Ngày soạn Ngµy so¹n Ngµy gi¶ng Bµi 21 Chã sãi vµ cõu trong th¬ ngô ng«n cña La ph«ng ten I Mục tiêu ( Tµi liÖu) II ChuÈn bÞ 1 Giáo viên Máy chiếu (Các hình ảnh và chi tiết trong truyện) 2 Học sinh ¤n[.]
Trang 1Ngày soạn: ………
Ngày giảng: ………
Bài 21 Chó sói và cừu
trong thơ ngụ ngôn của La phông-ten
I Mục tiờu ( Tài liệu)
II Chuẩn bị
1 Giỏo viờn: Mỏy chiếu (Cỏc hỡnh ảnh và chi tiết trong truyện)
2 Học sinh: Ôn tập theo HD của GV, vở viết văn
Soạn bài theo HD của GV
III Tổ chức cỏc hoạt động học tập
Tiết 111,112 viết bài tập làm văn số 5
*A HĐ Khởi động
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết kiểm tra
* B HĐ luyện tập
- GV chép đề lên bảng, HD HS cách làm
- HS tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và viết bài
ĐỀ BÀI
Một hiện tượng khỏ phổ biến hiện nay là vứt rỏc ra đường hoặc những nơi cụng cộng
Em hóy đặt một nhan đề để gợi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nờu suy nghĩ của mỡnh
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
1 Yờu cầu về nội dung:
- Tiến hành viết bài nghị luận sau khi đặt một nhan đề theo yờu cầu của đề như: rỏc thải
và mụi trường, sống chung với rỏc, tiến hành viết theo trỡnh tự: hiện tượng xả rỏc thường gặp, nguyờn nhõn, mối nguy hại của hiện tượng đú, đề xuất những giải phỏp cần ngăn chặn, bàn luận, bày tỏ suy nghĩ
a Mở bài
- Vấn đề mụi trường được quan tõm trờn thế giới và VN
- Xả rỏc nơi cụng cộng - một hành vi đỏng bàn luận và phờ phỏn
b Thõn bài
- Hành vi xả rỏc ra nơi cụng cộng và những biểu hiện thường gặp của những hành vi đú: thúi quen vứt rỏc ra đường, nơi cụng cộng từ giấy gúi quà, tỳi đựng, vỏ hộp, rỏc thải sinh hoạt, con vật chết, Người lớn xả trẻ con xả khụng ai cười, cũng chả ai lờn ỏn
- Nguyờn nhõn dẫn đến hành vi thiếu ý thức đú:
+ Chủ quan:
Do thúi quen xấu cú từ lõu, thiếu ý thức, trỏch nhiệm giữ gỡn mụi trường: Họ cho rằng vấn đề rỏc thải là của quốc gia và trỏch nhiệm thu gom rỏc là của những người làm mụi trường, khụng liờn quan đến họ nờn cứ thản nhiờn vứt rỏc
Do thúi lười nhỏc, ớch kỉ: tiện đõu vứt đấy, nơi ấy khụng thuộc phạm vi nhà mỡnh,
cú bẩn cũng khụng ảnh hưởng đến mỡnh, ai cũng vậy nờn khụng ai chờ cười mỡnh + Khỏch quan:
Do đất nước cũn nghốo, cỏc p/tiện thu gom rỏc cũn hạn chế, cú nơi khụng cú phương tiện và người thu rỏc
Trang 2 Thời gian gom rác chưa đáp ứng được yêu cầu của người dân
Không có chế tài xử phạt nghiêm khắc những vứt rác bừa bãi
- Tác hại của việc vứt rác bừa bãi:
+ Gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, làm hại đến sự sống con người: bệnh tật phát sinh (có khi thành dịch), giảm sút sức khoẻ
+ Làm cảnh quan bị ảnh hưởng, mất đi vẻ xanh, sạch, đẹp vốn có (có nơi bị biến dạng, phá huỷ do rác, )
+ Kéo theo nhiều vấn đề cho sự p/triển kinh tế như tiềm năng du lịch bị hạn chế… + Ảnh hưởng đến hình ảnh dân tộc, giảm ấn tượngtốt đẹp,
- Đề xuất những giải pháp khắc phục:
