Do vậy người giáo viên cần nghiên cứu kỹ bài giảng, xác định được kiến thứctrọng tâm, tìm hiểu, tham khảo các vấn đề thực tế liên quan phù hợp với từng đốitượng HS yếu, trung bình, khá ,
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
BÁO CÁO KẾT QUẢ 4
1 Lời giới thiệu: 4
2 Tên sáng kiến: 4
3 Tác giả: 4
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến : 4
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: 4
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 7 Mô tả bản chất của sáng kiến: 4
7.1 Nội dung của chuyên đề:
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 5
1.1 Cơ sở lý luận: 5
1.2 Cơ sở thực tiễn: 5
1.3 Phương pháp thực hiện: 5
PHẦN 2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 6
A LÝ THUYẾT 6
I Sự điện li 6
1 Khái niệm sự điện li, chất điện li 6
2 Phân loại chất điện li 6
II Axit – Bazơ 7
1 Định nghĩa axit – bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut 7
2 Định nghĩa axit – bazơ theo thuyết Bron-stet 7
III Sự điện li của nước, pH, chất chỉ thị axit – bazơ 9
IV Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li 9
1 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li 9
2 Định nghĩa và phân loai muối 10
V Phản ứng thủy phân của muối 10
B MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LI 11
I Xác định chất điện li, viết phương trình điện li Tính nồng độ các ion trong dung dịch 11
1 Xác định chất điện li 11
2 Viết phương trình điện li 11
3 Xác định nồng độ của ion trong dung dịch chất điện li 13
II PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI .17 1 Dạng 1: Viết phương trình ion rút gọn 17
2 Dạng 2: Viết phương trinh phân tử từ phương trinh ion rút gọn 19
3 Dạng 3: Xác định sự tồn tại của các ion trong cùng dung dịch 20
4 Dạng 4: Xác định muối tan ban đầu từ các ion 20
III Tính pH 24
IV Xác định môi trường của dung dịch muối 31
V Nhận biết các chất 35
VI Mối liên hệ giữa các ion trong dung dịch, định luật bảo toàn điện tích 38
VII Toán hiđroxit lưỡng tính 43
VIII Giải bài toán bằng cách sử dụng phương trình ion rút gọn 47
Trang 37.2 Khả năng áp dụng của sáng kiến 51
8 Những thông tin cần được bảo mật: Không 51
9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: 51
10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có) 5110.1 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến 5210.2 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân: 52
11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có): 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 5BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu:
Hóa Học là môn khoa học thực nghiệm giữa kiến thức lý thuyết gắn liền vớithực nghiệm để kiểm chứng Cũng giống như các môn học khác sau khi được nghiêncứu về lý thuyết là vận dụng vào giải các bài tập nhằm củng cố lại kiến thức lýthuyết.Tuy nhiên trong các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập lượng lí thuyếtcũng như bài tập chưa được phân dạng cụ thể, làm cho học sinh khó nắm bắt được bài,học một cách giàn trải khiến cho học sinh lúng túng, cũng như ngại làm bài tập tínhtoán Do vậy người giáo viên cần nghiên cứu kỹ bài giảng, xác định được kiến thứctrọng tâm, tìm hiểu, tham khảo các vấn đề thực tế liên quan phù hợp với từng đốitượng HS (yếu, trung bình, khá , giỏi, nông thôn, thành thị…), để từ đó phân dạng cụthể trong các nội dung học để tạo hứng thú, khơi dậy niềm đam mê, giúp học sinh hiểuđược bài, khắc sâu kiến thức, phát huy tính tích cực chủ động của HS
Trong quá trình giảng dạy môn Hóa ở trường THPT, đặc biệt là trong quá trình
ôn thi THPTQG, tôi thấy phần hóa học đại cương là khá quan trọng và là chủ đề hay,bài tập đa dạng, mỗi giáo viên tùy thuộc vào đối tượng học sinh của mình mà phândạng bài tập cho phù hợp Mặt khác khi học về sự điện li học sinh sẽ thấy có nhiềukiến thức mới khiến cho các em lúng túng vì có vẻ như sai khác so với kiến thức trướckia các em đã biết như: sao là dung dịch muối lại làm quỳ tím đổi màu Trên cơ sở
đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài “ Phân dạng bài tập chương sự điện li” Với hi vọng đề
tài sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học sinh giải quyết những khó khăn gặp phải khiđối diện với những bài tập về sắt và hợp chất của sắt
2 Tên sáng kiến:
“ Phân dạng bài tập chương sự điện li”.
3 Tác giả:
- Tác giả sáng kiến: Nguyễn Thị Phương Thúy
- Địa chỉ: Trường THPT Liễn Sơn – Lập Thạch – Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 0978.669.584
E- mail: nguyenthiphuongthuy.gvlienson@vinhphuc.edu.vn
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến :
- Tác giả sáng kiến: Nguyễn Thị Phương Thúy
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
- Có thể áp dụng sáng kiến để giảng dạy chương sự điện li trong hóa học lớp 11,làm tài liệu giảng dạy cho các thấy cô giáo
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 25/08/2016
7 Mô tả bản chất của sáng kiến
7.1 Nội dung của chuyên đề:
Trang 6PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Cơ sở lý luận:Để hình thành kĩ năng giải bài tập hóa hoc trước tiên cần giúp học sinh nắm rõbản chất của quá trình phản ứng, bản chất của phản ứng Hóa học đại cương nói chung
và sự điện li nói riêng giúp cung cấp những kiến thức nền tảng cho nhiều bài học vàcách giải bài tập sau này Nắm chắc lí thuyết chương sự điện li sẽ giúp học sinh thấy rõbản chất của phản ứng hóa học trong dung dịch là sự phản ứng giữa các ion Trả lờiđược câu hỏi tại sao trước kia cứ là muối thì các em coi như môi trường trung tínhcong sau khi học về sự điện li thì không phải muối lúc nào cũng tạo ra môi trườngtrung tính
Ngoài ra hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay thì việc giải nhanh các bài toánhóa học là yêu cầu hàng đầu của người học, yêu cầu tìm ra phương pháp giải toán mộtcách nhanh nhất, không những giúp người học tiết kiệm được thời gian làm bài mà cònrèn luyện được tư duy và năng lực phát hiện vấn đề của người học Mà sử dụngphương trình ion rút gọn trong giải bài tập hóa học là một trong những phương phápgiúp giải nhanh bài toán hóa học
1.3 Phương pháp thực hiện:
1 Khái quát kiến thức cơ bản về sự điện li
2 Một số dạng bài tập mẫu
3 Một số bài tập tự giải
Trang 7PHẦN 2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
A LÝ THUYẾT
I Sự điện li
1 Khái niệm sự điện li, chất điện li
Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li thành các ion làm cho dung dịch củachúng dẫn điện
Sự điện li là quá trình phân li các chất thành các ion
Những chất tan trong nước phân li thành các ion được gọi là chất điện li
Ví dụ: phương trình điện li của NaCl được biểu diễn như sau:
Các axit mạnh: VD: HCl, HNO3, H2SO4, HClO4, HClO3, …
Các bazơ mạnh (các bazơ tan): VD: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2…
Tất cả các muối tan: VD: NaCl, CuSO4, BaCl2…
* Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân
li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch
Chất điện li yếu bao gồm:
Các axit yếu: VD: H2S, H2CO3, CH3COOH,
Các bazơ yếu ( Các bazơ không tan): VD: Mg(OH)2, Fe(OH)3, Cu(OH)2,…
Phương trình điện li của chât điện li yếu được biểu diễn bằng mũi tên 2 chiều, của chấtđiện li mạnh bằng mũi tên 1 chiều
VD: CuSO4 Cu2+ + SO4
CH3COOH CH3COO- + H+
Sự điện li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch Khi nào tốc độ phân li và tốc độkết hợp các ion tạo lại phân tử bằng nhau thì cân bằng của quá trình điện li được thiết lập.Cân bằng điện li là một cân bằng động
Cân bằng điện li tuân theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ-sa-tơ-li-ê
Ví dụ: Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch CH3COOH CH3COO- + H+
Cân bằng chuyển dịch thể nào?
a) Khi nhỏ vài giọt dung dịch axit HCl đặc
[H+] tăng Cân bằng chuyển dịch sang trái (nghịch)
b) Khi nhỏ vài giọt dung dịch NaOH
Xảy ra phản ứng sau H+ + OH- H2O
Do đó khi thêm NaOH vào thì [H+] giảm nên cân bằng chuyển dịch sang phải (thuận)
Trang 8II Axit – Bazơ
1 Định nghĩa axit – bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut.
- Axit là những chất khi tan trong nước phân li ra cation H+
+ Thương thì axit HnX ( X là gốc axit) thì axit đó là axit n nấc
+ Trừ axit H3PO3 là axit 2 nấc, H3PO2 là axit 1 nấc
- Bazơ là những chất khi tan trong nước phân ra anion OH-
Ví dụ: NaOH Na+ + OH
Những bazơ khi tan trong nước mà phân tử phân li một nấc ra ion OH- được gọi làbazơ một nấc VD: KOH, NaOH …
Những bazơ khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra ion OH- được gọi
là bazơ nhiều nấc VD: Ca(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2…
Mg(OH)2 Mg(OH)+ + OH
-Mg(OH)+ Mg2+ + OH
Mg(OH)2 là một bazơ hai nấc
- Hiđrôxit lưỡng tính là hiđrôxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa cóthể phân li như bazơ
- Một số Hiđrôxit lưỡng tính: Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Be(OH)2… Sự phân li theo kiểu bazơ của Al(OH)3, Zn(OH)2 như sau:
