1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Skkn chuyên đề quy luật tác động của gen đối với sự hình thành tính trạng ok

55 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Quy Luật Tác Động Của Gen Đối Với Sự Hình Thành Tính Trạng
Tác giả Chử Thị Bớch Việt
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THPT Chuyên Tỉnh Lào Cai
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2020
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến sự tác động của gen đến sự hình thành tính trạng chỉ phân tích 1 gen hoặc 1 tính trạng, không khai thác cáctrường hợp phân ly độc l

Trang 1

Di truyền học là nội dung quan trọng của chương trình sinh học phổ thông, trong

đó kiến thức về gen và hoạt động của gen đóng vai trò cốt lõi, đặc biệt nhiều học sinhcòn khó khăn khi xác định quy luật tác động của gen đối với sự hình thành tính trạng Đểgiúp học sinh có cái nhìn tổng quát về vấn đề này, bằng kiến thức tích lũy và sưu tầm

được từ các nguồn đề thi đại học và học sinh giỏi quốc gia, tôi viết chuyên đề “Các quy luật tác động của gen đối với sự hình thành tính trạng”.

Chuyên đề tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến sự tác động của gen đến

sự hình thành tính trạng (chỉ phân tích 1 gen hoặc 1 tính trạng), không khai thác cáctrường hợp phân ly độc lập hay liên kết gen… Tuy nhiên trong phần bài tập tham khảotôi có sưu tầm các bài tập tương đối đa dạng để học sinh hiểu sâu hơn về sự tác động củagen được đặt trong các trường hợp có phân ly độc lập, liên kết gen hay liên kết với giớitính…

Với cách viết tổng hợp và đơn giản hóa các vấn đề, tôi hy vọng chuyên đề sẽ giúpích cho các em học sinh trong quá trình ôn luyện các kỳ thi học sinh giỏi và THPT Quốcgia và các thầy cô giáo có thể dùng làm nguồn tư liệu tham khảo

Chuyên đề có sử dụng một số nội dung và hình ảnh từ chuyên đề Duyên Hải 2013

có tên “Cơ sở sinh hóa của tương tác gen” ký hiệu S4 (Xin cảm ơn tác giả!)

Trang 2

PHẦN B – NỘI DUNG

SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT CÁC QUY LUẬT TÁC ĐỘNG CỦA GEN ĐỐI VỚI SỰ HÌNH

THÀNH TÍNH TRẠNG

I TRƯỜNG HỢP 1 GEN QUY ĐỊNH 1 TÍNH TRẠNG

1.1 Trội lặn hoàn toàn

Tương tác trội lặn hoàn toàn là hiện tượng trong đó một alen lấn át hoàn toàn sự biểu hiện của một alen khác thuộc cùng một locus Trong trường hợp này, kiểu hình của thể dị hợp tử hoàn toàn giống kiểu hình của thể đồng hợp trội.

- Tính trạng biểu hiện ở cơ thể dị hợp là tính trạng trội.

Trường hợp gen trênNST giới tính: quan sát sự khác biệt về kiểu hình giữa giới đực và giới cái hay tính trạng biểu hiện không đồng đều ở 2 giới, tính trạng lặn chủ yếu

Hai hay nhiều gen quy định một tính trạng

Trội hoàn toàn

Trội không hoàn toàn

Gen bị giới hạn bởi giới tính Gen biểu hiện chậm 1 thế hệ

Tương tác cộng gộp Tương tác át chế Tương tác bổ sung

Gen gây chết

Gen biểu hiện phụ thuộc vào môi trường

1 gen quy định nhiều tính trạng Gen đa hiệu

Đồng trội

Trang 3

ở giới dị giao tử XY, XO Nếu có biểu hiện cùng giới thì cách đời và thường là do gen lặn quy định Mẹ dị hợp tử sẽ sinh ra các con đực có tỷ lệ phân ly về kiểu hình là 1:1 Bố truyền nhiễm sắc thể X cho con gái và nhiễm sắc thể Y cho con trai (Quy luật di truyền chéo và di truyền thẳng).

Ví dụ 1: Xét ví dụ Menđen nghiên cứu và tìm ra quy luật phân ly Menden tiến

hành phép lai và thu được kết quả như sau:

Pt/c: Cây đậu Hà Lan hoa đỏ (AA) × Cây đậu Hà Lan hoa trắng (aa)

F1: 100% cây hoa đỏ (Aa)

F1 × F1: Aa (hoa đỏ) × Aa (hoa đỏ)

F2: 1 AA : 2 Aa : 1 aa (3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng)Như vậy ở đây tính trạng màu sắc hoa của cây đậu Hà Lan do 1 gen gồm 2 alenquy định, ký hiệu là A (quy định màu đỏ) và a (màu trắng), trong đó alen A trội hoàntoàn so với alen a vì ở trạng thái dị hợp tử Aa hoa của cây biểu hiện màu hoàn toàn theoalen A và giống màu sắc của gen đồng hợp trội AA

Ví dụ 2: Một trâu đực trắng (1) giao phối với một trâu cái đen (2), đẻ lần thứ nhất

sinh ra một nghé trắng (3) và lần thứ 2 sinh được một nghé đen (4) Con nghé đen nàylớn lên giao phối với một trâu đen khác sinh ra một nghé trắng Xác định kiểu gen của 6con trâu trên

Hướng dẫn:

Trâu đực đen (5) giao phối với trâu cái đen (4) cho ra nghé trắng → tính trạngmàu lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng

Quy ước gen A quy định lông đen, a quy định lông trắng

→ Các cá thể có lông trắng (1), (3) và (6) có kiểu gen aa

Trâu đực đen (5) giao phối với trâu cái đen (4) cho ra nghé trắng → (5) và (4) đều cókiểu gen Aa

Ví dụ 3: Cho gà trống lông vằn lai với gà mái lông đen được F1 gồm 100% gàlông vằn Ngược lại khi cho gà trống lông đen lai với gà mái lông vằn, gà con F1 sinh ra

có con lông vằn, có con lông đen nhưng toàn bộ các con đen đều là gà mái Cho biết cặptính trạng trên do 1 cặp gen quy định

a Lông vằn là trội hay lặn so với lông đen ?

b Giải thích vì sao khi thay đổi dạng bó mẹ trong hai phép lai trên lại cho kết quả

Trang 4

c Viết sơ đồ hai phép lai trên.

Hướng dẫn:

a Cặp tính trạng này do 1 cặp gen quy định, đồng thời khi cho gà trống lông vằnlai với gà mái lông đen thì đời con F1 đồng loạt lông vằn → Lông vằn là trội so với lôngđen Quy ước: A: lông vằn, a: lông đen

b Giải thích: khi thay đổi dạng bố mẹ trong 2 phép lai trên thì cho kết quả khácnhau Mặt khác ở phép lai 2, lông đen chỉ có ở con mái chứng tỏ cặp tính trạng này ditruyền liên kết giới tính Đồng thời tính trạng lông đen được di truyền từ bố (gà trống)cho con gái (gà mái F1) nên gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X (không có

alen trên Y) (Nếu gen nằm trên NST Y thì di truyền thẳng nên gà mái lông vằn phải sinh

ra tất cả các gà mái con đều lông vằn)

Vì tính trạng di truyền liên kết giới tính nên khi thay đổi dạng bố mẹ trong 2 phéplai trên thì cho kết quả khác nhau

F1 : XAXa ; XaY (100% gà trống lông vằn, 100% gà mái lông đen)

1.2 Trội lặn không hoàn toàn

Tương tác trội lặn không hoàn toàn là hiện tượng trong đó một alen trội không hoàn toàn lấn át sự biểu hiện của alen lặn khác thuộc cùng một locus Kiểu hình của thể

dị hợp tử biểu hiện hiểu hình trung gian giữa kiểu hình của hai thể đồng hợp.

Tính trạng trội không hoàn toàn trong các trường hợp sau:

+ Bố mẹ thuần chủng tương phản, sinh ra con có kiểu hình trung gian của bố mẹ.

+ Bố mẹ dị hợp tử → tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 2 : 1

Trường hợp gen trên NST giới tính thường có nhiều kiểu gen và kiểu hình vì một số gen chỉ liên kết với giới tính X không có alen trên Y nên chỉ cần 1 alen đã biểu hiện ra kiểu hình.

Trang 5

Ví dụ 1: Ở hoa mõm chó, tính trạng màu sắc hoa được di truyền theo quy luật trội

không hoàn toàn:

P thuần chủng: AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)

F1: 100% Aa (hoa hồng) x Aa (hoa hồng)

F2: 1 AA : 2 Aa : 1 aa

(1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng)

Từ quy luật di truyền xác định được ta dễ dàng xác định được kiểu gen của P trong cáctrường hợp sau:

Ví dụ 2: Ở mèo, gen D quy định màu lông đen nằm trên nhiễm sắc thể X; gen

tương ứng d quy định màu lông hung D là gen trội không hoàn toàn nên mèo cái dị hợp

về gen này sẽ có 3 màu trắng, đen, hung (gọi là mèo tam thể)

a Giải thích vì sao trong thực tế hiếm thấy mèo đực tam thể

b Xác định màu lông của mèo con trong trường hợp kiểu hình của bố mẹ như sau:

b Viết sơ đồ lai để xác định

1.3 Tương tác đồng trội

Tương tác đồng trội là hiện tượng cả hai alen trong cơ thể dị hợp cùng hình thành những tính trạng mà nó kiểm soát một cách độc lập với alen cùng cặp.

Ví dụ: Ở người, sự di truyền nhóm máu ABO do 3 alen: IA, IB, IO Trong đó, alen IA,

IB là trội hoàn toàn so với alen IO, 2 alen IA, IB đồng trội Trên cơ sở đó, người ta xác định

Trang 6

Nhóm máu A: kiểu gen IAIA, IAIO.

Nhóm máu B: kiểu gen IBIB, IBIO

Nhóm máu AB: kiểu gen IAIB

Nhóm máu O: kiểu gen IOIO

Ngoài ra, ở người còn có sự di truyền nhóm máu MN do 2 alen IM, IN đồng trội quyđịnh Cụ thể như sau:

Nhóm máu M: kiểu gen IMIM.Nhóm máu N: kiểu gen ININ.Nhóm máu MN: kiểu gen IMIN

1.4 Gen gây chết (alen gây chết)

Tương tác gen gây chết là hiện tượng khi sự có mặt của alen đó trong kiểu gen sẽ ảnh hưởng không thuận lợi đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật, do vậy đẫn đến làm giảm sức sống hay gây chết cho cơ thể mang nó Hiện tượng tương tác alen gây chết có thể giải thích do alen quy định tổng hợp Protein từ đó quy định tổng hợp những enzyme tham gia quá trình chuyển hóa quyết định sự sống còn của sinh vật.

Có hai dạng tương tác gen gây chết: gây chết trong trạng thái đổng hợp trội & gây chết trong trạng thái đồng hợp lặn.

Gen gây chết liên kết với giới tính sẽ làm giảm số con đực sinh ra.

Các gen theo hiệu quả gây chết thường chia làm 3 nhóm:

- Gen gây chết hoàn toàn: là gen làm chết hoàn toàn các cá thể đồng hợp mang nó.

- Gen nửa gây chết: là gen làm chết nhiều hơn 50% nhưng ít hơn 100% số thể đồng hợp mang nó.

- Gen giảm sống: là gen làm chết dưới 50% số thể đồng hợp mang nó.

Tuy nhiên, sự phân chia này cũng chỉ có tính chất quy ước vì một gen có thể gây chết hoàn toàn trong điều kiện này nhưng lai lại là gen nửa gây chết trong điều kiện ngoại cảnh khác.

Ví dụ: sự sai lệch khỏi tỷ lệ 3:1 ở F2 đã được phát hiện khi lai các chuột vàng vớinhau Kết quả lai cho tỷ lệ 2 vàng : 1 đen Hiện tượng này cũng nhận thấy ở màu lôngxám và màu lông đen ở cừu, màu bạch kim và màu ánh bạc ở cáo, sự có hay không cóvảy ở cá chép, nhiều tính trạng ở ruồi giấm và các động vật khác Không những vậy,hiện tượng gen gây chết còn gặp ở thực vật và vi sinh vật

Ta xét ví dụ cụ thể sau:

Trang 7

Ở chuột: Ay: lông màu vàng (trội); A : lông màu đen (lặn)

Người ta tiến hành phép lai thu được kết quả như sau:

Pt/c: AyA (chuột lông vàng) × AyA (chuột lông vàng)

GP: (Ay,A) : (Ay,A)

F1: 2 AyA (lông vàng) : 1 AA (lông đen) : 1 AyAy (chết ở giai đoạn sớm của phôi)

Giải thích kết quả phép lai

Kết quả phép lai trên cho thấy trong các số chuột đẻ ra thì số con của nó ít hơn 1/4

so với các tổ hợp lai khác

Các nhận xét này được đưa đến giả thiết là chuột lông vàng có kiểu gen dị hợp tử

AyA, khi chúng lai với nhau làm xuất hiện chuột có kiểu gen đồng hợp AyAy không cósức sống và chúng bị chết ở giai đoạn sớm của phôi

Người ta làm thí nghiệm giải phẫu chuột các lông vàng đang mang thai trong tổhợp lai giữa chuột lông vàng và chuột lông vàng đều xác định hiện tượng trên Đó làtrong dạ con của chuột mẹ có một số bào thai lông vàng không phát triển vì một số bộphận trong cơ thể mang đặc điểm dị hình Như thế chuột đồng hợp tử AyAy không có sứcsống do alen Ay là alen gây chết Tác động của alen Ay về màu lông là trội so với alen Anhưng về mặt sức sống thì alen Ay lại lặn so với alen A, bằng chừng là tổ hợp AyA vẫnsống bình thường do alen A lấn át sự gây chết của alen Ay

Đây là ví dụ về gen có tác động này trội nhưng tác động kia là lặn so với alen tươngứng

1.5 Gen biểu hiện chậm 1 thế hệ

Sản phẩm do gen ở trong nhân tạo ra (trước khi thụ tinh) tồn tại ở tế bào chất của

tế bào trứng tác động đến sự biểu hiện kiểu hình ở đời sau Hiện tượng này gọi là"tiền định tế bào chất" hay hiệu ứng dòng mẹ (còn gọi là hiện tượng di truyền Men Đen thể hiện chậm đi 1 thế hệ)

Ví dụ: Ốc sên có dạng vỏ xoắn phải, có dạng vỏ xoắn trái Tính trạng này do một

lôcút gen kiểm soát: D- xoắn phải, d- xoắn trái Khi cho giao phối dạng xoắn phải (DD)với dạng xoắn trái (dd) theo 2 phép lai thuận và nghịch, kết quả của 2 trường hợp: F1 thểhiện xoắn theo dạng lấy làm mẹ; đời F2 thể hiện toàn bộ xoắn phải (theo dạng trội); ởđời F3 thu được tỷ lệ phân li 3/4 xoắn phải: 1/4 xoắn trái

a Viết sơ đồ phân tích di truyền tính xoắn của vỏ ốc sên

Trang 8

1.6 Gen biểu hiện chịu ảnh hưởng của giới tính

Trong trường hợp tính trạng trội phụ thuộc vào giới tính thì tỉ lệ kiểu hình của 1 phép lai được tính riêng ở từng giới Tỉ lệ kiểu hình phân li chung bằng trung bình cộng

tỉ lệ kiểu hình ở 2 giới.

Ví dụ: Ở cừu, gen A nằm trên NST thường quy định có sừng, gen a quy định

không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái Cho laicừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1 cho F1 giao phối với nhau được F2

Kiểu hình F1: Ở giới đực: 75% có sừng: 25% không sừng;

ở giới cái: 50% có sừng: 50% không sừng

F1 x F1: Aa x Aa

F2: 1AA: 2Aa: 1aa

Kiểu hình F2: Ở giới đực: 75% có sừng: 25% không sừng;

ở giới cái: 25% có sừng: 75% không sừng

→ Vậy, tỉ lệ kiểu hình chung cho cả 2 giới là:

+ Tính trạng có sừng: (75% + 25%)/2 = 50%

+ Tính trạng không sừng: (25% + 75%)/2 = 50%

b Cừu cái F1 (Aa) x cừu đực không sừng (AA)

Trang 9

FB: 1AA: 1Aa Vậy ở đời con, giới cái sẽ có 50% số con có sừng, 50% số con không sừng.

1.7 Gen biểu hiện chịu ảnh hưởng của môi trường

Kiểu gen còn chịu tác động của một số yếu tố môi trường ngoài cơ thể như:

- Nhiệt độ: Ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu hình trong nhiều trường hợp.

Ví dụ: Giống thỏ Hymalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các

đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen Tại sao các tế bàocủa cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện ra những kiểu hình khácnhau ở các bộ phận cơ thể khác nhau Các nhà khoa học cho rằng những tế bào ở đầumút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tế bào ở phần thân nên chúng có khả năng tổnghợp được sắc tố melanin làm cho lông đen Trong khi đó, các tế bào ở vùng thân cónhiệt độ cao hơn nhưng các gen của chúng lại không được biểu hiện (không tổng hợpđược sắc tố melanin) nên lông có màu trắng

- Dinh dưỡng: Trong một số trường hợp chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng đến biểu hiện kiểu hình Ví dụ sự biểu hiện mỡ vàng của thỏ do 2 yếu tố: sự hiện diện của gen đồng hợp tử lặn yy và lượng xanthophyll trong thức ăn Nếu thiếu thực vật xanh trong thức ăn, mỡ vàng không xuất hiện.

- Ảnh hưởng của cơ thể mẹ: Sau khi trứng đã được thụ tinh, cơ thể mẹ có thể ảnh hưởng đến sự phát triển Ví dụ máu người mẹ có kiểu gen rh- (nhân tố rhesus âm), nếu đứa con thứ nhất có Rh+ sinh ra sẽ không sao, nhưng đứa con thứ hai có thể bị chết.

II TRƯỜNG HỢP 2 HAY NHIỀU GEN QUY ĐỊNH 1 TÍNH TRẠNG

2.1 Tương tác bổ sung

Tương tác bổ sung (tương tác bổ trợ) là kiểu tương tác trong đó các alen của mỗi locus riêng rẽ có biểu hiện kiểu hình riêng Khi hai hoặc nhiều gen không alen cùng có mặt trong kiểu gen sẽ tạo nên một kiểu hình mới.

Hiện tượng tương tác bổ trợ biểu hiện ra nhiều tỷ lệ kiểu hình F 2 khác nhau tùy thuộc vào sự tương tác đặc biệt giữa các gen không alen.

Dưới đây là một số ví dụ cụ thể về các tỷ lệ kiểu hình đặc trưng của hiện tượngtương tác bổ trợ

Ví dụ 1: Kiểu bổ sung 9 : 3 : 3 : 1

Trang 10

Ở gà, hình dạng khác nhau của mào là kết quả tương tác giữa 2 gen không alen quyđịnh Trong đó:

A–B– : gà mào hình quả hồ đào

A–bb : gà mào hình hoa hồng

aaB– : gà mào hình hạt đậu

tỉ lệ phân ly kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1

Cho đến nay, cơ sở phân tử trong việc hình thành 4 hình dạng mào này vẫn chưađược rõ ràng nhưng nhìn một cách tổng quát nhất ta có thể đưa ra giả thuyết như sau

Trang 11

Kiểu gen aabb sinh ra được sản phẩm gen nhưng sản phẩm gen đó không thể ảnh

hưởng tới việc thay đổi hình dạng căn bản của kiểu hình mào gà hình lá

Alen trội A sinh ra sản phẩm, sản phẩm này sẽ ảnh hưởng tác động qua lại với sảnphẩm của gen quy định hình dạng mào gà hình lá để quy định mào hình hoa hồng

Tương tự, alen trội B sinh ra sản phẩm, sản phẩm này sẽ ảnh hưởng tác động qualại với sản phẩm của gen quy định hình dạng mào gà hình lá để quy định mào hình hạtđậu

Khi sản phẩm của cả hai alen trội A và B tương tác với nhau sẽ xuất hiện dạng kiểuhình mới khác với các dạng kiểu hình còn lại là mào hình quả hồ đào

Ví dụ 2: Kiểu bổ sung 9 : 6 : 1

Ở bí, hình dạng quả là kết quả tương tác giữa 2 gen không alen

Trong đó: A–B– : bí quả dẹt; A–bb; aaB–: bí quả tròn; aabb : bí quả dài

Tiến hành phép lai ta thu được kết quả sau:

9 bí quả dẹt (A-B-) : 6 bí quả tròn (A-bb; aaB-) : 1 bí quả dài (aabb)

Bí quả dài và bí quả tròn là 2 dạng điển hình trong rất nhiều dạng của bí mùa hè

(summer squash), hình dạng của quả bí được quy định bởi hai cặp gen không alen Điểm

đáng chú ý ở đây đó là khi cả hai alen trội không len tương tác với nhau thì ta thu đượckết quả vô cùng lý thú: hình dạng mới của quả bí sẽ xuất hiện

Trang 12

Cơ sở phân tử chính xác về hiện tượng trên cho đến nay vẫn còn là một ẩn số chưathật sự rõ ràng nhưng giả thuyết sau đây đưa ra đã được phần lớn các nhà khoa học chấpnhận.

Ở bí quả dài có kiểu gen aabb, do sự vắng mặt các sản phẩm của 2 alen A và B nên sản phẩm được tạo ra từ kiểu gen aabb sẽ cho kiểu hình là bí quả dài.

Nếu như thiếu đi một trong hai sản phẩm của hai alen A, B mà không phải cả haithì hình dạng căn bản của bí quả dài sẽ biến mất, thay vào đó là hình dạng bí quả tròn.Hình dạng bí quả dẹt có thể được xuất hiện thông qua sự biến đổi của hình dạng bí quảtròn do sự tương tác của cả 2 sản phẩm của 2 alen A và B

Ví dụ 3: Kiểu bổ sung 9 : 7

Ở cây hoa đậu thơm, màu sắc hoa là kết quả của sự tương tác giữa hai gen không

alen Trong đó: A–B–: cây đậu thơm hoa tía.

A–bb; aaB–; aabb: cây đậu thơm hoa trắng.

Tiến hành phép lai ta thu được kết quả sau:

Pt/c: AAbb (đậu thơm hoa trắng) × aaBB (đậu thơm hoa trắng)

F1: 100% AaBb (đậu thơm hoa tía)

F1: AaBb (đậu thơm hoa tía) × AaBb (đậu thơm hoa tía)

F2: 9 đậu thơm hoa tía (A-B-) : 7 đậu thơm hoa trắng (A-bb; aaB-; aabb) Kết quả trên được giải thích theo 2 cách:

Cách 1: Tỉ lệ kiểu hình 9/16 cây đậu thơm hoa tía thu được ở F2 nói lên rằng màusắc ở hoa chỉ xuất hiện khi 2 gen trội không alen tương tác với nhau Tuy vậy, các quanniệm trước đây chỉ mường tượng rằng sự có mặt của cả hai alen trội trong kiểu gen sẽquy định hoa tía, còn nếu kiểu gen vắng mặt 1 trong hai alen trội hoặc vắng mặt cả haithì sẽ quy định hoa màu trắng

Theo cách giải thích này thì sắc tố tía được tạo ra là nhờ hai yếu tố là tiền chất dogen A tạo ra và enzim do gen B tạo ra xúc tác phản ứng biến tiền chất A thành sắc tố tía.Theo sơ đồ thì mỗi bước được điều khiển bởi sản phẩm của mỗi gen, có nghĩa gen Ađiều khiển sự biến đổi từ dạng tiền thân không màu 1 sang dạng tiền thân không màu 2,gen B điều khiển sự biến đổi từ dạng tiền thân không màu 2 sang sản phẩm P cuối cùngcủa chuỗi phản ứng sinh hóa là sắc tố tía

Trang 13

Vì vậy, các kiểu gen A–B– đủ hai yếu tố nên sắc tố tía được tổng hợp Các kiểu gen

A–bb; aaB– thiếu một yếu tố và kiểu gen aabb thiếu cả hai yếu tố nên sắc tố tía không

được tổng hợp

Cách 2: Kết quả trên còn có thể được giải thích do hiện tượng đồng át chế lặn xảy

ra tức aa > B, b đồng thời bb > A, a Quan niệm này cũng được rất nhiều người đồng

Kiểu tương tác này cũng làm biến đổi tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F 2 Át chế trội xảy

ra khi B > C (hoặc ngược lại C > B) và át chế lặn xảy ra khi bb > cc (hoặc cc > bb).

Ví dụ 1: Kiểu át chế lặn 9 : 4 : 3

Ở chuột, màu sắc lông là do sự tương tác giữa hai gen không alen quy định Trong

đó: B–C–: chuột xám nâu (sợi lông có hai đầu mút màu đen, đoạn giữa màu vàng), còn gọi là chuột agouti; B–cc; bbcc : chuột bạch tạng; bbC–: chuột đen

Tiến hành phép lai ta thu được kết quả sau:

Pt/c:

bbCC (chuột đen) × BBcc (chuột bạch tạng)

F1:

BbCc (100% chuột xám nâu)

Trang 14

BbCc (chuột xám nâu) × BbCc (chuột xám nâu)

F2:

9 xám nâu (B-C-) : 3 đen (bbC-) : 4 bạch tạng (B-cc; bbcc)

Kết quả của phép lai trên được giải thích thông qua tương tác át chế giữa hai gen

không alen B và C, cụ thể là tương tác át chế lặn: cc > B, b.

Alen C quy định việc hình thành sắc tố đen của sợi lông, alen B quy định việc hìnhthành sắc tố vàng trên sợi lông

Sản phẩm của alen c ức chế sự biểu hiện ra kiểu hình của các sản phẩm được sinh

ra từ alen B và alen b Do vậy, các cơ thể có kiểu gen B– cc; bbcc sẽ đều có kiểu hình là

chuột bạch tạng

Các cơ thể mang kiểu gen bbC– có alen C quy định việc hình thành sắc tố đen trên

sợi lông nên chúng đều có kiểu hình là chuột đen

Mặt khác, các cơ thể mang kiểu gen B–C– có đầy đủ alen B và C nên chúng có

kiểu hình là chuột xám nâu

Ngoài tương tác át chế lặn, 2 gen không alen B, C còn tương tác theo kiểu bổ trợ

do F1 xuất hiện kiểu hình mới là chuột xám nâu (agouti)

Tỷ lệ phân ly 9 : 3 : 4 ta cũng gặp ở ngựa thể hiện qua sơ đồ lai sau:

Trang 15

F2:

9 ngựa đen (B-C-) : 3 ngựa nâu (bbC-) : 4 ngựa trắng (B-cc; bbcc)

Tuy nhiên kết quả của phép lai trên lại được giải thích theo một cách hoàn toànkhác so với tỷ lệ 9 : 4 : 3 thu được trong ví dụ chuột xám nâu lai với nhau: Tính trạngmàu sắc lông ở ngựa do 2 gen không alen B, C tương tác qua lại theo kiểu át chế quyđịnh Trong đó, gen C quy định việc tổng hợp enzyme C, enzyme này có vai trò xúc táccho quá trình sinh hóa biến đổi màu sắc lông từ dạng không màu sang màu nâu, gen Bquy định việc tổng hợp enzyme B xác tác cho quá trình sinh hóa biến đổi màu sắc lông

từ màu nâu sang màu đen theo sơ đồ sau:

Gen C Gen B ↓ ↓

Enzyme C Enzyme B

↓ ↓

Lông trắng → Lông nâu → Lông đen

Do vậy, các cơ thể có kiểu gen B–C– sẽ cho kiểu hình lông đen Các cơ thể có kiểugen bbC– sẽ cho kiểu hình lông màu nâu Cơ thể mang kiểu gen B–cc không có gen trội

C nên thiếu một giai đoạn đầu trong chuỗi phản ứng sinh hóa hình thành màu sắc lôngnên kiểu hình là lông trắng Và như vậy, cơ thể có kiểu gen bbcc thiếu cả 2 alen trội B, Cnên hiển nhiên kiểu hình sẽ là lông trắng

Ví dụ 2: Kiểu át chế trội 13 : 3

Ở gà, sự hình thành màu sắc lông là do hai cặp gen không alen quy định Trong đó:

B–C–; bbC–; bbcc: gà lông trắng; B–cc: gà lông đen

Tiến hành phép lai ta thu được kết quả sau:

Pt/c:

BBCC (gà lông trắng) × bbcc (gà lông trắng)

Trang 16

F1:

BbCc (100% gà lông trắng)

BbCc (lông trắng) × BbCc (lông trắng)

F2:

13 lông trắng (B-C-; B-cc; bbcc) : 3 lông đen (bbC-)

Kết quả của phép lai trên được giải thích do tương tác át chế giữa hai gen không

alen B và C, cụ thể là tương tác át chế trội: CC > B, b.

Alen B là alen quy định việc tạo màu cho bộ lông gà

Sản phẩm của alen C ức chế sự biểu hiện ra kiểu hình của các sản phẩm được sinh

ra từ alen B và alen b Do vậy, các cơ thể có kiểu gen B–C–; bbC– sẽ đều có kiểu hình là

gà lông trắng

Các cơ thể mang kiểu gen bbcc cho kiểu hình gà lông trắng là do gen c tạo màu ở

trạng thái đồng hợp lặn

Các cơ thể mang kiểu gen B–cc, do sản phẩm tạo màu lông của alen B không bị ức

chế nên chúng mang kiểu hình là gà lông đen

Ví dụ 3: Kiểu át chế trội 12 : 3 : 1

Ở bí mùa hè (summer squash), sự hình thành màu sắc quả bí là do 2 cặp gen không alen quy định Trong đó: B–C–; B–cc: bí trắng; bbC–: bí vàng; bbcc: bí xanh

Tiến hành phép lai ta thu được kết quả sau:

Pt/c: Bí trắng AABB × Bí xanh aabb

F1: 100% bí trắng AaBb Cho các cơ thể con lai thụ phấn

F2: 12 bí trắng (A-B-; A-bb) : 3 bí vàng (aaB-) : 1 bí xanh (aabb)

Để giải thích kết quả của phép lai trên ta quan sát vào các sơ đồ sau:

a Con đường hình thành trái bí màu trắng

Gen B Gen C

Trang 17

Sắc tố trắng → Sắc tố xanh → Trái bí xanh (bbcc)

Alen trội C là alen cần thiết cho sự chuyển đổi màu từ bản chất xanh sang vàng củaquả bí Còn alen trội B có khả năng sản sinh ra chất ức chế, chất này sẽ ức chế quá trìnhchuyển đổi màu sắc từ trắng sang xanh

Sơ đồ (a) mô tả con đường hình thành trái bí trắng trên cơ sở kiểu gen B–C–; B–cc.

Theo sơ đồ này thì alen B sản sinh ra chất ức chế quá trình chuyển đổi màu từ trắng sangxanh, vì thế bước tiếp theo chuyển đổi màu từ bản chất xanh sang vàng sẽ không thực

hiện được nên các cơ thể mang kiểu gen B–C–; B–cc đều có kiểu hình là bí trắng.

Sơ đồ (b) mô tả con đường hình thành trái bí vàng trên cơ sở kiểu gen bbC– Do

không có mặt alen B nên chất ức chế không được tạo thành, mặt khác lại có mặt alen C

trong kiểu gen nên các cơ thể mang kiểu gen bbC– đều có kiểu hình bí vàng.

Sơ đồ (c) mô tả con đường hình thành trái bí xanh trên cơ sở kiểu vắng mặt alen C trong kiểu gen nên các cơ thể mang kiểu gen bbcc đều có kiểu hình là bí xanh.

2.3 Tương tác cộng gộp

Tương tác cộng gộp là kiểu tương tác giữa hai hay nhiều gen không alen để cùng quy định một tính trạng Trong đó, mỗi gen trội cùng alen hay khác alen đóng góp một vai trò như nhau vào sự phát triển của cùng một tính trạng.

Có hai kiểu tương tác cộng gộp:

Tương tác cộng gộp có tích lũy

Tương tác cộng gộp không tích lũy

Trang 18

Ví dụ 1: về tương tác cộng gộp có tích lũy

Một số tính trạng có liên quan tới năng suất của nhiều vật nuôi, cây trồng như: sốlượng hạt trên bắp ngô, sản lượng trứng ở gia cầm … cũng như các tính trạng màu da,chiều cao, màu mắt ở người bị chi phối bởi sự tác động cộng gộp của nhiều gen khôngalen Các tính trạng này còn được gọi là tính trạng đa gen hay tính trạng số lượng

Sự phân ly kiểu hình của các tính trạng đa gen không cho tỷ lệ chất lượng thươngphẩm rõ ràng Các cá thể có biểu hiện kiểu hình dao động khác nhau do nhận nhiều hay

ít gen (thường là alen trội) và có thể xếp chúng theo mức độ biểu hiện thành một dãyliên tục

Dưới đây là một ví dụ điển hình về tương tác cộng gộp

Màu sắc da ở người là tính trạng đa gen do nhiều gen không alen tương tác quy định

Phép lai được tiến hành theo sơ đồ sau:

Pt/c: AABBCC (da rất đen) × aabbcc (da rất trắng)

F1: AaBbCc (100% da nâu)

F1 × F1: AaBbCc (da nâu) × AaBbCc (da nâu)

F2:

Kết quả F 2 thu được tỉ lệ kiểu hình: 1 da rất trắng :6 da trắng :15 da trắng vừa : 20

da nâu : 15 da đen vừa : 6 da đen : 1 da rất đen

Tính trạng màu sắc da ở người là do tương tác giữa 3 cặp gen không alen (A và a,

B và b, C và c) quy định

Trong đó mỗi alen trội A, B, C đều có vai trò như nhau trong việc quy định màusắc da Kiểu gen mang càng nhiểu alen trội thì kết quả kiểu hình là da càng đen

Trang 19

Các alen lặn a, b, c không có vai trò trong việc tích lũy sắc tố da Kiểu gen mangcàng nhiều alen lặn thì kiểu hình là da càng trắng.

Có thể giải thích hiện tượng tương tác cộng gộp không tích lũy của các gen khôngcùng alen bằng cơ chế tiến hóa cấp phân tử Do đột biến lặp đoạn hoặc chuyển đoạn dẫnđến trên các NST có thể mang các locus gen khác nhau nhưng cùng tạo ra các sản phẩmProtein như nhau Lượng sản phẩm Protein tạo ra càng nhiều thì có tác động càng mạnhlên sự biểu hiện của tính trạng

Kết quả ở F2 thông qua phép lai trên ta thu được tỉ lệ một dãy các kiểu hình từ darất trắng đến da rất đen

Ví dụ 2: về tương tác cộng gộp không tích lũy

Hình dạng quả ở cây tề do hai cặp gen không alen tương tác quy định Trong đó:

A–B–; aaB–; A–bb: quả hình tam giác

aabb: quả hình bầu dục

Tiến hành phép lai thu được kết quả như sau:

Pt/c: AABB (Quả hình tam giác) × aabb (Quả hình bầu dục)

F1: AaBb (100% quả hình tam giác)

F2: 15 quả hình tam giác (A-B-; A-bb; aaB-) : 1 quả bầu dục (aabb)

Kết quả của phép lai được giải thích theo 2 cách:

Cách 1: hình dạng quả ở cây tề do tương tác cộng gộp không tích lũy của hai cặp

gen không alen (A và a, B và b) quy định Trong đó, sự có mặt của alen trội (không phụthuộc vào số alen trội) trong kiểu gen quy định kiểu hình là quả hình tam giác Nếu trongkiểu gen không có alen trội thì các cơ thể đó sẽ mang kiểu hình quả bầu dục

Cách 2: Ngoài ra còn có một giả thuyết khác được đưa ra để giải thích kết quả của

phép lai trên Người ta cho rằng tính trạng hình dạng quả ở cây tề là do tương tác át chế

trội kép giữa 2 cặp gen không alen tức A > B, b và B > A, a.

III MỘT GEN QUY ĐỊNH NHIỀU TÍNH TRẠNG (GEN ĐA HIỆU)

Hiện tượng một gen ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu hình của nhiều tính trạng gọi là tính đa hiệu của gen.

Ví dụ 1: Trong các thí nghiệm trên đậu Hà Lan, Menđen đã nhận thấy: thứ hoa tím

thì có hạt màu nâu, trong nách lá có một chấm đen; thứ hoa trắng có hạt màu nhạt, trongnách lá không có chấm đen

Trang 20

Cho biết ở đậu Hà Lan gen A quy định hoa tím và hạt có màu nâu Gen a quy địnhhoa trắng và hạt màu nhạt Cho lai 2 thứ đậu thuần chủng là hoa tím hạt nâu và hoa trắnghạt màu nhạt với nhau được F1.

a Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình ở F2 nhưthế nào?

b Cho F1 giao phấn với cây hoa trắng, hạt màu nhạt Xác định kết quả của phép lai

về kiểu gen và kiểu hình?

Hướng dẫn:

a F2: 1AA : 2Aa : 1aa

3 hoa tím, hạt nâu : 1 hoa trắng, hạt màu nhạt

b Fa: 1Aa : 1aa

1 hoa tím, hạt nâu : 1 hoa trắng, hạt màu nhạt

Ví dụ 2: Khi nghiên cứu biến dị ở ruồi giấm, Moocgan nhận thấy gen quy định

cánh cụt đồng thời quy định một số tính trạng khác: đốt thân ngắn, lông cứng hơn, hìnhdạng cơ quan sinh dục thay đổi, đẻ ít trứng, tuổi thọ rút ngắn, ấu trùng yếu…

Sơ đồ lai:

Pt/c: Ruồi giấm cánh cụt, đốt thân ngắn…× Ruồi giấm cánh dài, đốt thân dài…

F1: 100 % Ruồi giấm cánh dài, đốt thân dài…

F2: 3 Ruồi giấm cánh dài, đốt thân dài… : 1 Ruồi giấm cánh cụt, đốt thân ngắn…

Ví dụ 3:

Ở người, gen HbA quy định sự tổng hợp chuỗi β – hemoglobin bình thường gồm

146 axit amin Gen đột biến HbS cũng quy định chuỗi β – hemoglobin gồm 146 axitamin như chuỗi β – hemoglobin bình thường nhưng chỉ khác một axit amin ở vị trí số 6(thay axit amin glutamic bằng valin) Hậu quả của sự thay thế này làm biến đổi hồng cầu

từ dạng hình đĩa lõm hai mặt thành dạng hình lưỡi liềm nên làm xuất hiện hàng loạt rốiloạn bệnh lí trong cơ thể

Trang 21

Bản chất hóa sinh tính đa hiệu của gen đã được vạch ra khá rõ ràng Một proteinenzym được tạo thành dưới sự kiểm tra của một gen nhất định, không chỉ xác định tínhtrạng này mà còn tác động lên những phản ứng thứ cấp của việc sinh tổng hợp các tínhtrạng khác, gây nên sự biến đổi của chúng.

Tác động đa hiệu của gen có thể được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Theo sơ đồ trên, nếu enzyme 1 (E1) biến đổi (gen quy định tổng hợp enzym1bị độtbiến) dẫn đến một loạt các chuỗi phản ứng sinh hóa hình thành các tính trạng sau đó bịảnh hưởng dẫn đến hiện tượng biến dị tương quan

Trang 22

Trong nhiều phép lai, kết quả thu được rất dễ nhầm lẫn giữa hai hiện tượng gen đahiệu và hiện tượng liên kết gen hoàn toàn Trong những trường hợp đó, các phương pháphữu hiệu để phân biệt hai hiện tượng trên như sau:

- Gây đột biến nhân tạo → xuất hiện biến dị tương quan

- Thực hiện nhiều phép lai phân tích để loại trừ hoán vị gen

PHẦN C - MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO

Bài 1: Khi lai thuận và nghịch 2 dòng chuột thuần chủng lông xám và lông trắng

với nhau đều được F 1 toàn lông xám Cho chuột F 1 tiếp tục giao phối với nhau được F 2

có 31 con lông xám và 10 con lông trắng.

a Hãy giải thích và viết sơ đồ lai từ P đến F 2

b Cho chuột F 1 giao phối với chuột lông trắng thì kết quả của phép lai như thế nào? Cho biết màu lông do 1 gen quy định.

Bài 2: Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt vàng (A) trội hoàn toàn so với hạt xanh (a).

gen quy định tính trạng nằm trên NST thường Cho 3 cây hạt vàng tự thụ phấn trong đó chỉ có 1 cây dị hợp Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

2/3 AA x AA → F1 2/3 AA hạt vàng

1/3 Aa x Aa → F1 1/3.(3/4 A- hạt vàng : 1/4 aa hạt xanh)

→ F1: 11/12 hạt vàng : 1/12 hạt xanh

Trang 23

Bài 3: Ở đậu Hà lan, tính trạng hạt vàng (A) trội hoàn toàn so với hạt xanh (a).

gen quy định tính trạng nằm trên NST thường Sức sống của giao tử mang gen A gấp đôi giao tử mang gen a; sức sống của hợp tử và của phôi (để phát triển thành cây con) kiểu gen AA = 100%, Aa = 75%, aa = 50% Bố và mẹ đều mang gen dị hợp thì tỉ lệ kiểu hình của F 1 (mới sinh) sẽ là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

P: Aa x Aa

Gp : 1/2A : 1/4a 1/2A : 1/4a

F1 : 1/4AA : 2/8Aa : 1/16aa

Kiểu gen sống F1: 1/4AA : 2/8.3/4 Aa: 1/16.1/2 aa

Kiểu hình đời con F1: 14/32 A- : 1/32 aa → 14 hạt vàng : 1hạt xanh

Bài 4: Lai thứ dâu tây thuần chủng quả đỏ với quả trắng được F 1 Cho F 1 lai với nhau được F 2 105 cây quả đỏ: 212 cây quả hồng: 104 cây quả trắng Biết rằng màu sắc quả do một gen qui định và gen nằm trên NST thường.

1 Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F 2

2 Cho cây dâu tây F 2 tiếp tục lai với nhau Xác định kiểu gen và kiểu hình ở F 3 thu được

từ mỗi công thức lai.

Gợi ý: Di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn.

Bài 5: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy

định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F 1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết tính tỉ lệ phân li kiểu gen ở F 1

Hướng dẫn:

Thân cao / thân thấp = 1 :1 là kết quả phép lai Aa x aa => tỉ lệ phân li kiểu gen là 1:1Hoa đỏ/hoa trắng = 3:1 là kết quả phép lai Bb x Bb => tỉ lệ phân li kiểu gen là 1: 2: 1

=> Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là: (1:1)(1:2:1) = 2:2:1:1:1:1

Bài 6: Cho cây có quả to, màu vàng giao phấn với cây có quả nhỏ, màu xanh

được F 1 có 100% cây cho quả to, màu xanh Cho F 1 giao phấn với nhau đời F 2 thu được 25% cây có quả to, màu vàng, 50% cây có quả to, màu xanh, 25% cây có quả nhỏ, màu

Trang 24

Hãy xác định quy luật di truyền chi phối phép lai.

Hướng dẫn:

- Mỗi cặp tính trạng do 1 cặp gen quy định và F1 đồng loạt quả to, màu xanh chứng tỏquả to, màu xanh là những tính trạng trội so với quả nhỏ, màu vàng

Quy ước gen: A: quả to a: quả nhỏ

B: màu xanh b: màu vàng

- Ở đời F2, tỉ lệ quả to: quả nhỏ = 3: 1; tỉ lệ quả xanh: quả vàng = 3: 1 Tích tỉ lệ của 2cặp tính trạng này là (3: 1) x (3:1) = 9: 3: 3: 1 lớn hơn tỉ lệ của phép lai là 1: 2: 1 Vậyhai cặp tính trạng này liên kết hoàn toàn với nhau

- F1 đồng tính nên P có kiểu gen thuần chủng, kiểu gen của P là x

Bài 7: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B

quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng cho cây thân cao hoa đỏ tự thụ phấn đời F 1 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây cao hoa trắng chiếm tỉ lệ 16% Cho biết mỗi diễn biến của quá trình giảm phân tạo hạt phấn giống với quá trình giảm phân tạo noãn

a Hãy xác định tần số hoán vị gen và kiểu gen của bố mẹ.

b Cho cây thân cao hoa đỏ nói trên lai với cây , hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

c Phải chọn bố mẹ có kiểu gen như thế nào để đời con có tỉ lệ kiểu hình 25% cây cao hoa đỏ, 25% cây cao hoa trắng, 25% cây thấp hoa đỏ, 25% cây thấp hoa trắng.

Hướng dẫn:

a Theo bài ra cây cao, hoa trắng ở ở đời con chiếm tỉ lệ 16% → cây thấp, hoatrắng có tỉ lệ bằng 25% - 16% = 9% Mà cây thấp, hoa trắng có kiểu gen nên ở đời

con F1 có 0,09 Mọi diễn biến của quá trình giảm phân tạo hạt phấn đều giống với

quá trình tạo noãn tức là hoán vị gen xảy ra ở 2 bên với tần số như nhau → 0,09 =0,3ab x 0,3ab Giao tử ab có tỉ lệ 0,3>0,25 nên đây là giao tử liên kết Vậy, giao tử hoán

vị có tỉ lệ 0,5 – 0,3 = 0,2 Vậy, tần số hoán vị là 0,2 x 2 = 0,4 = 40%

Trang 25

Vì giao tử ab là giao tử liên kết nên kiểu gen của P là

b Cách 1: Viết sơ đồ lai (dài dòng)

- Cách 2: Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình từ kiểu hình lặn:

Ở phép lai x , có hoán vị gen ở 2 giới với tần số 20% thì đời con sẽ cho

kiểu gen đồng hợp lặn với tỉ lệ 0,4 x 0,1 = 0,04 → Ở đời con có kiểu hình A-bb =kiểu hình aaB- = 0,25- 0,04 = 0,21 Kiểu hình A-B- = 0,5 + 0,04 = 0,54

Vậy ở phép lai x cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: 54% thân cao, hoa đỏ:21% thân cao, hoa trắng: 21% thân thấp, hoa đỏ: 4% thân thấp, hoa trắng

c Khi biết tỉ lệ kiểu hình ở đời con và quy luật di truyền của tính trạng, muốn xácđịnh kiểu gen của bố mẹ thì chúng ta phải xét từng cặp tính trạng

- Ở đời con có kiểu hình 50% thân cao, 50% thân thấp thì kiểu gen của bố mẹ là Aa x aa;đời con có 50% hoa đỏ, 50% hoa trắng thì kiểu gen của bố mẹ là Bb x bb

- Hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST và đời con có tỉ lệ kiểu hình 1: 1: 1: 1 gồm 4kiểu tổ hợp giao tử → mỗi bên cơ thể bố mẹ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau →Kiểu gen của bố mẹ là x

Bài 8: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a

quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài Tính theo lí thuyết, phép lai (P) x trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e có tần số 40%, cho F 1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

Hướng dẫn:

Xét riêng từng cặp NST tương đồng:

- P: x

Trang 26

G: (0,4 AB; 0,4 ab; 0,1 Ab; 0,1 aB) ( 0,4 AB; 0,4 ab; 0,1 Ab; 0,1aB)

Bài 9: Ở cây ngô P thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản giao

phấn với nhau được F 1 đồng loạt thân cao, hạt tròn, màu vàng Cho các cây F 1 lai với

cá thể khác được F 2 phân li theo tỉ lệ : 18,75% thân cao, hạt tròn, màu vàng : 6,25% thân cao, hạt tròn, màu trắng : 18,75% thân cao, hạt dài, màu trắng : 6,25% thân cao, hạt dài, màu vàng : 18,75% thân thấp, hạt tròn, màu vàng : 6,25% thân thấp, hạt tròn, màu trắng : 18,75% thân thấp, hạt dài, màu trắng : 6,25% thân thấp, hạt dài, màu vàng.

Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng, hãy xác định kiểu gen của P và F 1 ? Hướng dẫn :

- P thuần chủng, F1 đồng tính → thân cao, hạt tròn, màu vàng trội hoàn toàn so với thânthấp, hạt dài, màu trắng Quy ước gen : A : thân cao ; a : thân thấp ; B: hạt tròn; b: hạtdài ; D : hạt vàng ; d : hạt trắng

- Xét sự phân tính riêng rẽ của từng cặp tính trạng ở F2 ta được :

Cao/thấp = 1/1 ; Tròn/dài = 1/1 ; Vàng/trắng = 1/1

→ Là kết quả của các phép lai phân tích mà F1 đã dị hợp về 3 cặp gen → cá thể lai với

F1 phải có kiểu gen là : aa, bb, dd

- Nếu các cặp gen đều phân li độc lập thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 phải là (1 :1)(1 :1)(1 :1) =

1 :1 :1 :1 :1 :1 :1 :1 (khác giả thiết) → có liên kết gen

- Nếu 3 cặp gen liên kết hoàn toàn thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 phải là 1 : 1 hoặc nếu 2 cặp liênkết hoàn toàn thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 phải là 1 : 1 : 1 : 1 (khác giả thiết)

- Thực tế F2 phân li theo tỉ lệ : 3 :1 :3 :1 :3 :1 :3 :1  (3 :3 :1 :1) (1 :1) → có 2 cặp liênkết không hoàn toàn trên 1 cặp NST và phân li độc lập với cặp còn lại

- Xét sự phân tính đồng thời của 2 cặp tính trạng :

+ Cao, tròn : cao, dài : thấp, tròn : thấp, dài = 1 :1 :1 :1 →2 cặp tính trạng chiều cao vàhình dạng hạt phân li độc lập

Trang 27

+ Tròn, vàng : tròn, trắng : dài, vàng : dài, trắng = 6 :2 :2 :6 hay 3 :1 :1 :3 → hai cặp tínhtrạng hình dạng và màu sắc hạt liên kết không hoàn toàn, phân li độc lập với tính trạngchiều cao.

FHVG= 100% = 25%

Tròn, trắng (Bd) và dài vàng (bD) chiếm tỉ lệ thấp là các giao tử mang gen hoán vị

=>kiểu gen của F1 : Aa (thân cao, hạt tròn, màu vàng) → kiểu gen P có thể là :

- Có 3 phép lai với tỉ lệ kiểu hình khác nhau, để xác định quy luật di truyền của tínhtrạng, phải chọn phép lai có tỉ lệ kiểu hình đặc trưng nhất Ở đây, phép lai 2 có tỉ lệ 9 câyhoa đỏ: 6 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng → là tỉ lệ của quy luật tương tác bổ trợ Vậy,tính trạng màu hoa của loài thực vật này di truyền theo quy luật tương tác bổ trợ

- Ở phép lai thứ 2 đời con có 16 kiểu tổ hợp giao tử nên bố mẹ phải dị hợp về cả 2 cặpgen → kiểu gen của cặp bố mẹ ở phép lai 2 là: AaBb x AaBb

Ngày đăng: 13/02/2023, 08:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Huỳnh Quốc Thành. Tài liệu bồi dưỡng HSG sinh học 12. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Sinh 12 – Tập 2
Tác giả: Huỳnh Quốc Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản Tổng Hợp TP.HCM
Năm: 2017
2. Phan Khắc Nghệ. Phương pháp giải nhanh bài tập di truyền. Nhà xuất bản GD Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải nhanh bài tập di truyền
Tác giả: Phan Khắc Nghệ
Nhà XB: Nhà xuất bản GD Việt Nam
3. Huỳnh Quốc Thành. Phương pháp giải toán tích hợp các quy luật di truyền. Nhà xuất bản ĐH Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải toán tích hợp các quy luật di truyền
Tác giả: Huỳnh Quốc Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH Quốc gia Hà Nội
4. Lê Đình Lương, Phan Cự Nhân, 2000. Cơ sở di truyền học. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở di truyền học
Tác giả: Lê Đình Lương, Phan Cự Nhân
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2000
5. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (Chủ biên), Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn, 2008. Sinh học 12, chương trình cơ bản. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 12, chương trình cơ bản
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2008
6. Phạm Thành Hổ, 2006. Di truyền học. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học
Tác giả: Phạm Thành Hổ
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2006
7. Phan Cự Nhân (Chủ biên), Nguyễn Minh Công, Đặng Hữu Lanh, 2006. Di truyền học. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học
Tác giả: Phan Cự Nhân, Nguyễn Minh Công, Đặng Hữu Lanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2006
8. Một số đề thi HSG Quốc gia và đề thi THPT Quốc gia từ năm 2012 đến 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đề thi HSG Quốc gia và đề thi THPT Quốc gia từ năm 2012 đến 2019
9. Chuyên đề Duyên Hải 2013 có tên “Cơ sở sinh hóa của tương tác gen” ký hiệu S4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh hóa của tương tác gen
Nhà XB: Chuyên đề Duyên Hải
Năm: 2013

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w