Mục đớch nghiờn cứu: Hỡnh thành cho học sinh một cỏch tổng quan về phương phỏp giải một sốdạng bài tập về “ Chuyển động ”, từ đú cỏc em cú thể vận dụng một cỏch thànhthạo và linh hoạt t
Trang 1Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 12 tiết
Đối tượng bồi dưỡng: Học sinh giỏi lớp 8
Phơng pháp giải bài tập Vật lý THCS phần : Chuyển động cơ họ c
skkn
Trang 2PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lý do chọn đề tài:
Trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng bộ môn
nói riêng Việc cải tiến phương pháp dạy học là một nhân tố quan trọng, bêncạnh việc bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, việc phát huy tính tích cực của HS
có ý nghĩa hết sức quan trọng Bởi vì, xét cho cùng công việc giáo dục phảiđược tiến hành trên cơ sở tự nhận thức, tự hành động, việc khơi dậy phát triển ýthức năng lực tư duy, bồi dưỡng phương pháp, định hướng để tự học là conđường phát triển tối ưu của giáo dục Cũng như các môn học khác, học Vật lý lạicàng cần phát triển năng lực tích cực, năng lực tư duy của học sinh (HS) đểkhông phải chỉ biết mà còn phải hiểu để giải thích hiện tượng Vật lý cũng như
áp dụng kiến thức và kỹ năng vào các hoạt động trong cuộc sống gia đình vàcộng đồng
Trong khuôn khổ trường THCS, bài tập Vật lý là một khâu quan trọngtrong quá trình dạy và học Vật lý Việc giải bài tập Vật lý giúp HS củng cố đàosâu, mở rộng kiến thức cơ bản của bài giảng, xây dựng củng cố kỹ năng kỹ xảovận dụng lý thuyết vào thực tiễn, là biện pháp quí báu để phát triển năng lực tưduy của HS, có tác dụng sâu sắc về mặt giáo dục tư tưởng, đạo đức lớn Vì thếtrong việc giải bài tập Vật lý mục đích cơ bản cuối cùng không phải chỉ tìm rađáp số, tuy điều này cũng quan trọng và cần thiết, mục đích chính của việc giải
là ở chỗ người làm bài tập hiểu được sâu sắc hơn các hiện tượng, khái niệm vàđịnh luật Vật lý, biết vận dụng chúng vào những vấn đề thực tế trong cuộc sống,trong lao động
Qua thực tế giảng dạy Vật lý ở trường THCS nói chung và bộ môn Vật lý
8 nói riêng, tôi nhận thấy HS còn gặp rất nhiều khó khăn, lúng túng khi giải cácbài tập Vật lý về chuyển động, mặc dù các em đã có một số vốn kiến thức vềtoán chuyển động ở tiểu học Điều này ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng dạy vàhọc
Trong chương trình và nội dung sách giáo khoa việc rèn luyện kỹ nănggiải bài tập Vật lý bậc THCS gần như chưa được chú trọng, vì trong cả 3 nămhọc Vật lý 6, 7, 8 số tiết bài tập ở trên lớp là rất ít Dẫn đến l kết quả là HS bậcTHCS về kỹ năng giải bài tập Vật lý còn nhiều hạn chế hay nói cách khác là cònrất yếu 100% GV cho rằng: “ Không có thời gian dành cho việc rèn luyện kỹnăng giải bài tập cho HS” Nên phần lớn HS chưa nắm được phương pháp giảibài tập Vật lý, nhất là bài tập định lượng
Trang 3Xuất phỏt từ những lý do trờn, tụi thấy rằng việc rốn luyện kỹ năng cho
HS giải bài tập là việc làm hết sức cần thiết Vỡ vậy, tụi chọn và viết chuyờnđề:
