Ngày soạn Ngày soạn Ngày giảng Bài 25 MÂY VÀ SÓNG Tiết 131 Văn bản MÂY VÀ SÓNG (Ta – go) I Mục tiêu * Chuẩn kiến thức, kĩ năng Chỉ ra được những chi tiết hình ảnh thể hiện tình mẹ con đẹp đẽ, thiêng l[.]
Trang 1Ngày soạn: ……….
Ngày giảng: ……….
Bài 25 MÂY VÀ SÓNG
Tiết 131 Văn bản : MÂY VÀ SÓNG
(Ta – go)
I Mục tiêu:
* Chuẩn kiến thức, kĩ năng:
- Chỉ ra được những chi tiết hình ảnh thể hiện tình mẹ con đẹp đẽ, thiêng liêng trong lời thủ thỉ tình cảm của em bé với mẹ về cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em với những người sống trên mây và sóng
*HS khá, giỏi:
- Pân tích đc những chi tiết hình ảnh thể hiện tình mẹ con đẹp đẽ, thiêng liêng trong lời thủ thỉ tình cảm của em bé với mẹ về cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em với những người sống trên mây và sóng
- BVMT: Ý thức giữ gìn MT biển xanh, sạch, đẹp
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án
2 Học sinh: Soạn bài theo HD của GV.
III Phương pháp - Kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại, phân tích, bình giảng, HĐ cặp đôi.
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
- H: Nêu giá trị nghệ thuật và nội dung khổ 1 bài thơ "Nói với con" Y Phương + NT điệp ngữ, liệt kê, hình ảnh cụ thể Tác giả muốn nhắc nhở con về tình cảm
ruột thịt, cội nguồn sinh dưỡng của mỗi người ( Pt dẫn chứng)
+ Với giọng điệu thiết tha trìu mến, từ ngữ cảm thán, cách nói đặc trưng của người miền núi Gợi lên cuộc sống lao động cần cù và tươi vui của “người đồng mình” Rừng núi quê hương thật thơ mộng và nghĩa tình đã che chở, đã nuôi dưỡng con người
cả về tâm hồn, lối sống Con được trưởng thành trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hương.( Pt dẫn chứng)
*GV KT sự chuẩn bị của HS
A Khởi động (3’): HĐCN – Thực hiện theo tài liệu – b/c – chia sẻ
GV nhận xét, dẫn dắt: Tình mẫu tử là một trong những tình cảm thiêng liêng và
gần gũi, phổ biến nhất của con người Đồng thời cũng là nguồn thi cảm không bao giờ
cũ, không bao giờ vơi cạn của các nhà thơ Nhà thơ Chế Lan Viên với bài “Con cò”, Nguyễn Khoa điềm với “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” Và Ta-go, một
nhà thơ Ấn Độ, cũng viết về tình cảm cao quý này thật nhẹ nhàng mà sâu lắng qua bài thơ “Mây và sóng”
H Nêu cách đọc bài thơ?
(GV bổ sung: HD đọc và đọc mẫu (Yêu cầu:
Thay đổi và phân biệt giữa lời kể của em bé
với những lời đối thoại giữa em bé và những
I Đọc và thảo luận chú thích
Trang 2người ở trên mây, trong sóng)
HS: Đọc, nhận xét
GV: Nhận xét, sửa lỗi đọc cho HS
H: Nêu những nét chính về t/giả?
GVMR:
- Ra-bin-đra-nát Ta-go (1861-1941) là nhà
thơ hiện đại lớn nhất của Ân Độ.
- Ông là một nghệ sĩ đa tài, thành công ở
nhiều lĩnh vực, từng được nhận giải thưởng
Nô-ben về văn học (1913).
Ông là nhà thơ gặp nhiều điều không may
trong cuộc sống gia đình Trong 6 năm (1902
- 1907) ông đã mất 5 người thân (vợ, con gái
thứ 2, cha, anh và con trai đầu) Phải chăng
cũng chính vì thế mà t/cảm gia đình đã trở
thành một đề tài quan trọng trong suốt cuộc
đời cầm bút của nhà thơ ?
GV: Giới thiệu 1 số t/p chính của nhà thơ
(MC)
H: Nêu xuất xứ của bài thơ?
- Viết bằng tiếng Ben-gan, in trong tập
“Si-su” (Trẻ thơ/1909) T/g dịch ra tiếng Anh, in
trong tập “ Trăng non” (1915).
GVMR: Tập thơ là tặng vật vô giá của Ta-go
dành cho trẻ thơ, được viết từ lòng yêu trẻ và
cả nỗi đau buồn vì mất 2 đứa con thân yêu
H: BT được làm theo thể thơ gì? Xác định
phương thức biểu đạt của bài thơ ?
GV: Bài thơ là lời em bé nói với mẹ một cách
thủ thỉ tâm tình
HS HĐCN (2’) thực hiện yêu cầu a (59) –
b/c – chia sẻ
- GV nhận xét, KL
HS HĐCĐ (5’) thực hiện yêu cầu b (59) –
b/c – chia sẻ
- GV nhận xét, KL
- Giống: Các câu thơ có cấu tạo gần giống
văn xuôi, không vần, mỗi phần có 3 nhân vật,
trình tự tường thuật của 2 phần đều giống
nhau: lời rủ rê – lời từ chối, lí do từ chối – trò
1 Tác giả:
- Thơ ông thể hiện tinh thần dân tộc và dân chủ sâu sắc, tinh thần nhân văn cao cả và tính chất trữ tình triết lí nồng đượm
2 Tác phẩm: TL
- Thể thơ: tự do (thơ văn xuôi)
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả
II Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Từ đầu…xanh thẳm (Câu
chuyện của bé với mẹ về những người
ở trên mây và trò chơi thứ nhất của bé.)
- Phần 2: Còn lại (Câu chuyện của bé
với mẹ về những người ở trong sóng và trò chơi thứ 2 của em bé.)
-> Trình tự thuật, kể giống nhau song ý
và lời lại không hề trùng lặp
Trang 3chơi; một cuộc đối thoại và một cuộc độc
thoại; những hình ảnh được xây dựng bằng trí
tưởng tượng
- Khác: Không gian: cao (mây - trăng)
rộng (biển - sóng)
Tạo sự cân đối cho văn bản, sự mới lạ cho
hình thức thơ, dễ thuộc, dễ nhớ, dễ hiểu
HS: Đọc, theo dõi lời của Mây, Sóng.
H: Những người trên mây, trong sóng là
những ai?
- Là thế giới thần tiên, kì ảo trong truyện cổ
tích, thần thoại mà bé nghe được, đọc được
và tưởng tượng ra Đó là những "tiên đồng,
ngọc nữ" xinh đẹp bay lững lờ trên đám mây
trắng hồng, là những nàng tiên cá tuyệt vời
với giọng hát mê hồn
H: Những người sống trên mây, trong sóng
đã nói gì với em bé? Em có nhận xét gì về từ
ngữ và các hình ảnh thơ? Em có suy nghĩ gì
về thế giới của Mây và Sóng và lời mời gọi
của những người sống trên mây, trong sóng?
GV: Những người sống trên mây, trong sóng
đã vẽ ra những thế giới vô cùng hấp dẫn, bí
ẩn, mới lạ, giữa vũ trụ rực rỡ sắc màu, với
bình minh vàng, vầng trăng bạc, tiếng đàn ca
du dương bất tận và được đi khắp nơi
HS HĐCĐ (3’) thực hiện yêu cầu c (59)
-b/c – chia sẻ
- GV nhận xét, KL
- Lời hỏi lại của em bé chứng tỏ em đã bị hấp
dẫn, cuốn hút bởi những lời rủ rê của những
người sống trên mây và trong sóng Vì bé rất
tò mò, ham chơi, ham vui
- Bé không từ chối ngay vì trẻ em nào mà
chẳng ham chơi Em cũng thích đi chơi nhưng
t/y mẹ đã chiến thắng sự ham muốn đó
III Tìm hiểu văn bản
1 Lời mời gọi của những người sống trên mây, trong sóng
+ Trên mây: Chơi suốt ngày với bình minh vàng, vầng trăng bạc.
