1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình nhập khẩu thiết bị toàn bộ ở tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng

72 486 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình nhập khẩu thiết bị toàn bộ ở tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
Người hướng dẫn TS. Phạm Duy Liên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Ngoại Thương
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 259 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Quy trình nhập khẩu thiết bị toàn bộ ở tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng

Trang 1

Chơng I Lời nói đầu

Hòa cùng xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa về hợp tác kinh

tế đang nổi trội, với sự phát triển mạnh của kinh tế thị trờng, vớitính phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế và thơng mại giữa các quốcgia đang ngày càng sâu xắc, Việt nam đã và đang không ngừng

cố gắng đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnớc, đa nền kinh tế hòa nhập vào sự năng động của khu vực ĐôngNam á, hay nói rộng hơn là vành đai Châu á- Thái Bình Dơng Vớixuất phát điểm từ một nớc nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu, còn hạnchế về trình độ khoa học kỹ thuật thì con đờng nhanh nhất đểtiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế là cầnnhanh chóng tiếp cận những công nghệ và kỹ thuật tiên tiến củanớc ngoài để tiến hành nhập khẩu thiết bị hiện đại phục vụ cho

sự nghiệp phát triển kinh tế và xây dựng đất nớc Bối cảnh đó đã

đặt ra cho ngành xây dựng nói chung và tổng công ty xây dựng

và phát triển hạ tầng nói riêng những cơ hội và thử thách lớn lao

Đó là làm thế nào để có đợc những công nghệ tốt nhất, hiện đạinhất với thời gian và chi phí ít nhất, cho hiệu quả cao nhất

Trong một thời gian thực tập tại phòng kinh doanh XNK, tổngcông ty xây dựng và phát triển hạ tầng, trên cơ sở những kiếnthức về kinh tế và nghiệp vụ XNK đã đợc truyền đạt tại nhà trờng

và một số kinh nghiệm thực tế thu đợc, với mục đích tìm hiểuthêm về qui trình nhập khẩu thiết bị toàn bộ ở tổng công ty xâydựng và phát triển hạ tầng Tôi quyết định chọn đề tài báo cáo

Trang 2

thực tập của mình là: Qui trình nhập khẩu thiết bị toàn bộ

Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn TS Phạm Duy Thầy trực tiếp hớng dẫn tôi, các thầy cô trong khoa kinh tế ngoạithơng, tập thể cán bộ Tổng công ty xây dựng và phát triển hạtầng(LICOGI), các cô chú và anh chị trong phòng kinh doanh XNK

Liên-đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành bản báo cáo thực tập này

Hoạt động nhập khẩu thiết bị toàn bộ trong cơ chế thị trờng

I Các khái niệm và đặc điểm của hoạt động nhập khẩu thiết bị toàn bộ

1 Thiết bị toàn bộ là gì? đặc điểm của hoạt động nhập khẩu thiết bị toàn bộ

Công trình thiết bị toàn bộ-với t cánh là đối tợng của hợp

đồng thơng mại -đã tồn tại từ nhiều năm nhng cho đến nay vẫncha có một định nghĩa đầy đủ và ngắn gọn nào đợc tất cả các

Trang 3

quốc gia và các tổ chức quốc tế chấp nhận đối với loại hàng hóa

đặc thù này

Đối với Việt Nam, khái niệm “ thiết bị toàn bộ” lần đầu tiên

đợc đa ra trong Điều 2 “ Bản thể lệ tạm thời về việc đặt hànggiữa Bộ ngoại thơng và các Bộ trong cả nớc” ban hành kèm theothông t 07/1961 của Thủ tớng Chính phủ:

“ Thiết bị toàn bộ là nhà máy, cơ sở sản xuất nông, lâm, ng

nghiệp, cơ sở khoa học hay thí nghiệm, bệnh viện, trờng học, công trình kiến trúc, công trình thủy lợi, giao thông, bu điện, nhờ nớc ngoài thiết kế hoặc giúp thiết kế, do nớc ngoài cung cấp thiết bị, nguyên liệu sản xuất thử, hớng dẫn xây lắp máy và sản xuất thử Ngoài ra căn cứ vào tình hình đặc biệt, có thể có một

số thiết bị tuy không đủ các điều kiện trên nhng đợc Uỷ Ban Kế Hoạch Nhà nớc duyệt là thiết bị toàn bộ thì cũng đợc quy định là thiết bị toàn bộ”

Nh vậy, trừ trờng hợp đặc biệt, theo định nghĩa này, một

hệ thống thiết bị đợc coi là thiết bị toàn bộ phải có 3 điều kiệncơ bản :

 Đó là các công trình do nớc ngoài thiết kế hoặc giúp ta thiếtkế

 Do nớc ngoài cung cấp thiết bị, nguyên liệu sản xuất thử

 Do nớc ngoài hớng dẫn xây lắp và sản xuất thử

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển và thay đổi cơ cấu của nềnkinh tế việt Nam, các khái niệm và định nghĩa này cũng đợc bổsung và phát triển.Ngày 13/11/1992 Thủ tớng chính phủ đã raquyết định số 91/TTg ban hành “Quy định về quản lý nhập

Trang 4

khẩu máy móc, thiết bị bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc ”,trong đó đa ra định nghĩa Thiết bị toàn bộ nh sau :

Thiết bị toàn bộ là tập hợp toàn bộ máy móc thiết bị ,vật tdùng riêng cho một dự án có trang bị công nghệ cụ thể có cácthông số kinh tế-kỹ thuật đợc mô tả và quy định trong thiết kếcủa dự án

Nh vậy, nội dung của hàng hóa thiết bị toàn bộ bao gồm:

Điều đó có nghĩa là khi nhập khẩu một công trình thiết bịtoàn bộ nh một nhà máy sản xuất xi măng, thì ngoài các thiết bị

lẻ cũng nh phạm vi nhập khẩu của các loại hình này bao gồm hìnhthức nhập khẩu hàng hóa vật chất và hàng hóa phi vật chất Tuyrằng ra đời hơi chậm và còn có những khiếm khuyết nhất địnhnhng có thể nói Quyết định 91/TTg của thủ tớng Chính Phủ đã đ-

a ra định nghĩa rõ ràng và chính xác về thiết bị toàn bộ vàthiết bị lẻ cũng nh phạm vi của chúng, góp phần rõ rệt vào việcnâng cao hiệu quả của việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, xác

định chức năng nhiệm vụ của các cơ quan quản lý Nhà nớc cũng

Trang 5

nh phơng thức và trình tự để tiến hành việc nhập khẩu thiết

bị ,máy móc trong nền kinh tế thị trờng phù hợp với xu hớng mởcửa, hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới cũng nh chủ tr-

ơng đơn giản hóa các thủ tục hành chính của Nhà nớc

2 Hoạt động nhập khẩu thiết bị toàn bộ ở Việt nam hiện nay.

2.1.Ngời nhập khẩu.

Kinh doanh nhập khẩu thiết bị toàn bộ là quá trình giaodịch, ký kết thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị (bao gồmthiết bị toàn bộ và thiết bị lẻ )và dịch vụ có liên quan đến thiết

bị trong quan hệ với bạn hàng nớc ngoài

Công trình thiết bị toàn bộ thông thờng có tổng vốn đầu trất lớn, nguồn vốn sử dụng để nhập khẩu thiết bị toàn bộ thờng làvốn ngân sách nhà nớc hoặc từ các nguồn tài trợ của nớc ngoàithông qua Chính Phủ hay các nguồn vay nớc ngoài có sự bảo lãnhcủa Nhà nớc, các Ngân hàng thơng mại Việt Nam,v.v.,vì vậy mộtdoanh nghiệp chỉ có thể đợc phép nhập khẩu thiết bị toàn bộsau khi đã thực hiện đầy đủ các thủ tục có liên quan theo quy

định cụ thể của pháp luật

Trớc kia, theo quy định của thông t 04/TM-ĐT ngày 30/7/1993của Bộ thơng mại, muốn kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị toàn

bộ, doanh nghiệp phải đợc bộ thơng mại cấp giấy phép kinhdoanh phù hợp với Điều 5 Nghị định số 144 /HĐBT ngày 7/7/1992trong đó ở phần nhập khẩu có ghi ngành hàng thiết bị, máy móc.Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải đáp ứng các yêu cầu nh :

 Doanh nghiệp có bộ máy tổ chức, bộ máy cán bộ có đủ năng

lực chuyên môn kỹ thuật ,nghiệp vụ ngoại thơng, giá cả, pháp

Trang 6

lý quốc tế trong kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị toàn

bộ

 Doanh nghiệp đã kinh doanh nhập khẩu ngành hàng máy

móc thiết bị lẻ tối thiểu 5 năm và có mức doanh số nhập khẩu máy móc thiết bị trong năm không dới 5 triệu USD

 Doanh nghiệp có vốn lu động do nhà nớc giao tự bổ sung

bằng tiền Việt Nam và tiền nớc ngoài tối thiểu tơng đơng với 500.000USD tại thời điểm đăng ký kinh doanh nhập khẩu thiết bị

Do đó, doanh nghiệp cần phải xin đăng ký kinh doanh nhậpkhẩu thiết bị toàn bộ với Bộ thơng mại bằng cách gửi bộ hồ sơ

đăng ký kinh doanh, bao gồm :

 Đơn xin kinh doanh nhập khẩu thiết bị

 Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu

 Hồ sơ hợp lệ xác nhận vốn lu động (bao gồm vốn Nhà nớcgiao và vốn tự bổ sung )

 Bảng tổng kết tài sản 5 năm cuối cùng (Biểu tổng hợp )

 Sơ đồ tổ chức bộ máy kinh doanh và cán bộ cần thiết để

đảm bảo đủ năng lực kinh doanh thiết bị

Tuy nhiên, sau này theo nội dung của nghị định 33/CP ngày19/4/1994 về

Quản lý Nhà nớc đối với hoạt động xuất nhập khẩu, nhập khẩu vàtiếp đó là Nghị định 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 qui địnhchi tiết thi hành luật Thơng mại về hoạt động xuất nhập khẩu, giacông, đại lý mua bán hàng hóa với nớc ngoài; để đợc phép kinhdoanh xuất nhập khẩu (kể cả hàng hóa thiết bị toàn bộ), doanhnghiệp phải đợc thành lập theo qui định pháp luật, đợc phép

Trang 7

xuất nhập khẩu hàng hóa theo ngành nghề đã đăng ký kinhdoanh, đã đăng ký mã số kinh doanh với Cục Hải Quan tỉnh, thành

và hàng hóa đó không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất nhậpkhẩu Với cơ chế mới, để mở rộng sản xuất, doanh nghiệp có thểtrực tiếp nhập khẩu thiết bị toàn bộ thông qua đấu thầu; hoặcdoanh nghiệp có thể uỷ thác cho doanh nghiệp khác đợc phépkinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị Tuy nhiên, điều đáng lu ý ở

đây là đối với một doanh nghiệp muốn đợc phép kinh doanh xuấtnhập khẩu mặt hàng này thì trong những văn bản ban hành sauthông t 04/TM-ĐT nh đã kể trên lại cha đợc quy định cụ thể, trongcác danh mục ngành hàng mà doanh nghiệp đăng ký kinh doanhxuất nhập khẩu lại không có tên của ngành hàng “thiết bị toànbộ”.Do vậy, trong thực tế, hiện nay các doanh nghiệp muốn kinhdoanh xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ vẫn áp dụng các quy địnhcủa thông t 04/TM-ĐT Bản thân giấy phép kinh doanh xuất nhậpkhẩu của tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng cũng đợccấp dựa theo giấy phép cũ mà Bộ thơng mại đã cấp cho tiền thân

là Liên hiệp các xí nghiệp thi công cơ giới trớc đó, chứ còn nếu ápdụng theo các quy định của Nghị định 33/CP hay Nghị định57/1998/NĐ-CP thì khó có thể cấp giấy phép kinh doanh xuấtnhập khẩu đối với hàng thiết bị toàn bộ cho tổng công ty

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cả nớc trong những năm gần đây

Trang 8

Bảng1: Tỷ trọng kim ngạch của cả nớc qua các năm

Qua bảng trên cho ta thấy tổng kim ngạch XNK, nhập khẩutăng dần qua các năm 1999, 2000 đặc biệt là năm 2000: tổngkim ngạch XNK của năm 2000 so với năm 1999 tăng là 27,42% tơng

đơng với 6349 triệu USD, tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2000 sovới năm 1999 là 30,63% tơng ứng với 3564 triệu USD, điều nàycũng dễ hiểu bởi lý do trong giai đoạn này nền kinh tế khu vực đãtạm ổn định và có chiều hớng tăng trởng nhanh cộng thêm việc

mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại của nhà nớc ta Mặt khác từ

số liệu trên cho ta thấy kim ngạch nhập khẩu của nớc ta luôn chiếmtrên 50% tổng kim ngạch XNK, từ đó có thể nói rằng đây là mộtthế mạnh của nớc ta trong lĩnh vực kinh doanh XNK

2.3 Thị trờng kinh doanh XNK

20746

0,15%

-23159

11,63

%

29508

11390

1,74%

-11636

2,16

%

15200

Trang 9

Vì sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc Việtnam đang tích cực mở rộng thị trờng xuất nhập khẩu sang các n-

ớc Châu Âu(EU), một số nớc châu Phi, từng bớc khôi phục lại thị ờng SNG và Đông Âu, thúc đẩy quan hệ thơng mại với các nớcChâu Mỹ và tập trung chủ yếu vào các nớc Châu á

tr-2.4 Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu

Nớc ta đã và đang tích cực khai thác nguồn nội địa để phục

vụ xuất nhập khẩu thông qua các hoạt động mở rộng thị trờngxuất khẩu, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong nớc để

đầu t nuôi trồng, khai thác, gia công chế biến mặt hàng nôngsản xuất khẩu hoặc xuất khẩu các sản phẩm của các dây truyềncông nghệ nhập khẩu nh cao su và các chế phẩm từ cao su, nôngsản thực phẩm, than đá, hàng công nghiệp, các sản phẩm khác,

Về mặt hàng nhập khẩu, ta đặc biệt trú trọng đến nhậpkhẩu thiết bị toàn bộ có công nghệ tiên tiến, hiện đại và phù hợpvới trình độ công nghệ mà ta đã đề ra và vật t, nguyên liệu phục

vụ cho sản xuất, một số hàng công nghiệp tiêu dùng thiết yếu cho

Trang 10

quản lý chặt chẽ của nhà nớc thông qua hệ thống các văn bản phápluật, điều chỉnh các hoạt động xuất nhập khẩu nói chung vànhập khẩu thiết bị toàn bộ nói riêng Yếu tố pháp luật có ý nghĩahết sức quan trọng đối với mọi quốc gia trong công cuộc phát triểnkinh tế, xây dựng đất nớc Không chỉ có vậy, trong hoạt độngkinh tế đối ngoại ngày càng phong phú và mở rộng hiện nay, việcxây dựng hệ thống văn bản pháp luật phù hợp với điều kiện đất n-

ớc và không trái ngợc với các thông lệ quốc tế sẽ góp phần quantrọng kích thích sức sản xuất xã hội, tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động xuất nhập khẩu, tạo đà phát triển kinh tế đất nớc

Hoạt động nhập khẩu thiết bị toàn bộ là một công tác phứctạp, nó không chỉ đòi hỏi sự hiểu biết về chuyên môn sâu sắc

mà còn đòi hỏi sự am hiểu pháp luật có liên quan ảnh hởng trựctiếp hay gián tiếp tới hiệu quả nhập khẩu thiết bị, đòi hỏi phải có

hệ thống văn bản pháp quy tạo điều kiện cho việc thực hiện phốihợp nhịp nhàng giữa các ngành, các cấp có liên quan trong các giai

đoạn nhập khẩu công trình, đặc biệt đối với các công trình đợcnhập khẩu bằng nguồn vốn vay của nớc ngoài

1.Quyết định 91/TTg ngày 13/11/1992 của Thủ t ớng chính phủ

Quyết định này ban hành quy định về quản lý nhập khẩumáy móc thiết bị bằng nguồn vốn ngân sách nhà nớc, trong đónêu định nghĩa và xác định rõ phạm vi hàng hóa thiết bị toàn

bộ và thiết bị lẻ không chỉ bao gồm phần hàng hóa hữu hình( máy móc, thiết bị, vật liệu, ) mà còn bao gồm cả phần hànghóa vô hình ( thiết kế, giám sát, đào tạo, chuyển giao côngnghệ, ) Đây cũng là điểm chi tiết hơn so với “Điều kiện chung

Trang 11

giao hàng và lắp ráp nhà máy và máy móc xuất nhập khẩu” số188A của Uỷ ban kinh tế Liên Hợp Quốc cũng nh định nghĩa thiết

bị toàn bộ trong Thông t 07/TTg ngày 7/01/1961 của Thủ tớngchính phủ

Theo quyết định này thì Bộ thơng mại giữ vai trò chính thaynhà nớc quản lý việc nhập khẩu, cụ thể trong các mặt sau:

- Quyết định cụ thể doanh nghiệp thực hiện việc nhậpkhẩu

- Cùng các ngành quản lý hữu quan và chủ đầu t xử lý cụ thểkhi phải nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng

- Quy định cụ thể trình tự và phơng thức nhập khẩu máymóc thiết bị

- Phê duyệt hợp đồng nhập khẩu có giá trị nhỏ hơn 5 triệuUSD, là Chủ tịch hội đồng thẩm định nhà nớc phê duyệt dự án cóvốn đầu t từ 5-10 triệu USD, hoặc đề nghị Thủ tớng chính phủphê duyệt đối với các hợp đồng nhập khẩu lớn hơn

- Cấp giấy phép nhập khẩu cho từng chuyến giao hàng

Việc đa ra định nghĩa thống nhất và tơng đối đầy đủ vềthiết bị toàn bộ và thiết bị lẻ đã góp phần làm nền tảng xâydựng hệ thống các văn bản tiếp sau đó điều chỉnh việc nhậpkhẩu máy móc thiết bị, Quyết định 91/TTg ngày 13/11/1992 cùngvới Thông t 04/TM-ĐT ngày 30/7/1993 sau này đã góp phần thể chếhóa quá trình nhập khẩu và nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết

bị toàn bộ

2 Nghị định 52/1992/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ.

Trang 12

Nghị định ban hành Quy chế Quản lý đầu t và xây dựng,

đợc ra đời thay thế cho nghị định 42/CP ngày 16/7/1996 vànghị định 92/CP ngày 23/8/1997, với mục đích khuyến khíchcác thành phần kinh tế đầu t sản xuất, kinh doanh phù hợp vớichiến lợc và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nớc trongtừng thời kỳ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, sử dụnghiệu quả các nguồn vốn huy động đợc do nhà nớc quản lý, đồngthời đảm bảo quy hoạch xây dựng, áp dụng hiệu quả công nghệ

và kỹ thuật tiên tiến trên thế giới

Quy chế đã quy định việc phân loại dự án đầu t theo 3nhóm A,B,C cùng với phân cấp trách nhiệm quản lý đầu t, quản lývốn, thẩm định dự án đầ t,phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng

dự toán của dự án đầu t, phê duyệt quyết toán vốn đầu t củacác Bộ ngành liên quan tơng ứng với từng nhóm

Nhằm đảm bảo tính thống nhất của công tác quản lý đầu t

và xây dựng, Quy chế đã quy định trách nhiệm quyền hạn củachủ đâù t, tổ chức t vấn đầu t, nhà thầu xây dựng, trình tự lập

dự án đầu t, nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

và báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung công tác thẩm định dự án

đầu t và thực hiện đầu t, nguyên tắc quản lý đấu thầu và chỉ

định thầu trong xây dựng, t vấn mua sắm thiết bị và xây lắp

Quy chế quản lý đầu t và xây dựng mới này đã đợc bổ xung

đầy đủ hơn, cố gắng đa ra các quy định pháp luật cụ thể vàchặt chẽ hơn, vì thế có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xâydựng đất nớc trong giai đoạn hiện nay Hoạt động nhập khẩu

Trang 13

thiết bị toàn bộ vốn là một hoạt động phức tạp, không chỉ lànhập khẩu máy móc thiết bị lẻ thông thờng mà là cả một phầnquan trọng trong toàn bộ quá trình đầu t xây dựng cơ bản chịu

sự quản lý chặt chẽ của Nhà nớc Vì vậy, để tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác nhập khẩu thiết bị toàn bộ phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, cần có những quy địnhhợp lý nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu

đấu thầu đã đa ra định nghĩa cho các chuyên dùng trong đấuthầu nh “đấu thầu”, “đấu thầu trong nớc” , “đấu thầu quốc tế”,

“xét thầu”, “dự án”, “bên mời thầu”, “ngời có thẩm quyền”, “nhàthầu”, “cấp có thẩm quyền”, “t vấn”, “xây lắp”

Quy chế mới ban hành này có nhiều điểm tiến bộ so với Quychế đã ban hành trớc đó ,ví dụ nh trong quy định về hình thứclựa chọn nhà thầu không chỉ bao gồm đấu thầu rộng rãi ,đấuthầu hạn chế ,chỉ định thầu mà còn đa thêm cả hình thức chàohàng cạnh tranh ,mua sắm trực tiếp ,tự thực hiện ,mua sắm đặcbiệt Thuật ngữ “Phơng thức đấu thầu” cũng đã đợc sử dụng thaythế cho cụm từ tối nghĩa “Phơng thức áp dụng”

Những nội dung cơ bản của công tác đấu thầu và tổ chức đấuthầu đã đợc bổ sung thêm ,đa ra những quy định cụ thể

Trang 14

hơn,hệ thống hơn ,đặc biệt là công tác quản lý nhà nớc về đấuthầu trong việc :

- Soạn thảo ,ban hành hoặc trình ban hành các văn bản quy

định pháp luật về đấu thầu ;

- Tổ chức hớng dẫn thực hiện ;

- Tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu của dự án thẩm

định kết quả đấu thầu;

- Phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án và kết quả đấuthầu ;

- Tổ chức kiểm tra công tác đấu thầu ;

- Tổng kết,đánh giá ,báo cáo tình hình đấu thầu và thựchiện Quy chế đấu thầu;

- Giải quyết các vớng mắc ,khiếu nại về đấu thầu

Hoạt động nhập khẩu thiết bị toàn bộ cho đến nay vẫn luôngắn liền với hoạt động đấu thầu do thiết bị toàn bộ đợc đa vềViệt Nam hầu nh hoàn toàn thông qua phơng thức đấu thầu

4.Thông t 04/TM-ĐT ngày 30/7/1993 của Bộ Th ơng Mại

Thông t hớng dẫn thực hiện quy định về quản lý nhập khẩu

máy móc thiết bị bằng nguồn vốn ngân sách nhà nớc Đồng thời vớiviệc đa ra các định nghĩa về “Thiết bị”, “Chủ đàu t”, “Doanhnghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị”, “Cơ quan chủ quản”,Thông t đã quy định rõ các tiêu chuẩn của doanh nghiệp kinhdoanh nhập khẩu thiết bị toàn bộ ,thiết bị lẻ và quyền cấp giấyphép kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị của Bộ Thơng Mại

Trong Thông t đã quy định cụ thể về trình tự nhập khẩuthiết bị toàn bộ,nêu rõ vai trò và quyền hạn của Bộ Thơng Mạitrong công tác quản lý điều hành hoạt động xuất nhập khẩu thiết

Trang 15

bị toàn bộ ,cụ thể nh:Bộ Thơng Mại có quyền chỉ định doanhnghiệp nhập khẩu thiết bị ;Bộ Thơng Mại quy định hình thứcnhập khẩu thiết bị qua đấu thầu hoặc mua sắm trực tiếp

Thông t đã nêu rõ việc chuyển giao công nghệ là một phầncủa Hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ ,đồng thời đa ra điềukhoản phê duyệt Hợp đồng nhập khẩu thiết bị của các cơ quan cóthẩm quyền ; quy định trình tự và văn bản cần thiết để phêduyệt Hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ

Cùng với Quyết định 91/TTg của Thủ tớng Chính Phủ ,đây cóthể coi là một văn bản pháp quy làm nền cho các quy định phápluật điều chỉnh hoạt động nhập khẩu thiết bị toàn bộ saunày ,sẽ góp phần nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị toàn bộ

5.Một số văn bản pháp luật của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi tr ờng

Hệ thống những văn bản của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi

trờng đã ra đơì nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bịmáy móc thiết bị nh thông t 28/TT-QLKH của Bộ Khoa học Côngnghệ và Môi trờng ngày 22/1/1994 hớng dẫn chuyển giao côngnghệ nớc ngoài tại Việt Nam, thông t số 1254/1999/TT-BKHCNMTngày 12/7/1999 hớng dẫn thực hiện Nghị định số 45/1998/NĐ-CPngày 1/7/1998 của Chính Phủ quy định chi tiết về chuyển giaocông nghệ ,Quyết định số 2578/QĐ-TĐC ngày 28/10/1996 cuả BộKhoa học Công nghệ và Môi trờng ban hành quy định kiểm traNhà nớc về chất lợng hàng hóa xuất nhập khẩu ,Quyết định1091/1999/QĐ-BKHCNMT

6.Một số văn bản pháp luật về thuế ,tài chính và hải quan:

Trang 16

Hệ thống văn bản quản lý về thuế và thủ tục hải quancũnglần lợt ra đời,thay đổi theo hoàn cảnh và điều kiện cụthể ,đã góp phần không nhỏ vào việc điều chỉnh hoạt độngnhập khẩu thiết bị toàn bộ theo quản lý của Nhà nớc ,thông quacác văn bản chính thức nh:

 thông t số 132/1998/TT-BTC ngày 1/10/1998 quy định và hớngdẫn việc áp

dụng thuế nhập khẩu thiết bị đồng bộ của dây chuyền sảnxuất

 thông t số 37/1999/TT-BTC ngày 7/4/1999 hớng dẫn cách phânloại hàng

hóa theo Danh mục biểu thức nhập khẩu năm 1999

 Nghị định 16/1999/NĐ-CP ngày 27/3/1999 ban hành quy định

về thủ tục hải

quan, giám hải quan và lệ phí hải quan

 Thông t 01/1999/TT-TCHQ ngày 10/5/1999 hớng dẫn về thủ tụchải quan

quy định tại Nghị định số 16/1999/NĐ-CP ngày 27/3/1999của Chính Phủ

 Quyết định 197/1999/QĐ-TCHQ ngày 3/6/1999 ban hành Quychế quản lý

hải quan đối với địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửakhẩu và hàng hóa

xuất nhập khẩu chuyển tiếp

III.các chỉ tiêu đánh giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ và những nhân tố ảnh

hởng đến hoạt động nhập khẩu thiết bị toàn bộ ở việt nam.

Trang 17

1.Các chỉ tiêu đánh giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ

1.1Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp

H=XxkFxk+nnkc

H:Hiệu quả tổng hợp của một doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhập khẩu

Xxk:Chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu

Fxk:Chỉ tiêu đầy đủ trong nớc đối vơí xuất khẩu(quy rangoại tệ)

C:Chi phí bằng ngoại tệ để nhập khẩu hàng hóa

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu hai chiều cóthể không có lãi ở xuất khẩu nhng lại có lãi ở nhập khẩu hoặc ngợclại ,miễn sao H>0 là kinh doanh có lãi

1.2Chỉ tiêu hiệu quả tơng đối của nhập khẩu

Nnk:Chỉ tiêu hiệu quả nhập khẩu

Fnk:Chi phí sản xuất hàng hóa tơng tự hàng hóa nhập khẩuquy ra ngoại tệ

C:Chi phí và ngoại tệ để nhập khẩu hàng hóa

Chỉ tiêu này phản ánh %lợi nhuận trên vốn ngoại lệ bỏ ra đểnhập khẩu lô hàng

1.2.1.Tỷ xuất ngoại tệ đối với hàng hóa nhập khẩu :

Là lợng nội tệ thu đợc khi phải chi ra một đơn vị ngoại tệ

Knk:Tỷ xuất ngoại tệ đối với hàng hóa nhập khẩu

Q:Khối lợng lô hàng nhập khẩu

P:Giá cả hàng hóa ở trong nớc tính bằng nội tệ

Trang 18

Tn:Số ngoại tệ phải chi ra để nhập khẩu lô hàng

Hoạt động nhập khẩu đạt hiệu quả khi :

1.2.2.Số vòng quay của vốn lu động

Doanh thu bán hàng (trừ thuế doanh thu)

H3=

Vốn lu động bình quân

Số ngày của một lần luân chuyển:

H3:Biểu thị mỗi đơn vị vốn lu động bỏ vào kinh doanh cókhả năng mang lại bao nhiêu vốn doanh thu

1.2.3.Mức doanh lợi của vốn lu động:

P Lợi nhuận hoặc lãi thực hiện

H4= =

VL Vốn lu động bình quân

Mức doanh lợi của vốn lu động biểu thị mỗi đơn vị vốn lu

động bỏ vào kinh doanh mang lại bao nhiêu lợi nhuận

2.Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động nhập khẩu thiết bị toàn bộ.

Trên thực tế ,việc xác định đợc chính xác và đầy đủ tất cảcác nhân tố ảnh hởng đến hoạt động nào đó trong nền kinh tế

sẽ tạo ra những thuận lợi nhất định trong việc đem lại hiệu quảcho hoạt động đó Tuy nhiên ,việc xác định này phức tạp và chỉthực hiện đợc bằng cách chọn lọc ra những nhân tố cơ bản đểnghiên cứu Trong phạm vi bài luận này ,tôi cũng chỉ đa ra một số

Trang 19

những nhân tố cơ bản ảnh hởng đến hoạt động nhập khẩu thiết

bị toàn bộ nh sau:

2.1.Trình độ khoa học -công nghệ của Việt Nam

Trong thời đại khoa học kỹ thuật cao ,trong dòng thác lớn kinh

tế toàn cầu hóa ,khoa học kỹ thuật công nghệ đã trở thành thớc

đo và nguồn gốc đánh giá hiện trạng phát triển của mỗi quốcgia Bất kỳ một chế độ kinh tế nào trớc hết đều do sự phát triểnkhoa học kỹ thuật,quy mô,phạm vi và hiệu quả của thành tựu khoahọc kỹ thuật vận dụng vào hoạt động kinh tế quyết định

