– Thuyết thần quyền:Cho rằng thượng đế chính là người sắp đặt trật tự xã hội, thượng đế đã sáng tạo ra nhà nước nhằm bảo vệ trật tự chung, nhà nước là một sản phẩm của thượng đế.– Thuyết gia trưởng:Cho rằng nhà nước xuất hiện chính là kết quả sự phát triển của gia đình và quyền gia trưởng, thực chất nhà nước chính là mô hình của một gia tộc mở rộng và quyền lực nhà nước chính là từ quyền gia trưởng được nâng cao lên – hình thức tổ chức tự nhiên của xã hội loài người.– Thuyết bạo lực:Cho rằng nhà nước xuất hiện trực tiếp từ các cuộc chiến tranh xâm lược chiếm đất, là việc sử dụng bạo lực của thị tộc đối với thị tộc khác mà kết quả là thị tộc chiến thắng đặt ra một hệ thống cơ quan đặc biệt – nhà nước – để nô dịch kẻ chiến bại.– Thuyết tâm lý:Cho rằng nhà nước xuất hiện do nhu cầu về tâm lý của con người nguyên thủy luôn muốn phụ thuộc vào các thủ lĩnh, giáo sĩ,…– Thuyết khế ước xã hội:Cho rằng sự ra đời của nhà nước là sản phẩm của một khế ước xã hội được ký kết trước hết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên không có nhà nước. Chủ quyền nhà nước thuộc về nhân dân, trong trường hợp nhà nước không giữ được vai trò của mình , các quyền tự nhiên bị vi phạm thì khế ước sẽ mất hiệu lực và nhân dân có quyền lật đổ nhà nước và ký kế khế ước mới.– Thuyết thần quyền:Cho rằng thượng đế chính là người sắp đặt trật tự xã hội, thượng đế đã sáng tạo ra nhà nước nhằm bảo vệ trật tự chung, nhà nước là một sản phẩm của thượng đế.– Thuyết gia trưởng:Cho rằng nhà nước xuất hiện chính là kết quả sự phát triển của gia đình và quyền gia trưởng, thực chất nhà nước chính là mô hình của một gia tộc mở rộng và quyền lực nhà nước chính là từ quyền gia trưởng được nâng cao lên – hình thức tổ chức tự nhiên của xã hội loài người.– Thuyết bạo lực:Cho rằng nhà nước xuất hiện trực tiếp từ các cuộc chiến tranh xâm lược chiếm đất, là việc sử dụng bạo lực của thị tộc đối với thị tộc khác mà kết quả là thị tộc chiến thắng đặt ra một hệ thống cơ quan đặc biệt – nhà nước – để nô dịch kẻ chiến bại.– Thuyết tâm lý:Cho rằng nhà nước xuất hiện do nhu cầu về tâm lý của con người nguyên thủy luôn muốn phụ thuộc vào các thủ lĩnh, giáo sĩ,…– Thuyết khế ước xã hội:Cho rằng sự ra đời của nhà nước là sản phẩm của một khế ước xã hội được ký kết trước hết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên không có nhà nước. Chủ quyền nhà nước thuộc về nhân dân, trong trường hợp nhà nước không giữ được vai trò của mình , các quyền tự nhiên bị vi phạm thì khế ước sẽ mất hiệu lực và nhân dân có quyền lật đổ nhà nước và ký kế khế ước mới.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC … KHOA ……….
………
THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM BỎ QUA CHẾ ĐỘ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
GVHD:
SV:
Lớp:
HÀ NỘI- 2021
1
Trang 2CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA
XÃ HỘI
TRẠNG VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM
VỀ THỜI KỲ QUÁ
ĐỘ TẠI VIỆT NAM
2
CHƯƠNG 3: MỘT
SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY THÀNH TỰU VÀ GIẢM THIỂU NHỮNG HẠN CHẾ TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM
3
Trang 3• CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA
XÃ HỘI
• 1.1 Khái niệm và tính tất yếu của thời
kì quá độ
• Khái niệm
Quá độ là thời kì cải tạo cách mạng xã hội tư bản chủ nghĩa thành xã hội xã hội chủ nghĩa, bắt đầu từ khi giai cấp công nhân giành được chính quyền và kết thúc khi xây dựng xong các cơ sở của chủ nghĩa xã hội Đặc trưng kinh tế của thời kì quá độ lên CNXH là
cơ cấu kinh tế nhiều thành phần
Về kinh tế: đây là thời kỳ bao gồm những mảng, những phần, những bộ phận của CNTB và CNXH xen
kẽ, tác động lẫn nhau tức là thời kỳ tồn tại nhiều quan
hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, do đó tồn tại nhiều thành phần kinh tế Chúng cùng tồn tại vừa thống nhất nhưng vừa mâu thuẫn và cạnh tranh gay gắt với nhau Thời kỳ này bắt đầu từ khi giai cấp vô sản giành chính quyền và kết thúc khi xây dung xong về cơ bản cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH
Thời kỳ quá độ này được chia thành nhiều bước quá
độ nhỏ, bao nhiêu bước là tuỳ thuộc đIều kiện cụ thể của từng nước
Trang 4XÃ HỘI
• 1.1 Khái niệm và tính tất yếu của
thời kì quá độ
• Tính tất yếu của thời kỳ quá độ
Thời kỳ quá độ lên CNXH là một tất yếu khách quan Đó là do đặc điểm ra đời phương thức sản xuất CSCN và đặc đIểm của Cách mạng vô sản Cuộc Cách mạng vô sản khác với các cuộc cách mạng trước đó ở chỗ các cuộc cách mạng trước
đó khi giành được chình quyền là kết thúc cuộc cách mạng còn Cách mạng vô sản khi giành được chính quyền mới chỉ là bước đầu còn vấn
đề cơ bản chủ yếu hơn đó là phảI xây dung một
xã hội mới cả về quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất, cả về cơ sở kinh tế lẫn kiến trúc thượng tầng, cả về tồn tại xã hội – ý thức xã hội vì vậy phảI có một thời gian tương đối dài
Trang 5• CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA
• XÃ HỘI
• 1.2 Quan điểm của Mác- Lênin về hai hình
thức quá độ
• Thời kỳ quá độ trực tiếp
Theo C Mác, quá độ chính trị của CNTB không
phải chỉ là sự thể hiện ra ở một, hay một số cuộc cách
mạng chính trị Đây là cả một thời kỳ quá độ chính trị
lâu dài và khó khăn, từ CNTB phát triển cao trực tiếp
lên CNXH Đây là một quá trình cách mạng không
ngừng thực hiện không chỉ một điểm quá độ, mà là
một giai đoạn quá độ tất yếu Trong đó, chính trị
(chuyên chính vô sản- CCVS) là điều kiện tiên quyết
để thực hiện quá độ trong mọi lĩnh vực khác của xã
hội
• Thời kỳ quá độ gián tiếp
Là thời kỳ quá độ bỏ qua giai đoạn phát triển
TBCN Cùng với sự phát triển lịch đại của một xã hội
theo chiều dọc thời gian, tuần tự trải qua các hình thái
do mâu thuẫn bên trong, C Mác còn đề cập đến sự
phát triển đồng đại theo chiều ngang không gian do
Trang 6• XÃ HỘI
1.3 Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
• Tính tất yếu khách quan
Thực tế đã khẳng định CNTB là xã hội đã lỗi thời
về mặt lịch sử không phải là tương lai của loài người
sớm hay muộn cũng phải được thay bằng hình thái xã
hội cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn đầu là XHCN
Thực tế đã khẳng định CNTB là xã hội đã lỗi thời
về mặt lịch sử không phải là tương lai của loài người
sớm hay muộn cũng phải được thay bằng hình thái xã
hội cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn đầu là XHCN
Quá trình cải tiến xã hội cũ, xây dựng xã hội mới-xã
hội XHCN không phải là quá trình cải lương, duy ý chí
mà quá trình cách mạng sôi động trải qua nhiều giai
đoạn khách quan hợp với quy luật lịch sử
Trang 7• CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA
• XÃ HỘI
1.3 Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
• Khả năng bỏ qua chế độ TBCN quá độ lên CNXH
ở Việt Nam
Quá trình quốc tế hoá sản xuất và sự phụ thuộc
lẫn nhau giữa các nước ngày càng tăng lên,cũng như
sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ về khách quan đã tạo ra những khả năng để các
nước kém phát triển đi sau có thể tiếp thu và vận
dụng vào nước mình những lực lượng sản xuất hiện
đại của thế giới
Đất nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong
phú,đa dạng dân số đông, sức lao động dồi dào,vị trí
địa lý giao thông thuận lợi Nhân dân ta dưới sự lãnh
đạo của đảng cộng sản Việt Nam đã hoàn thành cuộc
cách mạng dân tộc dân chủ giải phóng dân tộc cũng
là mở đầu để tiến hành cách mạng XHCN
Trang 8• XÃ HỘI
1.3 Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
• Ý nghĩa của quá trình quá độ lên Chủ nghĩa Xã
hội bỏ qua chế độ TBCN
Ở đây bỏ qua chế độ tư bản không có nghĩa là đốt
cháy giai đoạn, rút ngắn ở đây không làm nhanh
chóng như chủ tịch HCM đã nói "tiến lên CNXH không
thể một sớm một chiều Đó là một công tác tổ chức và
giáo dục" CNXH không thể làm mau chóng được mà
phải làm dần dần
Sự rút ngắn này phải được thực hiện dần dần thông
qua việc sử dụng biện pháp kế hoạch đồn thời với
việc sự dụng biện pháp thị trường có sự quản lý của
nhà nước theo định hướng XHCN trên cơ sở xây
dựng, phát triển kinh tế nhà nước vững mạnh đóng
vai trò chủ đạo đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Sự rút ngắn này chỉ có thể thực hiện thành công với
điều kiện chính quyền thuộc về nhân dân dưới sự
lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
Trang 9• CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN VỀ THỜI
KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
TẠI VIỆT NAMXÃ HỘI
2.1 Đặc điểm Việt Nam trong thời kỳ quá độ
• Một số thành tựu đạt được trong thời kỳ quá độ
Từ 2002 đến 2018, GDP đầu người tăng 2,7 lần,
đạt trên 2.700 USD năm 2019, với hơn 45 triệu người
thoát nghèo Tỉ lệ nghèo giảm mạnh từ hơn 70%
xuống còn dưới 6% (3,2 USD/ngày theo sức mua
ngang giá) Đại bộ phận người nghèo còn lại ở Việt
Nam là dân tộc thiểu số, chiếm 86%
Do hội nhập kinh tế sâu rộng, nền kinh tế Việt Nam
chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch COVID-19,
nhưng cũng thể hiện sức chống chịu đáng kể Tăng
trưởng GDP ước đạt 2,9% năm 2020 Việt Nam là
một trong số ít quốc gia trên thế giới tăng trưởng kinh
tế dương, nhưng đại dịch đã để lại những tác động
dài hạn đối với các hộ gia đình - thu nhập của khoảng
45% hộ gia đình được khảo sát giảm trong tháng 1
năm 2021 so với tháng 1 năm 2020
Trang 10THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ
HỘI TẠI VIỆT NAMXÃ HỘI
2.1 Đặc điểm Việt Nam trong thời kỳ quá độ
• Một số hạn chế
Tăng trưởng và công nghiệp hóa nhanh của Việt
Nam đã để lại nhiều tác động tiêu cực đối với môi
trường và tài nguyên thiên nhiên Đô thị hóa, tăng
trưởng kinh tế và dân số tăng nhanh đang đặt ra
những thách thức ngày càng lớn về quản lý chất
thải và xử lý ô nhiễm Lượng rác thải của Việt Nam
dự báo tăng gấp đôi trong vòng chưa đầy 15 năm
tới
Hiện nay, đổi mới chính trị (tư duy chính trị và tổ
chức hoạt động của hệ thống chính trị) còn chậm
hơn so với đổi mới kinh tế Vì vậy phải đẩy mạnh
đổi mới chính trị cho đồng bộ, phù hợp với đổi mới
kinh tế, tập trung vào đổi mới thể chế, thiết chế, cơ
chế, chính sách, phương thức huy động và phân bổ
nguồn lực, kiểm soát quyền lực và phát huy các
động lực của phát triển
Trang 11• CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM PHÁT HUY THÀNH TỰU VÀ GIẢM
THIỂU NHỮNG HẠN CHẾ TRONG THỜI
KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
TẠI VIỆT NAM
• 3.1 Tiến hành CNH, HĐH đất nước, xây dựng
nền kinh tế độc lập tự chủ
Đẩy mạnh giải pháp kinh tế nhanh, có hiệu quả và
bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao
động theo hướng CNH,HĐH Để làm được việc này,
trước hết phải tập trung nâng cao hiệu quả sản xuất,
kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là doanh
nghiệp nhà nước, hiệu quả đầu tư sử dụng vốn
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư dựa trên
cơ sở phát huy các thế mạnh và các lợi thế so sánh
của đất nước, tăng sức mạnh tranh, gắn liền với nhu
cầu thị trường trong nước và ngoài nước
Trang 12THIỂU NHỮNG HẠN CHẾ TRONG THỜI
KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM
• 3.2 Hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần nhiều hình thức sở hữu.
Phải đổi mới và hoàn thiện khung pháp lý tháo gỡ mọi trở ngại về cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính để hyy động tối đa mọi nguồn lực, tạo sức bật mới cho phát triển socket, kinh doanh của mọi thành phần kinh tế với các hình thức sở hữu khác nhau Phát triển mạnh các doanh nghiệp vừa và nhỏ, từng bước hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh
Đổi mới cơ chế quản lý, phân biệt quyền của chủ
sở hữu và quyền kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện chủ trương cổ phần hóa đối với tất cả các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cùng phát triển, cạnh tranh bình đẳng
Trang 13• CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM PHÁT HUY THÀNH TỰU VÀ GIẢM THIỂU NHỮNG HẠN CHẾ TRONG THỜI
KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM
• 3.2 Hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường, đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước
Phát triển thị trường vốn và tiền tệ, nhất là thị trường vốn trung và dài hạn tổ chức vận hành an toàn, hiệu quả thị trường chứng khoán, thị trường bảo hiểm, từng bước mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động, thu nút vốn đầu tư nước ngoài đặc biệt là dùng vốn FDI và việc tạo ODA Đồng thời với việc tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường, phải tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh
tế xã hội
Trang 14THIỂU NHỮNG HẠN CHẾ TRONG THỜI
KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM
• 3.3 Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Năng lực cạnh tranh phát triển mạnh những sản phẩm hàng hóa và dịch vụ có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, giảm mạnh xuất khẩu sản phẩm thô và sơ chế, tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến và tỷ lệ nội địa hóa trong sản phẩm; nâng dần tỷ trọng sản phẩm, có hàm lượng trí tuệ, hàm lượng công nghệ cao, xây dựng quỹ hỗ trợ xuất khẩu, nhất là đối với hàng nông sản, khuyến khích
sử dụng thiết bị, hàng hóa sản xuất trong nước Tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, tiến tới cân bằng xuất nhập.
THIỂU NHỮNG HẠN CHẾ TRONG THỜI
KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM
• 3.3 Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Đẩy mạnh các lĩnh vực dịch vụ thu ngoại tế như
du lịch, xuất khẩu lao động, tài chính tiền tệ, vận tải, bưu chính -viễn thông…
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, hoàn thiện các hình thức đầu tư, nâng cao khả năng cạnh tranh trong việc thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài Cải tiến nhanh các thủ tục hành chính
để đơn giản hóa việc cấp phép đầu tư, thực hiện từng bước cơ chế đăng ký đầu tư chú trọng thu hút đầu tư của công ty nắm công nghệ nguồn và
có thị phần lớn trên thị trường thế giới tạo điều kiện cho các dụ án được cấp phép triển khai thực hiện có hiệu quả nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước với khu công nghiệp, khu chế xuất và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Trang 15KẾT LUẬN
• Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế
độ tư bản chủ nghĩa không phải theo phương thức trực tiếp, mà phải đi qua các bước trung gian, phải bắc những “chiếc cầu nhỏ” đi lên CNXH, bỏ qua chế
độ TBCN Việc bỏ qua chế độ TBCN, về cơ bản, chính là: “bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan
hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại”
• Đất nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đã đạt được những thành tựu to lớn nhưng bên cạnh đó còn có không ít những khó khăn, thử thách
Do đó chúng ta phải thực hiện tốt những giải pháp cần thiết để hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân Với sự lãnh đạo sáng suốt và tài tình của Đảng CSVN, sự quản lý và điều hành của Nhà nước và tinh thần đoàn kết của dân tộc, chúng ta sẽ thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta