1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 25 mây và sóng

20 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mây Và Sóng
Tác giả Ra-bin-đra-nát Ta-go
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 192,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn Ngày soạn Ngày giảng Bài 25 MÂY VÀ SÓNG Tiết 131 Văn bản MÂY VÀ SÓNG (Ta – go) I Mục tiêu * Chuẩn kiến thức, kĩ năng Chỉ ra được những chi tiết hình ảnh thể hiện tình mẹ con đẹp đẽ, thiêng l[.]

Trang 1

Ngày soạn: ……….

Ngày giảng: ……….

Bài 25 MÂY VÀ SÓNG

Tiết 131 Văn bản : MÂY VÀ SÓNG

(Ta – go)

I Mục tiêu:

* Chuẩn kiến thức, kĩ năng:

- Chỉ ra được những chi tiết hình ảnh thể hiện tình mẹ con đẹp đẽ, thiêng liêng trong lời thủ thỉ tình cảm của em bé với mẹ về cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em với những người sống trên mây và sóng

*HS khá, giỏi:

- Pân tích đc những chi tiết hình ảnh thể hiện tình mẹ con đẹp đẽ, thiêng liêng trong lời thủ thỉ tình cảm của em bé với mẹ về cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em với những người sống trên mây và sóng

- BVMT: Ý thức giữ gìn MT biển xanh, sạch, đẹp

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: giáo án

2 Học sinh: Soạn bài theo HD của GV.

III Phương pháp - Kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại, phân tích, bình giảng, HĐ cặp đôi.

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ

- H: Nêu giá trị nghệ thuật và nội dung khổ 1 bài thơ "Nói với con" Y Phương + NT điệp ngữ, liệt kê, hình ảnh cụ thể Tác giả muốn nhắc nhở con về tình cảm

ruột thịt, cội nguồn sinh dưỡng của mỗi người ( Pt dẫn chứng)

+ Với giọng điệu thiết tha trìu mến, từ ngữ cảm thán, cách nói đặc trưng của người miền núi Gợi lên cuộc sống lao động cần cù và tươi vui của “người đồng mình” Rừng núi quê hương thật thơ mộng và nghĩa tình đã che chở, đã nuôi dưỡng con người

cả về tâm hồn, lối sống Con được trưởng thành trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hương.( Pt dẫn chứng)

*GV KT sự chuẩn bị của HS

A Khởi động (3’): HĐCN – Thực hiện theo tài liệu – b/c – chia sẻ

GV nhận xét, dẫn dắt: Tình mẫu tử là một trong những tình cảm thiêng liêng và

gần gũi, phổ biến nhất của con người Đồng thời cũng là nguồn thi cảm không bao giờ

cũ, không bao giờ vơi cạn của các nhà thơ Nhà thơ Chế Lan Viên với bài “Con cò”, Nguyễn Khoa điềm với “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” Và Ta-go, một

nhà thơ Ấn Độ, cũng viết về tình cảm cao quý này thật nhẹ nhàng mà sâu lắng qua bài thơ “Mây và sóng”

H Nêu cách đọc bài thơ?

(GV bổ sung: HD đọc và đọc mẫu (Yêu cầu:

Thay đổi và phân biệt giữa lời kể của em bé

với những lời đối thoại giữa em bé và những

I Đọc và thảo luận chú thích

Trang 2

người ở trên mây, trong sóng)

HS: Đọc, nhận xét

GV: Nhận xét, sửa lỗi đọc cho HS

H: Nêu những nét chính về t/giả?

GVMR:

- Ra-bin-đra-nát Ta-go (1861-1941) là nhà

thơ hiện đại lớn nhất của Ân Độ.

- Ông là một nghệ sĩ đa tài, thành công ở

nhiều lĩnh vực, từng được nhận giải thưởng

Nô-ben về văn học (1913).

Ông là nhà thơ gặp nhiều điều không may

trong cuộc sống gia đình Trong 6 năm (1902

- 1907) ông đã mất 5 người thân (vợ, con gái

thứ 2, cha, anh và con trai đầu) Phải chăng

cũng chính vì thế mà t/cảm gia đình đã trở

thành một đề tài quan trọng trong suốt cuộc

đời cầm bút của nhà thơ ?