Ưu thế cạnh tranh của một quốc gia là dựa trên giá trị tăngthêm của lao động nớc đó,khai thác nguồn sức ngời là biện phápquan trọng nâng cao sức cạnh tranh .Tiến bộ khoa học kỹthuật ,kinh tế tăng trởng và xã hội phát triển hay không cuối cùng

là do chất lợng tài nguyên sức ngời của mỗi quốc gia quyết

định Chỉ bằng con đờng đẩy nhanh tốc độ tăng thêm tri thức

và kỹ năng của ngời lao động thì mới tăng nhanh việc khai thác

và tận dụng hiệu quả thành quả khoa học kỹ thuật

Việt Nam hiện nay đang cố gắng khắc phục một số tìnhtrạng là rất nhiều các công trình thiết bị toàn bộ nhập khẩu vềchỉ đạt từ 30-35%công suất ,một số công trình không sử dụng đ-

ợc ,nhiều kiên doanh đã bị biến thành một nơi tiêu thụ hàng hóatồn kho ứ đọng của các máy móc thiết bị cũ đã qua sử dụng hoặc

đã lạc hậu của phía nớc ngoài Hàm lợng công nghệ của nhiều nhàmáy thể hiện trong giá trị gia tăng của sản phẩm chế biến cònthấp khoảng 20%,ngợc lại chi phí vật t nguyên liệu nhập ngoại còncao hơn 70%.Đó là trong khi xây dựng nhà máy ,nhiều nhà đầu t

do trình độ kém ,không hiểu biết và quan tâm tới lợi ích xã hội

Trang 20

nên đã cố tình cắt giảm nhiều hạng mục sử lý chất thải ,máy mócthiết bị bảo vệ ngời lao động và môi trờng Các yếu tố có hạitrong môi trờng lao động không chỉ gây ô nhiễm tại nơi làm việc

mà còn ảnh hởng xấu đến cả môi trờng sống của dân c xungquanh Theo thống kê cha đầy đủ ,hiện có 1,69% tổng số ngờilao động phải làm việc với máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn ,vệ sinh lao động nhng cha đợc cấp giấy phéphoặc giấy phép đã hết sử dụng cần phải đợc đăng kiểmlại ;7,33%tổng số ngời lao động phải làm việc với máy móc thiết

bị mà bộ phận che chắn các yếu tố nguy hiểm không có hoặckhông đảm bảo ;2,35% máy móc thiết bị đang ở trong tìnhtrạng cũ ,hỏng,rò rỉ các chất độc hại ra môi trờng

Rõ ràng là hiệu quả của những công trình thiết bị toàn bộ ởViệt Nam đã không đạt đợc nh ý muốn ,cha phát huy đợc hết vaitrò to lớn của mình trong nền kinh tế quốc dân.Một trong nhữngnguyên nhân quan trọng của tình trạng yếu kém về phát triểnkinh tế ,với những nhà máy ,công trình thiết bị toàn bộ nhậpkhẩu về chất lợng không cao lắm ,chất lợng sản phẩm cha thực sự

đáp ứng yêu cầu của thị trờng thế giới ,hiệu quả kinh tế xã hộithấp chính là do chất lợng “Tài nguyên sức ngời” của Việt Namkhông cao Tài nguyên sức ngời là một khái niệm hoàn chỉnh ,baogồm ngời lao động trí óc,ngời lao động chân tay ,là tổng hòatoàn bộ nhân viên các ngành ,các nghề ,các tầng lớp ,các loại hìnhtrong xã hội Việc nhập khẩu một công trình thiết bị toàn bộkhông chỉ do một doanh nghiệp,một nhóm ngời nào đó đứng raquyết định mà đòi hỏi có sự phê duyệt của các cơ quan có thẩmquyền cuả Chính Phủ ,những cơ quan này ,thờng không có đủ

Trang 21

cán bộ chuyên môn đẻ thẩm định một dự án đầu t ,một dự án xinvay vốn,thẩm định công nghệ của một công trình cũng nh tínhtoán đầy đủ hiệu quả kinh tế -xã hội mà công trình đó có khảnăng mang lại Theo nh “Báo cáo đánh giá Chính sách công nghệ

và đổi mới của Việt Nam”của nhóm chuyên gia quốc tế IDRC thìcơ sở hạ tầng công nghệ của Việt Nam còn thiếu hiệu qủa ,tuyrằng con ngời Việt Nam vốn cần cù chịu khó và ham học hỏi ,nhng

hệ thống nghiên cứu và triển khai (Research and R&D) của Việt Nam còn cha phù hợp ,nêú không phát huy đợc thếmạnh về tri thức khoa học

Deverlopment-Nhập khẩu công nghệ nói chung và máy móc thiết bị nóiriêng là lợi thế của nớc công nghiệp hóa muộn trong việc tận dụngthành tựu khoa học công nghệ của nớc nhà trong việc tiếp nhận

và quản lý công nghệ thì lợi thế sẽ trở thành yếu thế ,thậm tríbiến đất nớc thành bãi rác thải công nghệ của các nớc phát triển

2.2 Tỷ giá hối đoái:

Đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động thơng mại quốc

tế, sự thay đổi của tỷ giá hối đoái tác động trực tiếp tới chi phí

và kết quả hoạt động xuất nhập khẩu

Trong trờng hợp tỷ giá hối đoái giảm đồng nội tệ bị mất giá

so với đồng ngoại tệ, hàng hóa nhập khẩu trở lên đắt hơn vì ngờinhập khẩu phải dùng nhiều đơn vị đồng tiền nội tệ hơn để muacùng một số lợng hàng nhập khẩu Điều này, kích thích sự tăng giácả trong nớc, làm hạn chế nhập khẩu hàng hóa hoặc kích thích sựphát triển sản xuất các hàng hóa thay thế nhập khẩu ở trong nớc

Tỷ giá hối đoái giảm tác động trực tiếp tới hiệu quả hoạt độngnhập khẩu Việc tăng chi phí đồng tiền dân tộc để mua hàng

Trang 22

hóa từ nớc ngoài, các nhà nhập khẩu đã phải tăng chi phí sản xuấtkinh doanh của mình Đây là một nhân tố cơ bản làm giảm hiệuquả kinh doanh của hoạt động nhập khẩu Việc tăng chi phí sẽ dẫntới tăng giá thành sản xuất, do đó sẽ làm giảm cầu trên thị trờngnội địa về sản phẩm nhập khẩu Mặt khác, do giá cả tăng nên ng-

ời tiêu dùng nội địa sẽ sử dụng hàng hóa thay thế khác Điều này,làm giảm kết quả của hoạt động nhập khẩu dẫn tới giảm hiệu quảcủa các doanh nghiệp tham gia hoạt động nhập khẩu

Nh vậy, nếu tỷ giá giảm sẽ làm giảm hiệu quả nhập khẩutheo hai hớng tăng chi phí và giảm kết quả Nhng xét về hiệu quảkinh tế-xã hội khi tỷ giá hối đoái giảm sẽ khuyến khích xuất khẩu,sản xuất, tăng tiềm năng sản xuất trong nớc tạo việc làm và cảithiện cán cân thanh toán

Khi tỷ giá hối đoái tăng lên, đồng nội tệ tăng giá so với đồngngoại tệ, nếu nh không có các yếu tố khác ảnh hởng thì sẽ tác

động khuyến khích nhập khẩu vì hàng hóa nhập khẩu trở nên rẻhơn so với giá cả chung trong nớc Chi phí kinh doanh giảm xuống,làm cho kết quả kinh doanh tăng

Chơng IIQuy trình nhập khẩu thiết bị toàn bộ ở tổng công ty xây dựng

và phát triển hạ tầng

I.Lịch sử hình thành và phát triển của tổng công ty.

1.Tổng quan về tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty.

Trang 23

Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (LICOGI)-Bộxây dựng, tiền thân là Liên hiệp các xí nghiệp thi công cơ giới-Bộxây dựng đợc thành lập 28/1/1961 Suốt một thời gian dài trongthời kỳ bao cấp ( 1961-1989 ), LICOGI hoạt động nhập khẩu thiết

bị toàn bộ hầu nh dựa vào uỷ thác của các công ty đợc cấp giấyphép hoạt động xuất nhập khẩu Dới sự chỉ đạo chặt chẽ của Bộngoại thơng, Uỷ ban kế hoạch Nhà nớc, Văn phòng Chính phủ, sựphối hợp của các Bộ, các ngành, các chủ đầu t, LICOGI đã nhậpkhẩu thiết bị toàn bộ cho hơn 500 công trình lớn nhỏ bằng cácnguồn vốn khác nhau Nhiều dây chuyền công nghệ mà LICOGInhập khẩu đã và đang phát huy tác dụng cho nền kinh tế Việtnam, trong đó có một số công trình giữ vai trò nền tảng cơ bản

và là động lực cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốcdân

Từ năm 1989 đến nay, với bớc đột phá trong đờng lối của Đạihội Đảng toàn quốc lần thứ 6 năm 1986 và đợc triển khai thực hiện

từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 7 năm 1989, nền kinh tế nớc ta

b-ớc sang một giai đoạn mới-giai đoạn thực hiện nền kinh tế theo cơchế thị trờng định hớng Xã hội chủ nghĩa của Đảng và nhà nớc

đề ra Hình ảnh một Việt nam trong khói lửa chiến tranh dần

đ-ợc thay thế bởi một Việt nam hòa bình và hữu nghị với chínhsách đổi mới và mở cửa Để thực hiện hóa đờng lối chính sáchcủa Đảng với từng hoạt động của nền kinh tế, thực hiện triệt đểchủ trơng mở cửa, theo tinh thần của Nghị định 217/HĐBT vềviệc giao quyền chủ động sản xuất đến các đơn vị sản xuấtkinh doanh, Chính Phủ chủ trơng chuyển giao việc xuất nhậpkhẩu thiết bị toàn bộ cho tất cả các ngành, các địa phơng, các

Trang 24

thành phần kinh tế có đủ điều kiện trong cả nớc Trong tìnhhình mới đó, bản thân LICOGI một lần nữa lại tự khẳng địnhmình, nỗ lực và cố gắng để đứng vững và phát triển, thể hiệnvai trò chủ đạo của mình để đảm bảo phục vụ nhập khẩu thiết

bị toàn bộ cho mình và cho tất cả các ngành Cũng trong thờigian này LICOGI đợc Bộ xây dựng cho phép đổi tên thành Tổngcông ty xây dựng và phát triển hạ tầng, thực hiện hạch toán kinhdoanh toàn phần, hoạt động theo cơ chế thị trờng có điều tiếtcủa Nhà nớc, với chức năng nhiệm vụ mở rộng và đa dạng hơn baogồm cả sản xuất và xuất nhập khẩu

Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng hoạt động kinhdoanh theo giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu do Bộ xây dựng

ký ngày 22/3/1996 với những thông tin nh sau:

Tên doanh nghiệp: Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng.

Tên giao dịch đối ngoại: The Viêt nam National

Tên viết tắt: LICOGI

Cơ quan chủ quản: Bộ xây dựng.

Trụ sở chính: E1 Thanh Xuân Bắc, Hà Nội, Việt Nam.

Trang 25

Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh:

+Xuất nhập khẩu và uỷ thác xuất nhập khẩu các công trình thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ, máy móc, phụ tùng, phơng tiện vận tải, nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất, vật liệu xây dựng, nông sản, lâm sản, hàng tiêu dùng.

+T vấn về đầu t và xây dựng, thơng mại trong giai đoạn lập dự án, báo cáo tiền khả thi, t vấn lập hồ sơ mời thầu,

đàm phán ký kết hợp đồng xây dựng và thơng mại

Số lao động: 5.500 ngời.

Từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng, tập thểcán bộ công nhân viên của LICOGI vẫn tiếp tục phấn đấu khôngngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ, cùng đoàn kết nhất trítrong chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ, cùng nhau vợt qua nhữngthử thách của nền kinh tế thị trờng Qua 10 năm hoạt động theocơ chế mới ,LICOGI đã nhanh chóng hòa nhập với nền kinh tếnhiều thành phần, đa phơng hóa và đa dạng hóa hoạt động kinhdoanh, đảm bảo sự ổn định và phát triển, đứng vững trớcnhững khó khăn to lớn mà tổng công ty cha từng gặp phải trong

10 năm trớc đó, đặc biệt là sự cạnh tranh với các đơn vị xuấtnhập khẩu cũ và mới xuất hiện Bên cạnh việc nhập khẩu thiết bịtoàn bộ, dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị lẻ, LICOGI đãliên doanh liên kết với mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế trong và ngoài nớc để có thể khép kín toàn bộ các công

đoạn để có đợc nguồn hàng xuất nhập khẩu thông qua các dự án

đầu t từ những nguồn vốn khác nhau Các khâu trong quy trìnhkhép kín này bao gồm từ lập báo cáo tiền khả thi, báo cáo khả thi,lập hồ sơ mời thầu, xét thầu đến đàm phán ký kết hợp đồng, tổ

Trang 26

chức xuất nhập khẩu, giao nhận hàng đến tận chân công trìnhhoặc đứng ra nhận thầu với nớc ngoài cung cấp thiết bị cho cácthành phần kinh tế trong nớc Kết quả bớc đầu cho thấy mặc dù córất nhiều đơn vị xuất nhập khẩu thực hiện việc nhập khẩu thiết

bị toàn bộ nhng trong tình hình mới này, LICOGI vẫn giữ vững

đợc uy tín và vị trí chủ đạo trong công tác xuất nhập khẩu thiết

bị toàn bộ và kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao nhất, phù hợp với cácquy luật của nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc

Hiện nay, LICOGI có quan hệ giao dịch hợp đồng rộng khắptrong phạm vi cả nớc và với gần 60 quốc gia trên thế giới Trong hoạt

động của mình LICOGI luôn trú trọng tuân thủ công tác bảo mật,giữ gìn bí mật quốc gia, đảm bảo an ninh quốc phòng cũng nhthực hiện nghĩa vụ quốc phòng toàn dân một cách nghiêm túc.Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc của Đảng

và Nhà nớc, công tác nhập khẩu thiết bị toàn bộ và các máy mócthiết bị lẻ rất đợc coi trọng và phải đợc quản lý chặt chẽ để côngnghệ và thiết bị nhập khẩu đảm bảo tiên tiến hiện đại và hiệuquả nhập khẩu phải cao Quán triệt chỉ đạo của Bộ xây dựng vàcông tác nhập khẩu thiết bị toàn bộ, tổng công ty trong nhữngnăm qua đã cố gắng tổng hợp, đi sâu vào nghiên cứu, đánh giálại, tổng kết toàn bộ việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ của cả nớc,rút ra những bài học kinh nghiệm để báo cáo Bộ, để có kiếnnghị với Chính Phủ về những vấn đề cần thiết xung quanh việcnhập khẩu thiết bị toàn bộ

Với những thành tích và đóng góp to lớn trong sự nghiệp xâydựng và phát triển kinh tế đất nớc, LICOGI đã đợc Chủ Tịnh nớctặng Huân chơng Lao động hạng Ba năm 1965; Huân chơng Lao

Trang 27

động hạng Nhì năm 1984; hai lần Huân chơng Lao động hạngNhất năm1990, 1997 và liên tục đợc Chính Phủ tặng cờ luân lu là

“ Đơn vị dẫn đầu ngành xây dựng” trong các năm1996,1997,1998,1999

1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong tổng công ty.

Trong thời gian gần đây, LICOGI đã và đang từng bớc ổn

định và xắp xếp lại bộ máy quản lý, tổ chức đào tạo nâng caonghiệp vụ của đội ngũ viên chức, cán bộ kinh doanh để theo kịpvới tình hình mới LICOGI hiện nay có cơ cấu tổ chức hết sức gọnnhẹ nhng năng động và hiệu quả, đáp ứng đợc yêu cầu đa dạngcủa quá trình sản xuất kinh doanh

Là tổng công ty trực thuộc Bộ xây dựng cho nên LICOGI cóChủ tịch Hội đồng quản trị do Bộ xây dựng bổ nhiệm, Tổnggiám đốc là ngời đứng đầu tổng công ty có nhiệm vụ quản lý và

điều hành tổng công ty theo chế độ một thủ trởng và chịu tráchnhiệm trớc Chủ tịch Hội đồng quản trị và trớc pháp luật về mọihoạt động của tổng công ty Giúp việc cho tổng giám đốc là baphó giám đốc và một kế toán trởng do Chủ tịch Hội đồng quảntrị và Bộ xây dựng quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm

Hiện nay, LICOGI có 6 phòng nghiệp vụ, ba phòng chức năng

và năm đơn vị trực thuộc Ngoài ra LICOGI còn có mạng lới vănphòng đại diện tại rất nhiều nơi trong nớc và trên thế giới Sau

đây là sơ đồ tổ chức của LICOGI:

Chủ tịch HĐ quản trị

Tổng giám đốc

Trang 28

Phó tổng giám

đốc

Các phòng chức năng

Phòng tổ chức cán bộ

Cácđơnvị

trựcthuộc

Tài chính kế toán Công ty t

Các phòng nghiệp vụ

Phòng XD

Phòng kinh doanh XNK

Phòng KT L thuật thi công

Phòng dự án cấp nớc môi trờngtrờng

Phòng cơ giới vật t Phòng KCS

Trang 29

đội ngũ kỹ s công nhân kỹ thuật lành nghề Trong những nămqua, các đơn vị trực thuộc đã và đang góp phần tích cực giúpcho các địa phơng xây dựng các công trình trọng điểm, giúpcác chủ đầu t tính toán nhập khẩu các công trình thiết bị toàn

bộ, lập ra các dự án và quy hoạch các khu công nghiệp an toàn,hiệu quả, mang lại lợi ích kinh tế cao, phù hợp với khả năng tàichính của chủ đầu t nhng vẫn đảm bảo yêu cầu về quản lý Nhànớc và môi trờng Các đơn vị trực thuộc đã năng động tìm kiếm

đối tác t vấn, xây dựng và thơng mại, giúp chủ đầu t từ khâutìm nguồn vốn, công trình đầu t, lập dự án khả thi, lập hồ sơmời thầu, tham gia xét thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng, hàngnăm đã đạt đợc nhiềulợi nhuận cao, góp phần đem lại tổng doanhthu cho tổng công ty

1.2.2Các phòng chức năng.

1.2.2.1Phòng tài chính kế toán.

Chức năng của phòng tài chính kế toán là giúp Tổng giám

đốc hạch toán, kế toán toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của tổng công ty, quản lý vốn, tài sản, thuế, quản lý tiềnhàng, mở tín dụng xuất nhập khẩu cho phòng kinh doanh xuấtnhập khẩu Trởng phòng kế toán tài chính là kế toán trởng, chịutrách nhiệm về vốn và tài sản của tổng công ty trớc pháp luật

Trang 30

1.2.2.2Phòng tổ chức cán bộ.

Phòng tổ chức cán bộ có nhiệm vụ quản lý nhân lực củatổng công ty, hoạch định các chính sách về lao động tiền lơng,thanh tra bảo vệ và quản lý các chơng trình đào tạo nhân lựccủa tổng công ty

1.2.2.3Phòng kinh tế kế hoạch.

Phòng kinh tế kế hoạch giúp Tổng giám đốc hoạch định các

dự án đầu t, lập ra các kế hoạch về sản xuất và kinh doanh chotổng công ty

1.2.3Các phòng nghiệp vụ.

Hiện nay Tổng công ty có 7 phòng nghiệp vụ có chức năngthực hiện các hoạt động xây dựng các công trình phù hợp với tiêuchuẩn kỹ thuật đã đề ra, cung cấp cơ giới vật t đúng tiến độ, lập

dự án cấp nớc và môi trờng cho các công trình, kinh doanh xuấtnhập khẩu trực tiếp hoặc nhận xuất nhập khẩu uỷ thác cho các tổchức kinh tế trong và ngoài nớc Các trởng phòng chịu trách nhiệmtrớc Tổng giám đốc về vốn, tài sản và công việc đợc giao

1.Tình hình hoạt động chung của tổng công ty.

2.1Phạm vi hoạt động kinh doanh của tổng công ty.

Phạm vi hoạt động kinh doanh của tổng công ty trong lĩnhvực xuất nhập khẩu bao gồm:

- Nhập khẩu trực tiếp và nhận uỷ thác nhập khẩu các côngtrình thiết bị toàn bộ, các dây chuyền công nghệ, các máy mócthiết bị lẻ, phụ tùng, nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất, xâydựng đầu t chiều sâu, mở rộng và hiện đại hóa các công trìnhkinh tế văn hóa, giáo dục và các loại hàng hóa khác phục vụ chonhu cầu tiêu dùng xã hội

Trang 31

- Xuất khẩu trực tiếp các loại hàng hóa, công trình do LICOGI

đầu t sản xuất và liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế khácsản xuất ra Nhận uỷ thác xuất khẩu thiết bị toàn bộ, máy mócthiết bị lẻ, vật t và các loại hàng hóa theo yêu cầu của khách hàngtrong và ngoài nớc

- Thực hiện các hoạt động t vấn và xây dựng về đầu t, baogồm việc tìm kiếm đối tác đầu t, cung cấp thông tin, xây dựng

và tính toán hiệu quả kinh tế công trình, lập luận chứng kinh tế

kỹ thuật, xác định vốn đầu t, giá cả thiết bị, nguyên vật liệu,soạn thảo các văn bản, hợp đồng xuất nhập khẩu và đầu t

2.2Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của tổng công ty 2.2.1Mặt hàng xuất nhập khẩu.

LICOGI đã và đang tích cực khai thác nguồn nội địa đểphục vụ xuất nhập khẩu thông qua các hoạt động mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong nớc

để đầu t khai thác, gia công chế biến mặt hàng nông sản xuấtkhẩu hoặc xuất khẩu các sản phẩm của các dây chuyền côngnghệ nhập khẩu Tổng công ty luôn chủ động đa dạng hóa caocơ cấu mặt hàng xuất khẩu nh mạng điện ô tô, ba lá điện tử,bao PP

Trong những năm qua, đặc biệt là từ năm 1990 trở lại đây,cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu của LICIGI khá phong phú vềchủng loại và dồi dào về số lợng, nhng tập trung chủ yếu vào than

đá, hàng nông sản thực phẩm, hàng công nghệ và đặc biệt làcao su tự nhiên và các sản phẩm có nguồn gốc từ cao su

Bảng 1: Cơ cấu ngành hàng xuất khẩu

Trang 32

Nhóm hàng Tỷ trọng ( %)

Cao su và các chế phẩm từ caosu

Nông sản thực phẩmThan đá

Hàng công nghiệpSản phẩm khác

2.2.2Mặt hàng nhập khẩu

Do LICOGI là tổng công ty chuyên về nhập khẩu thiết bịtoàn bộ và kỹ thuật, trớc đây lại là một trong những đơn vị đợcNhà nớc giao phó cho nhiệm vụ nhập khẩu thiết bị toàn bộ chomọi ngành, mọi địa phơng trong cả nớc, cho nên thế mạnh củaLICOGI là nhập khẩu, đặc biệt là nhập khẩu thiết bị toàn bộ

Trang 33

Đánh giá kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu trong nhữngnăm gần đây, LICOGI đã thực hiện hoạt động nhập khẩu trựctiếp hoặc nhập khẩu uỷ thác cho bạn hàng trong nớc theo cácnhóm hàng chính với tỷ trọng nh sau:

Bảng 2: cơ cấu ngành hàng nhập khẩu

đơn vị: 1000 USD

Chỉ tiêu 1997 1998 98/97 1999 99/98 2000 2000/

99 Giá

Trang 34

Tỷ trọng

(%)

+Thiết bị toàn bộ, dây chuyền máy móc thiết bị:

Qua bảng số liệu trên ta thấy thiết bị toàn bộ, dây chuyềnmáy móc thiết bị là mặt hàng kinh doanh chủ yếu của tổng công

ty, luôn chiếm trên 79% tổng kim ngạch nhập khẩu Trong hai năm1998,1999 do bị ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền

tệ Châu á đã làm giảm tổng kim ngạch nhập khẩu của mặt hàngnày cụ thể: năm1998 so với năm 1997 tổng kim ngạch nhập khẩumặt hàng này giảm 14,45% tơng ứng với 12.758.000 USD, năm

1999 so với năm 1998 giảm 15,1% tơng ứng với 11.405.000 USD.Sang năm 2000 do có sự ổn định lại của nền kinh tế khu vựccộng thêm với sự mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại giữa nớc

ta với các nớc trong khu vực và thế giới đã tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động kinh doanh của tổng công ty nói riêng và của tất cảcác doanh nghiệp trong cả nớc nói chung Chính vì vậy mà tổngkim ngạch nhập khẩu của tổng công ty trong năm 2000 tăng lên

đáng kể so với năm 1999, cụ thể là tăng 15,89% tơng đơng với9.990.000 USD

+Nguyên vật liệu sản xuất:

Trong nhiều năm qua, LICOGI đã nhập khẩu rất nhiều dâychuyền công nghệ cho mình và cho nhiều địa phơng trong cảnớc Để đảm bảo chất lợng sản xuất đồng thời tìm thị trờng xuấtkhẩu cho các sản phẩm đó, LICOGI kiêm luôn việc nhập khẩu uỷthác nguyên vật liệu cho nhà máy, nhằm khép kín chu trình từnhập khẩu thiết bị và nguyên vật liệu xuất khẩu sản phẩm Tuy

Trang 35

nhiên, nhìn vào bộ số liệu trên ta lại thấy tỷ trọng nhập khẩu mặthàng này lại cực thấp so với mặt hàng thiết bị toàn bộ và thiết bị

lẻ, chỉ chiếm trung bình khoảng 11,375% tổng kim ngạch nhậpkhẩu

+Hàng tiêu dùng:

Trong thời kỳ bao cấp, nhóm hàng tiêu dùng cũng là một thếmạnh trong lĩnh vực nhập khẩu của tổng công ty (do sản xuấttrong nớc không đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng nên Nhà nớc đã quy

định mức nhập khẩu tiêu dùng hàng năm là 20% kim ngạch nhậpkhẩu) Tuy nhiên thời gian gần đây, tỷ trọng nhóm hàng này ngàycàng giảm chất lợng, hàng tiêu dùng sản xuất trong nớc ngày càngcao và chiếm đợc cảm tình của ngời tiêu dùng, đặc biệt là cácsản phẩm của dây chuyền công nghệ hiện đại mới đợc nhập khẩu

và các sản phẩm của các công ty liên doanh với nớc ngoài Từ năm

1997 đến nay tỷ trọng nhập khẩu mặt hàng này đã và đanggiảm mạnh cụ thể là: năm 1998 so với năm 1997 tỷ trọng nhậpkhẩu mặt hàng này giảm là 36,5% tơng ứng với 2.407.000 USD,năm 1999 so với năm 1998 giảm là 19,37% tơng ứng với 811.000USD, năm 2000 so với năm 1999 giảm 72,89% tơng ứng với2.460.000 USD Dự kiến tỷ trọng nhập khẩu nhóm hàng này sẽ còntiếp tục giảm trong thời gian tới

2.3Cơ cấu thị trờng của Tổng công ty

2.3.1Thị tr ờng xuất khẩu

Để tiếp tục duy trì đợc tốc độ tăng trởng trong hoạt độngsản xuất kinh doanh thời gian tới, LICOGI đang tích cực mở rộngthị trờng xuất khẩu sang các nớc Châu Âu(EU), Châu Phi, từng bớc

Trang 36

khôi phục lại thị trờng SNG và Đông Âu, thúc đẩy quan hệ thơngmại với các nớc Châu Mỹ và tập trung chủ yếu vào các nớc Châu á.

Do điều kiện lịch sử, trớc đây việc nhập khẩu hàng hóachỉ tập trung vào thị trờng Liên Xô và các nớc Đông Âu Sau năm

1991, khi liên bang Xô Viết tan rã, khối SNG sụp đổ, Tổng công tychuyển hớng xuất nhập khẩu ra thị trờng Châu á, chủ yếu vào thịtrờng các nớc Singapore, Trung Quốc,Hồng Kông, Nhật Bản,Lào,Campuchia và đặc biệt Tổng công ty đã đặt văn phòng đạidiện tại Mỹ để tăng cờng giao lu kinh tế từ quan hệ ngoại giaogiữa hai nớc bình thờng hóa trở lại sau nhiều năm gián đoạn

2.3.2Thị tr ờng nhập khẩu

LICOGI từ khi thành lập cho đến nay luôn có thế mạnh vềnhập khẩu và là đối tác có uy tín của nhiều công ty trong vàngoài nớc Hàng nhập khẩu của Tổng công ty chủ yếu là máy móc,thiết bị toàn bộ và công nghệ Do đó, LICOGI thờng có quan hệhợp đồng với các nớc phát triển để tiếp thu kỹ thuật và công nghệhiện đại, đảm bảo phát triển bền vững Chủ yếu là những nớcsau:

2.3.2.1Thị tr ờng Nhật Bản.

Nhật Bản vừa là thị trờng xuất khẩu lớn vừa là thị trờng nhậpkhẩu quan trọng của Tổng công ty Nhật là quốc gia có nền khoahọc công nghệ tiên tiến nhất thế giới, vì ngời Nhật luôn áp dụngtriệt để những thành tựu tiến bộ của các cuộc cách mạng khoahọc kỹ thuật Nắm bắt đợc nhu cầu và thị hiếu của thị trờng nội

địa là a dùng hàng có chất lợng cao, hàng ngoại đặc biệt là hàngsản xuất tại Nhật Bản, LICOGI luôn duy trì việc nhập khẩu các sảnphẩm công nghiệp phục vụ tiêu dùng từ Nhật Bản nh ô tô, xe máy,

Ngày đăng: 15/12/2012, 11:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: cơ cấu ngành hàng nhập khẩu - Quy trình nhập khẩu thiết bị toàn bộ ở tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng 2 cơ cấu ngành hàng nhập khẩu (Trang 33)
Bảng 5: kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty qua các năm 1997, 1998,1999,2000. - Quy trình nhập khẩu thiết bị toàn bộ ở tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng 5 kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty qua các năm 1997, 1998,1999,2000 (Trang 39)
Bảng  6:Tỷ  trọng  kim   ngạch   xuất   khẩu   của   công  ty  qua   các n¨m . - Quy trình nhập khẩu thiết bị toàn bộ ở tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
ng 6:Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của công ty qua các n¨m (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w