+ Nhà nước cần đầu tư rộng rãi công nghệ tiên tiến để thu gom, làm sạch, xử lí rác chuyên dụng; có đủ các thùng rác công cộng để dễ dàng bỏ rác
+ Thu gom rác vào nhiều giờ trong ngày với đa số người dân
+ Tuyên truyền rộng rãi trên các p.tiện t.tin đại chúng, nhà trường, nơi công cộng, nhằm nâng cao nhận thức của công dân, rèn luyện ý thức bảo vệ môi trường, … + Xử phạt nặng những trường hợp xả rác nơi công cộng, đường xá
+ Hãy hành động từ những việc nhỏ nhất
- Bàn luận
+ Bất bình trước việc xả rác tuỳ tiện diễn ra hàng ngày, hằng giờ ở khắp nơi
+ Xót xa khi đường xá ngập đầy rác thải, những nơi dan h lam thắng cảnh bị rác thải làm cho ô nhiễm
+ Yêu quý, kính trọng những người thu gom rác: vất vả sớm tối nhưng nhiệt tình, say sưa với công việc
+ Việc xả rác nơi công cộng không phải là chuyện nhỏ nên đừng đợi đến ngày mai hoặc khi nào có điều kiện thì mới làm sạch
c Kết bài
- Đánh giá đây là vấn đề quan trọng ảnh hướng lớn đến môi trường
- Hành động vứt rác bừa bãi đáng chê trách, cần lên án và phải chấm dứt ngay
- Liên hệ bản thân: Không vứt rác bừa bãi, tham gia tích cực các phong trào giữ gìn vệ sinh xanh-sạch- đẹp, tuyên truyền việc bảo vệ, giữ gìn môi trường khi có thể
2 Yêu cầu về hình thức
- Bài viết có bố cục 3 phần, luận điểm, luận cứ trình bày sáng rõ
- Đảm bảo tính mạch lạc liên kết chặt chẽ giữa các ý, các phần
- Dùng từ, viết câu, chính tả đúng
- Trình bày sạch sẽ, sáng sủa
BIỂU ĐIỂM
- Điểm 9, 10: Biết làm bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống theo đúng yêu cầu Trình bày lí lẽ rõ ràng, mạch lạc, có dẫn chững cụ thể, bố cục chặt chẽ Đảm bảo về ngữ pháp, chính tả, dựng đoạn, liên kết câu
- Điểm 7, 8: Cơ bản đảm bảo các yêu cầu trên; có một, hai ý khai thác chưa sâu, còn phạm vài lỗi về dùng từ, đặt câu, diễn đạt
- Điểm 5, 6: Bố cục đủ, ND chưa sâu sắc, hệ thống luận điểm còn có 2, 3 chỗ chưa rõ ràng, mắc từ 5 lỗi trở lên( không quá 10 lỗi)
- Điểm 3- 4 : Bố cục chưa rõ ràng, lập luận chưa chặt chẽ, xây dựng luận điểm thiếu nhiều ý
Trang 3- Điểm 1-2: Bài làm quá yếu, không có nội dung, mắc lỗi quá trầm trọng về chính tả , dùng từ, diễn đạt, chữ viết ẩu
- Điểm 0: không thực hiện các yêu cầu nêu trên
* Củng cố (1’)
GV: Nhận xét giờ làm bài của HS
* Hướng dẫn học bài (1’)
- Bài cũ: Tiếp tục ôn tập văn bản nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống Luyện
một số đề trong SGK
- Bài mới: Chuẩn bị bài: Chã sãi vµ cõu trong th¬ ngô ng«n cña la Ph«ng
ten
.//
Trang 4Ngày soạn: ………
Ngày giảng: ………
Bài 21: Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La phông-ten
I Mục tiờu (KHGD)
II Chuẩn bị
1 Giỏo viờn: Mỏy chiếu (Cỏc hỡnh ảnh và chi tiết trong truyện)
2 Học sinh: Ôn tập theo HD của GV
Soạn bài theo HD của GV
III Tổ chức cỏc hoạt động học tập
Tiết 105 Văn bản: Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La
phông-ten
(Trớch)
(Hi-pụ-lit Ten)
1 Kiểm tra đầu giờ (3’)
H: Nội dung ý nghĩa VB Chuẩn bị hành trang vào thế mới ? Em đó chuẩn bị
những gỡ cho tương lại bản thõn?
2 Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học
*A HĐ Khởi động
GV cho HS xem phim hoạt hỡnh ngắn Chú súi và Cừu non ( 3’).
H Kết hợp xem phim và qua sự hiểu biết của mỡnh em hóy nờu một vài đặc điểm của loài chú súi và cừu
GV: Ai chẳng biết chú súi hung dữ, ranh ma xảo quyệt, cũn cừu là loài vật ăn cỏ
hiền lành, chậm chạp, yếu ớt thường là mồi ngon của chú súi Nhưng dưới ngũi bỳt của một nhà sinh vật, một nhà thơ, những con vật này lại được miờu tả, phõn tớch rất khỏc nhau Sự khỏc nhau đú là thế nào? Vỡ sao cú sự khỏc nhau đú?
B HĐ hỡnh thành kiến thức
GV: HD cỏch đọc và đọc mẫu: giọng trầm
tĩnh, khỳc triết, chỳ ý đổi giọng khi đọc
trớch dẫn, lời bàn luận của Hi-pụ-lớt ten
đọc giọng hựng hồn
HS: Đọc tiếp -> nhận xột
GV: Nhận xột, sửa lỗi
HS: Chỳ ý phần chỳ thớch (*) TL
H: Nờu những nột chớnh về t/giả, tỏc
phẩm?
GV: NX, KL
- Hi-pô-lít Ten (1828-1893) là
triết gia, sử gia đồng thời cũng là
nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng
của Pháp, Viện sĩ Viện Hàn lâm
I Đọc và tỡm hiểu chung
1 Tỏc giả :
- TL - 29
2 Tỏc phẩm:
- TL - 29
Trang 5Pháp Ông đã dành nhiều thời
gian nghiên cứu về truyện ngụ
ngôn của La-phông-ten Đây là
một bài nghị luận văn chơng,
trích từ chơng II, phần II của
công trình La-phông-ten và thơ
ngụ ngôn của ông, in năm 1853.
H Phương thức biểu đạt chớnh của VB?
GV: HD học sinh thảo luận cỏc chỳ thớch
HS HĐCĐ- 7’ trả lời cõu hỏi 2a TL/30
HS chia sẻ
GV: NX, KL, trỡnh chiếu
H: Đối chiếu 2 phần để chỉ ra trật tự lập
luận của tỏc giả và cỏch triển khai khỏc
nhau khụng lặp lại?
- Khi bàn về cừu, tỏc giả thay bước (1)
bằng trớch đoạn thơ ngụ ngụn của La
Phụng-ten
HS HĐN- 10’ trả lời cõu hỏi 2b TL/30
HS thực hiện trờn PHT, chia sẻ/ bảng
chiếu hắt
GV: NX, KL, trỡnh chiếu
- PTBĐ : NL III Tỡm hiểu văn bản
1 Bố cục và cỏch lập luận
1 Bố cục: 2 phần
- P1: Từ đầu-> tốt bụng như thế (Hỡnh tượng cừu trong thơ La Phụng-ten)
- P2: Cũn lại (Hỡnh tượng chú súi trong thơ
La Phụng-ten)
2 Cỏch lập luận
- Trong cả hai phần, tỏc giả đều lập luận bằng cỏch dẫn ra những dũng viết về 2 con vật ấy của nhà khoa học Buy-phụng và nhà thơ để đối chiếu so sỏnh
- Nghị luận theo trỡnh tự 3 bước:
+ Dưới ngũi bỳt của La Phụng-ten + Dưới ngũi bỳt của Buy-phụng + Dưới ngũi bỳt của La Phụng-ten
- Ở phần 1, tỏc giả đó nhờ La Phụng-ten tham gia mạch nghị luận của ụng, vỡ vậy bài văn nghị luận trở nờn sinh động hơn
1 Cừu và Súi qua cỏi nhỡn của nhà khoa
học Buy- phụng
Cừu Thường hay tụ tập thành bầy; cú tiếng
động nhỏ .co cụm lại; khụng biết trốn trỏnh nguy hiểm; đứng ở đõu cứ đứng ở đấy dự mưa, tuyết di chuyển khi bị xua đi
Ngu ngốc, sợ sệt, đần độn, thụ động, phản ứng bản năng theo lối bắt chước
Chú súi Nú thự ghột mọi sự kết bạn; bộ mặt lấm lột,
dỏng vẻ hoang dó, tiếng hỳ rựng rợn, mựi hụi gớm ghiếc, bản tớnh hư hỏng
Lỳc sống thỡ cú hại, chết rồi thỡ vụ dụng
Thỏi độ khú chịu, khinh ghột
Trang 6H: Nhận xột của Buy-phụng về chú súi và
cừu cú đỳng khụng? Vỡ sao?
- Đỳng, vỡ dựa trờn sự quan sỏt những biểu
hiện bản năng của cỏc loài vật này
- Buy-phụng đó phõn tớch chớnh xỏc đặc
điểm của chỳng dưới cỏi nhỡn của một nhà
khoa học (thỏi độ khỏch quan)
-> Ta cú thể hiểu được những đặc tớnh cơ
bản của chỳng
Ngày giảng :……….
Tiết 106
KT đầu giờ : So sỏnh cỏch nhỡn của nhà văn và nhà khoa học về cừu.
HS trả lời, nx
GV nx, chốt
2 Hỡnh tượng Cừu và Súi qua cỏi nhỡn của nhà thơ La-Phụng-ten
HS HĐN- 10’ trả lời cõu hỏi 2c TL/30
HS thực hiện trờn PHT, chia sẻ/ bảng chiếu hắt
GV: NX, KL, trỡnh chiếu
Cừu Chạy tới khi nghe tiếng kờu rờn của con;
đứng yờn trờn đất lanh, bựn lầy khi con
bỳ xong
Cừu cũn là con vật yếu ớt, đỏng thương, tội nghiệp, cũng dịu dàng, tốt bụng, giàu tỡnh cảm, thể hiện tỡnh mẫu tử cao đẹp
Chú súi
Là tờn bạo chỳa khỏt mỏu nhưng cũng đỏng thương, tớnh cỏch phức tạp: độc ỏc mà khổ sở, trộm cướp nhưng khốn khổ bất hạnh, vụng về hay mắc mưu; gó vụ lại thường xuyờn đúi meo, cơ thể gầy giơ xương, bị ăn đũn, truy đuổi, đỏng ghột và đỏng thương
Thỏi độ vừa khinh ghột, vừa thương hại
H: Từ cỏch nhỡn nhận của La Phụng-ten,
hóy cho biết thỏi độ, tỡnh cảm của họ đối
với con cừu ?
- Nhà thơ bày tỏ thái độ xót
thơng, cảm thông nh với con ngời
nhỏ bé, bất hạnh (kết hợp cái
nhìn k/q và cảm xúc chủ quan)
-> La Phông-ten đã nhân hoá
Trang 7cừu con Từ đó tạo hình ảnh chân thực, xúc động về loài vật này
Khi khắc hoạ tớnh cỏch của cừu con biểu hiện qua thỏi độ, ngụn từ, nhà thơ khụng tuỳ tiện mà căn cứ vào 1 trong những đặc điểm vốn cú của loài cừu là t/c hiền lành, nhỳt nhỏt, chẳng bao giờ làm hại ai
H: Nhà thơ xõy dựng hỡnh tượng cừu con
bằng biện phỏp nghệ thuật nào? Từ đú em
cú suy nghĩ gỡ về cỏch cảm nhận này ?
GV: La Phụng-ten viết về loài cừu sinh động như vậy là nhờ cú trớ tưởng tượng phúng khoỏng và tỡnh yờu thương loài vật
=> Với ngũi bỳt phúng khoỏng, vận dụng đặc trưng của thể loại thơ ngụ ngụn, La Phụng-ten đó nhõn hoỏ cừu con: nú cũng suy nghĩ, núi năng và hành động như người
H: Vỡ sao khi nhận xột về Cừu nhà khoa
học Buy-phụng khụng nhắc đến “tỡnh mẫu tử thõn thương”, khụng núi tới “nỗi bất hạnh” của súi cũn La phụng Ten thỡ núi tới?
- Vỡ khụng phải chỉ ở Cừu mới cú Đú khụng phải là nột cơ bản của súi ở mọi lỳc, mọi nơi Buy-phụng viết về con cừu núi chung, cũn La viết về con cừu cụ thể: cừu non bộ bỏng đặt vào h/c đặc biệt, đối mặt với chú súi bờn bờ suối)
H: Em hiểu thế nào về lời bỡnh luận của
tỏc giả: “ Buy-phụng dựng một vở bi kịch
về sự độc ỏc, cũn ụng dựng một vở hài
kịch về sự ngu ngốc” ?
HS: HĐN 7’, bỏo cỏo, chia sẻ.
GV: NX, KL:
- Chú súi cú mặt đỏng cười: nếu ta suy diễn vỡ nú ngu ngốc, chẳng kiếm ra được cỏi gỡ ăn nờn nú mới đúi meo (hài kịch của sự ngu ngốc)
- Nhưng chủ yếu nú là con vật đỏng ghột,
Trang 8gian giảo, hống hách, bắt nạt kẻ yếu (bi
kịch của sự độc ác)
-> Hình tượng chó sói trong văn học vừa
là bi kịch vừa là hài kịch Tuy nhiên nó
vẫn được xây dựng trên những đặc tính
cơ bản của loài sói
=> Khi xây dựng nhà thơ cũng không tuỳ
tiện mà dựa trên một trong những đặc tính
vốn có của loài chó là săn mồi, ăn tươi
nuốt sống những con vật yếu đuối hơn nó
GV: Nêu vấn đề
H: Theo em, Buy-phông tả hai con vật
bằng phương pháp nào, nhằm mục đích
gì? Còn La Phông-ten, nhà nghệ sĩ, ông tả
hai con vật bằng phương pháp nào, nhằm
mục đích gì?
KL: La Phông ten không chỉ hiểu sâu về
đối tượng mà ông còn hoá thân vào đối
tượng Ông viết về hai con vật nhưng là
để giúp người đọc hiểu thêm nghĩ thêm
về đạo lí, đó là sự đối lập giữa cái thiện
và cái ác, kẻ yếu và kẻ mạnh
3 Nghệ thuật sáng tác của La phông ten
+ Đối tượng
+ Cách viết
+ Mục đích
+ Loài cừu và loài sói chung
+ Nêu lên những đặc tính
cơ bản một cách chính xác
+ Làm cho người đọc tháy rõ đặc trưng cơ bản của hai loài cừu và sói
+ Một con cừu non, một con sói đói meo gầy giơ xương + Dựa trên một số đặc tính cơ bản của loài vật, đồng thời nhân hoá loài vật như con người + Xây dựng hình tượng nghệ thuật (Cừu non đáng thương, Sói độc ác, đáng ghét)
H: Nhận xét nghệ thuật nghị luận của tác giả? Qua
đó cho thấy mục đích bình luận của t/g là gì ?
H: Em học tập được gì về nghệ thuật viết bình luận
=> Tác giả dùng phép so sánh đối chiếu làm nổi bật quan điểm của mỗi người, từ đó xác nhận đặc điểm riêng của sáng tác nghệ thuật là in đậm dấu ấn cá nhân của tác giả
IV Tổng kết
Trang 9văn học của nhà văn Hi-pụ-lit Ten từ văn bản này ?
- Tiến hành nghị luận theo trật tự ba bước: dưới ngũi
bỳt của La phụng ten -> Buy- phụng -> La phụng
ten
- Sử dụng phộp lập luận so sỏnh, đối chiếu bằng
cỏch dẫn ra những dũng viết về hai con vật của nhà
khoa học Buy-phụng và của La Phụng-ten, từ đú,
làm nổi bật hỡnh tượng nghệ thuật trong sỏng tỏc của
nhà thơ được tạo nờn bởi những yếu tố tưởng tượng
in đậm dấu ấn cỏ nhõn của tỏc giả
GV: Củng cố, khắc sõu kiến thức, nờu ý nghĩa của
VB
3 Củng cố (2’)
GV: Khái quát nội dung bài học, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
5 Hướng dẫn học bài (1’)
- Bài cũ: Học bài, nắm đợc bố cục, cách lập luận, các luận điểm của
bài
- Bài mới: Tiết 107 Chuẩn bị bài Liờn kết cõu và liờn kết đoạn văn.
Trả lời cỏc cõu hỏi trong bài
Rỳt kinh nghiệm sau giờ dạy:
………//………
Ngày thỏng năm 2020.
TTCM
Trần Thị Thu
Trang 10Ngày soạn:
Ngày giảng:
TiÕt 106 Liªn kÕt c©u vµ liªn kÕt ®o¹n v¨n
I Mục tiêu
* Chuẩn kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn
- Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
*HS khá, giỏi:
- Biết sử dụng một số phép liên kết câu và liên kết đoạn văn trong tạo lập VB
II ChuÈn bÞ
1 Giáo viên: Các ND bài soạn
2 Học sinh: ¤n tËp theo HD cña GV, vë viÕt v¨n
Soạn bài theo HD của GV
III Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra đầu giờ:
H Kể tên các thành phần biệt lập? Nêu VD
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học (40’)
*HĐ1: Khởi động (1’)
GV trình chiếu BT: Đọc đoạn văn sau và TL câu hỏi
Nhắc tới Sa Pa là chúng ta nghĩ đến nghỉ ngơi, đến địa điểm du lịch hấp dẫn Lặng lẽ Sa Pa là tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Thành Long Vẻ đẹp của thiên nhiên thơ mộng Vẻ đẹp của những con người lao động hi sinh thầm lặng để xây dựng quê hương
H: Ta có thể hiểu được nghĩa của đoạn trích trên không? Vì sao? (Không, vì lủng
củng chưa có sự liên kết)
GV: Vậy thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn? Liên kết câu và liên kết
đoạn văn là một yêu cầu không thể thiếu được khi xây dựng văn bản Chúng là sự nối kết ý nghĩa giữa các câu với câu, giữa đoạn văn với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết Liên kết bao gồm liên kết nội dung và liên kết hình thức Liên kết nội dung và liên kết hình thức được thể hiện như thế nào?
B Hình thành kiến thức
GV: Trình chiếu đoạn văn TL/ 30
HS: Đọc đoạn văn
H: Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ
đề ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề
I Khái niệm liên kết
1 Bài tập (TL/30)
- Nội dung: Cách phản ánh thực tại của người