thời gian đảm bảo tính chính xác của biểu đồ, giúp người xem dễ dàng theo dõi và phân tích các biến đổi theo năm một cách rõ ràng và chính xác.

Trong quá trình trình bày dữ liệu, năm đầu tiên trong bảng số liệu cần khớp chính xác với gốc tọa độ, đảm bảo tính chính xác cho các phân tích sau này Điểm bắt đầu của đường biểu diễn phải xuất phát từ trục tung, phản ánh đúng dữ liệu đã cho, giúp duy trì tính trực quan và rõ ràng trong biểu đồ Việc này là bước quan trọng để đảm bảo biểu đồ phản ánh đúng các số liệu ban đầu và dễ dàng cho quá trình so sánh, phân tích số liệu.

- Có thể ghi (hoặc không ghi) số liệu từng năm trên biểu đồ.

3.3 Biểu đồ kết hợp cột và đường a Công dụng

Trong các phân tích dữ liệu, biểu đồ cột thường được sử dụng để thể hiện mối tương quan về độ lớn giữa các đại lượng theo thời gian, giúp nhìn nhận rõ ràng sự biến đổi của các chỉ số này Trong khi đó, biểu đồ đường minh họa động thái phát triển của các đại lượng theo thời gian, phản ánh xu hướng thay đổi theo từng giai đoạn Tuy nhiên, các biểu đồ này thường chỉ thể hiện giá trị tuyệt đối, hạn chế khả năng so sánh tổng thể hoặc dự đoán xu hướng chung của các dữ liệu Việc lựa chọn hình thức biểu đồ phù hợp giúp nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin và hỗ trợ ra quyết định chính xác hơn trong nghiên cứu và phân tích dữ liệu.

Trong việc biểu diễn các đối tượng khác nhau qua thời gian dài, thường sử dụng biểu đồ có hai trục tung để thể hiện rõ ràng sự khác biệt Mỗi trục tung sẽ ứng với một đơn vị tính riêng biệt, giúp xem xét, so sánh các đối tượng một cách chính xác và trực quan Việc này đặc biệt hữu ích khi cần trình bày dữ liệu liên quan đến nhiều đối tượng hoặc nhiều đơn vị đo lường khác nhau qua một khoảng thời gian dài.

Học sinh cần chú ý xem kỹ bảng số liệu để xác định thời gian của các đối tượng, đặc biệt là xem các dữ liệu có kéo dài trong nhiều năm hay chỉ trong một năm Khi bảng số liệu cho nhiều đối tượng với hai đơn vị khác nhau nhưng chỉ trong cùng một năm, không thể vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường Việc đọc kỹ bảng số liệu giúp tránh chọn sai loại biểu đồ phù hợp, đảm bảo trình bày dữ liệu chính xác và rõ ràng.

Ví dụ 2 Cho bảng số liệu:

DÂN SỐ VÀ GDP CỦA HOA KÌ, NHẬT BẢN, TRUNG QUỐC NĂM

Quốc gia Hoa Kì Nhật Bản Trung Quốc

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện dân số và GDP của Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc trong thời gian trên?

Biểu đồ cột ghép hai trục tung là phương pháp trực quan giúp hiển thị dữ liệu với hai đơn vị khác nhau, tuy nhiên, trong trường hợp này, không thể vẽ biểu đồ cột kết hợp đường để thể hiện các dữ liệu đó Điều này xuất phát từ đặc điểm của loại biểu đồ này khi không phù hợp để kết hợp các dạng biểu đồ khác nhau nhằm đảm bảo tính rõ ràng và chính xác của thông tin trình bày.

Trong việc trình bày dữ liệu liên quan đến ba quốc gia riêng biệt, không thể gộp chung ba đối tượng này thành một biểu đồ duy nhất Học sinh cần chú ý đọc kỹ bảng số liệu để hiểu rõ các đơn vị đo lường khác nhau, tránh nhầm lẫn khi chọn dạng biểu đồ phù hợp Việc hiểu rõ các đặc điểm của từng đối tượng giúp đảm bảo truyền đạt thông tin chính xác và giúp lựa chọn biểu đồ phù hợp để phân tích dữ liệu hiệu quả.

- Học sinh về nhà vẽ. b Phân loại

- Biểu đồ cột đơn đường: thể hiện cho hai đối tượng với hai đơn vị khác nhau.

Biểu đồ cột ghép - đường là loại biểu đồ thể hiện hai hoặc nhiều đại lượng có đơn vị khác nhau, trong đó một đại lượng có đơn vị riêng và các đại lượng còn lại cùng đơn vị tính Trong biểu đồ này, các đại lượng cùng đơn vị được biểu diễn bằng cột ghép, còn đại lượng có đơn vị khác sẽ được thể hiện bằng đường, giúp dễ dàng so sánh và phân tích dữ liệu đa chiều.

Công dụng, cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ

- Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị).

- Biểu đồ kết hợp cột và đường.

2 Những yêu cầu cần đạt được khi vẽ biểu đồ

Khi vẽ bất cứ biểu đồ nào cũng phải đảm bảo đầy đủ và chính xác các yếu tố sau:

- Tên biểu đồ phù hợp với yêu cầu của câu hỏi và nội dung thể hiện ở biểu đồ.

- Đơn vị trên các trục (đối với các biểu đồ vẽ trên hệ trục tọa độ).

- Đầy đủ chú giải phù hợp với nội dung thể hiện ở biểu đồ.

- Chính xác về mặt toán học Đẹp

- Số liệu ghi trên biểu đồ.

3 Công dụng, cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ

3.1 Biểu đồ cột a Công dụng: Có thể được sử dụng để biểu hiện quá trình, sự phát triển của các sự vật hiện tượng địa lí, so sánh tương quan về độ lớn của một hoặc nhiều đại lượng, hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể b Phân loại

Biểu đồ cột đơn là loại biểu đồ thể hiện mối quan hệ về độ lớn của một đại lượng theo thời gian, giúp người xem dễ dàng nhận biết xu hướng thay đổi Thường được vẽ trên hệ trục tọa độ vuông góc với nhau, biểu đồ này thường sử dụng giá trị tuyệt đối để phản ánh chính xác các số liệu Việc sử dụng biểu đồ cột đơn giúp trình bày dữ liệu một cách trực quan, hỗ trợ phân tích và đưa ra quyết định nhanh chóng dựa trên các biến động qua thời gian.

Biểu đồ cột nhóm (ghép) thể hiện mối quan hệ về độ lớn của hai hoặc ba đại lượng qua từng khoảng thời gian Đây là loại biểu đồ dùng để so sánh dữ liệu theo thời gian trên hệ trục tọa độ vuông góc, giúp dễ dàng nhận biết xu hướng và sự biến đổi của các đại lượng Được vẽ ở giá trị tuyệt đối, biểu đồ này gộp nhiều đại lượng trong cùng một năm hoặc cùng một đối tượng thành một nhóm, từ đó cung cấp hình ảnh trực quan, sinh động về sự liên hệ giữa các yếu tố.

Biểu đồ cột chồng là công cụ trực quan thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể qua nhiều năm, giúp so sánh sự biến đổi theo thời gian Thường được vẽ trong hệ trục tọa độ, biểu đồ này thể hiện cả giá trị tuyệt đối và giá trị tương đối (%), với thông thường ưu tiên sử dụng phần trăm để dễ dàng nhận biết tỷ trọng các thành phần Khi vẽ biểu đồ cột chồng, cần lưu ý đảm bảo tính chính xác trong trình bày dữ liệu và rõ ràng trong phân chia các thành phần để người xem dễ dàng hiểu cấu trúc tổng thể.

Ngoài những yêu cầu chung cần đạt được đã nêu ở trên, khi vẽ biểu đồ cần chú ý đảm bảo thêm các yếu tố sau:

- Các cột phải có chiều ngang như nhau.

- Đối với các biểu đồ cột đơn có thể ghi số liệu ở trên đầu cột (nếu ít cột).

Trong trường hợp biểu đồ cột đơn có sự chênh lệch lớn về giá trị giữa các cột, chúng ta có thể vẽ trục tung gián đoạn ở mức độ cao nhất của các cột còn lại, đồng thời để các cột lớn nhất được vẽ thành cột gián đoạn, giúp thể hiện rõ hơn sự khác biệt về giá trị Phương pháp này được minh họa trong bản đồ Lâm nghiệp – Thủy sản của tập Atlat địa lí Việt Nam, làm tăng tính trực quan và dễ hiểu của biểu đồ.

- Có thể vẽ theo khoảng cách năm hoặc không theo khoảng cách năm.

3.2 Biểu đồ đường (đồ thị) a Công dụng:

Các động từ thường được sử dụng để thể hiện tiến trình hoặc sự biến thiên của một hoặc nhiều đại lượng theo thời gian, phản ánh sự phát triển hoặc thay đổi của hiện tượng Các loại động từ này giúp mô tả chính xác quá trình tăng, giảm hoặc biến đổi của các đại lượng trong một đoạn văn hoặc bài viết Việc lựa chọn từ ngữ phù hợp không những làm rõ ý nghĩa mà còn tối ưu hóa SEO thông qua việc sử dụng từ khóa liên quan đến sự thay đổi và phát triển theo thời gian.

- Biểu đồ thể hiện một đại lượng: Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc, vẽ ở giá trị tuyệt đối hoặc tương đối (% ) - thường là giá trị tuyệt đối.

- Biểu đồ thể hiện hai hoặc nhiều đại lượng: Tốc độ tăng trưởng, sự tăng trưởng.

- Các bước vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng

+ Tính tốc độ tăng trưởng (nếu bảng số liệu cho dưới dạng số liệu tuyệt đối)

* Tính tốc độ tăng trưởng:

+ Quy ước năm đầu tiên (năm gốc) bằng 100%.

+ Tốc độ tăng trưởng của các năm sau = (giá trị các năm sau/giá trị năm gốc)*100%.

+ Biểu đồ này thì tất cả các đường đều xuất phát từ giá trị 100%.

+ Chọn năm đầu tiên trong bảng số liệu trùng với gốc tọa độ

Ví dụ1 Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THAN, DẦU THÔ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995 – 2010.

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)

1 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2010 là?

A Biểu đồ tròn B Biểu đồ cột C Biểu đồ đường D Biểu đồ miền

HD: Vì ở đây là chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng, nên phương án phù hợp nhất là biểu đồ đường - Đáp án C.

2 Tốc độ tăng trưởng sản lượng của than và dầu năm 2010 lần lượt là:

Khi trình bày tốc độ tăng trưởng, đơn vị phải là phần trăm (%) để phản ánh chính xác sự thay đổi theo thời gian Học sinh cần xử lý số liệu bằng cách sử dụng công thức phù hợp nhằm đảm bảo tính chính xác của dữ liệu Ngoài ra, cần lưu ý các điểm quan trọng khi vẽ biểu đồ để biểu diễn số liệu rõ ràng, trực quan và dễ hiểu cho người đọc.

Ngoài những yêu cầu chung cần đạt được đã nêu ở trên, khi vẽ biểu đồ cần chú ý đảm bảo thêm các yếu tố sau:

Để đảm bảo tính chính xác của biểu đồ, cần phải chia đúng tỷ lệ khoảng cách năm trên trục hoành thể hiện thời gian Việc này cực kỳ quan trọng vì nếu không phân chia đúng độ dài khoảng cách năm, các đường biểu diễn sẽ bị lệch và không phản ánh chính xác dữ liệu Chính xác tỷ lệ khoảng cách năm giúp biểu đồ thể hiện rõ ràng các biến đổi theo thời gian, nâng cao độ tin cậy của phân tích dữ liệu.

Trong năm đầu tiên của bảng số liệu, cần phải trùng khớp với gốc tọa độ để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu Điểm bắt đầu của đường biểu diễn phải xuất phát từ trục tung, phản ánh đúng số liệu đã cho Việc này giúp đảm bảo tính liên tục và dễ theo dõi của biểu đồ, đồng thời phù hợp với quy chuẩn trình bày dữ liệu trong các báo cáo kỹ thuật và phân tích.

- Có thể ghi (hoặc không ghi) số liệu từng năm trên biểu đồ.

3.3 Biểu đồ kết hợp cột và đường a Công dụng

Trong bài viết, thường sử dụng biểu đồ cột để thể hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng theo thời gian, giúp dễ dàng nhận biết sự khác biệt rõ ràng Đồng thời, biểu đồ đường được dùng để biểu diễn động thái phát triển của các chỉ tiêu qua các mốc thời gian, phản ánh xu hướng biến đổi liên tục Các biểu đồ này chỉ thể hiện dữ liệu ở giá trị tuyệt đối, giúp người đọc dễ dàng so sánh và phân tích sự phát triển của các đại lượng theo thời gian một cách trực quan và chính xác.

Biểu đồ thường được sử dụng để thể hiện hai hoặc nhiều đối tượng khác nhau trong một khoảng thời gian dài, do đó cần thiết kế có hai trục tung để phân biệt các đơn vị đo lường Mỗi trục tung trong biểu đồ sẽ tương ứng với một đơn vị tính riêng biệt, giúp người đọc dễ dàng phân tích và so sánh dữ liệu của các đối tượng qua thời gian một cách rõ ràng và trực quan.

Học sinh cần chú ý đọc kỹ bảng số liệu để xác định thời gian của các đối tượng, đảm bảo biết chúng thể hiện dữ liệu dài hạn hay chỉ trong một năm Nếu bảng cung cấp dữ liệu của nhiều đối tượng với hai đơn vị khác nhau nhưng trong cùng một năm, thì không thể vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường Việc bỏ qua bước này dễ dẫn đến chọn sai loại biểu đồ phù hợp, ảnh hưởng đến tính chính xác của phân tích dữ liệu.

Ví dụ 2 Cho bảng số liệu:

DÂN SỐ VÀ GDP CỦA HOA KÌ, NHẬT BẢN, TRUNG QUỐC NĂM

Quốc gia Hoa Kì Nhật Bản Trung Quốc

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện dân số và GDP của Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc trong thời gian trên?

Biểu đồ cột ghép 2 trục tung là loại biểu đồ phù hợp khi cần hiển thị dữ liệu với hai đơn vị khác nhau trên cùng một biểu đồ Trong trường hợp này, không thể sử dụng biểu đồ cột kết hợp với đường bởi vì các trục y của hai loại dữ liệu không chia sẻ cùng một quy chiếu Việc sử dụng hai trục tung giúp thể hiện rõ ràng các giá trị khác nhau mà vẫn duy trì tính trực quan và dễ hiểu cho người xem Đây là phương pháp hiệu quả để so sánh dữ liệu từ các đơn vị khác nhau trong báo cáo và phân tích dữ liệu.

Trong quá trình lựa chọn dạng biểu đồ, cần lưu ý rằng có 3 đối tượng riêng biệt đại diện cho 3 quốc gia khác nhau, vì vậy không thể gộp chúng vào cùng một đường biểu diễn Việc học sinh không đọc kỹ bảng số liệu và chỉ dựa vào số lượng đơn vị đặc trưng có thể dẫn đến chọn sai dạng biểu đồ phù hợp, gây hiểu nhầm về dữ liệu Để đảm bảo trình bày rõ ràng và chính xác, cần phân biệt rõ các đối tượng và lựa chọn biểu đồ phù hợp với từng loại dữ liệu.

- Học sinh về nhà vẽ. b Phân loại

- Biểu đồ cột đơn đường: thể hiện cho hai đối tượng với hai đơn vị khác nhau.

Biểu đồ cột ghép - đường thể hiện hai hoặc nhiều đại lượng khác nhau, trong đó có một đại lượng đơn vị khác so với các đại lượng còn lại Các đại lượng cùng đơn vị sẽ được biểu diễn bằng cột ghép, giúp dễ dàng so sánh và quan sát sự biến động Đại lượng có đơn vị khác sẽ được thể hiện bằng đường để phân biệt rõ ràng với các đại lượng cùng đơn vị Đây là dạng biểu đồ hữu ích để phân tích mối liên hệ giữa các số liệu có đơn vị khác nhau trong cùng một biểu đồ.

BIỂU ĐỒ TRÒN, BIỂU ĐỒ MIỀN

Biểu đồ tròn

Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu của một đối tượng địa lí và quy mô của nó tại một thời điểm nhất định Đây là dạng biểu đồ thể hiện bằng số liệu tương đối theo tỷ lệ phần trăm, giúp dễ dàng hình dung tỷ lệ các thành phần cấu thành trong đối tượng địa lý đó Việc sử dụng biểu đồ tròn là cách hiệu quả để trình bày các số liệu về cơ cấu và quy mô, đồng thời cung cấp cái nhìn tổng thể trực quan về đặc điểm của đối tượng trong một thời điểm nhất định.

%. b Dấu hiệu để nhận biết:

- Khi câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu và bảng số liệu cho trong thời gian ít năm (thường từ 3 năm trở xuống).

Khi đề yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện quy mô cơ cấu, nếu dữ liệu trong nhiều năm, đặc biệt trên 4 năm, nên chọn biểu đồ tròn để thể hiện tỷ lệ tỷ trọng các thành phần Để biểu diễn chính xác tỷ lệ phần trăm, cần tính bán kính của các phần trong biểu đồ tròn theo công thức phù hợp, giúp thể hiện rõ tỷ lệ đóng góp của từng thành phần trong tổng thể Việc chọn biểu đồ tròn phù hợp này giúp dễ dàng so sánh, phân tích, và truyền đạt thông tin về cơ cấu theo thời gian một cách rõ nét và trực quan.

* Tính tỉ lệ bán kính:

+ Quy ước tỉ lệ bán kính đường tròn của năm hoặc đối tượng đầu tiên trong bảng số liệu là 1 đơn vị bán kính (năm gốc).

