1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề lý luận và giải pháp bồi dưỡng hứng thú học tập môn tiếng việt cho học sinh lớp 1

34 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề lý luận và giải pháp bồi dưỡng hứng thú học tập môn tiếng việt cho học sinh lớp 1
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 67,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU (3)
    • 1. Lý do chọn đề tài (3)
    • 2. Lịch sử vấn đề (3)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (4)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (4)
    • 5. Đóng góp của đề tài (5)
    • 6. Cấu trúc của đề tài (5)
  • PHẦN II: NỘI DUNG (6)
  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC (6)
    • 1.1. Cơ sở tâm lí học (6)
      • 1.1.1. Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học (6)
      • 1.1.2. Năng lực học tập của học sinh (8)
    • 1.2. Cơ sở lí luận của việc bồi dưỡng hứng thú học tập Tiếng Việt (9)
      • 1.2.1. Hứng thú, hứng thú học tập và ý nghĩa của việc bồi dưỡng hứng thú học tập cho học sinh Tiểu học (9)
      • 1.2.2. Đặc điểm nội dung của môn Tiếng việt dành cho học sinh Tiểu học (10)
    • 1.3. Đặc điểm hứng thú học tập môn tiếng Việt của học sinh Tiểu học (12)
      • 1.3.1. Các biểu hiện của hứng thú học môn tiếng Việt (12)
      • 1.3.2. Đánh giá chung (12)
      • 1.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú học tập môn tiếng Việt của học sinh Tiểu học (13)
    • 2.1. Một số nguyên tắc và lưu ý khi xây dựng bài giảng môn Tiếng Việt hiệu quả (13)
      • 2.1.1. Nguyên tắc xây dựng (13)
      • 2.1.2. Một số điểm cần lưu ý khi xây dựng hoạt động bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Biệt (17)
    • 2.2. Một số giải pháp nhằm bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 1 (18)
      • 2.2.1. Tạo hứng thú học tập bằng thay đổi không gian, trang trí lớp học (18)
      • 2.2.2. Tạo hứng thú học tập bằng cách làm cho học sinh nhận thức được mục tiêu, lợi ích của bài học (18)
      • 2.2.3. Tạo hứng thú học tập bằng cách phối hợp các phương pháp và các hình thức dạy học linh hoạt (18)
      • 2.2.4. Tạo hứng thú học tập bằng việc xây dựng môi trường thân thiện giữa thầy và trò, trò và trò (20)
    • 2.3. Một số giáo án thực nghiệm dành cho học sinh lớp 1 (20)
      • 2.3.1. Bài Kiến và chim bồ câu (0)
      • 2.3.2. Bài Câu chuyện của rễ (0)
      • 2.3.3. Bài Câu hỏi của sói (0)
  • PHẦN II: KẾT LUẬN (33)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (34)

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN I LỜI MỞ ĐẦU 1 1 Lý do chọn đề tài 1 2 Lịch sử vấn đề 1 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 4 Phương pháp nghiên cứu 2 5 Đóng góp của đề tài 3 6 Cấu trúc của đề tài 3 PHẦN II NỘI DUNG 4 C. MỤC LỤCPHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài12. Lịch sử vấn đề13. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu24. Phương pháp nghiên cứu25. Đóng góp của đề tài36. Cấu trúc của đề tài3PHẦN II: NỘI DUNG4CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH LỚP 141.1. Cơ sở tâm lí học41.1.1. Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học41.1.2. Năng lực học tập của học sinh.61.2. Cơ sở lí luận của việc bồi dưỡng hứng thú học tập Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học71.2.1. Hứng thú, hứng thú học tập và ý nghĩa của việc bồi dưỡng hứng thú học tập cho học sinh Tiểu học71.2.2. Đặc điểm nội dung của môn Tiếng việt dành cho học sinh Tiểu học81.3. Đặc điểm hứng thú học tập môn tiếng Việt của học sinh Tiểu học91.3.1. Các biểu hiện của hứng thú học môn tiếng Việt91.3.2. Đánh giá chung101.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú học tập môn tiếng Việt của học sinh Tiểu học10CHƯƠNG II: XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG BỒI DƯỠNG HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH LỚP 1112.1. Một số nguyên tắc và lưu ý khi xây dựng bài giảng môn Tiếng Việt hiệu quả112.1.1. Nguyên tắc xây dựng112.1.2. Một số điểm cần lưu ý khi xây dựng hoạt động bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Biệt142.2. Một số giải pháp nhằm bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 1152.2.1. Tạo hứng thú học tập bằng thay đổi không gian, trang trí lớp học152.2.2. Tạo hứng thú học tập bằng cách làm cho học sinh nhận thức được mục tiêu, lợi ích của bài học152.2.3. Tạo hứng thú học tập bằng cách phối hợp các phương pháp và các hình thức dạy học linh hoạt162.2.4. Tạo hứng thú học tập bằng việc xây dựng môi trường thân thiện giữa thầy và trò, trò và trò172.3. Một số giáo án thực nghiệm dành cho học sinh lớp 1182.3.1. Bài Kiến và chim bồ câu182.3.2. Bài Câu chuyện của rễ202.3.3. Bài Câu hỏi của sói22PHẦN II: KẾT LUẬN26TÀI LIỆU THAM KHẢO27  PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài Nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường là đề tài quan trọng, đây vừa là mục tiêu vừa là sự đảm bảo uy tín Thương hiệu của mỗi trường học. Chất lượng dạy và học là sự quan tâm hàng đầu xuyên suốt không chỉ của những nhà quản lý trường học có tâm huyết, của mỗi cán bộ giáo viên mà còn là sự quan tâm, là niềm tin của nhân dân khi gửi gắm con em vào các nhà trường. Muốn vậy đòi hỏi nhà trường phải không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học. Việc nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà truờng nói chung và trường Tiểu học nói riêng là vấn đề trọng tâm của hoạt động giáo dục.Cùng với đó, môn Tiếng Việt là một môn học chủ đạo, đóng vai trò hết sức quan trọng trong bậc học tiểu học, đặc biệt là lớp 1. Tiếng Việt là chiếc chìa khoá mở cánh cửa tri thức cho các em. Dạy học Tiếng Việt giúp các em có các kỹ năng nghe đọc nói viết một cách thành thạo. Đồng thời sử dụng các kỹ năng đó khai thác và phát triển các môn học khác. Tiếng Việt là chiếc nôi nuôi lớn tâm hồn trẻ thơ. Tiếng Việt đã khơi dậy trong các em tình cảm trong sáng, tình yêu quê hương đất nước, tình cảm gia đình.Nhận thức tầm quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học đối với việc nâng cao chất lượng và hiệu quả Đào tạo lớp công dân Việt Nam trong xã hội hiện đại. Từ những lí do trên tác giả chọn đề tài: “Một số vấn đề lý luận và giải pháp bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 1 ” để có cái nhìn sâu và rộng hơn.2. Lịch sử vấn đềCác công trình nghiên cứu về hứng thú học tập môn Tiếng Việt xuất hiện sớm nhưng việc nghiên cứu về bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt chưa được các nhà khoa học và các nhà giáo quan tâm. Hiện tại chỉ những tài liệu gián tiếp bàn về hứng thú học tập Tiếng Việt chủ yếu khơi gợi, tìm tòi các biện pháp dạy học Tiếng Việt sao cho hay, cho vui. Đó là những cuốn sách tham khảo như: “Những bài tập Tiếng Việt lí thú” (Trương Đức Thành), “Chuyện vui chữ nghĩa” (Nguyễn Văn Tứ), “Tiếng Việt lí thú” (Trịnh Mạnh), “Vui học Tiếng Việt” (Trần Mạnh Hưởng), “Trò chơi học tập Tiếng Việt ở Tiểu học” ( Trần Mạnh Hưởng, Lê Phương Nga, Nguyễn Thị Hạnh). Các quyển sách trên đều dẫn người đọc đi đến một kết luận: Nếu biết sử dụng nguồn tư liệu và bài tập phù hợp kết hợp với phương pháp tổ chức học tập nhạy bén hợp với ngữ cảnh…thì người thầy sẽ có được một buổi lên lớp với môn Tiếng Việt thành công, học sinh sẽ có được một buổi học Tiếng Việt đầy hứng thú. Tiếp theo là những tài liệu đi sâu hơn vào vấn đề tạo hứng thú cho học sinh trong việc học tập Tiếng Việt. Đó là những giáo trình hoặc những chuyên đề được đăng trên các tạp chí khoa học giáo dục như: “Bồi dưỡng hứng thú của học sinh đối với môn Tiếng Việt” (Lê Xuân Thại),3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐề tài tập trung nghiên cứu về các lý luận cơ bản liên quan đến Tâm lý học sinh tiểu học và những cơ sở bồi dưỡng hứng thú học tập, đồng thời đưa ra nội dung thực trạng công tác nâng cao hứng thú học tập, từ đó xây dựng hệ thống hoạt đông nhằm bồi dướng Hứng thú học tập cho học sinh tiểu học.4. Phương pháp nghiên cứuVới các vấn đề của đề tài này tác giả đã sử dụng các phương pháp sau: + Phương pháp thu thập tài liệu: Thông qua các giáo trình, tạp chí giáo dục và mạng internet tôi tiến hành thu thập, nghiên cứu, phân tích các thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu. + Phương pháp quan sát sư phạm: Chúng tôi quan sát lớp học trong mỗi tiết dạy của giáo viên đứng lớp. + Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Soạn các giáo án ứng dụng tổ chức trò chơi trong giờ dạy một số bài thuộc môn Tiếng Việt. + Phương pháp phân tích tổng hợp: Sau khi thu thập các thông tin cũng như số liệu liên quan tôi tiến hành thống kê và xử lí các số liệu liên quan. Tôi sử dụng phối hợp một cách linh hoạt các phương pháp.5. Đóng góp của đề tàiĐề tài góp phần làm phong phú và đa dạng hệ thống trò hoạt động phục vụ dạy học Tiếng việt cho học sinh Tiểu học, kích thích hứng thú học tập của các em từ đó góp phần nâng cao kết quả học tập môn Tiếng việt nói riêng và các môn học khác nói chung.6. Cấu trúc của đề tàiNgoài phần Mở đầu, phần Kết luận và Tài liệu tham khảo đề tài gồm 2 chương:Chương I: Cơ Sở Lí Luận Và Thực Tiễn Của Việc Bồi Dưỡng Hứng Thú Học Tập Môn Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 1Chương II: Xây Dựng Môi Trường Bồi Dưỡng Hứng Thú Học Tập Môn Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 1 PHẦN II: NỘI DUNGCHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH LỚP 11.1. Cơ sở tâm lí học1.1.1. Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu họcKhả năng chú ý của học sinh tiểu họcCả hai loại chú ý đều được hình thành và phát triển ở học sinh Tiểu học, chú ý không chủ định đã có trước 6 tuổi và tiếp tục phát triển, những gì mới lạ, hấp dẫn dễ dàng gây chú ý không chủ định của học sinh. Do có sự chuyển hoá giữa hai loại chú ý này nên khi học sinh chú ý không chủ định, giáo viên đưa ra câu hỏi để hướng học sinh vào nội dung bài học thì chú ý không chủ định chuyển hoá thành chú ý có chủ định. Chú ý có chủ định ở giai đoạn này được hình thành và phát triển mạnh. Sự hình thành loại chú ý này là đáp ứng nhu cầu hoạt động học, ở giai đoạn đầu cấp chú ý có chủ định được hình thành nhưng chưa ổn định, chưa bền vững. Vì vậy để duy trì nó nội dung mỗi tiết học phải trở thành đối tượng hoạt động của học sinh. Ở cuối cấp chú ý có chủ định bắt đầu ổn định và bền vững. Các thuộc tính chú ý được hình thành và phát triển mạnh ở học sinh Tiểu học. Ở giai đoạn đầu cấp khối lượng chú ý của học sinh còn hạn chế, học sinh chưa biết tập trung chú ý của mình vào nội dung bài học chưa có khả năng phân phối chú ý giữa các hoạt động diễn ra cùng một lúc. Ở giai đoạn 2 của cấp học khối lượng chú ý được tăng lên, học sinh có khả năng phân phối chú ý giữa các hành động, biết định hướng chú ý của mình vào nội dung cơ bản của tài liệu.Trí nhớ của học sinh tiểu học. Trí nhớ là quá trình tâm lý giúp học sinh ghi lại, giữ lại những tri thức cũng như cách thức tiến hành hoạt động học mà các em tiếp thu được khi cần có thể nhớ lại được, nhận lại được. Có hai loại trí nhớ: trí nhớ có chủ định và trí nhớ không chủ định. Tính trực quan trong hình ảnh trìu tượng giảm dần từ lớp 1 đến lớp 5; ở học sinh đầu cấp tiểu học tính trực quan thể hiện rất rõ trong hình ảnh trìu tượng. Đến lớp 4, 5 hình ảnh trìu tượng bắt đầu mang tính khái quát.Khả năng tưởng tượng của học sinh. Tính có mục đích, có chủ định của tưởng tượng học sinh tiểu học tăng lên rất nhiều so với trước 6 tuổi. Do yêu cầu của hoạt động học, học sinh muốn tiếp thu tri thức mới thì phải tạo cho mình các hình ảnh tưởng tượng. Hình ảnh tưởng tượng còn rời rạc, đơn giản chưa ổn định thể hiện rõ ở những học sinh đầu cấp tiểu học. Do những nguyên nhân sau: + Học sinh thường dựa vào những chi tiết hấp dẫn, những đặc điểm hấp dẫn, mới lạ bề ngoài của sự vật, hiện tượng để tạo ra hình ảnh mới. + Vốn kinh nghiệm của học sinh còn hạn chế vì tưởng tượng phải dựa vào hình ảnh đã biết. + Tư duy học sinh đầu cấp tiểu học vẫn là tư duy cụ thể, ở cuối cấp học hình ảnh tưởng tượng hoàn chỉnh hơn về kết cấu, chi tiết, tính lôgic.

NỘI DUNG

SINH LỚP 1 1.1 Cơ sở tâm lí học

1.1.1 Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học

Khả năng chú ý của học sinh tiểu học

Trong quá trình học tập của học sinh tiểu học, cả chú ý chủ định và không chủ định đều được hình thành và phát triển Chú ý không chủ định đã xuất hiện trước 6 tuổi và tiếp tục phát triển, dễ bị thu hút bởi những điều mới lạ, hấp dẫn Khi học sinh chú ý không chủ định mà giáo viên đặt câu hỏi hướng vào nội dung bài học, chú ý không chủ định chuyển đổi thành chú ý có chủ định Quá trình này thúc đẩy sự hình thành và phát triển mạnh của chú ý có chủ định, đặc biệt trong giai đoạn đầu cấp, tuy chưa ổn định và bền vững Để duy trì chú ý có chủ định, nội dung mỗi tiết học cần trở thành hoạt động thiết thực của học sinh, và đến cuối cấp, chú ý có chủ định bắt đầu ổn định và bền vững hơn.

Các thuộc tính chú ý phát triển mạnh ở học sinh Tiểu học, bắt đầu từ giai đoạn đầu cấp với khả năng chú ý hạn chế, chưa biết tập trung và phân phối chú ý hiệu quả, dẫn đến khó duy trì sự chú ý vào bài học Trong giai đoạn thứ hai, khối lượng chú ý của học sinh tăng lên rõ rệt, các em có khả năng điều hướng và phân phối chú ý giữa các hoạt động khác nhau, đồng thời biết tập trung vào nội dung chính của bài học để nâng cao khả năng học tập hiệu quả.

Trí nhớ của học sinh tiểu học.

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC

Cơ sở tâm lí học

1.1.1 Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học

Khả năng chú ý của học sinh tiểu học

Trong giai đoạn tiểu học, cả hai loại chú ý đều được hình thành và phát triển, với chú ý không chủ định đã tồn tại từ trước 6 tuổi và tiếp tục phát triển Những yếu tố mới lạ, hấp dẫn dễ dàng thu hút chú ý không chủ định của học sinh Khi học sinh chú ý không chủ định chuyển hóa thành chú ý có chủ định, đặc biệt khi giáo viên đặt câu hỏi nhằm hướng dẫn học sinh vào nội dung bài học Sự hình thành và phát triển của chú ý có chủ định diễn ra mạnh mẽ trong giai đoạn này, đáp ứng nhu cầu hoạt động học tập Ở đầu cấp, chú ý có chủ định mới hình thành nhưng chưa ổn định, cần nội dung bài học phù hợp để duy trì nó, còn về cuối cấp, chú ý có chủ định bắt đầu trở nên ổn định và bền vững hơn.

Trong giai đoạn đầu cấp học, khả năng chú ý của học sinh còn hạn chế, chưa thể tập trung tối đa vào nội dung bài học và chưa có khả năng phân phối chú ý giữa các hoạt động cùng lúc Tuy nhiên, khi bước vào giai đoạn thứ hai của cấp học, khối lượng chú ý của học sinh được nâng cao, giúp các em phân phối chú ý hiệu quả hơn giữa các hành động và định hướng chú ý vào nội dung chính của tài liệu.

Trí nhớ của học sinh tiểu học

Trí nhớ là quá trình tâm lý quan trọng giúp học sinh ghi lại và lưu giữ kiến thức cũng như phương pháp học tập đã tiếp thu Nhờ đó, các em có thể dễ dàng nhớ lại và nhận diện lại thông tin khi cần thiết Việc phát triển trí nhớ hiệu quả không chỉ nâng cao khả năng học tập mà còn giúp các em vận dụng kiến thức vào thực tiễn một cách dễ dàng hơn.

Có hai loại trí nhớ: trí nhớ có chủ định và trí nhớ không chủ định

Tính trực quan trong hình ảnh trìu tượng giảm dần từ lớp 1 đến lớp 5, thể hiện rõ nhất ở học sinh tiểu học đầu cấp Trong giai đoạn này, hình ảnh trìu tượng thường mang đặc điểm rõ ràng và dễ nhận biết Đến lớp 4 và lớp 5, hình ảnh trìu tượng bắt đầu có sự khái quát hơn, thể hiện sự phát triển tư duy trừu tượng của học sinh qua các năm học.

Khả năng tưởng tượng của học sinh

Trong giai đoạn tiểu học, khả năng tưởng tượng của học sinh phát triển mạnh mẽ hơn so với trước 6 tuổi Điều này phản ánh rõ rệt sự tăng lên về tính có mục đích và có chủ đích trong hoạt động tưởng tượng của các em Để tiếp thu kiến thức mới hiệu quả, trẻ cần tạo ra các hình ảnh tưởng tượng rõ nét, phù hợp với yêu cầu của hoạt động học tập Sự phát triển của tư duy tưởng tượng giúp học sinh tiếp cận tri thức một cách sáng tạo và dễ dàng hơn trong quá trình học tập.

Hình ảnh tưởng tượng còn rời rạc, đơn giản chưa ổn định thể hiện rõ ở những học sinh đầu cấp tiểu học Do những nguyên nhân sau:

Học sinh thường dựa vào các chi tiết hấp dẫn, nổi bật và mới lạ bên ngoài của sự vật, hiện tượng để tạo ra những hình ảnh mới mẻ và sáng tạo Việc tập trung vào đặc điểm hấp dẫn giúp họ phát triển khả năng tưởng tượng và thể hiện quan điểm cá nhân một cách sinh động Điều này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng mô tả mà còn tạo ra nội dung thu hút và phù hợp với tiêu chuẩn SEO.

+ Vốn kinh nghiệm của học sinh còn hạn chế vì tưởng tượng phải dựa vào hình ảnh đã biết

Tư duy của học sinh đầu cấp tiểu học vẫn chủ yếu dựa trên các hình ảnh cụ thể, nhưng khi lên cuối cấp, các bé đã phát triển khả năng hình dung trừu tượng và hiểu rõ hơn về kết cấu, chi tiết cũng như tính logic của vấn đề.

Tư duy của học sinh tiểu học

Do hoạt động học được hình thành ở học sinh Tiểu học qua hai giai đoạn nên tư duy của học sinh cũng được hình thành qua hai giai đoạn

*Giai đoạn 1: Đặc điểm tư duy học sinh lớp 1, 2, 3

Tư duy cụ thể vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ, trở thành nền tảng vững chắc cho quá trình tư duy trừu tượng sau này Trong giai đoạn này, học sinh lớp sẽ thể hiện rõ khả năng tư duy cụ thể của mình, giúp hình thành nền tảng tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề Đồng thời, việc xây dựng tư duy cụ thể sẽ hỗ trợ học sinh trong việc tiếp cận các khái niệm trừu tượng một cách dễ dàng hơn trong các giai đoạn tiếp theo của sự phát triển tư duy.

1, 2 nghĩa là học sinh tiếp thu tri thức mới phải tiến hành các thao tác với vật thực hoặc các hình ảnh trực quan

Tư duy trừu tượng bắt đầu được hình thành bởi vì tri thức các môn học là các tri thức khái quát

Tuy nhiên tư duy này phải dựa vào tư duy cụ thể

*Giai đoạn 2: Đặc điểm học sinh tiểu học lớp 4, 5

Tư duy trìu tượng bắt đầu chiếm ưu thế so với tư duy cụ thể, khi học sinh tiếp thu tri thức môn học thông qua các thao tác tư duy với ngôn ngữ và các loại ký hiệu quy tắc Điều này giúp nâng cao khả năng tư duy trừu tượng và hiểu sâu về kiến thức, từ đó phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề một cách linh hoạt hơn.

1.1.2 Năng lực học tập của học sinh

Năng lực học tập của học sinh là tập hợp các thuộc tính tâm lý giúp học sinh đáp ứng yêu cầu của hoạt động học tập Đây là yếu tố then chốt đảm bảo hoạt động học diễn ra hiệu quả, hình thành kỹ năng và kiến thức cần thiết cho sự phát triển của học sinh.

Năng lực học tập của học sinh gồm:

+ Biết định hướng nhiệm vụ học, phân tích nhiệm vụ học thành các yếu tố, mối liên hệ giữa chúng từ đó lập kế hoạch giải quyết

Hệ thống kỹ năng và kỹ xảo cơ bản của học sinh tiểu học bao gồm phẩm chất nhân cách, năng lực quan sát và ghi nhớ Các phẩm chất tư duy như tính độc lập, khả năng khái quát và linh hoạt đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập Đặc điểm năng lực học tập của học sinh tiểu học tập trung vào khả năng phát triển toàn diện các kỹ năng tư duy và phẩm chất nhân cách, giúp các em hình thành nền tảng vững chắc cho việc học tập sau này.

Nhờ thực hiện hoạt động học mà hình thành ở học sinh những năng lực học tập với cách học và hệ thống kỹ năng học tập cơ bản

Năng lực học tập của học sinh được hình thành qua 3 giai đoạn

+ Giai đoạn hình thành (tiếp thu cách học) + Giai đoạn luyện tập (vận dụng tri thức mới, cách học mới)

Trong giai đoạn vận dụng, học sinh áp dụng các phương pháp học tập để giải các bài tập thực tiễn, từ đó thể hiện khả năng vận dụng kiến thức vào vốn sống của mình Để đánh giá năng lực học tập của học sinh trong giai đoạn này, ta dựa vào các chỉ số phản ánh khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, như khả năng giải quyết các bài tập ứng dụng, sự linh hoạt trong tư duy và khả năng vận dụng kiến thức vào các tình huống đời sống Việc đánh giá này giúp xác định mức độ thành thạo của học sinh trong việc áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày.

+ Tốc độ tiến bộ của học sinh trong học tập

+ Chất lượng học tập biểu hiện ở kết quả học tập

+ Xu hướng, năng lực, sự kiên trì.

Cơ sở lí luận của việc bồi dưỡng hứng thú học tập Tiếng Việt

1.2.1 Hứng thú, hứng thú học tập và ý nghĩa của việc bồi dưỡng hứng thú học tập cho học sinh Tiểu học

Khái niệm hứng thú và hứng thú học tập của học sinh Tiểu học

Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với một đối tượng nào đó, góp phần tạo thêm ý nghĩa cho cuộc sống hàng ngày Nó còn có khả năng mang lại khoái cảm trong quá trình hoạt động, giúp thúc đẩy sự hứng khởi và niềm vui trong công việc cũng như các hoạt động cá nhân.

Hứng thú biểu hiện ở sự tập trung cao độ, ở sự say mê, hấp dẫn bởi nội dung hoạt động, ở bề rộng và chiều sâu của hứng thú.

Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động, làm tăng hiệu quả của hoạt động nhận thức, tăng sức làm việc.

Hứng thú học tập được hiểu là thái độ đặc biệt của chủ thể đối với đối tượng của hoạt động học tập, xuất phát từ sự cuốn hút về mặt tình cảm và ý nghĩa thiết thực trong đời sống cá nhân Việc bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh tiểu học có vai trò quan trọng trong việc khơi dậy đam mê học hỏi, nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức và phát triển toàn diện kỹ năng ngôn ngữ cho các em Điều này giúp thúc đẩy tinh thần ham học, tạo nền tảng vững chắc để các học sinh phấn đấu học tập tốt hơn trong tương lai.

Hứng thú giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả học tập của học sinh, giúp giảm căng thẳng, tăng sự chú ý và thúc đẩy tính tích cực, sáng tạo Nó không chỉ liên quan chặt chẽ đến quá trình tích lũy tri thức mà còn nâng cao khả năng học tập của học sinh tiểu học hiện nay.

Hứng thú học tập đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách của học sinh, tạo nền tảng để các em xác định nhiệm vụ học tập phù hợp Khi học sinh cảm thấy hứng thú, họ sẽ tự động đề ra mục tiêu học tập rõ ràng, từ đó thúc đẩy quá trình tự học hiệu quả tại nhà Động lực từ niềm vui học tập góp phần phát triển kỹ năng tự quản lý và nâng cao phẩm chất cá nhân của học sinh.

Hứng thú học tập đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên và thúc đẩy khả năng tự học của học sinh Việc phát triển hứng thú học tập, đặc biệt trong môn Tiếng Việt ở học sinh tiểu học, không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy mà còn giúp học sinh thích thú hơn với quá trình học tập Điều này phù hợp với xu hướng hiện nay, nhằm tạo môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh chủ động tham gia và yêu thích môn học hơn.

1.2.2 Đặc điểm nội dung của môn Tiếng việt dành cho học sinh Tiểu học

Nội dung chương trình Tiếng Việt ở Tiểu học được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1(các lớp 1,2,3), giai đoạn 2 (lớp 5).

Chương trình giai đoạn 1 tập trung hình thành những kỹ năng ban đầu trong việc học đọc, học viết, đồng thời xác định hướng phát triển kỹ năng nghe và nói dựa trên vốn tiếng Việt của trẻ Các bài học chủ yếu là các hoạt động thực hành nghe, nói, đọc, viết, giúp học sinh tự nhiên hấp thụ kiến thức qua thực hành thay vì học lý thuyết riêng biệt về tri thức tiếng Việt Trình độ nhận diện và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ, cùng các quy tắc trong tiếng Việt khi đọc, viết, nghe, nói là mục tiêu chính của giai đoạn này Nội dung chương trình lớp 1, 2, 3 chỉ nhằm xác định các kiến thức cơ bản mà học sinh cần làm quen để chuẩn bị cho các bước phát triển tiếp theo.

Chương trình giai đoạn 2 tập trung phát triển kỹ năng đọc, nói, nghe, viết ở mức độ cao hơn, yêu cầu học sinh hoàn thiện các văn bản và chú trọng đến kỹ năng đọc hiểu Học sinh đã được cung cấp kiến thức cơ bản về các đơn vị ngôn ngữ và quy tắc sử dụng tiếng Việt để xây dựng nền tảng cho phát triển kỹ năng ngôn ngữ Các bài học không chỉ mang tính lý thuyết mà còn liên quan đến thực hành, giúp học sinh nhận diện và phát triển khả năng qua các dữ liệu đã đọc, viết, nghe, nói, từ đó khái quát thành những khái niệm một cách tự nhiên.

Chương trình môn Tiếng Việt mỗi năm học kéo dài 35 tuần, gồm 7 phân môn: Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập viết, Kể chuyện, Tập làm văn, Học vần Trong lứa tuổi tiểu học, trẻ em rất hiếu động, do đó việc tích hợp trò chơi vào phương pháp giảng dạy mang lại hiệu quả học tập cao Đã có nhiều nghiên cứu và nguồn tài liệu, như sách thiết kế và sách hướng dẫn giáo viên, đề xuất các trò chơi phù hợp, tuy nhiên còn thiếu hệ thống rõ ràng và tính đồng bộ Một số trò chơi đòi hỏi công tác chuẩn bị phức tạp, không phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của trường học Do đó, việc cung cấp tài liệu tham khảo, tổ chức các chuyên đề, hội thảo, và mở lớp tập huấn để nâng cao kỹ năng tổ chức trò chơi cho giáo viên là nhu cầu cấp thiết Bên cạnh đó, các cấp quản lý và giáo viên cần đầu tư nhiều hơn vào trang thiết bị dạy học để khai thác hiệu quả phương pháp này.

Đặc điểm hứng thú học tập môn tiếng Việt của học sinh Tiểu học

1.3.1 Các biểu hiện của hứng thú học môn tiếng Việt

Học sinh thể hiện tình cảm tích cực với môn tiếng Việt, thể hiện sự yêu thích và đam mê đối với môn học này Các em coi việc học tiếng Việt là niềm vui và nguồn cảm hứng để học tập, góp phần phát triển tinh thần yêu thích môn học Sự yêu thích và đam mê này góp phần nâng cao khả năng học tập và phát triển toàn diện của học sinh trong môn tiếng Việt.

Biểu hiện về mặt nhận thức: học sinh biết, hiểu được những nguyên nhân của sự yêu thích trên, đặc biệt thấy giá trị, ý nghĩa của môn tiếng Việt

Học sinh thể hiện sự tích cực, chủ động và sáng tạo trong các hành động học tập không chỉ trong giờ học mà còn trong cuộc sống hàng ngày, qua các hoạt động học tập và đời sống thường nhật.

Biểu hiện về mặt kết quả học tập: Học sinh đạt được kết quả học tập tốt.

1.3.2 Đánh giá chung Đặc điểm hứng thú học môn tiếng Việt của học sinh tiểu học là những nét riêng, độc đáo, đặc trưng cho loại hứng thú này, khiến ta có thể phân biệt hứng thú học môn tiếng Việt của các em với hứng thú học các môn khác và hứng thú của học sinh các cấp bậc học khác nhau Về thái độ: học sinh có thái độ hào hứng đối với việc học môn tiếng Việt.Tuy nhiên , bên cạnh đó hứng thú học tập môn tiếng Việt của học sinh còn bị phân tán, mang tính chất nhất thời.

Hứng thú trong học tập môn tiếng Việt có vai trò quan trọng đối với hiệu quả học của học sinh tiểu học lớp 1 Khi tạo cảm giác thích thú với môn học, học sinh sẽ hứng khởi, tích cực tham gia các hoạt động học tập hơn Điều này giúp các em chủ động tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng, chính xác hơn và tăng cường sự tò mò, mong muốn khám phá những điều mới mẻ Nhờ đó, khả năng khám phá, tìm tòi của học sinh được nâng cao, góp phần thúc đẩy hiệu quả học tập môn tiếng Việt ở học sinh tiểu học.

1.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú học tập môn tiếng Việt của học sinh Tiểu học

Yếu tố chủ quan (bên trong) đó là những yếu tố thuộc về chủ thể nhận thức là học sinh như :

-Trình độ nắm vững môn học của học sinh

-Thái độ đúng đắn đối với việc học tập, đối với môn tiếng Việt.

-Các yếu tố chủ quan khác như : nhu cầu, tính ham hiểu biết,

Yếu tố khách quan (bên ngoài)

-Đặc điểm môn tiếng Việt

-Điều kiện vật chất cần thiết để dạy học có hiệu quả.

-Hoàn cảnh, môi trường học tập (giáo viên, gia đình, tập thể học sinh ).

Một số nguyên tắc và lưu ý khi xây dựng bài giảng môn Tiếng Việt hiệu quả

Phương pháp giải quyết vấn đề

Giải quyết vấn đề là phương pháp giáo dục phát huy năng lực tư duy và sáng tạo của học sinh Khi được đặt trong các tình huống có vấn đề, học sinh sẽ phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề, nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm và phương pháp học tập hiệu quả Phương pháp này giúp hình thành tư duy phản biện và khả năng sáng tạo, hỗ trợ học sinh tự chủ trong quá trình học tập và phát triển toàn diện.

Trong hoạt động tổ chức trải nghiệm, phương pháp giải quyết vấn đề đóng vai trò quan trọng, giúp học sinh phân tích, xem xét và đề xuất các giải pháp phù hợp trước các hiện tượng hoặc sự vụ phát sinh trong quá trình hoạt động Phương pháp này thúc đẩy tư duy phản biện, khả năng sáng tạo và kỹ năng giải quyết tình huống của học sinh một cách hiệu quả Áp dụng phương pháp giải quyết vấn đề giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy độc lập và nâng cao khả năng thích nghi với mọi thử thách trong thực tiễn.

Phương pháp giải quyết vấn đề có vai trò quan trọng trong việc phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh, giúp các em nhìn nhận các hiện tượng và sự việc trong cuộc sống một cách toàn diện hơn Để đạt hiệu quả cao, vấn đề được đặt ra cần phù hợp với mục tiêu hoạt động và kích thích học sinh tích cực tìm kiếm các phương án giải quyết Trong quá trình giải quyết vấn đề tại lớp, giáo viên cần tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tránh gây ra căng thẳng không cần thiết để tạo môi trường học tập tích cực và hiệu quả.

Phương pháp sắm vai là một hình thức giáo dục giúp học sinh thực hành kỹ năng ứng xử và thể hiện thái độ trong các tình huống giả định hoặc dựa trên trí tưởng tượng và sáng tạo của các em Học sinh tự xây dựng kịch bản trong quá trình hoạt động mà không có sẵn nội dung, giúp các em suy nghĩ sâu sắc hơn về các vấn đề thông qua việc quan sát và thực hành cách ứng xử cụ thể Đặc biệt, không phải phần diễn là quan trọng nhất, mà là khả năng xử lý tình huống trong quá trình diễn và thảo luận sau đó, từ đó nâng cao kỹ năng phản xạ và tư duy phản biện của học sinh.

Phương pháp này nhằm mục đích khởi động cuộc thảo luận thay vì chỉ xác định hành động cần làm Để cuộc thảo luận trở nên thú vị, người tham gia nên thực hiện điều gì đó sai hoặc nhận nhiệm vụ khó khăn, gây thử thách Nếu mọi người đều làm đúng và dễ dàng, sẽ không có đủ nội dung để tranh luận hoặc chia sẻ ý kiến.

Sắm vai có vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh, giúp các em rèn luyện và thực hành thái độ ứng xử phù hợp trong môi trường an toàn Qua hoạt động này, học sinh có cơ hội phát triển sự sáng tạo và thể hiện ý kiến, đồng thời thúc đẩy thay đổi thái độ và hành vi tích cực khi đối diện với các vấn đề hoặc đối tượng khác nhau Sắm vai không chỉ giúp các em tự tin hơn trong giao tiếp mà còn chuẩn bị tốt hơn cho thực tiễn cuộc sống.

Trong tâm lý học, việc cá nhân nhận thức và giải quyết tốt các vấn đề của bản thân giúp họ có khả năng thích ứng tốt hơn với cuộc sống hàng ngày Sắm vai trong trò chơi giúp Học sinh thể hiện những cảm xúc như niềm vui, nỗi buồn, sự do dự hay băn khoăn, là phương tiện để các em chia sẻ những tâm tư, cảm xúc nội tâm Qua việc hóa thân thành các nhân vật, các em không chỉ thể hiện các khía cạnh đa dạng về tính cách, như tình cảm, sở thích và hiểu biết về nhân vật mà mình đang đóng vai, mà còn xây dựng mối quan hệ xã hội với bạn bè xung quanh Những hành động trong trò chơi mang ý nghĩa quan trọng, góp phần phát triển kỹ năng xã hội và nhận thức cho Học sinh một cách toàn diện.

Trò chơi là hình thức tổ chức giúp học sinh tìm hiểu về một vấn đề, thực hiện các hành động hoặc hình thành thái độ thông qua hoạt động trò chơi sinh động Đặc thù của trò chơi là tạo môi trường học tập tương tác, hấp dẫn và thúc đẩy sự sáng tạo của học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục Các trò chơi giáo dục không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách tự nhiên mà còn phát triển kỹ năng tư duy, hợp tác và giải quyết vấn đề Vì vậy, xây dựng các hoạt động trò chơi phù hợp là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và thúc đẩy phát triển toàn diện cho học sinh.

Trò chơi là hoạt động giả vờ thể hiện các vai chơi một cách chân thật, từ việc nhập vai đến thể hiện hành động phù hợp Đây là hoạt động tự do và tự nguyện, không bị ép buộc hoặc bắt buộc tham gia khi các em không có hứng thú hoặc không đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của mình Trò chơi giúp trẻ phát triển khả năng sáng tạo, kỹ năng xã hội và thể hiện bản thân một cách tự nhiên Việc tham gia trò chơi mang tính chân thật và mang lại niềm vui, thúc đẩy sự tự do thể hiện cá tính của trẻ.

Trò chơi được giới hạn bởi không gian và thời gian, với các quy tắc tổ chức rõ ràng dựa trên nội dung chơi Đặc thù này xác định quy mô, số lượng người chơi, điều kiện và vật chất cần thiết, đồng thời ảnh hưởng đến phương pháp hành động, tổ chức và điều khiển hành vi của người tham gia Các quy tắc này còn hình thành mối quan hệ tương tác giữa các người chơi, giúp duy trì tính công bằng và phù hợp với mục đích của trò chơi.

Trò chơi là hoạt động sáng tạo cao thể hiện qua việc lựa chọn chủ đề, phân vai tạo các tình huống, hoàn cảnh chơi phong phú Trong quá trình chơi, người chơi sử dụng hành động thích hợp và phân chia tình huống để giải quyết các nhiệm vụ theo luật chơi đã định Đây là hoạt động mang tính trí tuệ và sáng tạo, giúp phát triển kỹ năng tư duy và sáng tạo của người tham gia.

Trò chơi là phương tiện giáo dục và phát triển toàn diện học sinh, giúp các em nâng cao hiểu biết về thế giới xung quanh Thông qua trò chơi, học sinh kích thích trí thông minh, khơi dậy lòng ham hiểu biết và phát triển kỹ năng giải quyết nhiệm vụ hiệu quả Đây là phương pháp giáo dục sáng tạo, góp phần nâng cao năng lực và tư duy của học sinh trong quá trình học tập.

Trò chơi không chỉ là phương tiện giáo dục thể chất mà còn giúp hình thành các phẩm chất nhân cách quan trọng như tính hợp tác, tính đồng đội, tính kỷ luật, tự chủ, sáng tạo, lòng quan tâm đến người khác, thật thà, dũng cảm và kiên nhẫn Ngoài ra, trò chơi còn là công cụ giáo dục thẩm mỹ, phát triển kỹ năng giao tiếp, kinh nghiệm xã hội và góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh.

Phương pháp làm việc nhóm

Làm việc theo nhóm nhỏ là phương pháp tổ chức dạy học hiệu quả, giúp tăng cường sự tương tác trực tiếp giữa học sinh và giáo viên Giáo viên sắp xếp học sinh thành các nhóm nhỏ để thúc đẩy việc trao đổi, giúp đỡ lẫn nhau và phối hợp làm việc nhằm hoàn thành nhiệm vụ chung Phương pháp này không chỉ nâng cao kỹ năng hợp tác của học sinh mà còn tạo môi trường học tập tích cực và sáng tạo hơn.

Làm việc nhóm có ý nghĩa rất lớn trong việc:

Phát huy cao độ vai trò chủ thể, tính tự giác, tích cực, sáng tạo và năng động của học sinh là yếu tố quan trọng để tạo cơ hội cho các em thể hiện khả năng, tự khẳng định bản thân và nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao Tinh thần trách nhiệm của học sinh góp phần thúc đẩy sự tự lập, sáng tạo và tích cực trong học tập, giúp các em phát triển toàn diện và đạt thành tích cao hơn Khơi dậy sự tự tin, sáng tạo và chủ động của học sinh là chìa khóa để nâng cao chất lượng giáo dục, đồng thời giúp các em trưởng thành hơn trong môi trường học tập năng động và đầy thử thách.

Một số giải pháp nhằm bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 1

2.2.1 Tạo hứng thú học tập bằng thay đổi không gian, trang trí lớp học

Học sinh được tổ chức hoạt động theo nhóm, tạo điều kiện cho việc thay đổi không gian lớp học và phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh Việc thiết kế không gian thoáng mát, kết hợp yếu tố xanh hóa và trang trí lớp học tạo môi trường học tập thân thiện và giúp các em cảm thấy thoải mái, vui vẻ khi bước vào lớp Môi trường lớp học mở rộng không gian, thúc đẩy sự hứng thú và tăng cường tinh thần tích cực của học sinh trong quá trình học tập.

2.2.2 Tạo hứng thú học tập bằng cách làm cho học sinh nhận thức được mục tiêu, lợi ích của bài học

Trong sách giáo khoa, phần mục tiêu cần đạt sau mỗi bài học giúp học sinh hiểu rõ mục đích của bài học và kích thích sự tò mò, ham muốn khám phá kiến thức mới Thông thường, mục tiêu chỉ được trình bày trong giáo án của giáo viên để hướng dẫn quá trình dạy học Tuy nhiên, các học sinh khối 1 cũng cần nhận biết và hiểu rõ mục tiêu của bài để thúc đẩy sự tìm tòi, giải quyết vấn đề và hướng tới đích cuối cùng đã đề ra trong phần mục tiêu Việc này giúp các em hình thành tư duy chủ động, nắm bắt nội dung bài học một cách hiệu quả hơn.

Với mỗi bài học cụ thể, giáo viên cần giúp cho học sinh nhận ra tính lợi ích của một nội dung nào đó

2.2.3 Tạo hứng thú học tập bằng cách phối hợp các phương pháp và các hình thức dạy học linh hoạt

Trong thực tế dạy học, việc tổ chức trò chơi trong giờ học giúp tạo không khí học tập hào hứng, thoải mái và vui nhộn Nghiên cứu đã chứng minh rằng trò chơi học tập không chỉ kích thích sự hứng thú và trí tưởng tượng của trẻ em mà còn thúc đẩy sự phát triển trí tuệ toàn diện của các em Đây là phương pháp giảng dạy hiệu quả, giúp nâng cao khả năng tư duy, sáng tạo và sự thích thú trong học tập của học sinh.

Giáo viên hoặc học sinh có thể thiết kế trò chơi học tập phù hợp với chương trình tiếng Việt lớp, giúp tăng cường khả năng tiếp thu kiến thức một cách sáng tạo và thú vị Các trò chơi này cần đảm bảo nội dung phù hợp với mục tiêu học tập, đồng thời kích thích sự tương tác và ham muốn học hỏi của học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

Các trò chơi vừa giúp kiểm tra kiến thức đã học, vừa hỗ trợ hình thành bài học mới, đồng thời củng cố kiến thức thông qua các phần bài tập phù hợp, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả và sinh động hơn.

Trò chơi hoạt động sắm vai trong dạy học Tiếng Việt mang lại nhiều lợi ích cho việc giảng dạy, giúp học sinh thể hiện nội dung học tập một cách sinh động Sắm vai là hoạt động nhận diện và thể hiện các vai giao tiếp, tạo nên các tình huống học tập thực tế và hấp dẫn Hình thức học sắm vai thường tạo ra không khí vui vẻ, hài hước, nhờ các chi tiết ngộ nghĩnh do học sinh diễn xuất Đây là phương pháp hiệu quả đặc biệt trong các tiết học Tập đọc, Kể chuyện và Tập làm văn, góp phần nâng cao khả năng giao tiếp và sáng tạo của học sinh.

Tổ chức dạy học ngoài trời:

Dạy học ngoài trời giúp học sinh lớp 1 khám phá kiến thức và kỹ năng thực tế từ cuộc sống hàng ngày Đây là hình thức tổ chức dạy học mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt trong việc phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh Kỹ năng giao tiếp là yếu tố quan trọng giúp học sinh thành công trong tất cả các môn học và cuộc sống.

Dạy học ngoài trời tạo điều kiện cho học sinh quan sát thiên nhiên, tham gia các trò chơi để kích thích hứng thú và tích cực trong học tập Hoạt động này giúp học sinh ghi nhớ kiến thức bằng cách tri giác trực tiếp đối tượng thay vì dựa vào các phương tiện dạy học gián tiếp Ngoài ra, việc học ngoài trời giúp các em gần gũi hơn với thiên nhiên, phát triển ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh Đây còn là cơ hội để các em thể hiện cá tính, năng khiếu và hình thành thói quen hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau Trong môn Tiếng Việt, nội dung học liên quan đến môi trường địa phương trở nên thực tiễn hơn, như bài “Tả quang cảnh sân trường em” sẽ hiệu quả hơn khi học sinh được ra sân, quan sát trực tiếp và chia nhóm để quan sát từng góc sân trường, giúp các em mô tả chính xác và sinh động hơn.

Tạo hứng thú học tập bằng hình thức thi đua, khen thưởng giữa các tổ, cá nhân:

Học sinh tiểu học, đặc biệt là các em lớp 1, rất thích được khen ngợi, tuyên dương và nhận phần thưởng, trong đó phần thưởng thường thiên về tinh thần và mang tính tượng trưng hơn là vật chất Hiểu rõ đặc điểm tâm lý này giúp giáo viên áp dụng các hình thức khen thưởng phù hợp như lời khen ngợi, nhận xét tích cực, tặng hoa điểm tốt hoặc thư khen thưởng cuối tuần để khích lệ tinh thần học tập của học sinh tiểu học.

2.2.4 Tạo hứng thú học tập bằng việc xây dựng môi trường thân thiện giữa thầy và trò, trò và trò Để học sinh “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui” người giáo viên là người có vai trò quan trọng nhất Bên cạnh việc tác động vào nội dung và phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mông Tiếng Việt 1, việc thiết lập được mối quan hệ hợp tác tích cực tốt đẹp giữa thầy và trò, giữa các trò cũng sẽ tạo hứng thú cho học sinh Hình thức tổ chức dạy học hấp dẫn cùng với một bầu không khí thân ái hữu nghị trong giờ học sẽ tạo ra sự hứng thú cho cả thầy và trò Bởi vì, học là hạnh phúc không chỉ vì những lợi ích mà nó mang lại, mà hạnh phúc còn nằm ngay trong chính sự học Thử nghĩ nếu các em đến trường luôn trong tâm trí nỗi sợ hãi với thầy cô, sợ bị la mắng…chắc chắn sẽ không còn tâm trí để hứng thú học hành, sẽ không muốn đến trường Người giáo viên vừa là người giúp các em lĩnh hội kiến thức, còn là người truyền lửa, truyền đam mê học hành cho các em Chính vì thế người giáo viên còn là người cha, người mẹ, người bạn của các em ở trên lớp, biết chia sẻ, thấu hiểu các em có như vậy các em mới tự tin, hứng thú trong học tập.

Một số giáo án thực nghiệm dành cho học sinh lớp 1

2.3.1 Giáo án bài: chuột con đáng yêu

+ Đọc: Đọc đúng, rõ ràng các từ, các câu trong bài, biết ngắt, nghỉ theo dấu câu.

Trong bài học, các học sinh đều trả lời các câu hỏi liên quan, giúp các em hình dung rõ nét hình ảnh chú chuột con đáng yêu, thể hiện tình cảm yêu thương và sự mong muốn được mẹ che chở của chú chuột Bên cạnh đó, qua việc nghe cô giáo và các bạn đọc mẫu, các em có cơ hội nhận xét, chia sẻ để nâng cao kỹ năng nghe hiểu và phát triển khả năng nhận biết các yếu tố trong bài học.

+ Qua bài học, học sinh biết chia sẻ cùng các bạn tình cảm của mình dành cho cha mẹ.

- Phẩm chất: Học sinh biết thể hiện tình yêu với những người thân trong gia đình.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Video bài hát “Bé chuột đáng yêu”

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh

- Cho HS nghe bài hát “Bé chuột đáng yêu”

- Qua nghe bài hát em thấy chú chuột có đáng gì đáng yêu?

+ Trong tranh có những nhân vật nào?

- Em thử dự đoán xem các con vật trong tranh đang làm gì?

- GV: Đây là cuộc trò chuyện rất thú vị của một chú chuột con với chuột mẹ về một ước muốn trở thành

Trong câu chuyện "Chuột con đáng yêu," có hình ảnh một con chuột mẹ, chuột con, và một con voi để tránh bị các bạn trêu chọc Mẹ của chú chuột đã nói gì với chú để giúp chú hiểu và thay đổi suy nghĩ? Liệu lời nói của mẹ có ảnh hưởng đến suy nghĩ của chú chuột nhỏ bé không? Các em hãy cùng khám phá nội dung bài đọc để hiểu hơn về bài học ý nghĩa của câu chuyện.

2 Luyện đọc thành tiếng a Học sinh đọc thầm

- GV quan sát và theo dõi. b Đọc mẫu lần 1

GV lưu ý học sinh ngắt nghĩ theo dấu câu để giúp phát âm rõ ràng và tự nhiên Ngoài ra, giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng bút chì để ngắt câu sau các cụm từ như "bé nhất lớp/nên thường bị ", "ước gì/con to như bạn voi", "con to như voi/thì làm sao mẹ bế con được", cũng như "vậy thì con thích/là chuột con" Việc này giúp các em đọc tiếng và từ ngữ một cách chính xác, nâng cao kỹ năng đọc hiểu và phát âm rõ ràng hơn.

- Gv dự kiến các từ khó đọc trong bài: chú chuột nọ, trêu, phụng phịu, dịu dàng, lòng mẹ

- GV ghi các từ khó lên bảng

- GV đọc các từ trên bảng để học sinh đọc.

- HS tìm hiểu từ khó:

+ Bạn nào có thể miêu tả hành động thể hiện việc mình đang phụng phịu?

+ Phụng phịu: Vẻ mặt xị xuống tỏ vẻ hờn dỗi, không bằng lòng.

- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập đọc.

- HS chỉ tay đọc thầm theo

- HS lấy bút chì gạch chéo trong sách.

- HS có thể phát hiện và nêu các từ khó đọc trong bài.

- GV đọc câu: Chuột mẹ dịu dàng

Trong câu trên, từ "thể hiện tình cảm nhẹ nhàng, mềm mại" cho thấy mẹ của chuột đã tỏ ra yêu thương một cách dịu dàng, tạo cảm giác dễ chịu cho chuột bé Điều này giúp chuột cảm thấy thoải mái, không còn bướng bỉnh hay phụng phịu nữa, thể hiện sự quan tâm trìu mến của mẹ dành cho con HS luyện đọc bài để hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.

- GV chia bài thành 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến bạn trêu Đoạn 2 tiếp theo đến bế được con Đoạn 3: còn lại.

- GV đọc theo từng câu.

- GV lưu ý HS đọc đúng ngắt nghỉ của câu.

- HS đọc đồng thanh nối đoạn theo dãy.

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm 4.

- GV theo dõi, sửa sai cho HS. e Tổ chức cho HS đọc bài

- Tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm.

- GV nhận xét và sửa sai cho HS.

- Gọi HS đọc cá nhân toàn bài.

- HS đọc trong nhóm Đọc cá nhân

- HS diễn tả hàng động.

- HS đọc đồng thanh theo cô.

- HS đọc đồng thanh. nhóm 4.

- Chuột con bé tí teo thường bị bạn trêu Nó ước điều gì?

- Mẹ đã nói với chuột con như thế nào?

- Nó hiểu ra vui vẻ làm chuột con để làm gì?

Chuột con cảm thấy ấm ức khi bị bạn trêu chọc vì là bé nhất lớp Khi mẹ an ủi, chuột đã ước mơ trở thành chú voi lớn để không còn bị bắt nạt Tuy nhiên, sau lời dỗ dành yêu thương của mẹ, chuột nhận ra rằng mình vẫn là chú chuột nhỏ đáng yêu và muốn được mẹ yêu thương, ôm ấp như xưa.

- Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 2.

- Y/C một HS đọc to câu hỏi.

- Y/C HS làm việc cá nhân, khoanh vào ý em thích.

- Y/C HS thảo luận nhóm 4 Giải thích vì sao mình lại lựa chọn đáp án đó.

- Theo em, chuột con có gì đáng yêu?

Chú chuột bé nhỏ vô cùng đáng yêu và dễ thương, mang nét hồn nhiên như các em nhỏ ngây thơ Như những thiên thần nhỏ, chú luôn mang trong mình những ước mơ ngộ nghĩnh, thể hiện sự trong sáng và tinh nghịch riêng biệt.

Chú rất yêu mẹ và cũng muốn được mãi là chú chuột con bé bỏng để được mẹ yêu thương, chăm sóc.

- Mỗi nhóm có 3 HS đọc mỗi HS đọc

- Mỗi nhóm cử ra 1 bạn thi đọc Mỗi

- HS nhận xét các bạn đọc.

- HS thảo luận trong nhóm.

- Nó ước mình trở thành con voi.

- Họ nhà ta ai cũng bé nhỏ sao mẹ bế được con.

+ Để được mẹ yêu thương

- Em hãy nói cho cô và các bạn cùng nghe về tình cảm của bố mẹ dành cho em?

- Tình cảm của em với mọi người trong gia đình như thế nào? Em muốn nhận được điều gì từ những người thân trong gia đình?

- Em cần làm gì để mọi người trong gia đình được vui.

- Trong câu chuyện này, em thích nhân vật nào nhất?

- Về nhà hãy đọc hoặc kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

- HS khoanh vào ý mình lựa chọn.

- HS thảo luận nhóm 4 Trình bày ý kiến lựa chọn của mình.

- HS có thể chọn lựa ý mình thích:

+ Chuột con bé nhỏ, trông rất dễ thương.

+ Chuột con ngây thơ muốn được to như voi.

+ Vì yêu mẹ chuột không muốn to như voi nữa.

Để đọc hiểu bài thơ hiệu quả, cần đọc đúng, trơn tru và rõ ràng các từ, các câu, đồng thời biết ngắt hơi phù hợp ở chỗ kết thúc dòng thơ Việc trả lời các câu hỏi đơn giản về nội dung bài giúp củng cố sự hiểu bài Ngoài ra, bài học rút ra là anh chị cần yêu thương và nhường nhịn em, thể hiện tình cảm gia đình đầm ấm và ý nghĩa.

- Nói và nghe: Hỏi và trả lời được câu hỏi về việc làm của anh đối với em.

- PC: Góp phần hình thành PC nhân ái (biết thương yêu em); trách nhiệm (nhường nhịn, giúp đỡ em)

- NL: Góp phần hình thành NL chung: giao tiếp và hợp tác (đọc và thảo luận nhóm)

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

 Tranh: Cảnh anh em đang chơi.

 Video clip bài hát Làm anh khó đấy

- Bảng phụ hoặc slide trình chiếu (hoặc bảng viết) sẵn câu thơ, khổ thơ đánh dấu ngắt dòng; in đậm (hoặc gạch chân) các từ khó

Tranh cho dạy học Mở rộng vốn từ: chuột túi, quả chanh, đôi dép, vui chơi

- Tranh cho dạy học Luyện nói: tranh việc giúp anh, chị em (khi em bị ngã, khi cho em đồ chơi )

- Phiếu bài tập đọc hiểu

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

-Thảo luận nhóm: cặp đôi, nhóm 4

- Phương pháp đặt câu hỏi và giải quyết vấn đề

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của Gv Hoạt động của HS

Tiết 1 Hoạt động 1: Khởi động

1: Kiểm tra bài cũ: “Bác đưa thư”

_ Cho HS đọc và trả lời câu hỏi:

HS đọc và trả lời

+ Minh làm gì khi thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại?

_ Bức tranh minh họa vẽ cảnh gì?

+ Người em nói gì với người anh?

+ Người anh nói gì với người em ?

+ Tình cảm của người anh đối với người em như thế nào?

Dẫn: Vậy để biết rõ hơn về những việc người anh nên làm đối em của mình, cô trò chúng mình cùng tìm hiểu bài thơ: Làm anh

- Giới thiệu bài, ghi tên bài.

- Trả lời câu hỏi nhóm đôi.

- 1-2 Hs trả lời trước lớp.

_ Hs trả lời: Cảnh hai anh em Trả lời:

+ Anh cho em mượn đồ chơi nhé?

+ Đây ! Anh cho em mượn đấy

+ Anh rất yêu quý và nhường nhịn em nhỏ

Hoạt động 2: Luyện đọc thành tiếng a, Đọc thầm

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm

Kiểm soát lớp Đọc thầm bài thơ b, Đọc mẫu 1 lần, ngắt nghỉ đúng - Đọc nhẩm theo GV, để ý chỗ slide

- Nhắc HS để ý chỗ ngắt, nghỉ;

Làm anh khó đấy/ Mẹ cho quà bánh/

Phải đâu chuyện đùa/ Chia em phần hơn/

Với em gái bé/ Có đồ chơi đẹp/

Phải “người lớn” cơ.// Cũng nhường em luôn//

Khi em bé khóc/ Làm anh thật khó/

Anh phải dỗ dành/ Nhưng mà thật vui/

Nếu em bé ngã/ Ai yêu em bé/

Anh nâng dịu dàng.// Thì làm được thôi.//

-Em hãy lựa chọn giọng đọc thích hợp:

- Chọn giọng đọc: dịu dàng, âu yếm. c, Đọc tiếng , từ ngữ: - Hs đọc trơn (có thể đánh vần)

Gv cho Hs tìm từ, tiếng khó đọc, tiếng hay phát âm sai ở địa phương trên side đã in đậm các từ khó.

-GV cho học sinh tìm từ khó đọc và viết lên bảng: làm anh, người lớn, dỗ dành, dịu dàng

GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc chính xác và chỉ cho học sinh luyện đọc Chú ý không đọc theo thứ tự cố định, khuyến khích học sinh chủ động trong quá trình luyện tập Khi gặp từ học sinh chưa đọc được, giáo viên yêu cầu học sinh đánh vần trước rồi đọc trơn để nâng cao kỹ năng.

- Cho HS tìm hiểu từ khó

Hỏi: Từ nào trong câu thơ dưới đây cho biết anh thí em khi em khóc?

Hỏi: Từ nào trong câu thơ dưới đây cho biết anh yêu quý, chăm sóc em?

Anh nâng dịu dàng. trước lớp

Tổ chức cho HS đọc từng dòng thơ, khổ thơ

*Luyện đọc hai dòng thơ một

_ Luyện đọc tất cả các dòng thơ trong bài

_ GV uốn nắn chữ sai

- Hs đọc lần lượt nối tiếp từng dòng theo hàng dọc đến hết khổ thơ.

+ 4 hs đọc nối tiếp nhau, mỗi bạn Đọc khổ 1

Học sinh tiến hành đọc cá nhân, đồng thanh, đọc nhẩm và đọc theo nhóm gồm 4 học sinh để nâng cao khả năng hiểu nội dung bài thơ Quá trình đọc mở rộng bao gồm đọc khổ 2, khổ 3, khổ 4, theo hướng dẫn của giáo viên, tương tự như cách đọc khổ 1 nhằm đảm bảo phát triển kỹ năng đọc hiểu và đọc thành tiếng cho học sinh Cuối cùng, giáo viên tổ chức cho học sinh đọc toàn bài thơ để củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng diễn đạt, góp phần nâng cao khả năng cảm nhận và yêu thích văn học cho học sinh.

-Tổ chức cho HS đọc trong nhóm 4 HS

-Tổ chức thi đọc đúng giữa các nhóm

-GV gọi 2-3 HS đọc cả bài thơ

+Nhóm nào đọc đúng, rõ ràng, không vấp?

+Thế nào là đọc tốt?

-Đọc tốt là đọc to,rõ ràng, tốc độ vừa phải, biết ngắt nghỉ hơi ở cuối dòng thơ. cho đến hết bài.

Chú ý: Bạn đầu tiên đọc cả tên đầu bài, bạn cuối đọc cả tên tác giả.

- Từng tổ/ nhóm được gọi cử bạn trong nhóm lên thi đọc

- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương.

HS đọc nối tiếp từng dòng thơ 2 lần.

-HS đọc theo yêu cầu của giáo viên

HS đọc bài trong nhóm

- Các nhóm cử HS thi đọc thơ

+ Nhóm đọc đúng, to, rõ ràng là

+ Đọc tốt là đọc to, rõ ràng, không chậm, biết ngắt nghỉ hơi.

Tiết 2 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

HS hát – múa vận động theo nhạc bài Làm anh khó đấy

3.1 Mở rộng vốn từ “anh/ep/ui”

- Cho HS chơi trò chơi truyền điện:

- Đọc thầm yêu cầu bài 3.

+ Thi tìm và nói tiếng cùng vần với tiếng bánh

+ Thi tìm và nói tiếng cùng vần với tiếng đẹp

+ Thi tìm và nói tiếng cùng vần với tiếng vui

+ anh: xanh, lành, canh, chanh… + ep: dép, tép, chép…

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 trong SGK

- Yêu cầu đọc thầm câu hỏi b, đọc khổ thơ cuối

- GV nhận xét : Là anh hay chị thì phải luôn yêu thương, giúp đỡ và nhường nhịn, làm gương cho các em…

3.3 Học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối

- trình chiếu 2 khổ thơ cuối (bỏ trống từ)

- Đọc thầm câu hỏi a: a Làm anh thì cần làm những gì cho em?

- đọc thầm khổ thơ 2 và 3tìm câu trả lời.

- 1 nhóm đại diện trả lời trước lớp. b Theo em, làm anh dễ hay khó?

- Đọc thầm khổ thơ cuối tìm câu trả lời.

- Đọc câu hỏi c trả lời cá nhân. c Em thích làm anh hay làm em ? Vì sao?

- Cho HS xem tranh trong SGK

- Yêu cầu hs nêu tên anh/chị, đã làm những việc gì cho em mình.

- GV tổ chức cho học sinh chơi Trò chơi “Phỏng vấn”

- Bạn đã làm những việc gì để giúp đỡ em nhỏ?

- Mỗi bạn cần phỏng vấn 3 người

- Lần lượt kể trong nhóm 4.

- Đại diện kể trước lớp.

- HS chơi theo hướng dẫn của GV

- Lượt 1: Hỏi đáp giữa 2 học sinh ngồi cạnh nhau.

- Lượt 2: Hỏi đáp giữa 2 học sinh ngồi bàn trên.

- Lượt 1: Hỏi đáp giữa 2 học sinh ngồi bàn dưới.

4 Hoạt động 4: Hướng dẫn trải nghiệm sau tiết học

- Thường xuyên yêu thương, giúp đỡ, nhường nhịn em nhỏ.

- Chia sẻ cảm nhận của mình khi làm được việc gì đó cho em nhỏ.

- HS đọc bài thơ cho người thân nghe.

- Đọc trước bài tập đọc tiếp theo.

Ngày đăng: 13/02/2023, 00:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Phương Nga, Bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Việt ở Tiểu học, NXB Đại học Huế, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Việt ở Tiểu học
Tác giả: Lê Phương Nga
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2012
2. Bùi Văn Duệ, Tâm lý học tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học tiểu học
Tác giả: Bùi Văn Duệ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1994
3. Bùi Sĩ Tụng, Trần Quang Đức, 150 trò chơi thiếu nhi, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: 150 trò chơi thiếu nhi
Tác giả: Bùi Sĩ Tụng, Trần Quang Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
4. Hà Nhật Thăng, Tổ chức hoạt động vui chơi ở Tiểu học nhằm phát triển tâm lực, trí tuệ, thể lực cho học sinh, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động vui chơi ở Tiểu học nhằm phát triển tâm lực, trí tuệ, thể lực cho học sinh
Tác giả: Hà Nhật Thăng
Nhà XB: NXB Giáo dục
5. Vũ Xuân Đỉnh, Học mà vui vui mà học, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học mà vui vui mà học
Tác giả: Vũ Xuân Đỉnh
Nhà XB: NXB ĐHSP
6. Sở GD&ĐT TP.Hồ Chí Minh, (1986), Tâm lí trò chơi trẻ em Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí trò chơi trẻ em
Tác giả: Sở GD&ĐT TP.Hồ Chí Minh
Năm: 1986
7. TS.Vũ Thị Lan(2017), “Xây dựng trò chơi học tập Tiếng việt dựa theo tích truyện dân gian”, Tạp chí Giáo dục Tiểu học, NXB GDVN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng trò chơi học tập Tiếng việt dựa theo tích truyện dân gian
Tác giả: TS.Vũ Thị Lan
Nhà XB: NXB GDVN
Năm: 2017

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w