GV: Giới thiệu 1 số t/p chính của nhà thơ

(MC)

H: Nêu xuất xứ của bài thơ?

- Viết bằng tiếng Ben-gan, in trong tập

“Si-su” (Trẻ thơ/1909) T/g dịch ra tiếng Anh, in

trong tập “ Trăng non” (1915).

GVMR: Tập thơ là tặng vật vô giá của Ta-go

dành cho trẻ thơ, được viết từ lòng yêu trẻ và

cả nỗi đau buồn vì mất 2 đứa con thân yêu

H: BT được làm theo thể thơ gì? Xác định

phương thức biểu đạt của bài thơ ?

GV: Bài thơ là lời em bé nói với mẹ một cách

thủ thỉ tâm tình

HS HĐCN (2’) thực hiện yêu cầu a (59) –

b/c – chia sẻ

- GV nhận xét, KL

HS HĐCĐ (5’) thực hiện yêu cầu b (59) –

b/c – chia sẻ

- GV nhận xét, KL

- Giống: Các câu thơ có cấu tạo gần giống

văn xuôi, không vần, mỗi phần có 3 nhân vật,

trình tự tường thuật của 2 phần đều giống

nhau: lời rủ rê – lời từ chối, lí do từ chối – trò

1 Tác giả:

- Thơ ông thể hiện tinh thần dân tộc và dân chủ sâu sắc, tinh thần nhân văn cao cả và tính chất trữ tình triết lí nồng đượm

2 Tác phẩm: TL

- Thể thơ: tự do (thơ văn xuôi)

- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả

II Bố cục: 2 phần

- Phần 1: Từ đầu…xanh thẳm (Câu

chuyện của bé với mẹ về những người

ở trên mây và trò chơi thứ nhất của bé.)

- Phần 2: Còn lại (Câu chuyện của bé

với mẹ về những người ở trong sóng và trò chơi thứ 2 của em bé.)

-> Trình tự thuật, kể giống nhau song ý

và lời lại không hề trùng lặp

Trang 3

chơi; một cuộc đối thoại và một cuộc độc

thoại; những hình ảnh được xây dựng bằng trí

tưởng tượng

- Khác: Không gian: cao (mây - trăng)

rộng (biển - sóng)

 Tạo sự cân đối cho văn bản, sự mới lạ cho

hình thức thơ, dễ thuộc, dễ nhớ, dễ hiểu

HS: Đọc, theo dõi lời của Mây, Sóng.

H: Những người trên mây, trong sóng là

những ai?

- Là thế giới thần tiên, kì ảo trong truyện cổ

tích, thần thoại mà bé nghe được, đọc được

và tưởng tượng ra Đó là những "tiên đồng,

ngọc nữ" xinh đẹp bay lững lờ trên đám mây

trắng hồng, là những nàng tiên cá tuyệt vời

với giọng hát mê hồn

H: Những người sống trên mây, trong sóng

đã nói gì với em bé? Em có nhận xét gì về từ

ngữ và các hình ảnh thơ? Em có suy nghĩ gì

về thế giới của Mây và Sóng và lời mời gọi

của những người sống trên mây, trong sóng?

GV: Những người sống trên mây, trong sóng

đã vẽ ra những thế giới vô cùng hấp dẫn, bí

ẩn, mới lạ, giữa vũ trụ rực rỡ sắc màu, với

bình minh vàng, vầng trăng bạc, tiếng đàn ca

du dương bất tận và được đi khắp nơi

HS HĐCĐ (3’) thực hiện yêu cầu c (59)

-b/c – chia sẻ

- GV nhận xét, KL

- Lời hỏi lại của em bé chứng tỏ em đã bị hấp

dẫn, cuốn hút bởi những lời rủ rê của những

người sống trên mây và trong sóng Vì bé rất

tò mò, ham chơi, ham vui

- Bé không từ chối ngay vì trẻ em nào mà

chẳng ham chơi Em cũng thích đi chơi nhưng

t/y mẹ đã chiến thắng sự ham muốn đó

III Tìm hiểu văn bản

1 Lời mời gọi của những người sống trên mây, trong sóng

+ Trên mây: Chơi suốt ngày với bình minh vàng, vầng trăng bạc.

+ Trong sóng: Ca hát suốt ngày, ngao

du khắp nơi.

-> Với các tính từ gợi tả màu sắc, hình ảnh thơ sinh động đã gợi ra thế giới vô cùng hấp dẫn với thế giới thiên nhiên rực rỡ, bí ẩn, mới lạ và nhiều điều lí thú Đó là lời mời gọi quyến rũ, hấp dẫn tuổi thơ

2 Lời từ chối của em bé

- Em rất muốn đi Thể hiện ở lời hỏi lại của em bé:

+ Nhưng làm thế nào mình lên đó được

? + Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó được?

Trang 4

GV: Nếu em bé từ chối ngay lời rủ rê của

những người sống “trên mây” và “trong sóng”

thì tình cảm sẽ thiếu chân thực vì trẻ em nào

mà chẳng ham chơi Em phần nào đã bị lôi

cuốn, song vấn đề là không thể đánh đổi thú

vui chơi với việc xa rời mẹ Tình thương yêu

mẹ đã thắng lời mời gọi của những người

sống “trên mây” và “trong sóng” Thế mới

biết em yêu mẹ biết chừng nào

H: Mây và Sóng đã trả lời em bé ntn? Em có

nhận xét gì về cách đến và hòa nhập của họ?

- Cách đến và hoà nhập với họ cũng rất thú

vị: thật đơn giản, mơ mộng và kì diệu

H: Lí do nào đã khiến em bé từ chối lời mời

gọi? Em có suy nghĩ gì về lời từ chối của em

bé?

GV: Lời từ chối với lí do thật dễ thương,

khiến những người sống trên mây, trong sóng

đều mỉm cười

-> Tinh thần nhân văn sâu sắc của bài thơ thể

hiện chính ở sự khắc phục ham muốn chính

đáng của tuổi thơ để làm vui lòng mẹ, chứng

tỏ tình cảm với mẹ của bé thật sâu nặng Đó là

sức níu kéo của tình mẫu tử, tình mẹ yêu con

và lòng con yêu mẹ tha thiết cảm động

H: Qua đó cho thấy em bé là người thế nào ?

- Yêu Mây và Sóng nhưng em vẫn yêu mẹ

hơn vì em là một đứa con ngoan, hiếu thảo

H: Ở nhà với mẹ, bé đã tưởng tượng ra những

trò chơi như thế nào?

H: Hình ảnh mây, sóng, trăng, biển trong trò

chơi của bé có ý nghĩa ntn?

HS HĐCĐ (6’) thực hiện yêu cầu d (59) –

b/c – chia sẻ

+ Họ đáp: "Hãy đến nơi tận cùng của

trái đất, đa tay lên trời, cậu sẽ đợc nhấc bổng lên tận tầng mây”

+ Họ nói: “Hãy đến rìa biển cả, nhắm nghiền mắt lại, cậu sẽ đợc làn sóng nâng đi.”

- Em đã từ chối:

+ Mẹ mình đang đợi mình ở nhà + Buổi chiều mẹ luôn luôn muốn mình

ở nhà

- Trò chơi rất hấp dẫn nhưng em từ chối vì em thương mẹ, không muốn rời

mẹ, không muốn mẹ buồn

- Em bé yêu thương mẹ sâu sắc Tình yêu ấy đã chiến thắng những ham muốn của tuổi thơ

3 Trò chơi của bé

+ Con là mây và mẹ sẽ là trăng

Hai bàn tay con ôm lấy mẹ, và mái nhà

ta sẽ là bầu trời xanh thẳm.

+ Con là sóng và mẹ sẽ là bến bờ kì lạ Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang

vỡ tan vào lòng mẹ.

- Hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng: + Mây - sóng : biểu tượng cho con + Trăng - biển: Tượng trưng cho tấm lòng dịu hiền bao la của mẹ

- Tác giả lấy h/ả thiên nhiên nói về tình

Trang 5

- GV nhận xét, KL

- Giống nhau:

+ Đều là những trò chơi hấp dẫn và thú vị

+ Đều xuất hiện các hình ảnh của thiên nhiên:

mây, sóng, trăng

- Khác nhau:

+ Trò chơi của những người trên mây và

trong sóng chỉ có các hình ảnh của thiên

nhiên

+ Trò chơi của em bé được xây dựng bằng sự

tưởng tượng sáng tạo, có hình ảnh của thiên

nhiên, có tình mẫu tử sâu nặng hoà quyện

GV liên hệ VĐMT: Các trò chơi của em bé

hay hơn tất cả bởi vì nó được tạo nên bằng

tình yêu thiên nhiên và tình mẫu tử bền chặt

Trò chơi có mẹ, cùng mẹ do bé tự nghĩ ra

được hoà nhập cùng thiên nhiên (mây, sóng,

mặt trăng) nhưng ấm áp tình mẹ con ngay

dưới mái nhà thân yêu Hình ảnh thiên nhiên:

Mây, sóng thật đẹp, thơ mộng Đó là một thế

giới lung linh, huyền ảo Mọi người phải có ý

thức chung trong việc bảo vệ MT, sống hòa

hợp với thiên nhiên

HS HĐCĐ (4’) thực hiện yêu cầu e (59) –

b/c – chia sẻ

- GV nhận xét, KL

“ Con lăn, lăn…ở chốn nào”

- Hai câu thơ cuối là lời kết cho cả bài thơ nó

khẳng định tình mẫu tử ở khắp nơi thiêng

liêng, bất diệt

HS HĐCN (7’) thực hiện yêu cầu g,h (60) –

b/c – chia sẻ ( từng ý)

- GV nhận xét, KL

- Không chỉ miêu tả trò chơi sáng tạo của bé

mà lời thơ còn mang chiều sâu khái quát triết

lí về tình thương yêu mẹ con, hạnh phúc của

tình mẹ con thật gần gũi, giản dị nhưng vô

cùng lớn lao, thiêng liêng và vĩnh hằng như

vũ trụ và kì diệu thay điều đó lại do chính bé

tạo ra

GV liên hệ: Nhà văn Nguyên Hồng diễn tả

cảm giác ngây ngất của bé Hồng khi được sà

mẫu tử thiêng liêng

- Bằng trí tưởng tượng phong phú, độc đáo, bay bổng em bé đã nghĩ ra những trò chơi sáng tạo, thú vị hoà hợp giữa tình yêu thiên nhiên và tình mẫu tử

- Lời thơ còn mang chiều sâu khái quát triết lí về tình mẫu tử thật gần gũi, giản

dị nhưng vô cùng lớn lao, thiêng liêng

và vĩnh hằng

IV Tổng kết

1 NT:

Hình thức đối thoại lồng trong lời kể của em bé, hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng

Trang 6

vào lòng mẹ "phải bé lại và lăn vào lòng mẹ,

áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để

bàn tay mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm và gãi

rôm ở sống lưng, mới thấy hết sự êm dịu của

người mẹ"

2 Ý nghĩa bài thơ

- Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, cao cả

4 Củng cố (2’)

H: Nêu cảm nhận về tình mẫu tử trong bài?

GV: Khái quát nội dung bài học, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm

5 Hướng dẫn học bài (1’)

- Bài cũ: Nắm được ND bài, học thuộc lòng bài thơ, phần ghi nhớ Liên hệ với

những bài thơ đã học về tình mẹ

- Tìm những câu có hàm ý mời mọc hoặc từ chối trong các đoạn đối thoại giữa

em bé với những người ở trên mây và trong sóng trong bài thơ “Mây và sóng” của Ta-go

- Bài mới:

+ Hướng dẫn học sinh thực hiện nội dung luyện tập về thơ (76,77)

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

*************************************

Trang 7

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 132:

NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý ( Tiếp theo)

I Mục tiêu:

* Chuẩn kiến thức, kĩ năng:

- Nhận biết hai điều kiện sử dụng hàm ý,:

+ Người nói (viết) có ý thức và biết cách đưa hàm ý vào câu nói (viết)

+ Người nghe (đọc) có năng lực đoán, giải hàm ý

*HS khá, giỏi:

- Hiểu được 2 điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói, người nghe HS

có ý thức sử dụng hàm ý đúng lúc, đúng chỗ

- Biết sử dụng và giải nghĩa hàm ý trong giao tiếp, sử dụng hàm ý có tác dụng

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: giáo án

2 Học sinh: Soạn bài theo HD của GV.

III Phương pháp - Kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại, phân tích, bình giảng, HĐ cặp đôi

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra đầu giờ (5’)

H.Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý? Lấy ví dụ một tình huống có sử dụng

hàm ý và chỉ rõ ND của hàm ý đó?

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động học tập

*Khởi động (1’)

GV: Chúng ta đã biết được thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý Vậy làm thế

nào để có thể s/d hàm ý?

B:Hình thành kiến thức mới

HĐCN, CS ý 1 (2p)

HS: đọc và XĐ yêu cầu của bài tập.

H: Đây là một sự thật đau lòng nên

chị Dậu không dám nói thẳng ra

HĐCĐ 3p, CS ý 2 TL

H: Hàm ý trong câu nói nào của chị

Dậu rõ hơn? Vì sao chị phải nói rõ

như vậy? Chi tiết nào trong đ/trích

cho thấy cái Tí hiểu hàm ý của mẹ?

- Ở câu thứ nhất cái Tí mới lờ mờ cảm

nhận một điều gì đó không bình thường

trong câu nói ấy nhưng đến câu thứ hai

cái Tí hiểu rõ hơn tai hoạ đã ập đến đầu

I Điều kiện sử dụng hàm ý

1 Bài tập: Đoạn văn (TL - 60)

- Câu: "Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thôi"  sau bữa ăn này con không còn được

ở nhà với thầy mẹ và các em nữa Mẹ đã bán con

- Câu: "Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài"

Trang 8

nó Hàm ý ở câu 2 rõ hơn câu 1.

- Chị Dậu phải nói rõ hơn vì chính chị

cũng không chịu đựng nổi sự đau đớn

khi phải kéo dài những giây phút lừa

dối cái Tí (giống nỗi đau lừa dối cậu

vàng  Lão Hạc)

H: Qua phân tích BT, hãy cho biết, để

sử dụng hàm ý, cần có những điều

kiện nào?

HĐCN 2p câu b (TL – 60)

HS: đọc kết luận

GV: chốt kiến thức.

*Bài tập bổ sung: Anh chồng đi chăn

đàn bò 10 con anh mếu máo:"Mình

ơi, thiếu một con bò" Chị vợ: "Tưởng

gì, thừa một con thì có"

- Câu có hàm ý: "Tưởng gì "

- Hàm ý: Đồ ngu như bò, còn một con

đang cưỡi nữa sao mà không đếm.

HĐCN 5p câu a, b(TL 62)

- HS CS, GV nx, chốt

 mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài

Hàm ý ở câu 2 rõ hơn câu 1

=> Chị Dậu có ý đưa vào trong lời nói

- Sự "giãy nảy" và câu nói trong tiếng khóc của Tí cho thấy Tí đã hiểu hàm ý trong câu nói của mẹ

2 Kết luận

Để sử dụng hàm ý:

+ Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm

ý vào câu nói + Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý

II Luyện tập

1 Bài tập a (TL 62)

(1)+ Người nói: Anh thanh niên

+ Người nghe: Ông hoạ sĩ và cô gái

- Hàm ý: Mời bác và cô vào uống nước

- Hai người nghe đều hiểu: Liền theo anh thanh niên vào nhà và ngồi xuống ghế

(2) + Người nói: Anh Tấn + Người nghe: Chị hàng đậu (ngày trước)

- Hàm ý: Chúng tôi không thể cho được

- Người nghe đã hiểu: Câu cuối

(3) Người nói: Thuý Kiều Người nghe: Hoạn Thư

- Hàm ý câu 1: quyền quý như tiểu thư cũng

có lúc phải đến trước "hoa nô" như thế này ư?

Trang 9

H Tìm hàm ý của Lỗ Tấn qua việc

ông so sánh “hi vọng” với “con

đường” trong đoạn văn?

HĐCN (20), ĐH - CS

GV: nhận xét  Kết luận

- HĐCĐ3p, CS

- GV NX, chốt

- Hàm ý câu 2: hãy chuẩn bị nhận sự báo oán thích đáng

+ Hoạn Thư hiểu: Hồn lạc phách xiêu

2.Bài tập b (TL 62)

- Hàm ý: Chắt giùm nước để cơm khỏi nhão

- Người nói dùng hàm ý:

+ Vì trước đó đã nói thẳng "chắt nước giùm cái" nhưng không có hiệu quả, và vì vậy bực mình

+ Phải dùng hàm ý vì chưa thể đổi cách xưng hô, mà thời gian thì quá gấp nếu để lâu cơm sẽ nhão

- Việc sử dụng hàm ý không thành công vì

"anh Sáu vẫn ngồi im" tức là anh tỏ ra không cộng tác

3 Bài tập c (TL - 63 (SGK- T92): Tìm hàm

ý của Lỗ Tấn qua việc ông so sánh “hi vọng” với “con đường”

- Qua sự so sánh của Lỗ Tấn có thể nhận ra hàm ý: Tuy hi vọng chưa thể nói là thực hay

hư, nhưng nếu cố gắng thực hiện thì có thể đạt được

4 Bài tập d (TL - 63): Hãy điền vào lượt lời

của B một câu có hàm ý từ chối

A: Mai về quê với mình đi!

B: Mình đã nhận lời đi chơi với Hoa rồi A: Đành vậy

Hoặc:

- Mình phải đến bệnh viện chăm sóc bà nội

- Mình phải làm hết các bài tập thầy giao đã

4.Củng cố : (3’) : Điều kiện sử dụng hàm ý ?

5.Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (2’).

Bài cũ : Làm BT 2 (TL - 63)

- Câu có hàm ý mời mọc là hai câu mở đầu bằng “ Bọn tớ chơi…”

- Câu có hàm ý từ chối là hai câu: “ Mẹ mình đang đợi ở nhà” và “ Làm sao có thể rời mẹ mà đến được”

- Có thể viết thêm câu có hàm ý mời mọc: “ Không biết có ai muốn chơi với bọn

tớ không?” hoặc: “ Chơi với bọn tớ thích lắm đấy”

- Ôn tập kĩ phần nghĩa tường minh và hàm ý.

Bài mới: Ôn tập văn bản nhật dụng – trang 64

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :

Trang 10

Ngày 08/3/2019 TTCM

Trần Thị Thu

Ngày giảng: ………

Tiết 128

ÔN TẬP VỀ THƠ

I Mục tiêu:

* Chuẩn kiến thức, kĩ năng:

- Nhớ tên các bài thơ, tác giả, nắm chắc nội dung và các đặc điểm nổi bật từng bài thơ đã học ở lớp 9

- Nêu được những thành tựu, đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ Việt Nam sau cách mạng thàng Tsm năm 1945 qua các tác phẩm đã học

*HS khá, giỏi:

- Nhớ tên bài thơ và tác giả, nắm chắc nội dung và đặc điểm nghệ thuật của từng

BT đã học ở lớp 9

- Nêu đc những thành tựu, đặc điểm về ND, NTcủa thơ VN từ sau CM tháng Tám

1945 qua các tác phẩm đã học

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: giáo án, bảng phụ

2 Học sinh: Soạn bài theo HD của GV.

III Phương pháp - Kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại, phân tích, nx, HĐ cặp đôi…

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động học

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra: (15’)

H Chép theo trí nhớ khổ đầu bài thơ Sang Thu của Hữu Thỉnh Trình bày cảm nhận của em về giá trị nghệ thuật và nội dung khổ thơ 1?

Đáp án và HD chấm

- Chép đúng khổ thơ: 4 điểm

“Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về”

- NT: Nhân hóa, từ láy gợi hình ‘”chùng chình”, các hình ảnh chọn lọc: Hương

ổi, gió se, sương, tình thái từ: Hình như

- Nội dung:

Ngày đăng: 12/02/2023, 22:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w