“Phương phỏp giải bài tập vật lý THCS phần chuyển động cơ học”
II Mục đớch nghiờn cứu:
Hỡnh thành cho học sinh một cỏch tổng quan về phương phỏp giải một sốdạng bài tập về “ Chuyển động ”, từ đú cỏc em cú thể vận dụng một cỏch thànhthạo và linh hoạt trong việc giải cỏc bài tập thuộc dạng này, nõng cao hiệu quảcủa bài tập, giỳp cỏc em nắm vững kiến thức để vận dụng vào cuộc sống mộtcỏch thiết thực và cú hiệu quả Đề tài cũn nhằm phỏt huy tớnh tớch cực khơi dậytiềm lực sỏng tạo và niềm tin của HS gúp phần nõng cao chất lượng đại trà vàđội tuyển học sinh giỏi
III Đối tượng nghiờn cứu:
+ Nghiờn cứu cơ sở lý luận về phương phỏp giải một số dạng bài tập Vật lý
về “Chuyển động cơ học”
IV Phương phỏp nghiờn cứu:
+ Phương phỏp chớnh: Tổng kết kinh nghiệm
+ Phương phỏp hỗ trợ:
- Phương phỏp điều tra cơ bản
- Phương phỏp nghiờn cứu tài liệu : cỏc loại sỏch tham khảo, tài liệu
phương phỏp dạy vật lý
V Giới hạn đề tài:
- Đề tài này được nghiờn cứu với học sinh lớp 8 và dựng cho học sinh
giỏi cấp trường,cấp huyện cho học sinh trong đội tuyển học sinh giỏi bộ mụnVật lý 8 trường THCS Tử Du – Lập Thạch – Vĩnh Phỳc
- Về mặt kiến thức kỹ năng đề tài chỉ nghiờn cứu một số dạng bài tập vềchuyển động thường gặp ở Vật lý lớp 8 và một số dạng bài tập khỏ phổ biếntrong chương trỡnh bồi dưỡng học sinh giỏi mụn Vật lý
VI Phạm vi và kế hoạch nghiờn cứu:
- Kế hoạch thực hiện đề tài: Đề tài bắt đầu nghiờn cứu từ thỏng 8 năm 2012,được thử nghiệm trong năm học 2012 – 2013
- Đề tài được ỏp dụng đối với học sinh lớp 8 đại trà và bồi dưỡng đội tuyểnhọc sinh giỏi mụn Vật lý lớp 8 của trường THCS Tử Du
Phơng pháp giải bài tập Vật lý THCS phần : Chuyển động cơ họ c
skkn
Trang 4PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG
I Kiến thức cơ bản về chuyển động cơ học:
* Vận tốc đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động
* Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị của thời gian (t) và đơn vị của quãng đường (S); km/h; m/s
* 1km/h = m/s ; 1m/s = 3,6 km/h
* Vận tốc là đại lượng véctơ Véc tơ vận tốc có
+ Gốc đặt tại vật + Phương trùng với phương chuyển động + Chiều trùng với chiều chuyển động + Chiều dài tỉ lệ với độ lớn:
Trang 5a Định nghĩa : Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn
không thay đổi theo thời gian
Trong chuyển động thẳng đều véc tơ vận tốc là không đổi cả về chiều và
độ lớn
b, Phương trình xác đinh vị trí của 1 vật trong chuyển động thẳng đều
( Phương trình tọa độ )
* Các bước lập phương trình:
- Chọn trục toạ độ ox trùng với quỹ đạo chuyển động , chọn một điểm O
là gốc tọa độ
- Chọn chiều (+) của chuyển động
- Phương trình chuyển động của vật có dạng:
x = x0 ± vt x: Vị trí của vật so với gốc tại thời điểm bất kỳ
x0 : Vị trí của vật so với gốc toạ độ tại t=0
Biểu thức mang dấu “+”: nếu chuyển động cùng chiều dương
Biểu thức mang dấu “ – “ nếu vật chuyển động ngược chiều dương
o
x0
x s
x
skkn
Trang 6Bước 2 : Lập bảng biến thiên.
-Chuyển động cùng chiều dương ta có đồ thị có dạng:
-Chuyển động ngược chiều dương ta có đồ thị có dạng
4) Tính tương đối của chuyển động
- Đối với các vật được chọn làm mốc khác nhau vận tốc của một vật là khác nhau
Trang 7Trong đú V12: vận tốc vật 1 so với vật 2
v23: vận tốc vật 2 so với vật 3
v13: vận tốc vật 1 so với vật 3
5) Chuyển động khụng đều
Định nghĩa: Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc cú độ lớn thay
đổi theo thời gian
Trong chuyển động thẳng biến đổi ta chỉ cú thể núi tới vận tốc trung bỡnh củavật
Cụng thức tớnh vận tốc trung bỡnh của chuyển động khụng đều:
Vtb=
Chỳ ý:
+ Vận tốc trung bỡnh trờn cả đoạn đường khụng phải là trung bỡnh cộngcủa cỏc vận tốc trờn cỏc đoạn đường ngắn Vỡ vậy khi tớnh vận tốc trung bỡnh chỉđược vận dụng cụng thức vtb = Khi vật chuyển đụng trờn cỏc đoạn đườngngắn S1, S2, S3…… khỏc nhau với cỏc vận tốc tương ứng là v1 v2, v3… vàthời gian tương ứng là t1, t2, t3… Khỏc nhau thỡ vận tốc trung bỡnh trờn tất cảquóng đường đú được tớnh như sau:
Vtb= = = =
II Phõn loại bài tập về chuyển động cơ học:
Cỏc dạng bài tập thường gặp:
A Chuyển động đều:
1 Bài toỏn xỏc định vị trớ và thời điểm cỏc vật gặp nhau hoặc thời điểm
và vị trớ cỏc vật cỏch nhau một khoảng cho trước:
Dạng 1: Bài toỏn về hai vật chuyển động cựng chiều gặp nhau
Dạng 2: Bài toỏn về hai vật chuyển động ngược chiều gặp nhau
2 Bài toỏn cú liờn quan đến đồ thị chuyển động
3 Bài toỏn về hợp vận tốc:
Dạng 1: Bài toỏn về hợp vận tốc cựng phương
Dạng 2: Bài toỏn về hợp vận tốc đồng quy
B Chuyển động khụng đều:
Phơng pháp giải bài tập Vật lý THCS phần : Chuyển động cơ họ c
skkn
Trang 8Dạng 1: Chuyển động cú vận tốc biến đổi theo quy luật.
Dạng 2: Bài tập liờn quan đến vận tốc trung bỡnh:
III Phương phỏp giải cỏc dạng bài tập phần chuyển động cơ học :
A Cỏc bài toỏn về chuyển động đều:
1 Bài toỏn xỏc định vị trớ và thời điểm cỏc vật gặp nhau hoặc thời điểm
và vị trớ cỏc vật cỏch nhau một khoảng cho trước:
Phương phỏp giải:
Cú hai cỏch giải cơ bản đối với dạng toỏn này:
Cỏch 1 Dựng cụng thức đường đi ( Sẽ trỡnh bày cụ thể ở phần tổng quỏt)
+ Viết phơng trình của các chuyển động
+ Căn cứ vào phơng trình của các chuyển động và yêu cầu của bài toán xác định tính chất của chuyển động.
+ Giải và biện luận kết quả của bài toán.
