MỤC LỤC A MỞ ĐẦU 1 B NỘI DUNG 1 I Một số khái niệm cơ bản về Khuyết tật học tập 1 1 1 Khái niệm khuyết tật học tập 1 1 2 Đặc điểm của học sinh khuyết tật học tập 2 II Những phẩm chất, kiến thức và kỹ. MỤC LỤCA. MỞ ĐẦU1B. NỘI DUNG1I: Một số khái niệm cơ bản về Khuyết tật học tập11.1. Khái niệm khuyết tật học tập11.2. Đặc điểm của học sinh khuyết tật học tập2II. Những phẩm chất, kiến thức và kỹ năng chuyên sâu dành cho nhà tâm lý học đường hỗ trợ trẻ khuyết tật học tập32.1. Những phẩm chất, kiến thức cần thiết của nhà tâm lý học đường32.2. Quy trình phát hiện học sinh khuyết tật học tập32.3. Các hình thức và nội dung tư vấn hỗ trợ học sinh khuyết tật học tập5III. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ tâm lý học đường cho trẻ khuyết tật học tập63.1. Khuyến khích tinh thần lạc quan về học tập63.2. Các chiến thuật tăng khả năng tập trung63.3. Lưu giữ các hồ sơ thành công73.4. Sử dụng sự đánh giá phát triển73.5. Cho học sinh được lựa chọn7C. KẾT LUẬN8D. TÀI LIỆU THAM KHẢO8 A. MỞ ĐẦUKhuyết tật học tập (Khuyết tật học tập) là một thuật ngữ chuyên ngành dùng để chỉ một dạng khuyết tật của học sinh và đã được sử dụng phổ biến từ lâu trên thế giới đặc biệt là ở các nước phát triển, nhưng ở Việt Nam khuyết tật học tập là một khái niệm khá mới mẻ.Trước đây các dạng khuyết tật của học sinh ở Việt Nam thường được phân loại các dạng như: khiếm thính, khiếm thị, khuyết tật trí tuệ, tự kỷ…, trẻ khuyết tật học tập thường ít được nhắc đến và chúng thường được xếp nhầm vào dạng tật khuyết tật trí tuệ, điều này gây ra không ít khó khăn trong việc hỗ trợ và can thiệp cho trẻ, hiệu quả can thiệp thường không cao và không phát huy được các năng lực của bản thân trẻ.Thời gian gần đây khuyết tật học tập cũng đã được phổ biến rộng rãi, đặc biệt là trong lĩnh vực chuyên môn về trẻ có nhu cầu đặc biệt. Ở lĩnh vực này cũng đã có những thành tựu về nghiên cứu và hỗ trợ nhất định. Tuy nhiên, để bồi dưỡng, bổ sung năng lực chuyên môn và triển khai quy trình phát hiện, hỗ trợ đúng phương pháp được rộng khắp các cơ sở giáo dục thì vẫn còn nhiều bất cập. Do đó, qua quá trình học tập và tìm hiểu, tác giả đã chọn đề tài “ Những phẩm chất, kiến thức và kỹ năng chuyên sâu dành cho nhà tâm lý học đường nhằm duy trì học hỏi, rèn luyện,cập nhật để làm tốt công tác hỗ trợ tâm lý học đường cho trẻ khuyết tật học tập” để có cái nhìn sâu và rộng hơn.B. NỘI DUNGI: Một số khái niệm cơ bản về Khuyết tật học tập1.1. Khái niệm khuyết tật học tậpNhìn chung, hiện tượng khuyết tật học tập trong một bộ phận học sinh đang ngày càng có xu hướng phổ biến, cần được xem xét kĩ lưỡng nguyên nhân, thực trạng… để có các tác động phù hợp. Theo các nghiên cứu của Bộ Giáo dục Nhật Bản năm 1990, thì: “Khuyết tật học tập không có sự chậm phát triển về trí tuệ nói chung nhưng trong các năng lực nghe, nói, đọc, viết, tính toán và suy luận, việc lĩnh hội và vận dụng nội dung đặc định nào đó có những khó khăn rõ rệt. Nguyên nhân của khuyết tật học tập là do sự khiếm khuyết nào đó về cơ chế hoạt động của hệ thần kinh, những khuyết tật khác về thính giác, thị giác, trí tuệ, cảm giác, những yếu tố môi trường không phải là nguyên nhân trực tiếp của khuyết tật học tập”.1.2. Đặc điểm của học sinh khuyết tật học tậpTheo Sổ tay Chẩn đoán và thống kê các rối nhiễu tâm thần DSMV, khuyết tật học tập có ba dạng khó khăn đặc thù: Khó khăn về đọc, khó khăn về viết và khó khăn về toán. Một học sinh có thể có một khó khăn nhưng cũng có thể có từ hai khó khăn trở lên.Khó khăn về đọc là một trong những dạng khuyết tật học tập phổ biến nhất. Học sinh khó khăn về đọc chỉ được nhận diện trong hoạt động đọc, biểu hiện cụ thể là không đọc được hoặc đọc rất chậm (thậm chí đánh vần), học sinh không hiểu văn bản đọc… Những khó khăn này không thể giải thích được bằng các nguyên nhân như khả năng trí tuệ kém, hoạt động giảng dạy không hiệu quả hoặc khiếm khuyết giác quan như khiếm thính, khiếm thị...Khó khăn về viết là dạng khuyết tật học tập liên quan đến cách thể hiện những suy nghĩ bằng chữ viết. Những học sinh này thường bị rối loạn về viết. Cụ thể, không viết được chữ hoặc chữ viết méo mó không đúng kích cỡ, chữ viết xấu, rất khó đọc; viết được nhưng kém hơn hẳn so với các bạn cùng lớp về tốc độ, cách trình bày, số lỗi chính tả, lỗi sử dụng các dấu chấm câu và sử dụng không đúng các quy tắc ngữ pháp hoặc khó khăn khi diễn đạt những suy nghĩ bằng chữ viết. Nói cách khác, đây là dạng khó khăn trong tạo lập văn bản.Khó khăn về toán là một dạng khuyết tật học tập liên quan đến việc nắm khái niệm và biểu tượng toán học hoặc khó khăn trong việc thực hiện các phép tính hay giải toán.Năng lực đầu tiên của học sinh trong học tập nói chung thường được xác định thông qua các hoạt động như: đọc, viết và tính toán. Vì vậy, hầu hết các học sinh mắc khuyết tật học tập thường được phát hiện ở độ tuổi Tiểu học, giai đoạn các em được học và cần sử dụng các kỹ năng đọc, viết, tính toán vào trong các hoạt động học tập. Đây cũng là lúc học sinh khuyết tật học tập bộc lộ khó khăn của bản thân rõ nhất. Tuy nhiên cần khẳng định khuyết tật học tập là một khuyết tật trong năng lực học tập của trẻ, nó xuất phát từ nguyên nhân của não bộ, do những khiếm khuyết bẩm sinh của hệ thần kinh, không do ảnh hưởng hay tác động của môi trường, xã hội. Vì vậy, chúng ta không thể áp dụng các biện pháp, phương pháp can thiệp khác như với trẻ tự kỷ, ADHD… để dạy học sinh khuyết tật học tập mà phải có định hướng can thiệp và hỗ trợ riêng, phù hợp với từng dạng khó khăn khác nhau của học sinh khuyết tật học tập. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN ---o0o--- ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN: PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT GIÁNG VIÊN HƯỚNG DẪN: HỌ VÀ TÊN NGÀY SINH: LỚP: ĐƠN VỊ CÔNG TÁC: THÁI NGUYÊN, THÁNG 7, NĂM 2021 MỤC LỤC PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1 PHẦN II: NỘI DUNG 2 CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 2 1.1. Lý luận về nhà nước 2 1.1.1. Khái niệm 2 1.1.2. Bản chất 2 1.2. Lý luận về nhà nước pháp quyền 3 1.2.1. Khái niệm 3 1.2.2. Những lí luận của một số nhà triết học trước Mác về nhà nước pháp quyền. 3 1.2.3. Những lí luận của chủ nghĩa Mac-Lenin về vấn đề nhà nước pháp quyền 4 1.3. Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa Việt Nam 5 1.3.1. Khái niệm 5 1.3.2. Đặc trưng 5 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN VÀ VẬN DỤNG XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC 7 2.1. Thực trạng xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam 7 2.1.1. Thành tựu 7 2.1.2. Hạn chế: 8 2.2. Vận dụng xây dựng nhà nước pháp quyền trong môi trường giáo dục 9 KẾT LUẬN 13 TÀI LIỆU THAM KHẢO 14 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ Nhà nước. Liên hệ với nhà nước XHCN/ pháp quyền XHCN ở VN. PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 1.1. Lý luận về nhà nước 1.1.1. Khái niệm Nhà nước, hiểu theo nghĩa pháp luật thì tương đương với một quốc gia, là một tổ chức xã hội đặc biệt của quyền lực chính trị được giai cấp thống trị thành lập nhằm thực hiện quyền lực chính trị của mình. Nhà nước vì thế mang bản chất giai cấp. Nhà nước xuất hiện kể từ khi xã hội loài người bị phân chia thành những lực lượng giai cấp đối kháng nhau; nhà nước là bộ máy do lực lượng nắm quyền thống trị (kinh tế, chính trị, xã hội) thành lập nên nhằm mục đích điều khiển, chỉ huy toàn bộ hoạt động của xã hội trong một quốc gia do vậy nhà nước mang vai trò xã hội, trong đó chủ yếu để bảo vệ các quyền lợi của lực lượng thống trị. Nhà nước xuất hiện khi có chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và xuất hiện những giai cấp đối kháng nhau do vậy mà nó cần một tổ chức chính trị đứng ra để điều hòa những mâu thuẫn ấy và để quản lí xã hội. 1.1.2. Bản chất Theo quan điểm của học thuyết Mác - Lênin, nhà nước mang bản chất giai cấp. Nhà nước chỉ ra đời từ khi xã hội phân chia giai cấp. Giai cấp nào thì nhà nước đó. Do trong xã hội nguyên thủy không có phân chia giai cấp, nên trong xã hội