2 Định nghĩa axit – bazơ theo thuyết Bron-stet
- Axit là chất nhường proton H+
- Bazơ là chất nhận proton H+
Axit Bazơ + H+
Cặp axit – bazơ này được gọi là cặp axit – bazơ liên hợp
Trang 9CH3COOH và CH3COO- được gọi là cặp axit – bazơ liên hợp
NH4+ và NH3 được gọi là cặp axit – bazơ liên hợp
- Chất lưỡng tính là chất vừa có thể nhường proton H+, vừa có thể nhận proton H+
Ví dụ: HS- , HCO3- , H2PO4- , HPO42- …
Do đó HCO3- là một chất lưỡng tính
Nhận xét:
- Phân tử nước có thể đóng vai trò axit hay bazơ nên nước là một chất lưỡng tính
- Theo thuyết Bron-stêt axit, bazơ, chất lưỡng tính, trung tính có thể là phân tử hoặc ion
- Những chất không có khả năng cho hay nhận proton H+ thì được gọi là chất trungtính Bao gồm:
Các cation: Li+, Na+ , K+ , Ca2+, Ba2+ ( Các ion kim loại của các bazơ tan)
Các anion: Cl-, NO3-, SO42-, Br-, ClO4- ( Các gốc axit của các axit mạnh)
- Các cation từ Al3+ Ag+ sau khi bị hiđrat hóa thường được viết dưới dạngAl(H2O)3+ … Ag(H2O)+ Chúng thể hiện tính axit
Ví dụ: Fe(H2O)3+ + H2O Fe(OH)2+ + H3O+
- Tính axit, bazơ của các hiđrôxit lưỡng tính rất yếu Vì vậy các hiđrôxít lưỡng tínhkhông phản ứng được với dung dịch axit yếu, dung dịch bazơ yếu
Ví dụ: NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O
Hoặc NaOH + Al(OH)3 Na[Al(OH)4]
NH3 + Al(OH)3 Không xảy ra phản ứng
Trang 10*) Chú ý:
- Al(OH)3 không tan trong dung dịch NH3
- AgOH, Cu(OH)2 và Zn(OH)2 tan được trong dung dịch NH3
AgOH + 2 NH3 [Ag(NH3)2]OH
Cu(OH)2 + 4 NH3 [Cu(NH3)4](OH)2 ( màu xanh lam)
Zn(OH)2 + 4 NH3 [Zn(NH3)4](OH)2
III Sự điện li của nước, pH, chất chỉ thị axit – bazơ
Nước là một chất điện li yếu
H2O H+ + OH
-Tích số ion của nước: KH O=[H+].[OH-]
Tích số ion của nước là hằng số ở nhiệt độ xác định
Tích số ion của nước ở nhiệt độ thường ( 250C): KH O=[H+].[OH-]= 10-14
Một cách gần đúng có thể coi giá trị tích số ion của nước là hằng số cả trong dung dịchloãng của các chất khác nhau
Để đánh giá độ axit và độ kiềm của dung dịch người ta dùng giá trị pH với quy ướcnhư sau:
[H+]=10-pH (M)
Nếu [H+]=10-a M thì pH=a hay pH=-lg[H+]
Tương tự có [OH-]=10-b M thì pOH=b hay pOH=-lg[OH-]
Môi trường bazơ có pH ≥ 8,3 làm cho chất chỉ thị phenolphtalein chuyển thành màu hồng
IV Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
1 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
- Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp đượcvới nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: Chất kết tủa, chất điện li yếu, chất khí
* Cách chuyển phương trình hóa học dưới dạng phân tử thành phương trình ion rút
gọn thực hiện theo các bước sau:
- Chuyển tất cả các chất vừa dễ tan, vừa điện li mạnh thành các ion
- Các chất khí, chất điện li yếu, kết tủa để nguyên dạng phân tử Phương trình thu đượclúc này là phương trình ion đầy đủ
Trang 11Ví dụ: 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Phương trình ion đầy đủ:
3Cu + 8H+ + 8NO3- 3Cu2+ + 6NO3- + 2NO + 4H2O
Phương trình ion thu gọn:
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
- Phương trình ion thu gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li
2 Định nghĩa và phân loai muối
- Định nghĩa: Muối là hợp chất tạo bởi cation kim loại (hoặc cation amoni NH4 ) vớianion gốc axit
- Phân loại: gồm 2 loại
Muối trung hòa: là muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+
Ví dụ: NaNO3, BaCl2, FeSO4…
Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+
Ví dụ: NaHCO3, KHSO4, NaH2PO4
Chú ý:
- Trong gốc axit của một số muối như Na2HPO3, NaH2PO2 vẫn còn hiđro nhưng làmuối trung hòa vì các hiđro đó không có khả năng phân li ra ion H+
- Axit H3PO3 là axit 2 nấc, axit H3PO2là axit 1 nấc
V Phản ứng thủy phân của muối
- Phản ứng trao đổi ion giữa muối và nước là phản ứng thủy phân của muối
- Muối trung hòa tạo bởi anion của axit mạnh và cation của bazơ mạnh (NaCl, NaNO3,
K2SO4…) không bị thủy phân Dung dịch muối của chúng có môi tường trung tính nênpH=7
- Khi muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ mạnh (Na+, K+, Ca2+, Ba2+…) và aniongốc axit yếu (S2-, CO32-, PO43-,…) thì gốc axit bị thủy phân làm cho dung dịch có tínhkiềm nên pH > 7
Ví dụ: Na2CO3 2Na+ + CO3
2-CO32- + H2O HCO3- + OH
Khi muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ yếu (NH4 , Fe2+, Al3+, Cu2+…) và aniongốc axit mạnh (Cl-, NO3-, SO42-…) thì cation của bazơ yếu bị thủy phân làm cho dungdịch có tính axit nên pH < 7
Trang 12B MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LI
I Xác định chất điện li, viết phương trình điện li Tính nồng độ các ion trong dung dịch.