* Chỳ ý
Với cỏch này thỡ khi hai vật gặp nhau chỳng phải cú tọa độ như nhau nghĩa là:
X 1 =X 2 từ đú suy ra kết quả
Dạng 1: Hai vật chuyển động cựng chiều gặp nhau :
Giả sử hai vật xuất phỏt cựng một lỳc từ hai địa điểm A và B, đi cựng chiềutheo hướng từ A đến B Vật xuất phỏt từ A đi với vận tốc v1, vật xuất phỏt từ Bvới vận tốcV2 (V1> V2) Xỏc định thời điềm và vị trớ nơi hai vật gặp nhau
C
Trang 9Gọi S1, t1 làquãng đường, thời gian vật A đi tới chỗ gặp G
Gọi S2, t2 làquãng đường, thời gian vật B đi tới chỗ gặp G
Ta có: S1 = AG = V1t1
S2 = BG = V2t2
Vì hai vật xuất phát cùng một lúc nên thời gian hai vật đi để gặp nhau là :
t = t1 = t2 và quãng đường vật đi từ A đi được hơn quãng đường vật đi từ B điđược là S = AB = S1 - S2 (là khoảng cách ban đầu giữa hai vật)
Do đó : S = AB = S1 - S2 = AG - BG = V1t1 – V2t2 = t(V1 –V2)
t =
Tổng quát: Nếu hai vật xuất phát cùng một lúc chuyển động cùng chiều và đuổi
kịp nhau: khi gặp nhau, hiệu quãng đường các vật đã đi bằng khoảng cách ban đầu giữa hai vật: S = AB = S1 - S2
Và: thời gian chuyển động của hai vật kể từ lúc xuất phát cho đến khi đuổi kịp nhau là bằng nhau: t = t 1 = t 2
Chú ý : Nếu hai vật xuất phát không cùng lúc thì ta tìm t 1 , t 2 dựa vào thời điểm xuất phát và lúc gặp nhau
Công thức thường gặp trong chuyển động cùng chiều là: (1)
Trong đó t là thời gian hai động tử gặp nhau S là khoảng cách lúc đầu giữa hai động tử, v 1 , v 2 là vận tốc của chúng.
Ví dụ 1: Hai ôtô khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau
24 km, cùng chuyển động về một phía ( theo hướng từ A đến B)và đuổi kịp nhautại địa điểm G Xe khởi hành từ A có vận tốc 50km/h.Xe khởi hành từ B có vậntốc 40km/h Hỏi sau bao lâu hai xe gặp nhau ? Chỗ gặp nhau cách A bao nhiêukm? ( Coi chuyển động của hai xe là đều )
S
S 2
S 1
G B
A
skkn
Trang 10Gọi S2,v2,t2 là quãng đường,vận tốc,thời gian của ô tô đi từ B đến G
Gọi S là khoảng cách ban đầu của 2 xe
Do xuất phát cùng lúc nên khi gặp nhau thì thời gian chuyển động:
Cách 2: Giải bằng phương trình tọa độ:
Chọn đường thẳng AB làm trục toạ độ, điểm A làm gốc toạ độ, chiều dương từ
từ A đến B Gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu khởi hành
Đối với xe đi từ A vị trí ban đầu có toạ độ Xo1 = 0
Hai xe gặp nhau sau 2,4 giờ và vị trí gặp nhau cách A một khoảng 120 km
Ví dụ 2: Một vật xuất phát từ A chuyển động đều về B cách A 100m với vận
tốc 15m/s Cùng lúc đó, một vật khác xuất phát từ B và cũng chuyển động đềutheo hướng AB Sau 20s chúng đuổi kịp nhau Tính vận tốc của vật thứ hai vàxác định vị trí nơi hai vật gặp nhau
Giải:
=?