+ Trong sóng: Ca hát suốt ngày, ngao
du khắp nơi.
-> Với các tính từ gợi tả màu sắc, hình ảnh thơ sinh động đã gợi ra thế giới vô cùng hấp dẫn với thế giới thiên nhiên rực rỡ, bí ẩn, mới lạ và nhiều điều lí thú Đó là lời mời gọi quyến rũ, hấp dẫn tuổi thơ
2 Lời từ chối của em bé
- Em rất muốn đi Thể hiện ở lời hỏi lại của em bé:
+ Nhưng làm thế nào mình lên đó được
? + Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó được?
Trang 4GV: Nếu em bé từ chối ngay lời rủ rê của
những người sống “trên mây” và “trong sóng”
thì tình cảm sẽ thiếu chân thực vì trẻ em nào
mà chẳng ham chơi Em phần nào đã bị lôi
cuốn, song vấn đề là không thể đánh đổi thú
vui chơi với việc xa rời mẹ Tình thương yêu
mẹ đã thắng lời mời gọi của những người
sống “trên mây” và “trong sóng” Thế mới
biết em yêu mẹ biết chừng nào
H: Mây và Sóng đã trả lời em bé ntn? Em có
nhận xét gì về cách đến và hòa nhập của họ?
- Cách đến và hoà nhập với họ cũng rất thú
vị: thật đơn giản, mơ mộng và kì diệu
H: Lí do nào đã khiến em bé từ chối lời mời
gọi? Em có suy nghĩ gì về lời từ chối của em
bé?
GV: Lời từ chối với lí do thật dễ thương,
khiến những người sống trên mây, trong sóng
đều mỉm cười
-> Tinh thần nhân văn sâu sắc của bài thơ thể
hiện chính ở sự khắc phục ham muốn chính
đáng của tuổi thơ để làm vui lòng mẹ, chứng
tỏ tình cảm với mẹ của bé thật sâu nặng Đó là
sức níu kéo của tình mẫu tử, tình mẹ yêu con
và lòng con yêu mẹ tha thiết cảm động
H: Qua đó cho thấy em bé là người thế nào ?
- Yêu Mây và Sóng nhưng em vẫn yêu mẹ
hơn vì em là một đứa con ngoan, hiếu thảo
H: Ở nhà với mẹ, bé đã tưởng tượng ra những
trò chơi như thế nào?
H: Hình ảnh mây, sóng, trăng, biển trong trò
chơi của bé có ý nghĩa ntn?
HS HĐCĐ (6’) thực hiện yêu cầu d (59) –
b/c – chia sẻ
+ Họ đáp: "Hãy đến nơi tận cùng của
trái đất, đa tay lên trời, cậu sẽ đợc nhấc bổng lên tận tầng mây”
+ Họ nói: “Hãy đến rìa biển cả, nhắm nghiền mắt lại, cậu sẽ đợc làn sóng nâng đi.”
- Em đã từ chối:
+ Mẹ mình đang đợi mình ở nhà + Buổi chiều mẹ luôn luôn muốn mình
ở nhà
- Trò chơi rất hấp dẫn nhưng em từ chối vì em thương mẹ, không muốn rời
mẹ, không muốn mẹ buồn
- Em bé yêu thương mẹ sâu sắc Tình yêu ấy đã chiến thắng những ham muốn của tuổi thơ
3 Trò chơi của bé
+ Con là mây và mẹ sẽ là trăng
Hai bàn tay con ôm lấy mẹ, và mái nhà
ta sẽ là bầu trời xanh thẳm.
+ Con là sóng và mẹ sẽ là bến bờ kì lạ Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang
vỡ tan vào lòng mẹ.
- Hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng: + Mây - sóng : biểu tượng cho con + Trăng - biển: Tượng trưng cho tấm lòng dịu hiền bao la của mẹ
- Tác giả lấy h/ả thiên nhiên nói về tình
Trang 5- GV nhận xét, KL
- Giống nhau:
+ Đều là những trò chơi hấp dẫn và thú vị
+ Đều xuất hiện các hình ảnh của thiên nhiên:
mây, sóng, trăng
- Khác nhau:
+ Trò chơi của những người trên mây và
trong sóng chỉ có các hình ảnh của thiên
nhiên
+ Trò chơi của em bé được xây dựng bằng sự
tưởng tượng sáng tạo, có hình ảnh của thiên
nhiên, có tình mẫu tử sâu nặng hoà quyện
GV liên hệ VĐMT: Các trò chơi của em bé
hay hơn tất cả bởi vì nó được tạo nên bằng
tình yêu thiên nhiên và tình mẫu tử bền chặt
Trò chơi có mẹ, cùng mẹ do bé tự nghĩ ra
được hoà nhập cùng thiên nhiên (mây, sóng,
mặt trăng) nhưng ấm áp tình mẹ con ngay
dưới mái nhà thân yêu Hình ảnh thiên nhiên:
Mây, sóng thật đẹp, thơ mộng Đó là một thế
giới lung linh, huyền ảo Mọi người phải có ý
thức chung trong việc bảo vệ MT, sống hòa
hợp với thiên nhiên
HS HĐCĐ (4’) thực hiện yêu cầu e (59) –
b/c – chia sẻ
- GV nhận xét, KL
“ Con lăn, lăn…ở chốn nào”
- Hai câu thơ cuối là lời kết cho cả bài thơ nó
khẳng định tình mẫu tử ở khắp nơi thiêng
liêng, bất diệt
HS HĐCN (7’) thực hiện yêu cầu g,h (60) –
b/c – chia sẻ ( từng ý)
- GV nhận xét, KL
- Không chỉ miêu tả trò chơi sáng tạo của bé
mà lời thơ còn mang chiều sâu khái quát triết
lí về tình thương yêu mẹ con, hạnh phúc của
tình mẹ con thật gần gũi, giản dị nhưng vô
cùng lớn lao, thiêng liêng và vĩnh hằng như
vũ trụ và kì diệu thay điều đó lại do chính bé
tạo ra
GV liên hệ: Nhà văn Nguyên Hồng diễn tả
cảm giác ngây ngất của bé Hồng khi được sà
mẫu tử thiêng liêng
- Bằng trí tưởng tượng phong phú, độc đáo, bay bổng em bé đã nghĩ ra những trò chơi sáng tạo, thú vị hoà hợp giữa tình yêu thiên nhiên và tình mẫu tử
- Lời thơ còn mang chiều sâu khái quát triết lí về tình mẫu tử thật gần gũi, giản
dị nhưng vô cùng lớn lao, thiêng liêng
và vĩnh hằng
IV Tổng kết
1 NT:
Hình thức đối thoại lồng trong lời kể của em bé, hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng
Trang 6vào lòng mẹ "phải bé lại và lăn vào lòng mẹ,
áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để
bàn tay mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm và gãi
rôm ở sống lưng, mới thấy hết sự êm dịu của
người mẹ"
2 Ý nghĩa bài thơ
- Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, cao cả
4 Củng cố (2’)
H: Nêu cảm nhận về tình mẫu tử trong bài?
GV: Khái quát nội dung bài học, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
5 Hướng dẫn học bài (1’)
- Bài cũ: Nắm được ND bài, học thuộc lòng bài thơ, phần ghi nhớ Liên hệ với
những bài thơ đã học về tình mẹ
- Tìm những câu có hàm ý mời mọc hoặc từ chối trong các đoạn đối thoại giữa
em bé với những người ở trên mây và trong sóng trong bài thơ “Mây và sóng” của Ta-go
- Bài mới:
+ Hướng dẫn học sinh thực hiện nội dung luyện tập về thơ (76,77)
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
*************************************
Trang 7Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 132:
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý ( Tiếp theo)
I Mục tiêu:
* Chuẩn kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết hai điều kiện sử dụng hàm ý,:
+ Người nói (viết) có ý thức và biết cách đưa hàm ý vào câu nói (viết)
+ Người nghe (đọc) có năng lực đoán, giải hàm ý
*HS khá, giỏi:
- Hiểu được 2 điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói, người nghe HS