Tất cả các muối tan trừ HgCl2, CuCl…: VD: NaCl, CuSO4, BaCl2…
- Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân
li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch
Chất điện li yếu bao gồm:
Các axit yếu: VD: HF, H2S, H2CO3, CH3COOH,
Các bazơ yếu ( Các bazơ không tan hay không phải các bazơ mạnh ở trên): VD:Mg(OH)2, Fe(OH)3, Cu(OH)2,…
Phương trình điện li của chât điện li yếu được biểu diễn bằng mũi tên 2 chiều, của chấtđiện li mạnh bằng mũi tên 1 chiều
VD: CuSO4 Cu2+ + SO4
CH3COOH CH3COO- + H+
Sự điện li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch Khi nào tốc độ phân li và tốc độkết hợp các ion tạo lại phân tử bằng nhau thì cân bằng của quá trình điện li được thiết lập.Cân bằng điện li là một cân bằng động
Cân bằng điện li tuân theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ-sa-tơ-li-ê
*) Chú ý:
- Một số chất nóng chảy cũng là chất điện li: như Al2O3 nóng chảy, NaCl nóng
chảy…
- Các chất không phải chất điện li: hợp chất hữu cơ không chứa kim loại, nhóm
COOH,…các chất rắn, một số muối như: HgCl2, CuCl
VD: C2H5OH, HgCl2, CH4… không phải là chất điện li
C2H5ONa, CH3COOH, CH3COONa… là các chất điện li
2 Viết phương trình điện li
Trang 13- Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO4
+ Muối axit ( ngoài việc viết quá trình phân li của muối còn viết quá trình phân li yếu
Trang 14*Mg(OH)2 2OH- + Mg2+
* CH3COOH H+ + CH3
* H2O H+ + OH
-* Cr(OH)3 Cr3+ + 3OH- Cr(OH)3 H3O+ + CrO2-
- Các chất không phải chất điện li: SO2 , Br2, C2H6 , C2H5OH , C6H12O6 , CaO
Ví dụ 2: Viết công thức của các chất mà khi điện li tạo ra các ion sau :
a) K+ và PO b) Al3+ và NO c) Fe3+ và SO d) K+ và MnO
e) Na+ và CrO f) Cu2+ và SO g) Rb+ v à Cl- h) CH3COO- và
Na+
HD:
a, K3PO4 b, Al(NO3)3 c, Fe2(SO4)3 d KMnO4
e, Na2CrO4 f, CuSO4 g, RbCl h, CH3COONa
3 Xác định nồng độ của ion trong dung dịch chất điện li
Ví dụ 1: Có bốn dung dịch : Kali clorua, ancol etylic, axit axetic, kali sunfat, đều có
nồng độ 0,01 mol/l Hãy so sánh khả năng dẫn điện của các dung dịch đó Giải thíchngắn gọn
COO-Khả năng dẫn điện của : C2H5OH < CH3COOH < KCl < K2SO4
Vì C2H5OH không phải là chất điện li nên không dẫn điện
CH3COOH là chất điện li yêu
KCl là chất điện li mạnh nhưng khi phân li chỉ ra 2 ion (hay tạo tổng nồng độcác ion là 0,02M)
K2SO4 là chất điện li mạnh khi phân li tạo ra 3 ion (hay tạo tổng nồng độ cácion là 0,03M)
Ví dụ 2: Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch sau :
a 100 ml dung dịch chứa 4,26 gam Al(NO3)3
Trang 15b 0,2 lít dung dịch có chứa 11,7 gam NaCl
Nồng độ của ion Al3+, NO3- lần lượt là 0,2M, 0,6M
b Nồng độ của ion Na+, Cl- lần lượt là 1M, 1M
Ví dụ 3: Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch thu được khi :
a) Trộn 200 ml dung dịch NaCl 2M với 200 ml dung dịch CaCl2 0,5M
b) Trộn 400 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M với 100 ml dung dịch FeCl3 0,3M
c) Trộn 200 ml dung dịch chứa 12 gam MgSO4 và 300 ml dung dịch chứa 34,2 gam
Al2(SO4)3
HD:
a).[ Na+] = 0,4/0,4 = 1(M) ; [Ca2+] = 0,1/0,4 = 0,25 (M) ; [Cl-] = (0,4 + 0,2)/0,4 = 1,5 (M)
b) [Fe3+] = 0,38 (M) ; [SO42-] = 0,48 (M) ; [Cl- ] = 0,18 (M)
c) [ Mg2+] = 0,2(M) ; [Al3+] = 0,4 (M) ; [SO42-] = 0,8 (M)
Bài tập áp dung.
TRẮC NGHIỆM
*Mức độ: Nhận biết, thông hiểu
Bài 1 Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện ?
A Dung dịch đường C Dung dịch ancol.
benzen trong ancol
Bài 2 Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được ?
B CH3COONa trong nước D NaHSO4 trong nước
Bài 3 Chất nào sau đây không dẫn điện được ?
A KCl rắn, khan C CaCl2 nóng chảy
B NaOH nóng chảy D HBr hòa tan trong nước.
Bài 4 Nước đóng vai trò gì trong quá trình điện li các chất tan trong nước ?
A Môi trường điện li B Dung môi không phân cực.
Bài 5 Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước ?
A MgCl2 B HClO3 C Ba(OH)2 D C6H12O6 (glucozơ)
Bài 6 Hòa tan các chất sau vào nước để được các dung dịch riêng rẽ : NaCl, CaO,
SO3, C6H12O6, CH3COOH, C2H5OH, Al2(SO4)3 Trong các dung dịch tạo ra có baonhiêu dung dịch có khả năng dẫn điện ?
Trang 16Bài 7 Trong số các chất sau : HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH,HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, CH4, NaOH, H2S Số chất thuộc loạichất điện li là :
A 8 B 7 C 9 D 10.
Bài 8 Các dung dịch axit, bazơ, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng
có các :
A ion trái dấu B anion C cation D chất
Bài 9 Bài nào sau đây đúng khi nói về sự điện li ?
A Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch.
B Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
C Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong
nước hay ở trạng thái nóng chảy
D Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa khử.
Bài 10 Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh ?
A H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, NH3 B HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH
C HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH D H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2
Bài 11 Những muối có khả năng điện li hoàn toàn trong nước là :
A NaCl, Na2SO4, K2CO3, AgNO3 B HgCl2, CH3COONa, Na2S, (NH4)2CO
C Hg(CN)2, NaHSO4, KHSO3,AlCl3 D Hg(CN)2, HgCl2, CuSO4, NaNO3
Bài 12 Cho các chất dưới đây : AgCl, HNO3, NaOH, Ag2SO4, NaCl, BaSO4,CuSO4,CaCO3 Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là :
A 5 B 6 C 7 D 8.
Bài 13 Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu ?
A H2S, H2SO3, H2SO4, NH3 B H2CO3, H3PO4, CH3COOH,Ba(OH)2
C H2S, CH3COOH, HClO, NH3 D H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3
Bài 14 Cho các chất: H2O, HgCl2, HF, HNO2, CuCl, CH3COOH, H2S, NH3 Số chấtthuộc loại điện li yếu là :
A 5 B 6 C 7 D 8.
Bài 15 Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l, dung dịch nào dẫn điện
kém nhất ?
Bài 16 Có 4 dung dịch : Natri clorua, rượu etylic, axit axetic, kali sunfat đều có nồng
độ 0,1 mol/l Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trongcác thứ tự sau :
A NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 B C2H5OH < CH3COOH < NaCl <
K2SO4 C C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 < NaCl D CH3COOH < NaCl < C2H5OH <
Trang 17A H2SO4 H+ + HSO4- B H2CO3 H+ + HCO3
-C H2SO3 2H+ + SO32- D Na2S 2Na+ + S
2-Bài 19 Phương trình điện li nào sau đây không đúng?
A HNO3 H+ + NO3- B K2SO4 K2+ + SO4
2-C HSO3- H+ + SO32- D Mg(OH)2 Mg2+ + 2OH
-Bài 20 Trong dung dịch axit nitric (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tửnào ?
C CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O D CH3COOH, CH3COO-, H+
Bài 22 Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nướcthì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng ?
A [H+] = 0,10M B [H+] < [CH3COO-] C [H+] > [CH3COO-] D [H+] <0,10M
Bài 23 Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thìđánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
A [H+] = 0,10M B [H+] < [NO3-] C [H+] > [NO3-] D [H+] < 0.10M
Bài 24 Chọn phát biểu sai :
A Chỉ có hợp chất ion mới có thể điện li được trong nước
B Chất điện li phân li thành ion khi tan vào nước hoặc nóng chảy
C Sự điện li của chất điện li yếu là thuận nghịch
D Nước là dung môi phân cực, có vai trò quan trọng trong quá trình điện li.
Bài 1: Viết phương trình điện li các chất sau đây (nếu có ) :
1 HClO4 2 Sr(OH)2 3 K3PO4 4 BaCl2 5 AgCl 6 Fe(OH)3
7 Al2(SO4)3 8 KMnO4 9 KOH 10 HNO3 11 BaSO4
Bài 2: Viết công thức của chất mà khi điện li tạo ra các ion :
a K+ và CrO42- b Fe3+ và NO3- c Mg2+ và MnO4- d Al3+ và SO4
2-Bài 3: Cho các chất : HCl, HClO4, HNO3, H2SO4, H2CO3, H2S, CH3COOH, HClO, HF,
H2SO3, HNO2, HI, NaOH, Bi(OH)3, KOH, Sr(OH)2, RbOH, Ba(OH)2, NaCl, Na3PO4,
Trang 18NaHCO3, CaCl2, KHSO4, KClO3, CuSO4, Mg(OH)2, CH3COONa Phân loại và viếtphương trình điện li.
Bài 4: Viết phương trình điện li của các chất sau trong dung dịch :
1 Axit mạnh H2SeO4 (nấc thứ nhất điện li mạnh) 2 Axit yếu ba nấc H3PO4
3 Hi đrô xit lưỡng tính Pb(OH)2 4 Na2HPO4
Bài 5: a) Hòa tan 12,5 gam tinh thể CuSO4.5H2O trong nước thành 200 ml dung dịch Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch thu được
b) Hòa tan 8,08 gam Fe(NO3)3 9H2O trong nước thành 500 ml dung dịch Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch thu được
ĐS: a.) nCuSO4 5H2O = 12,5/250 = 0,05 (mol)CuSO4.5H2O → Cu2+ + SO42- + 5H2O 0,05 0,05 0,05 (mol) [ Cu2+] = [SO42-] = 0,05/0,2 = 0,25 (M)
b.) 0,04 (M) ; 0,12 (M)
Bài 6: a) Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M có chứa số mol H+ bằng số mol H+ có trong 0,3 lít dung dịch HNO3 0,2M
b) Cần bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M trộn với 180 ml dung dịch H2SO4 3M
để được một dung dịch có nồng độ mol của H+ là 4,5M Cho biết H2SO4 điện li hoàn toàn
ĐS: a) VHCl = 0,12 (lit) b) VHCl = 108 (ml)
Bài 7: Cho một dung dịch axit axetic CH3COOH ( chất điện li yếu) Nếu hoà tan vàodung dịch đó một ít tinh thể natri axetat CH3COONa ( chất điện li mạnh) , thì nồng độion H+ có thay đổi không ? nếu có thì thay đổi như thế nào ? Giải thích
ĐS: [H+ ] tăng vì [CH3COO-] tăng nên cân bằng chuyển dịch sang phải
Bài 8: Cho một dung dịch amoniăc, nếu hòa tan vào dung dịch này một ít tinh thể
amoni clorua NH4Cl (chất điện li mạnh) thì nồng độ OH- có thay đổi không ? Nếu cóthì thay đổi như thế nào? Giải thích
ĐS:[OH- ] giảm vì [NH4 ] tăng nên cân bằng chuyển dịch sang trái
II PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI
1 Dạng 1: Viết phương trình ion rút gọn
*) Phương pháp
- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch là phản ứng giữa các ion.
- Chú ý đến điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion: tạo kết tủa, chất điện li yếu, chất khí
- Khi viết phương trình ion thu gọn
+ Chuyển các chất vừa dễ tan, vừa điện li mạnh thành ion
+ Các chất khí, oxit, kết tủa, điện li yếu để nguyên dạng phân tử
+ Lược bỏ những ion giống nhau ở 2 vế.
*) Ví dụ minh họa
Trang 19Ví dụ 1: Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) xảy ra
trong dung dịch:
a, NaF + HCl b, Cu(NO3)2 + H2S c, Fe2(SO4)3 + NaOH
d, FeS(r) + HCl e, NH4Cl + AgNO3 f, MgCl2 + KNO3
g, HClO + KOH k, NaOH + H2SO4 l, CH3COONa + HCl
m, Na3PO4 + HNO3 n, CaCO3 + HCl o, Ca(HCO3)2 + NaOH
p, NaHCO3 + HCl q, Pb(OH)2 + NaOH r, NaH2PO4 + HNO3
HD:
Khi viết phương trình ion rút gọn, các chất được giữ nguyên trong phương trình phản ứng (không bị phân li):
- Chất khí như : CO2, SO2, NH3…
- Chất kết tủa như CaCO3, BaSO4, CuS, Fe(OH)3, FeS…
- Chất điện li yếu như H2S, HF, H3PO4, CH3COOH, H2O…
f, MgCl2 + KNO3 không xảy ra
g, HClO + KOH KClO + H2O
HClO +OH- ClO- + H2O
k, 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 +2 H2O
OH- + H+ H2O
Các bazơ tan (KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 ) + các axit mạnh (HCl, HNO3,
H2SO4…) đều có cùng một phương trình ion rút gọn OH- + H+ H2O
l, CH3COONa + HCl CH3COOH + NaCl
Hoặc Ca(HCO3)2 + 2NaOH CaCO3 ↓ + Na2CO3 + 2H2O
Ca2+ + 2HCO3- + 2OH- CaCO3 ↓ + CO32-+ 2H2O
p, NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
HCO3- + H+ CO2 + H2O
Trang 20q, Pb(OH)2 + 2NaOH Na2[ Pb(OH)4] (Pb(OH)2 hiđroxit lưỡng tính)
Pb(OH)2 + 2OH- [ Pb(OH)4]2-
r, NaH2PO4 + HNO3 NaNO3 + H3PO4
H2PO4- + H+ H3PO4
2 Dạng 2: Viết phương trinh phân tử từ phương trinh ion rút gọn
Ví dụ 1: Viết phương trình phân tử ứng với phương trình ion thu gọn sau:
a, Ba2+ + CO32– → BaCO3 b Fe3+ + 3OH– → Fe(OH) 3
*) Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Có tồn tại các dung dịch chứa đồng thời các ion sau đây không? Tại sao?
