MỤC LỤC 1 Lời giới thiệu 1 2 Tên sáng kiến 3 5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến Sinh học lớp 10 3 6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử 9/2018 3 7 Mô tả bản chất của sáng kiến 3 8 Những thô[.]
Tên sáng kiến
HIỆU QUẢ DẠY VÀ HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ
SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT” THEO PHƯƠNG PHÁP
VÀ KỸ THUẬT TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH.
- Họ và tên: Nguyễn Thị Yên Hoa
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Bình Xuyên
- E_mail: nguyenyenhoa.c3binhxuyen@vinhphuc.edu.vn
4 Chủ đầu tư sáng kiến: Nguyễn Thị Yên Hoa
Mô tả bản chất của sáng kiến
- Sáng kiến nghiên cứu các vấn đề sau:
1 Nghiên cứu tổng quan về dạy học tích hợp
+ Nghiên cứu tổng quan về dạy học tích hợp tích hợp và một số kỹ thuật dạy học tích cực.
+ Nghiên cứu tổng quan về phương pháp, kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh.
2 Thiết kế và tổ chức dạy học một chủ đề tích hợp theo phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh.
- Sáng kiến được trình bày gồm 3 phần:
PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN
+ Nghiên cứu tổng quan về dạy học tích hợp tích hợp và một số kỹ thuật dạy học tích cực.
+ Nghiên cứu tổng quan về phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh
Nội dung: Thiết kế một chủ đề tích hợp theo phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh.
Nội dung: Tổ chức dạy học - phân tích kết quả và đánh giá.
PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Lý do chọn đề tài
Sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá trình học tập nhằm phát triển năng lực rõ ràng và có mục tiêu cho học sinh, giúp họ chuẩn bị tốt cho các học tập trong tương lai hoặc hòa nhập vào cuộc sống lao động Mục đích của sư phạm tích hợp là làm cho quá trình học tập trở nên ý nghĩa hơn, góp phần xây dựng kiến thức và kỹ năng thiết yếu cho học sinh.
Như vậy, theo quan điểm của Xavier Roegiers, năng lực là cơ sở của khoa sư phạm tích hợp, gắn học với hành.
Giới tự nhiên là một thể thống nhất, dẫn đến sự xuất hiện của các khoa học liên ngành và đa ngành vào thế kỷ XX Các khoa học tự nhiên đã chuyển từ phương pháp tiếp cận "phân tích – cấu trúc" sang "tổng hợp – hệ thống," phản ánh sự thống nhất giữa tư duy phân tích và tổng hợp Các cách tiếp cận "cấu trúc – hệ thống" đã cung cấp một nhận thức biện chứng về mối quan hệ giữa bộ phận và toàn thể trong tự nhiên.
Xu thế phát triển của khoa học ngày nay là tiếp tục phân hóa sâu, song song với tích hợp liên môn, liên ngành càng rộng.
Việc giảng dạy các môn khoa học trong nhà trường cần phản ánh sự phát triển hiện đại của khoa học để phù hợp với thực tiễn Không thể giảng dạy các môn khoa học như những lĩnh vực tri thức riêng rẽ, vì điều này không đáp ứng được yêu cầu của thời đại mới Mặt khác, với lượng tri thức khoa học ngày càng gia tăng nhanh chóng, nhưng thời gian học tập trong nhà trường vẫn có giới hạn Do đó, cần chuyển từ phương pháp dạy học các môn riêng lẻ sang hình thức dạy các môn học tích hợp để nâng cao hiệu quả giáo dục.
Phạm Văn Lập nhấn mạnh rằng tích hợp kiến thức và kỹ năng từ môn học này giúp phục vụ nghiên cứu, học tập trong các môn học khác Ví dụ, toán học là công cụ đắc lực trong nghiên cứu sinh học, trong khi tin học giúp mô hình hóa các quá trình sinh học Việc tích hợp kiến thức thúc đẩy khả năng ứng dụng thực tiễn và nâng cao hiệu quả học tập liên môn.
Dạy học tích hợp (DHTH) giúp phân biệt rõ cái cốt yếu với những yếu tố ít quan trọng hơn trong quá trình giảng dạy Cốt yếu là những năng lực nền tảng cần thiết để học sinh vận dụng hiệu quả trong việc xử lý các tình huống có ý nghĩa thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày Ngoài ra, những năng lực này còn đóng vai trò đặt nền móng không thể thiếu cho hoạt động học tập tiếp theo của học sinh.
DHTH tập trung vào việc sử dụng kiến thức trong các tình huống thực tế, giúp học sinh áp dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào cuộc sống hàng ngày Phương pháp này chuẩn bị cho học sinh trở thành công dân có năng lực, tự lập và có thể đối mặt với các thử thách của cuộc sống Việc rèn luyện nhiều kiến thức và kỹ năng thực tế giúp học sinh phát triển toàn diện, sẵn sàng trở thành những người lao động có trách nhiệm và những cha mẹ năng động, tự lập trong tương lai.
DHTH giúp học sinh xác lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học để nâng cao khả năng hệ thống hóa kiến thức Trong quá trình học tập, học sinh cần biểu đạt các khái niệm trong các mối quan hệ hệ thống trong phạm vi từng môn học và giữa các môn học khác nhau Việc xử lý thông tin đa dạng và phong phú đòi hỏi tính hệ thống cao để học sinh có thể làm chủ kiến thức và vận dụng linh hoạt trong những tình huống thử thách, bất ngờ Các quan điểm tích hợp đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy khả năng liên kết kiến thức liên môn để phát triển năng lực toàn diện cho học sinh.
Trong DHTH, điều quan trọng hàng đầu là vượt lên trên cách nhìn bộ môn truyền thống, tức là nhận thức rõ rằng các môn học không tồn tại hoàn toàn độc lập mà có mối quan hệ tương tác chặt chẽ Phải phát huy quan niệm mới về sự liên kết và hỗ trợ lẫn nhau giữa các môn học để nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện Đây là yếu tố then chốt giúp thúc đẩy sự phát triển của phương pháp dạy học tích hợp, phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại.
Theo dhainaut (1977), có 4 quan điểm khác nhau đối với các môn học.
Quan điểm "đơn môn" cho phép xây dựng chương trình đào tạo dựa trên hệ thống riêng biệt của từng môn học, giúp các môn học được tiếp cận một cách độc lập và rõ ràng hơn Điều này đảm bảo sự tập trung chuyên sâu vào từng lĩnh vực, thuận lợi cho việc phát triển kiến thức chuyên môn Tuy nhiên, phương pháp này có thể gây ra sự phân tán kiến thức và thiếu liên kết giữa các môn học liên quan, ảnh hưởng đến khả năng tổng hợp và ứng dụng kiến thức trong thực tiễn.
Quan niệm “đa môn” thể hiện ý nghĩa về việc nghiên cứu các đề tài hoặc tình huống từ các quan điểm khác nhau, tức là dựa trên những môn học khác nhau Đây là cách tiếp cận đa dạng nhằm mở rộng kiến thức và hiểu biết sâu rộng về một vấn đề, phù hợp với các phương pháp giảng dạy và nghiên cứu đa lĩnh vực Việc áp dụng phương pháp “đa môn” giúp thúc đẩy tư duy liên ngành, nâng cao khả năng phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề một cách toàn diện hơn.
Quan điểm “liên môn” trong dạy học nhấn mạnh sự liên kết các môn học, giúp giải quyết các tình huống phức tạp bằng cách tích hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực Trong khi đó, quan điểm “xuyên môn” phát triển những kỹ năng bền vững mà học sinh có thể áp dụng linh hoạt trong tất cả các môn học và tình huống học tập khác nhau Cả hai hướng tiếp cận đều nhằm nâng cao khả năng tư duy tổng hợp và thực hành thực tế của học sinh trong quá trình học tập.
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã phân tích sâu về các kỹ thuật dạy học tích cực được ứng dụng để giảng dạy chủ đề tích hợp, nhằm nâng cao hiệu quả học tập và sự tham gia của học sinh Một số kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy học tích hợp bao gồm phương pháp cộng tác, thảo luận nhóm và hoạt động trải nghiệm, giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả hơn Việc áp dụng các kỹ thuật này không chỉ tăng cường khả năng tiếp thu kiến thức mà còn thúc đẩy sự sáng tạo và tự chủ trong quá trình học tập của học sinh.
Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cực giúp phát huy tính tích cực trong nhận thức của học sinh Trong phương pháp dạy học tích cực, học sinh trở thành chủ thể chính của quá trình học tập, còn giáo viên đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn để thúc đẩy sự chủ động và sáng tạo của học sinh Phương pháp này góp phần nâng cao hiệu quả học tập và phát triển năng lực của học sinh một cách toàn diện.
Kỹ thuật dạy học (KTDH) gồm các động tác và cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống nhỏ nhằm thực hiện và kiểm soát quá trình giảng dạy Các KTDH chưa phải là các phương pháp dạy học độc lập nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh, ví dụ như kỹ thuật động não, kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật công đoạn và kỹ thuật tia chớp Những kỹ thuật này giúp tăng cường hiệu quả giảng dạy và thúc đẩy sự tham gia tích cực của người học trong các chủ đề khác nhau.
* Kĩ thuật tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm
Hoạt động này giúp học sinh hiểu rõ hơn và mở rộng kiến thức về các tài liệu đọc thông qua việc thảo luận, lắng nghe và đặt câu hỏi Việc đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi không chỉ nâng cao khả năng hiểu bài mà còn thúc đẩy kỹ năng tư duy phản biện của các em Đây là phương pháp hiệu quả để tạo môi trường học tập tích cực, giúp học sinh phát triển các kỹ năng ngôn ngữ và tăng cường khả năng tiếp cận kiến thức.
Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến
Giáo viên cần có kiến thức cơ bản vững vàng về Vật lí, Hóa học và Sinh học để đảm bảo chất lượng giảng dạy Để nâng cao năng lực chuyên môn, giáo viên nên tích cực tham gia các hoạt động sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học và hoạt động kết nối tại trường Việc xây dựng một cấu trúc logic rõ ràng cho chủ đề giảng dạy giúp hỗ trợ quá trình truyền đạt kiến thức hiệu quả Thầy cô có thể áp dụng nhiều kỹ thuật dạy học khác nhau phù hợp với từng đối tượng học sinh và điều kiện vật chất của nhà trường, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh.
- GV phải hiểu cặn kẽ và thật tâm đắc với những tư liệu mình đã lựa chọn.
- Không nên ôm đồm, quá tải trong việc vận dụng kiến thức.
- Luôn luôn đảm bảo tính vừa sức của học sinh.
Mỗi giáo viên cần tích cực đổi mới phương pháp dạy học, chủ động xây dựng các chủ đề liên môn phù hợp, đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin một cách nhuần nhuyễn để nâng cao hiệu quả giảng dạy Đối với học sinh, việc tiếp cận phương pháp giảng dạy tiên tiến và ứng dụng công nghệ hỗ trợ sẽ giúp các em phát huy tối đa khả năng học tập và chủ động hơn trong quá trình học tập.
HS cần chuẩn bị bài học kỹ càng để giúp giáo viên không bị căng thẳng và có đủ thời gian tổ chức các hoạt động học tập hiệu quả cho học sinh Đối với các cấp lãnh đạo, việc hỗ trợ tốt công tác chuẩn bị của học sinh là yếu tố quyết định thành công trong quá trình giảng dạy và nâng cao chất lượng giáo dục.
Các cấp lãnh đạo nên thúc đẩy chính sách khuyến khích, động viên giáo viên tại các trường THPT toàn tỉnh phát triển và xây dựng các chủ đề tích hợp liên môn đa dạng Điều này nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh, tạo ra môi trường giảng dạy sáng tạo và hiệu quả hơn Việc khuyến khích các hoạt động liên môn sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn tỉnh.
Để nâng cao chất lượng môn Sinh học ở các trường THPT, Bộ Giáo dục và Đào tạo cần cập nhật chương trình giáo dục và sách giáo khoa phù hợp với thực tiễn dạy và học hiện nay Việc điều chỉnh này giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn, đồng thời đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy Chương trình mới cần tập trung vào các nội dung thiết thực, phù hợp với môi trường sống và sự phát triển của xã hội, từ đó nâng cao nhận thức sinh học cho học sinh.
Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có)
Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả
Qua nhiều năm giảng dạy thực tế, tôi nhận thấy việc kết hợp kiến thức từ các môn học "tích hợp" để giải quyết các vấn đề liên môn là rất cần thiết, nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh Dạy học tích hợp trong nhà trường yêu cầu giáo viên không chỉ nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn liên tục mở rộng hiểu biết về các lĩnh vực khác để giúp học sinh phát triển toàn diện Việc tích hợp kiến thức các môn học giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các lĩnh vực và vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo trong thực tiễn.
36 viên giúp học sinh hiểu rõ và sâu sắc hơn các vấn đề trong sách giáo khoa, từ đó giải quyết nhanh chóng và hiệu quả các tình huống học tập Việc áp dụng phương pháp dạy học tích hợp trong nhà trường khuyến khích học sinh học tập thông minh, vận dụng sáng tạo kiến thức và kỹ năng từ một nền tri thức toàn diện, hài hòa và hợp lý Điều này giúp các em thích nghi với các tình huống mới trong cuộc sống hiện đại, hỗ trợ phát triển tư duy độc lập và chuẩn bị tốt cho vai trò làm công dân, người lao động và cha mẹ trong tương lai.
Dạy học tích hợp theo phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh là điểm mới đột phá của đề tài, góp phần nâng cao hiệu quả của phương pháp này trong giảng dạy môn Sinh học lớp 10 Đề tài đã giúp tăng cường chất lượng giảng dạy, đồng thời khơi dậy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập Nhờ đó, năng lực của người học được nâng cao rõ rệt, góp phần đào tạo các thế hệ có phẩm chất và năng lực để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống.
Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân
Dạy học liên môn thúc đẩy phát triển tư duy liên hệ, liên tưởng của học sinh, giúp hình thành thói quen phân tích vấn đề theo hệ quy chiếu để nhận thức một cách thấu đáo Việc vận dụng kiến thức liên môn làm cho giờ học trở nên sinh động hơn, không chỉ dựa trên sự trình bày của giáo viên mà còn có sự tham gia tích cực của học sinh, từ đó phát huy tính chủ động và sáng tạo trong quá trình học tập.
Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có)
Tên tổ chức/ cá nhân Địa chỉ Phạm vi/ Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
Trường THPT Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Xây dựng kiến thức tích hợp liên môn trong hoạt động giảng dạy một số bài trong chương trình sinh học
Bình xuyên, ngày 10 tháng 12 năm2018
Bình Xuyên, ngày 25 tháng 11 năm 2018
Thủ trưởng đơn vị Tác giả sáng kiến
Phan Hồng Hiệp Nguyễn Thị Yên Hoa
PHỤ LỤC 1: KẾ HOẠCH DẠY HỌC
TÌM HIỀU VỀ CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
- Hiểu được trong cơ thể sống có các nguyên tố hóa học với tỉ lệ khác nhau và vai trò của các nguyên tố hóa học trong tế bào.
- Giải thích được tại sao nguyên tố cacbon lại có vai trò quan trọng trong thế giới sống.
- Hiểu được thế giới sống mặc dù đa dạng nhưng lại thống nhất về thành phần hóa học
- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định đến đặc tính lý, hóa của nước như thế nào.
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể sống.
Rèn kỹ năng thu thập thông tin từ tranh ảnh và kênh hình là rất quan trọng để phục vụ cho việc nghiên cứu và phát hiện kiến thức về các nguyên tố hóa học và nước Việc sử dụng các hình ảnh minh họa trong sách giáo khoa (H3.1; H3.2) giúp học sinh hiểu rõ hơn về cấu trúc, tính chất của các nguyên tố và các dạng nước khác nhau, từ đó nâng cao kỹ năng quan sát và phân tích thông tin Phương pháp này không chỉ hỗ trợ việc học lý thuyết mà còn phát triển khả năng tư duy phản biện trong việc khám phá kiến thức mới về thế giới tự nhiên.
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
- Kỹ năng thuyết trình, giao tiếp, hợp tác.
- Kỹ năng khái quát hóa kiến thức.
- Thấy rõ tính thống nhất của vật chất thông qua kiến thức các nguyên tố hóa học trong cơ thể sống.
- Bảo quản rau quả đúng cách, chăm sóc cây ở những vùng có tuyết thật khoa học, hợp lý.
- Khi bón phân cho cây trồng phải hợp lý, bón đúng và đủ liều lượng Phân bón phải ở dạng dễ hoà tan.
Khả năng tự chủ và tự học của học sinh đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng lập kế hoạch, đặt mục tiêu rõ ràng và xây dựng các chiến lược thực hiện Học sinh có khả năng tự lập trong việc phân chia nhiệm vụ, quản lý thời gian và hoàn thành các sản phẩm học tập đúng hạn Việc rèn luyện năng lực này giúp học sinh trở nên độc lập, chủ động trong học tập và phát huy tối đa khả năng tự học, góp phần nâng cao kết quả học tập và phát triển kỹ năng mềm cần thiết cho tương lai.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện tình huống có vấn đề, nảy sinh mâu thuẫn, đề xuất cách giải quyết.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hình thành năng lực giao tiếp thông qua làm việc nhóm, tranh luận nhóm, trình bày báo cáo.
- Năng lực tin học: Biết sử dụng internet để thu thập thông tin.
- Giấy A4; A0; Bút dạ; nam châm; Hai cốc nước lọc, muối, đường, thìa khuấy.
- Đưa tài liệu tham khảo về nội dung các nguyên tố hóa học và nước cho HS chuẩn bị trước theo nhóm.
+ HS nhóm 2 chuẩn bị powerpoint và trình bày về các nguyên tố hóa học trong cơ thể.
Học sinh nhóm 3 tìm hiểu và trình bày về cấu trúc của phân tử nước, nhấn mạnh rằng nước gồm hai nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử oxygen tạo thành vòng cấu trúc phân tử hình bẩy, có tính chất phân cực cao Trong khi đó, học sinh nhóm 4 nghiên cứu và trình bày về vai trò quan trọng của nước đối với tế bào và cơ thể sống, như giúp duy trì cân bằng nội môi, tham gia vào các quá trình chuyển hóa, đồng thời hỗ trợ vận chuyển dưỡng chất và loại bỏ chất thải trong cơ thể.
- Chuẩn bị sách vở; Chuẩn bị nội dung theo sự phân công theo nhóm của GV.
III Phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
- Phương pháp dạy học: Giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật: Đọc tích cực; Khăn trải bàn; Chơi trò chơi; Mô tả thí nghiệm; Động não;
Tia chớp; Công đoạn; Đặt câu hỏi; Phòng tranh; Báo cáo chuẩn bị ở nhà theo nhóm
- Kiểm tra đánh giá: Đánh giá kết quả qua báo cáo nhóm, trả lời câu hỏi GV đưa ra.
IV Tiến trình lên lớp
- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho HS.
Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học, điều này cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa kiến thức về thành phần nguyên tố trong tự nhiên và cấu trúc của sinh vật Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là liệu tất cả các nguyên tố hóa học trong tự nhiên đều tham gia xây dựng nên cơ thể sống hay không Hiểu rõ điều này giúp chúng ta nhận biết rõ hơn về vai trò của từng nguyên tố trong quá trình hình thành và duy trì sự sống Như vậy, việc khám phá các nguyên tố hóa học liên quan đến sinh học không chỉ mở rộng kiến thức về thế giới tự nhiên mà còn giúp ích trong lĩnh vực y học, sinh học và công nghệ sinh học.
- Từ các kiến thức có sẵn của bản thân HS, GV đưa ra các tình huống để kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu kiến thức mới.
- Thông qua các câu hỏi của HS, GV phần nào đánh giá sự hiểu biết của các em.
(2) Phương pháp/kĩ thuật: Diễn kịch
(3) Phương tiện dạy học: SGK
(4) Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm
(5) Dự kiến sản phẩm học tập của HS:
- Hứng thú tìm hiểu về nguyên tố hóa học và nước
Trong tiết học mới, giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh ngồi theo nhóm để tạo không khí hợp tác Điểm số được tính dựa trên điểm trình bày báo cáo nhóm chuẩn bị ở nhà và điểm trả lời câu hỏi trên lớp Mỗi câu hỏi của giáo viên đưa ra sẽ có thời gian thảo luận nhóm trong vòng 30 giây, sau đó một đại diện lên trả lời Nhóm nào trả lời nhanh nhất và đúng sẽ được cộng 1 điểm Tổng điểm cuối cùng của mỗi nhóm gồm điểm báo cáo và điểm trả lời câu hỏi, nhóm có điểm cao nhất sẽ chiến thắng cuộc thi, thúc đẩy tinh thần cạnh tranh lành mạnh và nâng cao kỹ năng làm việc nhóm của học sinh.
GV dành 2 phút cho nhóm HS diễn kịch về các nguyên tố hóa học có trong cơ thể sống.
Thỏ anh giải thích rằng, cơ thể chúng ta gồm có chất vô cơ và chất hữu cơ, do các nguyên tố hóa học như cacbon, hidro, oxi, nito, photpho, kali, canxi, sắt, đồng, iot cấu tạo Trong các nguyên tố này, phần lớn chúng chiếm tỉ lệ cao là cacbon, hidro, và oxi, đóng vai trò chủ đạo trong cấu trúc sinh học của cơ thể Thỏ em thắc mắc về tỷ lệ các chất này, và Thỏ anh thừa nhận rằng để có câu trả lời chính xác hơn, chúng ta nên hỏi bố của Thỏ em.
2 Hoạt động: Hình thành kiến thức
- Hiểu được trong cơ thể sống có các nguyên tố hóa học với tỉ lệ khác nhau và vai trò của các nguyên tố hóa học trong tế bào.
- Giải thích được tại sao nguyên tố cacbon lại có vai trò quan trọng trong thế giới sống.
- Hiểu được thế giới sống mặc dù đa dạng nhưng lại thống nhất về thành phần hóa học.
- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định đến đặc tính lý, hóa của nước như thế nào.
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể sống.
(2) Phương pháp/kĩ thuật: Kĩ thuật đọc tích cực, Chơi trò chơi, Kĩ thuật khăn trải bàn, Báo cáo chuẩn bị ở nhà theo nhóm.
(3) Phương tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu, giấy A4, giấy A0, nam châm, bút dạ,
(4) Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, cả lớp.
(5) Dự kiến sản phẩm học tập của HS:
- Hiểu được trong cơ thể sống có các nguyên tố hóa học với tỉ lệ khác nhau và vai trò của các nguyên tố hóa học trong tế bào.
- Hiểu được thế giới sống mặc dù đa dạng nhưng lại thống nhất về thành phần hóa học.
Nguyên tố đa lượng gồm các nguyên tố cần thiết với hàm lượng lớn trong cơ thể sinh vật như C, H, O, N, P, K, Ca, Mg, còn nguyên tố vi lượng là các nguyên tố cần với hàm lượng cực kỳ nhỏ nhưng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển và hoạt động của sinh vật Mặc dù nguyên tố vi lượng chỉ cần với lượng nhỏ, nhưng chúng không thể thiếu trong đời sống của sinh viên và sinh vật, vì chúng tham gia vào các quá trình sinh học thiết yếu như tổng hợp enzyme, duy trì cân bằng điện giải và hỗ trợ hệ miễn dịch Do đó, việc bổ sung đầy đủ nguyên tố vi lượng giúp duy trì sức khỏe, tăng cường khả năng học tập và sinh hoạt hàng ngày của sinh viên.
- Giải thích được tại sao nguyên tố cacbon lại có vai trò quan trọng trong thế giới sống.
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể sống.
- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định đến đặc tính lý, hóa của nước như thế nào.
- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến tính chất lý, hóa của phân tử nước.
2.1 Tìm hiểu về các nguyên tố hóa học
GV sử dụng kỹ thuật “ Đọc tích cực”, yêu cầu HS tìm hiểu nội dung “Các nguyên tố hóa học” và trả lời câu hỏi 1:
- Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là những nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, tìm hiểu các tài liệu do GV cung cấp.
Các nguyên tố C, N, H, O được coi là các nguyên tố cơ bản vì chúng có những tính chất lý, hóa phù hợp với đặc điểm của sự sống Chúng có kích thước nhỏ và vỏ điện tử dễ kết hợp với nhau, hình thành các hợp chất đại phân tử quan trọng trong quá trình sinh học.
GV nhận xét và cho điểm nhóm có học sinh trả lời đúng câu hỏi 1, đồng thời bổ sung kiến thức hóa học về nguyên tử C Nguyên tử C có lớp vỏ electron ngoài cùng chứa 4 electron, điều này khiến nó dễ mất hoặc nhường electron để tạo thành 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tố khác Đây là đặc điểm quan trọng của nguyên tử C trong các phản ứng hóa học, giúp hiểu rõ tính chất liên kết của các hợp chất hữu cơ.
Các nguyên tử nguyên tố khác cùng với nguyên tử C tạo ra rất nhiều phân tử hữu cơ đa dạng, đóng vai trò quan trọng trong sự phong phú của các đại phân tử hữu cơ Nhờ sự đa dạng này, cơ thể sống vừa đảm bảo tính ổn định, vừa có khả năng mềm dẻo để thích nghi với môi trường Sự đa dạng của các phân tử hữu cơ góp phần vào khả năng sinh học linh hoạt và bền vững của các sinh vật.
* Đánh giá: GV chốt kiến thức:
- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống.
- Các nguyên tố C, H, O, N chiếm 96.3% khối lượng cơ thể sống.
- C là nguyên tố đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng các đại phân tử hữu cơ.
Các nguyên tố hoá học tương tác theo quy luật hoá hình để hình thành sự sống, góp phần tạo ra các đặc tính sinh học nổi bật và độc đáo của thế giới sinh vật.
2.2 Tìm hiểu về nguyên tố đa lượng và vi lượng
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS nhóm 1 lên trình bày nội dung bảng 3 (SGK trang 16 )
HS nhóm 1 treo tranh và trình bày: Các nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn, nhỏ khác nhau trong cơ thể: nguyên tố đa lượng và vi lượng.
GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức trả lời câu hỏi về nguyên tố đa lượng và vi lượng giúp học sinh nâng cao kiến thức một cách thú vị Các học sinh lần lượt viết 5 nguyên tố đa lượng và 3 nguyên tố vi lượng trong vòng 40 giây, thúc đẩy tinh thần làm việc nhóm và phản xạ nhanh Mỗi nhóm có thể thay thế thành viên để hoàn thành câu trả lời đầy đủ và chính xác nhất, tạo không khí thi đua sôi nổi Đội nào hoàn thành đúng, nhanh nhất sẽ nhận được 1 điểm, khuyến khích sự tích cực học tập và phát huy khả năng ghi nhớ của học sinh Trò chơi này kết hợp việc ôn tập kiến thức và phát triển kỹ năng teamwork hiệu quả.
* Báo cáo kết quả: HS dựa trên sự hiểu biết của mình để viết câu trả lời.
Giáo viên đã nhận xét và chấm điểm cho báo cáo của nhóm 1, đồng thời đánh giá cao nhóm trong phần trả lời câu hỏi 2 Kết luận cuối cùng của giáo viên tập trung vào việc kiểm tra kiến thức tích hợp giữa các lĩnh vực hóa học, đảm bảo học sinh nắm vững nội dung bài học một cách toàn diện.
- Là những nguyên tố chiếm lượng lớn chứa trong khối lượng khô của cơ thể.
- Các nguyên tố có tỷ lệ 10 - 4 ( 0,01%) VD : C, H, O, N, S, P, K, Na, Ca,…
- Là những nguyên tố chiếm lượng rất nhỏ trong khối lượng khô của TB
- Các nguyên tố có tỷ lệ 10 - 4 ( 0,01%) VD: F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co, Cr…
GV chuyển giao nhiệm vụ yêu cầu học sinh nhóm 2 lên trình chiếu một số hình ảnh sinh vật khi thiếu các nguyên tố vi lượng trong quá trình sống Các học sinh sẽ trình bày vai trò của các nguyên tố hóa học trong tế bào, nhấn mạnh tầm quan trọng của các nguyên tố vi lượng đối với sức khỏe và sự phát triển của sinh vật Đây là hoạt động giúp học sinh hiểu rõ hơn về vai trò của các nguyên tố hóa học trong sinh học tế bào, đồng thời nâng cao khả năng trình bày và trình chiếu kiến thức.
- HS chiếu hình ảnh bằng powerpoint và trình bày.
Các nguyên tố đa lượng, như cacbon, hydro, oxy, nito, photpho và lưu huỳnh, đóng vai trò chính trong cấu tạo các đại phân tử hữu cơ trong tế bào Bên cạnh đó, các nguyên tố vi lượng như sắt, đồng, kẽm, molipden tham gia vào thành phần cấu trúc của tế bào, góp phần hình thành các chất hữu cơ, enzyme, hormone và vitamin, giúp duy trì hoạt động sống và sự phát triển của tế bào.
Hình ảnh cây thiếu nitơ
* Đánh giá: GV nhận xét, cho điểm sự chuẩn bị và trình bày của nhóm 2 và GV chốt lại nội dung:
- Tham gia cấu trúc nên các chất vô cơ, đại phân tử hữu cơ (Pr, G, L, A.Nu) xây dựng nên cấu trúc tế bào.
- Thành phần cơ bản của enzim, vitamin, hoocmôn …
-Tham gia vào các quá trình sống của TB.
VD: Thiếu Iot gây bệnh bướu cổ Thiếu Mo cây chết Thiếu Cu cây vàng lá Thiếu Vitamin A gây bệnh quáng gà, xảy thai Thiếu Ca, P còi xương…
2.3: Tìm hiểu về đặc tính lý hóa của phân tử nước
GV yêu cầu HS nhóm 3 lên trình bày về cấu trúc của phân tử nước.
HS mở video về cấu trúc của phân tử nước.