+ Tỉ lệ bán kính các năm sau=√(Tổng năm sau/tổng năm gốc).1 c Lưu ý khi vẽ các biểu đồ hình tròn:

- Nếu số liệu cho là % thì về nguyên tắc vẽ hai đường tròn có bán kính bằng nhau.

Khi trình bày số liệu tuyệt đối hoặc đã được chuyển đổi thành tỷ lệ phần trăm nhưng vẫn đi kèm tổng số, cần vẽ hai đường tròn có bán kính khác nhau dựa trên tỷ lệ phần trăm Điều này giúp làm rõ mối quan hệ giữa các dữ liệu, tăng tính trực quan cho biểu đồ Trong trường hợp số liệu tuyệt đối, ta phải tính tỷ lệ phần trăm theo công thức phù hợp để đảm bảo tính chính xác trong trình bày dữ liệu Việc này góp phần nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin và tối ưu hóa SEO cho bài viết.

* Tính tỉ lệ % = (giá trị thành phần/tổng số)*100% Đơn vị tính là %.

- Trật tự vẽ các hình quạt theo đúng trật tự trong bảng chú giải (để tránh nhầm lẫn).

Khi vẽ từ hai biểu đồ hình tròn trở lên, cần thống nhất quy tắc vẽ, tốt nhất là vẽ theo chiều thuận chiều kim đồng hồ để đảm bảo tính thẩm mỹ Việc này giúp so sánh dễ dàng giữa các năm hoặc các đối tượng khác nhau về mặt thay đổi tỷ lệ cơ cấu Thống nhất trong cách trình bày biểu đồ hình tròn sẽ nâng cao tính chuyên nghiệp và rõ ràng của bài phân tích.

- Có đầy đủ chú giải, tên biểu đồ phù hợp với nội dung thể hiện trên biểu đồ, chính xác về mặt toán học.

Ví dụ 4 Cho bảng số liệu: DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO GIỚI TÍNH

NĂM 2005 VÀ NĂM 2013.(Nghìn người).

Năm Tổng số dân Trong đó

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mơ cơ cấu dân số phân theo giới tính ở nước ta trong thờ gian trên?

- Tính tỉ lệ bán kính: theo công thức thì

+ R2005= 1 đơn vị bán kính (đvbk).

- Tính tỉ lệ % nam, nữ trong tổng dân số: theo công thức ta có bảng kết quả sau

Dân số nước ta phân theo giới tính năm 2005 và năm 2013.( %).

Năm Tổng số dân Trong đó

- Học sinh về nhà vẽ

Biểu đồ miền

Biểu đồ miền thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu trong thời gian dài, là một dạng đặc biệt của biểu đồ cột và đường, giúp phản ánh chuỗi thời gian và cơ cấu một cách rõ ràng Để lựa chọn biểu đồ miền phù hợp, cần nhận biết các dấu hiệu như khả năng thể hiện sự biến đổi của dữ liệu theo thời gian và các thành phần cơ cấu trong cùng một biểu đồ nhằm truyền đạt thông tin một cách trực quan và dễ hiểu.

- Khi bảng số liệu cho dưới dạng cơ cấu (%) của nhiều năm (trên 3 năm)

- Đề yêu cầu là thể hiện cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu, hoặc chỉ là sự chuyển dịch cơ cấu. c Những lưu ý khi vẽ biểu đồ miền

- Nếu bảng cho số liệu tuyệt đối cần xử lý số liệu đã cho ra % và đưa ra bảng số liệu đã xử lý.

- Chia đúng tỉ lệ khoảng cách năm trên trục thời gian Năm đầu tiên trong bảng số liệu đặt trùng gốc tọa độ.

- Giá trị của thành phần đầu tiên được tính từ gốc tọa độ, giá trị thành phần tiếp theo tính từ điểm giới hạn của thành trước đó

Để đảm bảo tính trực quan và thẩm mỹ trong việc vẽ biểu đồ, người ta thường sử dụng ký hiệu để phân biệt các đối tượng trên biểu đồ Các ký hiệu này thường được thể hiện qua các gạch nền hoặc các ước hiệu toán học nhằm tạo sự rõ ràng và dễ hiểu hơn Khi lựa chọn ký hiệu, cần chú ý hướng đến việc làm cho biểu đồ vừa dễ đọc, vừa đẹp mắt để nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin.

Biểu đồ cần có đầy đủ tên, chú giải rõ ràng và chính xác về mặt toán học để đảm bảo tính trực quan và dễ hiểu Trong việc so sánh, biểu đồ tròn và biểu đồ miền đều phục vụ mục đích thể hiện tỷ lệ phần trăm của các thành phần, nhưng điểm khác biệt là biểu đồ tròn phù hợp để trình bày tỷ lệ phần trăm của một tổng thể, còn biểu đồ miền giúp thể hiện thứ tự hoặc phân đoạn theo giá trị riêng biệt Cả hai loại biểu đồ đều cần thiết trong phân tích dữ liệu để truyền tải thông tin một cách trực quan và sinh động.

- Giống nhau: đều thể hiện được cơ cấu của một đối tượng.

Biểu đồ tròn Biểu đồ miền

- Thể hiện cơ cấu của 1 đối tượng trong thời gian ngắn, hoặc của nhiều đối tượng trong 1 năm.

- Thể hiện được quy mô, cơ cấu của đối tượng.

- Thể hiện cơ cấu của 1 đối tượng trong thời gian dài.

- Thể hiện được cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu của đối tượng.

3.6 Các dạng biểu đồ khác

3.6.1 Biểu đồ miền đặc biệt a Công dụng: Thể hiện động thái phát triển của ba đối tượng theo thời gian, trong đó có một đối tượng là hiệu của hai đối tượng đã biết.

Gia tăng tự nhiên của dân số được tính bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô, phản ánh mức độ tăng trưởng dân số tự nhiên trong một khoảng thời gian nhất định Ví dụ, tỉ sinh thô và tỉ suất tử thô là các chỉ số quan trọng giúp xác định tốc độ thay đổi của dân số Hiểu rõ tỉ sinh thô, tỉ suất tử thô, và gia tăng tự nhiên là nền tảng để phân tích xu hướng dân số và xây dựng các chính sách phát triển bền vững.

Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu, cùng với cán cân xuất nhập khẩu, thể hiện qua hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu, phản ánh tình hình thương mại của quốc gia Để trực quan hóa dữ liệu này, người ta thường vẽ hai đường biểu diễn cho hai đối tượng biết trước, từ đó xác định khoảng cách giữa hai đường như là phản ánh của yếu tố thứ ba Khi vẽ biểu đồ miền đặc biệt, cần lưu ý các yếu tố quan trọng để đảm bảo độ chính xác và dễ hiểu của biểu đồ, giúp người đọc dễ dàng phân tích và so sánh dữ liệu.

- Vẽ theo số liệu tuyệt đối mà bảng số liệu cho

- Chia đúng tỉ lệ khoảng cách năm trên trục thời gian Năm đầu tiên trong bảng số liệu đặt trùng gốc tọa độ.

- Có đầy đủ tên biểu đồ, chú giải, chính xác về mặt toán học, đẹp.

3.6.2 Biểu đồ bán nguyệt (hai nửa hình tròn)

Thể hiện quy mô cơ cấu với hình nửa tròn là 100%, giúp minh họa tỷ trọng các nhóm hàng hoặc thị trường xuất nhập khẩu Biểu đồ này thường được sử dụng để phân tích cơ cấu xuất nhập khẩu theo nhóm hàng hoặc thị trường trong một hoặc nhiều năm, giúp đánh giá xu hướng và đánh giá rõ ràng về tỷ lệ các thành phần Việc trình bày cơ cấu bằng hình dạng này mang lại cái nhìn trực quan và dễ hiểu, hỗ trợ các quyết định chiến lược trong hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.

B Bài tập Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY CỦA NƯỚC TA

QUA CÁC NĂM (Đơn vị: nghìn ha)

- Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 1 366,1 2 015,8 2 637,1 2 967,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB thống kê, 2017)

1 Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng của nước ta trong thời gian trên?

- Tính tỉ lệ các nhóm cây trồng trong tổng diện tích ngành trồng trọt.

- Mỗi nhóm học sinh tính 1 loại cây trồng, các nhóm đọc số liệu và lập bảng xử lí số liệu:

Bảng: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY CỦA

NƯỚCTA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: %) Năm

- Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 15,1 15,9 18.7 20,1

- Học sinh về nhà vẽ.

2 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô cơ cấu diện tích ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng của nước ta năm 1990 và 2014 là?

A biểu đồ tròn B biểu đồ đường.

C biểu đồ miền D biểu đồ cột chồng.

HD: Đáp án A - biểu đồ tròn Vì ở đây đề yêu cầu là thể hiện quy mô cơ cấu và chỉ trong 2 năm.

3 Nếu coi bán kính đường tròn thể hiện quy mô diện tích năm 1990 là 1 đvbk thì tỉ lệ bán kính đường tròn của năm 2014 là?