Trang 21a) Ca2+ , Na+ , HCO b) Mg2+ , K+ , CO
c) Ba2+ , OH- , HCO d) Mg2+ , H+ , SO
HD:
a) Dung dịch có chứa đồng thời Ca2+ , Na+ , HCO tồn tại được vì không có sự kết
hợp của ion nào để tạo: chất kết tủa, chất khí, chất điện li yếu
b) Dung dịch có chứa đồng thời Mg2+ , K+ , CO không tồn tại được vì:
Mg2+ + CO32- → MgCO3 c) Dung dịch có chứa đồng thời Ba2+ , OH- , HCO không tồn tại được vì:
OH- + HCO3- → CO32- + H2O
Ba2+ + CO32- → BaCO3 d) Dung dịch có chứa đồng thời Mg2+ , H+ , SO không tồn tại được vì:
Mg2+ + SO42- → MgSO4
Ví dụ 2: Viết các phương trình phản ứng dạng ion (nếu có) khi trộn các dung dịch
chứa các ion sau với nhau:
- Lập bảng tổng hợp, cột dọc viết các cation, cột ngang viết các anion Giao điểm mỗi
ô giúp định ra một muối tương ứng, cần phải lựa chọn tổ hợp ion không phản ứng để suy ra muối tan ban đầu
*) Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: : Có 4 cation: K+, Ag+, Ba2+, Cu2+ và 4 anion: NO3-, Cl-, SO42-, CO32- Có thểhình thành 4 dung dịch nào từ hỗn hợp các ion trên (mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation
Trang 22+ Dấu (-): 2 ion đó tồn tại được trong cùng một dung dịch,
+ Dấu (): 2 ion đó kết hợp với nhau tạo kết tủa
Quan sát bảng trên ta thấy 4 dung dịch cần tìm là: dd AgNO3, dd BaCl2, dd CuSO4 , dd K2CO3
Bài tập vận dụng:
TRẮC NGHIỆM Mức độ: nhận biết, thông hiểu
Bài 1 : Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
A Những ion nào tồn tại trong dung dịch
B Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất
C Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li
D Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li
Bài 2: Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?
Bài 3 : Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một
dung dịch?
C NaAlO2 và HCl D NaHSO4 và NaHCO3
Bài 4: Cặp chất không xảy ra phản ứng là
A dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2 B dung dịch NaOH và Al2O3
Bài 5: Dãy nào sau đây gồm các chất không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch
HCl?
A CuS, Ca3(PO4)2, CaCO3 B AgCl, BaSO3, Cu(OH)2
C BaCO3, Fe(OH)3, FeS D BaSO4, FeS2, ZnO
Bài 6: Trong dung dịch ion CO3 2- cùng tồn tại với các ion
Trang 23C Al3+, SO42- , Cl- , Ba2+ D Na+ , OH- , HCO3- , K+
Bài 9: Dãy các ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
A Al3+ , K + , Br- , NO3 - , CO32- B Mg2+, HCO3- , SO42- , NH4 +
C Fe2+, H+ , Na+ , Cl- , NO3- D Fe3+ , Cl- , NH4+ , SO42- , S 2-
Bài 10: Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion trong
số các ion sau: Ba2+ , Al3+, Na+ , Ag+ , CO32- , NO3- , Cl- , SO42- Các dung dịch đó là:
A AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3 B AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3,
Na2CO3
C AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)3, Na2SO4 D.Ag2CO3,Ba(NO3)2,Al2(SO4)3,NaNO3
Bài 11: Chất nào dưới đây vừa phản ứng được với dung dịch HCl vừa phản ứng được
với dung dịch NaOH?
A Na2CO3 B NH4Cl C NH3 D NaHCO3
Bài 12: Dung dịch nào dưới đây tác dụng được với NaHCO3?
A CaCl2 B Na2S C NaOH D BaSO4
Bài 13: Các dung dịch nào sau đây đều có tác dụng với Al2O3?
A NaSO4, HNO3 B HNO3, KNO3
Bài 14: Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sauđây?
A Al2O3, Ba(OH)2, Ag B CuO, NaCl, CuS
C FeCl3, MgO, Cu D BaCl2, Na2CO3, FeS
Bài 15: Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch HCl loãng là:
A KNO3, CaCO3, Fe(OH)3 B Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO
C FeS, BaSO4, KOH D AgNO3, (NH4)2CO3, CuS
Bài 16: Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
A HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4 B HNO3, Ca(OH)2 và KNO3
C HNO3, NaCl và Na2SO4 D NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2
Bài 17: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2.Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
A HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2 B HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4
C NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2 D HNO3, NaCl, Na2SO4
Bài 18: Dung dịch Na2CO3 có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A CaCl2, HCl, CO2, KOH B Ca(OH)2, CO2, Na2SO4, BaCl2, FeCl3
C HNO3, CO2, Ba(OH)2, KNO3 D CO2, Ca(OH)2, BaCl2, H2SO4, HCl
Bài 19 : Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với
dung dịch NaOH?
A Pb(OH)2, ZnO, Fe2O3 C Na2SO4, HNO3, Al2O3
B Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3 D Na2HPO4, Al2O3, Zn(OH)2
Bài 20: Trường hợp nào dưới đây thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
A Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3
B Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH
Trang 24C Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl
D Sục CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2
Bài 1: Viết các phương trình phản ứng dạng ion (nếu có) khi trộn các dung dịch chứa
các ion sau với nhau:
a) ( Na+ , Cl-, CO ) và ( K+ , OH- ) b) ( NH , SO ) và ( Ba2+ , OH- ) c) ( Na+, HCO , CO ) và ( H+ , NO ) d) ( Na+ , S2- ) và ( Cu2+ , H+ , Cl- )
Bài 2: Xây dựng các phương trình phản ứng phân tử có phương trình ion như sau:
a) H+ + OH- H2O b) CO2 + 2OH- CO +
H2O
c) HCO + OH- CO + H2O d) HCO + H+ CO2 + H2Oe) CaCO3 + 2H+ Ca2+ + CO2 + H2O f) ZnS + 2H+ Zn2+ + H2S
Bài 3: Viết các phtrình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn khi cho các chất sau tác
dụng với nhau:
a) Fe(OH)3 và dung dịch HCl b) Na và dung dịch CuSO4
c) Dung dịch NaHSO4 và dd NaOH d) Dung dịch NaHSO4 và dd NaHCO3
Bài 4: Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng sau (nếu có) xảy ra
trong dung dịch:
a) KNO3 + NaCl b) NaOH + HNO3 c) Mg(OH)2 + HCl d) NaF + AgNO3 e) Fe2(SO4)3 + KOH g) FeS + HCl
h) NaHCO3 + HCl i) NaHCO3 + NaOH k) K2CO3 + NaCl
l) Al(OH)3 + HNO3 m) Al(OH)3 + NaOH n) CuSO4 + Na2S
r) Cu(OH)2 + NH3 o) CuSO4 + dd NH3 dư p) AgNO3 + dd NH3 dư
Bài 5: Trong dung dịch có thể tồn tại đồng thời các ion sau đây được không? Giải thích
Trang 25-Bài 27 Có 3 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 2 cation và 2 anion (không trùng lặp
giữa các ống nghiệm) trong số các cation và anion sau : NH , Na+ , Ag+ , Ba2+ ,
Mg2+, Al3+ và Cl- , Br- , NO , SO , PO , CO Hãy xác định các cation vàanion sau trong từng ống nghiệm
Bài 28 Viết các phương trình phản ứng dạng ion (nếu có) khi trộn các dung dịch chứa
các ion sau với nhau:
a) ( Na+ , OH-, CO ) và ( H+ , Cl- ) b) ( Ba2+ , HCO ) và ( K+ , OH- )
Bài 29 Có 4 cation: K+, Ag+, Ba2+, Cu2+ và 4 anion: NO3-, Cl-, SO42-, CO32- Có thể hìnhthành 4 dung dịch nào từ hỗn hợp các ion trên (mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1anion không trùng lặp)
Bài 30 Viết các phương trình phản ứng dạng ion (nếu có) khi trộn các dung dịch chứa
các ion sau với nhau:
a) ( Na+ , Cl-, CO ) và ( K+ , OH- ) b) ( NH , SO ) và ( Ba2+ , OH- )c) ( Na+, HCO , CO ) và ( H+ , NO ) d) ( Na+ , S2- ) và ( Cu2+ , H+ , Cl- )
Bài 31 Xây dựng các phương trình phản ứng phân tử có phương trình ion như sau:
a) H+ + OH- H2O b) CO2 + 2OH- CO + H2Oc) HCO + OH- CO + H2O d) HCO + H+ CO2 + H2Oe) CaCO3 + 2H+ Ca2+ + CO2 + H2O f) ZnS + 2H+ Zn2+ + H2S
Bài 32 Viết các phtrình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn khi cho các chất sau tác
dụng với nhau:
a) Fe(OH)3 và dung dịch HCl b) Na và dung dịch CuSO4
c) Dung dịch NaHSO4 và dd NaOH d) Dung dịch NaHSO4 và dd NaHCO3
III Tính pH
*)Phương pháp giải
a Xác định độ pH của axit
B1 Tính số mol axit điện li axit
B2 Viế t phương trình điện li axit
B3 Tính nồng độ mol H+
B4 Tính độ pH pH = -lg[H + ]
b Xác định độ pH của bazo.
B1 Tính số mol bazo điện li.
B2 Viế t phương trình điện li bazo.
B3 Tính nồng độ mol OH- , rồi suy ra [H+] [H + ].[OH - ] = 10-14
B4 Tính độ pH
c Pha trộn dung dịch, pH trong dung dịch
Khi pha trộn hai hay nhiều axit với nhau thì ta tính ∑nH+ của các axit => [H+] => pHKhi pha trộn hai hay nhiều bazơ với nhau thì ta tính ∑nOH- của các bazơ => [OH-] =>[H+] = => pH hoặc tính [OH-] pOH pH
Trang 26pH + pOH = 14
Khi trộn hỗn hợp dung dịch axit mạnh với hỗn hợp dung dịch bazơ mạnh có 3 trườnghợp sau:
TH1: Nếu pH của dung dịch có pH > 7 => axit dư, bazơ hết
TH2: Nếu dung dịch mới có pH = 7 => cả axit và bazơ đều hết
TH3: Nếu dung dịch mới có pH > 7 => axit hết, bazơ dư
Khi trộn hỗn hợp dung dịch axit mạnh với hỗn hợp dung dịch bazơ mạnh luôn cóchung phương trình ion rút gọn: H+ + OH- H2O
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: a Tính pH của dung dịch chứa 1,46 gam HCl trong 400 ml dung dịch.
b. Tính pH của dung dịch chứa 0,4 gam NaOH trong 100 ml dung dịch.
Trang 27Ví dụ 5: Cho 40(ml) dung dịch HCl 0,75M vào 160(ml) dung dịch chứa đồng thời
Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04M Tính pH của dung dịch
Ví dụ 6: Để trung hòa hoàn toàn 50ml dung dịch X chứa đồng thời HCl và dung dịch
H2SO4 cần dùng 20ml dung dịch NaOH 0,3M Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa thuđược 0,381g hỗn hợp muối khan:
1 Tính nồng độ mol của mỗi axit trong hỗn hợp X
2 Tính pH của dung dịch X
HD:
1 CM(HCl) = a(M); = b(M)