có ý thức sử dụng hàm ý đúng lúc, đúng chỗ
- Biết sử dụng và giải nghĩa hàm ý trong giao tiếp, sử dụng hàm ý có tác dụng
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án
2 Học sinh: Soạn bài theo HD của GV.
III Phương pháp - Kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại, phân tích, bình giảng, HĐ cặp đôi
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra đầu giờ (5’)
H.Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý? Lấy ví dụ một tình huống có sử dụng
hàm ý và chỉ rõ ND của hàm ý đó?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động học tập
*Khởi động (1’)
GV: Chúng ta đã biết được thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý Vậy làm thế
nào để có thể s/d hàm ý?
B:Hình thành kiến thức mới
HĐCN, CS ý 1 (2p)
HS: đọc và XĐ yêu cầu của bài tập.
H: Đây là một sự thật đau lòng nên
chị Dậu không dám nói thẳng ra
HĐCĐ 3p, CS ý 2 TL
H: Hàm ý trong câu nói nào của chị
Dậu rõ hơn? Vì sao chị phải nói rõ
như vậy? Chi tiết nào trong đ/trích
cho thấy cái Tí hiểu hàm ý của mẹ?
- Ở câu thứ nhất cái Tí mới lờ mờ cảm
nhận một điều gì đó không bình thường
trong câu nói ấy nhưng đến câu thứ hai
cái Tí hiểu rõ hơn tai hoạ đã ập đến đầu
I Điều kiện sử dụng hàm ý
1 Bài tập: Đoạn văn (TL - 60)
- Câu: "Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thôi" sau bữa ăn này con không còn được
ở nhà với thầy mẹ và các em nữa Mẹ đã bán con
- Câu: "Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài"
Trang 8nó Hàm ý ở câu 2 rõ hơn câu 1.
- Chị Dậu phải nói rõ hơn vì chính chị
cũng không chịu đựng nổi sự đau đớn
khi phải kéo dài những giây phút lừa
dối cái Tí (giống nỗi đau lừa dối cậu
vàng Lão Hạc)
H: Qua phân tích BT, hãy cho biết, để
sử dụng hàm ý, cần có những điều
kiện nào?
HĐCN 2p câu b (TL – 60)
HS: đọc kết luận
GV: chốt kiến thức.
*Bài tập bổ sung: Anh chồng đi chăn
đàn bò 10 con anh mếu máo:"Mình
ơi, thiếu một con bò" Chị vợ: "Tưởng
gì, thừa một con thì có"
- Câu có hàm ý: "Tưởng gì "
- Hàm ý: Đồ ngu như bò, còn một con
đang cưỡi nữa sao mà không đếm.
HĐCN 5p câu a, b(TL 62)
- HS CS, GV nx, chốt
mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài
Hàm ý ở câu 2 rõ hơn câu 1
=> Chị Dậu có ý đưa vào trong lời nói
- Sự "giãy nảy" và câu nói trong tiếng khóc của Tí cho thấy Tí đã hiểu hàm ý trong câu nói của mẹ
2 Kết luận
Để sử dụng hàm ý:
+ Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm
ý vào câu nói + Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý
II Luyện tập
1 Bài tập a (TL 62)
(1)+ Người nói: Anh thanh niên
+ Người nghe: Ông hoạ sĩ và cô gái
- Hàm ý: Mời bác và cô vào uống nước
- Hai người nghe đều hiểu: Liền theo anh thanh niên vào nhà và ngồi xuống ghế
(2) + Người nói: Anh Tấn + Người nghe: Chị hàng đậu (ngày trước)
- Hàm ý: Chúng tôi không thể cho được
- Người nghe đã hiểu: Câu cuối
(3) Người nói: Thuý Kiều Người nghe: Hoạn Thư
- Hàm ý câu 1: quyền quý như tiểu thư cũng
có lúc phải đến trước "hoa nô" như thế này ư?