HD: Đáp án vì ở đây là tỉ lệ bán kính nên phải là đvbk, chứ không phải cm.

3.3 TIẾT 3 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU

* Chung cho các học sinh:

- Biết các công thức tính toán, xử lí số liệu.

- Nhận biết được các dạng bài tập thường gặp về bảng số liệu và biểu đồ.

- Hiểu được các bước cụ thể để giải các dạng bài tập về xác định tên biểu đồ, tìm lỗi sai trên biểu đồ.

- Hiểu được các bước để đọc biểu đồ, bảng số liệu.

CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU

Các dạng bài tập thường gặp về biểu đồ, bảng số liệu

Các dạng bài tập liên quan đến biểu đồ và bảng số liệu thường được chia thành các mức độ từ nhận biết đến vận dụng Các bài tập này giúp học sinh hiểu và phân tích dữ liệu một cách chính xác, từ việc nhận biết các thông số trong biểu đồ đến việc so sánh và rút ra kết luận dựa trên số liệu Để làm tốt các dạng bài này, cần biết cách đọc hiểu biểu đồ, nhận diện các xu hướng và mối liên hệ trong dữ liệu, cũng như áp dụng kiến thức để giải các bài tập vận dụng cao hơn Việc luyện tập theo các dạng này sẽ nâng cao kỹ năng phân tích, tư duy logic và khả năng thực hành trong giải quyết các bài tập liên quan đến biểu đồ và bảng số liệu.

4.1 Dạng 1: Cho biểu đồ xác định tên (nội dung thể hiện) của biểu đồ Đây là dạng bài tập đơn giản nhất, để giải bài tập này cần căn cứ vào hai dấu hiệu sau:

- Dạng biểu đồ, với năm dạng biểu đồ cơ bản đã trình bày ở trên học sinh căn cứ để xác định chính xác nhất Cụ thể như sau:

+ Nếu là biểu đồ cột thì sẽ nhận tên là Thể hiện sự thay đổi, hoặc so sánh…

+ Nếu là biểu đồ đường, mà các đường đều xuất phát từ giá trị 100% thì sẽ nhận tên là Thể hiện tốc độ tăng trưởng…

+ Nếu là biểu đồ cột – đường kết hợp thì sẽ nhận tên là Thể hiện, hoặc so sánh…

+ Nếu là biểu đồ tròn thì sẽ nhận tên là:

* Thể hiện cơ cấu (nếu bán kính bằng nhau)

* Thể hiện quy mô cơ cấu (nếu bán kính khác nhau)…

Bạn nên chú ý nhận diện tên đầy đủ và chính xác nhất của biểu đồ miền để thể hiện rõ ràng các nội dung về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu, giúp đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu trong phân tích dữ liệu Việc xác định đúng tên biểu đồ miền là bước quan trọng để trình bày các biểu đồ phản ánh sự biến động và xu hướng của cơ cấu kinh tế hoặc ngành hàng theo thời gian Các biểu đồ miền thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu có thể giúp đánh giá xu hướng phát triển, từ đó hỗ trợ đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp Chọn tên gọi chính xác cho biểu đồ miền không chỉ nâng cao tính chuyên nghiệp của bài viết mà còn tối ưu hóa cho các công cụ tìm kiếm, giúp nội dung của bạn dễ dàng được tìm thấy và tiếp cận hơn.

Thứ hai, việc đặt tên cho biểu đồ dựa trên nội dung thể hiện qua chú giải và đơn vị trên các trục của biểu đồ là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu Điều này giúp người xem nhanh chóng nắm bắt thông tin chính xác mà biểu đồ truyền tải Việc chọn tên biểu đồ phù hợp cũng giúp tăng tính thuyết phục và thuận tiện trong việc phân tích dữ liệu Do đó, cần dựa vào nội dung và đơn vị thể hiện trên các trục để đặt tên chính xác nhất cho biểu đồ.

Ví dụ 5 Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ trên thể hiện?

A Quy mô, cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

B Cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

C So sánh diện tích lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

D So sánh sản lượng lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

Hướng dẫn chọn đáp án D vì biểu đồ cột ghép thể hiện rõ ràng số liệu tuyệt đối, đơn vị triệu tấn Đây là dạng biểu đồ so sánh sản lượng lúa theo mùa vụ ở Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2014, giúp dễ dàng nhận biết sự biến động và xu hướng phát triển của ngành nông nghiệp qua từng năm.

4.2 Dạng 2: Cho biểu đồ xác định điểm chưa chính xác (tìm lỗi sai) trên biểu đồ Đây cũng là dạng bài tập ở mức độ nhận biết thông hiểu, để giải bài tập này học sinh cần phải nắm chắc các yêu cầu cần thiết khi vẽ một biểu đồ đó là phải có đầy đủ và chính xác:

+ Đơn vị trên các trục (nếu vẽ trên hệ trục tọa độ)

+ Số liệu trên biểu đồ, chính xác về mặt toán học.

Các lỗi sai thường xuất phát từ việc thiếu một trong các yêu cầu cần thiết hoặc hiện diện nhưng không chính xác hoặc không phù hợp với nội dung thể hiện trên biểu đồ Việc xác định và sửa lỗi này là yếu tố quan trọng để đảm bảo biểu đồ truyền tải thông tin chính xác và rõ ràng Điều này giúp người đọc dễ dàng hiểu và đánh giá đúng số liệu được trình bày Chú ý đến việc đảm bảo các yêu cầu cần thiết được đáp ứng đầy đủ, chính xác và phù hợp với nội dung để tránh gây hiểu lầm hoặc sai lệch thông tin.

Ví dụ 6 Cho biểu đồ:

Biểu đồ thể hiện qui mô cơ cấu GDP Hoa Kì phân theo thành thị nông thôn giai đoạn 1990 – 2010.

Biểu đồ trên không chính xác ở điểm nào?

A Chú giải B Số liệu trên biểu đồ.

C Tên biểu đồ D Đơn vị trên các trục.

Hướng dẫn chọn đáp án C liên quan đến tên biểu đồ thể hiện rõ ràng nội dung chính Dựa vào chú giải, biểu đồ này mô tả tỷ trọng GDP phân theo các khu vực hoặc ngành kinh tế, không phải theo thành phố hay nông thôn Do đó, xem xét kỹ chú thích giúp xác định đúng mục đích của biểu đồ để lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Ví dụ 7 Cho bảng số liệu và biểu đồ:

Bảng: SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TAGIAI ĐOẠN 1990-

Năm Số dân (triệu người) Tỉ lệ tăng dân số (%)

Biểu đồ: Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1990 – 2010.

So với nội dung bảng số liệu, biểu đồ trên không chính xác ở điểm nào?

A Chú giải B Số liệu trên biểu đồ.

C Tên biểu đồ D Đơn vị trên các trục.

Hướng dẫn chọn đáp án A dựa trên căn cứ nội dung của bảng số liệu và biểu đồ Giá trị của đường biểu diễn chính là tỉ lệ tăng dân số ở Việt Nam, chứ không phải là tổng số dân Số dân được thể hiện rõ trên biểu đồ cột nằm trên cùng, giúp phân biệt rõ ràng giữa tỷ lệ tăng dân số và tổng số dân.

4.3 Dạng 3: Cho bảng số liệu, xác định dạng biểu đồ thích hợp nhất Đây là dạng bài tập ở mức độ vận dụng, để làm bài tập này học sinh cần căn cứ vào các dấu hiệu sau:

- Yêu cầu của đề bài, câu hỏi.

- Nội dung của bảng số liệu: đơn vị tính, số năm (thời gian) biểu hiện, số đối tượng được biểu hiện.

Dựa vào yêu cầu của đề bài, đây là căn cứ quan trọng nhất để xác định loại biểu đồ phù hợp Nếu đề yêu cầu thể hiện qui mô, so sánh, cơ cấu hoặc sự thay đổi cơ cấu, cần lựa chọn biểu đồ phù hợp với mục đích đó Nếu còn chưa rõ sau khi phân tích yêu cầu, cần dựa vào nội dung trên bảng số liệu để xác định hình thức biểu đồ phù hợp Do đó, căn cứ vào các từ khóa trong câu hỏi, chẳng hạn như yêu cầu thể hiện quy mô, trình bày cơ cấu hay so sánh, để chọn biểu đồ phù hợp nhất.

+ Thể hiện: ví dụ như diện tích gieo trồng, số dân, GDP… của một đối tượng thì biểu đồ cột đơn sẽ phù hợp nhất.

Biểu đồ cột ghép là phương pháp so sánh qui mô của nhiều đối tượng dựa trên các tiêu chí như sản lượng, số dân, diện tích trong nhiều năm hoặc nhiều đối tượng khác nhau, khi cùng đơn vị đo lường Nội dung này giúp thể hiện rõ sự biến đổi hoặc khác biệt về quy mô theo thời gian hoặc giữa các đối tượng một cách trực quan và dễ hiểu.

+ Thể hiện giá trị của một hay nhiều thành phần trong tổng số của một đối tượng thì sẽ là biểu đồ cột chồng.

Để thể hiện rõ giá trị của nhiều đối tượng trong cùng một khoảng thời gian khi có hai đơn vị đo lường khác nhau, nên sử dụng biểu đồ kết hợp giữa cột và đường Phương pháp này giúp so sánh dữ liệu một cách trực quan, dễ hiểu, phù hợp cho các báo cáo thể hiện xu hướng và sự biến đổi theo thời gian Sử dụng biểu đồ kết hợp không chỉ nâng cao khả năng truyền đạt thông tin mà còn tối ưu hóa khả năng phân tích dữ liệu đa chiều, đáp ứng các yêu cầu về SEO cho nội dung phân tích và báo cáo doanh nghiệp.

+ Thể hiện tốc độ tăng trưởng của một hay nhiều đối tượng trong một khoảng thời gian thì sẽ là biểu đồ đường.

+ Thể hiện quy mô cơ cấu thì sẽ là biểu đồ tròn (tròn bán kính khác nhau).

+ Thể hiện chuyển dịch cơ cấu cơ cấu thì sẽ là biểu đồ miền.

+ Thể hiện cơ cấu thì cần căn cứ vào số đối tượng thể hiện, số năm để lựa chọn.

- Nếu cơ cấu của nhiều đối tượng trong một năm thì sẽ là biểu đồ tròn.

- Nếu cơ cấu của một đối tượng trong một, hai hoặc ba năm thì sẽ là biểu đồ tròn.

- Nếu cơ cấu của một đối tượng trong nhiều năm (trên 3 năm) thì sẽ là biểu đồ miền.

Ví dụ 8 Cho bảng số liệu:

Giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1990- 2014 (tỉ USD)

TRẢ LỜI TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 3

Câu 1 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật bản trong thời gian trên là

A cột chồng B miền C tròn D đường.

Câu 2 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản trong thời gian trên là

A cột chồng B miền C tròn D đường.

Câu 3 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu trong tổng giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản trong thời gian trên là

A cột chồng B miền C tròn D cột

Trong bài tập này, lựa chọn đáp án D – biểu đồ đường là phù hợp nhất vì yêu cầu là thể hiện tốc độ tăng trưởng Biểu đồ đường cho phép vẽ hai đường biểu diễn, cùng xuất phát từ giá trị 100%, giúp dễ dàng tính toán và so sánh tốc độ tăng trưởng của các đối tượng Việc sử dụng biểu đồ đường là cách hiệu quả để thể hiện sự biến đổi theo thời gian hoặc theo các yếu tố liên quan khác, đặc biệt khi cần phân tích tốc độ tăng trưởng rõ ràng và trực quan.

Chọn đáp án D là biểu đồ miền vì yêu cầu thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu theo thời gian Biểu đồ miền giúp trình bày rõ nét tỷ trọng của các thành phần xuất khẩu và nhập khẩu qua các giai đoạn khác nhau Để phân tích cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu, cần tính tỷ lệ phần trăm của từng thành phần trong tổng giá trị xuất nhập khẩu, nhằm đánh giá xu hướng và sự biến đổi của thị trường quốc tế Sử dụng biểu đồ miền mang lại hiệu quả trong việc thể hiện sự thay đổi này một cách trực quan, dễ hiểu cho người xem.

Các công thức tính toán,xử lí số liệu

STT Công thức Cách tính Đơn vị

1 Tính tỉ lệ % (giá trị thành phần/ tổng số)* 100% %.

2 Tính tỉ lệ bán kính Tỉ lệ bán kính các năm sau=√(Tổng năm sau/tổng năm gốc)*1 Đơn vị bán kính

3 Tính tốc độ tăng trưởng

+ Quy ước năm đầu tiên (năm gốc) bằng 100%.

+ Tốc độ tăng trưởng của các năm sau (giá trị các năm sau/giá trị năm gốc)*100.

4 Mật độ dân số Số dân/diện tích người/ km 2

5 Tỉ lệ giới tính (dân số nam (nữ)/ Tổng số dân) 100 %.

6 Tỉ số giới tính (dân số nam/ dân số nữ) 100 %.

7 Tỉ suất sinh thô (số người sinh ra trong năm / tổng dân số)*1000

8 Tỉ suất tử thô số người chết đi trong năm / tổng dân số)*1000

9 Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên

(tỉ suất sinh thô – tỉ suất tử thô)/10 %.

10 Năng suất cây trồng sản lượng / diện tích tạ/ ha.

11 Bình quân lương thực trên đầu người sản lượng lương thực/ tổng số dân kg/ người

12 Bình quân GDP trên đầu người

Tổng GDP/ tổng số dân Nghìn đồng (USD)/ người

13 Cán cân xuất nhập khẩu giá trị xuất khẩu – giá trị nhập khẩu Nghìn tỉ đồng (USD)

14 Tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu

(giá trị xuất khẩu /giá trị nhập khẩu)*100

15 Cự li vận chuyển trung bình khối lượng luân chuyển/ khối lượng vận chuyển km.

16 Biên độ nhiệt năm nhiệt độ tháng cao nhất - nhiệt độ tháng thấp nhất

17 Nhiệt độ trung bình tổng nhiệt độ12 tháng/12 0 C. năm

18 Cân bằng ẩm Lượng mưa - lượng bốc hơi mm

19 Độ che phủ rừng (diện tích có rừng/ diện tích tự nhiên)*100

CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU

Bài tập

* Mức độ nhận biết - thông hiểu.

Cho bảng số liệu sau

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 - 2015

Câu 1 Nếu cho tỉ lệ bán kính đường tròn của năm 2000 là 1 đvbk thì tỉ lệ bán kính đường tròn của năm 2015 là

Câu 2 Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng so với tổng sản lượng thủy sản của thế giới năm 2000 và 2015 lần lượt là (%)

Để hiểu và phân tích biểu đồ về năng suất và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2010-2014, cần bổ sung nội dung về các yếu tố ảnh hưởng như thời tiết, kỹ thuật canh tác, và chính sách hỗ trợ của nhà nước Đồng thời, cần giải thích rõ về xu hướng biến động của năng suất và sản lượng qua các năm, cũng như so sánh sự khác biệt giữa các giai đoạn để có cái nhìn tổng thể Thêm vào đó, việc đưa ra các số liệu cụ thể, biểu đồ phân tích tỷ lệ tăng trưởng, và nhận định về tác động của các yếu tố kinh tế, xã hội sẽ giúp bài viết thêm phần chuẩn xác và nội dung phong phú.

A Năm B Đơn vị tính C Chú giải D Tên biểu đồ.

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU SẢN PHẨM XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA

Biểu đồ có điểm sai ở nội dung nào sau đây?

Cho cho biểu đồ về dầu thô và điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 – 2015

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

A Quy mô và cơ cấu sản lượng dầu thô, điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 -

B Tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu thô và điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn

C Cơ cấu sản lượng dầu thô và điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 - 2015.

D Sản lượng dầu thô và sản lượng điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 - 2015. Câu 6 Cho bảng:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM NĂM 2000 VÀ 2014

VÙNG DIỆN TÍCH (nghìn ha) SẢN LƯỢNG (nghìn tấn)

Năng suất lúa năm 2014 của ĐBSH và ĐBSCL lần lượt là (tạ /ha)

Câu 7: Cho biểu đồ: Cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta thời kì 2000 – 2014.

Biểu đồ trên không chính xác ở nội dung?

A Tên biểu đồ B Chú giải.

C Khoảng cách năm D Đơn vị trên trục tung.

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

A Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp hàng năm của nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

B Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây lương thực của nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

C Cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

D Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

Cho bảng số liệu sau:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng I (°C)

Nhiệt độ trung bình tháng VII (°C)

Nhiệt độ trung bình năm (°C)

Dựa vào bảng số liệu trên trả lời từ Câu 1 đến Câu 4:

Câu 1 Biên độ nhiệt năm cao nhất thuộc về địa điểm nào?

A Hà Nội B Lạng Sơn C Huế D TP Hồ Chí Minh

Câu 2 Nhiệt độ trung bình năm có xu hướng

A tăng dần từ Bắc vào Nam B giảm dần từ Bắc vào Nam

C tăng giảm không ổn định D không tăng không giảm

Câu 3 Biên độ nhiệt năm thấp nhất là

A Vinh B Hà Nội C Huế D TP Hồ Chì Minh

Câu 4 Nhận xét nào sau đây sai về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam?

A Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

B Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam.

C Từ Vinh vào Quy Nhơn nhiệt độ trung bình tháng VII có cao hơn một chút do ảnh hưởng của gió Lào

D Nhiệt độ trung bình tháng I giảm dần từ Bắc vào Nam.

Cho bảng số liệu sau SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI

Trả lời từ câu 5 đến câu 8

Câu 5 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng thủy sản của thế giới trong thời gian trên là?

A cột B tròn C cột chồng D miền.

Câu 6 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản của thế giới trong thời gian trên là

A cột ghép B tròn C cột chồng D miền.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

A cột B đường C cột chồng D miền.

Câu 8 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự quy mô cơ cấu sản lượng thủy sản của thế giới năm 2000 và 2015 là

A.Tròn bán kính khác nhau B tròn.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

A Lúa mùa giảm, lúa hè thu và thu đông tăng.

B Lúa đông xuân tăng, lúa mùa tăng

C Lúa hè thu và thu đông tăng, lúa đông xuân giảm.

D Lúa đông xuân giảm, lúa mùa giảm

CHO BẢNG SỐ LIỆU: GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN

Trả lời từ câu 10 đến câu 14

Câu 10 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản trong thời gian trên là

A cột chồng B miền C tròn D đường.

Câu 11 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản trong thời gian trên là

A cột chồng B miền C tròn D đường.

Câu 12 Nhận xét nào dưới đây đúng với tình hình xuất nhập khẩu của Nhật

A xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm.

B xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu.

C tốc độ tăng trưởng của nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.

D xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng.

Câu 13 Cán cân thương mại của Nhật Bản là nhập siêu vào năm

Câu 14 Trong giai đoạn 1990 - 2014 tổng kim ngach xuất nhập khẩu của Nhật bản tăng gần

Câu 15: Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NĂM 2014

Vùng Diện tích lúa (nghìn ha) Sản lượng lúa (nghìn tấn) Đồng bằng sông Hồng 1122 6760 ĐB sông Cửu Long 4249 25246

Nhận định nào dưới đây không đúng.

A Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng lúa của 2 vùng là biểu đồ cột ghép.

B Sản lượng lúa của ĐBSCL cao gấp hơn 3,7 lần sản lượng lúa của ĐBSH.

C Năng suất lúa của ĐBSCH cao cao hơn năng suất lúa của ĐBSCL khoảng 0,8 tạ/ha.

D Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng lúa của 2 vùng là biểu đồ kết hợp.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

3 C Chưa có chú giải nên không thể đọc được biểu đồ.

4 D Vì các đường đề xuất phát từ giá trị 100%, nên tên phải là thể hiện tốc độ tăng trưởng.

5 D Vì ở đây đơn vị là triệu tấn và tỉ KWh nên chỉ thể hiện sản lượng.

6 A Tính theo công thức và đổi ra đơn vị là tạ/ha.

7 C Biểu đồ miền phải đảm bảo đúng tỉ lệ khoảng cách năm (độ dài khoảng cách của đoạn thể hiện năm 2008 – 2014)

8 D Vì: Chè, cà phê, cao su là các cây công nghiệp lâu năm, các đường đều xuất phát từ 100%

1 B Tính biên độ nhiệt các địa điểm và so sánh.

3 D.Tính biên độ nhiệt các địa điểm và so sánh.

5 C Vì ở đây phải thể hiện cả tổng số và từng ngành.

6 D Vì ở đây phải thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu.

7 B Vì ở đây phải thể hiện tốc độ tăng trưởng.

8 A Vì ở đây phải thể hiện quy mô, cơ cấu nên bán kính đường tròn phải to nhỏ khác nhau.

9 B Vì chỉ có tỉ trọng của lúa hè thu và thu đông tăng, còn lại đều giảm.

10 D Vì ở đây phải thể hiện tốc độ tăng trưởng.

11 B Vì ở đây phải thể hiện sự thay đổi cơ cấu.

12 C Tính tốc độ tăng trưởng được: nhập khẩu năm 2014 là 407%, xuất khẩu là 283,5%.

13 D Tính cán cân xuất nhập khẩu, năm 2014 là -142,9 tỉ USD

14 C lấy tổng của năm 2014 chia cho tổng của năm 1990.

Dù có hai đơn vị khác nhau, nhưng lại thể hiện cho hai đối tượng (hai vùng) trong cùng một năm, điều này khiến việc chọn loại biểu đồ phù hợp trở nên quan trọng Thay vì vẽ biểu đồ đường, nên sử dụng biểu đồ cột ghép có hai trục tung để thể hiện rõ ràng sự khác biệt giữa các đối tượng Việc sử dụng biểu đồ cột ghép giúp so sánh dữ liệu của hai vùng một cách trực quan, dễ hiểu hơn, đồng thời tối ưu hóa việc trình bày dữ liệu theo chuẩn SEO.

7 Các bài tập tự luyện.

Câu 1 Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ trên thể hiện?

A Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phân theo thành phần ở nước ta giai đoạn

B Cơ cấu kinh tế phân theo thành phần ở nước ta giai đoạn 2005 – 2014.

C Quy mô, cơ cấu kinh tế phân theo thành phần ở nước ta năm 2005 và năm 2014.

D Giá trị sản xuất phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2005 và năm 2014.

Câu 2 Cho biểu đồ sau:

Quy mô, cơ cấu kinh tế phân theo thành phần ở nước ta năm 2005 và năm 2014.

Biểu đồ trên còn thiếu nội dung nào?

C số liệu trên biểu đồ. Đơn vị thể hiện.

Câu 3 Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

A Giá trị tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành kinh tế của nước ta, giai đoạn 2007 - 2013.

B Giá trị tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2007 - 2013.

C Cơ cấu giá trị tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành kinh tế của nước ta, giai đoạn 2007 - 2013.

D Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2007 - 2013.

GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA QUA MỘT SỐ NĂM

Trả lời câu 4 đến câu 6

Câu 4 Cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2017 là

A +9844 B – 9844 tỉ USD C +9844 tỉ USD D +2092 triệu USD.

Câu 5 Tỉ trọng của xuất khẩu và nhập khẩu trong tổng giá trị xuất nhập khẩu năm 2017 lần lượt là?

A 50,34% và 49,66% B 50,2 tỉ USD và 49,8 tỉ USD.

Trong giai đoạn 2008-2017, cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta đã chuyển dịch rõ rệt theo hướng đa dạng hóa và nâng cao giá trị gia tăng Cụ thể, tỷ trọng hàng nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất ngày càng tăng, phản ánh xu hướng hướng tới phát triển công nghiệp chế tạo và công nghiệp phụ trợ Đồng thời, xuất khẩu hàng hóa đã chuyển từ các mặt hàng thô sang các sản phẩm chế biến sâu, có giá trị gia tăng cao hơn, thể hiện sự chuyển dịch tích cực của nền kinh tế Các số liệu cho thấy xu hướng mở rộng quan hệ thương mại quốc tế của Việt Nam, gia tăng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững về cơ cấu thương mại quốc gia.

A Giảm tỉ trọng nhập khẩu, tăng tỉ trọng xuất khẩu.

B Giảm tỉ trọng xuất khẩu, tăng tỉ trọng nhập khẩu.

C Tỉ trọng xuất khẩu, tăng nhanh hơn tỉ trọng nhập khẩu.

D Tỉ trọng xuất khẩu, và nhập khẩu đều tăng

Cho bảng nhiệt độ trung bình tháng của Huế ( 0 C)

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Trả lời câu 7 đến câu 8

Câu 7 Nhiệt trung bình năm của Huế là

Câu 8 Biên độ nhiệt năm của Huế là

Trả lời câu 9 đến câu 12

Câu 9.Tháng có nhiệt độ cao nhất của Hà Nội là tháng

Câu 10.Tháng có nhiệt độ thấp nhất của Hà Nội là tháng 1, nhiệt độ khoảng

Câu 11.Tháng có lượng mưa cao nhất của Hà Nội là tháng

Câu 12 Nhâ ̣n định nào sau đây không đúng về nhiê ̣t đô ̣, lượng mưa tại Hà

A Tháng VIII có lượng mưa lớn nhất trong năm.

B Biên đô ̣ nhiê ̣t đô ̣ năm nhỏ, khí hâ ̣u có 2 mùa rõ rê ̣t.

C Có mùa đông lạnh, nhiệt độ về mùa đông xuống thấp.

D Mưa nhiều vào các tháng mùa hạ, mùa đông lượng mưa thấp.

Câu 13 Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ trên không chính xác ở nội dung nào?

A Tên biểu đồ B Chú giải C Số liệu trên biểu đồ Đơn vị thể hiện.

Câu 14 Cho biểu đồ sau

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

A.Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta qua 2 năm 2000 và 2010.

B Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta qua 2 năm 2000 và 2010.

C Tình hình phát triển GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta qua 2 năm 2000 và 2010.

D Sự thay đổi GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta qua 2 năm 2000 và 2010.

Câu 15 Biểu đồ trên thể hiện?

A Diện tích gieo trồng và giá trị sản xuất của cây lương thực ở nước ta giai đoạn 1990 – 2014.

B Cơ cấu diện tích gieo trồng và giá trị sản xuất của cây lương thực ở nước ta giai đoạn 1990 – 2014.

C Tốc độ tăng trưởng của tích gieo trồng và giá trị sản xuất của cây lương thực ở nước ta giai đoạn 1990 – 2014.

D Diện tích gieo trồng và giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta giai đoạn

Câu 16.Căn cứ vào biểu đồ đã cho, nhận xét nào sau đây là đúng?

A.Giá trị sản xuất cây lương thực ở nước ta giai đoạn 1990-2014 tăng nhanh nhất.

B Diện tích cây lương thực khác ở nước ta giai đoạn 1990-2014 tăng nhanh nhất.

C Diện tích lúa ở nước ta giai đoạn 1990-2014 tăng nhanh nhất.

D.Diện tích trồng lúa tăng liên tục trong giai đoạn 1990-2014.

Câu 17 Cho biểu đồ: số dân nước ta giai đoạn 1901 – 2005.

Biểu đồ trên còn thiếu nội dung nào?

A Tên biểu đồ B Chú giải C Số liệu trên biểu đồ D Đơn vị thể hiện.

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG LÚA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005-2015

Năm Tổng số Chia ra

Lúa hè thu Lúa mùa

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản thống kê, 2016)

Trả lời câu 18 đến câu 21

Câu 18 Để thể hiện quy mô và cơ cấu diên tích gieo trồng lúa của nước ta năm

2005 và năm 2015 theo bảng số liệu trên, loại biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

A cột chồng B miền C tròn D đường.

Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng lúa của nước ta giai đoạn 2005 - 2015 dựa trên số liệu, biểu đồ miền là loại biểu đồ thích hợp nhất Biểu đồ miền giúp thể hiện các tỷ lệ phần trăm của từng thành phần trong tổng thể ở các năm khác nhau một cách trực quan và dễ hiểu, phù hợp với mục đích phân tích biến động cơ cấu gieo trồng lúa qua thời gian.

A cột chồng B miền C tròn D đường.

Câu 20 Để thể diên tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2005 và năm2015 theo bảng số liệu trên, loại biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

A cột chồng B miền C tròn D cột ghép.

Câu 21 Nhận xét nào sau đây đúng với diện tích gieo trồng lúa của nước ta, giai đoạn 2005-2015 theo bảng số liệu trên?

A Diện tích lúa đông xuân và hè thu giảm, lúa mùa giảm.

B Diện tích lúa đông xuân và hè thu giảm, lúa mùa tăng.

C Diện tích lúa đông xuân và hè thu tăng, lúa mùa giảm.

D Diện tích lúa đông xuân và hè thu tăng, lúa mùa tăng.

DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005-2015

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê,2016)

Trả lời câu 22 đến câu 21

Câu hỏi này yêu cầu chọn biểu đồ phù hợp nhất để so sánh diện tích cây công nghiệp lâu năm và hàng năm của Việt Nam qua các năm dựa trên bảng số liệu Để thể hiện sự biến đổi theo thời gian của hai loại diện tích cây công nghiệp, biểu đồ đường là lựa chọn thích hợp nhất vì giúp phản ánh xu hướng phát triển rõ ràng và dễ so sánh giữa các năm Chọn biểu đồ phù hợp không chỉ giúp truyền đạt thông tin chính xác mà còn tối ưu hóa SEO bằng cách nhấn mạnh vào các từ khóa như "biểu đồ so sánh diện tích cây công nghiệp," "cây công nghiệp lâu năm," "cây công nghiệp hàng năm," và "biểu đồ theo thời gian."

A cột chồng B miền C tròn D cột ghép.

Câu 23 yêu cầu chọn biểu đồ phù hợp để thể hiện tốc độ tăng trưởng của diện tích cây công nghiệp lâu năm và hàng năm của nước ta trong thời gian đã cho Để phản ánh chính xác xu hướng tăng trưởng, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường hoặc biểu đồ cột, giúp thể hiện rõ ràng sự biến đổi theo thời gian của hai loại cây trồng này Việc lựa chọn biểu đồ phù hợp sẽ giúp người đọc dễ dàng theo dõi và so sánh tốc độ tăng trưởng của diện tích cây công nghiệp lâu năm và hàng năm trên từng giai đoạn Điều này đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin, đáp ứng các tiêu chí tối ưu về SEO cho nội dung bài viết.

A cột chồng B miền C đường D cột ghép.

Câu 24 Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện diện tích cây công nghiệp của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên?

A cột chồng B miền C tròn D cột ghép.

Câu 25 Nhận xét nào sau đây đúng với diện tích cây công nghiệp nước ta, giai đoạn 2005-2015?

A Tổng diện tích tăng liên tục.

B Diện tích cây hàng năm tăng chậm.

C Diện tích cây lâu năm tăng nhanh.

D Diện tích cây lâu năm nhỏ hơn cây hàng năm.

Câu 26 Nhận xét nào sau đây không đúng với diện tích cây công nghiệp nước ta, giai đoạn 2005-2015?

A Diện tích cây hàng năm giảm liên tục.

B Diện tích cây lâu năm tăng liên tục.

C Diện tích cây lâu năm lớn hơn cây hàng năm.

D Diện tích cây hàng năm luôn nhỏ nhất.

Câu 27 Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta, giai đoạn 2005-2015 theo bảng số liệu trên?

A Tỉ trọng cây công hàng năm giảm liên tục.

B Tỉ trọng cây lâu năm tăng liên tục.

C Tỉ trọng cây lâu nă luôn lớn hơn cây hàng năm.

D Tỉ trọng cây hàng năm biến động không ỏn định.

Câu 28 Cho biểu đồ sau:

Nhâ ̣n xét nào không đúng về số dân thành thị, nông thôn, tỉ lê ̣ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2005 - 2013?

A Số dân nông thôn, thành thị đều tăng.

B Số dân thành thị tăng nhanh hơn số dân nông thôn.

C Số dân nông thôn lớn hơn so với số dân thành thị.

D Tỉ lê ̣ gia tăng dân số tự nhiên liên tục giảm.

Câu 29 Cho biểu đồ sau:

Nhận định nào khôngđúng về quy mô GDP phân theo các thành phần kinh tế của nước ta, năm 2005 và 2014?

A GDP của nước ta tăng nhanh.

B GDP của các thành phần kinh tế không đều.

C GDP của thành phần kinh tế Nhà nước cao nhất.

D GDP của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất.

(Nguồn số liệu theo SGK Địa lí 11, NXB giáo dục năm 2017)

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi GDP của Liên Bang Nga qua các năm?

A Giai đoạn 1990-2000 tổng GDP có xu hướng giảm dần.

B Giai đoạn 2000-2004 tổng GDP có xu hướng tăng dần.

C Giai đoạn 2000-2004 tổng GDP tăng hơn 3 lần.

D Giai đoạn 1990-2004 tổng GDP giảm 384,9 tỉ USD.

Biểu đồ lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm tại Hà Nội, Huế và

TPHC Minh (Đơn vị: mm)

Lượng mưa Lượng bốc hơi Cân bằng ẩm

Trả lời câu 31 đến câu 32

Câu 31 Theo biểu đồ trên thì lượng mưa ở Hà Nội là?

Câu 32 Hãy cho biết, điều nào đúng với lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm ở Huế?

A Lượng mưa lớn nhất, bốc hơi nhiều, cân bằng thấp.

B Lượng mưa lớn nhất, bốc hơi vừa, cân bằng ẩm cao nhất.

C Lượng mưa trung bình, lượng bốc hơi ít, cân bằng ẩm khá lớn.

D Lượng mưa khá cao, lượng bốc hơi ít nên cân bằng ẩm cao nhất.

Câu 33 Cho biểu đồ sau:

Câu 33 Theo biểu đồ trên, cán cân thương mại được tình bằng?

A giá trị xuất khẩu – giá trị nhập khẩu.

B giá trị xuất khẩu + giá trị nhập khẩu.

C giá trị nhập khẩu – giá trị xuất khẩu.

D giá trị xuất khẩu /giá trị nhập khẩu.

Câu 34 Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?

A Kim ngạch xuất khẩu của Liên Bang Nga tăng nhanh.

B Cán cân thương mại của Liên Bang Nga tăng liên tục.

C Liên Bang Nga là nước xuất siêu trên thế giới.

D Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh hơn kim ngạch nhập khẩu.

Trả lời câu 35 đến câu 36

Câu 35 Năm 2012 tỉ lệ dân số thành thị của nước ta là?

Câu 36 Nhâ ̣n xét nào sau đây không đúng về cơ cấu dân số phân theo nông thôn, thành thị của nước ta, giai đoạn 2000-2012?

A Tỉ lê ̣ dân thành thị tăng qua các năm.

B Tỉ lê ̣ dân nông thôn giảm qua các năm.

C Tỉ lệ dân nông thôn cao hơn thành thị.

D Tốc độ chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn, thành thị nhanh.

Câu 37 Dựa vào biểu đồ sau:

Theo biểu đồ trên, nhận định nào dưới đây không chính xác?

A Biểu đồ trên thể hiện sản lượng phân theo ngành và giá trị sản xuất của ngành thủy sản nước ta từ 2005 – 2010.