nguyên thủy không có Nhà nước. Cho đến nay, đã có 4 kiểu Nhà nước được hình thành: Nhà nước chủ nô, Nhà nước phong kiến, Nhà nước tư sản, Nhà nước vô sản (Nhà nước xã hội chủ nghĩa). Nhà nước được giai cấp thống trị thành lập để duy trì sự thống trị của giai cấp mình, để làm người đại diện cho giai cấp mình, bảo vệ lợi ích của giai cấp mình. Bản chất nhà nước có hai thuộc tính: tính xã hội và tính giai cấp cùng tồn tại trong một thể thống nhất không thể tách rời và có quan hệ biện chứng với nhau. Tính giai cấp là thuộc tính cơ bản, vốn có của bất kỳ nhà nước nào. Nhà nước ra đời trước hết phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị; tính xã hội của nhà nước thể hiện ở chỗ nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã hội, và ở mức độ này hay mức độ khác nhà nước thực hiện bảo vệ lợi ích cơ bản, lâu dài của quốc gia dân tộc và công dân mình. 1.2. Lý luận về nhà nước pháp quyền 1.2.1. Khái niệm Nhà nước pháp quyền là một hiện tượng chính trị - pháp lý phức tạp được hiểu và nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau, song chúng ta có thể hiểu nhà nước pháp quyền theo cách đơn giản, đó là một nhà nước quản lý kinh tế - xã hội bằng pháp luật và nhà nước hoạt động tuân theo pháp luật. Nhà nước pháp quyền là nhà nước phục tùng pháp luật mà chủ thể phục tùng pháp luật trước hết là các cơ quan nhà nước và công chức nhà nước. 1.2.2. Những lí luận của một số nhà triết học trước Mác về nhà nước pháp quyền. Trong thời kì cổ đại đã tồn tại quan niệm ấu trĩ,ngụy biện cho rằng sức mạnh đẻ ra pháp luật, lẽ phải bao giờ cũng thuộc về kẻ mạnh. Những người nắm giữ công quền thả sức hoành hàn.Với vua chúa thì quyền lực của họ dường như không bị hạn chế. Khắp nơi thịnh hành học thuyết “đặc miễn quốc gia”, theo đó Nhà nước làm ra pháp luật thì phải đứng trên pháp luật. Tư tưởng về nhà nước pháp quền ra đời nhằm chống lại sự chuyên quyền, độc đoán,vô chính phủ, vô pháp luật đó, tức là gắn liền với việc xác lập và phát triển nền dân chủ. Salon, nhà thông thái Hy Lạp (thế kỷ XI TCN) đã nêu ra tư tưởng tổ chức Nhà nước theo các nguyên tắc dân chủ. Ông ta cho rằng cần kết hợp sức mạnh với pháp luật trong viềc tổ chức Nhà nước Ai Cập cổ đại. Nhà triết học ở Hy Lạp Platon (427-347 TCN ) đã viết: Tôi nhìn thấy sự sụp đổ nhanh chóng của Nhà nước ở nơi nào mà pháp luật không có hiệu lực và nằm dưới quyền cuả một ai đó.Còn ở nơi nào mà pháp luật đứng trên các nhà cầm quyền và các nhà cầm quyền chỉ là các nô lệ của pháp luật thì ở đó tôi thấy có sự cứu thoát của Nhà nước. 1.2.3. Những lí luận của chủ nghĩa Mac-Lenin về vấn đề nhà nước pháp quyền Trong các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học ở các nước trên thế giới, có thể thấy khá nhiều quan niệm về nhà nước pháp quyền. Chẳng hạn, “Nhà nước pháp quyền là một nhà nước gắn chặt với pháp luật và được hợp pháp hoả bởi pháp luật”? “Nhà nước pháp quyền là toàn thể một quổc gia có trách nhiệm thực hiện công lí, phục tùng pháp luật và quan tâm đặc biệt đến việc tôn trọng các quyền của con người và nguyên tắc tương ứng”? Từ những quan niệm nêu trên cũng như xuất phát từ biểu hiện của những nhà nước pháp quyền trong thực tiễn, có thể khẳng định, nhà nước pháp quyền trước tiên phải là nhà nước theo đúng nghĩa của từ này - tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, tổ chức công quyền của xã hội. Tuy nhiên, nhà nước pháp quyền không phải là một kiểu nhà nước tưong ứng với một hình thái kinh tế - xã hội theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin. Nhà nước pháp quyền là một nhà nước có cách thức tổ chức và hoạt động hoàn toàn khác các nhà nước độc tài, chuyên chế, nhà nước cai trị. Nhà nước pháp quyền được tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, đó là hệ thống pháp luật dân chủ, phản ánh công lí, phù hợp với quyền tự nhiên của con người. Nhà nước pháp quyền được tổ chức và hoạt động trên cơ sở chủ quyền nhân dân, có cơ chế phân công, kiểm soát quyền lực nhà nước nhằm bảo đảm, bảo vệ quyền con người, tự do cá nhân. Nhà nước pháp quyền là công cụ để phục vụ xã hội, phục vụ con người, mang lại lợi ích cho công dân, bảo vệ tự do cá nhân và công bằng xã hội. Nhà nước cũng như các chủ thể khác trong xã hội đều luôn tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh. 1.3. Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1.3.1. Khái niệm Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”. Như vậy, Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân; Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật; quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp và nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, là bạn, là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế. 1.3.2. Đặc trưng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước: Của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; Được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp và yêu cầu thượng tôn pháp luật trong đời sống nhà nước và xã hội. Quyền lực nhà nước thống nhất có sự phân công, phối hợp và kiểm soát trong việc thực hiện 3 quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp và nguyên tắc tập trung dân chủ. Là nhà nước tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm các quyền con người, quyền công dân, tất cả vì hành phúc của con người. Do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. Thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác bình đẳng và phát triển với nhân dân các dân tộc và các nước trên thế giới, đồng thời tôn
Trang 1MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 1
B NỘI DUNG 1
I: Một số khái niệm cơ bản về Khuyết tật học tập 1
1.1 Khái niệm khuyết tật học tập 1
1.2 Đặc điểm của học sinh khuyết tật học tập 2
II Những phẩm chất, kiến thức và kỹ năng chuyên sâu dành cho nhà tâm lý học đường hỗ trợ trẻ khuyết tật học tập 3
2.1 Những phẩm chất, kiến thức cần thiết của nhà tâm lý học đường 3
2.2 Quy trình phát hiện học sinh khuyết tật học tập 3
2.3 Các hình thức và nội dung tư vấn hỗ trợ học sinh khuyết tật học tập 5
III Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ tâm lý học đường cho trẻ khuyết tật học tập 6
3.1 Khuyến khích tinh thần lạc quan về học tập 6
3.2 Các chiến thuật tăng khả năng tập trung 6
3.3 Lưu giữ các hồ sơ thành công 7
3.4 Sử dụng sự đánh giá phát triển 7
3.5 Cho học sinh được lựa chọn 7
C KẾT LUẬN 8
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 8
Trang 2A MỞ ĐẦU
Khuyết tật học tập (Khuyết tật học tập) là một thuật ngữ chuyên ngành dùng để chỉ một dạng khuyết tật của học sinh và đã được sử dụng phổ biến từ lâu trên thế giới đặc biệt là ở các nước phát triển, nhưng ở Việt Nam khuyết tật học tập là một khái niệm khá mới mẻ
Trước đây các dạng khuyết tật của học sinh ở Việt Nam thường được phân loại các dạng như: khiếm thính, khiếm thị, khuyết tật trí tuệ, tự kỷ…, trẻ khuyết tật học tập thường ít được nhắc đến và chúng thường được xếp nhầm vào dạng tật khuyết tật trí tuệ, điều này gây ra không ít khó khăn trong việc
hỗ trợ và can thiệp cho trẻ, hiệu quả can thiệp thường không cao và không phát huy được các năng lực của bản thân trẻ
Thời gian gần đây khuyết tật học tập cũng đã được phổ biến rộng rãi, đặc biệt là trong lĩnh vực chuyên môn về trẻ có nhu cầu đặc biệt Ở lĩnh vực này cũng đã có những thành tựu về nghiên cứu và hỗ trợ nhất định Tuy nhiên, để bồi dưỡng, bổ sung năng lực chuyên môn và triển khai quy trình phát hiện, hỗ trợ đúng phương pháp được rộng khắp các cơ sở giáo dục thì vẫn còn nhiều bất cập Do đó, qua quá trình học tập và tìm hiểu, tác giả đã
chọn đề tài “ Những phẩm chất, kiến thức và kỹ năng chuyên sâu dành cho nhà tâm lý học đường nhằm duy trì học hỏi, rèn luyện,cập nhật để làm tốt công tác hỗ trợ tâm lý học đường cho trẻ khuyết tật học tập” để
có cái nhìn sâu và rộng hơn
B NỘI DUNG I: Một số khái niệm cơ bản về Khuyết tật học tập
1.1 Khái niệm khuyết tật học tập
Nhìn chung, hiện tượng khuyết tật học tập trong một bộ phận học sinh đang ngày càng có xu hướng phổ biến, cần được xem xét kĩ lưỡng nguyên nhân, thực trạng… để có các tác động phù hợp Theo các nghiên cứu của Bộ Giáo dục Nhật Bản năm 1990, thì: “Khuyết tật học tập không có sự chậm phát triển về trí tuệ nói chung nhưng trong các năng lực nghe, nói, đọc, viết, tính toán và suy luận, việc lĩnh hội và vận dụng nội dung đặc định nào đó có những khó khăn rõ rệt Nguyên nhân của khuyết tật học tập là do sự khiếm khuyết nào đó về cơ chế hoạt động của hệ thần kinh, những khuyết tật khác về thính giác, thị giác, trí tuệ, cảm giác, những yếu tố môi trường không phải là nguyên nhân trực tiếp của khuyết tật học tập”
Trang 31.2 Đặc điểm của học sinh khuyết tật học tập
Theo Sổ tay Chẩn đoán và thống kê các rối nhiễu tâm thần DSM-V, khuyết tật học tập có ba dạng khó khăn đặc thù: Khó khăn về đọc, khó khăn
về viết và khó khăn về toán Một học sinh có thể có một khó khăn nhưng cũng
có thể có từ hai khó khăn trở lên
Khó khăn về đọc là một trong những dạng khuyết tật học tập phổ biến nhất Học sinh khó khăn về đọc chỉ được nhận diện trong hoạt động đọc, biểu hiện cụ thể là không đọc được hoặc đọc rất chậm (thậm chí đánh vần), học sinh không hiểu văn bản đọc… Những khó khăn này không thể giải thích được bằng các nguyên nhân như khả năng trí tuệ kém, hoạt động giảng dạy không hiệu quả hoặc khiếm khuyết giác quan như khiếm thính, khiếm thị
Khó khăn về viết là dạng khuyết tật học tập liên quan đến cách thể hiện những suy nghĩ bằng chữ viết Những học sinh này thường bị rối loạn về viết
Cụ thể, không viết được chữ hoặc chữ viết méo mó không đúng kích cỡ, chữ viết xấu, rất khó đọc; viết được nhưng kém hơn hẳn so với các bạn cùng lớp
về tốc độ, cách trình bày, số lỗi chính tả, lỗi sử dụng các dấu chấm câu và sử dụng không đúng các quy tắc ngữ pháp hoặc khó khăn khi diễn đạt những suy nghĩ bằng chữ viết Nói cách khác, đây là dạng khó khăn trong tạo lập văn bản
Khó khăn về toán là một dạng khuyết tật học tập liên quan đến việc nắm khái niệm và biểu tượng toán học hoặc khó khăn trong việc thực hiện các phép tính hay giải toán
Năng lực đầu tiên của học sinh trong học tập nói chung thường được xác định thông qua các hoạt động như: đọc, viết và tính toán Vì vậy, hầu hết các học sinh mắc khuyết tật học tập thường được phát hiện ở độ tuổi Tiểu học, giai đoạn các em được học và cần sử dụng các kỹ năng đọc, viết, tính toán vào trong các hoạt động học tập Đây cũng là lúc học sinh khuyết tật học tập bộc lộ khó khăn của bản thân rõ nhất Tuy nhiên cần khẳng định khuyết tật học tập là một khuyết tật trong năng lực học tập của trẻ, nó xuất phát từ nguyên nhân của não bộ, do những khiếm khuyết bẩm sinh của hệ thần kinh, không do ảnh hưởng hay tác động của môi trường, xã hội Vì vậy, chúng ta không thể áp dụng các biện pháp, phương pháp can thiệp khác như với trẻ tự
kỷ, ADHD… để dạy học sinh khuyết tật học tập mà phải có định hướng can thiệp và hỗ trợ riêng, phù hợp với từng dạng khó khăn khác nhau của học sinh
Trang 4II Những phẩm chất, kiến thức và kỹ năng chuyên sâu dành cho nhà tâm lý học đường hỗ trợ trẻ khuyết tật học tập
2.1 Những phẩm chất, kiến thức cần thiết của nhà tâm lý học đường
Chuyên gia tham vấn học đường là hoạt động cần thiết nhằm hỗ trợ Học sinh giải quyết các khó khăn trong đời sống tâm lý một cách hiệu quả Đồng thời, giúp phòng ngừa những tác động tiêu cực có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và học tập của học sinh
Thứ nhất, hiểu biết về lĩnh vực tham vấn nghề Đó là những hiểu biết
về những đặc trưng của tham vấn nghề, những khó khăn mà HS thường gặp phải trong việc xác định nghề cho bản thân Đồng thời nhà tâm lý học đường biết thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và những giới hạn của tham vấn nghề
Thứ hai, có kiến thức và kĩ năng tham vấn Đó là: các kĩ năng thiết lập mối quan hệ; lắng nghe; thấu hiểu; chia sẻ; quan sát; phản hồi; khai thác thông tin; phân tích, đánh giá thông tin; sử dụng các trắc nghiệm tâm lý; quản
lí thời gian; tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lí học sinh
Thứ ba: Có hiểu biết về hệ thống ngành nghề đào tạo trong xã hội, xu thế phát triển xã hội và nhu cầu thị trường lao động Hiểu biết về hệ thống ngành nghề đào tạo, các nghề truyền thống ở Việt Nam Hiểu biết về đặc điểm, yêu cầu của ngành nghề đào tạo và xu thế phát triển của các ngành nghề trong xã hội Nhà tâm lý học đường ngoài những hiểu biết nêu trên thì cần phải có hiểu biết về các vấn đề xã hội như kinh tế, văn hóa… đây chính là những thông tin quan trọng
Thứ tư: Yêu thích, nhiệt tình và trách nhiệm với công việc tham vấn Tham vấn nghề đòi hỏi có thời gian, dành sự tâm huyết đối với nghề mới đem lại hiệu quả cao Sự nhiệt tình hay yêu thích công việc như một khía cạnh của đặc điểm nhân cách mà người trợ giúp cần có để thực hiện công việc này có kết quả Như vậy, hiệu quả của tham vấn nghề luôn gắn với sự say mê, yêu thích công việc trong việc tham vấn nghề cho học sinh
2.2 Quy trình phát hiện học sinh khuyết tật học tập
Học sinh khuyết tật học tập có những biểu hiện rất dễ nhầm lẫn với một
số nhóm học sinh có nhu cầu đặc biệt khác, vì thế việc tổ chức đánh giá xác định học sinh khuyết tật học tập là một hoạt động phức tạp, phải thực hiện nhiều khâu đánh giá, mất nhiều thời gian và cần phải có chuyên môn Đánh
Trang 5giá học sinh khuyết tật học tập cần được tiến hành qua nhiều bước và sử dụng nhiều công cụ khác nhau Quá trình đánh giá phát hiện gồm các bước sau:
Bước 1: Nhận diện học sinh có nguy cơ mắc khuyết tật học tập
Thường với các học sinh có nhu cầu đặc biệt khi đến đánh giá và tìm sự can thiệp tại Trung tâm, phụ huynh cùng với các giáo viên ở lớp hòa nhập của học sinh có những nghi ngờ, phát hiện ra học sinh có những biểu hiện phát triển chậm hơn các bạn cùng độ tuổi, khó khăn trong việc học tập ở lớp…
Nhà tâm lý học đường đánh giá tổng thể các năng lực phát triển của học sinh bằng phương pháp chính thức theo bộ công cụ đánh giá phát triển kết hợp đánh giá không chính thức theo từng lĩnh vực phát triển của trẻ cùng độ tuổi Từ đó đưa ra kết quả và phát hiện nghi ngờ học sinh thuộc dạng khuyết tật học tập để tiến hành đánh các bước đánh giá chuyên sâu nhằm chẩn đoán/ xác định khuyết tật học tập của học sinh
Bước 2: Đánh giá phát hiện khuyết tật học tập
Ở bước này được thực hiện 3 khâu đánh giá với các công cụ khác nhau như sau:
1) Đánh giá chỉ số trí tuệ: Nhà tâm lý học đường sử dụng bộ công
cụ WISC - IV để đánh giá chỉ số trí tuệ cũng như các năng lực phát triển của học sinh
2) Đánh giá các kỹ năng trong khuyết tật học tập (đọc, viết…): Kiểm tra các kỹ năng như đọc, viết, tính toán, suy luận… nhằm phát hiện khó khăn của học sinh đang mắc phải
3) Đánh giá phát hiện yếu tố loại trừ (ảnh hưởng của yếu tố môi trường và giác quan): Đánh giá loại trừ sự khó khăn mắc phải của học sinh chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường và giác quan
Trang 6Bước 3: Đưa ra kết quả chẩn đoán và xây dựng chương trình/ chiến lược
hỗ trợ những khó khăn của học sinh
Tổng hợp kết quả và đưa ra kết luận chẩn đoán về khuyết tật học tập của học sinh, tư vấn với phụ huynh, cùng với phụ huynh xây dựng chương trình và chiến lược hỗ trợ cho học sinh
Bước 4: Hỗ trợ học sinh theo chương trình
Thực hiện hỗ trợ can thiệp cho học sinh theo những mục tiêu, nội dung
đã đưa ra trong kế hoạch Trong quá trình can thiệp cần theo dõi, ghi chép lại kết quả… Nhằm đánh giá lại mức độ phù hợp của chương trình thông qua hiệu quả can thiệp của học sinh để điều chỉnh và đưa ra chương trình tiếp theo
2.3 Các hình thức và nội dung tư vấn hỗ trợ học sinh khuyết tật học tập
Sau khi có kết quả xác định chẩn đoán học sinh có khuyết tật học tập và gặp những khó khăn cụ thể về năng lực học tập, hội đồng chuyên gia, giảng viên xây dựng chương trình hỗ trợ phù hợp với đặc điểm và năng lực của từng học sinh Có nhiều hình thức hỗ trợ học sinh có nhu cầu đặc biệt như can thiệp cá nhân, trị liệu trong nhóm, hỗ trợ nhóm kỹ năng… Đối với học sinh khuyết tật học tập có 2 hình thức hỗ trợ tùy vào năng lực, đặc điểm và nhu cầu của học sinh như sau:
- Hỗ trợ cá nhân: học sinh được hỗ trợ cá nhân cho các kỹ năng khó khăn đang gặp phải của con bằng các phương pháp và kỹ thuật chuyên môn
- Hỗ trợ trong nhóm kỹ năng học đường: học sinh được học trong nhóm
hỗ trợ kỹ năng học đường cùng với một số bạn khác (6 - 8 bạn), các bạn này thường là các bạn có nhu cầu đặc biệt ở các dạng khác nhau nhưng cùng độ tuổi và nhu cầu năng lực
Về nội dung hỗ trợ, căn cứ vào điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có, Trung tâm đã cố gắng hỗ trợ cho học sinh khuyết tật học tập bằng các hình thức sau:
• Hỗ trợ bằng các đồ dùng trang thiết bị trợ giúp Các giáo viên thường thiết kế và đề xuất các đồ dùng hỗ trợ riêng cho học sinh khuyết tật học tập theo từng đặc điểm của học sinh như:
- Thước đánh dấu dòng cho học sinh khó đọc, bị nhầm lẫn các dòng và thứ tự các chữ - Bảng tô cấu tạo nét chữ cái tiếng việt dành cho học sinh khó khăn trong việc viết
Trang 7- Các đồ dùng trực quan như: bộ số, bộ hạt, que tính… dành cho học sinh có khó khăn trong tính toán
- Sử dụng công nghệ (máy tính) cho học sinh khó khăn về tính toán
• Hỗ trợ bằng một số kỹ thuật đặc thù Hiện tại các giáo viên Trung tâm có sử dụng một số kỹ thuật đặc thù dành cho việc dạy học sinh khuyết tật học tập như:
- Kỹ thuật tách âm vị cho học sinh có khó khăn về đọc viết
- Sử dụng hình ảnh gợi ý cho học sinh có khó khăn về ghi nhớ các mặt chữ
- Các phương pháp phát triển trí não bằng tính toán đơn giản
III Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ tâm
lý học đường cho trẻ khuyết tật học tập
3.1 Khuyến khích tinh thần lạc quan về học tập
Điều này giúp các học sinh có khó khăn trong học tập trở nên có động lực và sẵn sàng học tập hơn, khi đó, các chất dẫn truyền thần kinh kích hoạt việc học tập sẽ được giải phóng Nhiều học sinh gặp khó khăn trong học tập
đã trở nên bi quan về trường học và mất niềm hi vọng rằng họ có thể tiến bộ trong học tập Những chiến thuật dạy học sau đây sẽ góp phần củng cố quan điểm rằng việc phát triển tinh thần lạc quan thực tế có thể hữu ích như thế nào:
Chia sẻ các ví dụ về cách bạn vượt qua các trở ngại trong học tập Nó
có ích đối với các học sinh gặp khó khăn, giúp họ nhận thức được rằng mọi người đều thường xuyên phải đối mặt với các thử thách trong học tập
Chia sẻ những câu chuyện minh hoạ những lợi ích của sự lạc quan thực tế
Duy trì bầu không khí học tập tích cực bằng cách tung ra các câu hỏi kiểu như “Ngày hôm nay có gì đặc biệt?”
3.2 Các chiến thuật tăng khả năng tập trung
Khi các học sinh có khó khăn trong học tập học về cách “định hướng tâm trí” thông qua việc sử dụng các chiến thuật nhận thức, họ có nhiều khả năng học tập và và tư duy ở mức độ cao hơn Các giáo viên thường chú ý đến
Trang 8“Các chiến thuật để có được và duy trì sự chú ý của não bộ” cung cấp các chiến thuật đã được thử nghiệm để hỗ trợ giáo viên trong vấn đề lớp học thường gặp này Bài viết “Các nguồn tài nguyên học tập và rèn luyện não bộ” của Edutopia giới thiệu những chiến thuật dễ sử dụng khác để giúp học sinh học tập hiệu quả hơn
3.3 Lưu giữ các hồ sơ thành công
Một hồ sơ thành công là một bộ sưu tập cập nhật thường xuyên, cung cấp những bằng chứng xác thực để giúp học sinh tạo ra và ghi nhớ những thành công trong học tập của họ, tăng sự tự tin Dưới đây là một cách sử dụng chiến thuật này:
Cho tất cả học sinh một kẹp tài liệu để sử dụng như là hồ sơ thành công
Yêu cầu học sinh viết những điều thành công trong hồ sơ của họ và/ hoặc vẽ một bức tranh đại diện cho sự thành công đó
Mỗi ngày, khi có thể, hãy yêu cầu học sinh thêm vào hồ sơ những ví dụ
về việc học thành công, như là hoàn thành các nhiệm vụ, những thu hoạch trong học tập và những nhiệm vụ mới nhằm củng cố các định nghĩa cá nhân
về thành công của họ
Bắt đầu buổi học, hãy nhắc học sinh xem hồ sơ thành công của họ Càng nhiều học sinh kết nối lại với các thành công trước đó, tư duy phát triển của họ càng trở nên tích cực và khả năng thành công trong tương lai càng lớn
3.4 Sử dụng sự đánh giá phát triển
Việc chỉ dẫn học sinh học tập và theo dõi sự tiến bộ của học sinh gặp khó khăn trong học tập rất quan trọng Giáo viên cần kiểm tra thường xuyên, cung cấp chỉ dẫn thêm và phản hồi khi cần thiết đến các học sinh này Đánh giá phát triển giúp học sinh xác định được điểm mạnh và điểm yếu cần luyện tập và củng cố thêm, có thể bao gồm các buổi thảo luận trên lớp, phỏng vấn
cá nhân học sinh, tư vấn trong công việc và quan sát cách học sinh vận dụng những gì đã học Học sinh có thể sử dụng sự tự đánh giá như bài luận và danh mục kiểm tra cá nhân, như thế họ có thể được nhắc nhở theo dõi sự tiến bộ
Sự theo sát quá trình phát triển của họ, bao gồm các khó khăn trong học tập
mà họ phải trải qua, hỗ trợ thúc đẩy tư duy phát triển
Trang 93.5 Cho học sinh được lựa chọn
Khi học sinh có thể chọn các chủ đề thuộc về sở thích cá nhân để nghiên cứu hoặc làm dự án học tập, họ có nhiều khả năng duy trì hứng thú và động lực hơn Cho học sinh lựa chọn cũng là nhắc nhở họ có trách nhiệm với việc học của bản thân
Một trong những điều xúc động nhất đối với giáo viên chính là các học sinh gặp khó khăn đã học được những điều mới và họ có niềm tin rằng bằng
sự nỗ lực cùng các chiến thuật, họ có thể giúp học sinh phát triển kĩ năng và kiến thức Ngoài việc đưa trẻ đến các trung tâm trị liệu thì các phương pháp
hỗ trợ tâm lí trong học tập đối với các trẻ khuyết tật học tập cũng rất đáng lưu
ý Ngoài ra một trong những phương pháp kết hợp như tìm cho trẻ một giáo viên dạy trẻ đặc biệt tại nhà Đây là những giáo viên được đào tạo chuyên môn trong việc giáo dục, tiếp xúc cùng các trẻ em mắc bệnh đặc biệt như trẻ khuyết tật, trẻ mắc hội chứng tự kỷ, trẻ chậm nói, khuyết tật trí tuệ, Với chuyên môn nghiệp vụ cao, các giáo viên sẽ biết được cách nào có thể tiếp xúc với trẻ và đặc biệt là phương pháp phù hợp giúp trẻ khuyết tật có thể tiếp thu kiến thức, một phần vì đã được đào tạo về cách nhận biết cảm xúc, tâm lí của trẻ mà các giáo viên có thể ví như những bác sĩ tinh thần thân thiện đối với các trẻ
Ngoài ra môi trường ở nhà là một môi trường thân thuộc, đây sẽ là nơi trẻ thấy an toàn nhất điều này cũng giúp cho tinh thần của trẻ ít bị kích động hơn Chính vì vậy mà tìm cho trẻ một giáo viên dạy trẻ em đặc biệt tại nhà là một giải pháp học tập hiệu quả
C KẾT LUẬN
Thực tế cho thấy, số lượng học sinh mắc khuyết tật học tập hiện nay không hề ít, đặc biệt học sinh Tiểu học; nhu cầu tìm kiếm sự hỗ trợ từ các Trung tâm chuyên biệt về lĩnh vực này ngày càng nhiều Vai trò của các Trung tâm tue vấn học đường và nhà tư vấn học đường trong việc giúp các nhà trường và phụ huynh học sinh nhận thức, phát hiện các biểu hiện của khuyết tật học tập để có các biện pháp, giải pháp can thiệp, hỗ trợ kịp thời là rất quan trọng Để có được sự tư vấn, hỗ trợ và trực tiếp tham gia vào quá trình này, các Trung tâm cần phải được tăng cường cả về đội ngũ, năng lực chuyên môn và cơ sở vật chất, phải mở rộng liên kết phối hợp với các tổ chức, chuyên gia trong và ngoài nước về lĩnh vực này Lãnh đạo nhà trường đã quan tâm nhiều tới hoạt động của nhà tâm lý học đường cho trẻ khuyết tật học tập
Trang 10D TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Thị Cẩm Hường (2015), Tìm hiểu đặc điểm năng lực nhận thức của học sinh khuyết tật học tập bằng thang đo trí tuệ Wechsler dành cho trẻ em phiên bản IV (WISC-IV), - Đề tài NCKH cấp trường, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội;
2 Berninger, W.V (1999), “Coordinating transcription and text generation in working memory during composing: Automatic and constructive processes”, - Learning Disabilities Quarterly, pp.22, 99-112
3 Hale, J.B., &Fiorello, C.A (2004) School neuropsychology: A practitioner`s handbook, New York, - Guilford Press
4 Ueno Kazuhiko, Kaizu Akiko, Hattori Mikako (2008), Đánh giá tâm lí khuyết tật phát triển nhẹ - Sử dụng thành thạo WISC - III và ví dụ cụ thể (In lần thứ 10), - Nxb Khoa học Văn hóa Nhật Bản
5 Brody, L.E, Mills, C.J (1997), “Gifted Children with Learning Disabilities: A Review of the Isues”, - Journal of Learning Disabilities, pp 282-296