Trang 9H Tìm hàm ý của Lỗ Tấn qua việc
ông so sánh “hi vọng” với “con
đường” trong đoạn văn?
HĐCN (20), ĐH - CS
GV: nhận xét Kết luận
- HĐCĐ3p, CS
- GV NX, chốt
- Hàm ý câu 2: hãy chuẩn bị nhận sự báo oán thích đáng
+ Hoạn Thư hiểu: Hồn lạc phách xiêu
2.Bài tập b (TL 62)
- Hàm ý: Chắt giùm nước để cơm khỏi nhão
- Người nói dùng hàm ý:
+ Vì trước đó đã nói thẳng "chắt nước giùm cái" nhưng không có hiệu quả, và vì vậy bực mình
+ Phải dùng hàm ý vì chưa thể đổi cách xưng hô, mà thời gian thì quá gấp nếu để lâu cơm sẽ nhão
- Việc sử dụng hàm ý không thành công vì
"anh Sáu vẫn ngồi im" tức là anh tỏ ra không cộng tác
3 Bài tập c (TL - 63 (SGK- T92): Tìm hàm
ý của Lỗ Tấn qua việc ông so sánh “hi vọng” với “con đường”
- Qua sự so sánh của Lỗ Tấn có thể nhận ra hàm ý: Tuy hi vọng chưa thể nói là thực hay
hư, nhưng nếu cố gắng thực hiện thì có thể đạt được
4 Bài tập d (TL - 63): Hãy điền vào lượt lời
của B một câu có hàm ý từ chối
A: Mai về quê với mình đi!
B: Mình đã nhận lời đi chơi với Hoa rồi A: Đành vậy
Hoặc:
- Mình phải đến bệnh viện chăm sóc bà nội
- Mình phải làm hết các bài tập thầy giao đã
4.Củng cố : (3’) : Điều kiện sử dụng hàm ý ?
5.Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (2’).
Bài cũ : Làm BT 2 (TL - 63)
- Câu có hàm ý mời mọc là hai câu mở đầu bằng “ Bọn tớ chơi…”
- Câu có hàm ý từ chối là hai câu: “ Mẹ mình đang đợi ở nhà” và “ Làm sao có thể rời mẹ mà đến được”
- Có thể viết thêm câu có hàm ý mời mọc: “ Không biết có ai muốn chơi với bọn
tớ không?” hoặc: “ Chơi với bọn tớ thích lắm đấy”
- Ôn tập kĩ phần nghĩa tường minh và hàm ý.
Bài mới: Ôn tập văn bản nhật dụng – trang 64
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Trang 10Ngày 08/3/2019 TTCM
Trần Thị Thu
Ngày giảng: ………
Tiết 128
ÔN TẬP VỀ THƠ
I Mục tiêu:
* Chuẩn kiến thức, kĩ năng:
- Nhớ tên các bài thơ, tác giả, nắm chắc nội dung và các đặc điểm nổi bật từng bài thơ đã học ở lớp 9
- Nêu được những thành tựu, đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ Việt Nam sau cách mạng thàng Tsm năm 1945 qua các tác phẩm đã học
*HS khá, giỏi:
- Nhớ tên bài thơ và tác giả, nắm chắc nội dung và đặc điểm nghệ thuật của từng
BT đã học ở lớp 9
- Nêu đc những thành tựu, đặc điểm về ND, NTcủa thơ VN từ sau CM tháng Tám
1945 qua các tác phẩm đã học
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án, bảng phụ
2 Học sinh: Soạn bài theo HD của GV.
III Phương pháp - Kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại, phân tích, nx, HĐ cặp đôi…
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động học
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra: (15’)
H Chép theo trí nhớ khổ đầu bài thơ Sang Thu của Hữu Thỉnh Trình bày cảm nhận của em về giá trị nghệ thuật và nội dung khổ thơ 1?
Đáp án và HD chấm
- Chép đúng khổ thơ: 4 điểm
“Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về”
- NT: Nhân hóa, từ láy gợi hình ‘”chùng chình”, các hình ảnh chọn lọc: Hương
ổi, gió se, sương, tình thái từ: Hình như
- Nội dung: