KÕ ho¹ch lªn líp Ng÷ v¨n 9 N¨m häc 2017 2018 Ngày soạn Ngày giảng 9A 9B Bài 3 Tiết 11,12 Văn bản TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM I/ Mục tiêu (Tài liệu) II/[.]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A: 9B:
Bài 3 - Tiết 11,12 - Văn bản:
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM I/ Mục tiêu (Tài liệu)
- GV thực hiện như trong tài liệu
- HS chia sẻ về các quyền trẻ em mà mình đang
được hưởng
- GV trình chiếu một số hình ảnh/video về những
trẻ em bất hạnh trên thế giới
- HS quan sát, nêu cảm nhận của mình
- GV nêu vấn đề vào bài
Trẻ em VN và trên thế giới hiện nay đang
được cộng đồng các quốc gia trên thế giới chăm sóc
và bảo vệ Song bên cạnh đó cũng có không ít trẻ em
còn phải chịu nhiều bất hạnh và thiệt thòi Vậy cuộc
sống của trẻ em hiện nay trên thế giới ra sao?
Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ và chăm sóc trẻ
em?
B/Hoạt động hình thành kiến thức
GV: HD HS đọc và đọc mẫu một đoạn
(Yêu cầu: Đọc to, rõ ràng, chú ý những từ ngữ phiên
âm, viết tắt, những số liệu; khi bạn đọc các HS khác
chú ý lắng nghe, tóm tắt nội dung và xác định bố cục
của văn bản.)
HS: HS đọc lần lượt đến hết VB Một HS nhận xét
cách đọc
GV: Nhận xét, sửa lỗi đọc cho HS
H: Nêu xuất xứ của văn bản, xác định thể loại và
chủ đề của VB?
- Trích trong Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế
giới về trẻ em họp tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu
Trang 2GV: HD TL một số chú thích trong SGK và các từ
khó khác
H: Em hiểu “ tăng trưởng, vô gia cư” là gì ?
- Tăng trưởng : phát triển theo hướng tiến bộ , tốt
đẹp
- Vô gia cư: không gia đình
H: Văn bản được trình bày dưới hình thức ntn?
VB có mấy phần? Nội dung chính của mỗi phần?
- HS HĐNB 3’ -> Báo cáo, chia sẻ -> GV chốt
máy chiếu
- P1: Mở dầu (Quyền được sống, được bảo vệ và
phát triển của mọi trẻ em trên thế giới)
- P2: Sự thách thức (Những thảm họa, bất hạnh của
trẻ em trên thế giới)
- P3: Cơ hội (Những thuận lợi để cải thiện tình hình,
đảm bảo quyền lợi của trẻ em)
- P4: Nhiệm vụ (Những đề xuất đảm bảo cho trẻ em
được bảo vệ, chăm sóc và phát triển)
H: Em có NX gì về bố cục của văn bản ?
- Chặt chẽ, hợp lí, mạch lạc (được thể hiện ở bản
thân các tiêu đề)
GV: Ngoài 3 phần trên còn có 2 phần nữa là Cam
kết và Những bước tiếp theo.
H: Tại sao bản tuyên bố này lại trình bày quan
điểm dưới dạng các mục và số?
- Để cho dễ hiểu, dễ truyền bá đến đại chúng
- HS HĐNB 2’ câu hỏi 2.a TL/28 -> Báo cáo, chia
sẻ -> GV chốt máy chiếu -> HS hoàn thiện vào vở.
H: Nhận xét cách nêu vấn đề? Qua đó cho thấy
thái độ của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em ntn?
GV: Quyền sống của trẻ em là vấn đề quan trọng và
cấp thiết trong thế giới hiện đại, cộng đồng quốc tế
đã có sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề này
-> Mục 1,2 làm n/vụ nêu VĐ - không chỉ là luận
điểm xuất phát của VB, mà còn là cái đích cuối
2 Các chú thích khác (TL/28)
II/ Tìm hiểu văn bản
1 Phần mở đầu
- Mục 1: Nêu mục đích và
nhiệm vụ của Hội nghị: Bảo đảm cho tất cả trẻ em một tương lai tốt đẹp hơn.
- Mục 2: Khẳng định trẻ em có
quyền được sống, được bảo vệ
và phát triển trong hoà bình,hạnh phúc
Cách nêu vấn đề ngắn gọn,
rõ ràng, có tính chất khẳng định,cho thấy sự quan tâm đầy đủ vàsâu sắc của cộng đồng quốc tếtới quyền lợi của mọi trẻ em trênthế giới
Trang 3cùng, bản thân nó là 1 cuộc đấu tranh gay gắt, lâu
dài, lớn lao trên toàn cầu không chỉ trong 1, 2 thế hệ
- HS HĐNB 3’ câu hỏi 2.c TL/28 -> Báo cáo, chia
sẻ -> GV chốt máy chiếu -> HS gạch chân TL.
- Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực,
của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm
đóng và thôn tính của nước ngoài
- Chịu đựng những thảm họa của đói nghèo, khủng
hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh,
mù chữ, môi trường xuống cấp
- 40 000 trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và
bệnh tật.
GVMR, kể chuyện: Trẻ em còn là nạn nhân của chủ
nghĩa khủng bố, của nạn buôn bán trẻ em, lạm dụng
tình dục, trẻ em mắc HIV, trẻ em sớm phạm tội, trẻ
em các nước sau động đất, sóng thần,
H: Em có nhận xét gì về cách lập luận và đưa dẫn
chứng? Từ đó em thấy thực trạng của trẻ em trên
thế giới hiện nay ntn?
GV: Trẻ em là mầm xanh, là tương lai của đất nước
nên phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được
chơi, được học và phát triển
GV: Những cơ hội ấy đã được tận dụng trong gần 20
năm qua làm cho sự sống còn, bảo vệ và phát triển
2 Thực trạng cuộc sống trẻ
em trên thế giới hiện nay
Lập luận chặt chẽ, chứng cứxác thực, số liệu cụ thể, giàu sứcthuyết phục làm nổi bật thựctrạng bất hạnh và cuộc sống khổcực về nhiều mặt của trẻ em trênt/g hiện nay
3 Những điều kiện thuận lợi trong việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Mối liên kết về phương tiện,kiến thức giữa các quốc gia,
công ước về quyền trẻ em.
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế
mở ra những khả năng giảiquyết những vấn đề về phát triểnkinh tế, bảo vệ môi trường, ngănchặn dịch bệnh, giải trừ quân bị,tăng cường phúc lợi trẻ em
Đó là những thuận lợi lớn đểcộng đồng quốc tế có thể cảithiện tình hình, đẩy mạnh việcchăm sóc, bảo vệ trẻ em, đảm
Trang 4của trẻ em trên nhiều khu vực, nhiều quốc gia thu
được thành tựu tốt đẹp
H: Trong đ/k hiện nay, nước ta có những thuận lợi
gì trong việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em?
GV: S/d KT động não, XD sơ đồ tư duy
- Những thuận lợi trong việc chăm sóc và bảo vệ trẻ
em ở VN:
+ Có Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
(NXB chính trị quốc gia 2004); Luật phổ cập giáo
dục,
+ Chính trị ổn định, KT phát triển
+ Sự quan tâm cụ thể của Đảng và Nhà nước; sự
nhận thức và tham gia tích cực của nhiều tổ chức
vào phong trào chăm sóc bảo vệ trẻ em; ý thức cao
của toàn dân về vấn đề này
GV: Trình chiếu và giới thiệu Luật bảo vệ và chăm
sóc trẻ em.
H: Theo em trong những thuận lợi đó nhân tố
nào là quan trọng nhất? Vì sao?
- Nhân tố con người -> chỉ bằng những h/đ tích cực,
con người hoàn toàn có thể làm chủ được tương lai
của mình khi quan tâm thoả đáng đến thế hệ tương
- Bảo đảm an toàn cho phụ nữ khi mang thai và sinh
đẻ, thực hiện kế hoạch hoá gia đình
- Tạo cho trẻ một môi trường sống an toàn, khuyến
khích tham gia vào sinh hoạt văn hoá xã hội.
- Các nước cần đảm bảo đều đặn sự tăng trưởng KT
để có đ/k vật chất chăm lo đời sống trẻ em.
- Cần có sự nỗ lực, liên tục, hợp tác quốc tế để thực
hiện nhiệm vụ cấp bách trên.
*Tính toàn diện:
- Bảo vệ chăm sóc trẻ em đang được cộng đồng quốc
bảo cho công ước được thựchiện
4 Những đề xuất đảm bảo cho trẻ em được bảo vệ, chăm sóc
và phát triển
Trang 5tế quan tâm với những chủ trương nhiệm vụ cụ thể,
toàn diện
- Mỗi một mục tương ứng với một phương diện cần
quan tâm: từ việc chăm sóc sức khoẻ, chế độ dinh
dưỡng, giảm tỉ lệ tử vong, quan tâm đến trẻ em tàn
tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bình đẳng trai - gái,
xoá mù chữ, quan tâm đến sức khoẻ sinh sản của phụ
nữ, kế hoạch sinh nở đến việc chú ý tạo môi trường
văn hoá xã hội lành mạnh, phát triển kinh tế…; từ
các nước giàu đến các nước nghèo,
H: Tại sao cộng đồng quốc tế lại đặt nhiệm vụ
quan tâm chăm sóc nhiều hơn tới trẻ em có h/c
đặc biệt khó khăn?
- Trẻ em bị thiệt thòi, có cuộc sống thiếu may mắn
nên rất cần tình thương cần có sự quan tâm, chăm
sóc của mọi người
H: Những nhiệm vụ đó được xác định dựa trên cơ
sở nào?
- Dựa vào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế
giới hiện nay
- Các cơ hội đã trình bày
H: Trong số 8 n/v mà VB nêu ra, theo em n/v nào
là quan trọng nhất? Vì sao?
- HS HĐCN và chia sẻ theo quan điểm riêng
H: Em có nhận xét gì về lời văn và các nhiệm vụ
mà bản tuyên bố nêu ra?
H: Từ đó em nhận thức được điều gì về việc bảo
vệ quyền lợi và chăm sóc trẻ em trên t/g hiện
nay?
H: Theo em, những nhiệm vụ trên có khả năng
thực hiện và điều kiện thực hiện toàn bộ hay bộ
phận không ? Làm thế nào để thực hiện ?
- GV kết hợp kiểm tra bài cũ (Đấu tranh cho thế
giới hòa bình)
- Việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em hoàn toàn có thể
thực hiện được nếu như thế giới chấm dứt chiến
tranh nhất là chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũ
trang (100 máy bay B1B và 7000 tên lửa giải quyết
nhiều vấn đề của 500 triệu trẻ em nghèo khổ nhất thế
Lời văn dứt khoát, mạch lạc,
rõ ràng; các nhiệm vụ nêu ra cụthể, toàn diện
=> Bảo vệ quyền lợi và chămsóc đến sự phát triển của trẻ em
là nhiệm vụ quan trọng hàng đầucủa từng quốc gia và cộng đồngquốc tế
Trang 6giới, 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khớ hạt nhõn là đủ
tiền xoỏ nạn mự chữ cho toàn thế giới, 10 chiếc tàu
sõn bay mang vũ khớ hạt nhõn đủđể thực hiện
chương trỡnh phũng bệnh trong 14 năm, bảo vệ cho
hơn 1 tỉ người khỏi bệnh sốt rột, cứu hơn 14 triệu trẻ
em chõu Phi)
H: Đảng và Nhà nước ta đó làm gỡ để chăm súc
trẻ em?
- Đảng, Nhà nước ta luụn quan tõm, chăm súc, bảo
vệ trẻ em với nhiều hỡnh thức, lĩnh vực: xõy dựng
nhà tỡnh thương, trường cho trẻ khuyết tật, trại trẻ
mồ cụi, bệnh viện nhi ; tổ chức nhiều cuộc quyờn
gúp cứu trợ, cỏc chiến dịch tiờm phũng bệnh, cỏc trại
hố ; phổ cập giỏo dục, miễn phớ cho trẻ em dưới 6
tuổi về y tế
GV: MR và trỡnh chiếu một số hỡnh ảnh minh hoạ
- 1989 nước ta là một trong những quốc gia đầu tiờn
ký Cụng ước về quyền trẻ em của LHQ
- Quốc hội cũng thụng qua Luật chăm súc và bảo vệ
trẻ em
- Hội nghị bộ trưởng nước CHXH CNVN đó quyết
định chương trỡnh hành động vỡ sự sống cũn, quyền
đựơc bảo vệ và phỏt triển của trẻ em VN từ
1991-2000, đặt thành chiến lược, kế hoạch phỏt triển kinh
tế - xó hội của đất nước
- HS chốt lại những đặc sắc về
nghệ thuật và nội dung chính của
VB
GV: Nhấn mạnh, khắc sâu kiến thức.
- Bảo vệ quyền lợi và chăm sóc đến sự
p/triển của trẻ em là nhiệm vụ có ý nghĩa
quan trọng hàng đầu của từng quốc gia
và của cộng đồng quốc tế Đây là vấn
đề liên quan trực tiếp đến tơng lai của
một đất nớc, của toàn nhân loại
- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang
đợc cộng đồng quốc tế giành sự quan
2 Nội dung
- Văn bản nờu lờn nhận thứcđỳng đắn và hành động phảilàm vỡ quyền sống, quyền đượcbảo vệ và phỏt triển của trẻ em
IV Luyện tập
Trang 7C/ HĐ luyện tập
- GV HD HS thực hiện phần luyện tập (Vẽ
sơ đồ t duy)
4/ Củng cố
- GV HD HS trả lời cõu hỏi đặt ra trong phần khởi động
- HS TL -> GV khỏi quỏt nội dung bài học, nhấn mạnh kiến thức trọng tõm
5/ Hướng dẫn học bài
- Bài cũ: Về nhà học bài, thực hiện bài tập 1 trong phần HĐ vận dụng và tỡm tũi, MR
- Bài mới: Soạn phần tiếp theo - Cỏc phương chõm hội thoại (Tiếp) - GV giao một
đoạn hội thoại, yờu cầu HS làm vi deo
Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A: 9B:
Bài 3 - Tiết 13 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI I/ Mục tiờu (Tài liệu)
- GV nhấn mạnh việc tuõn thủ cỏc phương chõm
để thể hiện mỡnh là người cú văn húa giao tiếp
- GV trỡnh chiếu đoạn video HS đúng Nội dung:
người núi tuõn thủ phương chõm hội thoại khụng
phự hợp với tỡnh huống giao tiếp
- HS cả lớp xem phim và TLCH:
H: Người núi đó tuõn thủ p/c hội thoại nào? Việc
tuõn thủ trong trường hợp này cú phự hợp k? Vỡ
sao?
- GV nờu vấn đề: Tại sao người núi trong trường
hợp này tuõn thủ p/c hội thoại lại khụng phự hợp?
Trong những trường hợp nào chỳng ta cú thể vi
phạm cỏc p/c hội thoại mà vẫn chấp nhận được?
B/Hoạt động hỡnh thành kiến thức I Quan hệ giữa phơng
châm hội thoại với tình
Trang 8- HS đọc thầm VB -> HĐCĐ 3’ bài tập 3.1 ->
Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV chốt
- Bỏc làm việc vất vả lắm phải khụng?
-> Thể hiện phộp lịch sự và sự quan tõm đến người
khỏc
- Vỡ người được hỏi đang ở trờn cõy cao phải vất vả
trốo xuống để trả lời
GV: Như vậy, yếu tố ngữ cảnh, tỡnh huống giao
tiếp ảnh hưởng đến giỏ trị giao tiếp của lời núi núi
chung, đến việc tuõn thủ p/chõm hội thoại núi
riờng
-> Cần chỳ ý đến đặc điểm của tỡnh huống giao
tiếp, vỡ một cõu núi cú thể thớch hợp trong tỡnh
huống này nhưng lại khụng thớch hợp ở tỡnh huống
khỏc
- GV cho HS đúng vai trỡnh bày VB -> HĐCĐ 2’
bài tập a.VD1 -> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV chốt
H: Vậy theo em, trong tỡnh huống trờn người cụ
nờn núi ntn để tuõn thủ p/c LS? Và nếu người cụ
đó lỡ núi như vậy rồi, em sẽ xử lớ tỡnh huống
trờn ntn?
- HS HĐN 3’ xử lớ tỡnh huống (Mỗi tổ thảo luận
một tỡnh huống) -> Trỡnh bày lại phần xử lớ trước
lớp
- GV đỏnh giỏ, nhận xột, khuyến khớch, động viờn,
khen thưởng những ý kiến hay, định hướng h/đ
đỳng cho cỏc em
+ VD: Nhà cụ nhiều lắm, cú ăn hết được đõu Chỏu
lấy về bỏ tủ lạnh mà ăn dần.
+ VD: Cười hỡ hỡ và bảo cụ: Hay cụ cứ để lại một ớt
cho lợn ăn đi xong đến hụm nào cụ mổ lợn thỡ cho
huống giao tiếp
1 Bài tập (TL/36) Truyện cời: Chào hỏi
- Nhân vật chàng rể đã
tuân thủ p/châm lịch sự
- Tuân thủ không đúnglúc, đúng chỗ gây phiền
hà cho ngời khác
2 Kết luận
- Việc vận dụng các p/c HT cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói để làm gì?)
II Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại
- Nguyên nhân: Ngời côvụng về, vô ý trong giaotiếp
Trang 9chỏu xin cõn thịt Lợn ăn rau, chỏu ăn thịt lợn Coi
như chỏu cũng ăn rau Vừa ngon, vừa tiện lại vừa
đỡ lóng phớ
- HS đọc thầm VB -> HĐCĐ 2’ bài tập a.VD2 ->
Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV chốt
H: Trong trường hợp khụng biết chớnh xỏc năm
nào thỡ cú nờn núi một năm cụ thể nào khụng ?
Vỡ sao ?
- Khụng Vỡ như vậy sẽ mang lại một thụng tin để
người khỏc cú nhận thức sai lệch
H: Trong trường hợp này việc tuõn thủ phương
chõm hội thoại nào quan trọng hơn ?
- Phương chõm về chất quan trọng hơn
- HS HĐCN 1’ bài tập b -> Bỏo cỏo, chia sẻ ->
GV chốt
- Mục đớch của bỏc sĩ: Giỳp người bệnh lạc quan
hơn trong cuộc sống, cú nghị lực để sống t/g cũn lại
của cuộc đời
GV: Việc núi dối của b/s cú thể chấp nhận được.
Chẳng hạn thay vỡ núi căn bệnh đang ở giai đoạn
nguy kịch bỏc sĩ cú thể động viờn là nếu cố gắng
thỡ bệnh nhõn cú thể vượt qua hiểm nghốo Như
vậy, khụng phải sự "nối dối" nào cũng đỏng chờ
trỏch hay lờn ỏn Trong trường hợp này, núi dối là
cần thiết
H: Tỡm những tỡnh huống giao tiếp khỏc mà
phương chõm HT cú thể khụng được tuõn thủ?
- Người chiến sĩ chẳng may sa vào tay giặc k nờn
- Cần hiểu: Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống
chứ khụng phải mục đớch cuối cựng của con người
GV: Cõu này cú ý răn dạy người ta khụng nờn chạy
theo tiền bạc mà quờn đi nhiều thứ khỏc q/trọng
hơn, thiờng liờng hơn trong c/s như: anh em, bạn
mà Mai muốn biết Vì
điều mà Mai muốn hỏi lànăm bộ truyện xuất bảnlần đầu
-> Phơng châm về lợng
đã không đợc tuân thủ.Vì Khanh muốn tuân thủp/c về chất
b Bài tập b (TL/30)
- Khi bác sĩ nói với một
ng-ời mắc bệnh nan y vềtình trạng sức khỏe củabệnh nhân đó thì ph-
ơng châm về chất có thểkhông đợc tuân thủ
Vì bác sĩ phải u tiêncho một yêu cầu khácquan trọng hơn
Trang 10trờn ?
- Chiến tranh là chiến tranh, nú vẫ làn nú, nú là con
của bố nú mà, rồng là rồng, liu điu là liu điu
- HS HĐCCL bài tập d -> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV
chốt
- GV cho HS giải quyết VĐ ở HĐKĐ: Tại sao
người núi trong trường hợp này tuõn thủ p/c hội
thoại lại khụng phự hợp? Trong những trường hợp
nào chỳng ta cú thể vi phạm cỏc p/c hội thoại mà
vẫn chấp nhận được?
GV: Khắc sõu kiến thức
- P/c hội thoại khụng phải là những quy định bắt
buộc trong mọi tỡnh huống giao tiếp; vỡ nhiều lớ do
khỏc nhau, cỏc p/c hội thoại cú khi khụng được
tuõn thủ
- Cần nắm vững cỏc trường hợp khụng tuõn thủ p/c
hội thoại trong cuộc sống thực tế để giao tiếp cho
phự hợp
C/ HĐ luyện tập
- HS: HĐN 5’ bài tập a -> Bỏo cỏo, chia sẻ
-> GV chốt -> HS hoàn thiện BT vào vở
- Theo nghi thức giao tiếp, khi đến nhà
ai, trớc hết phải chào hỏi chủ nhà, sau
mới đề cập đến chuyện khác Thái độ
của 4 ngời và lời nói giận dữ nặng nề
Vì ngời nói muốn gây
sự chú ý, để ngời nghehiểu theo hàm ý
2 Kết luận (SGK/30 )
- Việc không tuân thủ p/c
HT có thể bắt nguồn từ những ng/nh sau:
+ Ngời nói vô ý, vụng về, thiếu VH g/t.
+ Ng nói phải u tiên cho một p/c HT hoặc 1 y/c khác quan trọng hơn.
+ Ng nói muốn gây 1 sự chú ý, để ngời nghe hiểu câu nói theo hàm ý
III Luyện tập Bài tập a (TL/32)
- Thái độ và lời nói củaChân, Tay không tuânthủ p/c lịch sự
- Việc không tuân thủ đó
là không thích hợp với tình
Trang 11huèng giao tiÕp
4/ Củng cố
- GV HD HS vẽ SĐTD về các PC HT
5/ Hướng dẫn học bài
- Bài cũ: Về nhà học bài, thực hiện bài tập 2 trong phần HĐ vận dụng
- Bài mới: Soạn – Xưng hô trong hội thoại
Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A: 9B:
Bài 3 - Tiết 14 XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI I/ Mục tiêu (Tài liệu)
- GV cho HS nêu những cách xưng hô thường
dùng với bạn bè, thầy cô, bố mẹ,
H: Có khi nào em thấy mình, hoặc ai đó
xưng hô k phù hợp?
- HS chia sẻ
- GV dẫn dắt, nêu vấn đề bài học:
Trong thực tế giao tiếp, chúng ta thường
phải sử dụng từ ngữ xưng hô Nhưng không
phải lúc nào chúng ta cũng biết sử dụng từ ngữ
xưng hô phù hợp Vậy làm thế nào để s/d từ
ngữ xưng hô cho phù hợp và vì sao lại phải lựa
chọn từ ngữ xưng hô trong giao tiếp?
Tôi Chỉ ngôi thứ nhấtVD: Anh cho tôi xin.
I Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng
Trang 12Anh Chỉ ngôi thứ nhất và thứ hai.VD: Anh đi nhé!
Chúng tôi Chỉ ngôi thứ nhấtVD: Anh cho chúng tôi xin.
Chúng ta Chỉ ngôi thứ nhất và thứ hai.VD: Chúng ta đi nhé!
Ông
Chỉ ngôi thứ nhất, thứ hai, thứ ba.
VD: Ông đi nhé!
VD: Ông bảo con là ông đi
Cháu Chỉ ngôi thứ nhất và thứ hai.VD: Cháu đi nhé!
H: Các từ ngữ xưng hô trên thuộc từ loại
nào ?
- GV gợi ý, cho HS nhắc lại các đại từ nhân
xưng thuộc các ngôi nhân xưng đã học
GV: Gợi ý HS tìm thêm những từ ngữ xưng hô
là các danh từ chỉ nghề nghiệp và chỉ chức vụ
GV: Trình chiếu VD
Nước mắt ràn rụa, cô bé mếu máo:
- Bác sĩ ơi, liệu ba con có qua khỏi không?
Vị bác sĩ ôn tồn:
- Con yên tâm đi, ba con không sao, bác sĩ
hứa sẽ chữa khỏi bệnh cho ba con.
Gạt nước mắt, cô bé ghé sát tai cha:
- Ba ơi! Bác sĩ giỏi lắm ba ạ, ba sẽ khoẻ lại
xưng hô trong tiếng Việt? Em cần phải căn
cứ vào đâu để lựa chọn từ ngữ xưng hô?
-> Danh từ khi dùng làm từ ngữ xưng
hô có thể đứng ở ba ngôi