B Cơ cấu ngành thủy sản nước ta từ 2005 – 2010 thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.

C Biểu đồ trên thể hiện tốc độ tăng trưởng ngành thủy sản nước ta từ 2005 – 2010.

D Năm 2010 giá trị sản xuất ngành thủy sản đạt gần 60 000 tỉ đồng.

Trả lời câu 38 đến câu 39

Câu 38 Theo biểu đồ trên, năm 2014 tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta là?

Câu 39 Nhâ ̣n xét nào đúng về tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, tỉ lê ̣ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014?

A Tỉ suất sinh thô liên tục giảm.

B Tỉ suất tử thô liên tục tăng.

C Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên liên tục giảm.

D Tỉ suất sinh thô luôn cao hơn tỉ suất tử thô.

Câu 40 Dựa vào biểu đồ dưới đây, nhận xét nào không đúng?

A Tỉ trọng dân số nhóm tuổi (65+) tăng liên tục qua các năm.

B Tỉ trọng dân số nhóm tuổi (15 – 64) tăng liên tục qua các năm.

C Tỉ trọng dân số nhóm tuổi (0 – 14) giảm liên tục qua các năm.

D Cơ cấu dân số thế giới thay đổi theo xu hướng ngày càng trẻ hóa.

Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án

B KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN

Dựa trên các nội dung trình bày, tác giả nhận thấy sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi trong giảng dạy Địa lý ở cấp THPT cho tất cả các khối lớp và đối tượng học sinh Các giải pháp này phù hợp cả để ôn luyện thi THPT Quốc gia và đào tạo học sinh giỏi môn Địa lý Việc hướng dẫn ôn thi THPT Quốc gia bằng sáng kiến này đã mang lại hiệu quả cao và giúp học sinh đạt thành tích đáng kể.

Trong quá trình giảng dạy tại trường, tôi đã áp dụng phương pháp này cho học sinh lớp 12D2 trong năm học 2018–2019, đặc biệt là môn Địa lý trong bài thi tổ hợp kỳ thi THPT quốc gia Sau khi học sinh hoàn thành chuyên đề về bảng số liệu và biểu đồ, kết quả ôn luyện thi THPT Quốc gia đã được cải thiện rõ rệt, các em nắm chắc kiến thức và đạt điểm cao hơn trong các bài kiểm tra thử Đặc biệt, cấu trúc đề thi dành 1,5 điểm cho dạng bài tập bảng số liệu và biểu đồ đã được tôi khảo sát và đánh giá qua các buổi thi, nhận thấy học sinh đã cải thiện điểm số rõ rệt, số câu sai hoàn toàn về loại câu hỏi này giảm đáng kể Số lượng học sinh đạt dưới 5 điểm trong bài thi Địa lý giảm và số bài thi trên 8 điểm ngày càng tăng, cho thấy hiệu quả rõ rệt của phương pháp giảng dạy này trong việc nâng cao kỹ năng xử lý bảng số liệu và biểu đồ của học sinh.

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THI KHẢO SÁT CỦA HỌC SINH TRƯỚC

VÀ SAU KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

Trước khi áp dụng sáng kiến

Sai 100% các câu về BSL, biểu đồ

Sai trên 50% các câu về BSL, biểu đồ Đúng 100% các câu về BSL, biểu đồ

Kết quả bài thi Dưới

Sau khi áp dụng sáng kiến

6 Những nội dung cần được bảo mật: không

7 Điều kiện áp dụng sáng kiến

Sáng kiến này phù hợp nhất với kỳ thi THPT quốc gia, đặc biệt trong điều kiện ôn tập với thời lượng 4 tiết dành cho một chuyên đề Ngoài ra, trong quá trình ôn luyện thi học sinh giỏi môn Địa lý các cấp, các em cũng có thời gian hợp lý để vận dụng nội dung của sáng kiến nhằm nâng cao hiệu quả học tập.

8 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả

Áp dụng sáng kiến này vào quá trình dạy học địa lý sẽ nâng cao kết quả học tập của học sinh, giúp các em rèn luyện kỹ năng địa lý hiệu quả hơn Ngoài ra, nó còn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao thành tích thi Quốc gia và chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi học sinh giỏi Địa lý cấp trường.

Trong học kỳ 1 của năm học 2019 – 2020, tôi đã áp dụng các phương pháp ôn luyện học sinh giỏi vượt cấp lớp 12, mang lại hiệu quả tích cực Cụ thể, có 3 trong số 5 học sinh tham dự đã đạt giải, trong đó có 2 giải Nhì Phương pháp này giúp nâng cao thành tích học tập của học sinh và đạt kết quả tốt trong kỳ thi.

9 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo đánh giá của tổ chức các nhân.

10 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu

Tên tổ chức/cá nhân Địa chỉ Phạm vi/Lĩnh vực áp dụng sáng kiến

Trường THPT Yên Lạc, Yên Lạc, Vĩnh Phúc

Toàn bộ nội dung sáng kiến

Yên lạc , ngày tháng năm

Yên lạc, ngày tháng năm

KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN

Dựa trên nội dung đã trình bày, tác giả nhận thấy sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi trong giảng dạy Địa lí cấp THPT cho mọi khối lớp và đối tượng học sinh Sáng kiến này không chỉ hỗ trợ ôn luyện thi tốt nghiệp THPT Quốc gia mà còn giúp học sinh ôn thi học sinh giỏi bộ môn Địa lí hiệu quả Đặc biệt, trong quá trình hướng dẫn ôn thi THPT Quốc gia, sáng kiến đã mang lại kết quả cao, góp phần nâng cao thành tích học tập của học sinh.

Trong thực tế giảng dạy tại nhà trường, tôi đã áp dụng phương pháp này cho học sinh lớp 12D2 trong năm học 2018 – 2019, giúp các em nắm vững kiến thức về bảng số liệu và biểu đồ trong môn Địa lý Sau khi học chuyên đề, kết quả ôn luyện thi THPT Quốc gia của học sinh đã cải thiện rõ rệt, đặc biệt là trong cấu trúc đề thi với phần điểm dành cho dạng bài tập bảng số liệu và biểu đồ Các buổi khảo sát sau mỗi kỳ thi cho thấy học sinh đã tiến bộ rõ rệt, tỷ lệ câu sai về bảng số liệu và biểu đồ giảm đáng kể, số học sinh dưới 5 điểm cũng giảm rõ rệt và số bài thi đạt trên 8 điểm ngày càng tăng Sum lại, việc áp dụng phương pháp này đã giúp nâng cao hiệu quả học tập và kết quả thi của học sinh trong môn Địa lý.

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THI KHẢO SÁT CỦA HỌC SINH TRƯỚC

VÀ SAU KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

Trước khi áp dụng sáng kiến

Sai 100% các câu về BSL, biểu đồ

Sai trên 50% các câu về BSL, biểu đồ Đúng 100% các câu về BSL, biểu đồ

Kết quả bài thi Dưới

Sau khi áp dụng sáng kiến

6 Những nội dung cần được bảo mật: không

7 Điều kiện áp dụng sáng kiến

Sáng kiến có thể áp dụng thuận lợi trong thời gian 4 tiết, phù hợp với điều kiện ôn thi THPT quốc gia một chuyên đề Đồng thời, trong quá trình ôn luyện thi học sinh giỏi Địa lý các cấp, học sinh cũng có thời gian hợp lý để vận dụng nội dung của sáng kiến This approach giúp tối ưu hóa quá trình ôn tập và nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh.

8 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả

Áp dụng sáng kiến vào quá trình dạy học giúp nâng cao kết quả học tập của học sinh, đồng thời rèn luyện kỹ năng địa lý một cách hiệu quả Ngoài ra, phương pháp này còn góp phần đạt thành tích cao hơn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia và các kỳ thi học sinh giỏi môn Địa lý tại trường Việc thực hiện sáng kiến mang lại lợi ích rõ rệt trong việc nâng cao chất lượng dạy và học môn Địa lý.

Trong học kỳ 1 năm học 2019 – 2020, tôi đã áp dụng các phương pháp ôn luyện phù hợp để giúp học sinh giỏi vượt cấp lớp 12, mang lại kết quả tích cực Cụ thể, có 3 trên 5 học sinh tham dự đã đạt thành tích xuất sắc, trong đó có 2 em đoạt giải Nhì Những phương pháp này đã chứng minh hiệu quả trong việc nâng cao thành tích học tập của học sinh trong chương trình ôn luyện vượt cấp.

9 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo đánh giá của tổ chức các nhân.

10 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu

Tên tổ chức/cá nhân Địa chỉ Phạm vi/Lĩnh vực áp dụng sáng kiến

Trường THPT Yên Lạc, Yên Lạc, Vĩnh Phúc

Toàn bộ nội dung sáng kiến

Yên lạc , ngày tháng năm

Yên lạc, ngày tháng năm

Ngày đăng: 13/02/2023, 09:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w