Các phương thức đặt phòng bằng lời Gặp mặt trực tiếp: Khách trực tiếp đến khách sạn đặt trước qua nhân viên lễ tân hoặc bộ phận tiếp thị • Mang hiệu quả cao do có thể trực tiếp trao đổi
Trang 1NGHIỆP VỤ LỄ TÂN (FRONT OFFICE SERVICE SKILLS)
Giảng viên: Huỳnh Diệp Trâm Anh
Giảng viên Khoa Du lịch Trường Cao đẳng Viễn Đông
Email: tramanhhd@viendong.edu.vn
Điện thoại: 0938.737.857
Trang 2CHƯƠNG 4 ĐẶT PHÒNG (NHẬN ĐẶT PHÒNG)
4 tiết lý thuyết + 1 tiết thực hành
“ Xin chào, tôi muốn đặt một phòng đơn và
1 phòng đôi cho 3 đêm từ 17 – 19 tháng 4.”
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Chuẩn bị làm việc
Chương 2: Kiến thức về sản phẩm
Chương 3: Các kỹ năng về điện thoại
Chương 4: Đặt phòng
Chương 5: Làm thủ tục đăng ký phòng khách sạn
Chương 6: Các yêu cầu của khách
Chương 7: Các công việc trong ca
Chương 8: Làm thủ tục trả phòng
Chương 10: An toàn và an ninh.
Trang 4CHƯƠNG 4 ĐẶT PHÒNG (NHẬN ĐẶT PHÒNG)
Mục tiêu chương
Nội dung chương
Tài liệu tham khảo của chương 4
Trang 5Mục tiêu chương 4 (Nhận đặt phòng)
Kiến thức:
✓ Cung cấp các kiến thức về quy trình nhận đặt phòng
✓ Xử lý một số tính huống liên quan đến việc đặt phòng
Trang 6Nội dung chương 4 - Công việc 4 (Nhận đặt phòng)
4.1 Nhận đặt phòng
4.2 Xử lý yêu cầu thay đổi phòng
4.3 Xử lý yêu cầu huỷ đặt phòng
4.4 Xử lý yêu cầu huỷ đặt phòng không có đảm bảo vào ngày khách đến
4.5 Xử lý tình huống khách đã đặt phòng đảm bảo nhưng không đến
Trang 7Tài liệu tham khảo chương 4
• Tài liệu chính: Nghiệp vụ Lễ tân VTOS (2008), Tổng cục Du lịch Việt Nam (Chương 4, trang 61 - 75)
• Tài liệu tham khảo: Phần giới thiệu môn học.
Trang 9Tại sao phải đặt phòng trước?
4.1.1 Khái niệm về việc đặt phòng
Lợi ích của việc đặt phòng:
✓Tạo sự thuận lợi chokhách về giá cả phòng tăngtrong những thời điểm đôngkhách
Trang 104.1.1 Khái niệm về việc đặt phòng
Là sự thỏa thuận trước
Trang 114.1.2 Các phương thức đặt phòng
Trang 124.1.2.1 Các phương thức đặt
phòng bằng lời
Gặp mặt trực tiếp: Khách trực tiếp đến khách sạn đặt
trước qua nhân viên lễ tân hoặc bộ phận tiếp thị
• Mang hiệu quả cao do có thể trực tiếp trao đổi và thỏa thuận về loại phòng, giá của các loại phòng
• Tiếp nhận thông tin yêu cầu của khách một cách chính xác.
Đặt phòng qua điện thoại: Khách gọi điện thoại đến
Trang 134.1.2.2 Các phương thức đặt
phòng bằng văn bản
Đặt phòng bằng fax: Được các công ty DL, hãng
Đặt phòng bằng thư: Viết thư gửi đến khách sạn
về các yêu cầu đặt phòng của mình
✓ Không còn được sử dụng phổ biến, dễ gâythất lạc và bị động cho khách và khách sạn
Đặt phòng bằng thư điện tử: Bằng sự kết nối
internet mà khách gửi thư yêu cầu đặt phòng của mình đến khách sạn
Trang 154.1.4 Các loại đặt phòng 4.1.4.1 Đặt phòng đảm bảo
Khách sẽ trả trước cho khách
sạn một khoản tiền để khách sạn
giữ phòng cho khách, cho đến khi
khách đến hoặc đến thời điểm trả
phòng của ngày tiếp theo
✓Ổn định hoạt động kinh
doanh
✓Sự yên tâm của khách hàng
✓Sự bồi thường sẽ thực hiện
theo đúng quy định khách sạn
Trang 164.1.4 Các loại đặt phòng 4.1.4.1 Đặt phòng đảm bảo
Lưu ý khi nhận đặt phòng đảm bảo:
Số tiền bồi thường là số tiền của một đêm của tất cả các phòng mà khách đã đặt
Các hình thức đặt phòng có bảo đảm:
Đảm bảo bằng việc trả trước tất cả số tiền thuê phòng
Đảm bảo bằng đặt cọc tiền trước
Đảm bảo bằng thẻ tín dụng: Nhân viên ghi lại tên khách, địa chỉ, loại thẻ, số thẻ, giá trị trên thẻ, ngày đáo hạn thẻ và kiểm tra
Đại lý du lịch, hãng lữ hành đảm bảo
Cơ quan, công ty đảm bảo
Trang 174.1.4 Các loại đặt phòng
4.1.4.2 Đặt phòng không đảm bảo
sạn chịu trách nhiệm giữ phòng cho khách đến một thời điểm quy định, thường là đến 18h.
Trang 18Nhận yêu cầu đặt phòng
Kiểm tra phòng trống
Xác nhận đặt phòng
Thu thập chi tiết đặt phòng Xác nhận có phòng
Đề nghị loại phòng khác
Lưu hồ sơ hay PMS
Đề nghị vào danh sách chờ hay khách sạn cùng hệ thống
Tổng hợp báo cáo
Trang 19Nhận yêu cầu đặt phòng
Kiểm tra phòng trống
Xác nhận đặt phòng
Thu thập chi tiết đặt phòng Xác nhận có phòng
Đề nghị loại phòng khác
Lưu hồ sơ hay PMS
Đề nghị vào danh sách chờ hay khách sạn cùng hệ thống
Tổng hợp báo cáo
Trang 20Bước 1: Chào khách và gợi ý giúp đỡ
Trang 21Bước 2: Tiếp nhận yêu cầu đặt phòng
Tóm lại, khi có yêu cầt đặt phòng dù dưới bất kỳ hình thức nào, NVLT cần thu thập các thông tin như:
➢ Thời gian đến và đi
➢ Độ dài lưu trú
➢ Tên khách lưu trú và tên khách đặt phòng hộ (nếu có),
thông tin cá nhân mà khách sạn sẽ gửi xác nhận đặt phòng
➢ Tên công ty hoặc đoàn (nếu có)
➢ Loại phòng lưu trú
➢ Hình thức thanh toán và đặt cọc
➢ Kế hoạch thuê phòng
➢ Giá cả
Trang 22Bước 3: Xác định khả năng
đáp ứng của khách sạn
Kiểm tra phòng trống thông qua các bảng.
Công thức tính số phòng trống còn có thể bán như sau:
Trang 23Bước 3: Xác định khả năng
đáp ứng của khách sạn
Tỷ lệ Overbooking cho phép = [tổng số phòng bị hủy, trả
sớm và no-shows trong một giai đoạn nào đó (thường là một tháng)] / [tổng số phòng của khách sạn]
Tổng số phòng bị trả lại không mong muốn: 5 + 3 + 15 = 23
Vậy tỷ lệ overbooking cho phép là: 23 : 290 = 0,08 (8%)
Tổng số phòng mà nhân viên có thể nhận booking là 290 + 23 = 313
Trang 25❑ Bảng thông tin về đặt phòng/ Conventional chart
Trang 26Trường hợp 1: Khách sạn có khả năng đáp ứng yêu
✓Giới thiệu từ loại phòng giá cao trở xuống (Top down)
✓Giới thiệu từ loại phòng với mức giá yêu cầu lên loại cao hơn (upselling-bottom up)
Bước 4: Thoả thuận và thuyết phục
việc đặt phòng với khách
Trang 27Trường hợp 2: Khách sạn không có khả năng đáp
ứng yêu cầu của khách:
Nhân viên nhận đặt phòng nên khéo léo gợi ý cho khách
phương án thay đổi (loại phòng, ngày đến )
Khách không đồng ý, nhân viên nhận đặt phòng lịch sự xin lỗi khách và đưa tên khách vào "Danh sách khách chờ" nếu
khách đồng ý; lưu lại các yêu cầu đặt phòng và địa chỉ liên hệ với khách Nếu khách không chấp nhận thì cảm ơn và hẹn một dịp khác
Bước 4: Thoả thuận và thuyết phục
việc đặt phòng với khách
Trang 28 Sau khi đã thoả thuận với khách, nhân viên nhận đặt phòng tiến hành nhập các thông tin đặt phòng theo quy định của khách sạn
✓Phiếu đặt phòng
✓Nhập vào hệ thống phần mềm quản lý khách sạn
Bước 5: Nhập các thông tin đặt phòng
Trang 29Tờn KS:
Phiếu nhận đặt phũng Room reservation form
Đặt mới Hủy bũ Sửa đổi Trong ngày Danh sỏch chờ New Cancellation Amendment Same day Waitlist Tờn khỏch (name):
Ngày đến (Arrival date):
Ngày đi (Departure):
Giờ đến và chuyến bay (Arrival flight):
Giờ đi và chuyến bay (Departure flight):
Loại phũng (Room type): Giỏ phũng (Rate confirmed):
Số lượng phũng (No of rooms): Số khỏch (No of pax):
Những yờu cầu đặc biệt:
Tờn người đặt (Contact person):
Cụng ty (Company):
ĐT, Fax, e-mai (contact/fax no):
Đảm bảo/ khụng đảm bảo(Guaranteed/ Non guaranteed by):
Đặt cọc(Deposit): Thanh toỏn trước
(Prepayment):
Thẻ tớn dụng (Credit card):
Số thẻ(Card number): Hạn sử dụng(Expiration date):
Đơn vị thanh toỏn (Bill to):
Ngời đại diện (Attention to):
Ghi chỳ (Remarks):
Cú hoa hồng/ Khụng cú hoa hồng (Commissionable / non- commissionable):
Trang 30Tên khách Name of Operator):
Thời gian đến (Time in): / Thời gian đi (Time out):
Thời gian đến (Time in): / Thời gian đi (Time out):
đoàn(T.Leader):
Đơn vị thanh toán (Billing)
Tổng (Grand Total):
Ghi chú đặc biệt (Special Remark):
PHIẾU ĐẶT PHÒNG CHO KHÁCH ĐOÀN
Trang 31Một số thông tin đặt phòng cần được xác nhận:
Tên người đặt phòng và tên khách lưu trú
Loại phòng, giá phòng.
Số lượng phòng và số lượng khách.
Ngày giờ đến và số đêm lưu trú.
Các yêu cầu đặc biệt của khách.
Bước 6: Xác nhận lại thông tin
đặt phòng
Trang 32 Khách kiểm tra, kí tên và gửi lại ngay cho khách sạn
Thông báo mã số đặt phòng của khách và số fax để khách ghi lại
Cám ơn, chào khách và hẹn sớm được phục vụ
khách
Lưu thông tin đặt phòng.
Bước 7: Kết thúc và lưu thông tin
đặt phòng
Trang 33Bài tập: Tạo tình huống khách đặt phòng
Một người là khách
Một người là nhân viên lễ tân
Nội dung trao đổi:
➢ Đặt phòng trực tiếp
➢ Đặt phòng bằng điện thoại
Các sinh viên còn lại theo dõi sau đó phân tích những điều được & chưa được từ tình huống trên.
Trang 34Tiếp nhận thông tin đặt phòng cần thay đổi
Kiểm tra có thể thực hiện được yêu cầu thay đổi không
Hỏi tên của người gọi đến (nếu không phải là khách) Thực hiện thay đổi
Từ chối thay đổi
Lưu hồ sơ hay PMS
Tổng hợp báo cáo
Trang 354.2 Xử lý yêu cầu thay
đổi đặt phòng
Chi tiết như sau:
Chào khách và gợi ý giúp đỡ
Hỏi thông tin đặt phòng cần thay đổi để tìm đúng
đặt phòng cần thay đổi:
Tên của khách, ngày đến, mã đặt phòng
Nhập thông tin vào PMS
Nhắc lại những chi tiết của yêu cầu đặt phòng để
đảm bảo bạn đang vào đúng đặt phòng cần điều
Trang 364.2 Xử lý yêu cầu thay đổi
đặt phòng
Kiểm tra những yêu cầu thay đổi của khách có thực
hiện được không: thời gian, loại phòng, số lượng khách
Thực hiện thay đổi: Nhập thông tin vào PMS và điều
chỉnh thông tin trong hồ sơ đặt phòng
Từ chối thay đổi:
Từ chối yêu cầu thay đổi + nếu lý do từ chối
Đưa ra giải pháp
Nhập thông tin vào PMS
Hỏi tên người gọi đến (nếu không phải là khách), nhập
vào PMS để sau này tham khảo nếu có thắc mắc về thay đổi, có thể liên hệ đúng người.
Trang 37Tiếp nhận thông tin huỷ đặt phòng
Hỏi tên của người gọi đến huỷ đặt phòng
Phí huỷ đặt phòng
Lý do huỷ đặt phòng Huỷ đặt phòng
Tổng hợp báo cáo
4.3 Xử lý yêu cầu huỷ đặt
phòng
Thông báo tên và
mã số huỷ đặt phòng
Trang 384.4 Xử lý yêu cầu huỷ đặt phòng
không có đảm bảo vào ngày
khách đến
Kiểm tra danh sách khách đến: chọn ra các đặt
phòng không có đảm bảo
Huỷ đặt phòng:
Kiểm tra các tài liệu xem việc đặt phòng này có chắc chắn
là không được đảm bảo?
Kiểm tra tên khách và tên công ty
Kiểm tra chi tiết chuyến bay (có thể cuyến bay bị chậm)
Huỷ đặt phòng, ghi phần lý do là “huỷ đặt phòng không đảm
bảo sau 18h chiều”
Nếu là khách hàng thân thiết thì nên kiểm tra lại cùng với
giám sát.
Trang 394.5 Xử lý yêu cầu huỷ đặt phòng
có đảm bảo nhưng không đến
Kiểm tra danh sách khách đến:
Kiểm tra tên khách, tên công ty
Kiểm tra các tài liệu về đảm bảo đặt phòng
Liên hệ với người đặt phòng:
Thông báo rằng khách đã không đến
Cho người đặt phòng có cơ hội giải thích
Nếu là khách hàng thân thiết thì báo cho giám sát
Giải thích nếu không đến sẽ bị tính phí
Đề xuất mức phí không đến
Tổng hợp lại thành 1 bộ hồ sơ DS khách không đến.
Trang 40Câu hỏi ôn tập chương 4
1. Hãy giải thích tại sao có người gọi bộ phận đặt
phòng là bộ phận doanh thu? Cho ví dụ cụ thể
2. Mô tả các loại phòng trong khách sạn của bạn cho
khách
3. Phân tích rõ đặt điểm của giá “net” & “++”
4. Cho các ví dụ về các loại đối tượng khách
5. Khách sạn có công suất phòng đạt trên 80% trong
mùa cao điểm, bạn có nhất thiết phải nhận thêmkhách lữ hành hay không? Tại sao?
Trang 41Chuẩn bị bài tập buổi 5
1 Đọc chương 5 tài liệu chính trang 77 - 110
2 Xem video VTOS Nghiệp vụ lễ tân công việc 5
3 Chuẩn bị các nội dung sau:
➢ Quy trình chuẩn bị đón khách nhận phòng & đăng ký
➢ Quy trình làm thủ tục cho khách lẻ nhận phòng & đăng ký
➢ Quy trình hướng dẫn khách lên phòng
➢ Xem video clip nhận phòng & đăng ký
Trang 42TRÂN TRỌNG
12/02/2023
GV Huỳnh Diệp Trâm Anh
42