=15m/s
V 2 V
=100m S
S 1
G B
A
Trang 11Vậy vận tốc của vật thứ hai là 10m/s
Nơi hai vật gặp nhau cỏch A một khoảng là:
AG = S1= V1t1= 15.20 = 300m
Vớ dụ 3: Ba người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc khụng đổi Người thứ nhất
và người thứ hai xuất phỏt cựng một lỳc với cỏc vận tốc tương ứng là:
v1 = 10km/h và v2 = 12km/h Người thứ ba xuất phỏt sau hai người núitrờn 30 phỳt Khoảng thời gian giữa hai lần gặp của người thứ ba với 2 người đitrước là 1 giờ Tớnh vận tốc của người thứ ba
Hướng dẫn:
Yờu cầu cỏc em đọc kỹ đầu bài và phõn tớch cỏc dữ kiện của bài toỏn Bangười xuất phỏt cựng một lỳc và cựng chuyển động từ A đến B
Đõy là bài tập dạng chuyển động cựng chiều nờn ta sử dụng cụng thức (1)
và giải toỏn bằng cỏch lập phương trỡnh
Gọi vận tốc của người thứ ba là x (km/h) (x > 12)
Sau 30 phỳt quóng đường người thứ nhất đi được là: S1 = v1.t = 10 = 5 (km) Sau 30 phỳt quóng đường người thứ hai đi được là: S2 = v2.t = 12 = 6 (km)
Thời gian người thứ ba gặp người thứ nhất là:
Phơng pháp giải bài tập Vật lý THCS phần : Chuyển động cơ họ c
skkn
Trang 12Thời gian người thứ ba gặp người thứ hai là:
Khoảng cách giữa hai lần gặp nhau là 1 giờ nên ta có phương trình
Dạng 2: Hai vật chuyển động ngược chiều gặp nhau:
Giả sử hai vật xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B, đi ngược chiềunhau Vật xuất phát từ A đi với vận tốc V1, vật xuất phát từ B với vận tốc V2
Xác định thời điềm và vị trí nơi hai vật gặp nhau
Gọi S1, t1 làquãng đường, thời gian vật A đi tới chỗ gặp G
Gọi S2, t2 làquãng đường, thời gian vật B đi tới chỗ gặp G
Ta có: S1 = AG = V1t1
S2 = BG = V2t2
Vì hai vật xuất phát cùng một lúc nên
thời gian hai vật đi để gặp nhau là :
t = t1 = t2 và tổng quãng đường hai vật đi được là S = AB = S1 + S2 (là khoảngcách ban đầu giữa hai vật)
Do đó : S = AB = S1 + S2 = AG + BG = V1t1 + V2t2 = t.(V1 +V2)
Tổng quát: Nếu hai vật xuất phát cùng một lúc chuyển động ngược chiều: khi
gặp nhau, tổng quãng đường các vật đã đi bằng khoảng cách ban đầu giữa hai vật S = AB = S1 + S2 ; và thời gian chuyển động của hai vật kể từ lúc xuất phát
cho đến khi gặp nhau là bằng nhau: t = t 1 = t 2
Trang 13Công thức thường được sử dụng khi làm bài tập là: (2)
t là thời gian 2 vật gặp nhau, S là khoảng cách ban đầu giữa hai động tử v 1 , v 2
là các vận tốc của chúng.
Ví dụ 1 Hai ôtô cùng khởi hành một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 60 km,
chuyển động ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A là 40 km/h của xe đi từ
B là 20 km/h Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
Chọn đường thẳng AB làm trục toạ độ, điểm A làm gốc toạ độ, chiều dương từ
từ A đến B Góc thời gian là lúc hai xe bắt đầu khởi hành
Đối với xe đi từ A vị trí ban đầu có toạ độ Xo = o
Vận tốc V1 = + 40 km/h
Toạ độ X1 được tính theo công thức
X1 = 40t
Đối với xe khởi hành từ B, vị trí ban đầu có toạ độ Xo = 60km
Vận tốc V2 = - 20km/h (V2 có dấu âm vì ngược chiều với õx)
Toạ độ X2 ở thời điểm t đưọc tính theo công thức
Trang 15Vớ dụ 3: Cựng một lỳc tại hai địa điểm A và B trờn một đường thẳng cỏch nhau
3000m, cú hai xe chuyển động thẳng đều đi ngược chiều đến gặp nhau Xe đi từ
A cú vận tốc 10m/s Xe đi từ B cú vận tốc 20m/s
a/ Một người ngồi trờn xe đi từ A sẽ nhỡn thấy xe B chuyển động với vận tốc là bao nhiờu ?
b/ Sau thời gian bao lõu hai xe gặp nhau ?
Giải: a/ Vỡ xe đi từ A chuyển động ngược chiều với xe đi từ B nờn người ngồi
trờn xe A cũng chuyển động ngược chiều với xe Bvà vận tốc của người ngồi trờn
xe A đỳng bằng vận tốc của xe đi từ A Nờn người đú sẽ thấy xe B chuyển độngvới vận tốc là: V = VA + VB = 10 + 20 = 30 m/s
b/ Thời gian hai xe đi để gặp nhau:
t = S / (VA +VB) = 3000 / (20 +10 ) = 100 (s)
2 Bài tập chuyển động cú liờn quan đến đồ thị chuyển động của vật:
2.1 Phương phỏp giải:
Bước 1: Lập phương trỡnh, xỏc định vị trớ của vật
Bước 2 : Lập bảng biến thiờn của đường đi S theo thời gian t kể từ vị trớ khởi hành
Bước 3: Vẽ đồ thị :
- Căn cứ vào bảng biến thiờn, biểu diễn cỏc điểm thuộc đồ thị lờn hệ trục toạ độ( chỉ cần xỏc định hai điểm) Nối cỏc điểm này lại ta được đồ thị Bước 4: Nhận xột đồ thị ( nếu cần).
Từ điểm giao nhau chiếu xuống trục hoành Ot ta được thời điểm hai xe đuổi kịp nhau, chiếu xuống trục tung Ox ta được vị trớ hai vật gặp nhau
2.2 Một số bài tập VD về sử dụng phương phỏp vẽ đồ thị:
Vớ dụ 1:Cho đồ thị chuyển động của hai xe đợc vẽ trên hình
a Nêu đặc điểm của mỗi chuyển động Tính thời điểm hai xe gặp nhau, lúc đó hai xe đi đợc quãng đờng bao nhiêu?
b Khi xe 1 đến B, xe II còn cách A bao nhiêu km?
Phơng pháp giải bài tập Vật lý THCS phần : Chuyển động cơ họ c
E C
B
S(km)
80 60
(II)
40
(I) 20
skkn
Trang 16Hớng dẫn giải:
a Xe thứ nhất chuyển động từ A đến B gồm 3 giai đoạn:
+ Chuyển động trong 1/2 giờ với vận tốc : v1 = = 40 (km/h)
- Đoạn AC
+ Nghỉ tại đó trong thời gian t = 2 – 1/2= 3/2h - Đoạn CD
+ Tiếp tục chuyển động về B trong thời gian 3 - 2 = 1h với vậntốc
= 30 (km/h) - đoạn DE
* Xe thứ hai chuyển động từ B về A với vận tốc
= 12,5 (km/h)
Hai xe bắt đầu chuyển động cùng lúc
Khi hai xe gặp nhau, mỗi xe đã đi mất một thời gian
t Quãng đờng xe I đi đợc
Vậy hai xe gặp nhau sau 2h17ph kể từ lúc chuyển động
Quãng đờng mỗi xe đi đợc là
Trang 17Vẽ đồ thị toạ độ – thời gian của hai người
Căn cứ vào đồ thị xác định vị trí và thời điểm khi hai người gặp nhau lần thứ hai
Bài giải
Chọn gốc thời gian là lúc 10h tại A
Chiều dương của trục toạ độ là chiều chuyển động của người đi bộ chuyển động của hai người là chuyển động đều nên đồ thị toạ độ thời gian là những đoạn thẳng
- Phương trình chuyển động của người đi bộ
Sau thời gian t toạ độ của người đi bộ X1 = V.t (Xo = 0)
Sau khi thời gian t toạ độ người đi xe đạp X2 = - V2 t
Người đi xe đạp sau thời gian t thì nghĩ lại thời gian t1 (tại B)
Trang 18Nhìn vào đồ thị ta thấy Đồ thị chuyển động của người đi bộ là đường thẳng 0A
đồ thị của người đi xe đạp là đường gấp khúc 0BBC
Điểm D biểu diễn chỉ hai ngườ gặp nhau lần thứ 2 cách chổ gặp nhau lần thứ nhất 15 km theo chiều chuyển động của người đi bộ vào lúc 3h nghĩa là lúc 10h + 3h = 13h (1 giờ chiều)
Ví dụ 3 :
Hai chiếc xe ôtô chuyển động trên cùng một đường thẳng có đôg thị đường đi được biểu diễn như (h vẽ)
Căn cứ vào đồ thị 1 và 2 hãy so sánh chuyển động của 2 xe
Từ đồ thị hãy xác định thời điểm, quãng đường đi và vị trí của 2 xe khi chúng gặp nhau, khi chúng xa nhau 30 km
Từ đồ thị lập công thức đường đi và công thức xác định vị trí của mỗi xe đối vớiđiểm A
Nghiệm lại kết quả của câu b bằng tính toán
s(k m)
M G
(II) (I)
10 0
5 0 0
Trang 19Hướng dẫn giải
Căn cứ vào chiều dương của trục thời gian để xác định diểm đầu của đồ thị
Từ toạ độ điểm đầu của đò thị suy ra thời điểm và vị trí khởi hành của mỗi xe.Căn cứ chiều đi lên hay xuống của đồ thị đối với trục Ax để suy ra chiều
chuyển động
Căn cứ vào số liệu ghi trên đồ thị và công thức để tính vận tốc
Toạ độ của giao điểm G trên đồ thị là thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
Từ thời điểm t = 2,5h và t = 3,5h kẻ các đuờng thẳng song song với trục toạ độ
Ax cắt đồ thị tại các điểm IK và MN Hiệu tung độ của các điểm đó phải bằng 30
Giải
So sánh chuyển động của hai xe:
Tính chất chuyển động của hai xe là thẳng đều vì đồ thị đường đi là những
đường thẳng
Thời điểm xuất phát là khác nhau Xe 1 xuất phát truớc xe 2 là 2 giờ
Xe 1 xuất phát từ B, xe 2 xuất phát từ A AB cách nhau 100km
Hai xe chuyển động ngược chiều nhau
Thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
Toạ độ của giao điểm G của hai đồ thị cho biết
Hai xe gặp nhau sa 3 giờ kể từ khi xe 1 khởi hành từ B
skkn
Trang 20Từ thời điểm t = 2,5 h kẻ đường thẳng song song với trục tung cắt hai đồ thị tại
I và K tung độ của I là x2 = 20 km
Của K là x1 = 50km
Vậy hai xe cách nhau là L = x1 – x2
50 – 20 = 30 (km)
Xét tương tự với thời điểm t = 3,5 h
Lập công thức đường đi
Nghiệm kết quả câu b
Khi hai xe gặp nhau x1 = x2
Dạng 1: Bài toán về hợp vận tốc cùng phương.
Sử dụng biểu thức và áp dụng cho hai trường hợp vật chuyển động cùng chiều và ngược chiều:
- Khi hai vật chuyển động cùng chiều: V = V1 + V2
- Khi hai vật chuyển động cùng chiều: V = V1 – V2
Khi chuyển động có dòng nước ( hoặc có gió)
Khi nước chảy vận tốc thực của vật ( xuồng, canô, thuyền…) lúc xuôi dòng là : v = v xuồng + v nước
Trang 21Khi nước chảy vận tốc thực của vật (xuồng, canô, thuyền…) lúc ngược dòng là : v = v xuồng - v nước
Khi nước yên lặng thì v nước = 0 ( 3)
Ví dụ 1 :
Hai bến A;B của một con sông thẳng cách nhau một khoảng AB = S Một ca nô xuôi dòng từ A đến B mất thời gian là t1; còn ngược lại từ B đến A mất thời gian t2
Hỏi nếu ca nô trôi theo dòng nước từ A đến B thì mất thời gian t là bao nhiêu
áp dụng t1 = 2h; t2 = 3h
Bài giải
Tính vận tốc x1 của canô V2 của dòng nước
Vận tốc canô đối với bờ sông
Lúc xuôi dòng là V1 +V2 (1)
Vận tốc canô so với bờ sông lúc ngược dòng
(2)
Để xác định được V1;V2 ta lập hệ phương trình sau:
Cộng hai vế của 2 phương trình ta có
skkn